Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Bài dạy chính khoá Tuần 27 Lớp 3

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (248.18 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>TuÇn 2 Ngµy so¹n : 19/8/2011 Tiếng Việt:. Thø hai ngµy 22 th¸ng 8 n¨m 2011 Dấu hỏi , dấu nặng. I Mục tiêu - Nhận biết được dấu hỏi và thanh hỏi, dấu nặng và thanh nặng. - Đọc được bẻ, bẹ. - Trả lời 2 – 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong sách giáo khoa. II . Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ phần luyện nói trong sách giáo khoa. III . Các hoạt động dạy học:. 1. Kiểm tra bài cũ - Cho HS viết bảng dấu sắc / và đọc tiếng bé - Cho HS tìm dấu sắc trong các tiếng cá, lá, chó, bé, vó trên bảng lớp. 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: Dấu hỏi, dấu nặng * Dấu thanh hỏi: - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK + Quan sát tranh các em thấy tranh vẽ gì? + Các tiếng giỏ, thỏ, khỉ, hổ, mỏ là các tiếng giống nhau ở chỗ đều có dấu thanh hỏi . - GV chỉ dấu hỏi trong bài và cho HS phát âm. - GV viết lên bảng dấu hỏi ? * Nhận diện dấu hỏi - GV đưa ra các hình mẫu vật hoặc dấu hỏi trong bộ đồ dùng để HS nhớ lâu - GV quan sát và nhận xét và giúp em yếu kém. * Dấu thanh nặng : - Cho HS quan sát tranh trong SGK thảo luận và trả lời câu hỏi: n sát tra Tranh vẽ gì ? - Các tiếng này giống nhau đều có dấu nặng. - GV viết dấu nặng lên bảng và nói dấu nặng là một chấm.GV yêu cầu HS lấy dấu nặng dính vào thanh cài- GV nx chỉnh sửa - Các em thử tìm xem dấu nặng còn giống cái gì nữa không? b. Ghép chữ và phát âm: - GV nói khi thêm dấu hỏi vào tiếng be ta được. Lop1.net. - HS quan sát tranh, thảo luận và trả lời CH - Tranh vẽ giỏ, thỏ, khỉ, hổ, mỏ - HS đọc dấu hỏi trên bảng lớp Cá nhân – đồng thanh - Dấu hỏi là một nét móc - HS đọc đồng thanh (hỏi). - Quạ, cọ, ngựa, mẹ, cụ - HS đọc dấu nặng trên bảng lớp. Cá nhân – cả lớp - HS dính dấu nặng vào thanh cài - Dấu nặng còn giống cái nốt ruồi… - HS ghép tiếng bẻ vào thanh cài.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> tiếng bẻ. - GV viết lên bảng bẻ và hướng dẫn HS ghép tiếng bẻ - GV theo dõi và hướng dẫn HS ghép đúng . - GV chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS. c. Ghép chữ và phát âm dấu nặng . khi thêm dấu nặng vào be, ta được tiếng bẹ.. - HS ghép chữ và đọc, âm b đứng trước âm e đứng sau dấu hỏi được đặt trên chữ e. + b – e – hỏi – bẻ - HS đọc cá nhân – đọc nối tiếp - HS ghép tiếng bẹ vào thanh cài và đọc âm b đứng trước âm e đứng sau dấu nặng được đặt dưới e. + b – e – nặng – bẹ - HS đọc cá nhân – đọc nối tiếp. - GV chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS.. * Luyện viết: - GV viết mẫu dấu hỏi và dấu nặng lên bảng vào khung ô li vừa viết vừa hướng dẫn cách viết, dấu - HS quan sát chữ mẫu của GV và hỏi là một nét móc, dấu nặng là một chấm. viết vào bảng con. - GV quan sát giúp đỡ những HS chưa viết được. - GV nhận xét chữ viết của HS. - GV viết mẫu tiếng bé chữ b viết trước có độ cao 2,5 đơn vị, từ b nối liền sang e dấu hỏi đặt trên chữ e , tiếng bẹ dấu nặng được đặt dưới chữ e.. 3. Luyện tập: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc lại toàn bài ở tiết 1. - Giáo viên chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS b. Luyện viết: - GV hướng tập tô vào vở tập viết và vở bài tập Tiếng Việt - Giáo viên theo dõi hướng dẫn học sinh tô đúng quy trình. c. Luyện nói: - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh trong sách giáo khoa và hỏi. + Tranh 1, 2, 3 vẽ gì ? Nội dung ở bài thể hiện các hoạt động bẻ. + Các bức tranh này có gì giống nhau? + Vậy tiếng bẻ có chứa dấu gì ? 4 .Củng cố: - GV chỉ cho HS đọc lại toàn bài trên bảng. - HS lần lượt phát âm tiếng bẻ, bẹ + Đọc cá nhân – nhóm – đồng thanh. Học sinh tập tô bẻ, bẹ vào vở tập viết.. + Chú nông dân đang bẻ bắp. Mẹ bẻ cổ áo cho bạn gái trước khi đến trường.Một bạn gái đang bẻ bánh đa chia cho các bạn khác + Đều có hoạt động bẻ + Dấu hỏi. Lop1.net.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Đạo đức. Em là học sinh lớp Một (Tiết 2) I Mục tiêu II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài Như tiết 1 III. Phương tiện dạy học: - Vở bài tập đạo đức - Các điều 7, 28, Công ước quốc tế về Quyền trẻ em - Giấy A4, bút sáp màu IV Tiến trình dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 3. Thực hành/ luyện tập Khởi động : Hát tập thể hoặc nghe hát bài Đi tới trường – nhạc và lời của Đức Bằng Hoạt động 3 : Kể về trường, lớp em *Mục tiêu : HS biết tên trường. lớp. biết trẻ em có quyền được đi học. HS có kĩ năng trình bày suy nghĩ về trường lớp * Cách tiến hành Gv chia lớp thành các nhóm nhỏ và hướng dẫn HS kể - HS chia nhóm và kể trong nhóm chuyện : - Tên trường em là gì? Trường em có những khu vực nào ? Em thích chơi ở những chỗ nào trong trường? - Lớp em là lớp nào? Lớp em có những ai? Cô giáo em tên là gì? - Hằng ngày em đến trường để làm gì? Em thích những hoạt động gì nhất ở trường, ở lớp? - Em thích được tham gia làm những gì ở lớp, trường? - Yêu cầu một số HS kể trước lớp Kết luận : Được đi học là quyền lợi của HS. Đến trường các em đều được học tập và vui chơi, biết đọc, biết viết, biết làm toán và biết thêm nhiều điều mới lạ, các em có thầy giáo/cô giáo mới và nhiều bạn mới. Các em cần cố gắng học thật giỏi và chăm ngoan Hoạt động 4 : Vẽ tranh về chủ đề : Trường em, lớp em. Lop1.net.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> * Mục tiêu : Củng cố bài học. Rèn cho HS kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng * Cách tiến hành : - Gv yêu cầu HS vẽ tranh chủ đề : “ Trường, lớp em ” - Gv mời một số em có tranh vẽ đẹp trình bày sản phẩm trước lớp. - Hs thực hiện vẽ tranh. Giáo viên rút ra kết luận * Kết luận : Trẻ em có quyền có họ tên,có quyền được đi học - Chúng ta thật vui và tự hào đã trở thành là học sinh lớp một,chúng ta sẽ cố gắng học thật giỏi, thật ngoan để xứng đáng là học sinh lớp một. - Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc hai câu thơ - Học sinh đọc hai câu thơ cuối bài “Năm nay em lớn lên rồi cuối bài. Không còn nhỏ xíu như hồi lên năm” 4 .Vận dụng: - GV yêu cầu kể tên một số bạn bè trong lớp và giới thiệu tên mình, tên cô giáo trường lớp của mình cho người thân. - GV đọc điều 7 và điều 28 công ước Quốc tế cho HS nghe. - Về nhà các em xem trước các tranh ở bài 2 Gọn gàng sạch sẽ. - GV nhận xét giờ học – ưu khuyết điểm .. Lop1.net.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Thø ba ngµy 22 th¸ng 8 n¨m 2011 Tiếng việt Dấu huyền, dấu ngã I Mục tiêu - Nhận biết được dấu huyền và thanh huyền, dấu ngã và thanh ngã. - Đọc được: bè, bẽ. - Trả lời 2 – 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong sách giáo khoa. II. Đồ dùng dạy học: - Bộ chữ dạy vần - Tranh minh hoạ trong sách giáo khoa III Các hoạt động dạy học TIẾT 1 1Kiểm tra bài cũ: - HS viết vào bảng con dấu hỏi, dấu nặng và đọc tiếng bẻ, bẹ. - 2 – 3 em lên bảng tìm dấu dấu hỏi, dấu nặng trong các tiếng : bẻ, bẹ, củ cải, ….. 3 . Bài mới: a. Giới thiệu bài: * Dấu huyền - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK . - Các em hãy cho cô biết các bức tranh vừa quan sát vẽ gì? - GV nói: dừa, mèo, cò, gà là các tiếng giống nhau đều có dấu huyền . GV chỉ dấu huyền trong bài và nói đây là dấu huyền. - GV viết lên bảng dấu huyền - Dấu huyền là nét sổ nghiêng phải * Dấu ngã ~ - GV mời HS quan sát tranh tiếp theo và hỏi: Em thấy tranh vẽ gì? - Giáo viên vẽ, gỗ, võ, võng là các tiếng giống nhau ở chỗ đều có dấu ngã ~ - GV chỉ dấu ngã trong bài và cho HS phát âm đồng thanh các tiếng có thanh ngã. - Giáo viên tên của dấu này là dấu ngã ( ~) 2. Dạy dấu thanh: a. Nhận diện dấu: * Dấu \ - GV viết dấu \ lên bảng và nói dấu huyền là. Lop1.net. - HS mở SGK và quan sát. - Tranh vẽ cây dừa,con cò, con mèo, con gà. - HS đọc dấu huyền - HS nhắc lại dấu huyền là nét sổ nghiêng phải. - HS quan sát và nói: Tranh vẽ một bạn đang ngồi vẽ, đánh võ, gỗ, võng. - HS phát âm vẽ, gỗ, võ, võng. - Học sinh đọc dấu ngã ~. - HS nhắc lại dấu huyền là một nét sổ.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> một nét sổ nghiêng trái. - GV đưa ra các hình mẫu vật dấu huyền để HS có ấn tượng nhớ lâu hơn. + Giáo viên đặt cái thước nằm nghiêng và hỏi dấu huyền giống cái gì? * Dấu ~ - GV viết dấu ngã ~ lên bảng và nói dấu ngã là một nét móc có đuôi đi lên. b. Ghép chữ và phát âm: Dấu \ - GV khi thêm dấu huyền vào be ta được tiếng bè - Dấu huyền đặt ở đâu trong tiếng bè. - Giáo viên phát âm mẫu tiếng bè - GV chỉnh sửa lỗi phát âm cho học sinh Dấu ~ - Thêm dấu ngã vào be ta được tiếng bẽ - GV chỉnh sửa lỗi cho học sinh. nghiêng trái. - HS thảo luận và trả lời câu hỏi - Dấu huyền giống cái thước kẻ đặt nghiêng - HS dấu ngã là một nét móc có đuôi đi lên. - HS ghép tiếng bè vào thanh cài - Dấu huyền đặt trên chữ e + bè (bờ – e – be – huyền – bè) - HS phát âm đồng thanh + Cá nhân – nối tiếp. - Thuyền bè ,bè chuối ,bè tre, to bè… - HS phát âm đồng thanh + Cá nhân – nối tiếp. + bẽ (bờ – e – be – ngã – bẽ). c.Hướng dẫn học sinh viết vào bảng con: * Lưu ý: Vị trí dấu thanh đặt trên con chữ e . - Học sinh quan sát chữ mẫu và viết - Giáo viên viết mẫu dấu \ dấu ~ tiếng bè, bẽ. vào bảng con. - Giáo viên theo dõi và giúp đỡ học sinh chưa viết đúng. - GV nhận xét sửa lỗi chữ viết cho học sinh.. Lop1.net.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Tiết 2 3. Luyện tập: a. Luyện đọc - GV chỉnh sửa phát âm cho học sinh.. - HS lần lượt phát âm tiếng bè, bẽ - HS đọc theo nhóm - cá nhân – đồng b. Luyện viết thanh - GV yêu cầu HS lấy vở tập viết và tô các - Học sinh lấy vở tập viết và tập tô chữ bè, bẽ . - GV nhắc nhở tư thế ngồi viết, cách cầm - HS viết vào vở tập viết và vở bài tập viết. Tiếng Việt - GV quan sát nhắc nhở các em tô đúng quy trình, giúp đỡ em yếu kém, tránh tô ngược. c. Luyện nói - GV nêu tên bài luyện nói: Bè - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh. - Bè đi dưới nước + Bè đi trên cạn hay dưới nước ? - Để chở hàng hóa, chở người. + Bè để làm gì ? - Ở quê em không/ có bè. + Ở quê em có bè không? 4 .Củng cố: - GV chỉ bảng HS đọc bài bè, bẽ . Nhắc lại tên bài vừa học - Các em về nhà viết bài và đọc lại bài, xem trước bài 6: Ôn tập - GV nhận xét giờ học.. Lop1.net.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> T4. To¸n:. Các số 1 , 2 , 3. I Môc tiªu - Nhận biết được số lượng các nhóm đồ vật có 1,2 ,3 đồ vật ; đọc , viết được các chữ số 1 ,2 ,3 ; biết đếm 1 ,2 ,3 và đọc theo thứ tự ngược lại 3 ,2 ,1; biết thứ tự của các số 1 ,2,3. II .Đồ dùng dạy học: - 3 bông hoa, 3 hình vuông, 3 hình tròn, 3 hình tam giác, các số 1,2,3 ghi trên tờ bìa, các chấm tròn. III .Các hoạt động dạy học: 1. Ổn định tổ chức: - Hát , kiểm tra đồ dùng học tập 2. Kiểm tra bài cũ: - Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng tô màu vào hình vuông, hình tam giác. ( 1 em tô hình vuông, 1 em tô hình tam giác. 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: - Bài học hôm nay cô hướng dẫn các em học các số 1 , 2 , 3 - Giáo viên viết tên bài lên bảng. b. Giới thiệu từng số 1 , 2 , 3 * Giới thiệu số 1: - Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát các nhóm có 1 phần tử. - Giáo viên đính tranh lên bảng yêu cầu học sinh quan sát. - Mỗi lần học sinh quan sát một nhóm đồ vật có số lượng bằng 1. - GV hướng dẫn HS nhận ra đặc điểm chung của 1 nhóm đồ vật -Giáo viên ghi số 1 và nói số 1 viết bằng 2 nét, nét xiên phải và nét sổ. + Giới thiệu số 2 - GV ghi số 1 lên bảng - Giới thiệu số 2 , 3 tương tự như số 1. - Giáo viên gọi học sinh đếm cột ô vuông.. Lop1.net. Các số 1 , 2 , 3. - Học sinh quan sát tranh và trả lời. + Có 1 con chim + Có 1 bạn gái + Tờ bìa có một chấm tròn + Bàn tính có một con tính + Các đồ vật này đều có số lượng bằng 1(một). - Cả lớp quan sát và viết vào bảng con. - 2 học sinh đếm cột ô vuông trên bảng lớp - Cả lớp theo dõi và nhận xét..

<span class='text_page_counter'>(9)</span> 1 1 2 3 3 2 1 3. Thực hành: Bài 1: Thực hành viết số : - Giáo viên hướng dẫn học sinh viết số vào dòng kẻ ô li. - Giáo viên theo dõi và hướng dẫn học sinh viết đúng quy trình. Bài 2: Viết số vào ô trống (theo mẫu) - Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu yêu cầu bài tập. - Giáo viên theo dõi và hướng dẫn học sinh đếm và điền số vào ô trống. - Giáo viên và học sinh nhận xét. 2. 3. 3. 2. 1. - Cả lớp viết 1 dòng số 1, 1 dòng số 2, 1 dòng số 3 vào vở bài tập toán. 1 1 1 1 2 2 2 2 3 3 3 3 - Nhìn tranh viết số thích hợp vào ô trống. - Học sinh nhận ra ngay đối tượng qua mỗi tranh vẽ. - 3 học sinh làm bài trên bảng lớp. - Cả lớp làm bài vở bài tập. + 1 ô tô ghi số 1 + 2 bóng bay ghi số 2 + 3 đồng hồ ghi số 3 + 1 con rùa ghi số 1 + 3 con vịt ghi số 3 + 2 cái thuyền ghi số 2. Bài 3. Viết số hoặc vẽ chấm tròn thích hợp - Giáo viên gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập. - Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu yêu cầu bài - Phải xem có mấy chấm tròn rồi viết số tập theo từng cụm hình vẽ. vào ô trống. - Các em phải làm gì với cụm bài tập này . .. … 1 - Giáo viên theo dõi và hướng dẫn các em . - Ở cụm hình thứ hai các em phải làm gì? - Còn cụm hình thứ ba. -Giáo viên nhận xét chữa bài cho học sinh. 4 . Củng cố: - Giáo viên đính các nhóm đồ vật có số lượng 1 , 2 , 3 cho học sinh quan sát đếm và nêu số lượng 1 , 2 , 3. - Về nhà các em tập viết lại các số 1 , 2 , 3 trên bảng con. Lop1.net. 2. 3. - Em phải vẽ thêm chấm tròn - Em phải viết số hoặc vẽ chấm tròn thích hợp. - 1 học sinh viết số hoặc vẽ chấm tròn thích hợp trên bảng lớp. - Cả lớp làm bài vào vở bài tập.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Tiếng việt. be, bè, bé, bẻ, bẽ, bẹ. I Mục tiêu - HS nhận biết được các âm và chữ e, b và dấu thanh : Dấu sắc, dấu hỏi, dấu nặng, dấu huyền, dấu ngã. - Đọc được tiếng be kết hợp với các dấu thanh: be, bè, bé, bẻ, bẹ. - Tô được e, b, bé và các dấu thanh. II .Đồ dùng dạy học: - Tranh các mẫu vật của các tiếng bè, bé, bẽ, bẹ III . Các hoạt động dạy học: 1.. Kiểm tra bài cũ: - GV cho HS viết dấu huyền ,dấu ngã và - Đọc tiếng bè ,bẽ - Giáo viên nhận xét tuyên dương 3 . Bài mới: a. Giới thiệu bài mới: - Trong tuần vừa qua các em đã làm quen với một số chữ và các dấu thanh Tiếng Việt. Hôm nay chúng ta ôn lại xem chúng ta đã học được những âm gì, chữ gì ? - Cô mời một em kể lại các dấu thanh đã học. - Các em đã thuộc những tiếng nào có dấu thanh đã học ? - GV yêu cầu HSquan sát tranh và hỏi: - Quan sát tranh các em thấy tranh vẽ ai, vẽ cái gì? b. Ôn tập: * Chữ a, b và ghép e, b thành tiếng be - GV gắn b, e lên bảng cài. * Dấu thanh ghép với be tạo thành tiếng. - Giáo viên viết lên bảng các dấu thanh và tiếng be.. - HS trả lời : e, b. - HS trả lời : huyền, sắc, hỏi, ngã nặng - be , bè , bé , bẻ , bẽ , bẹ - Học sinh quan sát tranh và trả lời. - Tranh vẽ bé , người bẻ ngô, bẹ cau… - HS b ghép với e tạo thành tiếng be b – e – be – be b e be - HS đọc cá nhân – nhóm – đồng thanh. + Ghép với dấu thanh. ? Lop1.net. ~.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> - GV mời HS đọc các tiếng, từ trong bảng ôn - GV chỉnh sửa phát âm cho học sinh * Các từ tạo nên e và b, các dấu thanh - Giáo viên chỉnh sửa phát âm cho học sinh. * Luyện viết: + Hướng dẫn học sinh viết vào bảng con - Cả lớp quan sát chữ mẫu và viết - GV viết mẫu và hướng dẫn HS cách cầm viết, vào bảng con. phấn, tư thế ngồi viết, lưng phải thẳng, chân phải vuông góc với mặt bàn. Khoảng cách từ vở đến mắt là 25 đến 30 cm. * Lưu ý: điểm đặt bút đầu tiên của con chữ, hướng đi và chỗ nối của các con chữ, vị trí đặt dấu thanh. - GV quan sát lớp giúp đỡ em yếu kém - Giáo viên nhận xét chữ viết cho học sinh. Tiết 2 3. Luyện tập: - Cả lớp nhắc lại bài ôn ở tiết 1 a. Luyện đọc be – bè – bé - bẻ – bẽ - bẹ e be be bè bè be bé - Giáo viên nhận xét sửa lỗi cho học sinh. - HS lần lượt đọc các âm, tiếng vừa đọc ở tiết 1 trên bảng lớp. + HS đọc cá nhân – nhóm – đọc đồng b. Luyện viết thanh - GV theo dõi và hướng dẫn HS tô đúng - HS tô vào vở tập viết và vở bài tập quy trình. Tiếng Việt c. Luyện nói - Các dấu thanh và sự phân biệt giữa các Dê/ dế; dừa/ dứa; cỏ/ cọ từ trong dấu thanh. - Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát - Học sinh quan sát tranh và trả lời - Tranh vẽ dê và dế, dưa/dừa, cỏ/cọ, tranh theo chiều dọc. * Phát triển nội dung luyện nói: vó/võ - Em trông thấy các con vật, đồ vật, loại - Học sinh trả lời quả này chưa? ở đâu ? - Trong các bức tranh bức tranh nào vẽ - Học sinh chỉ vào hình vẽ và nói người người ? Người đang làm gì ? đang đánh võ. 4 . Củng cố: - GV chỉ bảng cho học sinh theo dõi và đọc theo - HS tìm chữ và các dấu thanh, các tiếng vừa học trong sách giáo khoa 5. Dặn dò: - Dặn các em về nhà đọc lại bài –xem trước bài 7: ê v. Lop1.net.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Tự nhiên xã hội Bài 2. Chúng ta đang lớn. I Mục tiêu: - Nhận ra sự thay đổi của bản thân về số đo chiều cao, cân nặng và sự hiểu biết của bản thân. II. Đồ dùng dạy học: - Các hình trong bài 2 SGK - Vở bài tập tự nhiên xã hội 1 III. Hoạt động dạy học: 1.Ổn định tổ chức: - Kiểm tra vở bài tập của học sinh 2. Bài mới: * Khởi động: Trò chơi vật tay GV yêu cầu học sinh chơi theo nhóm - GV: các em có cùng độ tuổi nhưng có em khoẻ hơn có em yếu hơn, có em cao hơn ,có em thấp hơn, hiện tượng đó nói lên điều gì? Bài học hôm nay giúp các em nói lên điều đó. *Hoạt động 1 : Làm việc với SGK - GV giúp HS nhận ra sự thay đổi của bản thân, thể hiện ở chiều cao và cân nặng, sự hiểu biết. - GV gọi từ 3 đến 5 nhóm đại diện trả lời . ( các nhóm khác nhận xét ). - Cứ 4 HS là 1 nhóm. Chơi vật mỗi lần là 1 cặp. những người thắng cuộc sẽ đấu với nhau.. - Những hình nào cho biết em bé lớn lên từ lúc còn nằm ngửa đến lúc biết đi, biết nói ,biết chơi với bạn - HS làm việc theo nhóm đôi - HS chỉ vào từng hình để thấy rằng em bé ngày càng biết vận động nhiều hơn. Kết luận : - Trẻ em sau khi ra đời sẽ lớn lên hằng ngày, hằng tháng, hằng năm về cân nặng, chiều cao và các hoạt động, vận động, sự hiểu biết.. Lop1.net.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> - Các em mỗi năm lại cao hơn, nặng hơn, học được nhiều thứ hơn, trí tuệ phát triển hơn. * Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp - GV mời một số HS lên trước lớp đứng song song với nhau, và HS khác so sánh. Kết luận Sự lớn lên của các em có thể giống nhau hoặc khác nhau, các em cần chú ý ăn uống điều độ giữ gìn sức khỏe, không ốm đau sẽ mau lớn hơn. - Giáo viên mời học sinh giỏi nêu cụ thể sự thay đổi của bản thân về số đo chiều cao, cân nặng và sự hiểu biết. - Giáo viên theo dõi và hướng dẫn các em nêu. 4. Củng cố: - Giáo viên mời học sinh nhắc lại sự lớn lên của cơ thể. 5.Dặn dò: - Về nhà các em tập cân và đo chiều cao của mình - GV nhận xét tiết học –dặn học sinh về nhà xem trước bài 3.. - HS so sánh để thấy được sức lớn lên của mọi người không hoàn toàn giống nhau, có người lớn nhanh, có người lớn chậm.. - Học nêu sự thay đổi của bản thân Ví dụ: lúc học mẫu giáo em cao 1 m ,cân nặng 15 kg…. T5. Luyện tập I Môc tiªu - Nhận biết được số lượng 1 , 2 , 3 - Biết đọc, viết, đếm các số 1 , 2 , 3 - Có kỹ năng làm các bài tập thực hành II. Đồ dùng dạy học: - Giáo viên chuẩn bị hình vuông, hình tam giác. III Các hoạt động dạy học. Lop1.net.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> 1. Ổn định tổ chức: - Văn nghệ đầu giờ - Kiểm tra đồ dùng học tập bảng con, phấn, bông lau bảng. 2. Kiểm tra bài cũ: - Học sinh vào bảng con số 1 , 2 , 3 - GV nhận xét 3. Bài mới: Bài 1: Số ? - Nhận biết số lượng rồi viết số thích hợp vào ô trống. - Các em đếm số hình vuông. - Tiếp tục với các hình tam giác, ngôi nhà - Giáo viên hướng dẫn các em tự đánh giá kết quả xem ai làm đúng cả bài tập. - Giáo viên mời học sinh đọc lại - Giáo viên nhận xét - Giáo viên mời học sinh quan sát các tranh tiếp theo đọc lên rồi điền vào ô trống. - Giáo viên mời học sinh đọc lại - Giáo viên nhận xét Bài 2: Số ? - Giáo viên cho học sinh đếm xuôi và đếm ngược lại - Các em hãy điền số còn thiếu vào ô trống vào vở bài tập.. - 3 HS làm bài trên bảng lớp - Cả lớp làm bài vào vở bài tập - Có hai hình vuông viết số 2 - Có ba hình tam giác viết số 3 - Có một ngôi nhà viết số 1 - Học sinh đọc: hai , ba , một + HS đứng tại chỗ và nêu cá nhân - Có ba quả táo ghi số 3 - Có một cái bát ghi số 1 - Có hai con voi ghi số 2 - Một , hai , ba ; ba , hai , một 1 2 3 3 2 1. 2. 1. 3. - Tiếp tục với các bài còn lại tương tự - Giáo viên nhận xét chữa bài cho học sinh 1 2 3 Bài 3 Số ( Ôn tập thêm cho học sinh khá, 3 2 1 giỏi ) - Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập. - GV quan sát và nhận xét Bài 4: - Hướng dẫn HS viết số theo thứ tự trong - Học sinh cả lớp theo dõi và hoàn thành bài tập bài tập. - Viết số 1 ,2 ,3 - Học sinh cả lớp làm bài theo hướng dẫn của giáo viên - Cả lớp viết số 1 , 2 , 3 vào vở bài tập - Có hai hình vuông viết số 2 - Có một hình vuông viết số 1 Lop1.net.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> 4. Củng cố: * Trò chơi - Giáo viên nêu tên trò chơi: Chơi trò nhận biết số lượng. - Giáo viên đính lên bảng các mẫu vật có số lượng 1, 2, 3. - Em nào nêu nhanh và đúng được các bạn thưởng một tràng pháo tay. 5.Dặn dò: - GV nhận xét giờ học – ưu khuyết điểm. - Có ba hình vuông viết số 3 1 2 3. Lop1.net.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> T5. Tiếng Việt. ê. v. I Mục tiêu - Đọc được ê, v, bê, ve ; Từ và câu ứng dụng : bé vẽ bê - Viết được : ê , v , bê , ve ,( viết được ½ số dòng quy định trong vở Tập viết 1 - Luyện nói từ 2 đến 3 câu theo chủ đề : bế bé II. Đồ dùng dạy học: - Bộ chữ cái Tiếng việt của giáo viên và học sinh III. Các hoạt động dạy học: 1. Kiểm tra bài cũ: - HS đọc và viết : be, bè, bé, bẹ, bẻ, bẽ - GV nhận xét sửa chữa 2. Bài mới: * Giới thiệu bài: - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh trong sách giáo khoa và hỏi: + Các tranh này vẽ gì? + Trong tiếng bê, ve chữ nào đã học? Hôm nay chúng ta học chữ và âm mới còn lại là ê , v giáo viên viết chữ ê , v lên bảng và mời học sinh đọc. * Dạy chữ ghi âm: a. Nhận diện chữ - Giáo viên tô lại chữ ê trên bảng và nói: chữ ê giống chữ e thêm dấu mũ ở trên. - Dấu mũ trên e giống cái gì ? - Giáo viên phát âm mẫu ê miệng mở hẹp hơn e. - Giáo viên chỉnh sửa phát âm cho học sinh. b. Phát âm : Đánh vần tiếng - Giáo viên viết lên bảng tiếng bê và đọc mẫu . - Giáo viên chỉnh sửa phát âm cho học sinh. * Chữ v quy trình tương tự - Chữ v gồm 1 nét móc hai đầu và một nét thắt. Lop1.net. - Học sinh quan sát tranh và trả lời: Tranh vẽ con bê và con ve. - Trong tiếng bê, ve chữ b và chữ e đã học - Học sinh đọc ê , v - Học sinh so sánh chữ e và ê + Giống nhau nét thắt + Khác nhau dấu mũ ở trên - Giống hình cái nón . - HS nhìn bảng phát âm nối tiếp + cá nhân bờ – ê – bê bê – bê – bê - HS đọc và phân tích b đứng trước ê đứng sau bờ – ê – bê đọc trơn bê - Học sinh so sánh chữ v với b - Giống nhau: ở nét thắt.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> nhỏ. - Khi phát âm v răng trên ngậm hờ,môi dưới hơi ra bị xát nhẹ ,có tiếng thanh. c. Hướng dẫn viết chữ : - GV viết mẫu lên khung ô li vừa viết vừa huớng dẫn quy trình viết . - Chữ ê viết giống chữ e nhưng có thêm dấu mũ ở trên đầu chữ e , be . Chữ v được viết có độ cao là 1 đơn vị giáo viên vừa giảng vừa viết vào khung ô li. ê , bê , v , ve. - GV nhận xét sửa sai cho học sinh d. Đọc tiếng ứng dụng + GV viết bảng và yêu cầu học sinh đọc - GV nhận xét chỉnh sửa phát âm cho HS.. - Khác nhau: v không có nét khuyết trên - HS đọc cá nhân – nhóm – đồng thanh Học sinh quan sát chữ mẫu và viết vào bảng con.. - HS luyện đọc nối tiếp – cả lớp bê , bề , bế ve , vè , vẽ. Tiết 2 3. Luyện tập: a. Luyện đọc: - Giáo viên chỉ bảng cho học sinh đọc lại bài đã học ở tiết 1. - Giáo viên sửa phát âm cho học sinh * Đọc câu ứng dụng: - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK - Quan sát tranh em thấy tranh vẽ gì? - Bé vẽ con vật gì? - Cô mời em đọc câu ứng dụng dưới tranh. - Giáo viên theo dõi nhận xét cách phát âm của học sinh. b. Luyện viết: - Giáo viên hướng dẫn học sinh tập viết chữ ê , v , bê , ve trong vở tập viết. - Giáo viên theo dõi nhắc nhở học sinh viết đúng quy trình. c. Luyện nói - GV mời HS đọc tên bài luyện nói. - Giáo viên nêu một số câu hỏi gợi ý: - Quan sát tranh em thấy tranh vẽ gì? + Ai đang bế bé ? + Em bé vui hay buồn? tại sao? + Mẹ thường làm gì khi bế em bé? + Em bé nũng nịu thế nào? + Mẹ làm lụng vất vả nuôi chúng ta, chăm sóc. Lop1.net. - HS theo dõi và đọc bài trên bảng lớp. - HS mở SGK và quan sát. - Tranh vẽ em bé đang tập vẽ - Bé vẽ con bê - bé vẽ bê - Học đọc cá nhân – đọc nối tiếp - Học sinh thực hành viết vào vở tập viết - Học sinh khá, giỏi viết đủ số dòng quy định. - Học sinh đọc tên bài luyện nói : Bế bé - Học sinh thảo luận trả lời - Mẹ đang bế em bé. - Em bé rất vui , vì có mẹ bế - Mẹ ôm bé , hôn bé , ru bé . - Khóc nhè đòi bú - Ngoan , biết vâng lời , chăm học ,.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> chúng ta, chúng ta phải làm gì để mẹ vui lòng? 4. Củng cố: - GV chỉ bảng cho học sinh đọc lại bài - Học sinh tìm chữ vừa đọc trong SGK - Dặn các em về nhà đọc lại bài cho thuộc, viết bài vào vở. Thủ công. học thật giỏi .. Xé dán hình chữ nhật,hình tam giác. I. MỤC TIÊU: - Học sinh biết cách xé dán hình chữ nhật,hình tam giác . - XÐ, d¸n ®­îc h×nh ch÷ nhËt, h×nh tam gi¸c. §­êng xÐ cã thÓ ch­a th¼ng, r¨ng c­a. H×nh d¸n cã thÓ ch­a ph¼ng . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV : Bài mẫu về xé dán hình trên Bút chì,giấy trắng vở có kẻ ô,hồ dán,khăn lau tay. - HS : Giấy kẻ ô trắng,hồ dán,bút chì,sách thủ công,khăn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH. 1. Ổn định lớp : Hát tập thể . 2. Bài cũ : - Kiểm tra việc chuẩn bị vật liệu,dụng cụ của học sinh đầy đủ chưa? : Học sinh lấy đồ dùng để trên bàn. - Nhận xét. 3.Bài mới : Hoạt động 1: Giới thiệu hình chữ nhật,hình tam giác. Mục tiêu: Học sinh nhớ đặc điểm của hình chữ nhật,hình tam giác. - Giáo viên cho học sinh xem bài mẫu và hỏi: “Em hãy quan sát và phát hiện xung quanh mình đồ vật nào có dạng hình chữ nhật? Đồ vật nào có dạngï hình tam giác? “  Hoạt động 2: Giáo viên vẽ và xé dán hình chữ nhật,hình tam giác. Mục tiêu: Học sinh tập vẽ và xé dán hình. Quan sát bài mẫu,tìm hiểu,nhận xét các hình và ghi nhớ đặc điểm những hình đó và tự tìm đồ vật có dạng hình chữ nhật,hình tam giác.. Lop1.net.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> trên giấy trắng. a) Vẽ,xé hình chữ nhật cạnh 12x6 -Giáo viên hướng dẫn mẫu. Bước 1: Lấy 1 tờ giấy trắng kẻ ô vuông đếm ô đánh dấu và vẽ hình chữ nhật cạnh dài 12 ô,ngắn 6 ô. Bước 2: Làm các thao tác xé từng cạnh hình chữ nhật theo đường đã vẽ,xé xong đưa cho học sinh quan sát. b) Vẽ,xé hình tam giác Bước 1: Lấy tờ giấy trắng đếm ô đánh dấu và vẽ hình chữ nhật cạnh dài 8 ô,cạnh ngắn 6 ô. Bước 2: Đếm từ trái qua phải 4 ô,đánh dấu để làm đỉnh hình tam giác. Bước 3: Xé theo các đường đã vẽ ta có một hình tam giác. c) Dán hình : Giáo viên dán mẫu hình chữ nhật trên,chú ý cách đặt hình cân đối,hình tam giác phía dưới. 4. Củng cố – Dặn dò : - Nhắc lại quy trình xé dán hình chữ nhật,hình tam giác. - Dặn dò: Chuẩn bị tuần sau xé dán thực hành trên giấy màu. - Nhận xét lớp.. Học sinh quan sát. Lấy giấy trắng ra tập đếm ô,vẽ và xé hình chữ nhật.. Quan sát và lấy giấy ra đếm ô và đánh dấu rồi xé hình tam giác.. Học sinh dùng bút chì làm dấu và tập dán vào vở nháp.. Lop1.net.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Ngµy so¹n : 23/8/2011 Thø s¸u ngµy 26 th¸ng 8 n¨m 2011 TiÕng ViÖt : TËp viết tuÇn 1 : T« các nét cơ bản I Môc tiªu - Học sinh nắm vững tư thế ngồi viết, cách cầm viết, để vở đúng khoảng cách giữa vở và mắt. - Học sinh có kỹ năng viết các nét cơ bản rèn tính cẩn thận yêu chữ viết II . Đồ dùng dạy học: - Vở tập viết 1 - Viết sẵn các nét cơ bản trên bảng lớp ( bảng phụ ) III . Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1. Ổn định tổ chức: - Kiểm tra bảng con, vở tập viết 2. Dạy bài mới: a. Hướng dẫn phổ biến môn học + Nề nếp: ngồi viết ngay ngắn + Cầm viết bằng 3 ngón tay + Ngồi viết đầu ngẩng cao + Ngồi ngay ngắn tránh cong vẹo cột sống, chân vuông góc với mạt bàn, lưng thẳng, tránh cận thị. b. Hướng dẫn viết các nét cơ bản - GV viết mẫu và hướng dẫn + Nét ngang viết từ trái sang kết thúc bên phải + Nét sổ thẳng: điểm đặt bút chạm đường kẻ ngang trên ta đưa bút từ trên xuống dưới, điểm dừng bút chạm đường kẻ ngang dưới cao1đơn vị. + Nét xiên phải: viết từ phải sang trái cao 1đơn vị. + Nét xiên trái: Viết từ trái sang phải cao 1đơn vị. + Nét móc xuôi: đặt bút từ đường kẻ ngang giữa đưa bút lên vòng sang phải viết nét sổ cao 1 đơn vị. + Nét móc ngược: Viết từ trên xuống viết nét móc sang phải, viết nét sổ cao 1 đơn vị. + Nét móc hai đầu: Điểm đặt bút viết như nét móc xuôi, khi viết đến đường kẻ ngang 1 ta viết nét móc sang phải giống như nét móc ngược Lop1.net. Ngón cái ,ngón trỏ,ngón giữa Đầu cách vở 25 ->30 cm. - HS quan sát chữ mẫu và luyện viết vào bảng con..

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×