Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (331.24 KB, 17 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KÌ I MÔN : NGỮ VĂN ( KHỐI 8) A- CÂU HỎI VĂN HỌC : CÂU 1: Học thuộc lòng 3 đoạn đầu văn bản “ Tôi đi học”- Thanh Tịnh. Tên khai sinh và quê quán của tác giả và nêu chủ đề . Trả lời: - “ Hằng năm cứ vào cuối thu,……vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn : hôm nay tôi đi học” SGK - Thanh Tịnh ( 1911- 1988) , tên khai sinh là Trần Văn Ninh. Quê ở xóm Gia Lạc , ven sông Hương,ngoại ô thành phố Huế . - Chủ đề : Buổi tựu trường đầu tiên đã chứa đựng những cảm xúc thiết tha , mang bao kỉ niệm “ mơn man” của mỗi người và nhân vật “ Tôi” trong bài. CÂU 2 : Đoạn trích “ Trong lòng mẹ” ( Trích hồi kí mang nhan đề gì ? Đề cập đến cảnh đề bất hạnh của ai ?Trong hoàn cảnh nào ? Nêu giá trị nghệ thuật của đoạn trích ? Trả lời : - “ Trong lòng mẹ” trích từ hồi kí “ Những ngày thơ ấu”- của Nguyên Hồng. Nói lên cảnh đời bất hạnh của chú bé Hồng. - Chủ đề : Nói lên niềm thương cảm sâu sắc trước những cảnh đời bất hạnhcủa những đứa trẻ mồ côi sống thiếu tình thương . - Nghệ thuật : văn hồi kí chân thực,trữ tình thiết tha . CÂU 3: Truyện ngằn “ Lão Hạc” của nhà văn nào ? Tên khai sinh , quê quán của ông ? Nêu chủ đề và nghệ thuật. Tóm tắt truyện ? Trả lời : - Truyện ngắn “ Lão Hạc” của nhà văn Nam Cao . - Nam Cao ( 1915- 1951) tên khai sinh là Trần Hữu Tri. Quê ở làng Đại Hoàng, phủ Lí Nhân( nay là xã Hoà Hậu , Huyện Lí Nhân ), tỉnh Hà Nam. - Chủ đề : Số phận bế tắc , bi thảm và nhân cách cao quý của người nông dân Việt Nam trước Cách Mạng tháng 8/ 1945. - Nghệ thuật : Khai thác đào sâu tâm lí nhân vật, cách kể chuyện tự nhiên, linh hoạt vừ đậm vhất triết lí vừa trữ tình. - Tóm tắt truyện : Lão Hạc có một người con trai , một mảnh vườn và một con chó vàng, con trai lão đi biệt xứ. Lão Hạc chỉ còn lại cậu vàng, vì muốn giữ lại mảnh vườn , lão đành phải bán con chó mặc dù hết sức buồn bã và đau xót. Cuộc sống ngày càng khốn khổ , lão kiếm được gì ăn nấy và từ chối cả những gì ông giáo giúp. Một hom , lão xin binh Tư ít bả chó , nói là để giết con chó đến vườn nhà lão làm thịt và rủ Binh Tư cùng uống rượu , ông giáo ngộ nhân trước trước lời rủ rê ấy.Nhung rồi bổng lão chết một cách thật dữ dội- cái chết thật quằn quại , đau đớn. Cả làng không hiểu vì sao lão chết, ngoại trừ ông giáo và Binh Tư hiểu. CÂU 4: Đọan trích “ Hai cây phong” trích từ tác phẩm nào ? của ai ? Nêu chủ đề và nêu giá trị nghệ thuật của đoạn trích. Trả lời: - “ Hai cây phong” trích từ truyện ngắn” Người thầy đầu tiên” của Ai.ma-tốp. - Chủ đề : Tình yêu quê hương tha thiết với những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ và lòng biết ơn người thầy đầu tiên. - Nghệ thuật : kết hợp giữa hồi ức, miêu tả , biểu cảm và kể chuyện trong cách lồng xen hai ngôi kể. CÂU 5:Thuôc lá có những tác hại nào? Kề ra .Theo em cần có những giải pháp này để phòng chống tệ nạn này ? Trả lời : Đối với cá nhân: - Thuốc lá phá hoại sức khoẻ . - Khoí thuốc lá chứa chất độc làm tê liệt lông rung trong vòm họng gây viêm phế quản , viêm họng. - Khói thuốc lá chứa chất Ôxít- cacbon , thấm vào máu bám chặt hồng cầu , không cho tiếp xúc với ôxy - Chất nicôtin làm các động mạch co thắt gây những bệnh nghiêm trọng ( huyết áp cao , nhồi máu cơ tim ). Trường THCS Bình Mỹ. Năm học : 2009- 2010 Lop8.net. Tổ : NGỮ VĂN - 1 -.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Đối với cộng đồng : -Người ngồi gần người hút thuốc cũng bị nhiệm độc nặng. - Vợ con , người làm việc chung phòng với người nghiện thuốc cũng bị viêm phế quản, tim mạch , ung thư. - Người mẹ có thai cũng bị nhiễm đôc do khói thuốc. * Giải pháp : - Cấm hút thuốc nơi công cộng, nơi làm việc và công sở, - Phạt tiền nặng người hút thuốc lá vi phạm….. CÂU 6 : Chép thuộc lòng bài thơ “ Vào nhà ngục Quảng đông cảm tác” của Phan Bội Châu . Nêu nội dung và giá trị nghệ thuật của bài thơ ? Trả lời: - Học thuộc lòng bài thơ ( SGK ) - Nội dung :phản ánh phong thái ung dung, lạc quan , khí phách kiên cườngvà lòng tin mãnh liệt vào sự nghiệp cứu nước của người chí sĩ yêu nước trong chốn lao tù thực dân đế quốc. -Nghệ thuật :Biểu cảm trực tiếp, giọng điệu hào hùng trong thể thơ thất ngôn bát cú, khơi gợi cảm xúc cao cả ở người đọc. CÂU 7: Chép thuộc lòng bài thơ “ Đập đá ở Côn Lôn “ của Phan Châu Trinh. Cho biết hoàn cảnh sáng tác. Nêu nội dung và giá trị nghệ thuật của bài thơ ? Trả lời : - Học thuộc lòng bài thơ ( SGK ) - Hoàn cảnh sáng tác : năm 1908 , Phan Châu trinh bị khép tội xúi giục nhân dân nổi loạn trong phong trào chống thuế ở Trung kì nên bị thực dân pháp bắt đày ra Côn Đảo , chúng bắt tù nhân lao động khổ sai là đập đá. Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảng ấy. - Nội dung :Khí phách ngang tàng, coi thường gian nan thử thách , luôn giữ vững niềm tin và ý chí kiên cường bất khuất của người tù chiến sĩ yêu nước . - Nghệ thuật : Bút pháp lãng mạng , giọng điệu hào hùng trong thể thơ thất ngôn bát cú đường luật . B/ TIẾNG VIỆT : CÂU 1 :Thế nào là một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng ? có nghĩa hẹp ? cho ví dụ . Trả lời : - Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàmphạm vi nghĩa của một số từi ngữ khác. - Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹpkhi phạm vi nghiũa của từ ngữ đó bị bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác. Maét - Ví dụ : Từ ngữ nghĩa rộng. Boä phaän cuûa Maét. Loâng mi. Con ngöôi. Hoạt động của Mắt. Nhìn. Lieác. Từ ngữ nghĩa hẹp (so với từ mắt), Nghĩa rộng so với các từ Nhìn, liếc…. Nhaùy. Từ ngữ nghĩa hẹp.. CÂU 2 : Thế nào là trường từ vựng ? cho ví dụ. Trả lời: - Trường từ vựng là tập hợp tất cả các từ có nét chung về nghĩa. - Ví dụ :Thơm , cay, đắng, ngọt , bùi, chua , mặn…….. => trường từ vựng chỉ mùi vị . CÂU 3 : Nêu khái niệm của từ tượng hình, tượng thanh. Mỗi loại cho 3 ví dụ. Trả lời : - Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh,dáng vẻ,trạng thái của sự vật. VD: . Con đường ngoằn ngoèo.. Trường THCS Bình Mỹ. Năm học : 2009- 2010 Lop8.net. Tổ : NGỮ VĂN - 2 -.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> . sóng biển nhấp nhô. . vài chú tiều lom khom dưới núi . - Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người. VD: . Chim hót líu lo trên cành. . Thác đổ ầm ầm. . Trong lớp học các bạn nói chuyện xì xầm. CÂU 4: Điểm khác biệt giữa từ địa phương và biệt ngữ xã hội ? Cho ví dụ minh hoạ. Trả lời : -Từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một ( hoặc một số ) địa phương nhất định. VD : Miền bắc : bố. Miền Nam : ba, tía. - Biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định. VD : Mợ ( mẹ ) - > tầng lớp trung lưu , thượng lưu trước cách mạng tháng 8/ 1945. Trứng vịt ( điểm 0 ) Cây gậy ( điểm 1 ) -> tầng lớp HS- SV . CÂU 5 : Trợ từ là gì ? Cho 2 ví dụ. Trả lời : -Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật , sự việc được nói ở từ ngữ đó . VD: Nó làm được những ba việc tốt. Nó ăn có vài cái bánh . CÂU 6 : Thán từ là gì ? cho 3 ví dụ. có mấy loại chính. Trả lời : - Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp. - Thán từ có hai loại chính: . Thán từ bộc lộ tình, cảm xúc: a, ái, ơ, ôi, ô hay,trời ơi….. . Thán từ gọi đáp :này, ơi, vâng, dạ, ừ….. CÂU 7: Chức năng của tình thái từ? Cho 2 ví dụ. Kể 4 loại thông dụng. Mỗi loại đặt 2 câu. Trả lời : - Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói. VD: Mẹ đi là rồi à ? Bạn giúp mình một tay nhé ! - Tình thái từ có 4 loại thông dụng : . Tình thái từ nghi vấn : à, ư, hả, hử, chứ, chăng… VD: Bạn nói cái gì hả ? . Lão Hạc cũng là kẻ trộm ư ? . Tình thái từ cầu khiến : đi, với, nào.. VD : Cho tôi đi với ! . Chúng ta đi nào ! . Tính thái từ cảm thán: thay, sao… VD: Thương thay cũng một kiếp người, Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi. . Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm : ạ, nhé, cơ, mà…. VD : Bạn cho mình mượn quyển truyện này nhé ! Em chào thầy ạ ! CÂU 8 : Nêu khái niệm biện pháp tu từ nói quá, nói tránh- nói giảm . Cho ví dụ . Trả lời: - Nói quá : là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, qui mô, tính chất , sự vật , hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh , gây ấn tượng và tăng sức biểu cảm. VD : Thuận vợ thuận chồng tát biển Đông cũng cạn . - Nói giảm – nói tránh: Là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị , uyển chuyển tránh gây cảm giác quá đau buồn , ghê sợ , nặng nề; tránh thô tục , thiếu lịch sự. VD : Áo bào thay chiếu anh về đất, Sông Mã gầm lên khúc độc hành ( Nói về cái chết ) CÂU 9 : Thế nào là câu ghép ? cho 3 ví dụ .. Trường THCS Bình Mỹ. Năm học : 2009- 2010 Lop8.net. Tổ : NGỮ VĂN - 3 -.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Trả lời : - Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm c-v không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm c-v được gọi là một vế câu. VD :.Nếu trời mưa thì đường trơn trợt. . Sở dĩ cô ấy học giỏi gì cô ấy chăm học . . Nam học bài còn lan đọc sách . C. LÀM VĂN : Cần chú ý các nội dung chủ yếu sau đây: - Nắm được đặc điểm của văn bản tự sự kết hợp với miêu tả , biểu cảm , phương pháp làm văn tự sự. - Nắm được đặc điểm yêu cầu làm bài văn thuyết minh . - Biết xây dựng bố cục, bài viết phải đủ 3 phẩn : Mở bài- thân bài,- kết bài . _ Chú ý hình thức trình bày;: Chữ viết, lỗi chính tả, cách dùng từ , cách diễn đạt… MỘT SỐ ĐỀ LÀM VĂN THAM KHẢO : ĐẾ 1 :Kể về một lần em phạm lỗi khiến thầy ( cô ) buồn lòng . DÀN BÀI GỢI Ý: 1- Mở Bài : - Giới thiệu vấn đề ( điều day dứt ăn hận mãi ) - Sự việc đó xảy ra trong lúc nào ? ở đâu ? - Hoàn cảnh xảy ra câu chuyện. 2. Thân bài : - Kể chi tiết câu chuyện mắc khuyết điểm . Chuyện mở đầu như thế nào ? - Em đã làm gì , nói gì phạm lỗi khiến thầy cô buồn . - Những câu nói của thầy cô bạn bè. - Sau khi phạm lỗi nét mặt ,cử chỉ của thầy cô ra sao . Các bạn khuyên em điều gì ? 3- Kết bài : - Suy nghĩ và ân hận của em về lỗi lầm. - sau đó em làm gì ? Tự hứa điều gì ? hướng sửa đổi khắc phục . ĐỀ 2 : Kể về một kỉ niệm đáng nhớ đối với môt con vật nuôi mà em yêu thích . DÀN BÀI GỢI Ý : 1- Mở bài : - Giới thiệu nguồn gốc con vật ( Có từ đâu? Ai mua ? Xin ? gọi tên ? do ai đặt ? Vì sao em yêu thích ? ) - Kỉ niệm gì ? 2- Thân bài : a. Miêu tả : - Vóc dáng, giống , loài. - Sắc lông,? Đầu , mắt , mũi , tai. b. Hoạt động : ngày, đêm , ăn , ngũ,. c. Thái độ tình cảm của loài vật , đối với người trong nhà. : - Quấn quýt , ve vẩy,đuôi mừng khi thấy chủ về. - hiểu ý, nghe lời. - Tiu nghỉu khi bị chỉ trích, quở mắng…. d. Trọng tâm : - Cứu chủ suýt chết đuối trong chuyến qua sông ( ấn tượng gì ? ) - Phát hiện kẻ trộm ( ấn tượng gì ? ) - câu chuyện đáng nhớ ở chỗ nào ? 3.Kết bài : - Suy nghĩ và thái độ của em với kỉ niệm đáng nhớ- và với con vật nuôi có nghĩa có tình. - Lòng yêu quí loài vật có ích. - Chăm sóc tận tình hơn , thân thiết hơn. ĐỀ 3 : Kể về một kỉ niệm đáng nhớ ( trông thấy, nghe và cả nhận… ) trong buổi tựu trường đầu tiên của em . DÀN BÀI GỢI Ý : 1. Mở bài : - Giới thiệu khái quát.. Trường THCS Bình Mỹ. Năm học : 2009- 2010 Lop8.net. Tổ : NGỮ VĂN - 4 -.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> - Kề sơ lược về ngày đầu tiên đi học. - Thời gian nào ? tâm trạng ? 2. Thân bài : - Chuẩn bị gì ? - Tâm trạng cảm giác trên đường đi ? cảm nhận cảnh vật chung quanh ? - Khi đến trường em cảm giác như thế nào ? - Quang cảnh ngôi trường ( Trường lớp, thầy cô, học trò lớp 1-2-3-4-5 ) như thế nào ? - Cảm giác lúc đó ra sao ? ( vui vẻ, hồi hộp, sợ sệt, buồn chán… ) - Vào buổi học đầu tiên có cảm giác gì ? 3. Kết bài : - Nêu cảm nghĩ về ngày tiên đi học . Đề 4 : Kể lại một kỉ niệm với người thân mà em nhớ mãi. DÀN BÀI GƠI Ý : 1. Mở bài : - Giới thiệu khái quát về người thân. - Nêu tình huống đã xảy ra là em nhớ mãikỉ niệm với người thân ấy. 2- Thân bài : Kể lại diễn biến câu chuyện kỉ niệm. - Câu chuyện xảy ra khi nào ? Ở đâu ? Như thế nào ? - Hình dáng, hành động , việc làm của người thân. - Kết quả câu chuyện gì ? - Vì sao kỉ niệm đó làm em nhớ mãi ? - Tình cảm của em đối với người đó. 2. Kết bài : - Bài học rút ra cho bản thân về cuộc sống , về tình nghĩa con người, đạo lí làm người . ĐỀ 5: Giới thiệu về một loài cây em yêu . DÀN BÀI GỢI Ý : 1. Mở bài : - Giới thiệu về loài cây em yêu. 2. Thân bài : - Nêu nguồn gốc. - Giới thiệu chi tiết đặc điểm về : hình dáng , gốc , thân cành, lá, quả… Cách chăm sóc, bảo quản, phòng bệnh. - Gía trị lợi ích về kinh tế, môi trường, thẫm mĩ, đời sống văn hoá tinh thần.. 3. Kết bài : - Nêu cảm nghĩ chung . ĐỀ 6 : Thuyết minh về một trò chơi dân gian mà em thích thời thơ ấu ( Nhảy đây, trốn tìm, chuyền thẻ, nhày lò cò, bịt mắt bắt dê… ) Dàn bài gợi ý: 1. Mở bài : - Có thể mở bài bằng nhiều cách khác nhau, nhưng cần giới thiệu được trò chơi ( tên trò chơi, thời gian, không gian mà em đã chơi … ) 2. . Thân bài : Trình bày hình thức chơi , cách chơi, luật chơi… 3. Kết bài : - Tình cảm của em, của mọi người đối với trò chơi … ĐỀ 7 : Thuyết minh chiếc nón lá Việt Nam . DÀN BÀI GƠI Ý: : 1. Më bµi : Chiếc nón lá Việt Nam là một vật thể không thể thiếu trong cuộc sống của người phụ nữ Việt Nam xưa. Đó là kỷ vật hữu nghị đặc sắc đối với bạn bè khắp thế giới khi đến thăm Việt Nam 2.Th©n bµi. Trường THCS Bình Mỹ. Năm học : 2009- 2010 Lop8.net. Tổ : NGỮ VĂN - 5 -.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> - H×nh d¸ng chiÕc nãn - VËt liÖu lµm nãn : Mo nang lµm cèt, d©y mãc, l¸ nãn, khu«n nãn, vßng nãn b»ng tre, rîi guéc - Quy tr×nh lµm nãn : Lá nón sau khi phơi 2 đến 3 nắng sẽ ngã từ màu xanh chuyển sang màu trắng, được rãi trên nền đất cho mềm, rồi người ta sẽ cho rộng bản. Sau đó đó đặt lá lên lưỡi cày nung nóng để là cho phẳng. Vòng nón được chốt tròn đều đặn, chổ nối cũng không có vết gợn. Cuối cùng là khâu khi lá đã đặt lên lớp vành khuôn. Sợi móc len theo mũi kim qua 6 lớp vòng bằng cột tre để hoàn chỉnh sản phẩm. Nói hơ song còn được hơ trên diêm sinh cho thêm tr¾ng vµ tr¸nh bÞ mèc - ë ViÖt Nam cã c¸c vïng næi tiÕng vÒ nghÒ nãn : HuÕ, Qu¶ng B×nh, lµng Chu«ng (Hµ T©y)… - Chiếc nón lá rất gần gũi với đời sống sinh hoạt của người Việt Nam. Nó che mưa, che nắng. Nó làm thêm phÇn duyªn d¸ng cho c¸c thiÕu n÷ ViÖt Nam trong nh÷ng dÞp héi hÌ - Chiếc nón đã trở thành biểu tượng của người phụ nữ Việt Nam 3. KÕt bµi : Cảm nghĩ về chiếc nón : Ngày nay cuộc sống hiện đại, chiếc nón không còn có vị trí và vai trò như trước. Dần dần những chiếc mũ xinh xắn, có nhiều tiện dụng đã thay thế chiếc nón xưa. Mặc dù vậy trong ý thức của mỗi người dân Việt Nam, hình ảnh chiếc nón luôn là biểu tượng của người phụ nữ dịu dàng, duyên dáng. Đó là một nết văn hoá của người Việt Nam, cần được giữ gìn và lưu truyền. ĐỀ KIỂM TRA THAM KHẢO PHÒNG GD-ĐT CHÂU PHÚ TRƯỜNG THCS BÌNH MỸ. ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HKI MÔN : NGỮ VĂN THỜI GIAN :90 PHÚT ( không kể thời gian phát đề). Đề : I.TRẮC NGHIỆM (3 điểm): Mỗi câu đúng 0,25đ Đọc đoạn văn, khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất (từ câu 1 đến câu 6) Trong làng tôi không thiếu gì các loại cây, nhưng hai cây phong này khác hẳn- chúng có một tiếng nói riêng và hẳn phải có một tâm hồn riêng, chan chứa những lời ca êm dịu. Dù ta tới đâu, vào lúc nào, ban ngày hay ban đêm, chúng cũng vẫn nghiêng ngã thân cây, lay động lá cành theo nhiều cung bậc khác nhau. Có khi tưởng chừng như một làn sóng thuỷ triều dâng lên vỗ vào bãi cát, có khi lại nghe như một tiếng thì thầm thiết tha nồng thắm truyền qua lá cành như một đốm lửa vô hình, có khi hai cây phong bỗng im bặt một thoáng, rồi khắp lá cành lại cất tiếng thở dài một lượt như thương tiếc người nào. Và khi mây đen kéo đến cùng với bão giông, xô gãy cành, tỉa trụi lá, hai cây phong nghiêng ngã tấm thân dẻo dai và reo vù vù như một ngọn lửa bốc cháy rừng rực. Câu 1: Đoạn văn trên kết hợp phương thức biểu đạt nào? a. Tự sự + miêu tả c. Tự sự + thuyết minh b. Tự sự + biểu cảm d. Tự sự + miêu tả + biểu cảm Câu 2: Đoạn văn trên kể theo mạch kể nào? a. Mạch kể người xưng chúng tôi b. Mạch kể của người xưng tôi, và cũng là của tác giả, người hoạ sĩ c. Kết hợp cả hai mạch kể Câu 3: Nhận định nào sau đây đúng với nội dung đoạn trích? a. Bằng đôi mắt của người nghệ sĩ, hai cây phong đã được miêu tả hết sức sống động, có tiếng nói, có tâm hồn như con người. b. Dưới con mắt của lũ trẻ, hai cây phong được miêu tả khác hẳn hai cây loại cây khác. c. Hai cây phong đã chứng kiến những kỷ niệm ngọt ngào trong thời thơ ấu của người hoạ sĩ. d. Nỗi nhớ hai cây phong tha thiết của người nghệ sĩ lúc xa quê. Câu 4: Nhận xét nào đúng về văn bản Hai cây phong? a. Đó là bài ca về thiên nhiên, cây cỏ b. Đó là bài ca về tình yêu quê hương, đất nước. c. Đó là bài ca về tình thầy trò, về thầy Đuy-sen, người đã vun trồng ước mơ, hy. Trường THCS Bình Mỹ. Năm học : 2009- 2010 Lop8.net. Tổ : NGỮ VĂN - 6 -.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> vọng cho những người học trò nhỏ của mình. d. Cả a,b,c đều đúng. Câu 5: Đoạn văn trên có mấy lần tác giả sử dụng biện pháp so sánh? a. 2 lần b. 3 lần c. 4 lần d. 5 lần Câu 6: Câu cuối trong đoạn trích trên có mấy từ tượng hình? a. 3 từ b. 4 từ c. 5 từ d. 6 từ Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất cho những câu dưới đây (từ câu 7 đến câu 12): Câu 7: “Cái đầu của lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít”. Đây là loại câu gì? a. Câu đơn b. Câu ghép c. Câu đơn mở rộng d. Câu đặc biệt Câu 8: Trong các câu sau, câu nào là câu ghép: a. Bao bì ni lông dễ làm tắc các đường dẫn nước thải b. Những bao bì ni lông loại bỏ bị đốt, các khí độc thải ra c. Chất đi-ô-xin có thể gây ảnh hưởng đến các tuyến nội tiết c. Bao ni lông sẽ làm chết các sinh vật ở sông hồ, biển cả Câu 9: Câu nào không phải là câu ghép: a. Không ai nói gì, người ta lảng dần đi b. Rồi hắn cúi xuống, tần ngần ngồi c. Hắn chửi trời và hắn chửi đất d. Hắn uống đến say mềm người rồi hắn đi Câu 10: Câu văn hay cụm từ nào dưới đây không có thán từ? a. Lão hu hu khóc b. Này! Ông giáo ạ c. A! Lão già tệ lắm d. Ông giáo ơi! Câu 11: Trong các từ sau, từ nào là từ tượng thanh? a. Rũ rượi b. Hu hu c. Xộc xệch d. Vật vã Câu 12: Câu ca dao sau sử dụng biện pháp tu từ gì? Bồng bồng cõng chồng đi chơi Đi đến chỗ lội đánh rơi mất chồng Chị em ơi cho tôi mượn cái gàu sòng Để tôi tát nước múc chồng tôi lên a. Nói giảm, nói tránh b. Nói quá c.Nhân hoá d. Ẩn dụ III. PHẦN TỰ LUẬN (7 ĐIỂM): Câu 1: (2 điểm) Viết đoạn văn ngắn (5 đến 8 câu) với chủ đề sau: Truyện ngắn “Cô bé bán diêm” đã thể hiện niềm thương cảm sâu sắc đối với một em bé bất hạnh. Câu 2: (5 điểm) Học sinh chọn một trong hai đề sau: Đề A: Hãy kể về một kỉ niệm đáng nhớ đối với con vật nuôi mà em yêu thích . Đề B: Thuyết minh về chiếc bàn là điện ( bàn ủi ) một đồ dùng quen thuộc trong gia đình em .. Trường THCS Bình Mỹ. Năm học : 2009- 2010 Lop8.net. Tổ : NGỮ VĂN - 7 -.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> HƯỚNG DẪN ÔN THI HỌC KÌ II MÔN : NGỮ VĂN(KHỐI 8 ) Năm học : 2009-2010 A/ NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN: I.- Về phần văn : 1. Khi con tu hú ( Tố Hữu ) 2. Quê hương ( Tế Hanh ) 3.Ngắm trăng ( Hồ Chí Minh ) 4. Hịch tướng sĩ ( Trần Quốc Tuấn ) 5. Nước Đại Việt ta ( Nguyễn Trãi ) 6. Bàn Luận về phép học ( Nguyễn Thiếp ) 7. Chiếu dời đô ( Lí Công Uẩn ) * Yêu cầu : - Nắm được nội dung cụ thể và vẻ đẹp của các tác phẩm trữ tình ; nội dung trữ tình, cách thức trữ tình vẻ đẹp và ngôn ngữ thơ ca , vai trò và tác dụng của các biện pháp tu từ trong các tác phẩm trữ tình ( HS học thuộc bài thơ ) - Nắm được nội dung và đặc điểm của văn bản nghị luận . - Trong các văn bản , tác giả dùng phương thức biểu đạt chính nào ? Nội dung chính mà văn bản ( hoặc đoạn trích ) làm nổi bật là nội dung gì ? Yếu tố nghệ thuật làm nên sự thành công của tác phẩm… II/ Về phần tiếng việt: nắm được kiến thức cơ bản của các bài 1. Các kiểu câu : nghi vấn, cầu khiến, trần thuật , cảm thán , phủ định . 2. Các hành động nói : hỏi, trình bày, điều khiển , hứa hẹn , bộc lộ cảm xúc và cách thể hiện chúng bằng các kiểu câu . 3. Vai xã hội và lượt lời trong hội thoại : ý nghĩa của việc ứng xử đúng vai , điều chỉnh thái độ trong giao tiếp. 4. Mục đích của việc lựa chọn trật từ trong câu . * yêu cầu :biết vận dụng kiến thức kĩ năng để thực hành ( Thực hành nhận diện, thực hành gắn với văn bản và các tình huống giao tiếp ) III/ Về phần tập làm văn : có hai dạng đề + Văn thuyết minh : nắm được cách làm bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh ; một di tích lịch sử ; một con vật nuôi, đồ vật . + Văn nghị luận: nghị luận xã hội và nghị luận văn học . Hs biết cách làm một bài văn nghị luận kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm . * Yêu cầu chung : - HS biết xây đựng bố cục bài viết có đầy đủ 3 phần : Mở bài , thân bài, kết bài. - HS biết viết đúng kiểu văn bản mà đề bài yêu cầu . - Hình thức trình bày : chữ viết , lỗi chính tả , cách dùng từ , diễn đạt … B- CẤU TRÚC ĐỀ THI : Đề thi có hai phần : phần trắc nghiệm và phần tự luận 1. Phần trắc nghệm : ( 3.0 đ ) – 12 câu hỏi , mỗi câu đúng được 0,25 điểm. có câu hỏi về kiến thức và sử dụng đoạn văn là ngữ liệu để kiểm tra phần kiến thức. 2. Phần tự luận : ( 7.0 đ ) Hs chọn một trong hai đề để làm bài: Văn thuyết minh và văn nghị luận .. Trường THCS Bình Mỹ. Năm học : 2009- 2010 Lop8.net. Tổ : NGỮ VĂN - 8 -.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KÌ II MÔN : NGỮ VĂN ( KHỐI 8 ) Năm học : 2009-2010 I- PHẦN VĂN BẢN : Câu 1: Chép thuộc lòng bài thơ “ Khi con tu hú” của Tố Hữu. cho biết giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ ? Trả lời : - Học thuộc lòng bài thơ (sgk ) - Nội dung : Tình yêu cuộc sống và khát khao tự do của người chiến sĩ cáh mạng trẻ tuổi trong nhà tù. - Nghệ thuật: Giọng thơ tha thiết sôi nổi, tưởng tượng rất phong phú, dồi dào. Câu 2: Chép lại một khổ thơ mà em yêu thích trong bài thơ “ Quê hương” của Tế Hanh. Cho biết giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ ? Trả lời : - HS chép lại một đoạn thơ mà mình thích . ( sgk ) - Nội dung : Tình quê hương trong sáng, thân thiết được thể hiện qua bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển, trong đó nổi bật lên hình ảnh khoẻ khoắn, đầy sức sống của người dân chài và sinh hoạt làng chài. - Nghệ thuật : Lời thơ bình dị, hình ảnh thơ mộc mạc mà tinh tế lại giàu ý nghĩa biểu trưng (cánh buồm - hồn làng; thân hình nồng thở vị xa xăm, nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ) Câu 3 :Chép thuộc lòng bài thơ “ Ngắm trăng” của Hồ Chí Minh . Nêu giá trị nội dung nghệ thuật bài thơ ? Trả lời : - Học thuộc lòng bài thơ ( sgk ) - Nội dung : Tình yêu thiên nhiên, yêu trăng đến say mê và phong thái ung dung nghệ sĩ của Bác Hồ ngay trong cảnh tù ngục cực khổ, tối tăm. - Nghệ thuật : Nhân hoá, điệp từ, câu hỏi tu từ, đối xứng và đối lập. Câu 4 : Văn bản “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn được viết theo thể loại nào ? Nhằm mục đích gì ? Nêu nội dung tư tưởng và nghệ thuật lập luận trong bài “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn. Trả lời : - Văn bản “Hịch tướng sĩ” được viết theo thể : Hịch - Nhằm mục đích :kêu gọi binh sĩ ra sức học tập “Binh thư yếu lược” để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến chống quân Nguyên-Mông xâm lược. -Nội dung tư tưởng : Tinh thần yêu nước nồng nàn của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống quân Mông-Nguyên thể hiện qua lòng căm thù giặc, ý chí quyết chiến quyết thắng. Trên cơ sở đó, tác giả phê phán những khuyết điểm của các tì tướng và khuyên bảo họ. -Nghệ thuật lập luận trong “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn : Khích lệ nhiều mặt để tập trung vào một hướng. + Khích lệ lòng căm thù giặc, nỗi nhục mất nước. + Khích lệ lòng trung quân, ái quốc, lòng nhân nghĩa thuỷ chung của người cùng cảnh ngộ. + Khích lệ ý chí lập công danh, xả thân vì nước. + Khích lệ lòng tự trọng, liêm sỉ ở mỗi người khi nhận rõ cái đúng, sai Trường THCS Bình Mỹ. Năm học : 2009- 2010 Lop8.net. Tổ : NGỮ VĂN - 9 -.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Khích lệ lòng yêu nước bất khuất, quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược. Câu 5 :Chép thuộc lòng đoạn trích “ Nước Đại Việt ta” ( Trích“Bình Ngô đại cáo” ) .Để khẳng định quyền độc lập dân tộc, Nguyễn Trãi đã dựa vào những yếu tố nào ở bài “ Nước Đại Việt ta”. So với bài “Sông núi nước Nam”, ý thức dân tộc ở “Nước Đại Việt Ta” có nét nào mới ? Trả lời: -HS học thuộc lòng đoạn trích sgk - Dựa vào năm yếu tố : nền văn hiến, phong tục, lãnh thổ, lịch sử, chủ quyền riêng - Các yếu tố mới được bổ sung : nền văn hiến, phong tục, lịch sử riêng. Câu 6 : Nêu nội dung tư tưởng văn bản “ Bàn luận về phép học” Nguyễn Thiếp. Qua văn bản tác giả đã đưa ra quan điểm và phương pháp học tập như thế nào ? Trả lời : - Nội dung tư tưởng: Quan niệm tiến bộ của tác giả về mục đích và tác dụng của việc học tập: học để rõ đạo, có tri thức góp phần làm hưng thịnh đất nước. Muốn học tốt phải có phương pháp học. - Quan điểm:Việc học tập phải được phổ biến rộng khắp : học từ thấp đến cao. - Phương pháp :Học rộng, nghĩ sâu, biết tóm lược những điều cơ bản, học phải kết hợp với hành . Câu 7 : Cho biết hoàn cảnh ra đời bài “Chiếu đời đô” Lí Công Uẩn . Nêu nội dung tư tưởng vả nghệ thuật bài chiếu dời đô. Trả lời : - Năm canh tuất , niên hiệu Thuận Thiên thứ nhất ( Năm 1010 ) Lí Công Uẩn viết bài chiếu bày tỏ ý định dời đô từ Hoa Lư ra thành Đại La . -Nội dung tư tưởng :Phản ánh khát vọng của nhân dân về một đất nước độc lập, thống nhất đồng thời phản ánh ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh. -Nghệ thuật : Kết cấu chặt chẽ, lập luận giàu sức thuyết phục, hài hoà tình lí. Câu 8: : Giữa hịch, cáo và chiếu, chúng có những điểm nào giống và khác nhau ? Trả lời : * Giống : - Thể văn nghị luận cổ với lập luận chặt chẽ, lời văn thống thiết. - Viết bằng văn xuôi, văn vần hoặc biền ngẫu. - Được ban bố công khai. - Được vua chúa, tướng lĩnh sử dụng. * Khác : - Chiếu : ban bố mệnh lệnh. - Hịch : Cổ vũ, kêu gọi chiến đấu. - Cáo : công bố một kết quả , một sự nghiệp II- TIẾNG VIỆT : Câu 1 :Đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn là gì ? Cho ví dụ . Trả lời : - Câu nghi vấn là câu có những từ nghi vấn ( ai, gì , nào ,tại sao, đâu, bao nhiêu, à, ư, hả, chứ…hoặc có từ hay ( nối các vế có quan hệ lựa chọn ) - Chức năng chính là dùng để hỏi . Ví dụ :Sáng nay người ta đánh u có đau lắm không ? Ai làm cho bể kia đầy… ? Câu 2: Ngoài chức năng chính, câu nghi vấn còn chức năng nào khác ? cho ví dụ. Trả lời: -Ngoài chức năng chính dùng để hỏi, câu nghi vấn còn có chức năng : cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe doạ, bộc lộ cảm xúc… và trong những trường hợp này không yêu cầu người đối thoại trả lời . Ví dụ: -Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ ? ( Hỏi- bộc lộ cảm xúc ) Trường THCS Bình Mỹ -. Năm học : 2009- 2010 Lop8.net. Tổ : NGỮ VĂN - 10.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> - Mày định nói cho cha mày nghe đấy ư ? ( Hỏi- đe doạ ) - Nó không lấy thì ai lấy ? ( Hỏi - khẳng định ) - Ai lại là thế ? ( Hỏi- phủ định ) - Anh có thể cho tôi mượn cây viết được không ? ( Hỏi – cầu khiến ) Câu 3: Hãy cho biết đặc điểm hình thức và chức năng câu cầu khiến ? nêu ví dụ. Trả lới : - Hình thức : là câu có những từ câu khiến như : hãy, đừng , chớ ,… đi , thôi, nào.. - Chức năng : dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo, … Ví dụ: . Hãy mở cửa ! ( Ra lệnh ) .Thôi đừng lo lắng !( khuyên bảo ) . Cứ về đi ! ( yêu cầu ) Câu 4 : Hãy cho biết đặc điếm hình thức và chức năng câu cảm thán ? Nêu ví dụ. Trá lời: - Đặc điểm hình thức : là câu cĩ những từ ngữ cảm thán như: Ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ơi (ôi), trời ơi, thay, biết bao, xiết bao, biết chừng nào, … - Chức năng:dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói . - Ví dụ: Trời ơi, buồn quá ! Buổi chiều hôm nay đẹp biết bao ! Câu 5 : cho biết điểm hình thức và chức năng chính của câu trần thuật ? Ngoài chức năng chính , câu trần thuật còn những chức năng phụ nào ? Cho ví dụ . Trả lời: - Đặc điểm hình thức : không có dấu hiệu riêng . - Chức năng chính : dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả, … - Chức năng phụ : dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc Ví dụ : Một người nhà quê,mình mẩy lấm láp,quần áo ướt đẩm, tất tả chạy xông vào … ( kể ) - Bẩm… quan lớn…đê vở mất rồi ! ( thông báo ) Caâu 6 : Em hiểu thế nào là câu phủ định ? Câu phủ định dùng để làm gì ? Trả lời : - Câu phủ định có chứa những từ phủ định : không, chưa, chẳng… - Dùng để : + Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc…. ( phủ định miêu tả ) + Phản bác một ý kiến. ( phủ định bác bỏ ) Câu 7 : Thế nào là hành động nói ? Hãy kể một số kiểu hành động nói thường gặp.Có mấy cách thực hiện hành động nói ? Trả lời :. - Hành động nói là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích nhất định.. - Có 5 kiểu hành động nói : hỏi, trình bày, bộc lộ cảm xúc, điều khiển, hứa hẹn. - Có hai cách thực hiện hành động nói : trực tiếp và gián tiếp. Câu 8 : Thế nào là lượt lời trong hội thoại ? Trả Lời :- Trong hội thoại ai cũng được nói, mỗi lần có một người tham gia hộp thoại nói , được gọi là lượt lời. Câu9: Vai xã hội trong hội thoại là gì ? Cho ví dụ . Trả lời :Vai xã hội trong hội thoại là vị trí của người tham gia hội thoại đối với người khác trong cuộc hội thoại. - HS cho ví dụ câu 10: Thế nào là lựa chọn trật tự từ trong câu ? Hãy kể một số tác dụng của việc sắp xếp trật tự từ ? Trường THCS Bình Mỹ -. Năm học : 2009- 2010 Lop8.net. Tổ : NGỮ VĂN - 11.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Trả lời : -Trong một câu có thể có nhiều cách sắp xếp trật tự từ mỗi cách đem lại hiệu quả diễn đạt riêng. Cần biết lựa chọn trật từ thích hợp với yêu cầu giao tiếp. Tác dụng : -Thể hiện thứ tự của các sự vật, hiện tượng: thứ bậc quan trọng, thứ tự trước sau.... -Nhấn mạnh đặc điểm của các sự vật, hiện tượng -Lieân keát caùc caâu trong vaên baûn -Đảm bảo sự hài hòa ngữ âm của lời nói.. *Bài tâp vận dụng: Câu1: Cho biết sự khác nhau về hình thức và ý nghĩa của hai câu sau : a/ Bao giờ anh đi Hà Nội ? b/ Anh đi Hà nội bao giờ ? - Hai câu khác nhau về : * Hình thức : khác nhau ở trật tự từ Câu a “bao giờ” đứng ở đầu câu Câu b : “bao giờ” đứng ở cuối câu * Ý nghĩa : Câu a : Hỏi về thời điểm của hành động diễn ra trong tương lai. Câu b : Hỏi về thời điểm của hành động đã diễn ra ở quá khứ. Câu 2 : Xác định kiểu câu và chức năng của các câu sau : Mã Lương nhìn cây bút bằng vàng sáng lấp lánh, em sung sướng reo lên : - Cây bút đẹp quá ! Cháu cảm ơn ông ! cảm ơn ông ! ( Cây bút thần) - Câu 1 : trần thuật - kể - Câu 2 : cảm thán, bộc lộ cảm xúc - Câu 3, 4 : Trần thuật , bộc lộ cảm xúc Câu 7 : Câu “Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi !” có phải là câu cảm thán không ? Vì sao ? - Câu “Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi !” là câu cảm thán; vì nó bộ lộ cảm xúc của con hổ ở vườn bách thú (cảm xúc của tác giả khi bị giam cầm) Câu 9 : Trong các cách hỏi dưới đây, em dùng cách nào để hỏi người lớn ? Vì sao ? a/ Bưu điện ở đâu hở bác ? b/ Chỉ dùm cháu bưu điện ở đâu với ! c/ Bác có thể chỉ giúp cháu bưu điện ở đâu không ạ ? - Trong các cách hỏi có thể dùng cả ba câu trên nhưng nên chọn cách hỏi câu (c) vì lịch sự, nhã nhặn hơn . Câu 10 : Cho biết những câu sau có phải là câu cảm thán không ? Vì sao ? a/ Ai làm cho bể kia đầy Cho ao kia cạn, cho gầy cò con ? b/ Xanh kia thăm thẳm từng trên Vì ai gây dựng cho nên nỗi này ? - Nêu đúng ý : Mặc dù các câu trên đều bộc lộ cảm xúc nhưng chúng không phải là câu cảm thán vì không mang các dấu hiệu hình thức của câu cảm thán. - Nêu đúng mỗi câu Câu11 : Xác định 3 câu sau đây thuộc kiểu câu nào và được sử dụng để làm gì ? a/ Anh tắt thuốc lá đi ! b/ Anh có thể tắt thuốc lá được không ? c/ Xin lỗi, ở đây không được hút thuốc lá . Trường THCS Bình Mỹ -. Năm học : 2009- 2010 Lop8.net. Tổ : NGỮ VĂN - 12.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> - Xác định đúng kiểu ba câu trên : + Cầu khiến. + Nghi vấn. + Trần thuật. - Nêu đúng mục đích sử dụng của ba câu trên : cùng một mục đích là chấm dứt hút thuốc lá. Câu 12 : So sánh hình thức và ý nghĩa của hai câu sau đây : a/ Hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột ! b/ Thầy em hãy cố gắng ngồi dậy húp ít cháu cho đỡ xót ruột. (Ngô Tất Tố - Tắt Đèn) - Hình thức : Câu a - vắng chủ ngữ. Câu b – Có chủ ngữ ngôi thứ hai số ít. Ý nghĩa : nhờ có chủ ngữ trong câu b/ ý cầu khiến nhẹ hơn, thể hiện rõ hơn tình cảm của người nói đối với người nghe. Câu 13 : Câu sau đây có ý nghĩa phủ định không ? Tại sao ? “ Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song không phải là không có ý nghĩa” - Không có ý nghĩa phủ định vì : Câu phủ định này có một từ phủ định kết hợp kết hợp với một một từ phủ định khác (không phải, không). Khi đó, ý nghịa của cả câu phủ định là khẳng định chứ không phải phủ định . Câu 14 : Hãy xác định kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật trong các câu sau : a/ U nó không được thế ! b/ Người ta đánh mình không sao, mình đánh người ta thì mình phải tù, phải tội . c/ Chị Cốc béo xù, đứng trước cửa nhà ta ấy hả ? d/ Ha ha ! (một lưỡi gươm ! ) a- Câu cầu khiến; b- Câu trần thuật ; c- Câu nghi vấn . d- Câu cảm thán. Câu 15 : Câu “Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu !” (Lạo Hạc – Nam Cao) thuộc kiểu câu phủ định nào ? Vì sao ? - Thuộc kiểu câu phủ định bác bỏ . Vì nó phản bác một ý kiến, một nhận định. Câu 16 : Hãy viết lại câu sau đây bằng cách đặt cụm từ tin đậm vào vị trí khác trong câu này : Hoảng quá, anh Dậu vội để bát cháo xuống phản và lăn đùng ra đó, không nói được câu gì . (Ngô Tất Tố). - Có thể thay đổi : + Anh Dậu hoảng quá, vội để bát cháo xuống phản và lăn đùng ra đó, không nói được câu gì . + Anh Dậu vội để bát cháo xuống phản và lăn đùng ra đó, hoảng quá, không nói được câu gì . Câu 17 : Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay trình bày kết quả một bài toán ….có thể dùng câu cảm thán không ? Vì sao ? - Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay trình bày kết quả một bài toán……không thể dùng câu cảm thán vì đây là những văn bản hành chính và khoa học, là ngôn ngữ tư duy logic nên không thích hợp với việc sử dụng những yếu tố bộc lộ cảm xúc. III/ LÀM VĂN : Đề 1: Giới thiệu một danh lam thắng cảnh- di tích lịch sử ở địa phương em . Đề 2 : : Thuyết minh một đồ dùng học tập hoặc đồ dùng sinh hoạt gia đình. Đề 3:Chứng minh rằng : văn học của dân tộc taluôn ca ngợi những ai biết “ thương người như thể thương thân” và nghiêm khắc phê phán những kẻ thờ ơ , dửng dưng trước người bị nạn . Đề 4: Từ bài Bàn luận về phép học của La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp, hãy nêu suy nghĩ về mối quan hệ giữa học và hành Em hãy viết bài văn chứng minh thuyết phục bạn ấy theo ý kiến của em. Trường THCS Bình Mỹ -. Năm học : 2009- 2010 Lop8.net. Tổ : NGỮ VĂN - 13.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Đề 5: Hãy viết một bài nghị luận để nêu rõ tác hại của một trong các tệ nạn xã hội mà chúng ta cần phải kiên quyết và nhanh chóng bài trừ như cờ bạc , tiêm chích ma tuý , hoặc tiếp xúc với văn hóa phẩm không lành mạnh. Đề 6: Tục ngữ ta có câu “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”. Em hãy giải thích câu tục ngữ trên .. Dàn bài gợi ý : Đề 1: 1. 2. -. Mở Bài : Giới thiệu sơ lược về quê hương và một danh lam thắng cảnh ở quê hương. Thân Bài : Giới thiệu vị trí địa lí của danh lam thắng cảnh . Giới thiệu những nhận xét , đánh giá chung về vẻ đẹp và ý nghĩa của danh lam thắng cảnh. Lần lượt giới thiệu , mô tả từng phần của danh lam thắng cảnh theo một trình tự ( có thể từ ngoài vào trong, từ trước ra sau ). - Nêu vai trò , ý nghĩa của thắng cảnh hay di tích đối với đời sống con người ở địa phương , đối với môi trường sinh thái du lịch … 3. Kết bài : Thể hiện tình cảm và sự đánh giá của cá nhân đối với thắng cảnh hay di tích lịch sử của quê hương .. ĐỀ 2: Gợi ý : 1. Mở bài :. Giới thiệu khái quát đối tượng thuyết minh. 2. Thân bài : - Nêu đặc điểm, cấu tạo của đối tượng (kích thước, hình dáng, chất liệu, màu sắc, hoa văn trang trí ..) - Công dụng (lợi ích) đối với người sử dụng. - Nguyên lý hoạt động, cách sử dụng. - Cách bảo quản. 3.Kết bài : - Cảm nghĩ của em đối với đồ dùng thuyết minh Đề 3 :Gîi ý: 1/ Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần chứng minh. 2/ Th©n bµi: a) Luận điểm 1: Văn hoá Việt Nam luôn ca ngợi những ai biết "thương người như thể thương thân" - D/c: "Bầu ơi thương lấy bí cùng. Tuy r»ng kh¸c gièng nhng chung mét giµn" => Phân tích dẫn chứng thấy đây là lời nhắc nhở phải biết yêu thương đồng loại. - D/c: TruyÖn cæ tÝch: "Th¹ch Sanh…" ThÓ hiÖn lßng, "Sä Dõa" ….. nh©n ¸i => Ph©n tÝch dÉn chøng. - Dẫn chứng: Bài thơ "Ông đồ" của Vũ Đình Liên: " Ông đồ vẫn ngồi đấy Qua ®êng kh«ng ai hay L¸ vµng r¬i trªn giÊy Ngoµi trêi ma bôi bay" => Phân tích thấy được hình ảnh tiều tuỵ, đáng thương của ông đồ => thấy được nỗi niềm xót thương, nhớ tiếc của tác giả. "Năm nay đào lại nở Không thấy ông đồ xưa Những người muôn năm cũ Hån ë ®©u b©y giê?" => Lòng nhân ái không chỉ đối với một người lớp người trong xã hội xưa. b) LuËn ®iÓm 2: Nghiêm khắc phê phán những kẻ thờ ơ, dửng dưng trước người gặp hoạn nạn - D/C: "Sống chết mặc bay" trước số phận của người dân trong cảnh đê vỡ, ngập lụt.. Trường THCS Bình Mỹ -. Năm học : 2009- 2010 Lop8.net. Tổ : NGỮ VĂN - 14.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> - Nh÷ng dÉn chøng kh¸c. 3/ KÕt bµi: - Khẳng định - nâng cao vấn đề cần chứng minh. -Liªn hÖ - rót ra bµi häc cho b¶n th©n.. Đề 4: 1. Mở bài : - Từ bài Bàn luận về phép học của Nguyễn Thiếp, nêu lên được mối quan hệ giữa học và hành : học phải đi đôi với hành. 2.Thân bài : * Giải thích được : thế nào là học, thế nào là hành ? - Học là quá trình tiếp thu tri thức. - Hành là quá trình áp dụng tri thức đó vào thực tiễn. * Vì sao học phải đi đôi với hành ? Nêu mối quan hệ tương tác giữa học và hành. * Muốn làm tốt được điều này, ta cấn phải làm gì ? 3. Kết bài : - Khẳng định mối quan hệ giữa học và hành. - Liên hệ bản thân.. Đề 5 : 1. Thân bài: - Trong tình hình hội nhập hiện nay, bên cạnh việc tiếp thu những cái tốt, còn có những cái xấu, những tệ nạn xã hội. - Hãy nói không với các tệ nạn xã hội. 2. Thân bài 1) Tệ nạn xã hội là gì ? 2) Vì sao phải nói "không" với các tệ nạn xã hội ? - Nó là mối nguy trước mắt : bị lôi kéo, rủ rê => tò mò thử => nghiện ngập. - Nó còn là hiểm họa lâu dài : không chỉ ảnh hưởng bản thân, nó còn gây hậu quả nghiêm trọng cho gia đình, người thân, xã hội. Để thỏa cơn nghiện người ta có thể làm mọi thứ : trộm cắp, giết người, phạm pháp....... 3) Phân tích vài tác hại của các tệ nạn xã hội : - Ma túy: chất gây say, gây nghiện, con nghiện dùng các hình thức hút chích.......Trong thời gian tiêm chích, cơ thể bị suy nhược vì những căn bệnh thông thường do mất kháng thể => có nguy cơ lây truyền AIDS. - Cờ bạc : trò đỏ đen, may rủi => mất nhiều thời gian sức khỏe, tiền bạc, sự nghiệp........ - Xem văn hóa phẩm đồi trụy : bị tiêm nhiễm bởi những hành vi không lành mạnh. 3. Kết bài : - Rút ra bài học tu dưỡng : tránh xa thói hư tật xấu, tệ nạn xã hội. - Cần xây dựng cho mình và tuyên truyền cho mọi người lối sống tích cực, lành mạnh.. Đề 6: 1. Kết bài: - Giới thiệu câu tục ngữ (đặt vấn đề để dẫn dắt đi vào câu tục ngữ; có thể nêu xuất xứ, ý nghĩa tổng quát của câu tục ngữ này) 2.Thân bài : 1. Giải thích ý nghĩa : - Nghĩa đen : ăn trái ngon ngọt. - Nghĩa bóng : + Thừa hưởng thành quả lao động của lớp người đi trước. + Văn hóa xã hội phục vụ đời sống tinh thần (văn, thơ, nhạc, họa...) Trường THCS Bình Mỹ -. Năm học : 2009- 2010 Lop8.net. Tổ : NGỮ VĂN - 15.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> + Sản phẩm phục vụ đời sống vật chất con người (những gì xung quanh ta, tiện nghi,...........) + Hoà bình độc lập, tự do . + Tiến bộ của khoa học kỹ thuật. 2. Vì sao phải ăn quả nhớ người trồng cây ? - Những gì ta có hôm nay là do công lao động mồ hôi, nước mắt, kể cả tính mạng của người làm ra nó. - Khi thụ hưởng ta phải biết trân trọng. Dẫn chứng : Để làm ra những sản phẩm (giày, dép, áo, quần ...... ,người công nhân phải tăng ca đêm..........người nông dân phải ............., người làm vườn, ............, các chiến sĩ ........, bác sĩ,..........thầy cô giáo,........) - Vì vậy ta phải thế nào khi ăn qủa ? + Giữ gìn, bảo vệ, trân trọng phát huy cho ngay ngày càng tốt hơn. + Phải có hành động thiết thức : cố gắng học tập kiến thức để làm ra những thành tựu tiến bộ để cho lớp người đi sau. - Nhớ ơn những người hi sinh xương máu để bảo vệ đất nước. (chăm sóc, thăm nom) 3.Kết bài : - Khẳng định ý nghĩa câu tục ngữ . - Liên hệ bản thân.. ĐỀ THI HỌC KÌ II ( tham khảo1 ) Trường : THCS Bình Mỹ. Môn : Ngữ Văn ( Khối :8 ) Thời gian : 90 phút ( Không kể phát đề ). I/ TRAÉC NGHIEÄM : ( 3ñ ) Đọc kĩ phần trích sau và trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất : “ ….. Nay ta chọn binh pháp các nhà hợp làm một quyển gọi là binh thư yếu lược . Nếu các ngươi biết chuyên tập sách này , theo lời dạy bảo của ta , thì mới phải đạo thần chủ ; nhược bằng khinh bỏ sách này , trái lời dạy bảo của ta , tức là kẻ nghịch thù . Vì sao vậy ? Giặc với ta là kẻ thù không đội trời chung , các ngươi cứ điềm nhiên không biết rửa nhục , không lo trừ hung , không dạy quân sĩ , chẳng khác nào quay mũi giáo mà chịu đầu hàng , giơ tay không mà chịu thua giặc . Nếy vậy , rồi đây sau khi giặc giã dẹp yên , muôn đời để thẹn , há còn mặt mũi nào đứng trong trời đất nữa ? Ta viết bài hịch này để các ngươi biết bụng ta ….” 1/ Phần trích này được trích từ văn bản nào ? A/ Chiếu dời đô B/ Hịch tướng sĩ C/ Nuớc Đại Việt ta D/ Thueá maùu 2/ Taùc giaû vaên baûn treân laø ai ? A/ Nguyeãn Aùi Quoác B/ Nguyeãn Thieáp C/ Nguyeãn Traõi D/ Traàn Quoác Tuaán 3/ Văn bản trên thuộc thể loại gì ? A/ Hòch B/ Chieáu C/ Caùo D/ Taáu 4/ Đoạn trên được trình bày theo phương thức biểu đạt nào ? A/ Nghò luaän B/ Mieâu taû C/ Tự sự D/ Bieåu caûm 5/ Đoạn trích trên được viết theo thể văn nào ? A/ Vaên xuoâi B/ Vaên vaàn C/ Vaên bieàn ngaãu D/ Taát caû caùc theå vaên treân 6/ Tác phẩm trên ra đời trong thời gian nào ?. Trường THCS Bình Mỹ -. Năm học : 2009- 2010 Lop8.net. Tổ : NGỮ VĂN - 16.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> A/ Trước cuộc kháng chiến chống quân Nguyên – Mông làn thứ 2 ( 1285 ) B/ Sau chiến thắng quân Minh lần thứ 2 ( 1258 ) C/ Trước khi quân Minh xâm lược nước ta lần thứ 3 ( 1287 ) D/ Cả A , B , C đều đúng 7/ Các câu sau đây , câu nào thể hiện đúng nhất nội dung phần trích trên ? A/ Khích leä loøng caêm thuø giaëc . B/ Toá caùo toäi aùc cuûa giaëc C/ Phân tích phải , trái , làm rõ đúng sai D/ nêu nhiệm vụ cấp bách và khích lệ tinh thần chiến đấu 8/ Binh thư yếu lược của Trần Quốc Tuấn là ? A/ Sách tóm tắt những điều cốt yếu về binh pháp B/ Sách trình bày chiến lược , chiến thuật của nhà binh C/ Sách trình bày về binh pháp nói chung được tập hợp của các người trước . D/ Ý B và C đúng 9/ Phöông phaùp laäp luaän ñaëc saéc cuûa phaàn trích treân laø ? A/ Lí leõ chaët cheõ B/ Lí leõ chaët cheõ , caâu vaên giaøu hình aûnh . C/ Laäp luaän chaët cheõ , saéc beùn , caâu vaên giaøu caûm xuùc . D/ Laäp luaän chaët cheõ , daãn chuùng saéc saûo . 10/ Câu : “ Ta viết bài hịch này để các ngươi biết bụng ta .” thuộc kiểu hành động nói nào ? A/ Hành động bộc lộ cảm xúc . B/ Hành động trình bày kết hợp tuyên bố . C/ Hành động điều khiển . D/ Hành động hứa hẹn . 11/ Câu : “ Nếu vậy , rồi đây sau khi giặc giã dẹp yên , muôn đời để thẹn , há còn mặt mũi nào đứng trong trời đất nữa ? ” thuộc loại câu nào ? A/ Caâu nghi vaán B/ Caâu traàn thuaät C/ Caâu caàu khieán D/ Caâu caûm thaùn 12/ Câu nào dưới đây thuộc kiểu câu cầu khiến ? A/ Nay ta chọn binh pháp các nhà hợp làm một quyển gọi là binh thư yếu lược . B/ Ta viết bài hịch này để các ngươi biết bụng ta C/ Neáu vaäy , roài ñaây sau khi giaëc giaõ deïp yeân … D/ Giặc với ta là kẻ thù không đội trời chung … II/ PHẦN TỰ LUÂN : ( 7đ ). Đề1 : Giới thiệu một danh lam thắng cảnh hay một di tích lịch sử ở quê hương em . Đề 5: Hãy viết một bài nghị luận để nêu rõ tác hại của một trong các tệ nạn xã hội mà chúng ta cần phải kiên quyết và nhanh chóng bài trừ như cờ bạc , tiêm chích ma tuý , hoặc tiếp xúc với văn hóa phẩm không lành mạnh.. Trường THCS Bình Mỹ -. Năm học : 2009- 2010 Lop8.net. Tổ : NGỮ VĂN - 17.
<span class='text_page_counter'>(18)</span>