Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (260.76 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 24. Thứ hai ngày 21 tháng 02 năm 2011 Tập Đọc – Kể Chuyện. Đối đáp với vua I. MỤC TIÊU: A.TẬP ĐỌC: -Đọc đúng,rành mạch;Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,giữa các cụm từ. -Hiểu ND ý nghĩa:Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh,đối đáp giỏi,có bản lĩnh từ nhỏ.(trả lời được các CH trong SGK). -KNS: Tự nhận thức.Thể hiện sự tự tin. Tư duy sáng tạo. Ra quyết định B: KỂ CHUYỆN: -Biết các sắp xếp các tranh (SGK) cho đúng thứ tự và kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ. II. CHUẨN BỊ: Tranh minh họa truyện phóng to. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định: (1 phút) Hát đầu giờ. 2. Kiểm tra: (5 phút) “Chương trình xiếc đặc sắc” Gọi 3 HS đọc bài TĐ và tả lời câu hỏi: - Rạp xiếc in tờ quảng cáo này để làm gì? - Cách trình bày quảng có gì đặc biệt (về lời văn, trang trí)? - Em thường thấy các tờ quảng cáo ở đâu? GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới: Tg. HOẠT ĐỘNG CỦA GV TẬP ĐỌC. 1’. a. Giới thiệu bài: b. Bài dạy: + Luyện đọc - GV đọc diễn cảm toàn bài - Hướng dẫn HS đọc kết hợp với giải nghĩa từ - Gọi 1 HS đoc lại bài. - Gọi HS đọc nối tiếp nhau đọc từng câu (2lượt). - Cho HS đọc nối tiếp nhau 4 đoạn trong bài. - Giúp HS hiểu các từ ngữ từ cần giải nghĩa. - Cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm. - Cho 1 HS đọc cả bài. + Hướng dẫn HS tìm hiểu bài - Hỏi: Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu? - Hỏi: Cao Bá Quát có mong muốn gì? - Cậu đã làm gì để thực hiện mong muốn đó? - Hỏi: Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối? - Hỏi: Vua ra câu đối như thế nào? - Cao Bá Quát đối lại như thế nào?. 25’. 14’. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. - Nghe giới thiệu. - HS nhắc lại tựa bài. - HS Theo dõi đọc mẫu. - 1 HS khá giỏi đọc lại bài. - HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn. - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài. - Lần lượt từng HS trong nhóm đọc. - 1HS đọc cả bài. - HS đọc thầm quan sát tranh để trả lời câu hỏi. - Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở Tây Hồ. - Cao Bá Quát mong muốn nhìn rõ mặt vua…. - Cậu nghĩ ra cách gây chuyện ầm ĩ náo động… - Vua thấy cậu bé tự xưng là học trò nên muốn thử tài cậu, cho cậu có cơ hội chuột tội. 1 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> - Nước trong leo lẻo cá đớp cá. - Trời nắng chang chang người trói người. 12’ + Luyện đọc lại bài - GV chọn 1 HS khá giỏi đọc mẫu 1 đoạn. - 1 HS khá đọc mẫu. - Tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thi đọc bài nối - 2 – 3 nhóm thi nhau đọc. - Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. tiếp. - Tuyên dương nhóm đọc tốt. KỂ CHUYỆN 2’. 18’. 2’. 1. GV nêu nhiệm vụ: - Gọi HS đọc lại yêu cầu của câu chuyện. - Gv cho Hs quan sát các tranh, và yêu cầu Hs sắp xếp lại các bức tranh. - Nhận xét, khảng định trật tự của 4 bức tranh là 3 – 1 – 2 – 4. 2. Hướng dẫn kể chuyện theo tranh: - Cho bốn HS dựa vào thứ tự đúng của 4 tranh, tiếp nối nhau kể lại câu chuyện. - Cho một, hai HS kể lại toàn bộ câu chuyện. - Hướng dẫn nhận xét, bình chọn HS kể chuyện hay. 4. Củng cố, dặn dò: - Hỏi: em biết câu tục ngữ nào có 2 vế đối nhau? - Nhận xét tiết học, dặn HS về kể lại câu chuyện cho mọi người cùng nghe. Chuẩn bị bài sau “Tiếng đàn”. - HS chia thành 4 nhóm - Hs sắp xếp các bức tranh. Theo thứ tự: 3 – 1 – 2 – 4. - 4 HS nối tiếp nhau kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - 2 HS thi kể chuyện. - Cả lớp bình chọn bạn kể chuyện đúng, hay nhất. HS phát biểu. Rút kinh nghiệm, bổ sung: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... 2 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Toán Tiết: 116 Luyện tập I. MỤC TIÊU: - Có kỉ năng thực hiên phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (trường hợp có chữ số 0 ở thương). - Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán. II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi các bài tập 2, 3, 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Ổn định: (1 phút) Hát đầu giờ. 2. Kiểm tra: (5 phút) “Chia só có bốn chũ số cho số có một chữ số (tiếp theo)” Cho HS làm trên bảng con các phép tính: 3224 : 4 ; 1516 : 3 ; 2819 : 7. 3. Bài mới: Tg HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1’ a. Giới thiệu bài: Nghe giới thiệu bài. 32’ b. Hướng dẫn luyện tập: Bài 1 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - Cho HS tính vào bảng con. - Cà lớp làm tên bàng con (402 ; 701 dư 2 ; 407 ; 603 dư 1 ; 703 ; 610 dư 2) Bài 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - Cho 1 HS làm trên bảng phụ, cả lớp làm vào - 1 HS làm trên bảng phụ, cả lớp làm vào vở. vở. - Theo dõi, chấm một số bài. - Hướng dẫn nhận xét, sửa chữa. Bài 3: - 2 HS đọc đề toán. - Bài toán hỏi gì? - Cá nhân trả lời, lớp nhận xét. - Muốn biết được số gạo cửa hàng còn lại thì Bài giải ta phải biết gì? Số kí-lô-gam gạo đã bán là: - Muốn tính số gạo đã bán em làm sao? 2024 : 4 = 506 (kg) - Muốn tính số gạo còn lại em làm thế nào? Số kg gạo còn lại trong cửa hàng là: - Yêu cầu HS tóm tắt bài toán và trình bày lời 2024 – 506 = 1518 (kg) giải. Đáp số: 1518 kg - Cho 1 HS làm tên bảng phụ, cả lớp làm vào vở. Chấm một số bài. - Hướng dẫn nhận xét, sửa chữa Bài 4 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - Hướng dẫn mẫu. - 1 HS làm trên bảng phụ, cả lớp làm vào - Cho 1 HS làm trên bảng phụ, cả lớp làm vào vở. vở. - Theo dõi, chấm một số bài. - Hướng dẫn nhận xét, sửa chữa. 1’ 4. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học. - HS về nhà xem trước bài luyện tập chung.. Rút kinh nghiệm, bổ sung: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 3 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Thứ ba ngày 22 tháng 02 năm 2011 Tập đọc Tiết: 48 Tiếng đàn I. MỤC TIÊU: -Đọc đúng ,rành mạch;Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ,giữa các cụm từ. -Hiểu ND ý nghĩa:Tiếng đàn của Thuỷ trong trẻo ,hồn nhiên như tuổi thơ của em.Nó hoà hợp với khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống xung quanh.(trả lời được các câu hỏi trong SGK). II. CHUẨN BỊ: Tranh minh họa bài đoc trong SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 1. Ổn định: (1 phút) Hát đầu giờ. 2. Kiểm tra: (5 phút) “Đối đáp với vua” Gọi 3 HS đọc bài TĐ và tả lời câu hỏi: - Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu? - Cao Bá Quát mong muốn điều gì - Em thường thấy các tờ quảng cáo ở đâu? GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới: Tg HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1’ a. Giới thiệu: GV treo tranh lên bảngvà GT. 16’ b. Luyện đọc: + GV đọc diễn cảm toàn bài - GV đọc mẫu với giọng rõ ràng, rành mạch, - Theo dõi HS đọc mẫu. giàu xúc cảm, nhẹ nhàng, chậm rãi. +Hướng dẫn HS đọc kết hợp với giải nghĩa từ - Gọi HS đọc nối tiếp nhau đọc từng câu - HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong (2lượt). mỗi đoạn. - Trong khi theo dõi HS đọc, GV giúp HS đọc - Đọc từ khó theo hướng dẫn. sai sửa lỗi phát âm. Chọn một số từ ngữ khó - HS tìm nghĩa các từ được gợi ý, vài em như: : khuôn mặt, ửng hồng, sẩm màu, khẽ lặp lại nghĩa đã được xác định. rung động, vũng nước, lướt nhanh, … ghi bảng và hướng dẫn HS đọc đúng. + Đọc từng đoạn trước lớp: - Hướng dẫn chia đoạn (2 đoạn) - Cho HS đọc nối tiếp nhau 2 đoạn trong bài. - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong Nhắc các em nghỉ hơi sau các dấu hai chấm bài. và chấm xuống dòng. - HS luyện đọc theo hướng dẫn. + Đọc từng đoạn trong nhóm: - Lập nhóm 4. Quan sát, theo dõi, hướng dẫn các nhóm đọc đúng. + Thi đọc giữa các nhóm: - Lần lượt từng HS trong nhóm đọc, các HS khác nghe, góp ý. - Cho 2 em thi đọc nối tiếp nhau đọc đồng thanh 2 đoạn. - Nhận xét đánh giá, tuyên dương các nhóm - HS tham gia nhận xét các nhóm thi đọc. đọc đúng, đọc hay. - Cho 1 HS đọc cả bài. - 1 HS đọc cả bài. 8’ c. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài: Cho HS đọc thầm đoạn 1: - HS đọc thầm quan sát tranh để trả lời - Thuỷ làm những gì để chuẩn bị vào phòng câu hỏi. thi? - Thuỷ nhận đàn, lên dây và kéo thử vài - Những từ ngữ nào miêu tả âm thanh của cây nốt nhạc.. 4 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> 8’. 1’. đàn? - Cử chỉ, nét mặt của Thuỷ khi kéo đàn, trả lời câu hỏi: cử chỉ, nét mặt của Thuỷ khi kéo đàn thể hiện điều gì? HS đọc thầm đoạn 2: - Tìm những chi tiết miêu tả khung cảnh thanh bình ngoài gian phòng như hoà với tiếng đàn? d. Luyện đọc lại: - GV đọc mẫu - GV chọn 1 HS khá giỏi đọc mẫu 1 đoạn. - Tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thi đọc bài. - Tuyên dương nhóm đọc tốt. 4. Củng cố, dặn dò: - Bài này tả về tiếng đàn của ai nó như thế nào? - Nhận xét tiết học.. - Trong trẻo vút bay lên giữa yên lặng của gian phòng. - Thuỷ rất cố gắng, tập trung vào việc thể hiện bản nhạc - vần trán tái đi. Thuỷ rung động với bản nhạc – gò má ửng hồng, đôi mắt sẩm màu hơn, làn mi rậm cong dài khẽ rung động. - Vài cánh ngọc lan êm ái rụng xuống nền đất mát rượi; lũ trẻ dưới đường đang rủ nhau thả những chiếc thuyền giấy ….. - 1 HS đọc mẫu - 2 – 3 nhóm thi nhau đọc. - Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. - HS trả lời nội dung bài.. Rút kinh nghiệm, bổ sung: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... 5 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Chính tà (nghe-viết) Tiết: 47 Đối đáp với vua I. MỤC TIÊU: - Nghe –viết đúng bài CT (không mắc quá 5 lỗi);trình bày đúng hình thức bài văn xuội. - Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT (3) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn. II. CHUẨN BỊ: - Bảng phụ viết sẵn nội dung bài các bài tập chính tả. - Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định: (1 phút) Hát đầu giờ. 2. Kiểm tra: (5 phút) Cho HS viết vào bảng con các từ: rút dây, rúc vào, cái bút, bục giảng. GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới: Tg HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1’ a. Giới thiệu bài 22’ b. Hướng dẫn HS nghe - viết: + GV đọc đoạn văn lần 1 - Theo dõi GV đọc, 2 HS đọc lại đoạn văn. - Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối? - Nghe nói cậu là học trò. - Hãy đọc câu đối của vua và vế đối lại của - Nước trong leo lẽo cá đớp cá. Cao Bá Quát. Trời nắng chang chang người trói người. - Đoạn văn có mấy câu? - Đoạn văn gồm có 5 câu. - Những chữ nào trong đoạn văn cần viết - Những chữ đầu của mỗi câu: Thấy, Nhìn, hoa? Vì sao? Nước, Chẳng, Trời và tên riêng Cao Bá Quát. + Hướng dẫn cách trình bày. + Hướng dẫn viết từ khó (bảng con) - Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết -HS dưới lớp viết vào bảng con. chính tả: đuổi nhau, tức cảnh, nghĩ ngợi, Bá Quát. - GV ghi bảng từ khó sau đó cho HS giải thích. - Yêu cầu học sinh viết các từ trên. - Chỉnh sửa lỗi cho HS + Viết chính tả vào vở. - GV đọc thong thả rõ ràng đọc cho HS viết - HS lấy vở viết chính tả. chính tả. Lớp trưởng hô: Lưng : thẳng Ngồi: ngay Viết: đẹp - Đọc lại bài HS dò lại.. 8’. - Soát lỗi - Hỏi: khi nào thì bắt nữa lỗi. Khi nào thì bắt 1 lỗi. - Chấm bài - Trong khoảng thời gian chấm điểm GV yêu cầu HS tự làm bài sau đó trao đổi nhóm để ghi trên bảng. c. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả: Bài 2: chọn phần b) - Gọi HS đọc yêu cầu trong SGK.. - Khi viết sai thanh. Khi viết sai phụ âm đầu, vần. - HS lấy viết chì bắt lỗi. - HS mở sách ra dò theo.. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập.. 6 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> 1’. - Cho 1 HS làm trên bảng phụ, cả lớp làm - 1 HS làm trên bảng phụ, cả lớp làm trên trên vở BTTV. vở BTTV. - Nhận xét chốt lại lời giải đúng. - HS khác nhận xét bài giải đúng. - 1 HS đọc lại yêu cầu của bài. Giải b. mỏ, vẽ. 4. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học : HS nào viết xấu, viết sai 6 lỗi trở lên phải viết lại bài cho đúng và chuẩn bị bài sau “Tiếng đàn”.. Rút kinh nghiệm, bổ sung: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... 7 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Toán Tiết: 117. Luyện tập chung. I . MỤC TIÊU: - Biết nhân, chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số. - Vận dụng giải bài toán có hai phép tính. II.CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi các bài tập 2, 4. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Ổn định: (1 phút) Hát đầu giờ. 2. Kiểm tra: (5 phút) Cho HS làm trên bảng con các bài tập: 1608 : 4 ; 2035 : 5 ; 4218 : 6 ; 1773 : 3. GV nhận xét, tuyên dương. 3. Bài mới: Tg. HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 1’ 32’. a. Giới thiệu bài: b. Hướng dẫn luyện tập: Bài 1: - Cho HS tính vào bảng con. (a. 3284 ; 821 ; b. 5060 ; 1012 d. 2156 ; 308 ; d. 7380 ; 1230). Bài 2: - Cho 1 HS làm trên bảng phụ, cả lớp làm trên vở. - Theo dõi HS làn bài, chấm một số bài. - Hướng dẫn sửa chữa. Bài 4: - Yêu cầu HS đọc lại đề toán. - Hướng dẫn phân tích, tổng hợp đề. - Cho 1 HS làm trên bảng phụ, cả lớp làm trên vở. - Theo dõi HS làn bài, chấm một số bài. - Hướng dẫn sửa chữa. 1’ 4. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học. - HS về nhà xem trước bài “Làm quen với chữ số la mã”.. - 2 HS đọc yêu cầu bài tập. - Cả lớp làm trên bảng con. - 2 HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS làm trên bảng phụ, cả lớp làm trên vở. - 2 HS đọc lại đề toán. - 1 HS làm trên bảng phụ, cả lớp làm trên vở. Bài giải Chiều dài của sân vận động là: 95 x 3 = 285 (m) Chu vi sân vận động là: (285 + 95) x 2 = 760 (m) Đáp số: 760m. Rút kinh nghiệm, bổ sung: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... 8 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Đạo đức Tiết: 24. Tôn trọng đám tang. I. MUÏC TIEÂU : - Biết được những việc cần làm khi gặp đám tang. - Bước đầu biết cảm thông với những đau thương, mất mát người thân của người khác. KNS: Kỹ năngThể hiện dự cảm thông trước đau buồn của người khác. Kỹ năng ứng xử phù hợp khi gặp đám tang. II.CHUẨN BỊ: - Vở BT đạo đức 3, phiếu học tập. - Các tấm bìa màu đỏ, màu xanh và màu trắng. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Ổn định: (1 phút) Hát đầu giờ. 2. Kiểm tra: (4 phút) - Chúng ta cần làm gì khi gặp đám tang? GV nhận xét, tuyên dương. 3. Bài mới: Tg. HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. a. Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến - Gv lần lợt đọc từng ý kiến - Gv lần lợt đọc từng ý kiến a. Chỉ cần tôn trọng đám tang của những ngời mình quen biết. b. Tôn trọng đám tang là tôn trọng ngời đã khuất và người thân của họ. c. Tôn trọng đám tang là biểu hiện nếp sống văn hoá.. -Hs suy nghĩ và bày tỏ thái độ tán thành không tán thành hoặc lỡng lự của mình bằng cách giơ các tấm bìa màu đỏ, màu xanh hoặc màu trắng.. KNS:Kỹ năngThể hiện dự cảm thông trước đau buồn của người khác. Kỹ năng ứng xử phù hợp khi gặp đám tang. * GVKL: Nên tán thành b,c không nên tán thành ý kiến ạ. - Hs nhận phiếu giao việc thảo luận về b. Hoạt động 2: Xử lý tình hớng. - Chia nhóm, phát phiếu cho mỗi nhóm để cách ứng xử trong các tình huống: thảo luận cách ứng xử trong các tình huống. + Tinh huống a: Em nhìn thấy bạn em đeo tang đi đằng sau xe tang - Tình huống b, Bên nhà hàng xóm có tang + Tình huống c: GĐ của bạn học cùng lớp em có tang. + Tình huống d: Em nhìn thấy mấy bạn nhỏ đang chạy theo xem một đám tang cời nói chỉ trỏ. - Đại diện từng nhóm trình bày cả lớp trao đổi nhận xét. * GVKL: + Tình huống a: Em không nên gọi bạn hoặc chỉ trỏ cời đùa nếu bạn nhìn thấy em, em khẽ gật đầu chia buồn cùng bạn. Nếu có đờng. thể, em nên đi cùng với bạn một đoạn Tình huống b. Em không nên sang xem, chỉ chạy nhảy, cời đùa, vạn to đài, ti vi chạy trỏ.. 9 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> + Tình huống c: Em nên hỏi thăm và chia buồn cùng bạn. + Tình huống d: Em nên khuyên ngăn các bạn. c. Hoạt động 3: Trò chơi nên và không nên - Gv chia nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy to, bút dạ vì phổ biến luật chơi: Trong 1 thời gian nhóm nào ghi đợc nhiều việc nhóm đó thắng cuộc. - Gv nhận xét, khen những nhóm thắng cuộc. 4. Dặn dò: Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau:. - Hs nhận đồ dùng, nghe phổ biến luật chơi. - Hs tiến hành chơi, mỗi nhóm ghi thành 2 cột những việc nên làm và không nên làm. - Cả lớp nhận xét, đánh giá khả quan công việc của mỗi nhóm.. Rút kinh nghiệm, bổ sung: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... 10 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Thứ tư ngày 23 tháng 02 năm 2011 Luyện từ và câu Tiết: 24 Mở rộng vốn từ: Nghệ thuật. Dấu phẩy I. MỤC TIÊU: - Nêu được một sốtừ ngữ về nghệ thuật (BT1). - Biết đặt đúng dấu phẩy vào chổ thích hợp trong đoạn văn ngắn. II. CHUẨN BỊ: Bảng ghi sẵn các bài tập. Vở bài tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Ổn định: (1 phút) Hát đầu giờ. 2. Kiểm tra: (4 phút) Em hãy nêu những sự vật được nhân hóa trong các câu thơ sau: - Những chị lúa phất phơ bím tóc. - Những cậu tre bá vai nhau thì thầm đứng học. Trần Đăng Khoa Nhớ chân người bước lên đèo Người đi rừng núi trông theo bóng người. Tố Hữu GV nhận xét, cho điểm. 3. Bài mới: Tg HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1’ a. Giới thiệu bài: 33’ b. Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài 1 - 2 HS đọc yêu cầu của bài tập. - Gọi HS đọc lại yêu cầu của bài tập 1 - Hỏi: bài tập này yêu cầu chúng ta tìm các từ - Tìm từ chỉ người hoạt động nghệ ngữ như thế nào? thuật, chỉ các hoạt động nghệ thuật và - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS mỗi chỉ các môn nghệ thuật. nhóm tiếp sức nhau lên bảng thi viết từ vào - Thi viết từ tiếp sức. bảng từ đã chuẩn bị trước, sau 5 đến 7 phút, nhóm nào viết được nhiều từ đúng hơn là nhóm thắng cuộc. Nhận xét kết quả của các nhóm. a. Từ ngữ chỉ người hoạt động nghệ thuật: (Nhà văn, nhà thơ, nhà soạn kịch, nhà quay phim, nhà điêu khắc nhà nhiếp ảnh, nhà tạo mốt nhà nghệ thuật, nhà biên đạo múa, hoạ sĩ, diễn viên, …) b. Từ ngữ chỉ các hoạt động nghệ thuật: (Sáng tác viết văn, làm thơ soạn kịch, viết kịch bản, biên kịch, ca hát, múa làm xiếc, làm ảo thuật, vẽ, biểu diễn, quay phim, khắc, nặn nượng, đục tượng, …) c. Từ ngữ chỉ các môn nghệ thuật: (Thơ ca, điện ảnh, kịch nói, chéo, tuồng, cải lương, xiếc, hài, ca nhạc, hội hoạ, kiến trúc, điêu khắc, văn học, …) - Hướng dẫn nhận xét, bổ sung. Bài tập 2 - 2 HS đọc yêu cầu của bài tập. - Đính bảng phụ lên bảng. - Điền dấu phẩy vào chổ thích hợp - Hỏi: bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?. 11 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> 1’. trong đoạn văn. - Gọi 1 HS làm trên bảng phụ, cả lớp làm trên - 1 HS làm trên bảng phụ, cả lớp làm vở BTTV. trên vở BTTV. - GV nhận xét , cho điểm. - Tham gia nhận xét, đánh giá. Đáp án: Mỗi bản nhạc mỗi bức tranh, mỗi vở kịch, mỗi cuốn phim, … điều là tác phẩm nghệ thuật. Người sáng tạo nên tác phẩm nghệ thuật là các nhạc sĩ, hoạ sĩ, nhà văn, nghệ sĩ sân khấu hay đạo diễn. Họ đang lao động miệt mài, sai mê để đem lại cho chúng ta những giờ giải trí tuyệt vời, giúp chúng ta nâng cao hiểu biết và góp phần làm cho cuộc sống mỗi ngày một tốt đẹp hơn. 4. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn dò HS về nhà làm vào vở bài tập; trang 53, 54 - Xem bài kế. Nhân hoá. Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi vì sao?. Rút kinh nghiệm, bổ sung: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... 12 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Tập viết. Tiết: 24. Ôn chữ hoa: R. I . MỤC TIÊU: - Viết đúng tương đối nhanh chữ hoa R (một dòng ).Ph,H ( 1 dòng);Viết đúng tên riêng Phan Rang( 1 dòng ) và câu ứng dụng : Rủ nhau đi cấy…có ngày phong lưu ( 1 lần ) bằng cỡ chữ nhỏ. II. CHUẨN BỊ: + Mẫu chữ viết hoa R + Các chữ Phan Rang và câu ca dao viết trên dòng kẻ ô li. + Vở tập viết. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định: (1 phút) Hát đầu giờ. 2. Kiểm tra: (4 phút) Em hãy nêu những sự vật được nhân hóa trong các câu thơ sau: - Những chị lúa phất phơ bím tóc. - Những cậu tre bá vai nhau thì thầm đứng học. Trần Đăng Khoa Nhớ chân người bước lên đèo Người đi rừng núi trông theo bóng người. Tố Hữu GV nhận xét, cho điểm. 3. Bài mới: 1. Ổn định: (1 phút) Hát đầu giờ. 2. Kiểm tra: (4 phút) Cho HS viết trên bảng con: Q, GV nhận xét, tuyên dương. 3. Bài mới:. T, Quang Trung. Tg. HOẠT ĐỘNG CỦA GV. 1’. a. Giới thiệu bài: - GV treo chữ mẫu: - Hỏi đây là chữ gì? - Trong tiết tập viết này các em sẽ ôn lại cách viết hoa R và tên riêng. Và câu ứng dụng là: Phan Rang Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ Xem cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc Sơn. b. Hướng dẫn cho học sinh viết trên bảng con. a) Luyện viết chữ hoa: - Các em tìm xem bài tập viết hôm nay có các chữ hoa nào? - Chúng có chiều cao ra sao? - Viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết chữ hoa R, Ph. - Chữ R gồm có 1 nét Cong phải và một nét thẳng đứng và 1 nét xiêng. Chữ khác cũng phân tích như vậy, … Yêu cầu HS viết các chữ viết hoa. GV. 14’. HOẠT ĐỘNG CỦA HS Chữ R HS mở vỡ tập viết trang 11.. - Có các chữ hoa: R, Ph, H - Các chữ có chiều cao 2,5 đơn vị. - Cả lớp theo dõi.. - Cả lớp viết vào bảng con: R, P. 13 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> 13’ 6’ 1’. chỉnh sửa lỗi cho từng HS. b) Hướng dẫn HS viết từ ứng dụng - Giới thiệu từ ứng dụng - Gọi HS đọc lại từ ứng dụng. -Giải thích: Phan Rang là tên một thị xã thuộc tỉnh Ninh Thuận. - Quan sát và nhận xét - Trong từ ứng dụng các chữ có chiều cao như thế nào? - Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào? c) Hướng dẫn học sinh viết câu ứng dụng. -Giới thiệu câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng: - Giải thích: Cảnh đẹp của cảnh Kiếm Hồ (Hồ Gươm), Thê Húc (cầu từ bờ hồ dẫn vào đên) Ngọc Sơn. Câu ca dao ca ngợi cảnh đẹp của Hồ Gươm. - Quan sát và nhận xét - Trong câu ứng dụng các chữ nào được viết hoa? - Yêu cầu HS viết bảng con: - GV đi chỉnh sửa cho từng học sinh. d) Hướng dẫn viết vào vở tập viết - Cho HS xem vở viết mẫu trong vở Tập viết 3, tập 2. - Thu bài chấm điểm. 4. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học, chữ viết của học sinh. - Dặn HS về nhà các em viết phần còn lại ở nhà. - HS Học thuộc từ và câu ứng dụng.. - 2 HS đọc : Phan Rang. - HS viết vào bảng con từ tên. - Các chữ P, R. cao 2 ô rưỡi, các chữ còn lại cao 1ô. - Khoảng cách các con chữ bằng chữ o.. - 3 HS đọc: Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ Xem cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc Sơn. - R, K, H, X, T ,N, S - HS viết: Rủ, Xem. - HS viết tập viết.. Rút kinh nghiệm, bổ sung: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... 14 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Toán Tiết : 118 Làm quen với chữ số La Mã I. MỤC TIÊU : - Bước đầu làm quen với chữ số La Mã - Nhận biết các số từ I đến XII (để xem được đồng hồ ) ; số XX; XXI ( đọc và viết “thế kỉ XX thế kỉ XXI” ) II. CHUẨN BỊ: Mặt đồng hồ chữ số La Mã. Bảng phụ ghi bài tập 3, 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Ổn định: (1 phút) Hát đầu giờ. 2. Kiểm tra: (4 phút) Cho HS làm trên bảng con các bài tập: 1230 : 3 ; 7380 : 6 ; 5060 : 5. GV nhận xét, cho điểm. 3. Bài mới: Tg. HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 1’. a. Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta học bài Làm quen với chữ số La Mã. 12’ b. Giới thiệu về chữ số La Mã: - GV viết lên bảng các chữ số la mã I, V, X và giới thiệu cho HS. - GV ghép hai số I với nhau ta được chữ số II đọc là hai. - GV ghép ba chữ số I với nhau ta được chữ số III đọc là ba. - GV tiếp tục giới thiệu: đây là chữ số V (năm) ghép vào bên trái số V một chữ số I, ta được số nhỏ hơn V một đơn vị, đó là số bốn, đọc là bốn, viết là IV. - GV cùng chữ số V, viết thêm I vào bên phải chữ số V, ta được chữ số lớn hơn V một đơn vịvà đọc là sáu viết là VI - Các chữ còn lại giới thiệu tương tự. - Cho HS đọc các chữ số La Mã từ I đến XXI. 21’ c. Hướng dẫn luyện tập: Bài 1 - Cho HS các chữ số La Mã theo đúng thứ tự xuôi ngược, bất kì. - Nhận xét và sửa lỗi cho HS Bài 2: - Dùng mặt đồng hồ ghi chữ số La Mã xoay kim đồng hồ đến các vị trí giờ đúng và yêu cầu HS đọc giờ trên đồng hồ.. - HS quan sát chữ số và lần lượt đọc lời GV: một, năm, mười. - HS viết II vào nháp (bảng con) và đọc theo hai. - HS viết III vào nháp (bảng con) và đọc là ba. - HS viết IV vào nháp (bảng con) và đọc là bốn.. - 12 HS đọc. - 2 HS đọc yêu cầu bài tập. - 5 đến 7 HS đọc trước lớp, 2 HS ngồicạnh nhau đọc cho nhau nghe. - HS tập đọc giờ đúng trên đồng hồ ghi bằng chữ số La Mã.. Bài 3: (câu b cho HS khá, giỏi) - 2 HS đọc yêu cầu bài tập. - Gọi 1 HS làm trên bảng phụ, cả lớp làm trên - 1 HS làm trên bảng phụ, cả lớp làm trên vở. vở. - Theo dõi, chấm một số bài. Bài 4 - Gọi 1 HS làm trên bảng phụ, cả lớp làm trên - 2 HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS làm trên bảng phụ, cả lớp làm trên vở.. 15 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> 1’. - Theo dõi, chấm một số bài. vở. 4. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học. - HS về nhà xem trước bài luyện tập tập xem mặt đồng hồ bằng chữ số La Mã.. Rút kinh nghiệm, bổ sung: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... 16 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Tự Nhiên Xã Hội Tiết 47 HOA I. MỤC TIÊU: - Nêu được chức năng của hoa đối vời đời sống của thực vật và lợi ích của hoa đối với đời sống của con người. - Kể tên một số bộ phận của hoa. KNS: - Quan sat so sánh tìm ra sự khác nhau về đặc điểm bên ngoài của một số loài hoa. -Tổng hợp phân tích thông tin để biết vai trò, lợi ích đối với đời sống thực vật, đời sống con người của các loài hoa. II. CHUẨN BỊ: - Các hình trang 90, 91 SGK.(hoa loa kèn, hoa lai ơn, hoa sen, hoa hồng, hoa sulơ, hoa dâm bụt) - Gv và HS sưu tầm những bông hoa mang đến lớp III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định: (1 phút) Hát đầu giờ. 2. Kiểm tra: (4 phút) - Ngoài chức năng hô hấp và quang hợp, lá cây còn có chức năng gì? - Người ta sử dụng lá cây vào những việc gì? GV nhận xét, tuyên dương. 3. Bài mới: Tg. HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. 1’. a.Giới thiệu bài: GV ghi tựa bài học. b. Các hoạt động: 12’ Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận + Mục tiêu: Biết quan sát, so sánh để tìm ra sự khác nhau về màu sắc, mùi hương của một số loài hoa. - Kể tên các bộ phận thường có của một bông hoa. + Cách tiến hành: HS làm việc theo nhóm. - Yêu cầu HS đặt trước mặt các bông hoa sưu tầm được hoặc tranh vẽ SGK. - Yêu cầu HS quan sát hình và thảo luận theo định hướng: - Gọi HS lên bảng giới thiệu trước lớp về các bông hoa em có. - Nhân xét khen ngợi sự chuẩn bị của HS. - Hoa có những màu sắc thế nào? - Mùi hương của các loài hoa giống hay khác nhau? - Hình dạng của các loài hoa khác nhau như thế nào? - Kết luận: các loài hoa khác nhau về hình dạng và màu sắc. Mỗi mùi hoa có một mùi hương riêng. - KNS: Quan sat so sánh tìm ra sự khác nhau về đặc điểm bên ngoài của một số loài hoa.. - Hình 1,2,3,4,5,6,7. hoa loa kèn, hoa lay ơn, hoa sen, hoa hồng, hoa su-lơ, hoa dâm bụt. - HS quan sát hình và trả lời câu hỏi. - Đại diện HS báo cáo kết quả, cả lớp bổ sung và thống nhất ý kiến. - Hoa có nhiều màu sắc khác nhau: trắng, đỏ, hồng, … - Mùi hương của hoa khác nhau. - Hoa có hình dạng rất khác nhau, có hoa to trông như cái kèn, có hoa tròn có hoa dài, …. 10’ Hoạt động 2: Các bộ phận của hoa.. 17 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> - Làm việc theo cặp. - GV cho HS quan sát hoa thật hay tranh vẽ. - GV chỉ vào các bộ phận của hoa và yêu cầu HS gọi tên, sau đó giới thiệu lại về tên, sau đó giới thiệu lại về tên các bộ phận cho HS biết: hoa thường có các bộ phận là cuống hoa, đài hoa, cánh hoa, nhị hoa. - Yêu cầu HS ngồi cạnh nhau chỉ và giới thiệu cho nhau về các bộ phận của bông hoa mà mình đã sư tầm được. 10’ Hoạt động 3: Vai trò và ích lợi của hoa. - Yêu cầu HS thảo luân cặp đôi quan sát tranh hình 5, 6,7,8 trang 91. -Tổng hợp phân tích thông tin để biết vai trị, lợi ích đối với đời sống thực vật, đời sống con người của các loài hoa. GV nêu: Hoa có nhiều ích lợi hoa dùng để trang trí, làm nước hoa, ướp chè, để ăn, để làm thuốc. Hoa là cơ quan sinh sản của cây. 1’ 4. Củng cố, dặn dò: - Hoa có chức năng gì? - Về nhà xem trước bài: Quả.. - HS làm việc theo nhóm đôi. - HS cùng quan sát hoa trong hình và giới thiệu các bộ phận của hoa.. - Câu trả lời đúng là: - Hình 5, 6 hoa để ăn - Hình 7, 8 hoa để trang trí. - 2 – 3 HS trả lời trước lớp về lợi ích của từng loại hoa trong hình minh hoạ.. - HS nêu kết luận bóng đèn trang 91.. Rút kinh nghiệm, bổ sung: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... 18 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Thứ năm ngày 24 tháng 02 năm 2011 Chính tả (nghe-viết) Tiết: 48 Tiếng đàn I . MỤC TIÊU: - Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng BT2 a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn. II. CHUẨN BỊ: HS Vở bài tập, bảng phụ ghi bài tập 2 b. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định: (1 phút) Hát đầu giờ. 2. Kiểm tra: (4 phút) Cho cả lớp viết vòa bảng con các từ: kể chuyện, đẽo cày, nổ lực, trổ tài. GV nhận xét, tuyên dương. 3. Bài mới: Tg 1’ 10’. HOẠT ĐỘNG CỦA GV a. Giới thiệu bài b. Hướng dẫn HS nghe - viết + GV đọc đoạn văn lần 1. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. - Theo dõi GV đọc, 2 HS đọc lại đoạn văn.. - Hỏi: Em hãy kể lại khung cảnh thanh bình - Vài cánh ngọc lan êm ái rụng xuống vườn, bên ngoài như hoà cùng tiếng đàn. lũ trẻ thả thuyền trên vũng nước mưa, dân chày tung lưới bắt cá, hoa mười giờ nở, mấy con chim bồ câu lướt nhẹ trên mái nhà. - Đoạn văn có mấy câu? - Đoạn văn gồm có 6 câu. - Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa? Vì sao? + Hướng dẫn viết từ khó (bảng con) - Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả: mát rượi, thuyền, vũng nước, nở đỏ. - GV ghi bảng từ khó sau đó cho HS giải thích. - Chỉnh sửa lỗi cho HS + Viết chính tả - GV đọc thong thả rõ ràng đọc cho HS viết chính tả.. 6’ 4’. 5’. c. Đọc lại bài: Đọc thong thả, rõ ràng từng cụm từ cho hS viết. d. Soát lỗi: - Hỏi: khi nào thì bắt nữa lỗi. Khi nào thì bắt 1 lỗi. - GV đọc từng dòng sau đó viết từ khó lên bảng gọi HS chú ý từ khó trên bảng. đ. Chấm bài: - Trong khoảng thời gian chấm điểm GV yêu cầu HS tự làm bài sau đó trao đổi nhóm để. - Những chữ đầu của mỗi câu: Tiếng, Vài, Dưới, Ngoài, Hoa Bóng và trên riêng Hồ Tây. - HS cả lớp viết vào bảng con.. . HS lấy vở viết chính tả. Lớp trưởng hô: Lưng : thẳng Ngồi: ngay Viết: đẹp HS dò lại.. - Khi viết sai thanh. Khi viết sai phụ âm đầu, vần. - HS lấy viết chì bắt lỗi. - HS mở sách ra dò theo.. 19 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> 8’. 1’. ghi trên bảng. c. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Bài 2: chọn phần a) - Gọi HS đọc yêu cầu trong SGK. - Gọi 1 HS làm trên bảng phụ, cả lớp làm trên vổ BTTV. - Nhận xét chốt lại lời giải đúng. (- S: sung sướng, san sẻ, sục sạo, sẳng sàng, sóng sánh,sòng sọc, sạch sẽ, song song, … - X: xôn xao, xào xạc, xanh xao, xao xuyến, xộc xệch, xứng xính, xinh xinh, xinh xắn. 4. Củng cố dặn dò: - Nhận xét tiết học : HS nào viết xấu, viết sai 3 lỗi trở lên phải viết lại bài cho đúng và chuẩn bị bài sau: Hội vật.. - 2 HS đọc yêu cầu trong SGK. 1 HS làm trên bảng phụ, cả lớp làm trên vổ BTTV. - HS khác nhận xét bài giải đúng.. Rút kinh nghiệm, bổ sung: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... 20 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>