Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 1: Tiết 1, 2: Ca dao – dân ca khái niệm và những nội dung cơ bản

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (301.48 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>GIÁO ÁN TỰ CHỌN NGỮ VĂN 7 GV Lê Trọng Thuyết . Tuần 1: Tiết 1 & 2 Chủ đề:. trang 1. CA DAO – DÂN CA KHÁI NIỆM VÀ NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN. I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:  Qua chuyên đề các em được ôn tập, nắm chắc các hình tượng văn học dân gian: các nội dung cơ bản của ca dao – dân ca trong chương trình ngữ văn 7.  Giáo dục các em lòng yêu thích ca dao – dân ca cổ truyền và hiện đại, yêu thích và thuộc các bài ca dao thuộc 4 nội dung cơ bản, tình cảm gia đình; tình cảm quê hương đất nước, con người; câu hát than thân; châm biếm.  Cảm nhận được cái hay, cái đẹp, các giá trị nghệ thuật đặc sắc của ca dao – dân ca. II- PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, đọc diễn cảm, thực hành, giảng bình. III- CHUẨN BỊ : 1- GIÁO VIÊN:.  Nghiên cứu chuyên đề, các tài liệu có liên quan, nghiên cứu đề, đáp án. 2- HỌC SINH:.  Ghi chép cẩn thận, làm bài tập đầy đủ, thực hiện các yêu cầu của giáo viên. IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1- Ổn định tổ chức lớp (1’): Kiểm diện. 2- Kiểm tra bài cũ (5’): ? Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 3- Giảng bài mới:  Giới thiệu bài mới (1’): Các em đã được học về chủ đề ca dao – dân ca, hôm nay chúng ta đi sâu vào nghiên cứu mảng đề này.  Nội dung bài mới: Thời gian. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH. 30’.  HĐ 1: (GV hướng dẫn HS ôn lại khaùi nieäm ca dao – daân ca). Ca dao – daân ca laø gì? Là những câu hát thể hiện nội tâm, đời sống tình cảm, cảm xúc của con người. Hiện nay có sự phaân bieät ca dao- daân ca - Các nhân vật trữ tình quen thuộc trong ca dao là người nông dân, người vợ, người thợ, người chồng, lời của chàng rỷ tai cô gái Ca dao thường sử dụng thể thơ lục bát với nhịp phổ biến 2/2 - Ca dao – dân ca là mẫu mực về tính chân thực, hồn nhiên, cô đúc về sức gợi cảm và khả năng lưu truyeàn.. HS ôn lại kiến thức cũ về khái niệm ca dao – dân ca. Ca dao là lời thơ của dân gian, còn dân ca là những câu hát kết hợp lối thơ và âm nhạc. - Ca dao – dân ca thuộc loại trữ tình dân gian. 15’. KIẾN THỨC. I- Khái niệm ca dao dân ca: - Tiếng hát trữ tình của người bình dân Việt Nam. - Thể loại thơ trữ tình dân gian. - Phần lời của bài hát dân gian. - Thơ lục bát và lục bát biến thể truyền miệng của tập thể tác -> HS lắng nghe giáo giả viên giảng thêm. 1- Con người có cố có công Như chim có tổ, như sông có nguồn. 2- Công cha như núi thái sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra. Lop7.net. II- Những câu hát về tình cảm gia đình 1- Nội dung: Bài 1: Tình cảm yêu thương, công lao to lớn của cha mẹ đối với con.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> GIÁO ÁN TỰ CHỌN NGỮ VĂN 7 GV Lê Trọng Thuyết . 35’. HĐ 2: (Hướng dẫn HS tìm hiểu thêm và ôn lại “Những câu hát về tình caûm gia ñình”) - Tình caûm gia ñình laø tình caûm thiêng liêng, đáng trân trọng và đáng quý của con người. * Giới thiệu môt số bài ca về tình cảm gia đình ngoài SGK (giáo viên hướng dẫn gợi ý cho học sinh söu taàm). HĐ 3: (Hướng dẫn luyện tập) ? Hãy trình bày nội dung của từng baøi ca dao. Một lòng thờ mẹ kính cha Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con. - Đó là lòng biết ơn, tình cảm thành kính, trân trọng của các thành viên trong gia đình đối với người trên, những thế hệ đi trước. Qua tình cảm và thái độ đó, những bài ca trên nêu lên giá trị quí báu, cần phải xây dựng và giữ gìn phát huy để ngày càng tốt đẹp hơn. - Đây là một bài hát ru. Người mẹ thường hát ru con bằng một lối hát có câu mở đầu như thế để ru con. - Sử dụng lối so sánh véo von rất quen thuộc như: cha – núi, mẹ – biển để nói lên công cha ? Hãy phân tích những hình ảnh nghĩa mẹ thật vơ cùng to lớn . . . So sánh “công cha như núi baøi ca dao soá 1? ngất trời, “nghĩa mẹ với nước biển Đông” rất là phù hợp và hay vì đây chính là những ? Phöông phaùp so saùnh coù taùc cách so sánh với những đại lượng khó xác định phạm vi. duïng gì? Hơn nữa người cha là đại diện cho sự mạnh mẽ, cương nghị so với núi (thuộc dương) Giáo viên hướng dẫn học sinh cịn mẹ thuơc về âm tính khí mềm mỏng nhẹ nhàng hơn cách thực hiện. nên đã lấy hình ảnh so sánh với nước rất là chính xác. Cùng đó có những câu ca dao tương tự như: “Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa bạn như nước trong nguồn chảy ra” Câu 4 là lời khuyên đối với con cái sau khi thấm thía, nghĩa tình sâu nặng đối với cha mẹ.. - Giaùo vieân nhaän xeùt, cho hoïc. Lop7.net. trang 2 cái và lời nhắc nhở tình cảm ơn nghĩa của con cái đối với cha mẹ. Bài 2: Lòng thương nhớ sâu nặng của con gái xa quê nhà đốivới người mẹ thân yêu của mình. Đằng sau nỗi nhớ mẹ là nỗi nhớ quê, . . .nhớ biết bao kỷ niệm thân quen đã trở thành quá khứ. Bài 3: Tình cảm biết ơn sâu nặng của con cháu đối với ông bà và các thế hệ đi trước. Bài 4: Tình cảm gắn bó giữa anh em ruột thịt, nhường nhịn, hoà thuận trong gia đình. 2- Nghệ thuật: Nghệ thuật được sử dụng phổ biến là so sánh. * Luyện tập: I- Câu hỏi và bài tập. 1- Bốn bài ca dao được trích giảng trong SGK đã chung như thế nào về tình cảm gia đình? 2. Ngoài những tình cảm đã được nêu trong bốn bài ca dao trên thì trong quan hệ gia đình còn có tình cảm của ai với ai nữa? Em có thuộc bài ca dao nào nói về tình cảm đó không? (HS suy nghĩ và trả lời theo sự hiểu biết của mình). 3- Bài ca dao số một diễn tả rất sâu sắc tình cảm thiêng liêng của cha mẹ đối với con cái. Phân tích một vài hình ảnh diễn tả điều đó?.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> GIÁO ÁN TỰ CHỌN NGỮ VĂN 7 GV Lê Trọng Thuyết . trang 3. sinh ghi vở.. 4. Củng cố, dặn dò: (3’)  Về nhà tiếp tục sưu tầm một số câu ca dao về chủ đề tình cảm gia đình.  Viết một đoạn văn ngắn thể hiện tình cảm của mình đối với cha mẹ.  Chuẩn bị đề tài “Ca dao tình yêu quê hương, đất nước, con người”.. Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> GIÁO ÁN TỰ CHỌN NGỮ VĂN 7 GV Lê Trọng Thuyết . trang 4. Tuần : 2 Tiết: 3 & 4 Chủ đề:. CA DAO – DÂN CA KHÁI NIỆM VÀ NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN (TT). I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh  Qua chuyên đề các em được ôn tập, nắm chắc các hình tượng văn học dân gian: các nội dung cơ bản của ca dao – dân ca trong chương trình ngữ văn 7.  Giáo dục các em lòng yêu thích ca dao – dân ca cổ truyền và hiện đại, yêu thích và thuộc các bài ca dao thuộc 4 nội dung cơ bản, tình cảm gia đình; tình cảm quê hương đất nước, con người; câu hát than thân; châm biếm.  Cảm nhận được cái hay, cái đẹp, các giá trị nghệ thuật đặc sắc của ca dao – dân ca. II- PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, đoạc diễn cảm, thực hành, giảng bình. III- CHUẨN BỊ : 1- GIÁO VIÊN:.  Nghiên cứu chuyên đề, các tài liệu có liên quan, nghiên cứu đề, đáp án. 2- HỌC SINH:.  Ghi chép cẩn thận, làm bài tập đầy đủ, thực hiện các yêu cầu của giáo viên. IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1- Ổn định tổ chức lớp (1’): Kiểm diện. 2- Kiểm tra bài cũ (5’): ? Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 3- Giảng bài mới:  Giới thiệu bài mới (1’): Các em đã được học về chủ đề ca dao – dân ca. Hôm nay chúng ta đi vào mảng đề tài “Ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người”.  Nội dung bài mới: Thời gian. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. KIẾN THỨC. Tình yêu thắm thiết đối với quê hương, đất nước. Lòng tự hào về những con người cần cù, dũng cảm,… đã làm nên đất nước muôn đời. Trong ca dao cổ truyền, tình cảm của con người chủ yếu quan tâm đến tình quê hương, đất nước, con người, . . .  Hình ảnh quê hương, thể hiện trong ca dao khá phong phú … thiên nhiên giàu đẹp với núi cao, biển rộng, sông dài,. III- LUYỆN TẬP: - Bài 1: Mượn hình thức đối đáp nam nữ để ca ngợi cảnh đẹp đất nước. Lời đố mang tính chất ẩn dụ và cách thức giải đố sẽ thể hiện rõ tâm hồn, tình cảm của nhân vật. Điều đó thể hiện tình yêu quê hương một cách tinh tế, khéo léo, có duyên. - Bài 2: Nói về cảnh đẹp của Hà Nội, bài ca mở đầu bằng lời mời mọc “Rủ nhau” cảnh Hà Nội được.  HĐ 1: (Tìm hiểu nội dung và ý nghĩa của câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người). ? Nêu nội dung và ý nghĩa của những câu ca dao nói về tình yêu quê hương, đất nước và con người mà em đã học? ? Những câu ca dao về chủ đề này có những nét đặc sắc gì? ? Nghệ thuật nổi bật của chúng. Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> GIÁO ÁN TỰ CHỌN NGỮ VĂN 7 GV Lê Trọng Thuyết . núi non hùng vĩ … HĐ 2: (Giới thiệu một số bài ca Em đố anh sông nào là sông dao theo chủ đề) Giáo viên giới thiệu một số bài ca sâu nhất? Núi nào là núi cao nhất nước dao theo chủ đề này. ta? Anh mà giảng được cho ra Thì em kết nghĩa giao hoà cùng anh - Sâu nhất là sông Bạch Đằng Ba lần giặc đến ba lần giặc tan Cao nhất là núi Lam Sơn Có ông Lê Lợi trong ngàn bước ra . . . 2- Hà Nội ba mươi sáu phố phường Hàng mật, hàng đường, hàng muối trắng tinh … 3- Chẳng thơm cũng thể hoa nhài Dẫu không thanh lịch cũng người Tràng An. 4- Gió đưa cành trúc la đà Tiếng chuông Tuấn Võ, canh gà Thọ Xương..  Bài 1: Mượn hình thức.  HĐ 3: (Luyện tập) ? Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện tập, có thể dẫn dắt học sinh trả lời bằng các câu hỏi như sau: ? Hình ảnh quê hương, đất nước, con người được thể hiện như thế nào ở những bài ca dao được trích giảng trong SGK? ? Tác giả dân gian đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào để thể hiện tình cảm đối với quê hương, đất nước, con người của mình trong các bài ca dao đó? ?Hãy nêu một cách cụ thể trong từng bài ca? ? Bài ca dao số 4 thể hiện tình cảm gì của nhân vật trữ tình? ? Hãy viết một đoạn văn nêu tình cảm của em đối với quê hương, đất nước sau khi học xong chùm ca dao này? (GV gợi ý cho học sinh. đối đáp nam nữ để ca ngợi cảnh đẹp đất nước.  Bài 2: Nói về cảnh đẹp của Hà Nội.  Cấu trúc câu khá đặc biệt: mỗi câu 12 tiếng, nhịp 4/4/4 đều đặn …  -> Hình ảnh một cô gái hồn nhiên trẻ trung, tươi mới, tinh sạch, rực rỡ, … ví như “Chẽn lúa đòng đòng, Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai” -> Cách dùng từ mới lạ, tạo hình ảnh cụ thể, … ấn tượng..  Học sinh thực hành.  Nhận xét, bổ sung, rút kinh nghiệm.. Lop7.net. trang 5. liệt kê với những di tích và danh thắng nổi bật: Hồ Hoàn Kiếm, cầu Thê Húc, chùa Ngọc Sơn, Đài Nghiên, Tháp Bút. Câu kết bài là một câu hỏi không có câu trả lời. “Hỏi ai gây dựng nên non nước này”. Câu hỏi buộc người nghe phải suy ngẫm và tự trả lời, bởi cảnh đẹp đó do bàn tay khéo léo của người Hà Nội ngàn đời xây dựng nên. - Bài 3: Cảnh non nước xứ Huế đẹp như tranh vẽ, cảnh đẹp xứ Huế là cảnh non xanh nước biếc, cảnh thiên nhiên hùng vĩ và thơ mộng. Sau khi vẽ ra cảnh đẹp xứ Huế, bài ca buông lửng câu mời “Ai vô xứ Huế thì vô…” Lời mời cũng thật độc đáo! Huế đẹp và hấp dẫn như vậy đấy, ai yêu Huế, nhớ Huế, có tình cảm với Huế thì hãy vô thăm..

<span class='text_page_counter'>(6)</span> GIÁO ÁN TỰ CHỌN NGỮ VĂN 7 GV Lê Trọng Thuyết . thực hiện) * GV chốt lại các ý chính, cho học sinh ghi vào vở. 4. Củng cố, dặn dò: (3’)  Về nhà xem lại các kiến thức đã học.  Chuẩn bị trước các câu trả lời cho hoạt động sau.. Lop7.net. trang 6.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> GIÁO ÁN TỰ CHỌN NGỮ VĂN 7 GV Lê Trọng Thuyết . trang 7. Tuần : 3 Tiết: 5 & 6 Chủ đề:. CA DAO – DÂN CA KHÁI NIỆM VÀ NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN (TT). I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh  Qua chuyên đề các em được ôn tập, nắm chắc các hình tượng văn học dân gian: các nội dung cơ bản của ca dao – dân ca trong chương trình ngữ văn 7.  Giáo dục các em lòng yêu thích ca dao – dân ca cổ truyền và hiện đại, yêu thích và thuộc các bài ca dao thuộc 4 nội dung cơ bản, tình cảm gia đình; tình cảm quê hương đất nước, con người; câu hát than thân; châm biếm.  Cảm nhận được cái hay, cái đẹp, các giá trị nghệ thuật đặc sắc của ca dao – dân ca. II- PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, đọc diễn cảm, thực hành, giảng bình. III- CHUẨN BỊ : 1- GIÁO VIÊN:.  Nghiên cứu chuyên đề, các tài liệu có liên quan, nghiên cứu đề, đáp án. 2- HỌC SINH:.  Ghi chép cẩn thận, làm bài tập đầy đủ, thực hiện các yêu cầu của giáo viên. IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1- Ổn định tổ chức lớp (1’): 2- Kiểm tra bài cũ (5’): ? Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 3- Giảng bài mới:  Giới thiệu bài mới (1’): Ở các tiết học trước các em đã được học về chủ đề ca dao – dân ca nói về tình cảm gia đình, tình yêu quê hương, đất nước và con người. Hôm nay chúng ta tiếp tục đi vào mảng đề tài “Những câu hát than thân”.  Nội dung bài mới: Thời gian. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN. 10’.  HĐ 1: (Tìm hiểu. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. KIẾN THỨC. I- Nội dung, ý nghĩa:. HS neâu noäi dung - Chủ đề chiếm một số lượng lớn. Nhân vật ? Hướng dẫn HS yù nghóa caùc baøi hát than thân chính là nhân vật trữ tình của ca ôn tập lại nội dung ca than thaân. dao. nội dung ý nghĩa). ý nghĩa câu hát than thân.. ? GV củng cố kiến thức cho HS.. - Thể hiện ý thức của người lao động về số phận nhỏ bé của họ về những bất công trong xã hội. Đồng thời thể hiện thái độ đồng cảm với những người đồng cảnh ngộ, và thể hiện thái độ phản kháng XH phong kiến bất công cùng những kẻ thống trị bóc lột. - Nhận thức được nỗi thống khổ nhiều mặt mà người lao động phải gánh chịu. + Than vì cuộc sống vất vả, khó nhọc. + Than vì cảnh sống bất công. + Than vì bị giai cấp thống trị bị áp bức, bóc lột nặng nề. + Tiếng than da diết nhất là của những người phụ nữ: Họ bị ép duyên, cảnh làm lẽ, không có quyền. Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> GIÁO ÁN TỰ CHỌN NGỮ VĂN 7 GV Lê Trọng Thuyết . 10’.  HĐ 2: (Hướng dẫn học sinh tìm hiểu những biện pháp nghệ thuật chủ yếu). ? HD, gợi ý HS nêu những nét nghệ thuật đặc sắc của các bài ca than thân. ? GV bổ sung.. 10’.  HĐ 3:. (Giới thiệu một số bài ca dao theo chủ đề). ? GV gợi ý cho HS tìm và nêu một số bài ca dao có chủ đề than thân dùng mô típ: “ Con cò”, “Thân em”? GV sửa sai bổ sung..  HĐ 4: (Hướng dẫn 48’. luyện tập). ? Hướng dẫn HS làm bài tập. - BT 1: Những câu hát thanh thân của người phụ nữ thường mở đầu ntn? Những hình ảnh họ thường đem so sánh với thân phận của mình là gì. - BT 2: Biện pháp nghệ thuật nổi bật mà những câu hát than thân thường sử dụng là gì? Hãy chỉ ra biện pháp đó ở từng bài cụ thể.. trang 8. tự định đoạt cuộc đời mình… II- Những biện pháp nghệ thuật chủ yếu: Mượn những con vật nhỏ bé, tầm thường, sống trong cảnh vất vả, bế tắc, cùng quẩn, … để ví với hoàn cảnh thân phận của mình. - Câu hát than thân của người phụ nữ thường dùng kiểu câu so sánh, mở đầu là “thân em như”, “em như” …. III- Giới thiệu một số bài ca dao theo chủ đề: 1- Mượn hình ảnh “con cò” để chỉ cho người nông dân cực khổ - Con cò mà đi ăn đêm … - Trời mưa quả dưa vẹo vọ … - Con cò kiếm ăn - Cái cò lặn lội bờ sông Gánh gạo … tiếng khóc nỉ non 2- Mô típ “thân em” để chỉ người phụ nữ: - Thân em như miếng cau khô … - Thân em như hạt mưa sa … - Thân em như giếng giữa đàng … IV- Luyện tập: 1- Những câu hát than thân của người phụ nữ thường mở đầu bằng “em như” hoặc “thân em như”: những hình ảnh họ thường đem ra so sánh với mình là những đồ vật hoặc con vật bé nhỏ, yếu ớt hay bế tắc: Con cá mắc câu,con kiến, con cò,hạt mưa sa … những hình ảnh đó thể hiện thân phận bé nhỏ, nỗi đau khổ, bế tắc của người phụ nữ. 2- Biện pháp nghệ thuật chủ yếu của nhgững câu hát than thân là so sánh trực tiếp hoặc so sánh ẩn dụ. Các biện pháp đó được thể hiện cụ thể trong 3 bài ca dao, trích giảng như sau: - Bài 1: Dùng biện pháp so sánh ẩn dụ + Hình ảnh con cò lận đận “lên thác xuống ghềnh” kiếm ăn và nuôi con là hình ảnh ẩn dụ của người lao động nghèo. + Hình ảnh “nước non” nơi con cò kiếm ăn vừa là ẩn dụ về những khó khăn trắc trở mà người lao động phải vượt qua. - Bài 2: Dùng biện pháp ẩn dụ, hình ảnh con tằm nhả tơ, kiến li ti, . . . là những ẩn dụ về những thân phận nhỏ bé, bế tắc, bị các thế lực cướp đi sức lao động của chính mình.. Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> GIÁO ÁN TỰ CHỌN NGỮ VĂN 7 GV Lê Trọng Thuyết . ? GV đọc, sửa sai, bổ sung.. - BT 3: Trong các bài ca than thân đó, người lao động than vì những nỗi khổ cực nào của mình và của những người cùng cảnh ngộ?. trang 9 Tác giả dân gian đã mượn đặc điểm sống của từng con vật: Tằm nhả tơ, cuốc kêu ra máu, kiến cần cù kiếm ăn … là để nhằm nói về những nỗi khổ khác nhau của người lao động. - Bài 3: Sử dụng lối so sánh trực tiếp với từ so sánh “như”. Nhân vật trữ tình gắn mình với trái bần (là loại quả chua chát, xấu xí) đã ít giá trị lại bị gió dập sóng dồi không biết bấu víu vào đâu. Qua đó nỗi khổ của nhân vật trữ tình được thể hiện một cách cụ thể hơn. 3- Trong các bài ca dao đó, người lao động than vì những nỗi khổ khác nhau của mình và của những người cùng cảnh ngộ. - Bài 1: Lànỗi cay đắng, lận đận của người lao động. - Bài 2: “Con tằm nhả tơ” là nỗi khổ người lao động nặng nhọc mà bị kẻ khác bòn rút, bóc lột hết sức lao động. “Lũ kiến li ti” là nỗi khổ của những thân phận bé nhỏ, vất vả lao động mà vẫn xuôi ngược suốt đời để lo kiếm ăn mà vẫn không đủ. Hình ảnh “Hạc bay mỏi cánh biết …” là nỗi khổ suốt đời phiêu bạc, lận đận, bế tắc không tìm được lối thoát.. 4. Củng cố, dặn dò: (3’)  Tiếp tục sưu tầm một số câu ca dao về than thân.  Chuẩn bị cho tiết sau “ca dao châm biếm”bằng cách sưu tầm các câu ca dao về đề tài này.  Ôn lại tất cả các tiết học, chuẩn bị kiểm tra 1 tiết vào tiết 8. Tuần : 4 Tiết: 7 & 8 Chủ đề:. CA DAO – DÂN CA KHÁI NIỆM VÀ NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN (TT). I- MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh  Qua chuyên đề các em được ôn tập, nắm chắc các hình tượng văn học dân gian: các nội dung cơ bản của ca dao – dân ca trong chương trình ngữ văn 7.  Ôn tập và thuộc các bài ca dao thuộc 4 nội dung cơ bản, tình cảm gia đình; tình cảm quê hương đất nước, con người; câu hát than thân; châm biếm.  Vận dụng các kiến thức vừa học, thực hành vào bài kiểm tra viết. II- PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, đoạc diễn cảm, thực hành. III- CHUẨN BỊ : 1- GV nghiên cứu chuyên đề, các tài liệu có liên quan, nghiên cứu đề, đáp án. Ra đề bài kiểm tra 30 phút để kết thúc chủ đề 1. 2- Ghi chép cẩn thận, làm bài tập đầy đủ, thực hiện các yêu cầu của giáo viên.Ôn tập lại tất cả các kiến thức vừa học vậndụng vào làm bài kiểm tra viết.. Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> GIÁO ÁN TỰ CHỌN NGỮ VĂN 7 GV Lê Trọng Thuyết . trang 10. IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1- Ổn định tổ chức lớp (1’): Kiểm diện. 2- Kiểm tra bài cũ (5’): Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 3- Giảng bài mới: * Giới thiệu bài mới (1’): Ở các tiết học trước các em đã được học về chủ đề ca dao – dân ca nói về tình cảm gia đình, tình yêu quê hương, đất nước và con người và những câu hát than thân. Hôm nay chúng ta tiếp tục đi vào mảng đề tài cuối cùng của chủ đề “Những câu hát châm biếm”.  Nội dung bài mới: Thời gian. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN. 10’.  HĐ 1: (Hướng dẫn học. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. I- Khaùi nieäm ca dao chaâm bieám: - Ca dao châm biếm là những câu ca dùng lời lẽ kín đáo, bóng bẩy có yếu tố gây cười nhằm phê phán chế giễu những thói hư tật xaáu ñang toàn taïi trong xaõ hoäi.. sinh ôn tập lại kiến thức về ca dao chaâm bieám). Giaùo vieân neâu caùc. 18’. 20’. 30’. câu hỏi gợi ý giúp HS ôn tập lại kiến thức về ca dao chaâm bieám. ? Theá naøo goïi laø ca dao chaâm bieám.  HĐ 2: (Hướng dẫn HS tìm hieåu noäi dung ca dao chaâm bieám) ? Noäi dung ca dao chaâm bieám.. * GV cho HS nhaän xeùt. Giaùo vieân nhaän xeùt, boå sung, cho hoïc sinh ghi vở. HĐ 3: (Hướng dẫn HS tìm hieåu yù nghóa, giaù trò ca dao chaâm bieám). ? Haõy neâu giaù trò,yù nghóa cuûa ca dao chaâm biếm với đời sống cộng đồng. ? Giaùo vieân cho hoïc sinh nhaän xeùt, boå sung. Giaùo vieân nhaän xeùt, boå sung, cho hoïc sinh ghi vở.  HĐ 4: (Hướng dẫn HS. KIẾN THỨC.  Học sinh hoạt động cá nhân nêu khái niệm ca dao II- Noäi dung chaâm bieám: châm biếm - Bộc lộ qua sự phơi bày mâu Học sinh nêu nội dung ca dao thuẫn đáng cười giữa nội dung và hình thức; giữa bản chất và hiện châm biếm. tượng; giữa cái bình thường, tự  Học sinh nhận xét. nhiên với cái ngược ngạo, trái tự nhieân.  Học sinh ghi vở - Đó có thể là những kẻ lừa bịp, giả nhân giả nghĩa, khoác lác mà lại tỏ ra thành thực; dốt nát lại được che đậy dưới vẻ uyên bác… III- Giaù trò, yù nghóa cuûa ca dao châm biếm với đời sống cộng đồng:  Học sinh hoạt động cá - Góp phần phơi bày những cái nhân nêu ý nghĩa của ca dao xấu xa, giả dối, kệch cỡm tồn tại châm biếm. trong xã hội với mục đích làm cho xã hội trong sạch hơn, tốt đẹp  Học sinh nhận xét câutrả hôn. - Giúp cho người dân lao động lời của bạn.  Học sinh ghi vở nhận thức thực tế một cách vui vẻ. Đồng thời nó giúp người lao động giải trí sau những giờ làm vieäc caêng thaúng, meät moûi.. Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> GIÁO ÁN TỰ CHỌN NGỮ VĂN 7 GV Lê Trọng Thuyết . tìm hieåu caùc bieän phaùp ngheä thuaät) ? Hãy nêu những nét ngheä thuaät noåi baät cuûa ca dao chaâm bieám. Giaùo vieân coù theå neâu caùc câu hỏi gợi ý giúp học sinh hoàn thành câu hỏi treân. * Nêu ví dụ minh hoạ.  HÑ 5: (Kieåm tra) * Giáo viên phát đề kiểm tra cho hoïc sinh laøm * Kieåm tra vieäc laøm baøi của học sinh. Đảm bảo tính nghieâm tuùc vaø trung thực trong khi làm bài.  Học sinh nêu các biện pháp nghệ thuật hay sử dụng trong ca dao châm biếm.  Nêu ví dụ minh hoạ  Học sinh nhận đề kiểm tra.  Hoïc sinh laøm vieäc caù nhân nghiêm túc trung thực.. trang 11 IV- Caùc bieän phaùp ngheä thuaät thường sử dụng trong ca dao chaâm bieám: - Thö phaùp quen thuoäc laø phoùng đại. Đặc tính của phóng đại là cực tả làm sự vật, hiện tượng được phaûn aùnh noåi baät hôn. - Ngoài ra, ca dao châm biếm còn sử dụng một số biện pháp nghệ thuật khác như: nói lái, nói ngược, ẩn dụ … nhằm gây cười một cách kín đáo. V- Kieåm tra: * Phát đề. * Học sinh thực hành làm. * Thu baøi vaø nhaän xeùt.. 4. Củng cố, dặn dò: (5’)  Các em tiếp tục sưu tầm một số bài ca dao nói về các đề tài trên.  Chuẩn bị chủ đề 2 phần Tiếng việt.Ôn tập các bài “Từ Hán – Việt, đại từ, từ láy, từ ghép, …” Tuần 5 Tiết : 9& 10 TÊN BÀI:. ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH MỘT SỐ BÀI TẬP NÂNG CAO VỀ TIẾNG VIỆT. I-. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:  1. Kiến thức: Ôn tập, nắm vững các kiến thức về từ ghép, từ láy… qua một sỗ bài tập cụ thể . Đọc lại nội dung bài học -> rút ra được những nội dung bài học . Nắm được những Điều cần lưu ý khi vận dụng vào thực hành. 2. Kĩ Năng Bước đầu phát hiện và phân tích tác dụng vai trò của các từ loại trong văn, thơ. 3. Thái độ : Nâng cao ý thức cầu tiến, ý thức trách nhiệm. IIPHƯƠNG PHÁP: Thực hành . III-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN : Chọn một số bài tập để học sinh tham khảo và luyện tập. 2- CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH Soạn theo hướng dẫn của giáo viên. IV- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định tở chức lớp (1/) : Kiểm diện. 2. Kiểm tra bài cũ ( 5/): Kiểm tra dụng cụ học tập. Kiểm tra sự chuẩn bị của hs. 3. Giảng bài mới :. Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> GIÁO ÁN TỰ CHỌN NGỮ VĂN 7 GV Lê Trọng Thuyết . trang 12 . Giới thiệu bài mới (1/): Hôm nay các em sẽ dành ra 2 tiết để ôn tập và tiến hành luyện tập một số bài tập về "từ ghép",… . Nội dung bài mới : TG HOẠT ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG KIẾN THỨC GIÁO VIÊN CỦA TRÒ I-Ôn tập. 20  HĐ 1: (Hướng dẫn học  Học sinh nhận và ơn tập lại kiến thức bài cũ. 1.ĐN từ ghép. ’ sinh oân taäp laïi một số vấn  Học sinh trình bày đề về từ ghép) . Nêu định nghĩa về từ nghĩa của từ ghép chính 2.Có 2 loại:- TGCP - TGĐL ghép. Kể tên các loại từ phụ và từ ghép đẳng lập. 3.Nghĩa của từ ghép. ghép. a. TGCP có tính chất phân nghĩa. Nghĩa Tù ghép có nghĩa như thế Lớp nhận xét, bổ sung. của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của nào. tiếng chính.  Học sinh ghi vở b. TGĐL có tính chất hợp nghĩa .Nghĩa Nhận xét, bổ sung . của TGĐL khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó. Giáo viên chốt vấn đề. II.Luyện tập. 57'  HĐ 2: (Hướng dẫn HS Bài tập1: Em hãy phân loại các từ ghép luyện tập) Học sinh thực hành làm sau đây theo cấu tạo của chúng: ốm yếu, tốt đẹp, kỉ vật, núi non, kì công, móc bài tập. Hướng dẫn hs nhận các ngoặc, cấp bậc,rau muống, cơm nước, Cá nhân làm . chợ búa vườn tượt, xe ngựa,… từ ghép để phân loại. Lớp nhận xét bổ sung. Hướng dẫn : chú ý xem lại phần ghi nhớ để giải bài tập này. Hướng dẫn hs thực hiện. Bài tập 2: trong các từ ghép sau đây: Nhận xét, bổ sung-> rút tướng tá, ăn nói, đi đứng, binh lính, kinh nghiệm. giang sơn, ăn uống, đất nước, quần áo, HS ôn lại kiến thức từ vui tươi, chờ đợi, hát hò từ nào có thể đổi Lưu ý kiến thức bài từ Hán Việt vận dụng làm trật tự giữa các tiếng? vì sao? Hán Việt để làm . * Hướng dẫn : Làn lượt đổi trật tự cắc BT. tiếng trong mỗi từ. Những từ nghĩa không đổi và nghe xuôi tai là những từ Cho hs giải thích nghĩa có thể đổi được trật tự. của từ-> làm bt. Chú ý đến nghĩa của Bài tập 3: Trong các từ sau: giác quan , các từ in đậm để làm. cảm tính thiết giáp, suy nghĩ , can đảm, từ nào là từ ghép chính phụ từ nào là từ ghép đẳng lập? *Hướng dẫn : Đây là những từ Hán Việt, vì thế em hãy sử dụng thao tác giải nghĩa từ rồi dặ vào đó, em dễ dàng xác định từ nào là từ ghép đẳng lập, từ nào là . từ ghép chính phụ. Bài tập 4: Giair thích nghĩa của từ ghép được in đậm trong các câu sau: a. Mọi người phải cùng nhau gánh vác việc chung. b. Đất nước ta đang trên đà thay đổi thịt.. Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> GIÁO ÁN TỰ CHỌN NGỮ VĂN 7 GV Lê Trọng Thuyết . trang 13 c. Bà con lối xóm ăn ở với nhau rất hòa thuận. Yêu cầu hs thực hành viết d. Chị Võ Thị Sáu có một ý chí sắt đoạn văn có chúa từ ghép đá trước quân thù. …Chốt lại vấn đề cho hs HS thực hành viết đoạn * Hướng dẫn: Các từ in đậm đều có nắm văn. Lớp nhận xét , bổ nghĩa chuyển. sung. a. Chỉ sự đảm đương,chịu trách nhiệm. b. Chỉ một quóc gia. c. Chỉ cách cư sử. d. Chỉ sự cứng rắn. Bài tập 5: Viết đoạn văn ngắn keerr về ấn tượng trong ngay khai trường đầu tiên trong đó có sử dụng ít nhất hai từ ghép đẳng lập, hai từ ghép chính phụ (gạch chân các từ ghép). 4.Củng cố,dặn dò(5') > Em hiểu thế nào là từ ghép kể tên các loại từ ghép đã học. Viết hoàn chỉnh đoạn văn có dụng các loại từ ghép. > Chuẩn bị tiết 11&12 với bài " từ láy" băng cách ôn lại các kiến thức đã học để vận dụng vào bài tập. > Làm các bài tập 1,2,3,4 do gv chỉ định ( gv phát cho hs các tờ giấy có in sẵn các bài tập để học sinh chuẩn bị trước .). Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> GIÁO ÁN TỰ CHỌN NGỮ VĂN 7 GV Lê Trọng Thuyết . trang 14. Tuần 6Tiết : 9& 10 CHỦ ĐỀ 2: ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH MỘT SỐ BÀI. TẬP NÂNG CAO VỀ TIẾNG VIỆT I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh: 1.- Kiến thức:  Ôn tập, vận dụng các kiến thức đã học để thực hành làm bài tập dưới nhiều dạng khác sâu, mở rộng kiến thức về "Từ láy, đại từ".. 2- Kĩ năng:  Tiếp tục rèn luyện thực hành qua một số bài tập nâng cao. 3- Thực hành:  Bồi dưỡng ý thức cầu tiến. II – CHUẨN BỊ : a. GIÁO VIÊN: -ham khảo tài liệu có liên quan, chọn một số bài tập tiêu biểu cho học sinh thực hành. -hát giấy có chứa một số bài tập cho học sinh tự làm trước ở nhà. b. HỌC SINH: -oạn theo hướng dẫn của giáo viên. III-TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.Ổn định tổ chức lớp (1'): Kiểm diện. 2. Kiểm tra bài cũ(5'): Kiểm tra việc chữa bài của học sinh. 3. Giảng bài mới: . Giới thệu bài mới(1'): - Trong chương trình các em đã làm quen một số kiểu bài tập nâng cao về từ ghép. Hôm nay chúng ta tiếp tục rèn kĩ năng thực hành một số bài tập về " Từ láy,…" . Nội dung bài mới: TG HOẠT ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC GIÁO VIÊN I-Ôn tập. 13  HĐ 1: (Hướng dẫn học 1.Từ láy: Là một kiểu từ phức đặc ’ sinh oân taäp laïi một số vấn biệt có sự hòa phối âm thanh, có tác đề về từ láy) dụng tạo nghĩa giữa các tiếng. Phần Từ láy là gì? Học sinh ôn lại các kiến lớn các từ láy trong tiếng việt được thức đã học về từ láy. tạo ra bằng cách láy các tiếng gốc có Trình bày theo cá nhân. nghĩa. Có mấy loại từ láy 2.Các loại từ láy : a. Từ láy toàn bộ: Gv chốt vấn đề cho hs Láy toàn bộ giữ nguyên thanh điệu. nắm. Láy toàn bộ có biến đổi thanh điệu. Lần lượt chỉ ra các từ láy b. Láy bộ phận: láy phụ âm đầu hoặc có trong đoạn văn. phần vần. 65' * HD2 :( Thực hành) Phân loại. II- Luyện tập. Tìm những từ láy trong Hs sửa chữa những sai sót Bài tập 1: đoạn văn và phân loại nếu có. Láy toàn bộ: Không có từ nào. những từ láy ấy?... Cá nhân hs điền vào chỗ Láy bộ phận: Bâng khuâng, phập GV: Gợi ý cho hs tìm các trống cho phù hợp-> nhận phồng, bồi hồi, xốn xang, nhớ nhung, từ láy có trong đoạn văn xét rút kinh nghiệm. lấm tấm. và phân loại chúng.. Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> GIÁO ÁN TỰ CHỌN NGỮ VĂN 7 GV Lê Trọng Thuyết . Điền các tiếng vào trước hoặc sau các tiếng gốc để tạo từ láy. Gv: Cho học sinh đọc yêu cầu bài tập 3-> cá nhân thực hiện. Đặt câu với mỗi từ láy. Gv: Hướng dẫn HS đặt câu có sử dụng từ láy . Gv nhận xét. Tìm các từ láy có nghĩa giảm nhẹ so với tiếng gốc cho trước Hướng dẫn hs thực hiện. Nhận xét, bổ sung-> hs rút kinh nghiệm. Tìm các từ có ý nghĩa nhấn mạnh so với tiếng gốc cho trước. Gv: nhận các nhóm. Chốt lại vấn đề. Hãy chỉ ra các từ láy và cho biết giá trịn, tác dụng của chúng trong các câu. Theo dõi hs trình bày, nhận xét, bổ sung.. Gv tổng hợp ý kiến của hs, bổ sung sửa chữa cho hoàn chỉnh, giúp các em rút kinh nghiệm.. trang 15. Điền vào chỗ trống-> lớp Bài tập 2: nhận xét Nặng nề, tràn trề, nhỏ nhoi, be bé, đo đỏ, xa xa, gần gũi. Bài tập 3: a. nhỏ nhẻ b. nhỏ nhen Tiến hành đặt câu theo sự c. nhỏ nhặt d. nhỏ nhoi. chuẩn bị trước của mình. Lớp nhận xét. Bài tập 4: Ví dụ: Hôm nay,trời trở gió lành lạnh. Thảo luận nhóm theo yêu Xong việc – tôi thấy lòng nhẹ cầu của bài tập 5&6. nhõm. Hs thực hiện theo yêu cầu. Sửa chữa nếu có.. Bài tập 5: Từ láy có ý nghĩa giảm nhẹ; be bé, thấp thấp,…. Hs thảo luận nhóm theo sự phân nhóm của gv-> ghi kết quả ra bảng phụ. Đại diện từng nhóm trình bày . Lớp nhận xét, bổ sung.. Bài tập 6:Các từ láy có ý nghĩa nhấn mạnh so với tiếng gốc là: mạnh mẽ, bùng nổ, xấu xí, nặng nề, buồn bã. Bài tập 7: Gía trị và tác dụng của từ láy : Tù láy giàu giá trị gợi tả và biểu cảm Sửa chữa rút kinh nghiệm .Có từ láy làm giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh sắc thái nghĩa so với tiếng gốc. Nghe gv nhận xét sửa Từ láy tượng hình như: vằng vặc, đinh chữa-> ghi vắn tắt. ninh, song song, phất phơ, đằng đẵng, dằng dặc, lập lòe, lóng lánh… có giá trị gợi tả đường nét, hình dáng, màu sắc của sự vật. Tù láy tượng thanh như; eo óc,… gợi tả âm thanh cảnh vật. Lúc nói viết , nếu biết sử dụng từ tượng thanh, từ láy tượng hình, một cách đắc…, sẽ làm cho câu văn giàu hình tượng , giàu nhạc điệu, và gợi cảm..  4.Củng cố dặn dò:(5')  Em hiểu thế nào là từ láy ? Kể tên các loại từ láy.  Viết một đoạn văn ngắn có sủ dụng từ láy. Chuẩn bị cho tiết 13&14 vói phần " Đại tù và Từ Hán – Việt" bằng cách vận dụng các kiến thức đã học vào thực hành làm một số bài tập .  Làm các bài tập gv phát cho hs các giấy tờ có in sẵn các bài tập để cho hs chuẩn bị trước.. Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> GIÁO ÁN TỰ CHỌN NGỮ VĂN 7 GV Lê Trọng Thuyết . trang 16. ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH MỘT SỐ BÀI TẬP NÂNG CAO VỀ TIẾNG VIỆT Phần : TỪ LÁY Bài tập 1: Tìm những từ láy trong đoạn văn sau đây, phan loại những từ láy ấy. " Mưa xuân. Không, không phải mưa. Đó là sự bâng khuâng gieo hạt xuống mặt đất nồng ấm, mặt đát lúc nào cũng phập phồng như muốn thể dài vì bồi hồi xốn xang…Hoa xoan rắc nhớ nhung xuống cỏ non ướt đẫm. Đồi đất đỏ lấm tấm một thảm hoa trầu trắng". Bài tập 2: Điền các tiếng láy vào trước hoặc sau các tiếng gốc để tạo từ láy: nặng……tràn……nhỏ……,……bé đỏ……,sạch……….xa………, xanh………… Bài tập 3: Cho các từ láy điền vào chỗ trống thích hợp trong câu: nhỏ nhặt, nhỏ nhẹ. Nhỏ nhen, nhỏ nhoi. a. Cậu ấy nói năng…………….quá! b. Bà ta bụng dạ thật……………… c. Bạn đừng chấp những điều ………….ấy! d. Những túm lá………………phất phơ đầu cành. Bài tập 4: Đặt câu với mỗi từ láy : a. lành lạnh, lạnh lùng, lạnh lẽo. b. Nhè nhẹ, nhẹ nhàng, nhẹ nhõm. Bài tập 5: Tìm các từ láy có nghĩa giảm nhẹ so với tiếng gốc cho trước: Khỏe, bé, yếu, thấp, thơm. Bài tập 6: Tìm các từ có ý nghĩa nhấn mạnh so với tiếng gốc cho trước: Mạnh, hùng nặng, xấu, buồn. Bài tập 7: Hãy chỉ ra từ láy và cho biết giá trị, tác dụng của chúng trong các câu sau: a. " Vầng trăng vằng vặc giũa trời Đinh ninh hai miệng một lời song song…" (Truyện Kiều) b. Gà eo óc gáy sương năm trống, Hòe phất phơ rũ bóng bốn bên . Khắc giờ đã đằng đẵng như niên Mối sầu dằng dạc tựa miền bến xa. (" Chinh phụ ngâm") c. "Năm gian nhà cỏ thấp le te, Ngõ tối đêm sâu đóm lậplòe Lưng giậu phất phỏ màu khói nhạt, Lnà ao lóng lánh bóng trăng le"… ( "Thu ẩm"- Nguyễn khuyến). Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> GIÁO ÁN TỰ CHỌN NGỮ VĂN 7 GV Lê Trọng Thuyết . trang 17. Phần:ÔN TẬP ĐẠI TỪ Bài tập 1: Tìm và phân tích đại từ trong những câu sau; a. Ai ơi có nhớ ai không Trời mưa một mảnh áo bông che đầu Nào ai có tiết ai đâu Áo bông ai ướt khăn đầu ai khô ( Trần Tế Xương) b. Chê đây láy đấy sao đành Chê quả cam sành lấy quả quýt khô ( ca dao) c. Đấy vàng đây cũng đồng đen Đấy hoa thiên lý đây sen Tây Hồ ( Ca dao) Bài tập 2: Trong những câu sau đại từ dùng để trỏ hay để hỏi? a. Thác bao nhiêu thác cũng qua Thênh thang là chiếc thuyền ta xuôi dòng (Tố Hữu) b. Bao nhiêu người thuê viết Tấm tắc ngợi khen tài Hoa tay thảo những nét Như phượng múa rồng bay (Vũ Đình Liên) c. Qua cầu ngử nón trông cầu Cầu bao nhiêu nhịp dạ sầu bấy nhiêu (Ca dao) d. Ai đi đâu đấy hỡi ai Hay là trúc đã nhớ mai đi tìm (Ca dao) Bài tập 3: Bé Lan hỏi mẹ: " Mẹ ơi, tai sao bố mẹ bảo con gọi bố mẹ chi Xoan là bác còn bố mẹ em Giang là chú, dì, trong khi đó họ chỉ là hàng xóm mà không có họ hàng với nhà mình?. Em hãy thay mặt mẹ bé Lan giải thích cho bé rõ. Bài tập 4: Viết một đoạn văn ngắn kể lại một câu chuyện thú vị em trực tiếp tham gia hoặc chứng kiến.Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất 3 đại từ, gạch chân những đại từ đó.. Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> GIÁO ÁN TỰ CHỌN NGỮ VĂN 7 GV Lê Trọng Thuyết . Tuần 7 Tiết : 13& 14 CHỦ ĐỀ 2:. trang 18. ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH MỘT SỐ BÀI TẬP NÂNG CAO VỀ TIẾNG VIỆT. A-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.- Kiến thức:  Ôn tập, vận dụng các kiến thức đã học để thực hành làm bài tập dưới nhiều dạng khác nhau của từ Hán Việt để khắc sâu, mở rộng kiến thức về "Từ Hán - Việt" 2- Kĩ năng: Rèn kỹ năng sử dụng từ Hán Việt khi nói hoặc viết. > Biết vận dụng những hiểu biết có được từ bài học tự chọn để phân tích một số văn bản học trong chương trình. 3- Thái độ:  Bồi dưỡng ý thức, tinh thần cầu tiến của học sinh B – CHUẨN BỊ : 1-GIÁO VIÊN: -ham khảo tài liệu có liên quan, chọn một số bài tập tiêu biểu cho học sinh thực hành. -hát giấy có chứa một số bài tập cho học sinh tự làm trước ở nhà. 2-HỌC SINH: Soạn theo hướng dẫn của giáo viên và đọc các văn bản phiên âm chữ Hán vừa học. C-TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1.Ổn định tổ chức lớp (1'): Kiểm diện. 2. Kiểm tra bài cũ(5'): Kiểm tra việc chữa bài của học sinh. 3. Giảng bài mới: . Giới thệu bài mới(1'): - Trong chương trình văn học 7 các em đã làm quen với từ Hán Việt. - Hôm nay chúng ta đi vào tìm hiểu một số bài tập nâng caovà tiếp tục rèn kỹ năng qua việc thực hành một số bài tập vầ " Từ Hán - Việt". . Nội dung bài mới: TG HOẠT ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC GIÁO VIÊN I-Ôn tập. 13  HÑ 1Yếu tố Hán Việt. 1.Yếu tố Hán Việt.. ’ 2.Từ ghép Hán Việt (có 2 loại) : Từ ghép Hán Việt có mấy Đơn vị cấu tạo tự là tiếng. a. Từ ghép đẳng lập(ví dụ: huynh đệ, loại ví dụ. Tiếng dùng để cấu tạo từ sơn hà,…) Gv chốt vấn đề cho hs Hán Việt gọi là yếu tố Hán b. Từ ghép chính phụ (ví dụ:. đột biến, nắm. Việt. thạch mã…) Trình bày theo cá nhân. c. Trật tự giữa các yếu tố Hán Việt (ôn lại nội dung sgk) * HD2 :( Thực hành) GV: Gợi ý cho hs phân. II- Luyện tập.. Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> GIÁO ÁN TỰ CHỌN NGỮ VĂN 7 GV Lê Trọng Thuyết . 65' nghĩa các yếu tố Hán Việt.. Lần lượt phân biệt nghĩa Cho cá nhân hs tự thực các yếu tố Hán - Việt. hiện -> lớp nhận xét, sữa Hs sửa chữa những sai xót chữa, bổ sung. nếu có.. Cá nhân hs tìm các thành ngữ và giải thích-> lớp nhận xét rút kinh nghiệm. GV: Cho học sinh nêu yêu cầu bài tập -> cá nhân thực hiện. GV: Hướng dẫn HS tìm các thành ngữ. -> Gv nhận xét. Hs tìm các từ Hán Việt có yếu tố "nhân" Hướng dẫn hs thực hiện. Nhận xét bổ sung-> hs rút Tiến hành tìm nhanh theo kinh nghiệm. sự chuẩn bị trước của GV: cho học sinh phát mình. Lớp nhận xét. hiện nhanh từ Hán Việt. Gv: nhận xét các nhóm. Chốt lại vấn đề. Thảo luận nhóm theo yêu cầu bài tập 5&6. Theo dõi hs trình bày, Hs thực hiện theo yêu cầu. nhận xét, bổ sung. Hs thảo luận nhóm theo sự phân nhóm của gv-> ghi Gv tổng hợp ý kiến của hs, kết quả ra bảng phụ. bổ sung sửa chữa cho Đại liện từng nhóm trình hoàn chỉnh, giúp các em bày. rút kinh nghiệm. Lớp nhận xét, bổ sung. Gv: hướng dẫn hs viết Sửa chữa rút kinh nghiệm. đoạn văn. Nghe gv nhận xét sửa chữa-> ghi vắn tắt. . trang 19 Bài tập 1: Phân biệt nghĩa các yếu tố Hán - Việt đồng âm. Công 1-> đông đúc. Công 2-> Ngay thẳng, không thiêng lệch. Đồng 1-> Cùng chung (cha mẹ, cùng chí hướng) Đồng 2 -> Trẻ con . Tự 1-> Tự cho mình là cao quý. Chỉ theo ý mình, không chịu bó buộc. Tự 2-> Chữ viết, chữ cái làm thành các âm. Tử 1-> chết. Tử 2-> con. Bài tập 2: Tứ cố vô thân: không có người thân thích. Tràng giang đại hải: sông dài biển rộng; ý nói dài dòng không có giới hạn. Tiến thoái lưỡng nan: Tiến hay lui đều khó. Thượng lộ bình an: lên đường bình yên, may mắn. Đồng tâm hiệp lực: Chung lòng chung sức để làm một việc gì đó. Bài tập 3: Nhân đạo, nhân dân, nhân loại, nhân chứng, nhân vật. Bài tập 4: a. Chiến đấu, tổ quốc. b. Tuế tuyệt, tan thương. c. Đại nghĩa, hung tàn, chí nhân, cường bạo. d. Dân công. Bài tập 5: Các từ Hán- Việt: ngài, vương,… > sắc thái trang trọng, tôn kính. Yết kiến…-> sắc thái cổ xưa. Bài tập 6: Các từ Hán- Việt và sắc thái ý nghĩa. Vợ-> phu nhân, chồng-> phu quân, con trai-> nam tử, con gái-> nữ nhi:> sắc thái cổ xưa. Bài tập 7: Học sinh thực hiện viết đoạn văn….  4. Củng cố dặn dò.(5')  Em hiểu gì về từ Hán Việt?  Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng từ Hán Việt. Chuẩn bị cho tiết 15 & 16 vói phần " Quan hệ từ và bài kiểm tra 30 phút kết thúc chủ đề 2" bắng cách vận dụng các kiến thức đã học vào thực hành làm một số bài tập.. Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> GIÁO ÁN TỰ CHỌN NGỮ VĂN 7 GV Lê Trọng Thuyết . trang 20  Làm các bài tập gv phát cho hs các tờ giấy có in sẵn các bài tập để cho hs chuẩn bị trước.. Tuần 8 Tiết : 15& 16 TÊN BÀI: TIẾP TỤC THỰC HÀNH MỘT SỐ BÀI TẬP NÂNG CAO VỀ. TIẾNG VIỆT – KIỂM TRA KẾT THÚC CHỦ ĐỀ 3.. TG. 10’. I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.- Kiến thức: > Vận dụng các kiến thức đã học để thực hành luyện tập dưới nhiều dạng khác nhau để khắc sâu, mở rộng kiến thức. > Làm bài kiểm tra kết thúc chủ đề 3 để rút kinh nghiệm và có cơ sở đánh giá xếp loại cuối học kỳ I. 2- Kĩ năng: > Tiếp tục rèn luyện thực hành qua một số bài tập tiêu biểu. 3- Thái độ: > Bồi dưỡng ý thức cầu tiến. II- CHUẨN BỊ : 1-GIÁO VIÊN: - Chọn một sô bài tập tiêu biểu cho học sinh thực hành. 2- HỌC SINH: III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1-Ổn định tổ chức lớp(1'): Kiểm diện. 2- Kiểm tra bài cũ(5'): Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh. 3-Giảng bài mới: . Giới thệu bài mới(1'): - Hai tiết cuối của chủ đề 3 tiếp tục giúp các em rèn kỹ năng thực hành. . Nội dung bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THỨC GIÁO VIÊN I-Ôn tập.  HÑ 1: Hãy cho biết thế nào là quan hệ từ, từ đồng Học sinh ôn lại các vấn đệ nghĩa,…cách sử dụng.. Gv chốt vấn đề cho hs đã được học trong chương trình. nắm. * HD2 :( Thực hành). II- Luyện tập. Bài tập 1: điều quan hệ thích hợp:…như….và….nhưng….với…. Bài tập 2: gạch chân các câu sai: Cho cá nhân hs tự thực hiện -> lớp nhận xét, sữa Tiến hành tìm nhanh theo Câu sai là: a,d,e. Bài tập 3; đặt câu với những cặp sự chuẩn bị trước của chữa, bổ sung. QHT. mình. Lớp nhận xét a) Nếu trời mưa thì trận bóng đó hoãn lại Thảo luận nhóm theo yêu b) Vì Lan siêng năng nên đã đạt thành GV: Gợi ý cho hs phát hiện nhanh các bài tập 1,2.. 38'. 1. Quan hệ từ. 2. Chữa lỗi về quan.. 3. Từ đồng âm. Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×