Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 32

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (273.13 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUầN 32 BàI 29 Kết quả cần đạt :  Hiểu được một số đặc điểm của sân khấu chèo truyền thống. Nắm được nội dung tóm tắt của vở chèo Quan Âm Thị Kính; nội dung, ý nghĩa và một số đặc điểm nghệ thuật ( mâu thuẫn kịch, ngôn ngữ, hành động nhân vật) của đoạn trích Nỗi oan hại chồng.  Nắm được cách dùng dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy.  Nắm được đặc điểm của văn bản đề nghị : mục đích, yêu cầu, nội dung và cách làm loại văn bản này. Ngày soạn:5 /4/2010 Ngày dạy: 7/4/2010 Dạy lớp:7A,7B.7C Tiết 117 Văn bản :. QUAN ÂM THị KíNH Trích đoạn : NỗI OAN HạI CHồNG. I. MụC TIÊU 1. Về kiến thức: Giúp HS - Hiểu được một số đặc điểm cơ bản của sân khấu chèo truyền thống. - Tóm tắt được vở chèo Quan Âm Thị Kính, nội dung ý nghĩa và một số đặc điểm nghệ thuật ( mâu thuẫn kịch, ngôn ngữ, hành động nhân vật) của đoạn trích Nỗi oan hại chồng. 2. Về kỹ năng: Rèn kĩ năng tìm hiểu nghệ thuật sân khấu dân gian. 3. Về thái độ: Giáo dục lòng yêu thích và muốn tìm hiểu vốn nghệ thuật chèo truyền thống. II. CHUẩN Bị CủA GIáO VIÊN Và HọC SINH 1. Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu SGK, SGV Tham khảo Thiết kế bài giảng ngữ văn 7, nâng cao ngữ văn 7, soạn giáo án. 2. Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới. III. TIếN TRìNH BàI DạY 1. Kiểm tra bài cũ :(4’) a. Câu hỏi: Qua văn bản Ca Huế trên sông Hương em hiểu biết thêm những gì về cố đô Huế? b.Đáp án: Cố đô Huế nổi tiếng không phải chỉ có các danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử mà còn nổi tiếng với các làn điệu dân ca và âm nhạc cung đình. 6điểm Ca Huế là một hình thức sinh hoá âm nhạc thanh lịch và tao nhã một sản phẩm tinh thần đáng trân trọng cần được bảo tồn và phát triển. * Đặt vấn đề vào bài mới: (1phút) Chèo là một loại hình sân khấu dân gian được phổ biến rất rộng rãi ở đồng bằng Bắc Bộ. Vở chèo “ Quan Âm Thị Kính” là vở diễn rất nổi tiếng. Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu phần nào về chèo qua đoạn “nỗi oan hại chồng”một trong nỗi oan lớn mà Thị Kính phải chịu trong đời mình. ( GV ghi tên bài lên bảng ) Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> 2. Dạy nội dung bài mới. * Gọi HS đọc chú thích * SGK tr118 Tb? Em hãy nêu những hiểu biết của mình về chèo? - Chèo là loại sân khấu tổng hợp các yếu tố nghệ thuật: kịch bản chèo lấy từ truyện cổ tích và truyên Nôm. Các làn điệu khai thác từ làn điệu dân ca. Múa chèo có gốc từ múa dân gian. Hề chèo khai thác từ rừng cười dân gian. - Tích truyện trong chèo được khai thác từ tuyện cổ tích và truyện Nôm ( Quan âm Thị Kính, Từ Thức, Trương Viên, Kim Nham, Tống Chân- Cúc Hoa…) xoay quanh trục bĩ cực(đau khổ, oan trái) đến thái lai ( tốt đẹp, yên vui). Tích chèo đó có tính giáo huấn theo quan niệm ở hiền gặp lành, ở ác gặp ác; Trai thời trung hiếu làm đầu, gái thời tiết hạnh làm câu trau mình - Chèo thuộc loại sân khấu kết hợp chặt chẽ cái bi và cái hài. Cũng giống như các truyện cổ tích và truyện Nôm hầu hết các vở chèo đều kết thúc có hậu nhưng cái bi vẫn thể hiện rất rõ. Vở chèo nào cũng có hình ảnh cuộc đời đau thương người nông dân bị áp bức, chà đạp cùng cực, đặc biệt là người phụ nữ. Cái bi trong chèo được tô đậm bởi cuộc đời, số phận các nhân vật và bởi cả những làn điệu mang âm hưởng buồn như sử rầu, ba vãn, nói thảmNhưng chèo không phải chỉ có cái bi. Sân khấu chèo còn là nơi vang lên mạnh mẽ, đặc sắc tiếng cười của cái hài. Cài hài thể hiện tập trung ở vai hề. Hề chèo đả kích thần thánh, chế diễu vua quan, vạch mặt các hạng thầy đại diện cho lễ giáo phong kiến, góp phần tạo nên tính chiến đấu, màu sắc lạc quan của những vở diễn. - Trong chèo có một số loại nhân vật truyền thống với những tính cách riêng như nữ chính, nữ lệch, mụ ác, hề chèoCác em đọc kĩ chú thích SGK tr118 để rõ điều này. - Chèo thuộc loại sân khấu ước lệ và cách điệu cao thể hiện rõ nhất ở nghệ thuật hoá trang, nghệ thuật hát và múa. Mỗi loại nhân vật trong chèo đều có hình thức hoá trang, một khuôn diễn ước lệ, cách điệu thể hiện trong ngôn ngữ, các làn điệu, các động tác chuyển động. ( Xem SGK giới thiệu phần này.) * GV ghi bảng những ý chính sau: - Chèo là loại hình múa hát dân gian, kể chuyện, diễn tích bằng hình thức sân khấu. Chèo có tính tổng hợp. - Chèo thuộc loại sân khấu kể chuyện để khuyến giáo đạo đức. - Chèo có một số loại nhân vật truyền thống với những đặc trưng tính cách riêng.. I- Đọc và tìm hiểu chung: 1- Tìm hiểu sơ lược khái niệm chèo: (10). 2 Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> - Sân khấu chèo có tính ước lệ và cách điệu cao. 2- Đọc và tóm tắt tác phẩm (8’) a.Vở chèo Quan Âm * Gọi 1 HS đọc phần tóm tắt nội dung vở chèo SGK tr.111 Thị Kính Y? Nội dung vở chèo chia làm mấy phần, nội dung chính Nội dung vở chèo từng phần như thế nào? Quan Âm Thị Kính - Nội dung vở chèo Quan Âm Thị Kính chia làm ba phần: chia làm ba phần: + Phần 1: án giết chồng. + Phần 1: án giết + Phần 2 : án hoang thai. chồng. + Phần 3 : Oan tình được giải, Thị Kính lên toà sen. + Phần 2 : án hoang thai. + Phần 3 : Oan tình được giải, Thị Kính lên toà sen. b. Trích đoạn Nỗi Tb? Đoạn trích Nỗi oan hại chồng nằm ở phần nào của vở oan hại chồng(12) chèo? - Đoạn trích học Nỗi oan hại chồng nằm ở phần I của vở chèo. Trước đoạn này là lớp vu qui. Thị Kính là con gái Mãng ông, một gia đình nghèo nhưng gia giáo, xinh đẹp. Thiện Sĩ là con trai Sùng ông, Sùng bà, một gia đình giàu có. Lớp Vu quy kể chuyện Thị Kính kết hôn với Thiện Sĩ và về nhà chồng. Lớp Vu quy về dung lượng tuy chiểm gần nửa phần 1 nhưng không chứa đựng mâu thuẫn kịch tính. Chủ yếu nó đóng vai trò dẫn chuyện. Những mâu thuẫn kịch tính phần 1 được tập trung thể hiện ở đoạn Nỗi oan hại chồng. Đó là mâu thuẫn giai cấp thông qua xung đột gia đình, hôn nhân mà nạn nhân trực tiếp của những mâu thuẫn là người phụ nữ. Qua đoạn trích này ta cũng thấy được những điểm nổi bật của hình tượng trung tâm thể hiện phẩm chất tốt đẹp và những oan khổ không phương giải quyết, cùng những dấu vết quan niệm của triết lí đạo Phật. Nỗi oan hại chồng là một trong hai cái nút chính của vở chèo. Thân phận địa vị người phụ nữ trong quan hệ gia đình và hôn nhân phong kiến bộc lộ ở đây. Phần II của vở chèo với cái nút kịch trung tâm là Thị Kính mang thêm án từ thông, phá giới, sẽ miêu tả thêm thận phận và địa vị người phụ nữ trong xã hội phong kiến. - ở trích đoạn này ta cũng bắt gặp những vai mẫu và một số làn điệu tiêu biểu của vở chèo Quan Âm Thị Kính nói riêng và sân khấu chèo nói chung như vai nữ chính, vai mụ ác, làn điệu sử rầu, nói sử, hát ba than, nói thảm, nói lệch, hát sắp chợt GV: Chúng ta cùng đọc đoạn trích. Đọc đoạn trích này cần chú ý phân biệt giọng các nhân vật: Thị Kính giọng van lơn, xót xa, nhẹ nhàng, giọng Sùng bà 6 Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> đay nghiến, nanh nọc. Các chữ nói về các làn điệu và giới thiệu tình tiết đọc hạ giọng, nhỏ hơn giọng đối thoại. Các em chú ý đây là những câu văn vần chứ không phải là thơ, tuy nhiên khi đọc cũng phải diễm cảm phù hợp. - GV phân vai cho HS đọc: Năm em trong 5 vai nhân vật: vai Thị Kính, vai Thiện Sĩ, vai Sùng bà, vai Mãng ông, vai Sùng ông. Lời nói về làn điệu ở liền với phần đọc của vai nào vai đó đọc. Phần giới thiệu nhân vật nào nói xong thì đọc luôn. Ví dụ : câu 1 Thiện Sĩ nói sử xong đọc luôn đoạn Thị Kính dọn kỉ rồi ngồi quạt cho chồng - GV nhận xét cách đọc của HS. Tb? Em hãy giải thích : Công hầu, nghiêm từ, liu điu? - HS dựa vào chú thích SGK trả lời. Tb? Đoạn trích có mấy nhân vật? Những nhân vật nào là nhân vật chính thể hiện xung đột? - Đoạn trích có 5 nhân vật: Thiện sĩ, Thị Kính, Sùng ông, Sùng bà, Mãng ông. Tất cả các nhân vật đều tham gia vào quá trình tạo nên xung đột kịch. Nhưng có hai nhân vật chính thể hiện xung đột cơ bản của vở chèo này là Sùng bà và Thị Kính. Kh? Những nhân vật chính đó thuộc các vai nào? Đại diện cho ai? - Sùng bà thuộc loại nhân vật mụ ác. Thị Kính thuộc loại nhân vật nữ chính trong chèo, Sùng bà đại diện cho tầng lớp địa chủ phong kiến. Thị Kính đại diện cho người phụ nữ lao động, người dân thường Tb? Tại sao đoạn trích có tên là Nỗi oan hại chồng? - Vì: Người con dâu không định hại chồng nhưng bị mẹ chồng buộc cho tội hại chồng đành chịu nỗi oan này. Kh? Nỗi oan hại chồng diễn ra trong mấy thời điểm? Có thể giới hạn từng thời điểm trong bài như thế nào? - Nỗi oan hại chồng diễn ra trong 3 thời điểm ứng với 3 đoạn: + Đoạn 1: Trước khi bị oan: Từ đầu đến âu dao bén thiếp sén tày một mực.. + Đoạn 2 : Thời điểm trong khi bị oan: tiếp theo đến về cùng cha con ơi. + Đoạn 3 : Thời điểm sau khi bị oan: Phần còn lại Chuyển : Chúng ta cùng phân tích văn bản Nỗi oan hại II- Phân tích : chồng theo bố cục 3 đoạn như trên. 1- Trước khi bị oan: (10) * Gọi HS đọc đoạn từ đầu đến xén tày một mực.” Y? Cảnh vợ chồng Thiện Sĩ, Thị Kính được miêu tả qua 7 Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> những câu văn nào? - HS tìm các câu văn. GV chọn ghi bảng : Nàng ơi, đã bao lâu soi kinh bóng quế Ta dùi mài đợi hội long vân Đêm nay nghe mỏi mệt tâm thần Mượn kỉ này ta nghỉ lưng một lát. ( Thị Kính dọn kỉ rồi ngồi quạt cho chồngThị Kính chăm chú nhìn dưới cằm chồng, băn khoăn.) Đạo vợ chồng trăm năm kết tóc Trước đẹp mặt chồng sau đẹp mặt ta Râu làm sao một chiếc trồi ra? Tb? Em có nhận xét gì về khung cảnh gia đình của vợ chống Thị Kính, Thiện Sĩ? - Khung cảnh ở phần đầu đoạn trích đoạn là cảnh sinh hoạt gia đình ấm cúng, tuy không phổ biến và gần gũi với nhân dân như cảnh thiếp nón, chồng tơi”, “chồng cày, vợ cấy nhưng cũng là ước mơ về hạnh phúc gia đình của nhân dân. - Trong khung cảnh ấy nổi bật lên hình ảnh người vợ thương chồng. Những cử chỉ của Thị Kính đối với chồng rất ân cần, dịu dàng: khi chồng ngủ, dọn lại kỉ rồi quạt cho chồng; thấy râu mọc ngược dưới cằm chồng thì băn khoăn lo lắng về sự dị hình chẳng lành. Những cử chỉ ấy cùng ngôn ngữ độc thoại thể hiện qua làn điệu nói sử tô đậm cho hoàn cảnh gia đình ấm cúng và hình ảnh người vợ thương chồng, vì chồng. * Hoàn cảnh gia đình ấm cúng. Thị Tình cảm của Thị Kính với chồng rât chân thật, tự nhiên. GV rút ý- ghi bảng : Kính là người vợ có tình yêu thương chồng trong sáng, chân thật mong có hạnh phúc lứa đôi tốt dẹp.. 8 Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> 3. Củng cố, luyện tập (2’) Nhấn mạnh nội dung bài học. 4. Hướng dẫn HS học ở nhà : (1’) - Về nhà phân tích lại đoạn trích. Học ghi nhớ, làm bài tập. - Chuẩn bị bài: Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy. ******************************************************************** Ngày soạn:5 /4/2010 Ngày dạy: 7/4/2010 Dạy lớp:7A,7B.7C Tiết 118 Văn bản :. QUAN ÂM THị KíNH Trích đoạn : NỗI OAN HạI CHồNG. I. MụC TIÊU 1. Về kiến thức: Giúp HS - Hiểu được một số đặc điểm cơ bản của sân khấu chèo truyền thống. - Tóm tắt được vở chèo Quan Âm Thị Kính, nội dung ý nghĩa và một số đặc điểm nghệ thuật ( mâu thuẫn kịch, ngôn ngữ, hành động nhân vật) của đoạn trích Nỗi oan hại chồng. 2. Về kỹ năng: Rèn kĩ năng tìm hiểu nghệ thuật sân khấu dân gian. 3. Về thái độ: Giáo dục lòng yêu thích và muốn tìm hiểu vốn nghệ thuật chèo truyền thống. II. CHUẩN Bị CủA GIáO VIÊN Và HọC SINH 1. Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu SGK, SGV Tham khảo Thiết kế bài giảng ngữ văn 7, nâng cao ngữ văn 7, soạn giáo án. 2. Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới. III. TIếN TRìNH BàI DạY 1. Kiểm tra bài cũ :(4’) a. Câu hỏi: Qua văn bản Ca Huế trên sông Hương em hiểu biết thêm những gì về cố đô Huế? b.Đáp án: Cố đô Huế nổi tiếng không phải chỉ có các danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử mà còn nổi tiếng với các làn điệu dân ca và âm nhạc cung đình. 6điểm Ca Huế là một hình thức sinh hoá âm nhạc thanh lịch và tao nhã một sản phẩm tinh thần đáng trân trọng cần được bảo tồn và phát triển. (4 điểm) * Đặt vấn đề vào bài mới: (1phút) Chèo là một loại hình sân khấu dân gian được phổ biến rất rộng rãi ở đồng bằng Bắc Bộ. Vở chèo “ Quan Âm Thị Kính” là vở diễn rất nổi tiếng. Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu phần nào về chèo qua đoạn “nỗi oan hại chồng”một trong nỗi oan lớn mà Thị Kính phải chịu trong đời mình. ( GV ghi tên bài lên bảng ) 2. Dạy nội dung bài mới 9 Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Vợ chồng Thiện Sĩ, Thị Kính đang chung hưởng hạnh phúc 2- Trong khi bị oan: gia đình. Chồng đọc sách, vợ ngồi khâu vá, chăm sóc chồng (12) thì một tai hoạ đến như một cơn bão tố chấm dứt phũ phàng hạnh phúc của Thị Kính. Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp trích đoạn chèo này. Tb? Tại sao Thị Kính bị nghi oan? - Khi chồng ngủ, ngồi quạt cho chàng, Thị Kính thấy chiếc râu mọc ngược dưới cằm chồng, nàmg băn khoăn và nghĩ: “Trước đẹp mặt chồng sau đẹp mặt ta nàng đưa dao đến gần định cắt thì chàng chợt choàng tỉnh thấy vậy hốt hoảng kêu lên. Sùng bà chạy ra, không cho Thị Kính có cơ hội thanh minh, mụ lấy ngay làm cái cớ để lăng nhục, hành hạ con dâu và đuổi ra khỏi nhà. Chúng ta cùng tìm hiểu nhân vật này: Tb? Hãy tìm những chi tiết nói về hành động và lời nói của * Nhân vật Sùng bà Sùng bà đối với Thị Kính? - HS tìm chi tiết, GV ghi bảng : * Hành động: - Dúi đầu thị kính ngã xuống - Mày ngửa mặt lên cho bà xem nào - Lại còn oan à? Rõ rành rành mười mắt đều trông - Thị Kính chạy theo van xin. Sùng bà dúi tay ngã khuỵ xuống * Lời nói : - Cái con mặt sứ gan lim này! mày định giết con bà à? - Giống nhà bà đây giống - Tuồng bay mèo mả gà đồng phượng giống công. - Nhà bà đây cao môn - mày là con nhà cua ốc. lệnh tộc. - Trứng rồng lại nở ra - Liu điu lại nở ra dòng liu rồng. điu. - Đồng nát thì về Cầu Nôm Y? Lời lẽ của mụ Sùng bà là những lời hát gì? Bộc lộ thái độ của nhân vật như thế nào? - Lời lẽ của mụ Sùng bà thể hiện qua các làn điệu hát sắp, nói lệch, múa hát sắp chợt, bộc lộ rõ thái độ trấn áp, tàn nhẫn phũ phàng. Tb? Em có nhận xét gì về hành động và lời nói của Sùng bà đối với Thị Kính? - Hành động của Sùng bà rất tàn nhẫn, thô bạo: dúi đầu Thị Kính xuống, bắt Thị Kính ngửa mặt lên, không cho Thị Kính 12 Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> phân bua, dúi tay đẩy Thị Kính ngã khuỵ xuống. - Ngôn ngữ của Sùng bà toàn những lời đay nghiến, mắng nhiếc, xỉ vả. Dường như mỗi lần cất lời, Thị Kính lại thêm một tội. Mụ trút cho Thị Kính đủ tội, không cần hỏi rõ sự tình, không cần biết phải trái. Mụ đuổi Thị Kính vì lí do khác hơn là cho rằng Thị kính giết chồng. Lời lẽ của mụ chủ yếu dồn vào sự so sánh, đối chiếu để phân biệt đẳng cấp giữa hai gia đình: - Giống nhà bà đây giống - Tuồng bay mèo mả gà đồng phượng giống công. - Nhà bà đây cao môn - mày là con nhà cua ốc. lệnh tộc. - Trứng rồng lại nở ra - Liu điu lại nở ra dòng liu rồng. điu. - Đồng nát thì về Cầu Nôm Vốn từ ngữ thể hiện cao - thấp của mụ thật phong phú. Trong lời lẽ của mụ, quan hệ giữa mụ và Thị Kính vượt ra khỏi quan hệ mẹ chồng- nàng dâu. Quan hệ ấy được mụ đặt đúng, trả đúng vào vị trí của nó: quan hệ giai cấp. Lời lẽ của mụ qua các làn điệu hát sắp, nói lệch, múa hát sắp chợt càng bộc lộ rõ thái độ trấn áp tàn nhẫn, phũ phàng. Giọng mụ kiêu kì khinh thị người nghèo khó. Thị Kính tuy có đủ đức hạnh như lễ giáo phong kiến qui định nhưng vẫn không được nhà chống chấp nhận bởi vì nói đúng hơn, chỉ vì người phụ nữ này không có nguồn gốc con nhà. Mâu thuẫn giai cấp bám rễ vào trong vấn đề hôn nhân phong kiến thật sâu sắc. Tb? Trong bản luận tội Thị Kính Sùng bà đã căn cứ vào những điểm nào? -Mụ không cho thị Kính được phân bua, thanh minh mà căn cứ vào 3 điểm chính để buộc tội : + Cho rằng Thị Kính là loại đàn bà hư đốn. + Cho rằng Thị kính là con nhà thấp hèn, không xứng đáng với nhà mình. + Cho rằng Thị Kính phải bị đuổi đi - Mụ khép Thị Kính vào tội giết chồng mà không cần hỏi han, tra xét cụ thể, rồi tiếp theo là bao nhiêu những lời vu khống trắng trợn, mụ nghĩ ra đủ tội để gán cho Thị Kính, thổi phồng những tội lỗi không có ấy lên. Kh? Những lời nói, cử chỉ đó thể hiện rõ mụ là người như thế nào? - HS trả lời. - GV giảng bình : Nhân vật Sùng bà tiêu biểu cho một loại vai trong chèo cổ đó là mụ ác. ở nhân vật này tập trung cao độ tính cách của kẻ hợm của, khoe dòng giống, tàn nhẫn, độc đoán, cả vú lấp miệng em. Lúc nào mụ cũng lấy mình làm chuẩn để tỏ roc 13 Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> phép nhà. Mụ là kẻ tạo ra luật lệ gia đình, chỉ huy tất cả, bắt từ chồng đến con trai, con dâu phải theo ý mình, phaie sợ mình. Trong đoạn trích Nỗi oan hại chồng nhân vật Sùng bà hiện lên thật sống động, gây cho người đọc, người nghe cảm giác ghê sợ, khinh ghét. GV rút ý: * Sùng bà là kẻ có tâm địa độc ác, tàn nhẫn, bất nhân. Chuyển : Đối lập với nhân vật Sùng bà là nhân vật Thị Kính. Thị Kính thuộc nhân vật nữ chính trong chèo. Nàng đại diện cho người phụ nữ lao động, những người dân bình thường, lương thiện. Chúng ta cùng xem xét cảnh ngộ của nàng. Tb? Em hãy tìm những câu nói kêu oan của Thị Kính trong trích đoạn? * Nhân vật Thị Kính - HS tìm, GV nghe và ghi bảng: - Giời ơi! Mẹ ơi, oan cho con lắm mẹ ơi! - Oan con lắm mẹ ơi! - Oan thiếp lắm chàng ơi! - Mẹ xét tình cho con, oan con lắm mẹ ơi! - Cha ơi! Oan cho con lắm cha ơi! Y? Thị Kính mấy lần kêu oan, kêu oan với những ai? Thái độ của họ như thế nào? - Năm lần Thị Kính kêu oan. Trong năm lần ấy thì bốn lần tiếng kêu ấy hướng về mẹ chồng và chồng. Lần thứ nhất kêu oan với mẹ chồng: Giời ơi! Mẹ ơi, oan cho con lắm mẹ ơi Lần thứ hai vẫn với mẹ chồng: Oan cho con lắm mẹ ơi!” Lần thứ ba, kêu oan với chồng: Oan thiếp lắm chàng ơi!” Lần thứ tư, một lần nữa, lại kêu oan, van xin mẹ chồng: Mẹ xét tình cho con, oan con lắm mẹ ơi!” Thị Kính kêu oan với chồng nhưng vô ích. Thiện Sĩ đớn hèn và nhu nhược đã hoàn toàn bỏ mặc người vợ đã từng thương yêu chăm chút, gắn bó với mình cho mẹ hành hạ. Lúc này Thiện Sĩ chỉ là nhân vật thừa trên sân khấu. Lời van xin của Thị Kính đối với Sùng bà chỉ là thứ lửa đổ thêm dầu, càng làm bùng lên những lời đay nghiến tàn nhẫn. Thị Kính càng kêu oan, nỗi oan càng dày. Giữa gia đình chồng thì người phụ nữ đức hạnh ấy hoàn toàn cô độc. Chỉ đến lần cuối cùng, lần thứ năm, kêu oan với cha ( Mãng ông), Thị Kính mới nhận được một sự cảm thông. Nhưng đó là sự cảm thông đau khổ và bất lực, Mãng ông đã nói: Con ơi! Dù oandù nhẫn chẳng oan 14 Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Xa xôi cha biết nỗi oan nhường nào! Y? Kết cục của nỗi oan Thị Kính là thế nào? - Kết cục của nỗi oan là mối tình vợ chồng Thị Kính- Thiện Sĩ tan vỡ! Thị Kính bị đuổi ra khỏi nhà chồng. Tb? Em có cảm xúc như thế nào khi đọc đoạn chèo này? - Đoạn chèo này làm xúc động lòng người đọc, người nghe vì tức giận mẹ con Thiện Sĩ, vì xót thương cho nàng Thị Kính bị hàm oan, bị hắt hủi. Tóm lại: GV rút ý : * Thị Kính hoàn toàn cô độc, bị hành hạ, đau khổ, nhẫn nhục; trong oan ức vẫn chân thực hiền 3- Sau khi bị oan: lành giữ phép tắc gia đình. (15) Kh? Trước khi đuổi hẳn Thị Kính ra khỏi nhà vợ chồng Sùng bà và Sùng ông còn làm điều gì nữa? - Trước khi đuổi Thị Kính Sùng bà và Sùng ông còn dựng lên một vở kịch tàn ác : lừa Mãng ông sang ăn cữ cháu, kì thực là bắt Mãng ông sang nhận con về. Chúng có thú vui làm điều ác, làm cho cha con Mãng ông phải nhục nhã ê chề. Hơn thế nữa, nhanh như trở bàn tay, Sùng ông đã thay đổi quan hệ thông gia bằng những hành động vũ phu: Mãng ông: Ông ơi! Ông cho tôi biết đầu đuôi câu chuyện với ông ơi! Sùng ông: Biết này ! ( Sùng ông dúi ngã Mãng ông rồi bỏ vào. Thị Kính chạy vội lại đỡ cha. Hai cha con ôm nhau than khóc.) Kh? Hãy phân tích tâm trạng Thị Kính trong hoàn cảnh này? - Đây là chỗ xung đột kịch tập trung cao nhất. Thị Kính như bị đẩy vào chỗ cực điểm của nỗi đau: Nỗi đau oan ức, nỗi đau tình chồng vợ tan vỡ và bây giờ lại thêm nỗi đau trước cảnh cha già thân yêu, người mà bấy lâu Thị Kính mong được báo đền công dưỡng dục, bị chính cha chồng khinh khi, hành hạ. - Trên sân khấu chỉ còn lại hai cha con Thị Kính lẻ loi. Hình ảnh hai cha con ôm nhau khóc là hình ảnh của những người chịu oan, đau khổ mà hoàn toàn bất lực. Cảnh Sùng bà quy kết, đổ vạ cho Thị Kính diễn ra chóng vánh, dồn dập. Còn cảnh hai cha con Thị Kính ôm nhau than khóc thì kéo dài trên sân khấu. Sự bố trí xô đẩy, dồn dập và kéo dài những tình tiết kịch của sân khấu dân gian ở đây mang đầy ý nghĩa. Y? Em hãy tìm những chi tiết nói về cử chỉ, lời nói của Thị Kính trước khi ra khỏi nhà Thiện Sĩ? - HS tìm, GV ghi Bảng: - ( Thị Kính đi theo cha mấy bước nữa, rồi dừng lại và thở than, quay vào nhìn từ cái kỉ để sách, thúng khâu rồi cầm lấy 15 Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> chiếc áo đang khâu dở bóp chặt trong tay.) - Thương ôi! Bấy lâu sắt cầm tịnh hảo Bỗng ai làm chăn gối lẻ loi. - Trách lòng ai nỡ phụ lòng Đang tay nỡ bẻ phím đồng làm đôi Kh? Hình ảnh chiếc kỉ, thúng khâu, chiếc áo đang khâu dở có ý nghĩa như thế nào? - Chiếc kỉ, thúng khâu, chiếc áo đang khâu dở là bằng chứng của tình cảm thuỷ chung hiền dịu của người vợ. Nhưng tất cả đã bị sử dụng, bị coi như là dấu vết của sự thất tiết. Một sự đảo lộn đột ngột ghê gớm. Kh? Em hãy phát hiện nghệ thuật đặc sắc trong đoạn chèo trên và nêu tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó? - Lời độc bạch theo những điệu sử rầu, nói thảm, hát ba than là những lời độc bạch đau đớn trước bước ngoặt cuộc đời của Thị Kính. - Cách nói dùng những hình ảnh ước lệ tượng trưng sắt cầm tịnh hảo nói về tình vợ chồng hoà hợp, chăn gối lẻ loi nói về sự tan vỡ, chia lìa, bẻ phím đồng làm đôi nói về sự chia cắt lứa đôi vợ chồng. Đó là những cách nói thường thấy trong chèo cổ nói riêng và trong văn học dân gian nói chung - Những từ ngữ , hình ảnh :“bấy lâu và bỗng, sắt cầm tịnh hảo và chăn gối lẻ loi là những hình ảnh tương phản đối lập. Một bên là thời gian dài lâu của kỉ niệm hạnh phúc, bên kia là khoảng khắc chớp nhoáng của sự tan vỡ, một bên là hình ảnh của tình vợ chồng hoà hợp, bên kia là hình ảnh chia lìa. Trách lòng ai nỡ phụ lòng Đang tay nỡ bẻ phím đồng làm đôi Lời độc bạch của nhân vật gợi lên rất rõ hình ảnh một con người đang bơ vơ trước cái vô định của cuộc đời, đang đối cảnh với những hồi ức, những nỗi đau và đang đứng trước một cuộc lựa chọn giằng xé: về đâu? Đời người phụ nữ thời phong kiến Lênh đênh như chiếc bách giữa dòng. Tb? Cảnh cuối cùng của đoạn trích là gì? Quyết tâm của Thị Kính có ý nghĩa như thế nào? Đó có phải là con đường giúp nhân vật thoát khỏi đau khổ trong xã hội cũ không? - Cảnh cuối cùng của đoạn trích là cảnh Thị Kính lạy cha, lạy mẹ, rồi chít áo cài khuy, giả trai bước vào của Phật. Trong sự đau khổ bất lực, con đường giải thoát của Thị Kính có hai mặt. Mặt tích cực là ước muốn được sống ở đời để tỏ rõ người đoan chính. Mặt tiêu cực thì cho rằng mình khổ vì do số kiếp, do phận hẩm duyên ôi”, tìm vào của Phật để tu tâm. Thị Kính thiếu cái khoẻ khoắn lạc quan của những người vợ tấm cám trong ca dao, thiếu bản lĩnh dũng cảm của Thị Phương trong chèo Trương Viên”, không có nghị lực cứng cỏi đứng lên hành động chống lại những oan trái bất công. Người phụ nữ này chưa đủ sức, chưa đủ bản lĩnh vượt lên. * Thị Kính đau đớn, xót xa vô hạn trước sự tan vỡ, chia lìa đột ngột của tình vợ chồng. Nàng quyết giả 16. Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> trên hoàn cảnh, trái lại đã khuất phục hoàn cảnh, cam chịu trai vào chùa hoàn cảnh bằng sự chịu đựng nhẫn nhục. Hành động đấu đi tu tranh của Thị Kính mới chỉ dừng lại ở những lời trách móc số phận và mới chỉ dừng lại ở ước muốn nhật nguyệt sáng soimột ước muốn thụ động. III- Tổng kết: (5’) - Nghệ thuật: ngôn Tb? Em hãy nêu những thành công về nghệ thuật và nội ngữ trong đoạn trích dung của đoạn trích Nỗi oan hại chồng? dùng văn vần chứ không phải thơ, đi * Gọi HS đọc ghi nhớ, nhắc HS học thuộc. liền với các làn điệu Kh? Bức tượng Quan Âm Thị Kính ở chùa Tây Phương hát chèo. Dùng nghệ được chụp và in trong SGK cho em hiểu biết gì về vở chèo thuật ẩn dụ sinh động tạo một loạt Quan Âm Thị Kính? - Quan Âm Thị Kính là vở chèo mang tích Phật ( dân gian các hình ảnh trái gọi là tích Quan Âm. ) ngược nhau, tô đậm thêm sự đôi lập, tính xung đột của câu chuyện. - Nội dung: Đoạn chèo ca ngợi phẩm chất đức hạnh của người phụ nữ, phê phán áp bức phong kiến. * Ghi nhớ: SGK tr121 - Câu hỏi luyện tập thứ 2 HS làm ở nhà. Yêu cầu: Kể tóm tắt đoạn trích đã học bằng cách: Nêu được IV- Luyện tập: ( 5) tình tiết chính theo đúng trình tự. Diễn đạt gọn, rõ. 3.Củng cố, luyện tập (2’) Em hãy nêu những thành công về nghệ thuật ? - Nghệ thuật: ngôn ngữ trong đoạn trích dùng văn vần chứ không phải thơ, đi liền với các làn điệu hát chèo. Dùng nghệ thuật ẩn dụ sinh động tạo một loạt các hình ảnh trái ngược nhau, tô đậm thêm sự đôi lập, tính xung đột của câu chuyện. 4. Hướng dẫn HS học ở nhà : (1’) - Về nhà phân tích lại đoạn trích. Học ghi nhớ, làm bài tập. - Chuẩn bị bài: Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy.. Ngày soạn:5 /4/2010. Ngày dạy: 10/4/2010 Dạy lớp:7A,7B.7C Tiết 119 - Tiếng Việt :. DấU CHấM LửNG Và DấU CHấM PHẩY 17 Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> I. MụC TIÊU 1. Về kiến thức: Giúp HS - Nắm được công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy. - Biết dùng dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy khi viết. 2. Về kỹ năng: Rèn kĩ năng dùng dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy. 3.Về thái độ: Giáo dục ý thức dùng dấu câu trong khi viết. II. CHUẩN Bị CủA GIáO VIÊN Và HọC SINH 1. Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu SGK, SGV soạn giáo án. 2. Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới. III. TIếN TRìNH BàI DạY 1. Kiểm tra bài cũ : a Câu hỏi: Thế nào là phép liệt kê? Có mấy kiểu liệt kê? Đặt một câu có liệt kê và nói rõ dùng loại liệt kê gì? b. Đáp án: - Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm . - Xét theo cấu tạo có thể phân biệt liệt kê theo từng cặp với kiểu liệt kê không theo từng cặp. - Xét theo ý nghĩa có thể phân biệt kiểu liệt kê tăng tiến với kiểu liệt kê không tăng tiến. - HS đặt câu có phép liệt kê, nói rõ phép liệt kê gì. * Đặt vấn đề vào bài mới: Tiếng Việt có những dấu câu được kí hiệu nhằm nhiều mục đích trong văn bản. Có loại dấu ta sử dụng không nhiều nhưng rất quan trọng và phải thận trọng khi sử dụng đó là dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy. Tiết học hôm nay các em sẽ được tìm hiểu về hai loại dấu này. ( GV ghi tên bài lên bảng ) 2. Dạy nội dung bài mới GV giảng : Trong Tiếng Việt khi viết câu người ta dùng nhiều loại dấu như dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm lửng, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang, dấu chấm phẩy. Nói một cách khái quát thì dấu câu là những kí hiệu được dùng trong văn bản nhằm: - Đánh dấu chỗ kết thúc câu, ngăn cách câu ấy với câu khác trong văn bản. - Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong cùng một câu. - Đánh dấu một số bộ phận đặc biệt trong câu. - Biểu thị một số nội dung đặc biệt mà không cần dùng I- Dấu chấm lửng : (10) lời. Chuyển : Chúng ta cùng tìm hiểu hai loại dấu đó là dấu 1- Ví dụ : chấm lửng và dấu chấm phẩy. 18 Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> GV ghi ví dụ lên bảng : a) Chúng ta có quyền tự hào vì những trang sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung b) Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào, thở không ra lời: - Bẩm quan lớnđê vỡ mất rồi ! c) Cuốn tiểu thuyết được viết trên bưu thiếp. Gọi 1 HS đọc lại 3 ví dụ. Tb? Dấu chấm lửng trong ba ví dụ trên để làm gì? - Ví dụ a : dấu chấm lửng tỏ ý còn nhiều vị anh hùng dân tộc nữa chưa được liệt kê. - Ví dụ b : dấu chấm lửng biểu thị sự ngắt quãng trong lời nói của nhân vật do quá mệt mỏi và hoảng sợ. - Ví dụ c : dấu chấm lửng làm giảm nhịp điệu câu văn chuẩn bị cho sự xuất hiện bất ngờ của từ : bưu thiếp. ( Một tấm bưu thiếp thì quá nhỏ so với dung lượng của một cuốn tiểu thuyết.) GV giảng thêm : Dấu chấm lửng dùng như trong ví dụ c có tác dụng làm giãn nhịp điệu câu văn chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ bất thường ngoài dự đoán. Cách dùng này mang lại hiệu quả tu từ: biểu thị sự châm biếm, dí dỏm, hài hước. Ví dụ: + Nó nói nó không đến được. Nó bận lắm, bận ngủ. + Tin mới đây. Tin mới đây. Tin mới là không có gì mới cả. Kh? Nhìn vào ba ví dụ em thấy cách dùng dấu chấm lửng như thế nào cho đúng? - Cách dùng dấu chấm lửng: Trước hết để tỏ ý rằng sự vật hiện tượng còn nhiều, chưa kê hết, thì cần liệt kê được ít nhất là hai sự vật hiện tượng. Trong chức năng này dấu chấm lửng có thể dùng sau kí hiệu v.v biểu thị sự tương tự trong liệt kê. Tb? Qua tìm hiểu ba ví dụ em rút ra kết luận gì về công dụng của dấu ba chấm? - HS dựa vào ghi nhớ trả lời. - GV nhận xét và ghi bài học lên bảng : 2- Bài học : Dấu chấm lửng được dùng để : - Tỏ ý còn nhiều sự vật hiện tượngtương tự chưa liệt kê hết. - Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng. - Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất 19 Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm. Gọi 1 HS đọc ghi nhớ, nhắc HS học thuộc. * Ghi nhớ SGK tr122 Chuyển : Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp tác dụng của dấu II- Dấu chấm phẩy chấm phẩy trong câu : ( 15) 1- Ví dụ: GV chép ví dụ SGK tr 122 lên bảng : a) Cốm không phải thức quà của người vội ; ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ ( Thạch Lam). b) Những tiêu chuẩn của đạo đức của con người mới phải chăng có thể nêu lên như sau: yêu nước, yêu nhân dân ; trung thành với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh thực hiện thống nhất nước nhà ; ghét bóc lột, ăn bám và lười biếng ; yêu lao động, coi lao động là nghĩa vụ thiêng liêng của mình ; có tinh thần làm chủ tập thê, có ý thức hợp tác, giúp nhau ; chân thành và khiêm tốn ; quý trọng của công và có ý thức bảo vệ của công ; yêu văn hoá, khoa học và nghệ thuật ; có tinh thần quốc tế vô sản. ( Theo Trường Chinh) Tb? Em hãy đọc lại 2 ví dụ, chú ý ngắt nghỉ đúng dấu câu. Y? Hãy xác định chủ ngữ và vị ngữ trong ví dụ a? Câu này có 2 vế: Vế 1 : CN : Cốm VN : không phải thức quà ăn vội Vế 2 : CN : ăn cốm VN : phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ. ĐT bổ ngữ1 bn2 bn3 Y? Dấu chấm phẩy dùng trong câu a dùng để làm gì? - Trong câu a dấu chấm phẩy được dùng để đánh dấu ranh giới giữa 2 vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp, mỗi vế câu ghép lại có nhiều bộ phận, các bộ phận được ngăn cách bằng dấu phẩy. G? Trong ví dụ b dấu chấm phẩy dùng để làm gì? - Đoạn văn b tác giả dùng phép liệt kê. Dấu chấm phẩy được dùng để ngăn cách các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp, nhằm giúp người đọc hiểu được các bộ phận, các tầng bậc ý khi liệt kê. Trong trường hợp này dấu chấm phẩy được dùng kết hợp với dấu phẩy: dấu phẩy để ngăn cách các bộ phận đồng chức trong từng bộ phận liệt kê còn dấu chấm phẩy được dùng để phân biệt ranh giới các bộ phận liệt kê ấy trong phép liệt kê chung. Trong một liệt kê phức tạp như ví dụ b, tác giả đã tổng kết những tiêu chuẩn đạo đức của con người mới thể hiện trong 9 mối quan hệ và dùng dấu chấm phẩy để đánh 20 Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> dấu các mối quan hệ này. Sau đó tác giả mới dùng dấu phẩy để ngăn cách các thành phần đồng chức trong nội bộ các mối quan hệ. Cách dùng dấu câu như vậy giúp người đọc hiểu được các tầng bậc ý khi liệt kê, tránh được sự hiểu nhầm có thể xảy ra. Chẳng hạn nếu tác giả chỉ dùng dấu phẩy khi liệt kê : Những tiêu chuẩn đạo đức của con người mới phải chăng có thể nêu lên như sau: yêu nước, yêu nhân dân, trung thành với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu trang thống nhất nước nhà, ghét bóc lột, ăn bám và lười biếng[…] thì người đọc, nhất là những ai muốn bóp méo nội dung có thể cố tình hiểu ăn bám và lười biếng cũng là đặc điểm của con người mới. Tb? Qua tìm hiểu 2 ví dụ em hiểu dấu chấm phẩy dùng để làm gì? - HS dựa vào ghi nhớ trả lời 2- Bài học : GV nhận xét và ghi bảng bài học: * Dấu chấm phẩy được dùng để : - Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp; - Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức Gọi 2 HS đọc ghi nhớ, nhắc HS học thuộc. tạp. * Ghi nhớ :SGK tr122 III- Luyện tập : Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1 (123 ) (13) - Giành thời gian để HS tự làm bài. 1- Bài tập 1(123) - Gọi HS trả lời bài tập. Đáp án như sau: a) Dấu chấm lửng dùng để biểu thị lời nói bị ngắc ngứ, đứt quãng do sự sợ hãi, lúng túng. ( - Dạ, bẩm ) b)Dấu chấm lửng biểu thị câu nói bị bỏ dở. c) Dấu chấm lửng biểu thị sự liệt kê chưa đầy đủ. Gọi 1HS đọc yêu cầu bài tập 2 (123). HS suy nghĩ làm 2- Bài tập 2(123) bài. - Gọi một vài HS làm bài tập. GV nhận xét và đưa đáp án ) Dưới ánh trăng như sau này, dòng thác nước 21 Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> // sẽ đổ xuống làm TN CN VN chạy máy phát điện ; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng // phấp TN CN phới bay trên những con tầu lớn. VN b) Con sông Thái Bình // quanh năm vỗ sóng òm ọp vào sườn CN VN1 bãi và ngày ngày vẫn mang phù xa bồi thêm cho bãi thêm VN2 rộng ; nhưng mỗi năm vào mùa nước, cũng con sông Thái TN CN Bình // mang nước lũ về làm ngập hết cả bãi Soi. VN - Tác dụng của những dấu chấm phẩy trong các đoạn văn trên là dùng để ngăn cách các vế của câu ghép có cấu tạo phức tạp Gọi HS đọc bài tập 3 (123) Yêu cầu HS viết đoạn văn theo yêu cầu phần a. Chú ý cách sử dụng dấu chấm lửng đúng cách.. 3- bài tập 3(123) 22. Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> - Giàng thời gian 5 cho HS viết. Gọi 2 HS đọc, HS và GV cùng nhận xét, sửa lỗi ( nếu có). 3. Củng cố, luyện tập (2’) Dấu chấm phẩy dùng để làm gì? * Dấu chấm phẩy được dùng để : - Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp; - Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp. 4. Hướng dẫn HS học ở nhà : (1’) - Về nhà phân tích lại các ví dụ, học bài. - Làm bài tập 2 phần c. làm bài tập 3 phần b. - Chuẩn bị bài : Văn bản đề nghị.. Ngày soạn: /4/2010. Ngày dạy: /4/2010 Dạy lớp:7A,7B.7C Tiết 120 - Tập làm văn :. VĂN BảN Đề NGHị. I. MụC TIÊU 1 Về kiến thức: Giúp HS - Nắm được đặc điểm của văn bản đề nghị : mục đích, yêu cầu, nội dung và cách làm loại văn bản này. - Hiểu các tình huống viết văn bản đề nghị: Khi nào viết văn bản đề nghị? viết để làm gì? - Biết cách viết một văn bản đề nghị đúng qui cách. - Nhận ra đợc các sai sót thường gặp khi viết văn bản đề nghị. 2. Về kỹ năng: Rèn kĩ năng viết văn bản hành chính: văn bản đề nghị. 3 Về thái độ: Giáo dục HS ý thức tạo lập văn bản hành chính đảm bảo yêu cầu. II. CHUẩN Bị CủA GIáO VIÊN Và HọC SINH 1. Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu SGK, SGV tham khảo thiết kế ngữ văn 7 tập 2. Soạn giáo án . 2. Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới. III. TIếN TRìNH BàI DạY 1. Kiểm tra bài cũ : (4’) a. Câu hỏi: Thế nào là văn bản hành chính? Nêu những mục nhất thiết phải ghi rõ trong văn bản hành chính( mẫu). b.Đáp án : Văn bản hành chính là loại văn bản thường dùng để truyền đạt những nội dung và yêu cầu nào đó từ cấp trên xuống hoặc bày tỏ những ý kiến, 23 Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> nguyện vọng của cá nhân hay tập thể tới các cơ quan và người có quyền hạn để giải quyết.(3 điểm) - Một số mục nhất thiết phải ghi rõ trong một văn bản hành chính: ( 6điểm ) - Quốc hiệu, tiêu ngữ; - Địa điểm và ngày tháng làm văn bản ; - Họ tên, chức vụ của người nhận hay tên cơ quan nhận văn bản; - Họ, tên chức vụ người gửi hay tên cơ quan, tập thể gửi văn bản; - Nội dung thông báo, đề nghị, báo cáo; - Chữ kí và họ tên người gửi văn bản. * Đặt vấn đề vào bài mới:(1’) Trong cuộc sống có nhiều tình huống phải kiến nghị, đề nghị. Vì vậy người ta cần viết văn bản đề nghị. Mời các em cùng tìm hiểu đặc điểm, yêu cầu và cách viết văn bản đề nghị trong tiết học hôm nay. ( GV ghi tên bài lên bảng ) 2. Dạy nội dung bài mới I- Đặc điểm của văn bản đề nghị : ( 13) 1- Ví dụ : Gọi 1HS đọc văn bản 1(124 ) - Đây là các văn bản Gọi 1 HS khác đọc văn bản 2 (124) đề nghị. Y? Em hãy cho biết tên của 2 văn bản trên ? Hai văn - Văn bản 1 : trình bày bản này nhằm mục đích gì? nguyện vọng của học sinh lớp 7C gửi cho cô giáo chủ nhiệm về việc sơn lại bảng đen của lớp đã bị mờ. - Văn bản 2 : Trình bày nguyện vọng của nhân dân với UBND phường giải quyết việc một số gia đình lấn chiếm trái phép khi xây dựng nên gây tắc đường cống gây ngập úng cả khu tập thể, ảnh hưởng đến môi trường sống của GV giảng: Đây là những nhu cầu và những quyền lợi nhân dân. chính đáng của tập thể gửi lên cấp trên ( cô giáo chủ nhiệm, UBND phường ) là những cá nhân, tập thể có thẩm quyền giải quyết. Thực chất đây là những ý kiến phát biểu có tổ chức, có kỉ luật gọi là văn bản đề nghị (kiến nghị) Kh? Em hãy nhận xét về nội dung và về hình thức của 2 văn bản trên? - Về nội dung hai giấy đề nghị đều nêu rõ lí do viết đơn rồi nêu nguyện vọng của mình. 19 Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> + Văn bản 1 lí do là bảng mờ, nguyện vọng là cho sơn lại bảng. Bảng là tài sản của nhà trường không thể tuỳ tiện sửa chữa mà phải xin ý kiến cấp trên là cô giáo chủ nhiệm cho phép. + Văn bản 2 lí do là một số gia đình xây dựng nhà ở lấn chiếm gây tắc cống, ngập úng mất vệ sinh môi trường. Yêu cầu, nguyện vọng của nhân dân là có biện pháp giải quyết chấn chỉnh lại. Các nội dung được trình bày ngắn gọn, rõ ràng. - Về hình thức : Trang trọng, sáng sủa. Các tiêu mục giống nhau, chỉ khác nhau nơi nhận giấy, người gửi giấy, nội dung của từng giấy đề nghị. Tb? Hãy nêu một tình huống trong sinh hoạt và học tập ở trường, lớp mà em thấy cần viết giấy đề nghị? - Ví dụ: Có một bài giảng chưa hiểu rõ, lớp cần học thêm một số tiết nữa. Hoặc một bạn trong lớp thừơng xuyên mất trật tự làm ảnh hưởng đến lớp. Cả lớp muốn nhà trường có biện pháp xử lí. Yêu cầu HS chú ý mục 3 (125). Gọi 1 HS đọc . Tb? Theo em những tình huống nào phải viết giấy đề nghị? - Trong 4 tình huống, có 2 tình huống a và c là cần viết giấy đề nghị. Đó là đề nghị cho lớp đi xem phim tập thể vì nội dung bộ phim có liên quan đến nội dung học tập. Tình huống c, cần làm văn bản đề nghị cô giáo chủ nhiệm bố trí một buổi sinh hoạt phụ đạo thêm về môn toán, chuẩn bị cho kì thi học kì. - Hai trường hợp còn lại( b, d ) một trơừng hợp phải viết bản tường trình về việc mất xe đạp( b). Một trường hợp phải viết bảng kiểm điểm cá nhân vì đã vi phạm lỗi trong giờ học ( d ). Kh? Em hiểu văn bản đề nghị và văn bản kiến nghị như thế nào? Có giống nhau không? - Có 2 loại văn bản được dùng là đề nghị và kiến nghị. Nội dung, mục đích, hình thức trình bày của 2 văn bản này giống nhau nhưng đề nghị được dùng trong tình huống nhẹ nhàng hơn kiến nghị. Do vậy cần phân biệt được khi nào phải viết đề nghị, khi nào phải viết kiến n Tb? Vậy em hiểu khi nào thì cần viết văn bản đề nghị? - HS trả lời, GV ghi bảng bài học: 2- Bài học: * Trong cuộc sống sinh hoạt và học tập, khi xuất hiện một nhu cầu, quyền lợi chính đáng nào đó của cá nhân hay một tập thể ( thường là 19 Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×