Tải bản đầy đủ (.pdf) (16 trang)

Giáo án môn học Ngữ văn 7 - Tuần 7

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (227.3 KB, 16 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày soạn: 28/8/2011 Ngày dạy: 30/8/2011 Ng÷ v¨n - Bµi 3 - TiÕt 9 CA DAO, DÂN CA NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH I. Mục tiêu: - Kiến thức: - Hiểu được khái niệm dân ca, ca dao. - Nhận biết được giá trị tư tưởng, nghệ thuật của những câu ca dao, dân ca về tình cảm gia đình. - Kĩ năng: - Đọc- hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình. - Thái độ: - Giáo dục lòng biết ơn tổ tiên, kính trọng ông bà, cha mẹ, anh chị em ruột thịt và các mối quan hệ khác. *Trọng tâm kiến thức, kỹ năng: 1. Kiến thức: - Khái niệm ca dao, dân ca. - Nội dung, ý nghĩa một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao, dân ca về tình cảm gia đình. 2. Kỹ năng: - Đọc- hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình. - Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh,ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình cảm gia đình. II. Các kỹ năng sống được GD trong bài: 1. Kỹ năng nhận thức: Tự nhìn nhận, tự đánh giá về bản thân.. III. Chuẩn bị: - Giáo viên: Tài liệu tham khảo. - Học sinh: Sưu tầm các bài ca dao về tình cảm gia đình VI. Phương pháp/kỹ thuật dạy học: Vấn đáp, đàm thoại, giảng bình, thảo luận nhóm. V. Tổ chức giờ học: A. Ổn địh tổ chức: (1’) B. Kiểm tra bài cũ: (3’) CH: Văn bản “ Cuộc chia tay….” có ý nghĩa gì? TL: Hãy chấm dứt những cuộc chia tay đau đớn, gìn giữ và trân trọng những tình cảm tự nhiên trong sáng của trẻ nhỏ; làm tròn trách nhiệm cha mẹ đối với con cái, trẻ em cần được sống trong mái ấm hạnh phúc gia đình. C. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy và trò Nội dung HĐ 1: Khởi động: (1’) *Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS bước vào tiết học mới. *Cách tiến hành: Giới thiệu bài. Trong cuộc đời mỗi con người chúng ta, ai cũng được nghe tiếng ru của bà, của mẹ. Khúc tâm tình đó thấm sâu vào tiềm thức mỗi người mà năm tháng không thể phai mờ. Đó chính là những làn điệu dân ca Việt Nam được lưu truyền trong dân gian mà nhiều hơn cả là tình cảm gia đình , con người. Để hiểu rõ về ca dao Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> dân ca và những câu hát về tình cảm gia đình, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. HĐ 2: Đọc, thảo luận chú thíc: (8’) *Mục tiêu: Hiểu khái niệm dân ca, ca dao. *Cách tiến hành: I. Đọc và thảo luận chú thích. GV hướng dẫn đọc: giọng nhẹ nhàng, 1. Đọc tình cảm, chú ý dấu câu, ngữ điệu HS đọc bài 3 -4 em -> nhận xét GV nhận xét, bổ sung HS chú ý chú thích * trong SGK 2. Thảo luận chú thích H: Ca dao dân ca là gì? - Là khái niệm chủ đạo trong các thể loại trữ tình dân gian, kết hợp lời và nhạc diễn tả đời sống nội tâm của con người H: Phân biệt ca dao và dân ca? ( Ca dao lời thơ dân gian, cả những bài thơ dân gian mang phong cách nghệ thuật chung với bài thơ dân ca - Dân ca là những sáng tác kết hợp lời và nhạc) - HS đọc các chú thích khác SGK HĐ 3: Tìm hiểu văn bản: (20’) *Mục tiêu: - Hiểu ND, ý nghĩa và một số hình thức NT tiêu biểu của những bài ca dao về tình cảm gia đình. - Đọc- hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình. - Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh,ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình cảm gia đình. * Cách tiến hành: - HS đọc bài ca dao số 1, GV ghi bảng II. Tìm hiểu văn bản a. Bài 1 phụ H: Lời trong bài ca dao là lời của ai nói với ai? Nói về điều gì? ( Lời của mẹ nói với con qua điệu hát - Lời của mẹ nói với con qua ru, người mẹ muốn nói với con về bổn phận làm con.) điệu hát ru. H: Bài ca dao được làm theo thể thơ nào? Em có nhận xét gì về âm điệu của bài? (Thể lục bát, âm điệu tâm tình nhẹ nhàng, thành kính , sâu sắc ) GV giới thiệu: Thể lục bát là thể thơ một câu trên 6 tiếng câu dưới 8 tiếng Tiếng 6 câu 1 vần tiếng 6 câu 2 Tiếng 8 câu 2 vần tiếng 6 câu 1 HS đọc hai câu đầu bài ca dao H: Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong hai câu này? So sánh: Công cha – núi ngất trời Công cha như núi ngất trời Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Nghĩa mẹ - nướcngời ngời biển. Nghĩa mẹ như nước ngời ngời đông. biển đông. H: Em hiểu thế nào là công cha, nghĩa -> so sánh mẹ? - Là công sinh thành và giáo dưỡng. H: Lấy hình ảnh núi, nước để so sánh - Sử dụng hình ảnh so sánh -> công cha, nghĩa mẹ có tác dụng gì? ( Là hình ảnh tự nhiên vũ trụ rộng công lao cha mẹ sinh thành giáo lớn, vĩnh hằng -> công lao vô cùng to lớn dưỡng vô cùng to lớn của cha mẹ) - HS theo dõi hai câu tiếp theo H: Chỉ ra nghệ thuật được sử dụng - Núi cao biển rộng-> ẩn dụ Cù lao chín chữ: thành ngữ trong hai câu này? ( Núi cao biển rộng -> ẩn dụ - Cù lao chín chữ -> chữ Hán Mênh mông -> từ láy gợi hình ảnh rộng lớn -> có sức biểu cảm cao -> học sau) H: Trước công lao to lớn của cha mẹ - Nhắc nhở mọi người hãy biết qua lời ca dao, cha mẹ muốn nhắn nhủ các ơn, đền đáp công lao cha mẹ con điều gì? ( Ghi tạc công ơn trời biển của cha mẹ mà đền đáp, làm trßn bổn phận của mình) H: Tìm đọc bài ca dao có nội dung tương tự Công cha như núi Thái Sơn… 2. Bài 2 - HS đọc bài số 2 H: Bài ca dao là lời tâm sự cuả ai? - Lời người con gái lấy chồng ( Người con gái lấy chồng xa) H: Tâm sự ấy được thể hiện qua những xa quê. từ ngữ nào? - Chiều chiều -> điệp từ. + Chiều chiều -> điệp từ( thời - Đứng ngõ sau-> vắng vẻ, cô quạnh. gian lặp đi lặp lại) - Ruột đau chín chiều + Ngõ sau: không gian vắng vẻ H: Theo em “ chiều1 “ trong “chiều + Ruột đau chín chiều chiều” và “ chiều2” trong “ chín chiều” có đồng nghĩa không? (Không , “ chiều1” chỉ thời gian vào buổi chiều -> điệp -> nhiều buổi chiều + “ Chiều2” chỉ bề, chín bề -> nhiều bề) H: Tại sao người con gái lại đứng “ ngõ sau” mà không phải nơi nào khác? ( “ Ngõ sau”: nơi vắng vẻ, hoang vắng , heo hút, là nơi kín đáo để người con gái bộc lộ cảm xúc , tâm trạng của mình đang dâng lên trong lòng) H: Có thể thay từ “ trông” bằng từ “ Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> nhìn” được không? ( Không, “ trông” -> cái nhìn đăm đắm, mòn mỏi của người con nhớ thương mẹ nơi quê nhà) H: Qua đó em thấy tâm trạng của người con gái lấy chồng xa như thế nào?. -> Tâm trạng buồn tủi, xót xa, sâu lắng của người con gái lấy chồng H: Tại sao người con gái đi lấy chồng xa nhớ về quê nhà lại có tâm trạng ấy? ( Xã hội phong kiến, thân phận người con gái bị lệ thuộc hôn nhân -> không hạnh phúc với tình duyên -> buồn đau day dứt khôn nguôi.) H: Đọc bài ca dao có kiểu nhân vật là người con gái lấy chồng xa? ( Chiều chiều ra đứng ngõ sau Muốn về quê mẹ mà không có đò - Vẳng nghe chim vịt kêu chiều Bâng khuâng nhớ mẹ chín chiều ruột đau ) - HS đọc bài 3 3. Bài 3 H: Bài ca dao là lời tâm sự của ai về - Lời của con cháu nói với ông điều gì? bà (Lời của con cháu nói với ông bà) H: “ Ngó lên” thể hiện điều gì? + Ngó : trân trọng, tôn kính ( Cái nhìn trân trọng , tôn kính) + Bao nhiêu nuột lạt nhớ ông bà H: Chỉ ra nghệ thuật trong bài ca dao mấy nhiêu -> so sánh (So sánh ) H: Hình ảnh so sánh có gì độc đáo? ( Dùng hình ảnh nuột lạt -> sự việc bình thường để chỉ sự kết nối bền vững cũng như tình cảm huyết thống và công lao to lớn của ông bà trong việc gây dựng gia đình) -> Nghệ thuật so sánh diễn tả H: Bài ca dao bộc lộ tình cảm gì? nỗi nhớ và lòng kính yêu của con H: Tìm những bài ca dao có hình ảnh cháu với ông bà so sánh bao nhiêu … bấy nhiêu? ( Qua cầu dừng bước trông cầu…. Qua đình ngả nón trông đình….) - HS đọc bài ca dao số 4 4. Bài 4: H: Lời trong bài ca dao là lời của ai nói với ai? (Lời của anh em nói với nhau cũng có Lời của anh em nói với nhau thể là lời của ông bà nói với con cháu về cũng có thể là lời của ông bà, cha mẹ tình cảm anh em) nói với con cháu về tình cảm anh H: Có người cho rằng “ người xa” là em. người ở xa, ý kiến của em như thế nào? - HS thảo luận nhóm bàn(2’) Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> (Không đúng, người xa -> người ngoài) H: Từ ngữ nào biểu thị mối quan hệ + Cùng chung, cùng thân -> anh em trong bài? quan hệ anh em gắn bó ( Cùng chung, cùng thân) H: Bài ca dao sử dụng biện pháp nghệ -> Điệp từ cách quãng thuật gì? Tác dụng của nó? - Điệp từ cách quãng “ cùng….cùng” sẽ học ở bài sau Đọc hai câu tiếp Yêu nhau như thể tay chân -> H: Nhận xét từ ngữ sử dụng trong hai so sánh Anh em hòa thuận…… câu? (Tác giả so sánh tay, chân với tình cảm anh em) H: T¹i sao l¹i so s¸nh nh­ vËy ? (Đó là những bộ phận trong cơ thể không thể tách rời nhau -> anh em yêu thương gắn bó) -> Anh em trong một nhà phải H: Qua bài ca dao chúng ta phải ghi sống hoà thuận, yêu thương gắn bó nhớ điều gì? để cha mẹ vui lòng H: Sau khi học xong 4 bài ca dao em thấy có điểm gì chung về nghệ thuật và ND? (Thảo luận nhóm lớn trong 3 phút) - Thể lục bát trữ tình, âm điệu tâm tình - Sử dụng các hình ảnh quen thuộc - Là lời độc thoại có kết cấu một vế Nội dung diễn tả của 4 bài ca dao ( Tình cảm gia đình) 5. Ý nghĩa: H: Các bài ca dao có ý nghĩa ntn? Tình cảm đối với cha mẹ ông bà, cha mẹ, anh em và t/c của ông bà, cha mẹ đối với con cháu luôn là những tình cảm sâu nặng, thiêng liêng nhất trong đ/s mỗi con người. HĐ 4: Hướng dẫn tổng kết và rút ra ghi nhớ: (2’) *Mục tiêu: Tổng kết ND và NT. *Cách tiến hành: HS đọc. GV khái quát III. Ghi nhớ ( SGK) HĐ 5: Hướng dẫn luyện tập: (5’) *Mục tiêu: Giải quyết các bài tập. *Cách tiến hành: - HS đọc phần đọc thêm. IV. Luyện tập Đọc thêm. D. Củng cố:( 3’) H: So sánh thơ trữ tình dân gian với thơ trữ tình - Giống: đều là thơ trữ tình, sử dụng các biện pháp nghệ thuật Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> - Khác: Thơ trữ tình dân gian thường rất ngắn; thể thơ: lục bát hoặc lục bát biến thể, dùng hình thức lời ru, câu hát ru, lối ví von. E. Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới: (2’) + Bài cũ: Nắm được nội dung, nghệ thuật các bài ca dao dân ca. Học thuộc bốn bài ca dao. + Bài mới: Soạn: Tình yêu quê hương, đất nước, con người Ngày soạn:28/8/2011 Ngày dạy: 30/8/2011 Ngữ văn – Bài 3 - Tiết 10 NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC – CON NGƯỜI I. Mục tiêu: - Kiến thức: - Nhận biết được giá trị tư tưởng, nghệ thuật của những câu ca dao, dân ca về tình yêu quê hương, đất nước, con người. - Kĩ năng: - Đọc- hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình. - Thái độ: - Giáo dục tình yêu quê hương đất nước *Trọng tâm kiến thức, kỹ năng: 1. Kiến thức: - Hiểu ND, ý nghĩa và một số hình thức NT tiêu biểu của những bài ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người. 2. Kỹ năng: - Đọc- hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình. - Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình yêu quê hương, đất nước, con người. II. Các kỹ năng sống được giáo dục trong bài: 1. Kỹ năng nhận thức: Tự nhìn nhận, tự đánh giá về bản thân.. III. Chuẩn bị: - Giáo viên: Tài liệu tham khảo, bảng phụ. - Học sinh: Sưu tầm các bài ca dao IV. Phương pháp/kỹ thuật dạy học: Vấn đáp, đàm thoại, giảng bình, thảo luận nhóm. V. Tổ chức giờ học: A. Ổn định tổ chức: (1’) B. Kiểm tra bài cũ: (4’) CH: Ca dao dân ca là gì? Phân biệt ca dao và dân ca? TL:+Là khái niệm chủ đạo trong các thể loại trữ tình dân gian, kết hợp lời và nhạc diễn tả đời sống nội tâm của con người Phân biệt ca dao và dân ca: + Ca dao lời thơ dân gian, cả những bài thơ dân gian mang phong cách nghệ thuật chung với bài thơ dân ca + Dân ca là những sáng tác kết hợp lời và nhạc C. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy và trò Nội dung Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> HĐ 1: Khởi động: (5’) *Mục tiêu: Tạo sự hứng khởi cho học sinh khi bước vào tiết học mới. *Cách tiến hành: Tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước , con người là những chủ đề lớn của ca dao dân ca, xuyên thấm trong nhiều câu hát. Những bài ca dao thuộc chủ đề này rất đa dạng. Có những cách diễn tả riêng, nhiều bài thể hiện rõ màu sắc địa phương. Để hiểu rõ về chủ đề này chúng ta cùng học bài hôm nay HĐ 2: Đọc, thảo luận chú thích: (8’) *Mục tiêu: Đọc rõ ràng, lưu loát các bài ca dao. *Cách tiến hành: - GV hướng dẫn đọc: Giọng mượt mà, I. Đọc, th¶o luËn chó thÝch. tình cảm 1. Đọc - GV đọc mẫu một bài, HS đọc, nhận xét, GV sửa chữa - HS đọc chú thích SGK 2. Chú thích HĐ 3: Tìm hiểu văn bản: (20’) *Mục tiêu: - Hiểu ND, ý nghĩa và một số hình thức NT tiêu biểu của những bài ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người. - Đọc- hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình. - Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tình yêu quê hương, đất nước, con người. *Cách tiến hành: II. Tìm hiểu văn bản - HS đọc bài ca dao số 1 a. Bài số 1 H: Nhận xét bài 1, em đồng ý với - Bài ca dao gồm 2 phần, lời đố những ý kiến nào trong các ý kiến sau: (GV đưa bp) của chàng trai và lời giải của cô gái. a-Bài ca là lời của một người và có một phần b-Bài ca có hai phần: phần đầu là câu hỏi của chàng trai, phần sau là lời đáp của cô gái c-Hình thức đối đáp này có rất nhiều trong ca dao dân ca d-Hình thức đối đáp này không phổ biến trong ca dao dân ca H: Trong bài vì sao chàng trai cô gái lại dùng những địa danh ( với những đặc điểm của từng địa danh) như vậy để hỏi đáp? ( Đây là hình thức trai gái thử tài đo độ hiểu biết kiến thức địa lí, lịch sử. Câu -> Qua lời đối đáp của chàng hỏi và lời đáp hướng về địa danh ở Bắc Bộ. Đó là những vùng có dấu tích văn hoá nổi trai, cô gái thể hiện niềm tự hào, sự hiểu biết và tình yêu quê hương đất bật) H: Qua lời hỏi đáp em thấy chàng trai , nước của họ cô gái là những người như thế nào? Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> ( Am hiểu lịch sử dân tộc, lịch sự , tế nhị) H: Chứng tỏ họ có tình cảm gì đối với quê hương? HS đọc bài số 2 H: Bài ca dao mở đầu bằng cụm từ “ rủ nhau” , hãy cho biết khi nào người ta dùng cụm từ này? (Khi người ta rủ và người được rủ có quan hệ thân mật, gần gũi, cùng quan tâm và muốn làm một việc gì đó) H: Em hãy đọc một bài ca dao có kiểu mở đầu bằng cụm từ “ rủ nhau”? ( Rủ nhau đi cấy đi cày Rủ nhau xuống biển mò cua) H: Em nhận xét gì về cách tả cảnh của bài 2? (Bài ca dao gợi nhiều hơn tả) H: Địa danh và cảnh trí trong bài gợi lên điều gì? ( Kiếm Hồ, cầu Thê Húc, đề Ngọc Sơn, đài Nghiên, Tháp Bút là những địa danh từ lâu đời đã đi vào tiềm thức của người dân Việt Nam) H: Để tả cảnh, tác giả dân gian sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Em nhận xét gì cảnh đó? ( LiÖt kª) -Cảnh trí đẹp giàu truyền thống lịch sử văn hoá, cảnh đa dạng, thơ mộng, thiêng liêng -> âm vang lịch sử văn hoá dân tộc) H: Em suy nghĩ gì về câu hỏi cuối bài “Hỏi ai gây dựng nên non nước này” ( Câu hỏi tu từ giàu cảm xúc, tự nhiên, giàu âm điệu nhắn nhủ tâm tình -> câu hỏi tu từ học sau) H: Phân tích tác dụng của câu hỏi tu từ này? H: Bài ca dao thể hiện tình cảm gì của người viết? - HS đọc bài ca dao số 3 H: Bài ca dao tả cảnh ở đâu? ( Xứ Huế ) H: Cảnh xứ Huế được miêu tả như thế nào? H:Nghệ thuật được sử dụng trong bài ca dao này? H: Em hiểu thế nào là “quanh quanh, Lop7.net. b. Bài số 2. - Kiếm Hồ, cầu Thê Húc, đền Ngọc Sơn, đài Nghiên, tháp Bút. - Sử dụng liệt kê -> gợi cảnh trí đẹp giàu truyền thống lịch sử văn hoá cảnh đa dạng, thơ mộng, thiêng liêng. - Sử dụng câu hỏi tu từ -> khẳng định công lao xây dựng non nước của nhiều thế hệ, nhắc nhở các thế hệ con cháu phải giữ gìn , xây dựng non nước cho xứng đáng truyền thống dân tộc -> Niềm tự hào mãnh liệt và lòng yêu nước sâu sắc c. Bài số 3 - Đường quanh quanh -> từ láy - Non xanh nước biếc -> thành ngữ - Tranh họa đồ -> so sánh.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> non xanh nước biếc, tranh họa đồ”? H: Em nhận xét gì về cảnh vật núi -> Cảnh xứ Huế đẹp, tươi mát, sông? thơ mộng, hùng vĩ. - Ai vô xứ Huế thì vô… Ai vô xứ Huế thì vô.. + Đại từ phiếm chỉ H: Tác giả sử dụng nghệ thuật gì trong + Dấu chẩm lửng - Tình yêu tha thiết, tự hào về hai câu cuối? Tác dụng? (Đại từ phiếm chỉ” ai” hàm chứa phong cảnh quê hương đất nước nhiều đối tượng mà tác giả hướng tới - Dấu chấm lửng -> tình ý da diết, mênh mang ) - HS đọc bài ca dao số 4 d. Bài số 4 H: Em nhận xét gì về từ ngữ ở hai - Hai câu đầu: “ Đứng bên….” dòng thơ đầu? (Câu thơ dài -> sự rộng lớn, dàn trải, - Câu thơ dài, điệp từ, đảo ngữ. mênh mông. Các điệp từ, đảo ngữ, đối đối xứng, từ láy -> diễn tả sự rộng xứng) lớn, trù phú, đầy sức sống của cánh H: Tác dụng của những biện pháp đồng nghệ thuật này? - GV đọc hai câu cuối H: Phân tích hình ảnh cô gái ở hai câu này? Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật - Thân em như chẽn lúa đòng gì khi miêu tả? đòng (So sánh: thân em -chẽn lúa đòng - NT: so sánh đòng) H: Tại sao tác giả so sánh như vậy, -> Hình ảnh cô gái trẻ trung, giữa thân hình người con gái và chẽn lúa phơi phới, tràn đầy sức sống đòng đòng có điểm gì tương đồng? (Sự tương đồng ở nét trẻ trung, phơi phới và sức sống đang xuân) H: Theo em bài ca là lời của ai? Người ấy muốn biểu hiện tình cảm gì? (Đây là lời của chàng trai thấy cánh đồng mênh mông bát ngát và cô gái mảnh mai, trẻ trung , đầy sức sống -> chàng trai ngợi ca vể đẹp cánh đồng và cô gái -> bày tỏ tình cảm) H: Các bài ca dao có ý nghĩa ntn? e. Ý nghĩa: Ca dao bồi đắp t/c cao đẹp của con người đối với quê hương, đất nước. HĐ 4: Hướng dẫn tổng kết và rút ra ghi nhớ: (2’) *Mục tiêu: Tổng kết ND và NT. *Cách tiến hành: H: Bốn bài ca dao có chung nội dung III. Ghi nhớ ( SGK/ 40) gì? Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> - Tự hào về quê hương, đất nước, tình yêu chân chất, tinh tế của con người Việt Nam. HĐ 5: Hướng dẫn luyện tập: (5’) *Mục tiêu: giải quyết các bài tập. *Cách tiến hành: - HS thảo luận nhóm bàn(2’)-> trình bày-> nhận xét-> GV chốt. dao? - HS đọc phần đọc thêm SGK. IV. Luyện tập 1. Nhận xét thể thơ của 4 bài ca. - Thể thơ lục bát - Thể thơ lục bát biến thể (bài 1) - Thể thơ tự do (hai dòng đầu bài 4). D. Củng cố: (3’) H: Nội dung và nghệ thuật cơ bản của bốn bài ca dao? + HS đọc diễn cảm 4 bài ca dao. E. Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới: (2’) + Bài cũ: Học thuộc các bài ca dao. Nắm nghệ thuật, nội dung Sưu tâm thêm các bài ca dao nói về tình yêu quê hương, đất nước + Bài mới: Soạn“ Từ láy”, trả lời các câu hỏi SGK, xem trước các bài tập./. Ngày soạn: 31/82011 Ngày dạy: 02/9/2011 Ngữ văn – Bài 3 - Tiết 11 TỪ LÁY I. Mục tiêu: - Kiến thức: - Nhận diện được hai loại từ láy: Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận (láy phụ âm đầu, láy vần) - Nhận diện được đặc điểm về nghĩa của từ láy. - Hiểu được giá trị tượng thanh, gợi hình, gợi cảm của từ láy; biết cách sử dụng từ láy - Kĩ năng: - Phân tích cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản. - Thái độ: - Có ý thức sử dụng từ láy, trau dồi từ láy, sử dụng đúng chỗ trong nói và viết. *Trọng tâm kiến thức, kỹ năng: 1. Kiến thức: - Hiểu khái niệm từ láy. - Hiểu các loại từ láy. 2. Kỹ năng: - Phân tích cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản. - Hiểu nghĩa và biét cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi hình, gợi tiếng, biểu cảm, để nói giảm hoặc nhấn mạnh. II. Các kỹ năng sống được giáo dục trong bài: 1. Kỹ năng giao tiếp: Là khả năng có thể bày tỏ ý kiến của bản thân theo hình thức nói, viết hoặc sử dụng ngôn ngữ cơ thể một cách phù hợp với hoàn cảnh và văn hóa... 2. Kỹ năng nhận thức: Tự nhìn nhận, tự đánh giá về bản thân. Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> III. Chuẩn bị: - Giáo viên: giáo án, bảng phụ. - Học sinh: soạn bài. IV. Phương pháp/kỹ thuật dạy học: Vấn đáp, đàm thoại, thảo luận nhóm. V. Tổ chức giờ học: A. Ổn định tổ chức: 1’ B. Kiểm tra bài cũ: 3’ CH: Có những loại từ ghép nào? Đặc điểm của từng loại? TL: Có 2 loại từ ghép: + Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ, tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đúng sau. Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa, nghĩa từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa tiếng chính + Từ ghep đẳng lập: các tiếng bình đẳng về NP. Có tính chất hợp nghĩa, nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó C.Các HĐ dạy học: Hoạt động của thầy cà trò Nội dung HĐ 1: Khởi động: (1’) *Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng khởi cho học sinh bước vào bài học mới. *Cách tiến hành: Giới thiệu bài: Chúng ta đã được biết từ phức gồm hai loại là từ ghép và từ láy. Ở tiết trước các em đã tìm hiểu về từ ghép, nắm được đặc điểm của từ ghép. Để giúp các em hiểu sâu sắc về từ láy và các khái niệm phân biệt từ ghép đẳng lập có tiếng giống nhau phụ âm đầu hoặc vần. Chúng ta sẽ đi sâu vào bài hôm nay HĐ 2: Hình thành kiến thức mới: (28’) *Mục tiêu: *Cách tiến hành: I. Các loại từ láy - HS đọc bài tập SGK, chú ý những từ 1. Bài tập *Phân tích ngữ liệu: in đậm H: Các từ láy ( in đậm) có đặc điểm - Đăm đăm: các tiếng lặp lại âm thanh gì giống và khác nhau? hoàn toàn -> láy toàn bộ Phân loại các từ láy? - Mếu máo: các tiếng giống -> láy toàn bộ “đăm đăm” nhau phần ©m(m) -> láy bộ phận -> mếu máo, liêu xiêu => láy bộ phận - Liêu xiêu: các tiếng giống H: Vì sao người ta không gọi các từ nhau phần vÇn (iêu) -> láy bộ phận láy “ bần bật, thăm thẳm “ là “ bật bật, - Tim tÝm: TiÕng sau lÆp l¹i thẳm thẳm”? tiếng trước nhưng thêm thanh điệu. - Cỏc từ cú sự biến đổi thanh điệu và > lỏy toàn bộ phụ âm cuối -> để dễ nói xuôi tai H: Theo em các từ bần bật, thăm thẳm thuộc loại từ láy nào? ( Láy hoàn toàn ) GV giới thiệu quy luật biến đổi thanh điệu và phụ âm cuối: ngang hỏi sắc, huyền ngã nặng H: Hãy tìm một số từ láy có cấu tạo tương tự bần bật và thăm thẳm? Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> ( Đo đỏ, đèm đẹp ) H: Có mấy loại từ láy? Đặc điểm của từng loại? HS đọc ghi nhớ. GV khái quát H: Lấy ví dụ? Đặt câu với từ láy đó? H: Nghĩa cuả từ láy ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu được tạo thành do đặc điểm gì về âm thanh?. *Nhận xét. => Có 2 loại từ láy 2. Ghi nhớ ( SGK 42) II. Nghĩa của từ láy 1. Bài tập * Phân tích ngữ liệu: - Nghĩa cña: ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu được tạo thành do sự mô phỏng âm thanh - Nghĩa: lí nhí, li ti, ti hí tạo nghĩa dựa vào đặc tính âm thanh của vần. H: Các từ láy lí nhí, li ti, ti hí có đặc điểm chung gì về âm thanh và nghĩa? (Tạo nghĩa dựa vào khuôn vần có nguyên âm I -> độ mở nhỏ nhất, âm lượng nhỏ nhất -> biểu thị tính chất nhỏ bé, nhỏ nhẹ ) H: Các từ láy nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh có đặc điểm gì chung về âm - Nghĩa nhấp nhô, phập phồng, thanh và nghĩa? bập bềnh được tạo thành dựa vào (Nhóm từ láy bộ phận có tiếng gốc nghĩa tiếng gốc và sự hoà phối âm đứng sau, tiếng đứng trước lặp lại phụ âm thanh giữa các tiếng đầu của tiếng gốc -> nghĩa biểu thị trạng thái vận động khi nhô lên khi hạ xuống khi phồng khi xẹp, khi nổi khi chìm) H: So sánh có nghĩa của các từ láy “ mềm mại”, “đo đỏ” với nghĩa các tiếng gốc “ mềm” và “đỏ”( mềm: dễ bị biến dạng dưới tác dụng cơ học- Mềm mại: có ST biểu cảm rõ: mềm gợi cảm giác dễ chịu khi sờ tay vào, có dáng nét lượn cong tự nhiên, đẹp mắt, âm điệu uyển chuyển nhẹ nhàng, dễ nghe) *Nhận xét. H: Đặc điểm về nghĩa của từ láy? - Từ láy có tiếng gốc: nghĩa của từ láy có sắc thái riêng so với tiếng HS đọc . Gv khái quát gốc H: Lấy một ví dụ và nêu đặc điểm 2. Ghi nhớ ( SGK) nghĩa của từ láy đó? HĐ 3: Hướng dẫn luyện tập: (15’) *Mục tiêu: Vận dụng kiến thức lý thuyết giải quyết các bài tập. *Cách tiến hành: III. Luyện tập - HS đọc , xđ yêu cầu 1. Bài tập 1: Tìm từ láy và Gọi một HS lên bảng làm bài phân loại HS nhận xét Từ láy bộ bần bật, GV nhận xét, sửa chữa phận thăm thẳm, chiêm chếp Từ láy bộ nức nở, tức phận tưởi, rón rén, Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> lặng lẽ, rực rỡ, ríu ran, nặng nề - HS đọc, xđ yêu cầu 2. Bài 2: Điền thêm các tiếng Gọi 3 HS lên bảng mỗi em làm 1 phần láy để tạo thành từ láy HS nhận xét - Lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối, GV sửa chữa. khang khác, thâm thấp, chênh chếch, anh ách - HS đọc , xđ yêu cầu , làm bài 3. Bài 3: Gọi HS khá trả lời -> nhận xét 1. a. nhẹ nhàng b. nhẹ GV sửa chữa nhàng 2.a. xấu xa b. xấu xí 3.a. tan tành b. tan tác 4. Bài 5: - HS đọc , xđ yêu cầu , làm bài Các từ máu mủ, mặt mũi, tóc Gọi HS khá trả lời -> nhận xét tai, râu ria, khuôn khổ, ngọn ngành, GV sửa chữa tươi tốt, nấu nướng, ngu ngốc, học hỏi, mệt mỏi, nảy nở là từ ghép đẳng lập. D. Củng cố: (3’) H: Có mấy loại từ láy? Đặc điểm của từng loại? E. Hướng dẫn học bài:( 2’) + Bài cũ: - Học thuộc hai ghi nhớ nắm đặc điểm hai loại từ láy - Sự tạo thành nghĩa của từ láy + Bài mới: soạn bài “Quá trình tạo lập văn bản” Ngày soạn: 01/9/2011 Ngày dạy: 03/9/2011 Ngữ văn – Bài 3 - Tiết 12 QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Nhận biết được các bước của quá trình tạo lập một văn bản để có thể tập viết văn bản một cách có phương pháp và có hiệu quả cao hơn. 2. Kĩ năng: Củng cố lại những kiến thức và kỹ năng đã được học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong văn bản. Vận dụng những kiến thức đó vào việc đọc – hiểu văn bản và thực tiễn nói. 3. Thái độ: - Có ý thức thực hiện đầy đủ các bước trong quá trình tạo lập văn bản *Trọng tâm kiến thức, kỹ năng: 1. Kiến thức: Hiểu các bước tạo lập văn bản trong giao tiếp và viết bài tập làm văn. 2. Kỹ năng: Tạo lập văn bản có bố cục, liên kết, mạch lạc. II. Các kỹ năng sống được GD trương bài: 1. Kỹ năng nhận thức: Tự nhìn nhận, tự đánh giá về bản thân. 2. Kỹ năng giao tiếp: Là khả năng có thể bày tỏ ý kiến của bản thân theo hình thức nói, viết hoặc sử dụng ngôn ngữ cơ thể một cách phù hợp với hoàn cảnh và văn hóa... Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> III. Chuẩn bị: - Giáo viên: Tài liệu tham khảo, bảng phụ. - Học sinh: Xem các bài tập và làm BT. IV. Phương pháp/kỹ thuật dạy học: Vấn đáp, đàm thoại, thảo luận nhóm. V. Tổ chức giờ học: A. Ổn định tổ chức:( 1’) B. Kiểm tra bài cũ: (3’) CH: Mạch lạc trong văn bản là gì? Các điều kiện để có văn bản có tính mạch lạc? TL:+ Mạch lạc là làm cho các phần, các đoạn trong văn bản thống nhất lại. Mạch lạc trong văn bản là sự tiếp nối của các câu, các ý theo một trình tự hợp lí. + Điều kiện: Các cấu, đoạn, phần: cùng chủ đề, tiếp nối theo một trình tự hợp lí. C. Các HĐ dạy học: Hoạt động của thày và trò Nội dung HĐ 1: Khởi động: (1’) Giới thiệu bài: Chúng ta đã được học về liên kết , bố cục , mạch lạc trong văn bản. Vậy chúng ta học những kiến thức và kĩ năng ấy làm gì? Có phải chỉ để biết thêm về văn bản hay là để sử dụng tạo lập văn bản. Để hiểu rõ hơn điều này chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới: (20’) *Mục tiêu: - Hiểu các bước tạo lập văn bản trong giao tiếp và viết bài tập làm văn. - Tạo lập văn bản có bố cục, liên kết, mạch lạc. *Cách tiến hành: I. Các bước tạo lập văn - §äc bµi tËp 1(sgk) bản H: Khi viÐt th­ cho b¹n ®iÒu g× th«i thóc em viÕt th­? ( th¨m hái, b¸o tin ) H: Khi c« gi¸o yªu cÇu em viÕt bµi v¨n miêu tả để nộp thì em làm gì? ( viÕt bµi ) 1. Nhu cÇu t¹o lËp v¨n H: Vậy theo em khi nào người ta có nhu bản cÇu t¹o lËp v¨n b¶n? - HS đọc thầm bài tập 2(45) H: Nếu cần viết thư cho bạn em sẽ xác định những điều gì trước khi viết? - Viết cho ai ( bạn) -> xác định đối tượng - Khi cã nhu cÇu giao tiÕp ( để xưng hô cũng như chọn nội dung phù hợp viÕt th­, ph¸t biÓu, viÕt bµi) th× - Viết để làm gì? Mục đích viết thư -> ta t¹o lËp v¨n b¶n. định hướng nội dung 2. Các bước tạo lập văn - Viết cái gì -> xác định nội dung cần viết b¶n. - Viết như thế nào? -> hình thức viết như thế nào để đạt được mục đích đề ra - Viết cho ai ( đối tượng) H: XÐt v¨n b¶n "MÑ t«i" Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> - Bè viÕt th­ cho ai? (En- ri- c«) - Viết để làm gì?( giáo dục con) - Viết về cái gì?(tấm lòng người mẹ) - ViÕt nh­ thÕ nµo? (râ rµng, m¹ch l¹c) H: §äc thÇm bµi tËp 3(45) ( th¶o luËn bµn : 2p ) - Gi¸o viªn nhËn xÐt vµ kÕt luËn. H: §äc bµi tËp 4 (45) (th¶o luËn bµn : 2p) * Chỉ cú ý và dàn bài thỡ chư đủ mà phải diễn đạt thành câu, đoạn ... đạt yêu cầu, đúng chính tả. đúng ngữ pháp. dùng từ chính xác, có bè côc cã liªn kÕt, m¹ch l¹c, Lêi v¨n trong s¸ng, nÕu lµ v¨n tù sù cã c¶ néi dung kÓ chuyÖn hÊp dÉn. Bước tiếp theo phải làm gì? - Học sinh đọc bài tập 5 (45) H: Để đánh giá văn bản về nội dung và h×nh thøc ta ph¶i lµm g×? H: Qua các bài tập trên em hãy cho biết để tạo lập văn bản cần tiến hành theo các bước như thế nào?. - Viết để làm gì(mục đích) - ViÕt c¸i g×?(néi dung) - ViÕt nh­ thÕ nµo?(h×nh thøc) -> Định hướng.(bước 1). - Cần tìm ý, sắp xếp ý để có bố cục hợp lí, đúng định hướng.> bước 2. - Phải diễn đạt thành câu, ®o¹n v¨ chÝnh x¸c, m¹ch l¹c , liªn kÕt chÆt chÏ, bè côc râ ràng.-> Viết văn bản (bước 3). - KiÓm tra v¨n b¶n ( vÒ néi dung và hình thức)-> (bước 4) 3.Ghi nhớ ( SGK). - HS đọc ghi nhớ. GV chốt HĐ 3: Hướng dẫn luyện tập: (15’) *Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài tập. *Cách tiến hành: II. Luyện tập - HS đọc, xác định yêu cầu, làm bài. GV 1. Bài tập 1: - Khi tạo lập văn bản điều hướng dẫn, bổ sung - Ý b: HS trả lời tự do muốn nói là thật sự cần thiết + Quan tâm: xác định cách xưng hô phù hợp, lựa chọn được nội dung đúng đối tượng mình muốn viết -> Hình thức viết phù hợp + Không: có sự thiếu thống nhất về cách xưng hô -> ảnh hưởng đến hình thức H: Em có lập dàn bài trước khi làm văn không? - Có H: Việc xây dựng bố cục có ảnh hưởng - Xây dựng bố cục giúp bài như thế nào đến kết quả bài làm? văn đảm bảo được nội dung và sắp ý hợp lí H: Em có kiểm tra sau khi làm không? - Việc kiểm tra giúp phát Việc kiểm tra có tác dụng như thế nào? hiện những nội dung chưa phù hợp, các lỗi về chính tả, diễn đạt, ngữ pháp… HS đọc, xđ yêu cầu, làm bài -> nhận xét 2. Bài 2: GV kết luận Báo cáo kinh nghiệm học Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> tập trong Hội nghị học tốt của trường a. Nếu chỉ kể việc mình đã học thế nào và thành tích đạt được là chưa đủ điều quan trọng là phải từ thực tế ấy rút ra những kinh nghiệm học tập để giúp các bạn học tốt hơn b. Bạn không xác định đúng đối tượng giao tiếp. Bản báo cáo này được trình bày với thầy cô chứ không phải HS HS đọc, xđ yêu cầu,làm bài 3. Bài 3: GV hướng dẫn , bổ sung a. Dàn bài cần rõ ý, ngắn gọn. Lời lẽ trong dàn bài không nhất thiết là những câu văn hoàn chỉnh, đúng ngữ pháp, liên kết chặt chẽ Ví dụ: Mục lớn nhất kí hiệu số (M) b. Trong dàn bài: các phần , Ý nhỏ hơn lần lượt được kí hiệu bằng số mục phải được thể hiện trong thường, chữ cái thường một hệ thống kí hiệu - Sau mỗi phần, mục phải xuống dòng - Các phần , mục có ý ngang bậc phải viết - Các phần, mục phải rõ thẳng hàng nhau. Ý nhỏ hơn viết lùi so với ý ràng lớn hơn HS đóng vai En-ri-cô viết bức thư cho bố nói lên nỗi ân hận của mình vì đã nói lời thiếu lễ độ với mẹ (Để viết bức thư đó em phải làm gì?) - Xác định đối tượng GT : bố: xưng con - Mục đích: thể hiện sự ân hận - Nội dung: nỗi ân hận vì đã thiếu lễ độ với mẹ - Hình thức viết: thư D. Củng cố: (3’) H: Để tạo lập văn bản cần thực hiện các bước như thế nào? E. Hướng dẫn học bài::( 2’) + Bài cũ: Học ghi nhớ Làm BT trong SBT Vận dụng lý thuyết để làm bài tập làm văn viết + Bài mới: Soạn” Ca dao: Những … than thân”. Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(17)</span>

×