Tải bản đầy đủ (.doc) (108 trang)

Nhận thức và ứng xử của người dân về nông nghiệp ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.29 MB, 108 trang )

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ & PTNT
-------  -------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NHẬN THỨC VÀ ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI DÂN VỀ NÔNG
NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO TẠI XÃ LÊ LỢI, HUYỆN GIA LỘC,
TỈNH HẢI DƯƠNG

Giáo viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Lớp
MSV

:
:
:
:

BÙI THỊ KHÁNH HÒA
BÙI PHƯƠNG DUNG
K60 – KTNNB
603199

HÀ NỘI – 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, số liệu và
kết quả nghiên cứu trong bài khóa luận là trung thực và chưa từng được sử


dụng trước đó.
Tơi xin cam đoan mọi việc giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận đã
được cảm ơn, các thơng tin trích dẫn trong bài đã được ghi rõ nguồn gốc và
tên tác giả.
Hà Nội, ngày …tháng… năm 2018
Sinh viên

Bùi Phương Dung

i


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và làm để tài, ngoài sự cố gắng nỗ lực của
bản thân. Tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của các tập thể, cá
nhân trong và ngồi trường.
Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô giáo trong
trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam. Quý thầy cô giáo trong khoa Kinh
Tế và Phát Triển Nông Thôn đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu
trong suốt quá trình học tập trên giảng đường đại học.
Cho phép tơi được bày tỏ lịng biết ơn tới các thầy cô giáo trong bộ
môn Kinh tế, đã quan tâm giúp đỡ tôi. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân
thành, sâu sắc tới cô hướng dẫn của tơi cơ Bùi Thị Khánh Hịa và cơ Lương
Thị Dân những người cô đã giành nhiều thời gian, tâm huyết, hướng dẫn, chỉ
bảo tận tình cho tơi trong suốt q trình thực hiện đề tài.
Tơi xin chân thành cảm ơn Ủy Ban Nhân Dân xã Lê Lợi , các ban chức
năng, cán bộ địa phương và bà con nông dân đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp
đỡ tôi trong q trình thực tập tại địa bàn.
Cuối cùng, tơi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã
luôn bên tôi, là chỗ dữa vững chắc cho tơi về tinh thần, cũng như về tài chính

trong suốt q trình học tập và nghiên cứu.
Tơi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày… tháng…năm 2018
Sinh viên

Bùi Phương Dung

ii


TĨM TẮT KHĨA LUẬN
Hiện nay vấn đề an tồn thực phẩm đang là vấn đề mà cả xã hội quan
tâm. Rau là mặt hàng không thể thiếu đối với sinh hoạt hàng ngày của các hộ
gia đình. Tuy nhiên hiện nay, rau sạch – rau an tồn khơng nhiều, chưa đáp
ứng đủ cho người tiêu dùng cả về chất lượng và số lượng.
Xuất phát từ yêu cầu cấp thiệt đó, để có được những sản phẩm RAT và
đáp ứng nhu cầu cảu người tiêu dùng , một trong những vấn đề quan trọng
được đặt ra đó là sản xuất rau an tồn theo tiêu chuẩn thực hành nơng nghiệp
tốt diễn ra như thế nào. Nhận thức được trầm quan trọng của rau an toàn, em
quyết định chọn đề tài: “Nhận thức của người nông dân về nông nghiệp công
nghệ cao trên địa bàn xã Lê Lợi, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương” làm khóa
luận tốt nghiệp.
Với mục tiêu nghiên cứu nhận thức và ứng xử của người nông dân về
nông nghiệp công nghệ cao tại xã Lê Lợi, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương từ
đó đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao nhận thức và ứng xử của
người dân đồng thời đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp công nghệ cao
tại địa phương.
Đề tài sử dụng phương pháp xử lý số liệu bằng excel và máy tính bấm
tay, số liệu được phân tích nằng phương pháp thống kê mô tả, thống kê so
sánh, phân tổ thống kê, hệ thống chỉ tiêu đánh giá nhận thức và ứng xử của

người dân với nông nghiệp công nghệ cao và các yếu tố ảnh hưởng đến nhận
thức và ứng xử của người dân.
Qua quá trình điều tra thực tế, nghiên cứu rút ra được kết quả sau:
Kết quả cho thấy nhận thức của người dân tại xã Lê Lợi về nông nghiệp
công nghệ cao là đúng nhưng chưa được sâu sắc. Về ứng xử của người dân
với nông nghiệp cơng nghệ cao tại xã cịn hời hợt. Những yếu tố ảnh hưởng
đến nhận thức và ứng xử với sản xuất nơng nghiệp ứng dụng cơng nghệ cao:
Ngồi điều kiện tự nhiên, trình độ chun mơn kỹ thuật, quy hoạch sản xuất,

iii


thể chế, chính sách, cơng tác giống,…. Bất cập thị trường bị thương lái, người
thu gom ép giá còn xảy ra, chưa phổ biến việc mua bán nông sản qua hợp
đồng tiêu thụ sản phẩm.
Một số giải pháp đề xuất nhằm nâng cao nhận thức và ứng xử của
người dân là:
Hồn thiện thể chế chính sách, thực hiện quy hoạch đất khu sản xuất
tập trung, khuyến khích áp dụng cơng nghệ, khoa học vào sản xuất nông
nghiệp, tăng cường công tác khuyến nông, xây dựng thương hiệu sản phẩm
nông nghiệp cơng nghệ cao Lê Lợi. Quảng bá, tìm kiếm mở rộng thị trường
tiêu thụ nông sản trong nước và tiến tới xuất khẩu ra thị trường thế giới.

iv


MỤC LỤC

v



DANH MỤC VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT
GDP

: Tổng sản phẩm nội địa

UBND

: Ủy ban nhân dân

CSHT

: Cơ sở hạ tầng

NN & PTNT

: Nông nghiệp và phát triển Nông thôn

KHKT

: Khoa học kĩ thuật

KHCN

: Khoa học công nghệ

HTX

: Hợp tác xã


DT

: Diện tích

CC

: Cơ cấu

BQ

: Bình qn

ĐVT

: Đơn vị tính

SL

: Số lượng

GTSX

: Giá trị sản xuất

DVTM

: Dịch vụ thương mại

NNƯDCNC


: Nông nghiệp ứng dụng cộng nghệ cao

GTTN

: Giá trị thu nhập



: Lao động

NSNN

: Ngân sách nhà nước

BVTV
CNC

: Bảo vệ thực vật
: Công nghệ cao

vi


PHẦN I
MỞ ĐẦU
I.1 Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển nông nghiệp theo hướng ứng dụng CNC là một tất yếu của q
trình CNH - HĐH sản xuất nơng nghiệp của tất cả các quốc gia. Nông nghiệp
CNC sẽ tạo ra khối lượng hàng hố lớn có năng suất cao, chất lượng tốt, đáp
ứng được nhu cầu ngày càng cao của thị trường, đáp ứng yêu cầu hội nhập

quốc tế - vấn đề ngày càng cấp bách đối với nông nghiệp nước ta hiện nay.
Trong bối cảnh nhu cầu các sản phẩm nông nghiệp ngày càng gia tăng
cả về số lượng cũng như chất lượng do áp lực dân số tăng, các vấn đề về vệ
sinh an toàn thực phẩm, phát triển bền vững, sức cạnh tranh của hàng hóa, sự
suy thối tài ngun nơng nghiệp, biến đổi khí hậu…đang là thách thức cho
toàn thế giới cũng như mọi quốc gia. Một trong những giải pháp để giải quyết
các vấn đề trên là phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
(NNƯDCNC), hay phát triển NNƯDCNC là xu thế tất yếu. Thực trạng phát
triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên thế giới đã đạt được nhiều
thành tựu, góp phần làm thay đổi nền sản xuất truyền thống trong bối cảnh
khoa học công nghệ phát triển nhanh và liên tục. Ở Việt Nam, từ những năm
90 của thế kỷ trước đã bắt đầu phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao, trước hết là các doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
(DNNNƯDCNC) về rau, hoa và nấm tại Lâm Đồng. Các khu, vùng sản xuất
NNƯDCNC cũng được hình thành ở một số địa phương. Việt Nam là thành
viên của WTO là một thị trường lớn với 5 tỷ người tiên dùng chiếm 95%giá
thị trường thương mại thế giới, kim ngạch xuất nhập khẩu nông sản trị giá 635
tỷ USD/ năm.
Nông dân hay doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp mới là
đối tượng chính trong phát triển nơng nghiệp công nghệ cao?

1


Tuy nhiên, dù thế nào thì sản xuất nơng nghiệp khơng thể
khơng có nơng dân, đồng thời vấn đề ứng dụng công nghệ
cao vào sản xuất nông nghiệp để tăng hiệu quả sản xuất thì
đối tượng nào cũng cần, nếu có khác nhau chỉ là về mức độ
ứng dụng. Riêng với nông dân, không phải ai cũng đủ khả
năng nhận thức, đủ nguồn lực đầu tư để ứng dụng công nghệ

cao vào sản xuất nông nghiệp một cách hiệu quả. Từ đó,
nghiên cứu thái độ của nơng dân trong việc ứng dụng cơng
nghệ cao vào sản xuất thì cần thiết.
Hải Dương là một tỉnh nằm trong vùng đồng bằng Bắc Bộ, nằm trong
tam giác kinh tế trọng điểm phía Bắc Hà Nội- Hải Phòng – Quảng Ninh,
nhưng chuyển kinh tế cịn chậm, nơng nghiệp vẫn là ngành chiếm tỷ trọng lớn
và làng nghề vẫn đang chiếm tỷ trọng lớn và tạo thu nhập cho hơn 86% dân
số trong toàn tỉnh. Do đó phát triển sản xuất nơng nghiệp vẫn là mục tiêu
trọng điểm trong tương lai của tỉnh.
Gia Lộc là một huyện nằm ở phía Tây Nam tỉnh Hải Dương sống bằng
nghề nông trong những năm qua sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện có
nhiều thành tựu, đặc biệt sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên
địa bàn đã đạt nhiều kết quả khả quan. Điều này phù hợp với xu hướng phát
triển của nông nghiệp hiện đại, đồng thời góp phần đẩy nhanh q trình tái cơ
cấu nông nghiệp của Gia Lộc.
Xã Lê Lợi là một xã có nơng nghiệp truyền thống lên đây
là một trong
trong những địa phương tiêu biểu tại Gia Lộc đi đầu
trong ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp đặc
biệt là sản xuất rau mầm. Bên cạnh đó cũng có rất nhiều các
mơ hình nhà màng, nhà lưới có ứng dụng công

2


nghệ cao do các hộ nông dân tại xã đầu tư, mở rộng. Tuy
nhiên việc ứng dụng công nghệ cao không được ứng dụng
nhiều tại xã. Do một bộ phận nơng dân tại xã chưa tìm hiểu
và tiếp cận với các ứng dụng công nghệ cao vào sản
xuất.Người dân vẫn giữ thói quen sản xuất truyền thống và lo

sợ rủi ro lên không đầu tư cho cơ sở hạ tầng sản xuất. Các hộ
sản xuất manh mún nhỏ lẻ chưa quy hoạch quỹ đất, không
tham gia vào các lớp tập huấn để tiếp cận với công nghệ cao
cho sản xuất nông nghiệp. Do các tồn tại hạn chế về nhận
thức của người nông dân về sản xuất nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao lên họ lựa chọn ứng xử là từ chối tiếp nhận áp
dụng công nghệ cao vào sản xuất. Chính vì những nhận thức
này mà việc phát triển sản xuất nông nghiệp công nghệ cao
tại xã chưa xứng với tiềm năng sẵn có về tự nhiên cũng như
các điều kiện khác về lao động nơng nghiệp. Để có thể thay
đổi bộ mặt nông nghiệp tại xã và tạo ra các sản phẩm tốt
mang thương hiệu thì việc ứng dụng công nghệ cao vào sản
xuất nông nghiệp là một điều vô cùng cần thiết trong thời
gian hiện tại và sắp tới. Đề án 01 của huyện Gia Lộc: “Quy
hoạch và xây dựngvùng hoa, rau quả tập trung theo hướng an
tồn, tiến tới sạch phù hợp với kinh tếnơng nghiệp ven đô giai
đoạn2016-2020” với mục tiêu phát triển nông nghiệp công
nghệ caotôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Nhận thức và ứng xử
của người dân về sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao trên địa bàn xã Lê Lợi, huyệnGiaLộc,tỉnhHảiDương”nhằm
giải quyết
các vấn đề mà hiện đang được quan tâm tại địa phương.

3


1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá nhận thức và ứng xử của người dân về ứng dụng cơng nghệ
cao trong sản xuất nơng nghiệp, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng

cao nhận thức và ứng xử về nông nghiệp công nghệ cao của hộ nông dân trên
địa bàn xã Lê Lợi, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những lý luận và thực tiễn về nhận thức và ứng xử của
người dân về ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp.
- Đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức và ứng xử
của người dân về ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp trên đại
bàn xã Lê Lợi
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao nhận thức và ứng xử của người
dân về nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là về nhận thức và ứng xử của người
dân về sản xuất nông nghiệp công nghệ cao
Đối tượng nghiên cứu bao gồm:
-

Các hộ sản xuất nông nghiệp công nghệ cao
Đặc trưng của nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Vai trị của nơng nghiệp ứng dụng cơng nghệ cao
Ứng xử của các hộ với nông nghiệp công nghệ cao

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung:
Đề tài nghiên cứu tập trung tìm hiểu nhận thức và ứng xử của các hộ
sản xuất rau về nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Phạm vi về không gian:

4



Đề tài nghiên cứu trong phạm vi đại bàn xã Lê Lợi, huyện Gia Lộc, tỉnh
Hải Dương. Một số nội dung chuyên sâu được khảo sát tại các nhóm hộ sản
xuất rau.
- Phạm vi về thời gian:
+ Dữ liệu thứ cấp sử dụng trong nghiên cứu được thu thập trong 3 năm
gần đây từ 2015 đến 2018.
+ Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ năm 2018

5


PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NHẬN THỨC VÀ ỨNG XỬ VỀ
NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO
2.1 Cơ sở lý luận
2.1 Lý luận về nông nghiệp công nghệ cao
2.1.1 Các khái niệm
2.1.1.1. Công nghệ cao
Theo Luật Công nghệ cao, 2008: "Cơng nghệ cao là cơng nghệ có hàm
lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; được tích hợp từ
thành tựu khoa học và cơng nghệ hiện đại; tạo ra sản phẩm có chất lượng, tính
năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với mơi trường; có vai trị quan
trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hóa
ngành sản xuất, dịch vụ hiện có”.
Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế (OECD): Tổ chức này đưa ra một
khái niệm khái quát về CNC như sau: Công nghệ cao là các cơng nghệ có tỷ
lệ chi cho NC&PT lớn, có ý nghĩa chiến lược đối với quốc gia, các sản phẩm
và quy trình cơng nghệ được đổi mới nhanh chóng, có tác dộng mạnh mẽ đối
với sự hợp tác và cạnh tranh quốc tế trong NC&PT , sản xuất và chiếm lĩnh

thị trường trên quy mô thế giới.
Tại các nước trong khu vực như ( Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc,
Thái Lan,…) những nội dung chủ yếu của công nghệ cao cũng được thống
nhất như khái niệm của OECD. Tuy nhiên, do trình độ phát triển kinh tế và ý
chí của các nhà lãnh đạo của mỗi nước khác nhau nên những tiêu chí về cơng
nghệ cao như tỷ lệ chi cho NC&PT, nhân lực nghiên cứu KH&CN được quy
định ở những mức khác nhau.
Ở Việt Nam khái niệm công nghệ cao trong dự thảo Luật Công nghệ
cao, vẫn được giữ ngun, khơng đổi và hồn thiện như sau:

6


Cơng nghệ cao là cơng nghệ được tích hợp từ thành tựu khoa học và
công nghệ tiên tiến, tạo ra các sản phẩm có tính năng vượt trội, chất lượng và
giá trị tăng cao, có khả năng hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới, tác động
mạnh đến sự phát triển nhiều ngành, lĩnh vực kinh tế, xã hội, quốc phịng an
ninh, địi hỏi chi phí lớn và nhân lực trình độ cao cho nghiên cứu phát triển.
2.1.1.2. Hoạt động công nghệ cao
Hoạt động công nghệ cao là hoạt động nghiên cứu, phát triển, tìm kiếm,
chuyển giao những tiến bộ trong khoa học công nghệ, ứng dụng CNC; đào tạo
nguồn nhân lực CNC; ươm tạo CNC, ươm tạo doanh nghiệp CNC; sản xuất sản
phẩm, cung ứng dịch vụ CNC; phát triển công nghiệp CNC.
2.1.1.3. Sản phẩm công nghệ cao
Sản phẩm công nghệ cao là sản phẩm do việc áp dụng các khoa học kỹ
thuật có hàm lượng cơng nghệ cao tạo ra, có chất lượng tốt, tính năng vượt
trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường.
2.1.1.4 Nông nghiệp CNC
Nông nghiệp công nghệ cao là một nền nông nghiệp có sử dụng các
cơng nghệ thơng tin, cơng nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ tự

động hóa, cơng nghệ sau thu hoạch và cơng nghệ quản lý nhằm tăng năng suất,
chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh cao của nơng sản hàng hóa, đảm bảo
phát triển bền vững.
Theo Luật Công nghệ Cao (2008): “Công nghệ cao là cơng nghệ có
hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển cơng nghệ, được tích
hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại, tạo ra sản phẩm có chất
lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng, thân thiện với mơi trường, có vai
trị quan trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện
đại hoá ngành sản xuất, dịch vụ hiện có”.
Theo các nhà khoa học Trung quốc: Việc ứng dụng những công nghệ
mới như: công nghệ vũ trụ, cơng nghệ tin học, laser, tự động hóa, năng lượng

7


mới, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học …. vào nông nghiệp, làm
ảnh hưởng đến tiến bộ khoa học cơng nghệ, kinh tế nơng nghiệp và có thể
hình thành công nghệ cao, công nghệ mới của ngành sản xuất nơng nghiệp
mới, đều có thể gọi là nơng nghiệp công nghệ cao.
Theo Vụ Khoa học Công nghệ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn: “Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là nền nông nghiệp được áp
dụng những công nghệ mới vào sản xuất, bao gồm: công nghiệp hóa nơng
nghiệp (cơ giới hóa các khâu của q trình sản xuất), tự động hóa, cơng nghệ
thơng tin, cơng nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học và các giống cây trồng,
giống vật ni có năng suất và chất lượng cao, đạt hiệu quả kinh tế cao trên
một đơn vị diện tích và phát triển bền vững trên cơ sở canh tác hữu cơ”.
Như vậy, mục tiêu cuối cùng của phát triển nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao là giải quyết mâu thuẫn giữa năng suất nông nghiệp thấp, sản phẩm
chất lượng thấp, đầu tư công lao động nhiều, hiệu quả kinh tế thấp với việc áp
dụng những thành tư khoa học công nghệ để đảm bảo nông nghiệp tăng

trưởng ổn định với năng suất và sản lượng cao, hiệu quả vả chất lượng
cao.Thực hiện tốt nhất sự phối hợp giữa con người và tài nguyên, làm cho ưu
thế của nguồn tài nguyên đạt hiệu quả lớn nhất, hài hòa và thống nhất lợi ích
xã hội, kinh tế và sinh thái môi trường (TS. Dương Hoa Xô, TS. Phạm Hữu
Nhượng, 2006).
2.1.2 Khái niệm và tiêu chí về nơng nghiệp ứng dụng công nghệ cao
2.1.2.1 Khái niệm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Theo Vụ Khoa học Công nghệ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn: “ Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là nền nông nghiệp được áp
dụng những công nghệ mới vào sản xuất, bao gồm: công nghiệp hóa nơng
nghiệp (cơ giới hóa các khâu của q trình sản xuất), tự động hóa, cơng nghệ
thơng tin, cơng nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học và các giống cây trồng,

8


giống vật ni có năng suất và chất lượng cao, đạt hiệu quả kinh tế cao trên
một đơn vị diện tích và phát triển bền vững trên cơ sở canh tác hữu cơ”.
Theo Luật Công nghệ Cao (2008): “Công nghệ cao là cơng nghệ có
hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển cơng nghệ,được tích hợp
từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại, tạo ra sản phẩm có chất lượng,
tính năng vượt trội, giá trị gia tăng, thân thiện với mơi trường, có vai trị quan
trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại
hoá ngành sản xuất, dịch vụ hiện có”.
+ Nơng nghiệp cơng nghệ cao : có thể được hiểu một cách khái quát là
nền nông nghiệp ứng dụng các cơng nghệ hiện đại vào tồn bộ q trình sản
xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nơng nghiệp nhằm nâng cao năng suất,
chất lượng sản phẩm, thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của con người, đảm
bảo phát triển nông nghiệp bền vững.
+ Nông nghiệp thông minh: Cơng nghiệp 4.0 lànền cơng nghiệp thơng

minh mà trong đó các liên hệ của sản xuất - kinh doanh được tiến hành trong
thế giới ảo dựa trên không gian số, được áp dụng cho sản xuất - kinh doanh
trong các thế giới thực và có sự thay đổi cơ bản về phương thức sản xuất kinh doanh thông minh được điều khiển và hỗ trợ quyết định từ không gian số
(Klaus Schwab,2017; Đỗ Kim Chung, 2017).
Cụm từ “Insdustry 4.0 - Công nghiệp 4.0” - theo nghĩa tiếng Anh,
không thuần túy là ngànhcông nghiệp theo nghĩa thông thường
(manufacturing) mà bao hàm tất cả các ngành và lĩnh vực củanền kinh tế xã
hội (agricultural, tourism, trade andservices industries…). Cũng như các
ngành khác, yếu tố cốt lõi của công nghiệp 4.0 trong nông nghiệp là trí tuệ
nhân tạo (Artificial Intetllegence-AI)trên nền tảng cơng nghệ thông tin
(Information technology - IT) và công nghệ số(DigitalTechnology- DT). Vì
thế, nền nơng nghiệp vận dụng thành quả của CMCN lần thứ tư được gọi là
nền Nông nghiệp thông minh (FAO, 2017). Nơng nghiệp thơng minh cịn có

9


thể được gọi là Nông nghiệp số(Digital agriculture) (Daniel Walker, 2017 và
Nguyễn Văn Sánh,2017) và Nơng nghiệp khí hậuthơng minh (Climate smart
agriculture - CSA) (FAO).
Ở Việt Nam, khái niệm này được hiểu là Nông nghiệp 4.0 (Đỗ Kim
Chung, 2018), Nông nghiệp công nghệ cao (High-techagriculture) (Trần
ĐứcViên, 2017, Nguyễn Xuân Trạch, 2017).
Tính từ “thơng minh” của nền nơng nghiệp này thểhiện ở: Thông minh
trong đáp ứng nhu cầu thị trường, trong lựa chọn quy trình sản xuất, thơng
minh trong việc ra và thực thi các quyết định quản lý cây trồng, vật ni thích
ứng với điều kiện thời tiết khí hậu và đặc điểm cá thể của từng sinh vật trên
từng lô, thửa và cả vùng, thông minh trongtương tác giữa các khâu, các quá
trình của sản xuất – kinh doanh trên nền tảng kỹ thuật số, trí tuệ nhân tạo và
thế giới ảo để tạo ra chuỗi giá trị nông sản thực phẩm hiệu quả và bền vững.


10


- Đặc điểm của nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao:
Thứ nhất: Sản xuất nông nghiệp công nghệ cao trước hết phải là một
hệ thống sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung quy mơ lớn, gắn liền với
các cơ sở chế biến và thị trường tiêu thụ. Sảnxuất tập trung quy mơ lớn phải
hình thành các vùng, các tiểu vùng sản xuất chun mơn hóa, cáccánh đồng
chun canh có quy mô đủ lớn phù hợp với đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội
ở từng vùng,từng địa phương và cả nước. Với quy mơ như vậy thì sản xuất
nơng nghiệp mới có khả năng ứng dụng cơng nghệ cao để sản xuất ra nhiều
hàng hóa nơng sản có sức cạnh tranh cao trên thị trường trong nước và xuất
khẩu.
Thứ hai: Sản xuất nông nghiệp công nghệ cao được tiến hành theo
chuỗi giá trị sản phẩm: từ lúc bắt đầu cung cấp các yếu tố đầu vào đến hoạt
động sản xuất nơng nghiệp sau đó thu gom bảo quản chế biến sản phẩm và
cuối cùng, bán sản phẩm ra thị trường. Sản xuất nông nghiệp theo chuỗi sẽ
đảm bảo cho nông nghiệp phát triển bền vững, thực hiện công bằng lợi ích
phân chia lợi nhuận giữa các tác nhân tham gia chuỗi giá trị. Sản xuất nơng
nghiệp theo chuỗi cịn làm tăng nhanh năng suất lao động, năng suất sản
phẩm, cải thiện và nâng cao kiến thức, kỹ năng kinh doanh của các tácnhân
tham gia chuỗi, đồng thời dễ kiểm sốt vấn đề an tồn vệ sinh thực phẩm ảnh
hưởng đến sứckhỏe con người và ô nhiễm môi trường sinh thái. Sản xuất
nơng nghiệp theo chuỗi sẽ giúp việc tìm rahướng đầu tư hợp lý giữa các công
đoạn trong chuỗi giá trị sản phẩm dễ dàng hơn.
Thứ ba: Trình độ công nghệ sản xuất nông nghiệp trong tất cả các
khâu của chuỗi giá trị đềuthực hiện phát triển đồng bộ và đạt trình độ tiên tiến
hoặc cao hơn.
Một yêu cầu quan trọng của việcứng dụng cơng nghệ nói chung hay

cơng nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp chỉ phát huy tác dụng vàđạt hiệu quả

11


cao nhất khi thực hiện đồng bộ các yếu tố cơng nghệ vào sản xuất. Vì các yếu
tố cơngnghệ bao giờ cũng phát huy tác dụng một cách đồng bộ, ngược lại
chúng sẽ kìm hãm và cản trở lẫn nhau. Việc thực hiện đồng bộ các yếu tố
công nghệ cao trong sản xuất nơng nghiệp như: Thủy lợi hóa nơng nghiệp, cơ,
điện khí hóa nơng nghiệp, hóa học hóa, sinh học hóa, cơng nghệ thơng tin,
quy trình kỹ thuật, kinh nghiệm và bí quyết sản xuất tiên tiến trong đó.
- Các tiêu chí, quy định về khu cơng nghệ cao:
+ Tiêu chí kỹ thuật là có trình độ cơng nghệ tiên tiến để tạo ra sản phẩm có
năng suất tăng ít nhất 30% và chất lượng vượt trội so với cơng nghệ đang sử
dụng.
+ Tiêu chí kinh tế là sản phẩm do ứng dụng cơng nghệ cao có hiệu quả kinh
tế cao hơn ít nhất 30% so với cơng nghệ đang sử dụng ngồi ra cịn có các
tiêu chí xã hội, môi trường khác đi kèm.
+ Nếu là doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải tạo ra sản
phẩm tốt, năng suất hiệu quả tăng ít nhất gấp 2 lần.
+ Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (được hiểu là nơi sản xuất tập
trung một hoặc một số sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao vào
tồn bộ hoặc một số khâu) có năng suất và hiệu quả tăng ít nhất 30%. Như
vậy, che phủ nylon cũng là cơng nghệ cao do nylon giữ ẩm, phịng trừ cỏ dại,
có thể cho năng suất vượt trên 30% năng suất thông thường hay như công
nghệ sử dụng ưu thế lai trong chọn tạo giống, công nghệ sinh học giúp năng
suất trên 30% có thể gọi là cơng nghệ cao; trong thuỷ sản như phương pháp
sản xuất cá đơn tính cũng là cơng nghệ cao; về kỹ thuật như tưới nước tiết
kiệm, nhà màng…cũng là công nghệ cao.


12


+ Áp dụng các biện pháp thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng
trong sản xuất và quản lý chất lượng sản phẩm nông nghiệp đạt tiêu chuẩn
quốc tế, tiêu chuẩn khu vực hoặc tiêu chuẩn/ quy chuẩn quốc gia.
* Các tiêu chí, quy định cho doanh nghiệp cơng nghệ cao:
Tại dự thảo, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất: Doanh
nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ
các tiêu chí sau đây:
- Ứng dụng cơng nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu
tiên đầu tư phát triển quy định tại Điều 5 của Luật Công nghệ cao để sản xuất
sản phẩm nông nghiệp.
- Tạo ra sản phẩm nơng nghiệp có chất lượng, năng suất, giá trị và hiệu
quả cao, doanh thu từ sản phẩm nông nghiệp ứng dụng cơng nghệ cao của
doanh nghiệp phải đạt ít nhất 70% trong tổng số doanh thu thuần hàng năm.
- Có hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm ứng dụng công nghệ cao để sản
xuất sản phẩm nông nghiệp, tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển
được thực hiện tại Việt Nam trên tổng doanh thu thuần hàng năm đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ phải đạt ít nhất 1%, đối với doanh nghiệp có tổng số
vốn trên 100 tỷ đồng và tổng lao động trên 300 người phải đạt ít nhất 0,5%.
- Số lao động có trình độ chun môn từ đại học trở lên trực tiếp thực
hiện nghiên cứu và phát triển trên tổng số lao động của doanh nghiệp đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ đạt ít nhất 5%, đối với doanh nghiệp có tổng số vốn
trên 100 tỷ đồng và tổng lao động trên 300 người phải đạt ít nhất 2,5% nhưng
khơng thấp hơn 15 người.
- Áp dụng các biện pháp thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng
trong sản xuất và quản lý chất lượng sản phẩm nông nghiệp đạt tiêu chuẩn
quốc tế, tiêu chuẩn khu vực hoặc tiêu chuẩn/quy chuẩn quốc gia.


13


Dự thảo nêu rõ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

14


2.1.2.2 Đặc trưng của sản xuất nông nghiệp ứng dụng cơng nghệ cao
- Chủ yếu sản xuất trong nhà có mái che với trang thiết bị hiện đại,
đồng bộ, kết hợp nhiều công nghệ tiến bộ.
- Môi trường sản xuất được kiểm soát, đảm bảo vệ sinh.
- Kỹ thuật canh tác tiên tiến, đồng bộ có tính chun nghiệp cao
- Người quản lý và cơng nhân có hiểu biết, kiến thức chun mơn trình
độ về sản xuất
- Sản phẩm có năng suất và chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
của thị trường cao cấp và xuất khẩu
- Yêu cầu vốn đầu tư lớn
2.1.2.3 Tiêu chí về nơng nghiệp ứng dụng công nghệ cao
- Hiện nay, các cơ quan chức năng vẫn chưa đưa ra các tiêu chí về nơng
nghiệp ứng dụng cơng nghệ cao hoặc tiêu chí để xác định cơng nghệ cao ứng
dụng trong nơng nghiệp.
Do đó, có nhiều ý kiến xung quanh tiêu chí nơng nghiệp ứng dụng cơng
nghệ cao: Có ý kiến cho rằng trong nông nghiệp công nghệ cao được hiểu đơn
giản là cao hơn những cái ta đang làm, có áp dụng một số cơng nghệ như chế
phẩm sinh học, phịng trừ sâu bệnh, chăm bón…Với cách hiểu này, tùy vào sự
phát triển của lực lượng lao động mỗi vùng miền mà công nghệ áp dụng tại
cùng thời điểm sẽ được đánh giá khác nhau, điều này sẽ gây khó khăn khi đưa

vào ứng dụng. Vì vậy, một số tiêu chí về nơng nghiệp ứng dụng công nghệ
cao đã được đưa ra như:
- Tiêu chí kỹ thuật là có trình độ cơng nghệ tiên tiến để tạo ra sản phẩm
có năng suất tăng ít nhất 30% và chất lượng vượt trội so với cơng nghệ đang
sử dụng.
- Tiêu chí kinh tế là sản phẩm do ứng dụng cơng nghệ cao có hiệu quả
kinh tế cao hơn ít nhất 30% so với cơng nghệ đang sử dụng ngồi ra cịn có
các tiêu chí xã hội, môi trường khác đi kèm.

15


- Nếu là doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải tạo ra
sản phẩm tốt, năng suất hiệu quả tăng ít nhất gấp 2 lần.
- Vùng nơng nghiệp ứng dụng công nghệ cao (được hiểu là nơi sản xuất
tập trung một hoặc một số sản phẩm nông nghiệp ứng dụng cơng nghệ cao
vào tồn bộ hoặc một số khâu) có năng suất và hiệu quả tăng ít nhất 30%.
Như vậy, che phủ nylon cũng là công nghệ cao do nylon giữ ẩm, phịng trừ cỏ
dại, có thể cho năng suất vượt trên 30% năng suất thông thường hay như công
nghệ sử dụng ưu thế lai trong chọn tạo giống, cơng nghệ sinh học giúp năng
suất trên 30% có thể gọi là công nghệ cao; trong thuỷ sản như phương pháp
sản xuất cá đơn tính cũng là cơng nghệ cao; về kỹ thuật như tưới nước tiết
kiệm, nhà màng…cũng là công nghệ cao.
Một số ý kiến khác lại cho rằng công nghệ cao là công nghệ rất cao,
vượt trội hẳn lên như công nghệ của Israel về nhà lưới, tưới, chăm bón tự
động… Do đó, cơng nghệ cao được hiểu không phải như là một công nghệ
đơn lẻ, cụ thể. Quy trình cơng nghệ cao phải đồng bộ trong suốt chuỗi cung
ứng, là sự kết hợp chặt chẽ của từng cơng đoạn cụ thể như: giống, cơng nghệ
nhà kính, kỹ thuật, phân bón sinh học hữu cơ...
Cốt lõi của công nghệ cao là cho ra những sản phẩm chất lượng với quy

mô sản xuất lớn. Chất lượng ở đây địi hỏi phải đáp ứng được 3 khía cạnh: kỹ
thuật, chức năng và dịch vụ. Bởi vì nơng nghiệp ứng dụng công nghệ cao
không chỉ sản xuất để đáp ứng yêu cầu cho nhu cầu hằng ngày của con người
mà cịn phải mang lợi nhuận cao. Do đó, việc chọn lựa sản phẩm và hướng
sản xuất phù hợp để đáp ứng nhu cầu của thị trường rất quan trọng
(www.sonongnghiepcantho.gov.vn).
*Vai trò của nông nghiệp ứng dụng CNC:
Là cơ sở để sử dụng hợp lý nguồn lực đất đai.

16


Chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất, chất
lượng sản phẩm. Tạo ra các sản phẩm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của
con người, đảm bảo phát triển nông nghiệp bền vững.
Giúp gắn hiệu quả kinh tế với bảo vệ mơi trường, góp phần giảm tối đa thiệt
hại trong sản xuất nông nghiệp.
Giảm tối đa sức lao động nhờ sự cơ giới hóa, tự động hóa của máy móc cũng
nhờ sự cơ giới hóa và tự động hóa mà người dân rút ngắn thời gian thu hoạch,
nâng cao giá trị kinh tế. Ngoài ra, những công nghệ ứng dụng trong nông
nghiệp cũng đảm bảo tính chính xác hơn giúp giá trị sản phẩm trên thị
trường nơng sản ngày một cải thiện.
2.1.3 Lí luận về nhận thức và ứng xử
a. Khái niệm nhận thức
Theo quan điểm triết học Mác- Lênin : “ Nhận thức được định nghĩa là
quá trình phản ánh biện chứng hiện thực khách quan và bộ óc của con người,
có tính tích cực, năng động, sáng tạo trên cơ sở thực tiễn”.
Theo từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam: Nhận thức là quá trình biện
chứng của sự phản ánh thế giới khách quan trong ý thức của con người, nhờ đó
con người tư duy và khơng ngừng tiến đến khách thể. Sự nhận thức đi từ trực

quan sinh động đến tư duy trừu tượng, và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn”.
Theo Từ điển Triết học: “Nhận thức là quá trình tái tạo lại hiện thực
trong tư duy của con người, được quyết định bởi quy luật phát triển xã hội và
gắn liền cũng như không thể tách rời khỏi thực tiễn, nó phải là mục đích của
thực tiễn, phải hướng tới chân lý khách quan”.
+ Theo Từ điển Giáo dục học: “ Nhận thức là quá trình hay là kết quả
phản ánh và tái tạo hiện thực vào trong tưu duy của con người”.
+ Nhà Tâm lý học người Đức cho rằng: “ Nhận thứuc là sự phản ánh
hiện thực khách quan trong ý thứuc của con người, nhận thức bao gồm: Nhận
thức cảm tính và nhận thức lý tính, chúng có mối quan hệ biện chứng với nhau
và cơ sở, mục đích và tiêu chuẩn của nhận thức là thực tiễn xã hội”.

17


Khái niệm này phản ánh tương đối đầy đủ nội hàm của nhận thức. Nhờ
nhận thức mà con người nhận biết và hiểu biết thế giới. Quá trình nhận thức đi
từ đơn giản đến phức tạp, từ nhận biết những thuộc tính bên trong và xây dựng
nên những nhận thức rõ ràng về sự vật hiện tượng. Nhận thức không chỉ phản
ánh hiện thực khách quan mà còn là nền tảng để con người cải tạo thế giới
xung quanh, đặc biệt là cải tạo bản thân, phục vụ những yêu cầu của chính
mình(Nguyễn Văn Tường 2010).
Như vậy, nhận thức được hiểu là một quá trình, là kết quả phản ánh.
Nhận thức là q trình con người có thể nhận biết về thế giới khách quan,
hay là kết quả của quá trình nhận thức đó.
Đặc điểm:
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức của con
người có các đặc điểm sau: Nhận thức là quá trình tư duy con người đi từ cái
riêng đến cái chung, từ hiện tượng đến bản chất.
Nhận thức cần phải đi từ cái cá biệt đến cái phổ biến, từ cái riêng đến

cái chung, từ hiện tượng đến bản chất. Bởi vì, có như vậy con người mới đạt
tới sự hiểu biết đúng đắn, đầy đủ, chính xác về bản chất và quy luật của các sự
vật,hiện tượng cũng như của thế giới khách quan nói chung. Nguyên lý về
mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật cũng cho thấy, trong thế
giới, các sự vật, hiện tượng không phải tồn tại biệt lập với nhau, mà trong mối
liên hệ và tác động qua lại lẫn nhau, cái cá biệt chính là một bộ phận của cái
phổ biến và ngược lại, cái phổ biến tự thể hiện mình thơng qua cái cá biệt.
Chẳng hạn, không thể hiểu được bản chất của một cá nhân nếu khơng tìm
hiểu bản chất của những cá nhân khác, cũng như mối quan hệ của nó đối với
cộng đồng.Quá trình tư duy đi từ cái riêng đến cái chung, từ hiện tượng đến
bản chất giúp con người có thể rút ra những đặc tính chung của một lớp sự
vật, qua đó đúc kết thành các khái niệm, phạm trù. Mác đã vận dụng đặc điểm
này của nhận thức để nghiên cứu lịch sử phát triển xã hội loài người. Qua sự

18


×