Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án lớp 1 - Tuần 2 năm 2008

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (265.6 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span> Giáo án lớp 1  Ngày soạn :4/8/2008 Ngày dạy : thứ hai ngày 8 tháng 8 năm 2008 Tuần 2 Môn : Đạo đức: BÀI : EM LÀ HỌC SINH LỚP 1 I.Mục tiêu: sgv Bổ sung : Giáo dục học sinh biết đoàn kết yêu quý bạn bè ,thầy cô giáo yêu trường mến lớp của em . II.Chuẩn bị : GV: Các điều 7,28 công ước quốc tế quyền trẻ em HS: Các bài hát về quyền được đi học . III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV 1) 1.KTBC: KT sự chuẩn bị để học môn đạo đức của học sinh. 2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa. Hoạt động 1: Thực hiện trò chơi Tên bạn – Tên tôi. GV chia học sinh thành các nhóm 6 em, đứng thành vòng tròn và hướng dẫn cách chơi. Cách chơi: Em này giới thiệu tên mình với các bạn trong nhóm, sau đó chỉ định 1 bạn bất kì và hỏi “ Tên bạn là gì? – Tên tôi là gì? ” GV tổ chức cho học sinh chơi. Sau khi chơi GV hỏi thêm : Có bạn nào trùng tên với nhau hay không ? Em hãy kể tên một số bạn em nhớ qua trò chơi ? GV kết luận: Khi gọi bạn, nói chuyện với bạn, các em hãy nói tên của bạn. Cô cũng sẽ gọi tên các em khi chúng ta học tập vui chơi … Các em đã biết tên cô là gì chưa nào? Các em hãy gọi cô là cô (cô giáo giới thiệu tên mình) Hoạt động 2: Học sinh tự giới thiệu về sở thích của. Hoạt động học sinh Học sinh chuẩn bị để GV kiểm tra.. Lắng nghe GV hướng dẫn cách chơi.. Học sinh chơi. Học sinh tự nêu.. Học sinh lắng nghe và vài em nhắc lại.. Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(2)</span>  Giáo án lớp 1  mình với bạn Cách tiến hành : Chia nhóm đôi Nội dung : giới thiệu với bạn điều mình thích Thảo luận : Những điều bạn thích có giống em không ? GV hỏi học sinh về việc bố mẹ đã mua những gì để các em đi học lớp 1. Gọi một số học sinh kể. GV kết luận Mỗi người đều có những điều mình thích và không thích,những điều đó có thể giống và khác nhau Hoạt động 3: Học sinh kể về những ngày đầu đi học. GV yêu cầu các em kể cho nhau nghe theo cặp về những ngày đầu đi học. + Ai đưa đi học? + Đến lớp học có gì khác so với ở nhà? + Cô giáo nêu ra những quy định gì? GV kết luận Vào lớp 1 các em có thầy cô giáo mới, bạn bè mới. Nhiệm vụ của học sinh lớp 1 là học tập, thực hiện tốt những quy định của nhà trường như đi học đúng giờ và đầy đủ, giữ trật tự trong giờ học, yêu quý thầy cô giáo và bạn bè, giữ vệ sinh lớp học, vệ sinh cá nhân … có như vậy, các em mới chóng tiến bộ, được mọi người quý mến. 3.Củng cố: Hỏi tên bài. Gọi nêu nội dung bài. Nhận xét, tuyên dương. 4.Dặn dò :Học bài, xem bài mới. Cần thực hiện: Đi học đầy đủ, đúng giờ. Thành lập nhóm Học sinh giới thiệu theo nhóm vài em giới thiệu trước lớp Học sinh lắng nghe và vài em nhắc lại.. Học sinh kể cho nhau nghe theo cặp. Đại diện học sinh kể trước lớp Học sinh khác nhận xét bổ sung. Học sinh lắng nghe và vài em nhắc lại.. Học sinh nêu. Học sinh lắng nghe để thực hiện cho tốt.. Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(3)</span>  Giáo án lớp 1 . Tiếng Việt : Ổn định tổ chức lớp I. Mục tiêu : -Học sinh bết tên lớp tên bạn bè cùng lớp ,cô giáo chủ nhiệm -Phân chia tổ, sao bầu ban cán sự lớp -Ổn định tổ chức lớp II. Cách tiến hành : Hoạt động dạy 1. Ổn định tổ chức lớp Hướng dẫn học sinh vào lớp Giới thiệu tên lớp ,tên cô giáo giảng dạy, chủ nhiệm lớp 2. Hướng dẫn một số quy định chung Hướng dẫn cách ra vào lớp ,trật tự Không xô đẩy chen lấn nhau , vào ngồi ngay ngắn,đúng vị trí của mình ,hăng say phát biểu xây dựng bài. Hoạt động học Học sinh vào lớp vui hát và ổn định lớp Học sinh tự giới thiệu tên và giới thiệu mình với bạn với lớp. Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(4)</span>  Giáo án lớp 1  Tuần 2 Ngày soạn :4/8/2008 Ngày dạy : thứ hai ngày 8 tháng 9 năm 2008 Môn : Đạo đức: BÀI : EM LÀ HỌC SINH LỚP 1 (T2) I.Mục tiêu: - Học sinh biết kể chuyện theo tranh, đọc được các bài thơ nói về trường em - Rèn cho học sinh tính mạnh dạn - Giáo dục học sinh biết yêu quý bạn cùng lớp, cùng trường II.Chuẩn bị : Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài. Các điều 7,28 công ước quyền trẻ em Bài hát: Ngày đầu tiên đi học. III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV. Hoạt động học sinh. 1.KTBC: Yêu cầu học sinh kể về những ngày đầu đi học. 2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa. Hoạt động 1: Học sinh kể về kết quả học tập. Thảo luận theo cặp, kể cho nhau nghe những gì sau hơn 1 tuần đi học. Yêu cầu một vài học sinh kể trước lớp. kết luận: Sau hơn 1 tuần đi học, các em đẫ bắt đầu biết viết chữ, tập đếm, tập tô màu, tập vẽ,… nhiều bạn trong lớp đã đạt được điểm 9, điểm 10, được cô giáo khen. Cô tin tưởng các em sẽ học tập tốt, sẽ chăm ngoan.. 3 em kể.. Thảo luận và kể theo cặp. Đại diện một vài học sinh kể trước lớp. Lắng nghe và nhắc lại.. Hoạt động 2:Kể chuyện theo tranh (bài tập 4) Yêu cầu học sinh đặt tên cho bạn nhỏ ở tranh 1và nêu nội dung ở từng tranh: Học sinh kể cho nhau nghe theo cặp. Bạn nhỏ trong tranh tên Mai. Tranh 1: Cả nhà vui vẻ chuẩn bi cho Mai đi học.. Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(5)</span>  Giáo án lớp 1  Tranh 2: Mẹ đưa Mai đến trường, cô giáo tươi cười đón các em vào lớp. Học sinh kể trước lớp. Tranh 3: Ở lớp, Mai được cô giáo dạy bảo nhiều điều. Tranh 4: Mai vui chơi cùng các bạn mới. kết luận Tranh 5: Mai kể với bố mẹ về trường Bạn nhỏ trong tranh cũng đang đi học như lớp, cô giáo và trường lớp của mình. các em. Trước khi đi học, bạn đã được mọi người Một vài em kể trước lớp. trong nhà quan tâm, chuẩn bị sách, vở, đồ dùng học tập. Đến lớp, bạn được cô giáo đón chào, được học, được vui chơi. Sau buổi học, về nhà, Lắng nghe, nhắc lại. bạn kể việc học tập ở trường cho bố mẹ nghe.. Hoạt động 3:Học sinh múa, hát về trường mình, về việc đi học. tổ chức cho các em học múa và hát.. Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh đọc câu thơ Múa hát theo hướng dẫn của GV bài: cuối bài. đọc mẫu, gọi học sinh đọc theo. em yêu trường em.. 3.Củng cố: Hệ thống bài Năm nay em lớn lên rồi Không còn nhỏ xíu như hồi lên năm. 4.Dặn dò :Học bài, xem bài mới. Học sinh lắng nghe để thực hiện cho tốt.. Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(6)</span>  Giáo án lớp 1  Tuần 2 Ngày soạn :4/9/2009 Ngày dạy : thứ hai ngày 8 tháng 9 năm 2008 Âm nhạc: Giáo viên chuyên trách Môn : Học vần BÀI: DẤU HỎI – DẤU NẶNG I.Mục tiêu: SGV. Học sinh tìm và nói được nhiều tiếng có thanh hỏi , thanh nặng II.Đồ dùng dạy học: -Giấy ô li phóng to hoặc bảng kẻ ô li..Các vật tựa hình dấu hỏi, dấu n.Tranh minh họa hoặc các vật thật các tiếng: giỏ, khỉ, thỏ, mỏ, vẹt, cọ, cụ, nụ.Tranh minh họa cho phần luyện nói: bẻ cổ áo, bẻ bánh đa, bẻ ngô. -Sưu tầm các tranh ảnh hoặc sách báo có các tiếng mang dấu hỏi,dấu nặng III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV 1.KTBC : Hỏi bài trước. Gọi 2 em viết dấu sắc. Gọi 3 em đọc tiếng bé. Gọi 3 học sinh lên bảng chỉ dấu sắc trong các tiếng: vó, lá tre, vé, bói cá, cá trê. Viết bảng con dấu sắc. GV nhận xét chung. 2.Bài mới: 2.1 Giới thiệu bài Dấu hỏi. treo tranh để học sinh quan sát và thảo luận. Các tranh này vẽ ai và vẽ những gì? viết lên bảng các tiếng có thanh hỏi trong bài và nói, các tiếng này giống nhau ở chổ đều có dấu thanh hỏi. Hôm nay, cô sẽ giới thiệu với các em dấu hỏi. viết dấu hỏi lên bảng Tên của dấu này là dấu hỏi.. Hoạt động HS Học sinh nêu tên bài trước. HS đọc bài, viết bài.. Thực hiện bảng con.. Khỉ trèo cây, cái giỏ, con hổ, mỏ chim.. Dấu hỏi ,nhiều em nhắc lại. Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(7)</span>  Giáo án lớp 1  Dấu nặng. treo tranh để học sinh quan sát và thảo luận. Các tranh này vẽ ai và vẽ những gì? Con vẹt, nụ hồng, cụ già, ngựa đang gặm cỏ, cây cọ. - viết lên bảng các tiếng có thanh nặng trong bài và nói, các tiếng này giống nhau ở chổ đều có thanh nặng. Giới thiệu tiếp với các em dấu nặng. - viết dấu nặng lên bảng và nói. Tên của dấu này là dấu nặng. 2.2 Dạy dấu thanh: đính dấu hỏi lên bảng. a) Nhận diện dấu Hỏi: Dấu hỏi giống nét gì? Yêu cầu học sinh lấy dấu hỏi ra trong bộ chữ của học sinh. Nhận xét kết quả thực hành của học sinh. Yêu cầu học sinh thảo luận: Dấu hỏi giống vật gì?  đính dấu nặng lên bảng và cho học sinh nhận diện dấu nặng. Yêu cầu học sinh lấy dấu nặng ra trong bộ chữ của học sinh. Nhận xét kết quả thực hành của học sinh. Yêu cầu học sinh thảo luận: Dấu nặng giống vật gì? b) Ghép chữ và đọc tiếng  Yêu cầu học sinh ghép tiếng be đã học. Tiếng be khi thêm dấu hỏi ta được tiếng bẻ. Viết tiếng bẻ lên bảng. Yêu cầu học sinh ghép tiếng bẻ trên bảng cài. Gọi học sinh phân tích tiếng bẻ. Hỏi : Dấu hỏi trong tiếng bẻ được đặt ở đâu ? lưu ý cho học sinh khi đặt dấu hỏi (không đặt quá xa con chữ e, cũng không đặt quá. Dấu nặng, nhiều em nhắc lại.. Giống 1 nét móc Thực hiện trên bộ đồ dùng. Giống móc câu để ngược. Quan sát Thực hiện trên bộ đồ dùng học tập. Giống hòn bi, giống một dấu chấm. Học sinh thực hiện trên bảng cài Hai em phân tích Đặt trên đầu âm e.. Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(8)</span>  Giáo án lớp 1  sát con chữ e, mà đặt ở trên con chữ e một chút) phát âm mẫu : bẻ Yêu cầu học sinh phát âm tiếng bẻ. cho học sinh thảo luận và hỏi: Ai có thể tìm các hoạt động trong đó có tiếng bẻ.  Ghép tiếng bẹ tương tự tiếng bẻ. So sánh tiếng bẹ và bẻ.. Gọi học sinh đọc bẻ – bẹ.. Phát âm cá nhân , đồng thanh Học sinh đọc lại. Bẻ cây, bẻ củi, bẻ cổ áo, bẻ ngón tay,.. Giống nhau: Đều có tiếng be. Khác nhau: Tiếng bẹ có dấu nặng nằm dưới chữ e, còn tiếng bẻ có dấu hỏi nằm trên chữ e. Học sinh đọc. Nghỉ 5 phút. c) Hướng dẫn viết dấu thanh trên bảng con:  Viết dấu hỏi Gọi học sinh nhắc lại dấu hỏi giống nét Giống một nét móc. gì? viết dấu hỏi lên bảng cho học sinh quan sát. Yêu cầu học sinh viết bảng con dấu hỏi. Học sinh theo dõi viết bảng con Hướng dẫn viết tiếng có dấu thanh hỏi. yêu cầu học sinh viết tiếng bẻ vào bảng con. Cho học sinh quan sát khi GV viết thanh hỏi trên đầu chữ e. Viết mẫu bẻ Viết bảng con: bẻ Yêu cầu học sinh viết bảng con : bẻ Sửa lỗi cho học sinh.  Viết dấu nặng Gọi học sinh nhắc lại dấu nặng giống vật Giống hòn bi, giống dấu chấm,… gì? viết dấu nặng lên bảng cho học sinh quan sát. Yêu cầu học sinh viết bảng con dấu nặng. Viết bảng con dấu nặng. Hướng dẫn viết tiếng có dấu thanh nặng. yêu cầu học sinh viết tiếng bẹ vào bảng con. Cho học sinh quan sát khi GV viết thanh nặng dưới chữ e.. Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(9)</span>  Giáo án lớp 1  Viết mẫu bẹ. Yêu cầu học sinh viết bảng con : bẹ Sửa lỗi cho học sinh. Tiết 2 2.3 Luyện tập a) Luyện đọc Gọi học sinh phát âm tiếng bẻ, bẹ Sửa lỗi phát âm cho học sinh b) Luyện viết yêu cầu học sinh tập tô bẻ, bẹ trong vở tập viết. Theo dõi và uốn nắn sửa sai cho học sinh. c) Luyện nói : treo tranh cho học sinh quan sát và thảo luận. Nội dung bài luyện nói của chúng ta hôm nay là bẻ. -Trong tranh vẽ gì? -Các tranh này có gì khác nhau? -Các bức tranh có gì giống nhau? +Em thích tranh nào nhất? Vì sao? +Trước khi đến trường em có sửa lại quần áo không? +Tiếng bẻ còn dùng ở đâu? Nhận xét phần luyện nói của học sinh. 3.Củng cố : Gọi đọc bài trên bảng Trò chơi: Ghép dấu thanh với tiếng - đưa ra một số từ trong đó chứa các tiếng đã học nhưng không có dấu thanh. cho học sinh điền dấu: hỏi, nặng. -Gọi 3 học sinh lên bảng, mỗi học sinh điền 1 dấu thanh. Thi tìm tiếng có dấu hỏi, nặng trong sách báo 4.Nhận xét, dặn dò: xem trước bài dấu .... Viết bảng con: bẹ. đọc bài trên bảng.: cá nhân , tổ , lớp Viết trên vở tập viết. Nghỉ 5 phút. +Tranh 1: Mẹ đang bẻ cổ áo cho bé trước khi đi học. +Tranh 2: Bác nông dân đang bẻ ngô. +Tranh 3: Bạn gái bẻ bánh đa chia cho các bạn. ... Hoạt động bẻ. Học sinh tự trả lời theo ý thích. .Bẻ gãy, bẻ ngón tay,… Các em thi đua điền nhanh Dấu sắc: bé bập bẹ nói, bé đi. Dấu hỏi: mẹ bẻ cổ áo cho bé. Dấu nặng: bẹ chuối.. Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(10)</span>  Giáo án lớp 1  Ngày soạn : 5/8/2008 Ngày dạy : Thứ ba ngày 9 tháng 9 năm 2008 Môn : Toán BÀI : LUYỆN TẬP I.Mục tiêu : SGV Bổ sung : học sinh biết sáng tạo trong xếp ghép hình II.Đồ dùng dạy học: -Bảng phụ vẽ sẵn 1 số hình vuông, hình tròn, hình tam giác và phấn màu. -Mỗi học sinh chuẩn bị 1 hình vuông, 2 hình tam giác nhỏ như SGV - Phiếu bài tập . III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV 1.KTBC: Yêu cầu học sinh gọi tên một số vật có dạng là hình vuông, hình tròn, hình tam giác. 2.Bài mới: Giới thiệu bài, ghi tựa. 3.Hướng dẫn học sinh làm bài tập: Bài 1: Nêu yêu cầu bài toán: Cho học sinh dùng bút chì màu khác nhau để tô vào các hình (mỗi loại hình mỗi màu khác nhau). Bài 2: Thực hành ghép hình: Cho học sinh sử dụng các hình vuông, tam giác mang theo để ghép thành các hình như SGK.. Hoạt động HS Học sinh nhận diện và nêu tên các hình.. Nhắc lại. Hai em nêu yêu cầu Thực hiện ở phiếu bài tập .. Thực hiện ghép hình từ hình tam giác, hình vuông thành các hình mới.. Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(11)</span>  Giáo án lớp 1  Thực hành xếp hình học sinh thực hành xếp hình Dùng 3,4,5 que tính ,que diêm để xếp thành hình vuông ,hình tam giác khác nhau Hướng dẫn các em xếp các hình trên Quan sát giúp đỡ thêm một số em còn chậm Yêu cầu một số em lên bảng trình bày Hai em lên bảng trình bày Cùng các em nhận xét ,bình chọn 3.Củng cố: Hỏi tên bài Trò chơi: Kết bạn. Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5 em. Mỗi em cầm 1 loại hình (5 em hình vuông, 5 em hình tròn, 5 em hình tam giác). Các em đứng lộn xộn không theo thứ tự. Khi GV hô kết bạn thì những em cầm cùng một loại hình nhóm lại với nhau. Nhóm em nào nhanh đúng thì nhóm đó thắng cuộc. Hướng dẫn các em chơi. Nhắc lại. Thành lập nhóm lắng nghe nắm cách chơi. Thực hiện chơi theo hướng dẫn của GV. Nhận xét bình chọn nhóm thắng cuộc. 3.Dặn dò : Về nhà xem lại bài , thực hành xếp, ghép các hình đã học Làm lại bài tập ở nhà, chuẩn bị cho bài sau.cá số 1,2,3. Môn : Học vần BÀI: DÂU HUYỀN – DÂU NGÃ I.Mục tiêu:SGV Học sinh tìm và nói được nhiều có dấu huyền, dấu ngã II.Đồ dùng dạy học:. Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(12)</span>  Giáo án lớp 1  -Giấy ô li phóng to hoặc bảng kẻ ô li. -Các vật tựa hình dấu huyền, ngã. -Tranh minh họa hoặc các vật thật các tiếng: dừa, mèo, gà, cò, vẽ, gỗ, võ, vòng. -Tranh minh họa cho phần luyện nói: bè. -Sưu tầm các tranh ảnh hoặc sách báo có các tiếng mang dấu và chữ mới học. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV 1.KTBC : Hỏi bài trước. Gọi 2 – 3 em viết dấu sắc, dấu hỏi, dấu nặng trên bảng con. Gọi 3 – 5 em đọc tiếng bẻ, bẹ… Gọi 3 học sinh lên bảng ghi dấu thanh đã học (sắc, hỏi, nặng) trong các tiếng: củ cải, nghé ọ, đu đủ, cổ áo, xe cộ, cái kẹo. Viết bảng con dấu hỏi, dấu nặng. GV nhận xét chung. 2.Bài mới: 2.1 Giới thiệu bài Dấu huyền. treo tranh để học sinh quan sát và thảo luận. Các tranh này vẽ những gì? viết lên bảng các tiếng có thanh huyền trong bài và nói, các tiếng này giống nhau ở chổ đều có dấu thanh huyền. Hôm nay, cô sẽ giới thiệu với các em dấu huyền. viết dấu huyền lên bảng và nói. Tên của dấu này là dấu huyền.. Hoạt động HS Học sinh nêu tên bài trước. HS đọc bài, viết bài.. Thực hiện bảng con.. Mèo, gà, cò, cây dừa. Đọc: Dấu huyền (nhiều em đọc).. Dấu ngã. treo tranh để học sinh quan sát và thảo Quan sát tranh ,thảo luận nhóm đôi luận. Một em bé đang vẽ, khúc gỗ, cái võng, một Các tranh này vẽ những gì? bạn nhỏ đang tập võ viết lên bảng các tiếng có thanh ngã trong bài và nói, các tiếng này giống. Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(13)</span>  Giáo án lớp 1  nhau ở chổ đều có dấu thanh ngã, giới thiệu tiếp với các em dấu ngã. viết dấu ngã lên bảng Dấu ngã.,vài em nhắc lại Tên của dấu này là dấu ngã. Dạy dấu thanh: Đính dấu huyền lên bảng. a) Nhận diện dấu Hỏi: Dấu huyền có nét gì? So sánh dấu huyền và dấu sắc có gì giống Một nét xiên trái. Giống nhau: đều có một nét xiên. và khác nhau.? Khác nhau: dấu huyền nghiêng trái còn dấu Yêu cầu học sinh lấy dấu huyền ra trong sắc nghiêng phải Thực hiện trên bộ đồ dùng. bộ chữ của học sinh. Nhận xét kết quả thực hành của học sinh.  đính dấu ngã lên bảng và cho học sinh nhận diện dấu ngã (dấu ngã là một nét móc nằm ngang có đuôi đi lên). Yêu cầu học sinh lấy dấu ngã ra trong bộ Thực hiện trên bộ đồ dùng học tập. chữ của học sinh. Nhận xét kết quả thực hành của học sinh. b) Ghép chữ và đọc tiếng  Yêu cầu học sinh ghép tiếng be đã học. Tiếng be khi thêm dấu huyền ta được tiếng bè. Viết tiếng bè lên bảng. Yêu cầu học sinh ghép tiếng bè trên bảng Thực hiện trên bảng cài. cài. Gọi học sinh phân tích tiếng bè. Dấu huyền trong tiếng bè được đặt ở 1 em Đặt trên đầu âm e. đâu ? lưu ý cho học sinh khi đặt dấu huyền (không đặt quá xa con chữ e, cũng không đặt quá sát con chữ e, mà đặt ở bên trên con chữ e một chút) phát âm mẫu : bè Yêu cầu học sinh phát âm tiếng bè. cho học sinh thảo luận và hỏi: Ai có thể Bè : cá nhân ,tổ ,lớp bè chuối, chia bè, to bè, bè phái … tìm cho cô các từ có tiếng bè. cho học sinh phát âm nhiều lần tiếng bè.. Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(14)</span>  Giáo án lớp 1  Sửa lỗi phát âm cho học sinh  Ghép tiếng bẽ tương tự tiếng bè. So sánh tiếng bè và bẽ. nhiều em phát âm. Giống nhau: Đều có tiếng be. Khác nhau: Tiếng bè có dấu huyền trên đầu chữ e, còn tiếng bẽ có dấu ngã nằm trên Gọi học sinh đọc bè – bẽ. chữ e. Học sinh đọc. c) Hướng dẫn viết dấu thanh trên Nghỉ 5 phút bảng con:  Viết dấu huyền. Gọi học sinh nhắc lại dấu huyền giống Một nét xiên trái. nét gì? viết dấu huyền lên bảng cho học sinh quan sát. Các em viết dấu huyền giống như dấu sắc nhưng nghiêng về trái. Học sinh theo dõi viết bảng con dấu huyền. Các em nhớ đặt bút từ trên, sau đó kéo một nét xiên xuống theo chiều tay cầm bút. Dấu huyền có độ cao gần 1 li. Các em chú ý không viết quá đứng, gần như nét sổ thẳng nhưng cũng không nên quá nghiêng về bên trái gần như nét ngang. Yêu cầu học sinh viết bảng con dấu huyền. sửa cho học sinh và nhắc nhở các em viết đi xuống chứ không kéo ngược lên.  Hướng dẫn viết tiếng có dấu thanh huyền. Yêu cầu học sinh viết tiếng bè vào bảng Viết bảng con: bè con.  Viết dấu ngã Dấu ngã có độ cao gần 1 li. Các em đặt bút ở bên dưới dòng kẻ của li, kéo đầu móc lên sao cho đuôi móc của dấu ngã lên chạm vào dòng kẻ trên của ô li. viết vào ô li phóng to cho học sinh quan Học sinh theo dõi viết bảng con dấu ngã. sát . Cho học sinh quan sát khi GV viết thanh ngã trên đầu chữ e.. Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(15)</span>  Giáo án lớp 1  Viết mẫu bẽ Yêu cầu học sinh viết bảng con : bẽ Quan sát Sửa lỗi cho học sinh. Viết bảng con: bẽ Tiết 2 2.3 Luyện tập a) Luyện đọc Gọi học sinh phát âm tiếng bè, bẽ Sửa lỗi phát âm cho học sinh Học sinh đọc bài trên bảng. b) Luyện viết yêu cầu học sinh tập tô bè, bẽ trong vở Viết trên vở tập viết. tập viết. Theo dõi và uốn nắn sửa sai cho học Nghỉ 5 phút sinh. c) Luyện nói : treo tranh cho học sinh quan sát và thảo luận. Nội dung bài luyện nói của chúng ta hôm nay là bè và tác dụng của nó trong đời sống. -Trong tranh vẽ gì? -Bè đi trên cạn hay đi dưới nước? Vẽ bè -Thuyền và bè khác nhau như thế nào? Đi dưới nước. -Thuyền dùng để chở gì? Thuyền có khoang chứa người hoặc hàng -Những người trong bức tranh đang làm hoá. .... gì? -Tại sao người ta không dùng thuyền mà Bè không có khoang chứa và trôi bằng sức dùng bè? Nhận xét phần luyện nói của học sinh. nước là chính. 3.Củng cố : Gọi đọc bài trên bảng Thi tìm tiếng có dấu huyền, ngã trong Đại diện mỗi nhóm 3 em thi tìm tiếng giữa sách báo… 4.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài 2 nhóm với nhau sau Môn : TNXH BÀI : CHÚNG TA ĐANG LỚN. I.Mục tiêu : SGV Bổ sung :Học sinh biết làm một số việc để cơ thể mau lớn và khoẻ mạnh II.Đồ dùng dạy học: -Hình minh hoạ SGK III.Các hoạt động dạy học :. Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(16)</span>  Giáo án lớp 1  Hoạt động GV 1.KTBC : Nêu các bộ phận bên ngoài của cơ thể ? Muốn cơ thể khoẻ mạnh chúng ta cần làm gì? 2.Bài mới: Giới thiệu bài: Hoạt động 1 : Quan sát tranh: MĐ: Giúp học sinh biết sự lớn lên của cơ thể thể hiện ở chiều cao, cân nặng và sự hiểu biết. Các bước tiến hành Bước 1: GV yêu cầu học sinh quan sát hoạt động của em bé trong từng hình, hoạt động của 2 bạn nhỏ và hoạt động của 2 anh em ở hình dưới. Học sinh hoạt động theo cặp Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động gọi học sinh xung phong nói về hoạt động của từng em trong hình. hỏi tiếp: “Từ lúc nằm ngữa đến lúc biết đi thể hiện điều gì?” chỉ hình 2 và hỏi: “Hai bạn nhỏ trong hình muốn biết điều gì?” hỏi tiếp: “Các bạn đó còn muốn biết điều gì nữa?” Kết luận:Trẻ em sau khi ra đời sẽ lớn lên hằng ngày, hằng tháng về cân nặng, về chiều cao... Yêu cầu học sinh tìm các thành ngữ nói về sự lớn lên của em bé theo tháng năm. Hoạt động 2: Thực hành đo. MĐ: Xác định được sự lớn lên của bản thân với các bạn trong lớp và thấy được sự lớn lên của mỗi người là không giống nhau. Các bước tiến hành:. Hoạt động HS Hai em trả lời. Lắng nghe và nhắc lại.. Học sinh hoạt động theo cặp quan sát tranh, chỉ vào tranh và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV. Học sinh thực hiện chỉ vào tranh trên bảng và nêu. Thể hiện em bé đang lớn. Các bạn còn muốn biết chiều cao và cân nặng của mình. Muốn biết đếm.. Ba tháng biết lẫy, bẩy tháng biết bò, chín tháng lò dò biết đi”.. Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(17)</span>  Giáo án lớp 1  Bước 1 : chia học sinh thành các nhóm, mỗi nhóm có 4 học sinh Bước 2 : Kiểm tra kết quả hoạt động. mời một số nhóm lên bảng, yêu cầu một em trong nhóm nói rõ trong nhóm mình bạn nào mập nhất, gầy nhất… Kết luận: Sự lớn lên của các em là không giống nhau, các em cần chú ý ăn uống điều độ, tập thể dục thường xuyên, không ốm đau thì sẽ chóng lớn, khoẻ mạnh. Hoạt động 3: Làm thế nào để khoẻ mạnh MĐ : Học sinh biết làm một số việc để cơ thể mau lớn và khoẻ mạnh. Cách tiến hành: “Để có một cơ thẻ khoẻ mạnh, mau lớn, hằng ngày các em cần làm gì?”. . 4.Củng cố : Hỏi tên bài: Nhận xét. Tuyên dương.. Học sinh chia nhóm và thực hành đo trong nhóm của mình. Cả lớp quan sát và cho đánh giá xem kết quả đo đã đúng chưa.. Lắng nghe.. Học sinh nối tiếp trình bày những việc nên làm để cơ thể mau lớn, khoẻ mạnh. Vd: Để có một cơ thể mau lớn và khoẻ mạnh hằng ngày cần tập thể dục, giữ vệ sinh thân thể, ăn uống điều độ,… Tiếp tục suy nghĩ và phát biểu trước lớp.. Hai em nhắc lại. 5.Dăn dò: Học bài, xem bài mới. Nhắc lại tên bài. Cần giữ gìn vệ sinh thân thể và tập thể Lắng nghe. dục hằng ngày để có một cơ thể khoẻ Thực hiện ở nhà. mạnh và mau lớn. Ngày soạn : 6/9 /2008 Ngày dạy : thứ tư ngày 10 tháng 9 năm 2008 Môn : Học vần BÀI: BE – BÈ – BÉ – BẺ – BẸ – BẼ I.Mục tiêu : SGV Bố sung : Học sinh viết đúng các tiếng be , bé ,bè , bẻ ,bẽ , bẽ II.Đồ dùng dạy học:. Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(18)</span>  Giáo án lớp 1  -Bảng phụ kẻ bảng ôn: b, e, be, huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng. -Tranh minh hoạ hoặc các mẫu vật của các tiếng bè, bé, bẻ, bẹ -Mẫu vật minh hoạ cho từ be, bé (quyển sổ nhỏ, bộ quần áo của trẻ nhỏ). -Các tranh minh hoạ phần luyện nói. Chú ý các cặp thanh: dê/dế, dưa/dừa, cỏ/cọ, vó/võ. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV 1.KTBC : cho học sinh viết bảng con (2 học sinh viết bảng lớp) dấu huyền, ngã. giơ bảng con viết “bè” “bẽ” rồi gọi học sinh đọc 2 học sinh lên bảng chỉ các dấu huyền, ngã trong các tiếng kẽ, bè, kè, vẽ. 2.Bài mới: 2.1 Giới thiệu bài: Ghi tựa Gọi học sinh nhắc lại các âm và các dấu thanh đã học. Nhắc lại các tiếng có các âm và dấu thanh đã học. ghi các âm, dấu thanh, tiếng học sinh đưa ra ở một bên bảng. Yêu cầu học sinh quan sát tranh vẽ ở đầu bài và trả lời các câu hỏi: Tranh vẽ ai? Tranh vẽ cái gì? Gọi học sinh đọc những từ bên cạnh những hình vẽ này. 2.2 Ôn tập a) Chữ, âm e, b và ghép e, b thành tiếng be yêu cầu học sinh tìm trong bộ chữ b, e và ghép thành tiếng be. gắn bảng mẫu (hoặc vẽ) lên bản. Hoạt động HS Thực hiện bảng con. Học sinh đọc. Chỉ trên bảng lớp các dấu huyền , ngã (3em) e, b, be, huyền, sắc, hỏi, ngã ,nặng.. em bé, người đang bẻ ngô. bẹ cau, dừa, bè trên sông. đọc cá nhân , tổ , lớp .. Học sinh thực hành tìm và ghép. Nhận xét bổ sung cho các bạn đã ghép chữ. Học sinh đọc.. Yêu cầu học sinh nhìn lên bảng và đọc. đọc cá nhân nhiều em . chỉnh sửa phát âm cho học sinh.. Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(19)</span>  Giáo án lớp 1  b) Dấu thanh và ghép be với các dấu thanh thành tiếng: treo bảng phụ (hoặc vẽ trực tiếp lên bảng lớp). Yêu cầu cả lớp đọc tiếng be và các dấu thanh. “be”, thêm dấu huyền thì được tiếng gì viết lên bảng :bè . tiếng “be” thêm dấu gì để được tiếng bé? cho học sinh dùng bộ chữ, ghép be và dấu thanh để được các tiếng bẻ, bẽ, be, và ghép tiếp vào bảng chỉ cần thay đổi các dấu thanh khác nhau chúng ta sẽ được các tiếng khác nhau để chỉ các sự vật khác nhau. Gọi 2 học sinh lên bảng đọc. chỉnh sửa phát âm cho học sinh. c) Các từ tạo nên từ e, b và các dấu thanh Từ âm e, b và các dấu thanh của chúng có thể tạo ra các từ khác nhau: “be be” – là tiếng của bê hoặc dê con. “bè bè” – to, bành ra hai bên. “be bé” – chỉ người hay vật nhỏ, xinh xinh. Gọi học sinh đọc. GV chỉnh sửa phát âm cho học sinh. d) Hướng dẫn viết tiếng trên bảng con. Đọc cá nhân , đồng thanh bè Dấu sắc. Thực hiện trên bảng cài.. Hai em đọc. Nhiều học sinh đọc lại. Nghỉ 5 phút. viết mẫu lên bảng theo khung ô li đã được phóng to GV cũng có thể viết hoặc tô lại chữ viết trên bảng con, yêu cầu học sinh quan sát, viết lên không trung để định hình cách Quan sát, viết lên không trung. Viết bảng con: be, bè, bé, bẻ, bẽ, bẹ viết,viết vào bảng con. thu một số bảng viết tốt và chưa tốt của. Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(20)</span>  Giáo án lớp 1  học sinh. Gọi một số em nhận xét. Tiết 2 2.3 Luyện tập a) Luyện đọc Gọi học sinh lần lượt phát âm các tiếng vừa ôn trong tiết 1 theo nhóm, bàn, cá nhân. GV sửa âm cho học sinh. GV giới thiệu tranh minh hoạ “be bé” Học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi  Tranh vẽ gì?  Em bé và các đồ vật được vẽ như thế nào? Thế giới đồ chơi của các em là sự thu lại của thế giới có thực mà chúng ta đang sống. Vì vậy tranh minh hoạ có tên: be bé. Chủ nhân cũng bé, đồ vật cũng bé bé và xinh xinh. Gọi học sinh đọc. GV chỉnh sửa phát âm cho học sinh. b) Luyện viết Học sinh tô các tiếng vào vở Tập viết. c) Luyện nói: các dấu thanh và sự phân biệt các từ theo dấu thanh. hướng dẫn học sinh quan sát các cặp tranh theo chiều dọc  Tranh thứ nhất vẽ gì?  Tranh thứ hai theo chiều dọc vẽ gì?  “dê” thêm dấu gì để được tiếng “dế” Tương tự hướng dẫn học sinh quan sát và rút ra nhận xét: Mỗi cặp tranh thể hiện các từ khác nhau bởi dấu thanh (dưa/ dừa, cỏ/ cọ, vó, võ). Treo tranh minh hoạ phần luyện nói. gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề. Gọi học sinh nhắc lại những sự vật có trong tranh.  Các con đã trông thấy các con vật, cây cỏ, đồ vật, người tập võ, … này chưa? Ở đâu?. Nhận xét bài bạn. Học sinh đọc.. Em bé đang chơi đồ chơi Đẹp , nhỏ ,xinh xinh , bebé. Học sinh đọc: be bé Cả lớp tô các chữ vào vở tập viết. Con dê. Con dế Dấu sắc.. Công viên, vườn bách thú, ….. Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×