Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (138.3 KB, 16 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 30: Tiết 117, 118: Quan âm thị kính Tiết 119 : Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy Tiết 120 : Văn bản đề nghị. Tiết 117-118 : Vàn hoüc Ngaìy soản:. QUAN ÁM THË KÊNH. A. Mục tiêu cần đạt: giúp học sinh - Hiểu được một số đặc điểm cơ bản của sân khấu chèo truyền thống - Tóm tắt được nội dung vở chèo Quan âm Thị Kính, nội dung ý nghĩa và một số đặc điểm nghệ thuật (mâu thuẩn kịch, ngôn ngữ hành động nhân vật ..) của đọan trích nỗi oan hại chồng . B. Phương tiện thực hiện: 1. Chuẩn bị : - Sgk, thiết kế bài giảng, bảng phụ 2. Phương pháp: Phân tích qui nạp, bình, thảo luận vấn đề C. Tổ chức bài học: 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: 1, Vì sao nói thưởng thức ca Huế trên Sông Hương là một thú vui tao nhaî? 2, Kể tên các làn điệu dân ca hoặc làn điệu chèo mà em biết. Em thích nhất làn điệu gì? 3. Bài mới: a)- Giới thiệu bài: GV thực hiện b)- Tổ chức hoạt động dạy và học: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh toám tắt nội dung vở chèo - khái niệm chèo cổ GV: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu sơ lược khái niệm chèo - nhấn maûnh yï chênh - Là loại kịch múa hát dân gian kể. HOẢT ÂÄÜNG CUÍA TROÌ * HS chuï thêch sao SGK * Tóm tắt nội dung vở chèo theo 3 näüi dung SGK * HS nắm các ý chính của khái niệm chèo. -1Lop7.net. GHI BAÍNG I. Tìm hiểu chung 1- Tóm tắc nội dung - Sgk 2- Khái niệm cheìo.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> chuyện diễn tích bằng hình thức sân khấu kịch múa hát - Để khuyến giáo đạo đức - Có một số nhân vật truyền thống có tính ước lệ và cách điệu cao - Thể hiện nghệ thuật hóa trang GV: Giới thiệu vị trí đoạn trích. - HS âoüc phán vai. Nêu yêu cầu đọc phân vai - Tìm hiểu từ khó. - HS thực hiện câu hỏi 2/Sgk. Hỏi 1: Theo dõi đoạn trích, cho 1. Người con dâu không định hại biết vì sao đọan trích lại có tên “ chồng nhưng bị mẹ chồng buộc cho nỗii oan hại chồng” tội hại chồng, đành chịu nỗi oan. Hỏi 2: Từ đó, em hãy xác định nhân 2. Sùng bà (mẹ chồng) vật chính trong đoạn trích ? Thë Kênh (naìng dáu) - Hai nhân vật này xung đột nhau - Hình thức xung đột giữa mẹ theo mâu thuẫn nào? chồng - nàng dâu. GV: Về bản chất thì : Mẹ chồng > < nàng dâu kẻ thống trị><kẻ bị trị trong XHPK Hỏi 3: Nỗi oan hại chồng diễn ra 3. Trước khi bị oan: Từ đầu ... dao trong những thời điểm nào ? beïn. Haîy xaïc âënh trãn vàn baín ? - Trong khi bị oan: Tiếp ... con ơi. - Sau khi bë oan : coìn laûi. Hoạt động 2: Học sinh đọc - hiểu - HS thực hiện câu hỏi 4, 5 Sgk đọc chi tiết - hiểu văn bản. Hỏi 1: Nhân vật Thị Kính thuộc 1. Thị Kính thuộc loại vai nữ chính loại vai nào trong sân khấu chèo ? (đức hạnh, nết na) trong sân khấu cheìo. - Hoàn cảnh xuất thân của nhân vật - Hoàn cảnh xuất thân nhà nghèo ra sao? (con nhà cua ốc) - Thị Kính đại diện cho tầng lớp - Đại diện cho tầng lớp người nghèo người nào trong xã hội? trong xaî häüi. Hỏi 2: Khung cảnh ở đầu đoạn là 2. Khung cảnh sinh hoạt gia đình khung cảnh gì? Khung cảnh ấy gợi đầm ấm. lên không khí gia đình như thế nào? - Cũng là ước mơ về hạnh phúc gia âçnh. Hỏi 3: Tình cảm của Thị Kính đối 3. Cử chỉ: quạt cho chồng, thể hiện với chồng thể hiện qua lời nói, cử -2Lop7.net. - Chuï SGK. thêch. 3- Đọc, bố cục.. 3 âoản. II. Tìm hiểu baìi: 1- Nhân vật Thë Kênh. a, Trước khi mắc oan:.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> chè naìo?. - Em có nhận xét gì về việc cắt râu cho chồng của Thị Kính?. Hỏi 4: Như thế, trước khi mắc oan, Thị Kính là người phụ nữ có đức tênh gç? GV: Chuyển ý: Những chi tiết có vẻ ngẫu nhiên mà lại có lý. Thị Kính lo lắng, băn khoăn vì sợi râu mọc ngược trên cằm Thiện sĩ dẫn đến cử chỉ vô tình mà bất cẩn, khơi nguồn và mở đầu cho mâu thuẫn xung đột đầu tiên của vở chèo: Nàng bị hàm oan giết chồng. Kẻ gieo tai họa cho nàng là Sùng bà - mẹ chồng nàng theo dõi tiếp phần 2, cho biết? TIẾT 2: Hỏi 5: Sự việc cắt râu cho chồng cuía Thë Kênh bë kheïp vaìo täüi gç? (baíng phuû so saïnh) Hỏi 6: Để thanh minh cho hành âäüng “xeïn ráu” cuía mçnh, Thë Kênh âaî laìm gç ? - Mấy lần Thị Kính kêu oan ? Kêu oan với ai? (bảng phụ SS Thị Kính - Suìng baì) - Thị Kính đã có lời nói, cử chỉ nào để minh oan cho mình ?. sự chăm sóc, yêu thương ân cần, dëu daìng. - Băn khoăn phát hiện râu mọc ngược. Muốn “làm đẹp mặt chồng sau đẹp mặt ta”. - “Dạ thương chồng lòng thiếp sao an” Thể hiện sự quan tâm lo lắng, săn sóc chồng. - Cử chỉ cắt râu cho chồng xuất phát từ lòng quan tâm, lo lắng, thæång yãu. 4. Có tình thương yêu chồng, chăm sóc, lo lắng, có tình cảm chân thật, trong saïng. - Mong muốn có hạnh phúc lứa đôi tốt đẹp.. - Tçnh caím chán thật, trong sáng, quan tám, chàm soïc, yãu thæång chồng.. - HS thực hiện tiếp các câu hỏi Sgk. b. Trong khi bị 5. Bị khép vào tội giết chồng. oan. 6. Thị Kính chỉ biết khóc và kêu oan. - 5 lần kêu oan: 4 lần hướng về mẹ chồng và chồng. + 1 lần hướng về cha đẻ. * Lời nói: với mẹ chồng. + Laûy cha, laûy meû! Cho con xin trçnh cha meû. -3Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> - Hãy nhận xét tính chất của những lời nói, cử chỉ ấy như thế nào? - Trước những lời nói, cử chỉ ấy được nhà chồng đáp lại như thế naìo? GV: (diễn giải) Thị Kính kêu oan với chồng, nhưng vô ích vì Thiện sĩ nhu nhược, đớn hèn bỏ mặc người vợ hiền. Lời van xin của Thị Kính như đổ thêm dầu vào lửa càng làm tăng thêm những lời đay nghiến, vô lí, tàn nhẫn. Đến lần thứ 5 kêu oan với cha ruột mới được sự cảm thông đau khổ nhưng bất lực. Hỏi 6: Hình dung về thân phận của Thë Kênh trong caính ngäü naìy? - Qua đó, đức tính nào của Thị Kính được bộc lộ? Kết cục nỗi oan của Thị Kính là gì?. Hỏi 7: Phân tích tâm trạng, cử chỉ của Thị Kính trước khi rời khỏi nhà chồng? - Tất cả phản ánh nổi đau nào của Thë Kênh?. + Giời ơi! Mẹ ơi, Oan cho con lắm meû åi! + Meû, xeït tçnh cho con, oan con lắm mẹ ơi ! - Với chồng: oan thiếp lắm chàng åi! * Cử chỉ: - vật vã khóc. - ngửa mặt rũ rượi. - chaûy theo van xin. - Lời nói rất hiền, rất ít lời nói về oan ức. + cử chỉ nhẫn nhục. * Chồng : im lặng. - Mẹ chồng: cự tuyệt: thôi câm đi, laûi coìn oan aì. - Bố chồng: a dua với mẹ chồng.. 6. Đơn độc giữa mọi sự vô tình. Đau khổ và bất lực. - Trong oan ức vẫn chân thật hiền lành, giữ phép tắc gia đình. - nhẫn nhục, cam chịu. - Mối tình chồng vợ tan vỡ. - Bị đuổi ra khỏi nhà chồng một cách tàn nhẫn. - HS thực hiện câu hỏi 7/ Sgk. 7. Quay vào nhà, nhìn từ cái kỉ đèn sách, thúng khâu, cầm chiếc áo đang khâu dỡ, bóp chặt trong tay ... Nỗi đau của hạnh phúc gia đình -4Lop7.net. - Âån âäüc, âau khổ, bất lực đến nhẫn nhục. - Vẫn chân thật, hiền lành, giữ phép tắc gia âçnh. c. Sau khi bë oan - Nỗi đau của.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> GV: Tất cả đã bị sử dụng, bị coi là dấu vết của sự thất tiết. Một sự đảo lộn đột ngột, ghê gớm. Điệu nói sử, noïi thaím bäüc baûch tám traûng âau đớn trước sự đời ngang trái, đảo điên bổng dội lên đầu nàng, khoảng cách chớp nhoáng của sự tan vỡ. Hỏi 8: Con đường Thị Kính chọn để giaíi oan coï yï nghéa gç?. tan vỡ. + Cử chỉ, tâm trạng ấy là bằng chứng của tình cảm thủy chung, hiền dịu của người vợ hiền.. haûnh phuïc gia đình tan vỡ. - Nỗi đau bị hàm oan: tiếng giết chồng.. 8. Chọn con đường đi tu để thể hiện sự cứng cỏi của mình vì: không muốn bị người đời mai mỉa là không đoan chính phải chịu tiếng oan. + Quyết định sống ở đời để minh oan. Chứng minh tấm lòng chân thật, ngay thẳng. + Haình âäüng âi tu laì mäüt haình động cần thiết. Hỏi 9: Cảm xúc của người xem 9. Vết thương, cảm phục Thị Kính. được gợi lên từ nhân vật này là gì? - Căm ghét sự bất nhân, bất nghĩa GV: chuyển ý. cuía gia âçnh Suìng baì. - Kẻ gián tiếp đẩy Thị Kính vào con đường bế tắc ấy chính là Sùng bà người mẹ chồng - kẻ gây xung đột gia đình - kẻ tạo ra luật lệ trong nhaì -> Tìm hiểu nhân vật này. Hoạt động 3: HD tìm hiểu nhân vật Sùng bà 1. Haình âäüng: Hỏi 1: Liệt kê và nhận xét ngôn ngữ +Dúi đầu Thị Kính ngã xuống. và hành động của Sùng bà đối với + Bắt Thị kính ngửa mặt lên. Thị Kính? (dùng bảng phụ so sánh) + Dúi tay đẩy Thị Kính ngã xuống. GV: (bình) Lời lẽ, hành động của * Lời nói: Tuồng bay mèo mả gà mụ phân biệt đối xử vượt ra khỏi đồng lẳng lơ liu điu lại nở ra quan hệ mẹ chồng - nàng dâu mà là dòng liu điu dòng mày là con quan hệ giai cấp, lời lẽ bộc lộ thái nhà cua ốc đồng nát thì về Cầu độ trấn áp, tàn nhẫn, phủ phàng Nôm hành động tàn nhẫn, thô nhưng Mụ đuổi Thị Kính vì lí do bạo, lời nói bất nhân, bè dỉu.. - Đi tu cầu Phật chứng minh sự trong saûch cuía mçnh.. -5Lop7.net. 2. Nhán Suìng baì. vật. - Đối với Kênh: Thaïi haình âäüng nhẫn, trấn thä baûo.. Thë âäü, taìn aïp,.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> khác, sự việc trong đêm chỉ là cái cớ. Mụ đuổi Thị Kính vì nàng là con nhà không môn đăng hộ đối. - Em có nhận xét gì về cách luận tội cuía Suìng baì? Hỏi 2: Đó là thái độ đối với Thị Kính còn thái độ đối với chồng, với con ra sao?. Hỏi 3: Tất cả những lời lẽ, cử chỉ, thái độ đó góp phần thể hiện tính cách của nhân vật này ra sao? Hỏi 4: Như vậy, Sùng bà đại diện cho loại nhân vật nào trong tích cheìo? - Mụ đại diện cho tầng lớp nào trong XH phong kiến? - Nhân vật mày gây cảm xúc gì cho người xem? GV chuyển ý. Hỏi 5: Tính cách của 2 nhân vật Thị Kính và Sùng bà được bộc lộ qua xung âäüt. Theo em, xung âäüt kịch trong đoạn này thể hiện cao nhất ở việc nào? Vì sao? GV: (bình) Đúng vậy, đây là xung đột kịch tính cao nhất. Thị Kính như bị đẩy vào cực điểm của nỗi đau tình vợ chồng tan vỡ, giờ lại. - Tự nghĩ ra tội để gán cho Thị Kính, lời lẽ lăng nhục. 2. Với chồng: - Mụ gắt: Thôi đi! - Coi thường: ôi giời ơi, chồng với con mụ bắt ngồi chết dí một chỗ và sai khiến (không biết gọi Mãng tộc sang âáy maì giao traí Thë Kênh) Thäi äng âi âi! - Với Thiện sĩ: chằm bặp ra lệnh như một đứa trẻ: đi! Đi nào!. 3. Rất kẻ cả, lấn át, độc đoán, kiêu ngạo, nanh ác, tàn nhẫn, bất nhân, bất nghĩa. 4. Thuộc vai ác trong nghệ thuật cheìo. - Đại diện cho tầng lớp địa chủ phong kiến độc ác, kiêu căng. - HS thảo luận, phát biểu ý kiến. - Ghê sợ về sự tàn nhẫn, độc đoán. - Lo cho người hiền lành như Thị Kênh. - Kiêu ngạo về dòng giống, về tầng lớp của mụ. - Đáo để khinh thường, quát nạt cả chồng con. 5. Sự việc Sùng bà cho gọi mãng ông đến trả Thị Kính. - Vì sự việc này bộc lộ đỉnh điểm tính cách bất nhân bất nghĩa của Sùng bà, đồng thời bộc lộ rõ nỗi bất hạnh lớn nhất của Thị Kính.. -6Lop7.net. - Với chồng, con: Coi thường, kể cả sai khiến.. - Suìng baì âaûi diện cho vai mụ vụ : âäüc âoạn nanh aïc..
<span class='text_page_counter'>(7)</span> thêm nổi đau trước cảnh cha già thân yêu bị chính nhà chồng khinh khi hành hạ. Trên sân khấu chỉ còn hai cha con leí loi. Hçnh aính hai cha con äm nhau khoïc laì hçnh aính cuía những người chịu oan, đau khổ mà bất lực. - Đây là xung đột giữa quyền lực của kẻ thống trị với địa vị nhỏ mọn cuía keí bë trë trong gia âçnh cuîng nhæ trong XH xung âäüt bi këch. Hỏi 6: Em có nhận xét gì về những 6. Thiện sĩ: con trai nhu nhược, nhân vật còn lại trong đoạn trích? không dám bảo vệ vợ ngoan ngoãn chịu sự sai bảo của mẹ như một đứa treí. - Sùng ông: ăn nói lèm bèm, bị vợ sai khiến. + Đối xử tàn tệ với Mãng ông. - Mãng ông hiền lành, chân thật, thương con nhưng bất lực. Hoạt động 4: HDHS tổng kết - ghi - HS đọc ghi nhớ - tổng kết. nhớ. Hỏi 1: Đoạn trích nỗi oan hại 1. Mâu thuẫn xung đột giữa một chồng nêu bật mâu thuẫn, xung đột bên là người phụ nữ nết na, hiền naìo? lành bị kết tội oan với một bên là nhân vật nanh ác, độc đoán, đại diện cho cái ác. - Phản ánh xung đột giai cấp gay gắt. Hỏi 2: Em biết gì về những nghệ 2. Tích truyện ca ngợi phẩm chất thuật chèo cổ? đức hạnh của người phụ nữ, phê phán áp bức. + nhân vật mang tính qui ước - ngôn ngữ chèo dùng văn vần đi liền với các làn điệu hát. + tạo tình huống “cắt râu” độc đáo, đẩy nhân vật vào thế bị oan. -7Lop7.net. III. Tổng kết: 1. Nghệ thuật đặc sắc: - ca ngợi phẩm chất đức hạnh của người phụ nữ. - Nhân vật mang tênh qui ước. - Ngôn ngữ dùng văn vần với các làn điệu haït. - Këch tênh tàng.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> GV: Khái quát những ý chính, cho HS đọc phần ghi nhớ. Hỏi 3: Em còn biết vở chèo chổ nào khác phản ánh thân phận của người phụ nữ trong xã hội cũ? GV HDHS luyện tập. + kịch tính tăng dồn dập. - HS đọc ghi nhớ. 3. HS phát biểu tự do theo hiểu biết cuía mçnh. + vở chèo Súy Vân, Trương Viên. -HS thực hiện luyện tập 1, Tóm tắt đoạn trích nỗi oan hại chồng. 2, thảo luận:. IV. Củng cố:. - Đọc lại ghi nhớ. - Làm tiếp câu 2 V. Hướng dẫn học ở nhà: - Học bài: ghi nhớ - Chuẩn bị: Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy.. -8Lop7.net. dồn dập 2. Näüi dung - Ghi nhớ Sgk. IV. Luyện tập: Cáu 1, 2 Sgk.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Tiết 119 : Tiếng việt Ngaìy soản:. DẤU CHẤM LỬNG VAÌ DẤU CHẤM PHẨY. A. Mục tiêu cần đạt: giúp học sinh - Nắm được công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy. - Biết dùng dấu lửng và dấu chấm phẩy khi viết. B. Phương tiện thực hiện: 1. Chuẩn bị : - Sgk, thiết kế bài giảng, bảng phụ 2. Phương pháp: Phân tích qui nạp, luyện tập. C. Tổ chức bài học: 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: 1, Thế nào là phép liệt kê? Cho ví dụ? 2, Có mấy kiểu liệt kê? Cho mỗi kiểu một ví dụ. 3. Bài mới: a)- Giới thiệu bài: Nếu nói một cách khái quát thì dấu câu là những kí hiệu được dùng trong văn bản nhằm: đánh dấu chỗ kết thúc câu, đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận. b)- Tổ chức hoạt động dạy và học: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẢT ÂÄÜNG CUÍA TROÌ Hoạt động 1: HD tìm hiểu công HS thực hiện mục I/SGK. dụng của dấu chấm lửng. GV: yêu cầu HS đọc mục I Sgk GV duìng baíng phuû ghi vê duû ? Hỏi 1: Dấu chấm lửng trong các câu sau được dùng để làm gì? VD1: a, Chúng ta có quyền tự hào 1vì những ... Quang Trung ... a) Biểu thị các phần liệt kê tương tự (nhiều vị anh hùng dân tộc nữa) b, Thốt nhiên, một người nhà quê ... chưa được nói ra. ra lời: b) Biểu thị sự ngắt quãng trong lời Bẩm ... quan lớn ... đê vỡ mất rồi ! nói của nhân vật do quá mệt và c) Cuốn tiểu thuyết được viết trên hoảng sợ. ... bưu thiếp. c) Làm giảm nhịp điệu của câu văn, -9Lop7.net. GHI BAÍNG I. Dấu chấm lửng và công dụng của dấu chấm lửng..
<span class='text_page_counter'>(10)</span> GV : Một tấm thiếp thì quá nhỏ so chuẩn bị cho sự xuất hiện bất ngờ với dung lượng của một cuốn tiểu của từ bưu thiếp (mang lại hiệu quả thuyết. tu từ : biểu thị sự dí dỏm, hài hước, châm biếm). Hỏi 2 : Nhận xét vị trí của các dấu 2- Đứng cuối câu, giữa câu chấm lửng trong các câu trên ? có khi đứng đầu câu Hỏi 3 : Từ phân tích các ví dụ trên, 3- Dấu chấm lửng được dùng ở cuối em rút ra nhận xét gì về dấu chấm câu, giữa câu hay đầu câu để biểu lửng ? thị một mục đích nào đó của người viết. Hỏi 4 : Vậy, các dấu chấm lửng ở HS nhắc lại các ý công dụng của các ví dụ trên được dùng để làm gì? các dấu chấm lửng trong bảng phụ. GV : Yêu cầu học sinh đọc ghi HS làm bài tập nhanh. nhớ/Sgk. BT nhanh (bảng phụ 2) VD2 : Dấu chấm lửng trong các câu sau có chức năng gì ? a) Thể hiện điệu ca Huế có sôi nổi, a) Biểu thị phần liệt kê tương tự tươi vui, có buồn thảm, bâng không viết ra. khuâng, có tiếc thương, ai oán ... b) Sâm để tay lên ngực, hít mấy hơi b) Thể hiện chỗ lời nói bỏ dỡ hay mới nói được : ngập ngừng, ngắt quãng vì một lý - quên ... rút chốt (PTứ) do naìo âoï. c) Chẳng những thế, văn chương c) Để trong ngoặc đơn hoặc dấu còn sáng tạo ra sự sống [...] ngoặc vuông để chỉ ý lược bớt. HS thực hiện mục II/SGK. Hoạt động 2 : HD Tìm hiểu dấu chấm phẩy và công dụng của nó. GV : Duìng baíng phuû cheïp vê duû vaì hoíi : Hỏi 1 : Trong các câu sau, dấu chấm phẩy được dùng để làm gì? - Có thể thay nó bằng dấu phẩy được không ? VD3: a) Cốm không phải là thức a) Đánh dấu ranh giới giữa 2 vế của quà của người ăn vội; ăn cốm phải câu ghép có cấu tạo phức tạp (vế ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm thứ 2 đã dùng dấu chấm phẩy để nghé. ngăn cách các bộ phận đồng chức) - 10 Lop7.net. - Được dùng ở cuối câu, giữa câu hay đầu câu để biểu thị một muûc âêch naìo đó của người viết.. II. Dấu chấm phẩy và công dụng của dấu chấm phẩy..
<span class='text_page_counter'>(11)</span> b) Những tiêu chuẩn đạo đức của b) Ngăn cách các bộ phận trong con người mới ... vô sản. một phép liệt kê phức tạp nhằm giúp người đọc hiểu được các bộ phận, các tầng bậc ý trong khi liệt kã. Hỏi 2 : Ví dụ nào có thể thay thế 2- Câu a : Có thể thay được mà nội dấu chấm phẩy bằng dấu phẩy, ví dung của câu không bị thay đổi. dụ nào không thể thay thế được ? vì Câu b : Không thay được vì sao ? + Các phần liệt kê sau dấu chấm GV : Giảng cụ thể : phẩy bình đẳng với nhau Những tiêu chuẩn đạo đức ... như + Các bộ phận liệt kê sau dấu phẩy sau : không thể bình đẳng vế các phần .. trung thành ... đấu tranh ... ghét nêu trên. bóc lột, ăn bám và lười biếng ... - Nếu thay thì nội dung dễ bị hiểu Nếu thay dấu chấm phẩy bằng dấu, lầm. phẩy thì ăn bám và lười biếng sẽ ngang bằng với trung thành ... đấu tranh .... GV : Sơ kết - gọi HS đọc ghi nhớ HS đọc ghi nhớ 2/SGK Ghi nhớ 2/SGK BT nhanh : VD4 (baíng phuû) - Nhận xét cách dùng dấu chấm phẩy trong đoạn văn sau : - Ai bảo được non đừng nhớ nước, --> Đánh dấu ranh giới giữa các vế bướm đừng thương hoa, trăng đừng của một câu ghép có cấu tạo phức thương gió; ai cấm được trai thương tạp. gái, ai cấm được mẹ yêu con; ai (Dấu phẩy được dùng kết hợp với cấm được cô gái còn son nhớ chồng dấu chấm phẩy : Dấu phẩy được thì mới hết được người mê luyến dùng để ngăn cách các thành phần muìa xuán. đồng chức trong từng bộ phận liệt GV : Hệ thống hóa kiến thức, hs kê, còn dấu chấm phẩy được dùng đọc lại 2 ghi nhớ, chuyển sang để phân giới các bộ phận liệt kê ấy luyện tập. trong phép liệt kê chung. Hoạt động 3 : HD luyện tập GV : HD hs làm các bài tập 1,2/123 HS thực hiện luyện tập. Bài 1 : Tìm hiểu công dụng của dấu chấm lửng.. - 11 Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> III. Luyện tập 1) Dấu chấm lửng dùng để làm gì ? a) - Dạ, bẩm ... biểu thị lời nói bị ngắc ngứ, đứt quãng do sợ hãi, luïng tuïng. b, Biểu thị câu nói bị bỏ dở. c, Biểu thị sự liệt kê chưa đầy đủ (chưa nói ra) 2. Công dụng của dấu chấm phẩy: a, đều đánh dấu ranh giới để ngăn b, cách các vế của những câu ghép có c, cấu tạo phức tạp. IV. Củng cố: GV: đưa BT6/ Sách bài tập /77 V. Hướng dẫn học ở nhà: - Học bài (2 ghi nhớ) - BT nhà: Hoàn thiện bài 1, 2 vào vở BT - BT nhaì : baìi 3 / 123.. - 12 Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Tiết 120 : VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ Laìm vàn Ngaìy soản: A. Mục tiêu cần đạt: giúp học sinh - Nắm được đặc điểm của văn bản đề nghị: mục đích, yêu cầu, nội dung vaì cạch laìm loải vàn baín naìy. - Hiểu các tình huống viết văn bản đề nghị, khi nào viết văn bản đề nghị? Biết cách viết một văn bản đề nghị đúng qui cách. Nhận ra được những sai sót khi viết văn bản đề nghị. B. Phương tiện thực hiện: 1. Chuẩn bị : - Sgk, thiết kế bài giảng, bảng phụ 2. Phæång phaïp: Phán têch qui naûp. C. Tổ chức bài học: 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: 1, Thế nào là văn bản hành chính? 2, Trình bày đặc điểm chung và đặc điểm riêng của ba loại văn bản hành chênh? 3. Bài mới: a)- Giới thiệu bài: GV thực hiện b)- Tổ chức hoạt động dạy và học: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẢT ÂÄÜNG CUÍA TROÌ GHI BAÍNG Hoạt động 1: HD tìm hiểu đặc HS thực hienẹ mục I/SGK I. Đặc điểm âoüc 2 vàn baín/124 SGK của văn bản đề điểm của văn bản đề nghị nghë. GV : Yêu cầu hs đọc 2 văn bản (duìng baíng phuû) Hỏi 1 : Em có nhận xét gì về chủ 1- Chủ thể của hai văn bản này là : 1) Thế nào là văn bản đề + Tập thể lớp 7/c thể của hai văn bản ngày ? + Caïc gia âçnh trong âëa baìn dán nghë? Hỏi 2 : Tại sao lại phải viết loại cư. vàn baín naìy ? 2. Vì đó là những việc mà các tập thể trên không tự quyết định hoặc giải quyết được nên phải đề nghị những người, những cấp có thẩm quyền giải quyết. Hỏi 3 : Nội dung của hai văn bản 3. Đều trình bày, đề đạt nguyện - 13 Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> vọng, yêu cầu ... được xem xét giải quyết. - Hình thức trình bày văn bản này - Ngắn gọn, rõ ràng, cụ thể ra sao ? Hỏi 4 : Hãy nêu một vài tình huống - HS thảo luận, nêu ý kiến cá nhân. trong sinh hoạt, học tập ở trường, ở + Đề nghị cô chủ nhiệm, nhà lớp mà em cần viết loại văn bản trường giải quyết một yêu cầu nào naìy ? âoï ... GV : Mở rộng, chốt vấn đề --> VD nhân dân địa phương đề nghị các cấp chính quyền ngăn chặn tình trạng thanh thiếu niên tụ tập, gây gỗ - hoặc kiến nghị Đảng, nhà nước quan tâm giải quyết chế âäü chênh saïch cho caïc gia âçnh coï công với cách mạng ... Những tình huống như vậy có thể dùng tên gọi cho loại văn bản này là văn bản đề nghë. - Vậy thế nào là văn bản đề nghị? - Laì loải vàn baín cuía cạ nhán hay GV : (Nhấn mạnh) Đây là hình thức tập thể gửi đến một cơ quan tổ chức phát biểu ý kiến một cách có tổ có quyền hạn và trách nhiệm để đạt chức, có kỷ luật rất cần được áp nhu cầu, mong muốn, nguyện vọng dụng phổ biến trong thực tế cuộc được xem xét giải quyết, giúp đỡ. sống và trong các sinh hoạt cộng đồng GV : Goüi hs âoüc muûc 2(I)/SGK - HS thực hiện mục 2/I Sgk. GV : Duìng baíng phuû, hoíi : - HS đọc các tình huống câu 3 Sgk Hỏi 5 : Trong các tình huống sau 5. Tình huống: đây, tình huống nào phải viết giấy a, c: cần viết văn bản đề nghị vì: đề nghị? Vì sao? a, Đề nghị tập thể lớp đi xem phim GV : Đơn từ và văn bản đề nghị vì bộ phim liên quan đến nội dung đều có mục đích chung là nêu học tập nguyện vọng, nhu cầu, đề xuất ý c, Cần làm văn bản đề nghị cô giáo kiến và mong muốn được giải quyết chủ nhiệm bố trí buổi sinh hoạt phụ nhưng có sự khác nhau : cần sửa đạo chữa bàn ghề thì viết giấy đề nghị, - Còn 2 trường hợp b, d thì : này như thế nào ?. - 14 Lop7.net. - Văn bản đề nghë laì loải vàn bản giấy tờ của mäüt caï nhán, một tập thể gửi đến một cơ quan tổ chức có quyền hạn và trách nhiệm để đạt nhu cầu mong muốn, nguyện voüng được xem xét, giải quyết, giúp đỡ. 2. Đặc điểm của văn bản đề nghë - Thường dùng.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> cần xin việc thì làm đơn (bảng phụ so saïnh) Hỏi 6 : Như vậy, văn bản đề nghị cần dùng trong những tình huống naìo? GV : Như vậy, ta thấy đặc điểm nổi bật của văn bản đề nghị là trình bày, đề đạt một nguyện vọng, một mong muốn, một ý kiến có mục đích chung, có người, nơi gửi, có người, nơi nhận. Hoảt âäüng 2 : HD cạch laìm vàn bản đề nghị - HS đọc lại 2 văn bản ở bảng phụ Hỏi 1 : Các mục trong văn bản đề nghị được trình bày theo thứ tự naìo? Hỏi 2 : Cả hai văn bản có những điểm nào giống nhau, điểm nào khaïc nhau? - Những phần nào trong văn bản đề nghë laì quan troüng? Gợi ý : - Ai đề nghị? - Đề nghị ai? - Đề nghị điều gì? - Đề nghị để làm gì ?. Hỏi 3 : Từ hai văn bản trên, em hãy rút ra dàn mục một văn bản đề nghë? - Các mục bắt buộc phải có trong văn bản đề nghị là gì? GV : Nội dung văn bản đề nghị tùy thuộc vào tình huống cụ thể nhưng đều phải đảm bảo 4 nội dung chính, không thể thiếu đó là :. b, Bản tường trình việc mất xe d, Viết kiểm điểm cá nhân 6. Thường dùng trong những tình huống cần đề xuất một ý kiến, một nguyện vọng, một mong muốn nào âoï. - Cần gửi người hoặc cơ quan có thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết. trong những tình huống cần đề xuất một ý kiến, mäüt nguyện vọng, một mong muốn coï muûc âêch chung. - Có người, nơi gửi, có người, nơi nhận - HS thực hiện mục II/SGK II. Caïch laìm - HS trao đổi, thảo luận trả lời các văn bản đề nghë cáu hoíi SGK 1. Trình bày theo thứ tự có quy định 1. Tìm hiểu sẵn, cụ thể ( HS trình bày theo văn cách làm văn bản đề nghị bản thứ tự) 2. Nhận xét : - Giống nhau : Các mục và thứ tự cuía caïc muûc - Khác nhau : Các lý do, sự việc, nguyện vọng, yêu cầu - Mỗi văn bản * Caïc muûc quan troüng : đề nghị có lý - Cá nhân, tập thể đề nghị do, sự việc, - Nơi có thẩm quyền giải quyết nguyện voüng - Nội dung đề nghị - Giải quyết, đáp ứng nhu cầu, khác nhau nguyện vọng 2. Daìn muûc - HS âoüc muûc 2/SGK một văn bản đề nghë - 3 phần SGK - HS trçnh baìy theo SGK 1. Phần đầu 2. Phần chính 3. Phần cuối. - 15 Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> - Chủ thể đề nghị (ai đề nghị?) - Đối tượng tiếp nhận đề nghị (đề nghë ai?) - Nội dung đề nghị (đề nghị điều gç?) - Mục đích, lý do đề nghị (để làm gç?) GV : HD HS đọc, tìm hiểu các ý chênh trong læu yï 1 SGK/126 Hỏi 4 : Tên văn bản thường được viết như thế nào? - Các mục trong văn bản đề nghị được trình bày ra sao? GV : Nhận xét, củng cố rút ra ghi nhớ Hoạt động 4 : HD luyện tập 1Sgk/127 GV : HD hs baìi 1/Sgk/127. - HS quan sát và suy nghĩ các vấn 3. Lưu ý : - SGK đề trong mục lưu ý. III. Ghi nhớ/ SGK IV. Luyện tập : 1. Nhận xét 2 tình huống : - Giống nhau : về nhu cầu, nguyện voüng chênh âaïng - Khaïc nhau : + Nguyện vọng caï nhán (âån) + Nhu cầu của GV : HD baìi 2/127 tập thể (đề nghị) 2. Trao đổi 2. HS trao đổi, thảo luận thảo luận IV. Củng cố : - Trong một văn bản đề nghị có thể thiếu một trong các mục sau được không? Vì sao? - Quốc hiệu ; lời cảm ơn ; nguyên nhân đề nghị ; ý nghĩa đề nghị ; cơ quan đề nghị. V. Hướng dẫn học ở nhà : - Học bài, ghi nhớ - Chuẩn bị bài : ôn tập văn học - BT về nhà : Viết văn bản đề nghị nhà trường sửa chữa bàn ghế bị hỏng trong lớp. - HS đọc ghi nhớ1 SGK/126 - HS thực hiện ghi nhớ 1. So sánh lý do viết : - Giống nhau : Cả hai đều là những nhu cầu và nguyện vọng chính âaïng - Khác nhau ở chỗ : + Một bên là nguyện vọng của một caï nhán + Một bên là nhu cầu của tập thể. - 16 Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(17)</span>