Tải bản đầy đủ (.pdf) (4 trang)

Bài soạn Ngữ văn 7 tiết 43: Từ đồng âm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (151.44 KB, 4 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Trường THCS TT Ba Tơ. Giáo án Ngữ Văn 7. Ngày soạn : Ngày dạy :. Tiết: 43 Bài dạy :. TỪ ĐỒNG ÂM. A. Mục tiêu yêu cầu : Giáo viên cần giúp hs đạt được : - Hiểu được thế nào là từ đồng âm . - Biết cách xác định nghĩa của từ đồng âm. - Có thái độ cẩn trọng, tránh gây nhầm lẫn hoặc khó hiểu do hiện tượng đồng âm . B. Đồ dùng dạy học : - Gv : Giáo án , Sgk … - Hs : Bài cũ + Bài mới … C. Phương pháp dạy học : - Vấn đáp - Giảng giải . D. Tiến trình lên lớp : I. Ổn định tổ chức : (1’) II. Kiểm tra bài cũ : (5’)  Thế nào là từ trái nghĩa ? Cách sử dụng từ trái nghĩa như thế nào ? III. Bài mới : 1) Giới thiệu bài : (1’) 2) Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học : TG Hoạt động của giáo viên 10’ Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái niệm từ đồng âm :  Em hãy giải thích các từ “lồng” trong các câu sau ? (nghĩa giống nhau hay khác nhau) .  Nghĩa của các từ lồng trên có liên quan gì với nhau không ?  Các từ “chân” trong chân bàn, chân người, chân tường có phải là từ đồng âm không ?. Hoạt động của học sinh. - Lồng1 : (Động từ) con ngữa nhảy … lên . - Lồng2 : (danh từ) Chỉ cái lồng để nhốt chim . - Không liên quan . - Không - Từ “chân” thuộc từ nhiều nghĩa (các nghĩa của từ chân đều có mối liên hệ nhất định : Chân bộ phận dưới cùng).  Từ sự phân tích trên , em - Là những từ giống nhau hãy khái quát khái niệm từ về âm thanh nhưng nghĩa đồng âm ? khác xa nhau , không liên quan gì với nhau.. Nội dung I. Thế nào là từ đồng âm? 1. Xét các vì dụ : - Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên . - Mua được con chim bạn tôi nhốt ngay vào lồng . => Các từ “lồng” có nghĩa khác xa nhau : + Lồng (1) : Động từ (hành động của con ngựa) + Lồng(2) : Danh từ (Cái để nhốt chim . * Chú ý : Cần phân biệt từ đồng âm với từ nhiều ( các nghĩa có mối liên hệ ngữ nghĩa nhất định ) 2. Khái niệm : Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác Trang 165. Giáo viên soạn : Huỳnh Thị Quỳnh Nga Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Trường THCS TT Ba Tơ. Giáo án Ngữ Văn 7.  em hãy lấy ví dụ minh - Vd (hs tự lấy vd) họa .. 10’ Hoạt động 2: Hướng dẫn hs cách sử dụng từ đồng nghĩa:  Dựa vào cơ sở nào mà em xác định được nghĩa của các từ “lồng” là trái nghĩa ?  Em hãy lấy vd cụ thể ..  Câu “Đem cá về kho” nếu tách khỏi ngữ cảnh có thể hiểu thành mấy nghĩa?  Em hãy biến câu trên thành câu chỉ có một nghĩa? (thêm từ ) .. xa nhau , không liên quan gì với nhau. - Ví dụ : + Cuốc (con cuốc, cây cuốc) + Mực (con mực, lọ mực) + Con ruồi đậu trên mâm xôi đậu . II. Sử dụng từ đồng âm:. - Dựa vào ngữ cảnh 1) Dựa vào ngữ cảnh (trong từng hoàn cảnh (trong từng hoàn cảnh giao tiếp cụ thể) giao tiếp cụ thể) để xác định từ đồng âm . - Hs lấy vd . vd: + Đường rất dài và rộng . + Đường rất ngọt và thơm + Hạt muối lấy từ nước biển (dt) + Mua cá về muối (đt) 2) Nếu tách khỏi ngữ cảnh 1 từ có thê hiểu - Hai cách hiểu + Kho : một cách chế nhiều cách khác nhau . biến thức ăn . vd : Đem cá về kho : + Kho : Cái kho để chứa + Kho : một cách chế cá . biến thức ăn . - Hs suy nghĩ trả lời . + Kho : Cái kho để chứa cá . => Đem cá về mà kho , Đem cá về để nhập kho . - Hs trả lời 3. Kết luận : Trong giao tiếp phải chú ý đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của các từ hoặc dùng từ với nghĩa nước đôi do hiện tượng từ đồng âm ..  Từ sự phân tích trên các em rút ra được kết luận gì về việc sử dụng từ đồng âm trong khi giao tiếp ? Gv: Trong cuộc sống nhất là văn chương thường sử dụng hiện tượng đồng âm vì mục đích tu từ  học ở tiết chơi chữ . - Gv lấy một vài truờng hợp - Bà già đi chợ cầu Đông làm ví dụ . - Con bò đã ra đường cái rồi . - Con đã bò ra đường cái. Trang 166 Giáo viên soạn : Huỳnh Thị Quỳnh Nga Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Trường THCS TT Ba Tơ. Giáo án Ngữ Văn 7. rồi . - Chàng cóc ơi ! cóc ơi Thiếp nén duyên có thế thôi , Nòng nọc đứt đuôi nhé , Ngàn vàng khôn dấu ….. chàng chàng từ đây chuộc. 14’ Hoạt động 3: Hướng dẫn III. Luyện tập : hs làm bài tập : Bài tập 1 : - Gv hướng dẫn các bài tập - Hs lắng nghe và lớp bài - Cao (cao lớn / cao hổ) - Ba ( ba lớp / ba má ) 1.2.3 cho hs về nhà làm . tập . - Gv hướng dẫn hs làm bài - Tranh (tranh giành / tập 4 tr 136 cho hs làm tại mái tranh ) - Nam (Thôn nam / nam lớp . giới ) - Nhè (nhằm / lè nhè) - Tuốt (đi tuốt / tuốt lúa) - sang (đi qua bên kia / sang giàu ) - Sức ( sức lực / trang sức ) - Môi ( môi miệng / môi trường ) Bài tập 2 : a) Danh từ cổ : - Bộ phận của cơ thể nối đầu với thân . - Khăn quàng cổ - Hươu cao cổ . - Cổ áo, cổ chai . b) Từ đồng âm với danh từ cổ : - Đồ cổ (xưa, quý )… - Truyện cổ (xưa) … Bài tập 3 : Đặt câu ( hs tự đặt ) Bài tập 4 : Cho hs thảo luận : Trong câu chuyện, anh chàng nọ để sử dụng biện pháp dùng từ ngữ đồng âm để lấy lí do không trả lại các vạc cho người hàng xóm . Nếu sử dụng Trang 167 Giáo viên soạn : Huỳnh Thị Quỳnh Nga Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Trường THCS TT Ba Tơ. Giáo án Ngữ Văn 7. biện pháp chặt chẽ về ngữ cảnh mà hỏi lại anh chàng nọ rằng “Vạc của ông hàng xóm là vạc bằng đồng cơ mà?” thì anh chàng nọ phải chịu thua . 3) Củng cố :(2’) Gv cũng cố các nội dung : + Khái niệm từ đồng nghĩa ? + Cách sử dụng từ đồng nghĩa ? 4) Đánh giá tiết học : (1’) 5) Dặn dò : (1’) - Học bài - Xem trước nội dung bài “Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm” - Tiết TV tuần sau kiểm tra 1 tiết . IV. Rút kinh nghiệm , bổ sung :. Trang 168 Giáo viên soạn : Huỳnh Thị Quỳnh Nga Lop7.net.

<span class='text_page_counter'>(5)</span>

×