Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án Lớp 3 Tuần 21 - Trường Tiểu học Thanh Tường

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (351.91 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Gi¸o ¸n líp 3 - TuÇn 21. TuÇn 21 Tiết 1, 2: Tập đọc + Kể chuyện:. Thø 2 ngµy 10 th¸ng 1 n¨m 2011. ¤ng tæ nghÒ thªu. I. Môc tiªu: 1. Tập đọc: - Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu , giữa các cụm từ . - Hiểu ND: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh , ham học hỏi , giàu trí sáng tạo ( Trả lời được các CH trong SGK ) 2. Kể chuyện: Kể lại được một đoạn của câu chuyện. HS khá, giỏi biết đặt tên cho từng đoạn câu chuyện II. §å dïng d¹y häc: Tranh minh ho¹, s¶n phÈm thªu tay, chÌ lam (nÕu cã) III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * TẬP ĐỌC 3’ A. Kiểm tra bài cũ: 2 em đọc nối tiếp nhau 2 đoạn - 2 em đọc 2 đoạn của bài và trả lời của bài: “ Trên đường mòn Hồ Chí Minh “và trả câu hỏi. lời câu hỏi - Hình ảnh nào cho thấy bộ đội đang vượt 1 cái dốc rất cao ? - Giáo viên nhận xét cho điểm B. Bài mới 2’ 1. Giới thiệu chủ điểm và bài học: Ở tuần 21,22 các em sẽ được học chủ điểm” Sáng tạo” với - Học sinh nghe giới thiệu những bài học ca ngợi sự lao động, óc sáng tạo của con người, về trí thức và các hoạt động của trí thức. Bài học mở đầu chủ điểm giải thích nghề thêu của nước ta, ca ngợi sự ham học, trí thông minh của Trần Quốc Khái, ổng tổ nghề thêu của người Việt Nam. - Giáo viên cho học sinh xem 1 sản phẩm thêu và - Học sinh quan sát sản phẩm thêu giới thiệu: Đây là 1 nghề rất tinh xảo đòi hỏi người làm nghề này phải rất chăm chỉ, tỉ mỉ, kiên nhẫn và có óc thẩm mĩ. 23’ 2. Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. - Giáo viên đọc mẫu toàn bài: Đọc diễn cảm, giọng - Học sinh nghe giáo viên đọc và dùng chậm rãi, khoan thai. Nhấn giọng những từ thể bút chì gạch chân những từ cần nhấn hiện sự bình tĩnh, ung dung, tài trí của Trần Quốc giọng: lẩm nhẩm, bẻ, nếm thử, ung Khái trước thử thách của Vua Trung Quốc. dung, mày mò, quan sát, nhập tâm, nhảy xuống, ôm lọng. * Luyện đọc câu: Gọi học sinh nối tiếp nhau đọc - HS nối tiếp nhau đọc câu 2 lần từng câu. Giáo viên ghi các từ cần luyện đọc lên bảng theo mục II. - Giáo viên đọc mẫu các từ luyện đọc, gọi học sinh - Học sinh luyện đọc từ cá nhân, đồng đọc cho cả lớp đọc đồng thanh. thanh. - Đọc câu lần 2 – Tuyên dương học sinh đọc tốt. * Luyện đọc đoạn trước lớp - Bài này có mấy đoạn ? - Bài có 5 đoạn - Gọi 5 em nối tiếp nhau đọc 5 đoạn - 5 em đọc nối tiếp 5 đoạn - Giáo viên treo bảng phụ có ghi câu dài, hướng - Học sinh luyện đọc câu dài: dẫn học sinh luyện đọc. “ Tối đến,/ nhà không có đèn,/ cậu bắt đom đóm/ bỏ vào vỏ trứng,/ lấy ánh sáng đọc sách ? ” “ Thấy những con dơi xoè cánh / chao đi chao lại / như chiếc lá bay,/ ông liền ôm lộng nhảy xuống đất / bình an vô sự. “. NguyÔn Gia TiÕn. Trường Tiểu học Thanh Tường Lop3.net. 1.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Gi¸o ¸n líp 3 - TuÇn 21. 12’. - Hướng dẫn nhấn giọng các từ khi đọc bài: rất ham học, đỗ tiến sĩ, lẩm nhẩm, ung dung, bình an vô sự,…. * Luyện đọc đoạn trong nhóm - Cho học sinh sinh hoạt nhóm 5, mỗi em đọc 1 đoạn, giáo viên nhắc nhở các nhóm. - Gọi học sinh nhận xét bạn đọc Chuyển : Để biết về sự ham học, tài trí thông minh của Trần Quốc Khái, ông tổ nghề thêu của người Việt Nam chúng ta sẽ đi vào phần tìm hiểu bài. 3. Tìm hiểu bài - Cả lớp đọc thầm đoạn 1 và cho biết: Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như thế nào ?. - 1 em đọc phần chú giải - Học sinh sinh hoạt nhóm 5, mỗi em đọc 1 đoạn - 1 em đọc lại cả bài. - Trần Quốc Khái học cả khi đốn củi, lúc kéo vó tôm, tối đến nhà nghèo không có đèn cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng, lấy ánh sáng đọc sách. - Ghi bảng từ: “ ham học ” - Học sinh đặt câu có từ “ ham học “ - Nhờ chăm chỉ học tập, Trần Quốc Khái đã thành - Ông đỗ tiến sĩ, trở thành vị quan to đạt như thế nào ? trong triều đình. - Ghi từ: “ Tiến sĩ “ và giải thích: Tiến sĩ là học vị của người đỗ khoa thi đình và hiện nay là học vị cao nhất ở bậc trên đại học. - Đọc thầm đoạn 2 và trả lời - Khi Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc, vua - Vua cho dựng lầu cao, mời Trần Trung Quốc đã nghĩ ra cách gì để thử tài thần sứ Quốc Khái lên chơi, rồi cất thang để Việt Nam ? xem ông làm thế nào. - Đọc thầm đoạn 3,4 - Trên lầu cao, Trần Quốc Khái đã làm gì để sống ? - Bụng đói không có gì để ăn, ông đọc 3 chữ trên bức trướng “ Phật trong lòng “ hiểu ý người viết, ông bẻ tay tượng Phật nếm thử mới biết 2 pho tượng được nặn bằng bột chè lam. Từ đó, ngày 2 bữa ông ung dung bẻ tượng - GV giải thích “ Phật trong lòng”: Tư tưởng mà ăn. Phật ở trong lòng mỗi người, có ý mách ngầm Trần Quốc Khái có thể ăn bức tượng. - Ghi từ “ ung dung “ và giải thích - Trần Quốc Khái đã làm gì để bỏ phí thời gian ? - Ông mày mò quan sát hai cái lọng và bức tường thêu, nhớ nhập tâm cách thêu trướng và làm lọng. - Trần Quốc Khái đã làm gì để nhảy xuống đất - Ông nhìn những con dơi xoè cánh bình an vô sự ? chao đi chao lại như chiếc lá bay, bèn - GV nói thêm từ: “ bình an vô sự “ trong SGK bắt chước chúng ôm lọng nhảy xuống - 1 em đọc to 5 đoạn hỏi: đất bình an vô sự. + Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là ông tổ - Vì ông là người đã truyền dạy cho nghề thêu ? dân nghề thêu, nhờ vậy nghề này được lan truyền rộng. - GV ghi từ: “ nghề thêu “ và giải thích - Nghề thêu là nghề lao động bằng tay và óc sáng tạo, dùng kim, chỉ để tạo nên những hình mẫu đường nét tinh xảo trong nghệ thuật trang trí. + Câu chuyện có nội dung gì ? - Học sinh phát biểu từng ý kiến của * Giáo viên chốt lại: Câu chuyện ca ngợi Trần mình Quốc Khái là người thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo chỉ bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm. NguyÔn Gia TiÕn. Trường Tiểu học Thanh Tường Lop3.net. 2.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Gi¸o ¸n líp 3 - TuÇn 21. 15’. 23’. 2’. đã học được nghề thêu của người Trung Quốc truyền dạy cho dân ta. * GV: trong cuộc sống có những lúc chúng ta gặp khó khăn, những thử thách nhưng có sự quyết tâm thì mọi khó khăn sẽ vựơt qua. Ở mọi nơi, mọi lúc chúng ta phải cố gắng học hỏi để tiến bộ. * Hát - Chuyển tiết TIẾT 2 4. Luyện đọc lại: - Giáo viên đọc lại toàn bài một lần - Giáo viên treo bảng phụ hướng dẫn luyện đọc đoạn 3: Giọng chậm rai, khoan thai, nhấn giọng những từ thể hiện sự bình tĩnh, ung dung, tài trí của Trần Quốc Khái thử thách của Vua Trung Quốc. - Bình chọn bạn đọc hay - 1 nhóm 5 em đọc lại 5 đoạn của bài. - Giáo viên nhận xét Chuyển ý: Để các em ghi nhớ hơn nội dung câu chuyện. Bây giờ chúng ta sang phần kể chuyện. 5. Kể chuyện - Gọi HS đọc phần yêu cầu của phần kể chuyện. Hỏi: Yêu cầu thứ nhất của phần kể chuyện là gì ? * Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện? Đ1: Cậu bé ham học, cậu bé chăm học; Tuổi nhỏ của Trần Quốc Khái ;… Đ2: Vua Trung Quốc thử tài sứ thần Việt Nam; Thử sức thần nước Việt; Đứng trước thử thách. Đ3: Tài trí thông minh của Trần Quốc Khái Học được nghề mới; Không bỏ phí thời gian;… Đ4: Xuống đất an toàn. Hạ cánh an toàn. Vượt qua thử thách. Sứ thần được nể trọng. Vua Trung Quốc rất trọng vọng sứ thần Việt Nam. Đ5: Truyền nghề cho dân. Dạy nghề cho dân. Người Việt có thêm một nghề mới. - Yêu cầu thứ 2 của phần kể chuyện là gì ? - Cho học sinh sinh hoạt nhóm 5, tự phân nhau mỗi em 1 đoạn. - Gọi 1 số nhóm lên kể. ( Có thể thay đổi học sinh khác nếu bạn không kể được ) - Giáo viên nhận xét, tuyên dương những em biết kể bắng lời của mình. 6. Củng cố - dặn dò:- Qua câu chuỵên này em hiểu điều gì?. - Nghe - 2 – 3 HS đọc, chú ý nhấn giọng các từ gạch chân - Luyện đọc nhóm 2 - Đại diện 3 tổ thi đọc đoạn - Bình chọn bạn đọc hay. - 5 em đọc 5 đoạn. - HS đọc phần y/c của phần kể chuyện. - Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện - Học sinh phát biểu ý kiến - Lớp bổ sung. - Kể lại 1 đoạn của câu chuyện - HS hoạt động nhóm 5, tự phân nhau mỗi em 1 đoạn. - Học sinh kể lần lượt từng đoạn của câu chuyện. - Học sinh tự nêu nhận xét của mình và bình chọn bạn kể hay. + Nếu ham học sẽ trở thành người biết nhiều, có ích. + Trần Quốc Khái thông minh, có óc sáng tạo nên đã học được nghề thêu, * Dặn dò: Về nhà đọc lại câu chuyện và kể lại cho truyền dạy cho dân. người thân nghe. + Nhân dân ta biết ơn ông tổ nghề * Bài sau: Bàn tay cô giáo thêu.. TiÕt 3: To¸n:. LuyÖn tËp. I. Mục tiêu:Giúp học sinh: - Biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến bốn chữ số - Củng cố về thực hiện phép cộng các số có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính.. NguyÔn Gia TiÕn. Trường Tiểu học Thanh Tường Lop3.net. 3.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Gi¸o ¸n líp 3 - TuÇn 21 - Rèn kĩ năng tính toán đúng, tính cẩn thận, tự giác trong học tập. II. Các hoạt động dạy học Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4’ 1. Kiểm tra bài cũ: Chữa bài 2 về nhà - 4 em lên bảng, mỗi em làm một phép tính. Hỏi: Cách thực hiện phép cộng các số có bốn - Học sinh trả lời chữ số. - Giáo viên nhận xét 34’ 2. Hướng dẫn luyện tập Bài 1: Giáo viên viết phép cộng 4000 + - Học sinh tính nhẩm và nêu kết quả. 3000 lên bảng và yêu cầu học sinh tính nhẩm. - Hỏi học sinh cách cộng nhẩm của em như - Học sinh nêu cách cộng nhẩm mà mình đã thế nào ? thực hiện ( 4 nghìn + 3 nghìn = 7 nghìn ) - Giáo viên ghi lên bảng và giới thiệu cách - Học sinh nhận xét bạn trả lời cộng nhẩm như trong SGK 4 nghìn + 3 nghìn = 7 nghìn Vậy 4000 + 3000 = 7000 - Gọi 1 số học sinh nhắc lại cách nhẩm - 1 số học sinh nhắc lại cách nhẩm - Giáo viên ghi các phép tính còn lại của bài 1 - Học sinh lần lượt nêu các kết quả mà mình lên bảng: nhẩm được. 5000 + 1000 6000 + 2000 - Nhận xét kết quả của bạn. 4000 + 5000 8000 + 2000 - GV ghi kết quả học sinh trả lời trên bảng Bài 2: Giáo viên ghi lên bảng phép cộng mẫu - Học sinh tự nhẩm và nêu kết quả của bài: 6000 + 500 = ? - Yêu cầu học sinh tính nhẩm và nêu kết quả. - 1 số học sinh nêu kết quả tính nhẩm được. - Giáo viên nhận xét - Ghi các phép tính còn lại lên bảng - Học sinh tính và nêu kết quả từng phép - Gọi học sinh nêu kết quả của từng phép tính tính. 2000 + 400 = ? 9000 + 900 = ? - GV ghi các kết quả HS trả lời vào các phép - Học sinh nhận xét bạn trả lời tính. Bài 3: Cho học sinh đọc yêu cầu đề - Học sinh đọc yêu cầu đề bài - Gọi HS nêu lại cách cộng số có 4 chữ số. - Học sinh nêu cách cộng số có 4 chữ số - Cả lớp làm bảng con - Cả lớp làm bảng con - 4 em lên bảng làm - 4 em lên bảng làm - Giáo viên sửa bài và nhận xét - Lớp nhận xét Bài 4: Gọi học sinh đọc đề bài - Học sinh đọc đề bài - Bài toán cho biết gì ? - Buổi sáng bán được 432 lít dầu, buổi chiều bán được gấp đôi buổi sáng. - Bài toán hỏi gì ? - Cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu lít - Gọi học sinh lên bảng tóm tắt và giải dầu ? Tãm t¾t: - Học sinh lên bảng tóm tắt và giải 432l S¸ng: - Cả lớp làm bài vào vở ?l ChiÒu: Giải Số lít dầu cửa hàng bán được trong buổi chiều là: 432 x 2 = 804 ( lít ) Số lít dầu cửa hàng bán cả 2 buổi là: 432 + 864 = 1296 ( l ) - Giáo viên thu vở chấm một số bài ĐS: 1296 l - Sửa bài - nhận xét - Lớp nhận xét 2’ 3. Củng cố - dặn dò:- Nhận xét tiết học - Bài sau: Phép trừ các số trong phạm vi 10.000. NguyÔn Gia TiÕn. Trường Tiểu học Thanh Tường Lop3.net. 4.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Gi¸o ¸n líp 3 - TuÇn 21. TiÕt 4: LuyÖn To¸n:. ¤n tËp. I. Yêu cầu: Giúp HS củng cố các kiến thức đã học II. Các hoạt động dạy - học: Tg HĐ của GV 3’ A. Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu HS tự kiểm tra nhau ở VBT. Nhận xét chữa bài. 35’ B. Bài ôn: Bài 1: Đặt tính rồi tính 486 : 4 365 : 5 792 : 3 906 : 3 Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và tính vào bảng con. Bài 2): Điền dấu thích hợp vào ô trống a. 5 x 9 9 x 4 + 9 b. 9 x 8 – 19 6 x 6 : 9. 2’. HĐ của HS HS kiểm tra lẫn nhau.. - 1 học sinh đọc đề - 4 HS nối tiếp nhau lên bảng làm. - Cả lớp nhận xét chữa bài. - 1 học sinh đọc đề - HS làm vào bảng con. - 2 em lên bảng đặt tính và tính. Theo dõi nhận xét. - Cả lớp nhận xét chữa bài. Bài 3: Tính nhanh - HS đọc đề. a. 3 x 5 + 2 x 3 + 3 x 3 b. 2 x 9 + 5 x 9 + 27 - 2 em lên bảng làm nêu cách tính. - Cả lớp làm vào vở. Theo dõi nhận xét. - Cả lớp nhận xét chữa bài. Bài 4: Hiện nay con 4 tuổi, mẹ gấp 8 lần tuổi con. - Học sinh lên bảng tóm tắt và giải - Cả lớp làm bài vào vở Hỏi khi sinh con mẹ bao nhiêu tuổi? GV nhận xét - Cả lớp nhận xét chữa bài. Bài 5: 1/6 tấm vải dài 6 m. Hỏi 1/4 tấm vải đó dài - Học sinh lên bảng tóm tắt và giải - Cả lớp làm bài vào vở bao nhiêu mét? Theo dõi nhận xét. - Cả lớp nhận xét chữa bài. C. Củng cố - dặn dò: Nhận xét giờ học. Về nhà làm vào vở Btin.. TiÕt 1: To¸n:. Thø 3 ngµy 11 th¸ng 1 n¨m 2011 PhÐp trõ c¸c sè trong ph¹m vi 10 000. I. Mục tiêu:Giúp học sinh: - Biết thực hiện các số trong phạm vi 10.000 ( bao gồm đặt tính rồi tính đúng ) - Biết giải bài toán có lời văn bằng phép trừ. - Rèn kĩ năng tính đúng, ý thức trình bày sạch đẹp II. Đồ dùng dạy học: GV: 4 băng giấy ghi các bước thực hiện phép trừ. HS: Bảng con, vở III. Các hoạt động dạy học Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3’ A. Kiểm tra bài cũ: - 2 em lên bảng sửa bài tập 3/VBT - 2 em lên bảng làm bài tập - Sửa bài nhận xét - Lớp nhận xét B. Bài mới 15’ 1. Giáo viên hướng dẫn học sinh tự thực hiện phép trừ: 8652 – 3917 - Giáo viên ghi phép trừ lên bảng hỏi: + Muốn tính được kết quả của 8652 – 3917 = - Muốn tính kết quả của phép trừ này ta phải ? bằng bao nhiêu trước hết chúng ta phải làm đặt tính và tính. gì ? - Gọi 1 học sinh lên bảng đặt tính - cả lớp đặt - 1 em lên bảng đặt tính - Cả lớp đặt tính vào bảng con tính vào bảng con. * Giáo viên nhận xét cách tính của học sinh *Tương tự: Thực hiện như các phép trừ khác, - Học sinh nêu cách trừ và thực hiện phép em nào thực hiện trừ được phép trừ này? trừ. NguyÔn Gia TiÕn Trường Tiểu học Thanh Tường 5 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Gi¸o ¸n líp 3 - TuÇn 21. 20’. - Giáo viên ghi bảng kết quả đó. - Gọi 1 số học sinh nhắc lại cách trừ, giáo viên dán băng giấy có các bước trừ lên bảng. * Hỏi: Muốn trừ số có 4 chữ số cho số có 4 chữ số ta làm thế nào ? - GV nêu quy tắc thực hiện phép trừ: - Ta viết số bị trừ rồi viết số trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đều thẳng cột với nhau: Chữ số hàng đơn vị thẳng cột với hàng đơn vị, chữ số hàng chục thẳng cột với hàng chuc, chữ số hàng trăm thẳng cột với hàng trăm ròi viết dấu trừ kẻ vạch ngang và trừ từ phải sang trái. 2. Thực hành Bài 1: - Bài yêu cầu chúng ta làm gì ? - Cho học sinh thực hiện vào bảng con 7563 3561 8090 6385     4908 924 7131 2927 2655 2637 959 - Gv nhận xét, chốt Bài 2a*,b: Gọi học sinh đọc yêu cầu đề - Cho học sinh làm bảng con 3458. - 1 số học sinh nhắc lại quy tắc trừ.. - Học sinh đọc yêu cầu đề - Bài yêu cầu tính - Cả lớp làm bài vào vở - 4 em lên bảng làm - Lớp nhận xét - Học sinh đọc yêu cầu đề - Cả lớp làm bảng con - 2 em lên bảng làm - Lớp nhận xét - 2 em đọc đề bài, cả lớp đọc thầm - Có 4283 m vải; Đã bán 1635 m vải - Cửa hàng còn lại bao nhiêu m vải ? - Cả lớp tóm tắt vào vở nháp - Cả lớp giải toán vào vở - 1 em lên bảng làm Giải Số vải cửa hàng còn lại là: 4283 – 1635 = 2648 ( m ) ĐS: 2648 m - Lớp nhận xét. Giáo viên nhận xét bài làm của HS Bài 3: Gọi học sinh đọc đề bài - Bài toán cho biết gì ? - Bài toán hỏi gì ? - Gọi học sinh lên bảng tóm tắt đề bài Tóm tắt 4283m. 2’. - 1 số học sinh nhắc lại cách trừ phép tính trên. - Đặt tính rồi tính kết quả từ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị. bán 1635m còn ? mét - Gọi học sinh lên bảng giải bài toán - Giáo viên thu chấm 7 cuốn vở - Sửa bài - nhận xét Bài 4: Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 8cm rồi - 1 HS đọc yêu cầu xác định trung điểm O của đoạn thẳng đó. - HS lµm bµi vµo vë - 1 HS lªn b¶ng vÏ, nªu c¸ch x®inh trung ®iÓm - HS kh¸c nhËn xÐt Giáo viên nhận xét bài làm của HS 3. Củng cố - dặn dò - HS nhắc lại quy tắc thực hiện phép trừ - Nêu lại quy tắc thực hiện phép trừ. Nhận xét tiết học * Bài sau: Luyện tập. TiÕt 2: ChÝnh t¶: ( Nghe - viÕt). ¤ng tæ nghÒ thªu. I. Môc tiªu: - Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi . Làm đúng BT(2) a . II. §å dïng d¹y häc:- B¶ng líp viÕt s½n BT2a III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh. NguyÔn Gia TiÕn. Trường Tiểu học Thanh Tường Lop3.net. 6.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Gi¸o ¸n líp 3 - TuÇn 21 4’. A. Kiểm tra bài cũ: Giáo viên đọc: Xao xuyến, sáng suốt - Giáo viên nhận xét B. Bài mới 1’ 1. Giới thiệu bài: Trong tiết chính tả hôm nay các em sẽ được viết 1 đoạn trong bài: “ Ông tổ nghề thêu “ và làm đúng các bài tập điền các âm, dấu thanh dễ lẫn ch/tr, dấu hỏi - dấu ngã. 33’ 2. Hướng dẫn nghe viết a. HS đọc bài chính tả, cả lớp đọc thầm. - Giáo viên nêu câu hỏi: Hồi còn nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như thế nào?. 2’. b. Hướng dẫn nhận xét về chính tả - Trong bài những từ tiếng nào cần phải viết hoa ? - Em thường viết sai từ, tiếng nào ? - Giáo viên ghi các từ tiếng khó lên bảng và HD phân tích tiếng khó. + Đốn củi: Đốn = Đ + ôn + thanh sắc Củi = C + ui + thanh hỏi ( ui # iu ) + Kéo vó: kéo vó có vần eo # oe + Đọc sách: Sách = s + ach + thanh sắc + Quan: Vần an # ang - Giáo viên đọc cho học sinh viết bảng con – 2 em lên bảng viết. - Giáo viên nhận xét c. Học sinh viết chính tả - Giáo viên đọc bài cho học sinh viết bài vào vở d. Chấm và chữa bài - Giáo viên đọc bài cho học sinh dò lỗi chính tả trong bài của mình. - Giáo viên chấm 5 bài - nhận xét - Sửa lỗi. e. Làm bài tập chính tả - Chọn bài 2a/24. - Thảo luận nhóm đôi a) §iÒn vµo chç trèng tr/ ch? Ch¨m chØ – trë thµnh – trong – triÒu đình – trước thử thách – xử trí – làm cho – kÝnh träng – nhanh trÝ – truyÒn l¹i – cho nh©n d©n. - Thi đua mỗi nhóm đặt một câu và điền dấu thanh đúng. Giáo viên điền vào bài trên bảng. - Giáo viên nhận xét tuyên dương. 4. Củng cố - dặn dò: - Hướng dẫn học sinh sửa lỗi sai vào vở học. * Nhận xét tiết học * Bài sau: Nhớ - Viết: Bàn tay cô giáo. Tiết 3: Tập đọc: I. Môc tiªu:. - 2 em lên bảng viết - Cả lớp viết bảng con - Học sinh nghe giới thiệu. - 1 em đọc bài, cả lớp đọc thầm - Học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm nhà không có đèn cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng để lấy ánh sáng đọc sách. - Viết hoa danh từ riêng. Trần Quốc Khái , nhà Lê và các tiếng âm đầu. - Đốn củi, kéo vó, đọc sách, quan, … - Học sinh phân tích. - Học sinh viết bảng con các từ khó. - 2 em viết bảng lớp - Gọi học sinh đọc lại các từ - Cả lớp viết bài vào vở - Học sinh dò lỗi chính tả trong bài của mình. - Học sinh đổi vở của bạn để dò lỗi chính tả bằng bút chì. - 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài - Cả lớp đọc thầm toàn bài - Học sinh thảo luận nhóm đôi - Mỗi nhóm làm một câu đã điền - Nhóm khác nhận xét - 1 em đọc lại toàn bài.. Bµn tay c« gi¸o. NguyÔn Gia TiÕn. Trường Tiểu học Thanh Tường Lop3.net. 7.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Gi¸o ¸n líp 3 - TuÇn 21 - Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ . - Hiểu ND: Ca ngợi đôi bàn tay kì diệu của cô giáo (Trả lời được các CH trong SGK thuộc 2 – 3 khổ thơ ) II. Đồ dùng dạy học:- Tranh minh hoạ bài học, ...Bảng viết khổ thơ cần HD HS luyện đọc và HTL III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4’ A. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 5 em lên bảng kể 5 đoạn chuyện: “Ông - 5 em kể 5 đoạn chuyện: “ Ông tổ nghề tổ nghề thêu “ thêu “ - Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là ông - Học sinh trả lời câu hỏi tổ nghề thêu ? - Giáo viên nhận xét cho điểm B. Bài mới 1’ 1. Giới thiệu bài: Dạy học cũng là 1 nghề lao động. Với bàn tay khéo léo của cô giáo đã tạo nên biết bao điều lạ. Đọc bài thơ “ Bàn tay cô - Nghe giới thiệu giáo “ các em sẽ hiểu hơn điều đó. 13’ 2. Luyện đọc a. Giáo viên đọc mẫu - Học sinh nghe giáo viên đọc mẫu, dùng - Giọng ngạc nhiên khâm phục. Nhấn giọng bút chì để gạch chân những từ giáo viên những từ thể hiện sự nhanh nhẹn, khéo léo, nhấn giọng. mầu nhiệm của bàn tay cô giáo: thoắt cái, xinh quá, rất nhanh,… - Giáo viên treo tranh minh hoạ và giới thiệu - Học sinh quan sát tranh tranh: Đây là bức tranh minh hoạ cho bài tập đọc: “ Bàn tay cô giáo “ Cô giáo đang thực hành làm các sản phẩm môn thủ công, các bạn học sinh vây quanh chăm chỉ theo dõi và rất ngạc nhiên. b. Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng dòng thơ - HS nối tiếp nhau đọc 2 dòng thơ / 1 em - Giáo viên ghi từ luyện đọc lên bảng: Cong - Gọi học sinh luyện đọc từ khó – cá nhân cong, thoắt cái, dập dềnh. đồng thanh. - Cho học sinh đọc từng dòng thơ 2 lần - Học sinh nối tiếp nhau đọc lần 2 - Đọc từng khổ thơ trước lớp - Bài này có mấy khổ thơ ? - 5 khổ thơ - Hướng dẫn ngắt nhịp thơ khi đọc - 5 em đọc nối tiếp 5 khổ thơ Thoắt cái / đã xong - Học sinh tập đọc ngắt nhịp thơ Chiếc thuyền / xinh quá ! - Y/c 1 em đọc phần chú giải - Học sinh đọc phần chú giải và đặt câu có - Giải nghĩa: Phô: bày ra, để lộ ra từ “ Phô “ + Cậu bé cười, phô hàm răng sún. – 1 số học sinh đặt câu có từ “ Phô “ Mµu nhiÖm: Cã phÐp l¹ tµi t×nh - Đọc từng khổ thơ trong nhóm. - Cho học sinh sinh hoạt nhóm 4: Mỗi em đọc - Học sinh đọc khổ thơ trong nhóm 4, 1 em 1 khổ thơ, em nào đọc khổ 4 thi đọc luôn 2 / 1 khổ. - Nhận xét bạn trong nhóm đọc. câu còn lại của khổ 5. - Giáo viên đi nhắc nhở kiểm tra. - 4 HS thi đọc 4 khổ thơ (2 lần ) * Mỗi tổ 1 em đọc 1 khổ thơ * Chuyển ý: Các em vừa luyện đọc rất tốt bài - 1 em đọc cả bài. thơ. Để biết bàn tay cô giáo có sự kì diệu như thế nào chúng ta sẽ đi tìm hiểu bài. 10’ 3. Tìm hiểu bài:. NguyÔn Gia TiÕn. Trường Tiểu học Thanh Tường Lop3.net. 8.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Gi¸o ¸n líp 3 - TuÇn 21 - Cả lớp đọc thầm bài thơ và cho biết: + Tờ mỗi tờ giấy, cô giáo đã làm ra những gì? + GV ghi từ “ thoắt cái “ và giải thích: Làm rất nhanh. “ Dập dềnh ” động tác lên xuống nhịp nhàng. - Y/c các em suy nghĩ tưởng tượng để tả bức tranh gấp và cắt dán giấy của cô. - Giáo viên gợi ý : C¸ch 1: (T¶ gÇn nh­ theo sù xuÊt hiÖn cña c¸c h×nh ¶nh th¬) C¸ch 2: (Kh¸i qu¸t bøc tranh råi ®i vµo tõng chi tiÕt - C¸ch t¶ hay h¬n). 10’. 2’. - Học sinh phát biểu + Từ tờ giấy trắng thoắt cái cô đã làm xong chiếc thuyền cong cong rất xinh. + Với 1 tờ giấy màu đỏ, bàn tay mềm mại của cô đã làm ra một mặt trời với nhiều tia nắng toả. + Thêm một tờ giấy xanh cô cắt rất nhanh tạo ra một mặt nước dập dềnh, những làn sóng lượn quanh thuyền. - 1 em đọc cả bài, - Học sinh trả lời + Một chiếc thuyền trắng rất xinh dập dềnh trên mặt biển xanh. Mặt trời đỏ ối phô những tia nắng hồng. Đó là cảnh biển lúc bình minh Hoặc: Đó là bức tranh miêu tả cảnh đẹp của biển trong buổi sáng bình minh. Mặt biển dập dềnh một chiếc thuyền trắng đậu trên mặt biển, những làn sóng vỗ nhẹ quanh mạn thuyền. Phía trên, một vòng mặt trời đỏ ối đang tỏa ngàn tia nắng rực rỡ. - 1 em đọc lại 2 dòng thơ cuối, trả lời - Cô giáo rất khéo tay - Bàn tay cô giáo như có phép màu - Bàn tay cô giáo tạo nên bao điều lạ,…. - Em hiểu 2 dòng thơ cuối bài như thế nào ? - Ghi từ “ Phép màu nhiệm “ Giáo viên chốt ý: Bàn tay cô giáo khéo léo, mềm mại như có phép màu nhiệm. Bàn tay cô đã mang lại niềm vui và bao điều kì lạ cho các em học sinh. Các em đang say sưa theo dõi cô gấp giấy, cắt dán giấy để tạo nên cả một quanh cảnh biển thật đẹp lúc bình minh. 4. Luyện đọc lại và học thuộc lòng bài thơ. -GV đọc lại bài thơ, lưu ý về cách đọc bài thơ. - Giáo viên treo bảng phụ có bài thơ. Hướng - Học sinh nhìn bảng đọc theo tổ dẫn học sinh học thuộc lòng bài theo phương pháp xoá dần. - Gọi từng tốp 5 em nối tiếp nhau thi đọc - 5 em thi đọc thuộc lòng 5 khổ thơ thuộc lòng 5 khổ thơ. - 1 số em xung phong đọc thuộc lòng cả bài - 1 số học sinh thi đọc thuộc lòng cả bài. thơ - Cả lớp bình chọn bạn đọc thuộc nhanh bài - Giáo viên nhận xét tuyên dương thơ. 5. Củng cố - dặn dò - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. * Dặn dò: Về nhà học thuộc lòng bài thơ.. TiÕt 4 : LuyÖn viÕt :. Bµi 21. I. Mục tiêu: - Giúp HS viết đúng, đẹp nội dung bài, viết đều nét, đúng khoảng cách, độ cao từng con chữ. - Rèn kĩ năng viết đẹp, cẩn thận, chu đáo. II. Chuẩn bị:- Vở luyện viết của HS, bảng lớp viết sẵn nội dung bài III. Hoạt động trên lớp: Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5' 1. Kiểm tra bài viết ở nhà của HS - HS mở vở, kiểm tra chéo, nhận xét - GV nhận xét chung 2' 2. Giới thiệu nội dung bài học 8' 3. Hướng dẫn luyện viết NguyÔn Gia TiÕn Trường Tiểu học Thanh Tường 9 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Gi¸o ¸n líp 3 - TuÇn 21 Tg. 15'. 8' 2'. Hoạt động của giáo viên + Hướng dẫn HS viết chữ hoa trong bài - Trong bài có những chữ hoa nào? - Yêu cầu HS nhắc lại quy trình viết. + Viết bảng các chữ hoa và một số tiếng khó trong bài - Yêu cầu HS viết vào vở nháp - GV nhận xét chung 4. Hướng dẫn HS viết bài - Các chữ cái trong bài có chiều cao như thế nào? Khoảng cách giữa các chữ như thế nào? - GV nhận xét, bổ sung. - GV bao quát chung, nhắc nhở HS tư thế ngồi viết, cách trình bày 5. Chấm bài, chữa lỗi - Chấm 7 - 10 bài, nêu lỗi cơ bản - Nhận xét chung, HD chữa lỗi 6. Củng cố, dặn dò. TiÕt 1: To¸n:. LuyÖn tËp. Hoạt động của học sinh - 1 HS đọc bài viết - HS nêu - HS nhắc lại quy trình viết - HS viết vào vở nháp - Lớp nhận xét - HS trả lời - Lớp nhận xét.1 HS đọc lại bài viết - HS viết bài. - HS chữa lỗi. Thø 4 ngµy 12 th¸ng 1 n¨m 2011. I. Mục tiêu:Giúp học sinh: - Biết trừ nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến 4 chữ số - Củng cố về thực hiện phép tính trừ các số có đến 4 chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính. II. Các hoạt động dạy học: Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4’ 1. Kiểm tra bài cũ: - Chữa bài về nhà bài 2/VBT - 2 học sinh lên bảng sửa bài về nhà - Gv nhận xét, đánh giá - Chữa bài - nhận xét 34’ 2. Hướng dẫn học sinh luyện tập. Bài 1: Tính nhẩm - 1 học sinh đọc đề - GV ghi bài mẫu: 8000 – 5000 = ? - Gọi học sinh nêu cách nhẩm của mình. - Học sinh nêu kết quả tính nhẩm được. - Giáo viên nhận xét và chốt lại - Học sinh nêu cách tính nhẩm của mình. 8 nghìn – 5 nghìn = 3 nghìn Vậy: 8000 – 5000 = 3000 - Giáo viên ghi các phép tính còn lại lên bảng. 7000 – 2000 = ? 9000 + 1000 = ? 6000 – 4000 = ? 10.000 – 8000 = ? -Gọi HS lần lượt nêu kết quả tính nhẩm được. - Học sinh nêu kết quả của từng phép tính. -Giáo viên nhận xét ghi kết quả học sinh trả lời vào từng phép tính. Bài 2: - 1 học sinh đọc đề Yêu cầu chúng ta làm gì ? - Tính nhẩm theo mẫu - GV ghi mẫu lên bảng: 5700 – 200 = 5500 - Theo em bài toán này được nhẩm như thế - Lấy 700 trong 5700 để trừ đi 200 còn lại nào ? 500. Vậy 5700 – 200 = 5500 - Giáo viên ghi các phép tính còn lại và gọi - 3600 – 600 = 3000 học sinh nêu kết quả tính nhẩm được. 7800 – 500 = 7300 9500 – 600 = 9400 - Tiếp tục hướng dẫn mẫu ở cột 2 8400 – 3000 = 5400 - Tính nhẩm như thế nào để được kết quả như - Lấy 8000 – 3000 còn lại 5000 và 400 Vậy: 8400 – 3000 = 5400 trên - Các phép tính còn lại gọi học sinh nêu kết quả 6200 – 4000 = 2200; 4100 – 1000 = 3100 NguyÔn Gia TiÕn Trường Tiểu học Thanh Tường 10 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Gi¸o ¸n líp 3 - TuÇn 21. 2’. - Giáo viên nhận xét, đánh giá 5800 – 5000 = 800 Bài 3: - 1 học sinh đọc đề Yêu cầu gì ? - Bài yêu cầu đặt tính và tính. - Muốn trừ số có bốn chữ số cho số có bốn - Một số học sinh nêu quy tắc trừ chữ số ta làm thế nào ? - Cho học sinh làm bảng con (chia 4 tổ) - 4 tổ làm 4 phép t ính - 4 em lên bảng làm - Giáo viên nhận xét, đánh giá - Lớp chữa bài, nhận xét Bài 4: Gọi học sinh đọc đề. - 1 học sinh đọc đề - Bài toán cho biết gì ? - Có 4720 kg muối.Lần đầu chuyển: 2000kg - Lần sau chuyển đi 1700kg - Bài toán yêu cầu tìm gì ? Hỏi trong kho còn lại bao nhiêu kg muối? - Bài toán yêu cầu giải mấy cách ? - 2 cách - GV ch ỉ yêu cầu HS giải 1 cách C1: Số muối còn lại sau khi chuyển lần 1 - 1 em lên bảng tóm tắt 4720 – 2000 = 2720 ( kg ) - 2 em lên giải giải bài toán Số muối còn lại sau khi chuyển lần 2 - Cả lớp làm vào vở 2720 – 1700 = 1020 ( kg ) ĐS: 1020 kg C2: Số muối 2 lần chuyển là: 2000 + 1700 = 3700 ( kg ) Số muối còn lại trong kho là; - Giáo viên chấm 10 vở 4720 – 3700 = 1020 ( kg ) ĐS: 1020 kg - Giáo viên nhận xét, đánh giá - Chữa bài - nhận xét 3. Củng cố - dặn dò - Nhận xét tiết học - Bài sau: Luyện tập chung. TiÕt 2: LuyÖn To¸n:. ¤n tËp. I. Yêu cầu: Giúp HS: HS biết thực hiện đúng các phép trừ các số có bốn chữ số có nhớ không quá 2 lần . Biết tỉnh nhẩm các số có bốn chữ số. Vận dụng để thực hiện cộng trừ nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm. II. Các hoạt động dạy - học: Tg HĐ của GV HĐ của HS A. Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu HS tự kiểm tra nhau ở VBT. HS kiểm tra lẫn nhau. Nhận xét chữa bài. B. Bài ôn: GV viết bài tập lên bảng YC học sinh làm bài. Bài 1: Tính nhẩm. - 1 học sinh đọc đề a. 4000 + 2000 =..... b. 3000 + 2000 =.... - 6 HS nối tiếp nhau lên bảng làm. 10 000 - 7000 = .... 8000 - 4000 =... - Cả lớp nhận xét chữa bài. 3500 + 2500 = .... 9000 - 3000 =... Theo dõi nhận xét. Bài 2: Đặt tính để tìm hiệu biết số bị trừ và số trừ là: - 1 học sinh đọc đề 5794 và 2246 8673 và 3860 - HS làm vào bảng con. 4259 và 2734 7530 và 5803 - 4 em lên bảng đặt tính và tính. Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và tính vào bảng con. - Cả lớp nhận xét chữa bài. Bài 3: Tìm X: - HS đọc đề. a. X - 3251 = 6520 b. 8730 - X = 5421 - 3 em lên bảng làm nêu cách tính. c*. 9063 - X = 432 x 2 Cả lớp làm vào vở. GV yêu cầu HS nêu cách tìm số bị trừ và số trừ. - Cả lớp nhận xét chữa bài.. NguyÔn Gia TiÕn. Trường Tiểu học Thanh Tường Lop3.net. 11.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Gi¸o ¸n líp 3 - TuÇn 21 GV nhận xét. C. Củng cố - dặn dò:Nhận xét giờ học. Về nhà làm vào VBT.. Tiết 3: Luyện từ và câu: Nhân hoá- Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi ở đâu I. Mục đích yêu cầu: - Nắm được 3 cách nhân hoá (BT2) - Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi ở đâu ? Trả lời đúng các câu hỏi (BT3; BT4a,b/c,d). HSKG làm toàn bộ BT4 II. Đồ dùng dạy học: Bảng viết 1 đoạn văn ( Có 2 – 3 câu thiếu dấu phẩy sau các bộ phận trạng ngữ chỉ thời gian ) để kiểm tra bài cũ. III. Các hoạt động dạy học Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3’ A. Kiểm tra bài cũ: Giáo viên treo bảng phụ - 1 em lên bảng điền dấu phẩy thích hợp. đoạn văn không có dấu phẩy, gọi học sinh lên bảng điền dấu: “ Thủơ ấy giặc Nguyên…của - Lớp nhận xét cha ông ta “ ( SGV ) * Giáo viên nhận xét sửa bài B. Dạy bài mới 2’ 1. Giới thiệu bài: Ở tuần 19 các em đã học về phép nhân hoá. Trong tiết học hôm nay, các em - Học sinh nghe giới thiệu sẽ tiếp tục học về phép nhân hoá (những cách nhân hoá như thế nào để làm cho các sự vật, con vật, đồ vật, cây cối có đặc điểm, hành động…như của người) và ôn luyện về cách đặt - Học sinh mở SGK/26 và trả lời câu hỏi: Ở đâu ? 33’ 2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài 1*: Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ: “ Ông - Nghe giáo viên đọc trời bật lửa “ - Gọi 3 em lên bảng đọc lại - 3 HS đọc lại bài, cả lớp đọc thầm SGK Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu đề - học sinh đọc yêu cầu đề - Bài tập yêu cầu gì ? - Những sự vật nào đó được nhân hoá, chúng được nhân hoá bằng những cách nào ? - Gọi học sinh đọc gợi ý SGK - Học sinh đọc gợi ý cả lớp đọc thầm - Cả lớp đọc thầm và trả lời theo gợi ý. + Tìm những sự vật được nhân hoá ? - Trong bài thơ có 6 sự vật được nhân hoá + Các sự vật được nhân hoá bằng những cách đó là: Mặt trời, mây, trăng sao, đất, mưa, nào ? sấm. - HS trao đổi nhóm đôi và điền vào phiếu Cách nhân hoá Tên các sự vật a. Các sự vật b. Các sự vật được tả bằng c. Tác giả muốn nói với mưa được nhân hoá được gọi bằng các từ ngữ thân mật như thế nào ? Mặt trời Ông Bật lửa Mây Chị Kéo đến Trăng Sao Trốn Đất Nóng lòng chờ đợi, hả hê uống nước Mưa Xuống Sấm Ông Vỗ tay cười Nói với mưa thân mật như một người bạn: Xuống đi nào, mưa ơi ! - Đại diện các nhóm trình bày. NguyÔn Gia TiÕn. Trường Tiểu học Thanh Tường Lop3.net. 12.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Gi¸o ¸n líp 3 - TuÇn 21 - Giáo viên chốt lại lời giải đúng theo bảng trên - Nhóm khác nhận xét bổ sung *L­u ý: Chíp: kh«ng ph¶i lµ mét sù vËt ®­îc nh©n ho¸ v× “loÌ”, “soi s¸ng” kh«ng ph¶i lµ tõ chØ hµnh động của người,không dùng riêng cho người. - Qua bài tập này các em thấy có mấy cách nhân hoá - Có 3 cách nhân hoá sự vật đó là: sự vật ? + Gọi sự vật bằng từ dùng để gọi con người: Ông, Chị + Tả sự vật bằng những từ dùng để tả người: Bật lửa, kéo đến, trốn, nóng lòng, chời đợi, hả hê uống nước, xuống, vỗ tay cười. + Nói với sự vật thân mật như nói với con ngừơi: ( Gọi mưa xuống thân ái như một người bạn ) Bài 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu đề bài - Học sinh đọc yêu cầu - Đề bài yêu cầu gì ? - Đề bài yêu cầu tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi: “ Ở đâu ? “ - 1 em đọc toàn bài - 1 em đọc, cả lớp đọc thầm * Tổ chức trò chơi: “ Trả lời bạn “ - Học sinh chơi trò chơi: 1 em đặt câu hỏi * Cách chơi: 1 bạn đặt câu hỏi: “ Ở đâu “ 1 bạn trả rồi gọi 1 bạn bất kì trả lời, bạn trả lời lời. xong được đặt câu hỏi tiếp theo. * Giáo viên nhận xét - Cho học sinh làm bài vào vở, 3 em lên bảng làm - Học sinh làm vào vở, 3 em lên bảng làm a. Trần Quốc Khái quê ở huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây. b. Ông học nghề thêu ở Trung Quốc trong 1 lần đi sứ. c. Để tưởng nhớ công lao của Trần Quốc Khái nhân dân lập thờ ông ở quê hương - Giáo viên sửa bài, nhận xét. ông. Bài 4: -Học sinh đọc yêu cầu đề bài - Đề bài yêu cầu gì ? - Dựa vào bài: “Ở lại chiến khu “ trả lời từng câu hỏi. - Cho HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trong bài - Thảo luận nhóm trình bày - Cho đại diện nhóm trình bày a. Câu chuyện kể trong bài diễn ra vào thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp, ở lại chiến khu. b. Trên chiến khu các chiến sĩ liên lạc nhỏ tuổi sống trong lán. c. Vì lo cho các chiến sĩ nhỏ tuổi, trung đoàn trưởng khuyên họ trở về sống với - Giáo viên nhận xét – tuyên dương gia đình. 3. Củng cố - dặn dò(2’) - Gọi HS nhắc lại 3 cách nhân hoá - Học sinh nhắc lại 3 cách nhân hoá Dặn: Về nhà học thuộc 3 cách nhân hoá để làm tốt các bài tập. Nhận xét tiết học. TiÕt 4: TËp viÕt:. ¤n ch÷ hoa: O ¤ ¥ - L·n ¤ng. I. Môc tiªu:Cñng cè c¸ch viÕt ch÷ hoa O, ¤, ¥ th«ng qua bµi tËp øng dông 1. ViÕt tªn riªng L·n ¤ng b»ng ch÷ cì nhá 2. ViÕt c©u øng dông: æi Qu¶ng B¸, c¸ Hå T©y. NguyÔn Gia TiÕn. Trường Tiểu học Thanh Tường Lop3.net. 13.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Gi¸o ¸n líp 3 - TuÇn 21 Hàng Đào tơ lụa làm say lòng người. b»ng ch÷ cì nhá - Yêu cầu viết đều nét, đúng độ cao, đúng khoảng cách giữa các chữ. II. §å dïng d¹y häc: - Vë TV, b¶ng con, phÊn - MÉu ch÷ O, ¤, ¥ hoa. C¸c ch÷ L·n ¤ng vµ c©u ca dao viÕt trªn dßng kÎ « li. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3' A. Kiểm tra bài cũ: - Cho học sinh viết bảng con, 2 em viết bảng lớp: - Cả lớp viết bảng con, 2 em viết bảng Nhiễu, Nguyễn. lớp. - Giáo viên nhận xét 35' B. Bài mới 1’ 1. Giới thiệu bài: Trong tiết học hôm nay các em sẽ ôn lại cách viết chữ hoa O, Ô, Ơ thông qua bài tập ứng dụng và biết viết tên riêng câu ca dao theo cỡ chữ nhỏ. 14’ 2. Hướng dẫn học sinh viết bảng con a. Luyện viết chữ hoa - Em hãy tìm các chữ hoa có trong bài? - Các chữ hoa có trong bài: L, Ô, Q, B, - Giáo viên treo từng mẫu chữ lên bảng và hỏi: H, T, Đ + Chữ L, Ô, Q, B, H, T, Đ có độ cao là mấy li ? - Học sinh nói độ cao và số lượng nét Có mấy nét ? từng chữ. + Giáo viên viết mẫu lên bảng các chữ đó, vừa - Học sinh theo dõi và nói lại cách viết vừa hướng dẫn kĩ thuật viết. viết. * Giáo viên nhận xét b. Luyện viết từ ứng dụng - Gọi học sinh đọc từ ứng dụng - Học sinh đọc từ ứng dụng. - Giáo viên treo đồ dùng từ Lãn Ông - Học sinh quan sát mẫu. - GV giới thiệu tên riêng Lãn Ông: Hải Thượng - Học sinh nghe giới thiệu. Lãn Ông Lê Hữu Trác ( 1720 – 1792 ) là một lương y nổi tiếng, sống vào cuối đời nhà Lê. Hiện nay, một số phố cổ thủ đô Hà Nội mang tên Lãn Ông. - Giáo viên viết mẫu Lãn Ông lên bảng, vừa viết - Học sinh theo dõi vừa hướng dẫn kỹ thuật viết. - Cho học sinh viết bảng con từ ứng dụng, 2 em - Cho học sinh viết bảng con, 2 em lên lên bảng viết. bảng viết. * Giáo viên nhận xét c. Luyện viết câu ứng dụng. - Gọi học sinh đọc câu ứng dụng. - 2 học sinh đọc câu ứng dụng. - GV giúp HS hiểu câu ứng dụng: Ca ngợi những - Học sinh nghe giải thích. sản vật quý, nổi tiếng ở Hà Nội. Có ổi Quảng Bá ( làng ven Hồ Tây ) và cá ở Hồ Tây rất ngon, có lụa ở phố Hàng Đào đẹp đến làm say lòng người. - GV giải thích: Quảng Bá, Hồ Tây, Hàng Đào là những địa danh nổi tiếng ở thủ đô Hà Nội. - Học sinh nêu tiếng có chữ hoa ứng dụng. - Các tiếng có chữ hoa ứng dụng là: Ổi, Quảng, Tây. - Cho học sinh viết bảng con, 2 em lên bảng viết. - Học sinh viết bảng con, 2 em lên bảng viết. * Giáo viên nhận xét 15’ 3. Hướng dẫn học sinh viết vào vở tập viết. - Giáo viên nêu yêu cầu nội dung tập viết. + Viết chữ Ô: 1 dòng + Viết chữ L và Q: 1 dòng NguyÔn Gia TiÕn Trường Tiểu học Thanh Tường 14 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Gi¸o ¸n líp 3 - TuÇn 21. 5’ 2'. + Viết tên riêng Lãn Ông: 2 dòng + Viết câu ca dao: 2 lần - Cho HS quan sát vở tập viết –GV viết mẫu. - Học sinh thực hành viết bài trong vở - Giáo viên quan sát, nhắc nhở tư thế ngồi viết. 4. Chấm, chữa bài - Thu chấm 7 bài * Nhận xét ghi điểm 5. Củng cố - dặn dò: - Về nhà viết bài ở nhà. Học thuộc câu ca dao - Nhận xét tiết học * Bài sau: Ôn chữ hoa P. Buæi chiÒu: TiÕt 1,2: BDHSG To¸n:. - HS nghe và quan sát vở tập viết. - Học sinh viết bài vào vở - Học sinh nộp vở chấm. ¤n tËp. I. Yêu cầu: Giúp HS - Biết đọc, viết các số có bốn chữ số, so sánh các số có bốn chữ số. - Biết điểm ở giữa và trung điểm. Giải toán có bốn chữ số và tính, tìm x. II: Các hoạt động dạy - học: Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. ÔĐTC B. Bài ôn: GV yêu cầu HS tự đổi vở kiểm tra bài lẫn nhau ở HS tự đổi vở kiểm tra bài của nhau. VBT Toán in . C. HD HS làm và chữa các bài tập sau: Bài 1: Tính: - Học sinh đọc đề 298 x 3 + 2467 342 : 3 + 754 - 214 - 6 HS lên bảng Còn cả lớp làm vào nháp. 172 x 4 + 172 x 3 761 : 6 – 93 : 3 705 x 2 : 5 281 : 7 + 964 x 3 - Lớp nhận xét Gọi HS lên bảng làm. Nhận xét. Bài 2: Tìm X: - Học sinh đọc đề a. X x 6 = 432 b. X x 7 = 154 - 3 HS lên bảng làm . c. 8 x X = 304 - Cả lớp làm vào vở. GV nhận xét. - Lớp nhận xét Bài 3: Viết số lớn nhất và số bé nhất, biết số đó là. - Học sinh đọc đề a. Số có ba chữ số. 2 HS làm cả lớp theo dõi chữa bài. b. Số tròn nghìn có bốn chữ số. Lưu ý: Tìm được số có ba chữ số mà chữ số đó lớn - Lớp nhận xét nhất và bé nhất.... Bài 4: Tính: - Học sinh đọc đề a. 2238 + 4561 – 493 b. 6482 - 312 x 6 3 HS lên bảng làm. Cả lớp làm vào c, 6947 + 872 : 4 vở. Gọi 3 HS lên bảng làm nhận xét. - Lớp nhận xét Bài 5: Điền dấu thích hợp vào ô trống: - HS đọc yêu cầu BT. > 6754 ....6745 - 4 HS nối tiếp nhau lên điền. < 5309 ....3690 = 10 000 ...400 + 600 - Lớp nhận xét 657 + 54....1675 Chấm điểm nhận xét. Bài 6: Từ ba chữ số 3 ,4 ,5 Viết tất cả các số có ba - HS đọc yêu cầu. chữ số khác nhau ( mỗi chữ số không lặp lại ).Có HS lập : 345, 354, 435, 453, 534, mấy số? 543. Có 6 số. Chấm nhận xét - Lớp nhận xét. NguyÔn Gia TiÕn. Trường Tiểu học Thanh Tường Lop3.net. 15.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Gi¸o ¸n líp 3 - TuÇn 21 Bài 7:Tìm hiệu của hai số lớn nhất và số bé nhất, biết rằng mỗi số chỉ có bốn chữ số là 2, 4, 5, 8.. Chấm nhận xét Bài 8:Một cửa hàng buổi sáng bán được 3034kg gạo, buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng 147kg gạo. Hỏi cửa hàng bán được tất cả bao nhiêu kilôgam gạo?. C Củng cố dặn dò: Nhận xét giờ học.. TiÕt 3,4 : LuyÖn TiÕng ViÖt:. - Học sinh đọc đề - Cả lớp làm vào vở. - 1 HS lên bảng làm. - Với bốn chữ số là 2, 4 5, 8 viết được số lớn nhất là 8542 và số bé nhất là 2458. Hiệu của số lớn nhất và số bé nhất đó là: 8542 - 2458 = 6084. - HS theo dõi chữa bài. - HS đọc yêu cầu. - HS làm vào vở nháp - 1 HS lên bảng làm bài Bài giải Số gạo bán được trong buổi chiều là : 3034 + 147 = 3181 (kg) Số gạo của hàng bán được tất cả là : 3034 + 3181 = 6215 (kg) Đáp số : 6215 kg gạo - HS khác nhận xét. ¤n tËp. I/Mục tiêu :Giúp hs nhớ và nắm được nội dung đã học về : II/Các hoạt động : HD HS làm và chữa các bài tập sau: I.Chính tả: Điền vào chỗ trống xơ hay sơ - …….suất - ……sài - ……kết - ……mướp II. Luyện từ và câu Bài 1: Tìm từ ngữ thích hợp điền vào chỗ chấm - cao như……….. – dai như…………… - vui như……….. - đen như……………. Bài 2: Đặt 3 câu trong đó mỗi câu sử dụng một hình ảnh so sánh tìm được ở bài tập 1. Bài 3): Tìm các hình ảnh so sánh trong khổ thơ, câu văn sau: Những ngôi sao trên trời Vầng trăng như lưỡi liềm Như cánh đồng mùa gặt Ai bỏ quên giữa ruộng Vàng như những hạt thóc Hay bác thần nông mượn Phơi trên sân nhà em. Của mẹ em lúc chiều. III. Tập làm văn: Dựa vào bài thơ “Gọi bạn” của nhà thơ Đình Hải, em hãy kể lại câu chuyện cảm động về tình bạn giữa Bê vàng và Dê trắng. TiÕt 1: To¸n:. Thø 5 ngµy 13 th¸ng 1 n¨m 2011 LuyÖn tËp chung. I. Mục tiêu:Giúp học sinh: - Củng cố về cộng, trừ ( nhẩm và viết ) các số trong phạm vi 10.000 - Củng cố về giải toán bằng hai phép tính và tìm thành phần chưa biết của phép cộng và phép trừ. II. Các hoạt động dạy học Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3’ A. Kiểm tra bài cũ - Sửa bài về nhà 3b/VBT - 2 em lên bảng làm mỗi em 1 phép tính. - GV kiểm tra vở bài tập về nhà của tổ 1 - Lớp chữa bài - nhận xét - GV nhận xét 35’ B. Hướng dẫn học sinh luyện tập Bài 1cột 1,2,3*: - Học sinh đọc đề và mẫu - Yêu cầu chúng ta tìm gì ? - Tính nhẩm. NguyÔn Gia TiÕn. Trường Tiểu học Thanh Tường Lop3.net. 16.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Gi¸o ¸n líp 3 - TuÇn 21 - Với bài tính nhẩm chúng ta phải làm thế nào ? - Cho học sinh làm bài trong vở - 3 em lên bảng làm - Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng. - Giáo viên sửa bài nhận xét Giáo viên hỏi: Bài 1a có gì khác với bài 1b ? Và cách làm ở mỗi bài như thế nào? Bài 2: Gọi học sinh đọc đề §Æt tÝnh råi tÝnh: a) 6924 + 1536 5718 + 636 b) 8493 - 3667 4380 - 729 - Giáo viên sửa bài nhận xét Bài 3: Gọi học sinh đọc đề - Bài toán cho biết gì ? - Bài toán hỏi gì ? - Cho học sinh tự làm bài vào vở - Gọi 1 em lên bảng làm bài - Chấm 1 số vở, sửa bài nhận xét. 2’. - Em nào có cách giải khác ? - Giáo viên sửa bài nhận xét Bài 4: - Giáo viên ghi từng phép tính lên bảng.. a. x + 1909 = 2050 - Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào ? Giáo viên sửa bài ghi câu b, c: b. x – 586 = 3705 c. 8462 – x = 762 - Muốn tìm số bị trừ, số trừ ta làm thế nào ? - Sửa bài - nhận xét Bài 5*: GhÐp h×nh - Hướng dẫn HS về nhà làm 3. Củng cố - dặn dò: - Hỏi lại cách tính nhẩm các số tròn trăm, tròn nghìn. * Bài sau: Tháng – Năm. TiÕt 2: ChÝnh t¶: Nhí viÕt:. - Tính kết quả và điền vào phép tính. - Cả lớp làm bài trong vở - 3 em lên bảng - Học sinh nhận xét bài bạn làm - Chữa bài - Học sinh trình bày - Học sinh đọc đề - Cả lớp làm bài vào bảng con - 2 em lên bảng - Học sinh nhận xét bài bạn làm - Chữa bài - Học sinh đọc đề - Đã trồng được 948 cây, sau đó trong thêm được 1/3 số cây đã trồng. - Đội đó trồng được tất cả bao nhiêu cây ? - Cả lớp làm bài vào vở - 1em lên bảng làm Giải Số cây trồng thêm được là:984 : 3 = 316(cây) Số cây trồng được tất cả là:984+ 16= 1264(cây) ĐS: 1264 cây - Có thể tìm 1/3 rồi nhân với 4 - Lớp nhận xét - Học sinh đọc đề - Học sinh nêu cách tính từng bài - Học sinh trả lời và lên bảng thực hiện - Cả lớp làm bảng con x + 1909 = 2050 x = 2050 – 1909 x = 141 - HS làm câu b, c vào vở, 2 em lên bảng làm - Lớp nhận xét - Học sinh đọc đề - Học sinh phát biểu. Bµn tay c« gi¸o. I. Môc tiªu: - Nhớ và viết lại chính xác, trình bày đúng, đẹp bài thơ “Bàn tay cô giáo “ - Làm đúng các bài tập điền âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn ( tr/ch , hỏi / ngã ) - Rèn chữ viết cẩn thận, trình bài sạch sẽ. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4’ A. Kiểm tra bài cũ: viết bảng con: Trí thức, - 2 em lên bảng viết trêu chọc, ngả mũ. - Cả lớp viết bảng con - Giáo viên nhận xét B. Bài mới. NguyÔn Gia TiÕn. Trường Tiểu học Thanh Tường Lop3.net. 17.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> Gi¸o ¸n líp 3 - TuÇn 21 1’. 23’. 10’. 2’. 1.Giới thiệu bài: Bài hôm nay yêu cầu các em nhớ viết chính xác, trình bày đúng, đẹp bài thơ: “Bàn tay cô giáo“ và tiếp tục làm kiểu bài luyện tập về các âm dấu thanh dễ lẫn (tr/ch dấu hỏi - dấu ngã) 2. Hướng dẫn học sinh nhớ viết a. Tìm hiểu nội dung bài chính tả. - Gọi HS đọc thuộc bài thơ: “Bàn tay cô giáo“ - Giáo viên nêu câu hỏi nội dung bài + Mỗi tờ giấy, cô giáo đã làm ra những gì? b. Hướng dẫn học sinh nhận xét về chính tả - Mỗi dòng thơ có mấy chữ? - Chữ đầu câu dòng thơ viết như thế nào? - Trong bài có những từ nào, chữ nào thường hay viết sai. - GV ghi các từ khó lên bảng và HD phân tích các tiếng khó: + Thoắt: = th + oăt + thanh sắc + Toả = t + oa + thanh hỏi (không viết bắng thanh ngã) + Dập dềnh: (âm d ) - Gọi HS đọc lại các từ GV vừa phân tích. - Cho HS viết bảng con – 2 em viết bảng lớp. - Giáo viên nhận xét c. Học sinh viết chính tả - Nên bắt đầu viết từ ô nào trong vở - Học sinh tự nhớ và viết bài vào vở d. Chấm chữa bài - 1 em đọc bài của mình cho cả lớp dò lỗi trong bài của mình. - Giáo viên chấm chữa bài trên bảng - Thu vở chấm 7 bài - nhận xét - Hỏi số lỗi học sinh mắc trong bài e. Làm bài tập chính tả. - Chọn bài 2a/29. - Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài - Cho học sinh thảo luận nhóm 4. Điền ch/tr. Trí thức là những người chuyên làm các c«ng viÖc trÝ ãc nh­ d¹y häc, ch÷a bÖnh, chÕ t¹o m¸y mãc, nghiªn cøu khoa häc. Cïng víi người lao động chân tay như công nhân, nông dân, đội ngũ trí thức đem hết trí tuệ và sức lùc cña m×nh x©y dùng non sån gÊm vãc cña chóng ta. - Giáo viên sửa bài - nhận xét 4. Củng cố - dặn dò: - Về nhà sửa lỗi sai của bài chính tả * Nhận xét tiết học * Bài sau: Nghe viết – Ê – đi – xơn. TiÕt 3,4: LuyÖn To¸n:. - Học sinh theo dõi giới thiệu. - 1 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ - Học sinh phát biểu - Mỗi dòng thơ có 4 chữ - Chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa - Thoắt, toả, dập dềnh, mầu nhiệm,biếc,… - Học sinh phân tích. - Học sinh đọc các từ khó - HS viết bảng con, 2 em lên bảng viết. - Cách lề 3 ô vở - Học sinh tự nhớ và viết bài vào vở - Học sinh tự dò bài của mình. - Học sinh đổi vở của bạn để dò lỗi chính tả bằng bùt chì.. - Học sinh đọc yêu cầu đề bài - Học sinh thảo luận nhóm 4 - Đại diện nhóm trình bày - Lớp nhận xét. ¤n tËp. I: Yªu cÇu: Gióp HS: HS biết thực hiện đúng các phép trừ các số có bốn chữ số có nhớ không quá 2 lần .. NguyÔn Gia TiÕn. Trường Tiểu học Thanh Tường Lop3.net. 18.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Gi¸o ¸n líp 3 - TuÇn 21 BiÕt tØnh nhÈm c¸c sè cã bèn ch÷ sè. Vận dụng để thực hiện cộng trừ nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm. II: Các hoạt động dạy - học: Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 75’ A. Hướng dẫn HS làm và chữa các BT sau: HS đọc đề. Bµi 1: TÝnh nhÈm. a. 7000 + 2000 =..... b. 6000 + 2000 =.... 6 HS nèi tiÕp nhau lªn b¶ng lµm. C¶ 10 000 - 3000 = .... 9000 - 5000 =... líp nhËn xÐt ch÷a bµi. 4500 + 3500 = .... 9000 - 6000 =... Theo dâi nhËn xÐt. HS đọc đề. Bài 2: Đặt tính để tìm hiệu biết số bị trừ và số trừ HS lµm vµo b¶ng con. lµ: 7794 vµ 5246 5673 vµ 3960 4 em lên bảng đặt tính và tính. 5279 vµ 2534 7537 vµ 5603 Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và tính vào bảng con. Cả lớp nhận xét chữa bài. HS đọc đề. Bµi 3: T×m X: 3 em lªn b¶ng lµm vµ nªu c¸ch tÝnh. a. X - 2789= 4328 b. 9630 - X = 3427 C¶ líp lµm vµo vë. c*. 8083 - X = 250 x 6 - HS đọc kĩ đề bài làm vào vở GV yªu cÇu HS nªu c¸ch t×m sè bÞ trõ vµ sè trõ. Ta cã: 528 = 2 x 291 = 3 x 194 Bµi 4*: T×m hai sè biÕt hiÖu cña chóng lµ 91, tÝch = 6 x 97 cña chóng lµ 582. ChØ cã cÆp 6 x 97 = 582 vµ cã 97 - 6 = 91 là đúng. VËy sè 97 vµ 6 lµ hai sè cÇn ph¶i t×m. GV thu vë chÊm nhËn xÐt. Hướng dẫn HS làm BT ở VBT Toán – T 103, 104 C: Cñng cè - dÆn dß: 3’ NhËn xÐt giê häc.. TiÕt 1: To¸n:. Thø 6 ngµy 14 th¸ng 1 n¨m 2010 Th¸ng - N¨m. I. Mục tiêu:Giúp học sinh: Biết các đơn vị đo thời gian: Tháng, năm. Biết được 1 năm có 12 tháng. Biết tên gọi các tháng trong năm. Biết số ngày trong từng tháng. Biết xem lịch (tờ lịch tháng, năm,…) II. Đồ dùng dạy học:Lịch 2005 III. Các hoạt động dạy học Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3’ A. Kiểm tra bài cũ: Bài 5/106 - HS mở bộ đồ dùng để xếp thành hình - GV nhận xét, chốt - Lớp nhận xét B. Bài mới 17’ 1. Giới thiệu các tháng trong năm và số - Học sinh mở SGK/107 ngày từng tháng. a. Giới thiệu tên gọi các tháng trong năm - Giáo viên treo tờ lịch 2005 lên bảng và giới thiệu: Đây là tờ lịch 2005. Lịch ghi các tháng trong năm 2005 và ghi các ngày trong - Học sinh quan sát tờ lịch, trả lời từng tháng. - Quan sát tờ lịch và cho biết: Một năm có - “ Tháng một, tháng hai, tháng ba, tháng bao nhiêu tháng ? bốn,……….tháng mười hai ? - Em hãy nêu các tháng trong 1 năm ? - 1 số học sinh nhắc lại - Giáo viên ghi các tháng trên bảng Lưu ýHS: Trên tờ lịch các tháng thường được viết bằng số như: tháng 1; tháng 2;… b. Giới thiệu số ngày trong từng tháng. - Quan sát phần lịch tháng 1 cho biết tháng 1 - Tháng 1 có 31 ngày có bao nhiêu ngày ?. NguyÔn Gia TiÕn. Trường Tiểu học Thanh Tường Lop3.net. 19.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Gi¸o ¸n líp 3 - TuÇn 21. 15’. 5’. - Giáo viên ghi 31 ngày lên bảng - Tháng 2 có bao nhiêu ngày ? - Làm tiếp đến tháng 12 - Gọi 1 số HS nhắc lại số ngày trong 1 tháng. Lưu ý: Tháng 2 năm 2005 có 28 ngày nhưng có năm tháng 2 có 29 ngày. Chẳng hạn: Tháng 2 năm 2004 có 29 ngày. Như vậy tháng 2 thường có 28 hoặc 29 ngày. - Các tháng khác mỗi tháng có 30 hoặc 31 ngày. - Giáo viên nêu quy tắc để học sinh dễ nhớ các ngày trong tháng. + Từ tháng 1 đến tháng 7, cứ cách 1 tháng lại có 31 ngày. Vậy tháng 1,3,5,7 có 31 ngày. + Tháng 8 có 31 ngày và từ tháng 8 cứ cách 1 tháng lại có 1 tháng 31 ngày. Vậy tháng 8, 10, 12 đều có 31 ngày. + Riêng tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày. Các tháng còn lại có 30 ngày * Hướng dẫn HS nắm bàn tay trái tập đếm theo các đốt lồi lên của bàn tay. Chỗ lồi lên chỉ tháng có 31 ngày, chỗ lõm xuống chỉ tháng có 28, 29 hoặc 30 ngày. 2. Thực hành Bài 1: - GV treo tờ lịch 2011 lên bảng - Giáo viên chấm 1 số vở. - Tháng 2 có 28 ngày - Học sinh nêu các tháng tiếp theo - Một số học sinh nhắc lại. - 1 số học sinh nhắc lại. - 1 số học sinh nhắc lại - Học sinh thực hành nhận biết số ngày của các tháng trên bàn tay.. - Học sinh quan sát tờ lịch tự làm bài vào vở - 3 em lên bảng làm - Lớp nhận xét - Sửa bài nhận xét - Gọi học sinh đọc lại toàn bài Bài 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh xem tờ - Học sinh quan sát tờ lịch lịch đó (2011) và trả lời các câu hỏi của bài. - Xem tờ lịch theo hướng dẫn của giáo viên. Hỏi: Thứ hai trong tháng 8 có những ngày - Học sinh trả lời - Lớp nhận xét nào ? - Thứ 3………chủ nhật - Học sinh trả lời - GV nhận xét, chốt - Lớp nhận xét 3. Củng cố - dặn dò - Để biết ngày, tháng người ta phải dùng - Học sinh trả lời lịch. Vậy lịch có ích lợi gì ? * Trò chơi: “ Đố bạn “ - Hỏi bất cứ ngày nào của tháng nào là thứ - Cả lớp cùng chơi thi đua theo nhóm, tổ. mấy ? Tháng đó có bao nhiêu ngày - Lớp nhận xét - Giáo viên nhận xét – tuyên dương * Bài sau: Luyện tập. TiÕt 2: TËp lµm v¨n: Nãi vÒ tri thøc Nghe - kÓ: N©ng niu tõng h¹t gièng I. Mục đích yêu cầu: - Quan sát tranh nói đúng về những trí thức được vẽ trong tranh và công việc họ đang làm - Nghe kể câu chuyện: “ Nâng niu từng hạt giống “ nhớ nội dung kể lại đúng, tự nhiên câu chuyện. II. Đồ dùng dạy học - Tranh, ảnh minh hoạ như SGK. NguyÔn Gia TiÕn. Trường Tiểu học Thanh Tường Lop3.net. 20.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×