Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (261.19 KB, 18 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Lịch báo giảng tuần 25 Thứ, ngày. Môn. Tiết. CC. 25. ĐĐ. 25. HV. 203 – 204. TD. 24. Toán. 93. HV. 205 – 206. Toán. 94. HV. 207 – 208. TNXH. 24. Toán. 95. HV. 209 – 210. TC. 24. Toán. 96. Thứ sáu. TV. 20. 25/02/2011. TV. 21. HĐTT. 24. Thứ hai 21/02/2011. Thứ ba 22/02/2011. Thứ tư 23/02/2011. Thứ năm 24/02/2011. Tên bài dạy Đi bộ đúng qui định ( tiết 2 ) Bài 100: uân – uyên Bài thể dục . Đội hình đội ngũ Luyện tập Bài 101: uât – uyêt Cộng các số tròn chục Bài 102: uynh – uych Cây gỗ Luyện tập Bài 103: Ôn tập Cắt, dán hình chữ nhật Trừ các số tròn chục hòa bình, hý hoáy …….. tàu thủy, giấy pơ – luya,……... Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Tuần 24 Thứ hai ngày 14 tháng 02 năm 2011 Môn: Đạo đức Tiết : 25 Bài : Thực hành kĩ năng giữa HKII -----------------------------------------------------------Môn: Tập đọc Tiết: 203 – 204 Bài : Trường em I/ Mục tiêu: - Đọc trơn cả bài - Đọc đúng các từ ngữ: cô giáo, dạy em, điều hay, mái trường - Hiểu nội dung bài: Ngôi trường là nơi gắn bó, thân thiết với bạn học sinh Trả lời được câu hỏi 1, 2 trong SGK * HS khá, giỏi tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ai, ay: biết hỏi – đáp theo mẫu về trường, lớp của mình. II/ Chuẩn bị: 1. GV: SGK, vở TV 2. HS: SGK, bảng, phấn, Bộ ghép chữ, vở TV III/ Các hoạt động dạy – học Hoạt động của HS. Hoạt động của GV 1.Bài mới: - Giới thiệu: Tranh vẽ gì? -> Học bài: Trường em. 2. Phaùt trieån baøi: a) Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc. - Giáo viên đọc mẫu. - Giáo viên ghi các từ ngữ luyện đọc: cô giáo, dạy em, rất yêu, trường học, thứ hai, mái trường, điều hay. Giáo viên giải nghĩa từ khó. - HD HS luyện đọc từng câu - Luyện đọc đoạn - Luyện đọc cả bài.. -. Hoạt động lớp. Hoïc sinh doø theo. Học sinh luyện đọc từ khó.. + 1 câu 2 học sinh đọc. + Mỗi bàn đồng thanh 1 câu. + cá nhân, đồng thanh. Nghỉ giữa tiết b) Hoạt động 2: Ôn các vần ai – ay. - Tìm trong baøi tieáng coù vaàn ai – ay. - Phân tích các tiếng đó. - Tìm tiếng ngoài bài có vần ai – ay. - Quan sát tranh SGK. Dựa vào câu mẫu, nói câu mới theo yêu cầu. - Giáo viên hướng dẫn học sinh nói câu mới. - Nhận xét, tuyên dương đội nói tốt. Haùt muùa chuyeån sang tieát 2. Lop1.net. -. … thứ hai, mái trường, điều hay. Hoïc sinh thaûo luaän vaø neâu. Học sinh đọc câu mẫu. + Đội A nói câu có vần ai. + Đội B nói câu có vần ay..
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Tieát 2 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài. - Giáo viên đọc mẫu. + Đọc đoạn 1. + Trong bài, trường học được gọi là gì? + Đọc đoạn 2. + Vì sao trường học được gọi là ngôi nhà thứ hai của em?. - Giaùo vieân nhaän xeùt – ghi ñieåm. Hoạt động 2: Luyện nói. - Nêu cho cô chủ đề luyện nói.. -. -. - Treo tranh SGK. - Tranh veõ gì? - hd học sinh tự đặt câu hỏi cho nhau và trả lời. + trường của bạn là trường gì? + ở trường bạn yêu ai nhất? + bạn thân với ai nhất trong lớp? 3. Cuûng coá: - Đọc lại toàn bài. - Vì sao em yêu ngôi trường của mình? 4. Daën doø: - Về nhà đọc lại bài. - HD HS chuẩn bị bài cho tiết sau.. -. hoïc sinh doø theo. 2 học sinh đọc. … ngôi nhà thứ hai của em. 3 học sinh đọc. … ở trường có cô giáo như mẹ hieàn, coù baïn beø thaân thieát nhö anh em. học sinh trả lời ngoài bài. … hỏi nhau về trường lớp của mình. hoïc sinh quan saùt. hai baïn ñang troø chuyeän.. -. Học sinh đọc Trả lời. Thứ ba ngày 15 tháng 02 năm 2011 Môn: Thể dục Bài thể dục - Đội hình đội ngũ. Tiết : 25. I.Mục tiêu: - Biết cách thực hiện sáu động tác vươn thở, tay , chân, vặn mình, bụng, toàn thân của bài phát triển chung. - Bước đầu biết cách thực hiện động tác điều hòa của bài thể dục phát triển chung. - Biết cách điểm số đúng hàng dọc theo tổ và lớp II.Chuẩn bị: -Dọn vệ sinh nơi tập, kẽ ô chuẩn bị cho trò chơi. III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV Hoạt động HS 1.Phần mỡ đầu: Thổi còi tập trung học sinh. Học sinh ra sân. Đứng tại chỗ, khởi động. Phổ biến nội dung yêu cầu của bài học. Học sinh lắng nghe nắmYC nội dung bài học. Đứng tại chỗ vỗ tay và hát (2 phút) Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc theo địa hình tự trưởng. nhiên ở sân trường 50 đến 60 mét. Đi thường theo vòng tròn (ngược chiều kim đồng Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> hồ) và hít thở sâu (1 -> 2 phút) Múa hát tập thể (1 -> 2 phút) 2.Phần cơ bản: + Học động tác điều hoà:3 -> 4 lần mỗi lần 2 x 4 nhịp. + Giáo viên nêu động tác, sau đó làm mẫu giải thích và cho học sinh tập bắt chứơc theo. Từ lần 3 đến lần 4: Giáo viên không làm làm mẫu, chỉ hô nhịp cho học sinh tập theo. Chú ý: Động tác điều hoà cần thực hiện với nhịp hô hơi chậm hết sức. + Ôn toàn bài thể dục đã học: 1 -> 2 lần, mỗi động tác 2 x 8 nhịp. + Giáo viên vừa làm mẫu, vừa hô nhịp cho học sinh tập theo. + Nhắc học sinh thở sâu ở động tác vươn thở. + Tập hợp hành dọc giống hàng điểm số Cho học sinh tập hợp những điểm khác nhau trên sân trường. Các tổ trưởng cho tổ mình điểm số, báo cáo sĩ số cho lớp trưởng. Lớp trưởng báo cáo cho giáo viên. * Cho học sinh tập đếm số theo lớp từ em 1 đến em cuối cùng. Tổ 1 điểm số xong, đến tổ 2 đếm tiếp lần lượt như vậy cho đến hết. + Trò chơi: Nhảy đúng nhảy nhanh: 3 – 4 phút. GV nêu trò chơi sau đó gọi học sinh nhắc lại cách chơi. Tổ chức cho học sinh chơi thi đua giữa các nhóm. 3.Phần kết thúc : GV dùng còi tập hợp học sinh. Đứng tại chỗ vỗ tay và hát (1 phút). Đi thường theo nhịp và hát 2 -> 4 hàng dọc và hát : 1 – 2 phút. GV cùng HS hệ thống bài học. Chơi trò múa hát tập thể (2 phút). 4.Nhận xét giờ học. Hướng dẫn về nhà thực hành.. Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của GV. Học sinh tập động tác điều hoà.. Học sinh nêu lại quy trình tập các động tác đã học ôn lại một vài lần và biểu diễn thi đua giữa các tổ.. Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng.. Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên để điểm số từ em số 1 đến em cuối cùng của lớp. Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng.. Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng. Học sinh nhắc lại quy trình tập các động tác đã học.. Môn: Toán Bài : Luyện tập. Tiết:. 93. I/ Mục tiêu: - Biết đọc, viết, so sánh các số tròn chục - Bước đầu nhận biết cấu tạo số tròn chục ( 40 gồm 4 chục và 0 đơn vị ) II/ Chuẩn bị: 1. GV: Bảng phụ 2. HS: SGK, bảng, phấn III/ Các hoạt động dạy học Hoạt động GV Hoạt động HS 1.KTBC: Hỏi tên bài học. Gv nêu yêu cầu cho việc KTBC: 3 học sinh thực hiện các bài tập: Hai chục còn gọi là bao nhiêu? Học sinh nêu: Hai chục gọi là hai mươi. Hãy viết các số tròn chục từ 2 chục đến 9 chục. 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90. Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> So sánh các số sau: 40 … 80 , 80 … 40 Nhận xét về kiểm tra bài cũ. 2.Bài mới : Giới thiệu trực tiếp, 3. Hướng dẫn học sinh làm các bài tập Bài 1: Hs nêu yêu cầu của bài. Tổ chức cho các em thi đua nối nhanh, nối đúng. Treo lên bảng lớp 2 bảng phụ và nêu yêu cầu cần thực hiện đối với bài tập này.. 40 < 80 , 80 > 40 Học sinh nhắc lại Hai nhóm thi đua nhau, mỗi nhóm 5 hs chơi tiếp sức để hoàn thành bài tập của nhóm mình.. Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài: Học sinh tự quan sát bài mẫu và rút ra nhận xét Số 40 gồm 4 chục và 0 đơn vị. và làm bài tập. Số 70 gồm 7 chục và 0 đơn vị. Gọi học sinh nêu kết quả. Số 50 gồm 5 chục và 0 đơn vị. Số 80 gồm 8 chục và 0 đơn vị. Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài: Học sinh khoanh vào các số Cho học sinh làm VBT và nêu kết quả. Câu a: Số bé nhất là: 20 Câu b: Số lớn nhất là: 90 Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài: Học sinh viết : Giáo viên gợi ý học sinh viết các số tròn chục dựa Câu a: 20, 50, 70, 80, 90 Câu b: 10, 30, 40, 60, 80 theo mô hình các vật mẫu. 4.Củng cố, dặn dò: Hỏi tên bài. Nhận xét tiết học, tuyên dương. Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau. Môn: Học vần Bài : uât – uyêt. Tiết: 205 – 206. I/ Mục tiêu: - Đọc được: uât, uyêt, sản xuất, duyệt binh ; từ và các câu ứng dụng - Viết được: uât, uyêt, sản xuất, duỵêt binh - Luyện nói từ 2- 4 câu theo chủ đề: Đất nước ta tuyệt đẹp II/ Chuẩn bị: 1. GV: Tranh , vở TV 2. HS: SGK, bảng, phấn, Bộ ghép chữ, vở TV III/ Các hoạt động dạy – học. Hoạt động GV. Hoạt động HS. 1.KTBC : Hỏi bài trước. Đọc sách Viết bảng con. GV nhận xét chung. 2.Bài mới: GV giới thiệu vần uât, ghi bảng. Gọi 1 HS phân tích vần uât. GV nhận xét. HD đánh vần vần uât.. Học sinh nêu tên bài trước. HS cá nhân 6 -> 8 em. Có uât, muốn có tiếng xuất ta làm thế nào?. u – â – tờ – uât . CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm. Thêm âm x đứng trước vần uât và thanh sắc trên âm â. Toàn lớp.. Cài tiếng xuất. GV nhận xét và ghi bảng tiếng xuất. Gọi phân tích tiếng xuất.. HS viết bảng con.. HS phân tích, cá nhân 1 em. Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> GV hướng dẫn đánh vần tiếng xuất. Dùng tranh giới thiệu từ “sản xuất”. Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới học. Gọi đánh vần tiếng xuất, đọc trơn từ sản xuất. Gọi đọc sơ đồ trên bảng. Vần 2 : vần uyêt (dạy tương tự ) So sánh 2 vần Đọc lại 2 cột vần.. CN 1 em. Xờ – uât – xuât – sắc – xuất. CN 4 em, đọc trơn, nhóm, ĐT. Tiếng xuất. CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm. CN 2 em. Gọi học sinh đọc toàn bảng. * Đọc từ ứng dụng. Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật để giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa từ (nếu thấy cần), rút từ ghi bảng. Luật giao thông, nghệ thuật, băng tuyết, tuyệt đẹp. Đọc sơ đồ 2. Gọi đọc toàn bảng. 3.Củng cố tiết 1: Hỏi vần mới học. Đọc bài. Tìm tiếng mang vần mới học. NX tiết 1 Tiết 2 *Luyện đọc bảng lớp : Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn * Luyện đọc câu và đoạn ứng dụng: GT tranh rút câu, đoạn ghi bảng: Những đêm nào trăng khuyết Trông giống con thuyền trôi Em đi trăng theo bước Như muốn cùng đi chơi Giáo viên đọc mẫu, cho học sinh chỉ vào chữ theo lời đọc của giáo viên. GV nhận xét và sửa sai. Hướng dẫn viết bảng con: uât, sản xuất, uyêt, duyệt binh. GV nhận xét và sửa sai. Luyện viết vở TV. GV thu vở một số em để chấm điểm. Nhận xét cách viết. *Luyện nói: Chủ đề: “Đất nước ta tuyệt đẹp”. GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Đất nước ta tuyệt đẹp”.. Giống nhau : kết thúc bằng t. Khác nhau : uyêt bắt đầu bằng uyê. 3 em 1 em. Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùng GV. HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em. CN 2 em. CN 2 em, đồng thanh. Vần uât, uyêt. CN 2 em Đại diện 2 nhóm. CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh. Học sinh chỉ vào chữ theo lời đọc của giáo viên. Học sinh đọc từng câu có ngắt hơi ở dấy phẩy, đọc liền 2 câu có nghỉ hơi ở dấu chấm (đọc đồng thanh, đọc cá nhân). Thi đọc cả đoạn giữa các nhóm (chú ý ngắt, nghỉ hơi khi gặp dấu câu) Toàn lớp viết Toàn lớp.. Học sinh nói theo hướng dẫn của giáo viên.. Học sinh tự nói theo chủ đề. + Nước ta có tên là gì? Em nhận ra cảnh đẹp nào Học sinh khác nhận xét. trên tranh ảnh em đã xem? + Em biết nước ta hoặc quê hương em có những HS đọc nối tiếp. cảnh nào đẹp? Giáo viên nhận xét luyện nói của học sinh. GV giáo dục TTTcảm.. CN 1 em Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Đọc sách GV đọc mẫu 1 lần. GV Nhận xét cho điểm. 4.Củng cố : Gọi đọc bài. 5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà, tự tìm từ mang vần vừa học.. Thứ tư ngày 16 tháng 02 năm 2011 Môn: Toán Bài : Cộng các số tròn chục. Tiết: 94. I/ Mục tiêu: - Biết đặt tính, làm tính cộng các số tròn chục - Cộng nhẩm các số tròn chục trong phạm vi 90 - Giải được các bài toán có phép cộng - Làm các bài tập: bài 1, bài 2, bài 3 II/ Chuẩn bị 1. GV: 5 thẻ chục qt, bảng phụ 2. HS: SGK, bút, vở, các thẻ chục qt III/ Các hoạt động dạy – học: Hoạt động GV Hoạt động HS 1.KTBC: Hỏi tên bài học. Gọi học sinh làm bài tập trên bảng bài 3, 4. Bài 3 : Học sinh khoanh vào các số Câu a: Số bé nhất là: 20 Câu b: Số lớn nhất là: 90 Bài 4 : Học sinh viết : Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ. Câu a: 20, 50, 70, 80, 90 Câu b: 10, 30, 40, 60, 80 2.Bài mới : Giới thiệu trực tiếp, ghi mục bài Học sinh nhắc mục bài * Giới thiệu cách cộng các số tròn chục: Bước 1: Hướng dẫn hs thao tác trên que tính: Học sinh thao tác trên que tính và nêu Hướng dẫn học sinh lấy 30 que tính (3 bó que được 30 có 3 chục và 0 đơn vị; 20 có 2 tính). Sử dụng que tính để nhận biết: 30 có 3 chục và 0 đơn vị chục và 0 đơn vị (viết 3 ở cột chục, viết 0 ở cột đơn vị) theo cột dọc. Yêu cầu lấy tiếp 20 que tính (2 bó que tính) xếp Gộp lại ta được 50 có 5 chục và 0 đơn vị. dưới 3 bó que tính trên. Gộp lại ta được 5 bó que tính và 0 que tính rời. Học sinh thực hiện trên bảng cài và trên Viết 5 ở cột chục và 0 ở cột đơn vị. bảng con phép tính cộng 30 + 20 = 50 Bước 2: Hướng dẫn kĩ thuật cộng Đặt tính: Viết 30 rồi viết 20 sao cho chục thẳng cột chục, đơn vị thẳng cột đơn vị Viết dấu cộng (+) 30 + Viết vạch ngang. 20 Tính : tính từ phải sang trái 50 Gọi vài học sinh nhắc lại cách cộng. Nhắc lại quy trình cộng hai số tròn chục. * Thực hành: Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài. Giáo viên lưu ý học sinh khi đặt tính viết số Học sinh làm VBT và nêu kết quả. thẳng cột, đặt dấu cộng chính giữa các số. Cho học sinh làm VBT và nêu kết quả. Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài: Gọi học sinh nêu cách tính nhẩm và nhẩm kết quả. 20 + 30 ta nhẩm: 2 chục + 3 chục = 5 chục. 50 + 10 = 60 , 40 + 30 = 70, 50 + 40 = 90 Vậy: 20 + 30 = 50. 20 + 20 = 40 , 20 + 60 = 80, 40 + 50 = 90 30 + 50 = 80 , 70 + 20 = 90, 20 + 70 = 90 Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài: 2 học sinh đọc đề toán, gọi 1 học sinh nêu Gọi học sinh đọc đề toán và nêu tóm tắt bài toán. tóm tắt bài toán trên bảng. Hỏi: Muốn tính cả hai thùng đựng bao nhiêu cái Tóm tắt: bánh ta làm thế nào? Thùng Thứ nhất : 30 gói bánh Cho học sinh tự giải và nêu kết quả. Thùng Thứ hai : 20 gói bánh Cả hai thùng :... gói bánh ? Ta lấy số gói bánh thùng thứ nhất cộng với số gói bánh thùng thứ hai. Giải Cả hai thùng có là: 30 + 20 = 50 (gói bánh) Đáp số: 50 gói bánh 3.Củng cố, dặn dò: Học sinh nêu lại cách cộng hai số tròn chục, đặt tính và cộng 70 + 20. Nhận xét tiết học, tuyên dương. Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau. Môn: Học vần Bài : uynh – uych. Tiết: 207 – 208. I/ Mục tiêu: - Đọc được: uynh, uych, phụ huynh, ngã huỵch ; từ và các câu ứng dụng - Viết được: uynh, uych, phụ huynh, ngã huỵch - Luyện nói từ 2- 4 câu theo chủ đề: Đèn dầu, đèn điện, đèn huỳnh quang II/ Chuẩn bị: 1. GV: SGK, vở TV 2. HS: SGK, bảng, phấn, Bộ ghép chữ, vở TV III/ Các hoạt động dạy – học Hoạt động GV Hoạt động HS 1.KTBC : Hỏi bài trước. Học sinh nêu tên bài trước. Đọc sách HS cá nhân 6 -> 8 em Gọi hs chỉ một số tiếng, từ theo ý của gv có trong bài đọc để tránh hs đọc vẹt bài đọc. Viết bảng con. GV nhận xét chung. HS viết bảng con. 2.Bài mới: GV giới thiệu vần uynh, ghi bảng. Gọi 1 HS phân tích vần uynh. HS phân tích, cá nhân 1 em u – y – nh – uynh HD đánh vần vần uynh. CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm. Thêm âm h đứng trước vần uynh. Có uynh, muốn có tiếng huynh ta làm thế nào? Cài tiếng huynh. GV nhận xét và ghi bảng tiếng huynh. Gọi phân tích tiếng huynh.. Toàn lớp. CN 1 em. Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> GV hướng dẫn đánh vần tiếng huynh.. Hờ – uynh – huynh . CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT.. Dùng tranh giới thiệu từ “phụ huynh”. Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới học. Gọi đánh vần tiếng huynh, đọc trơn từ phụ huynh. Gọi đọc sơ đồ trên bảng. Vần 2 : vần uych (dạy tương tự ) So sánh 2 vần Đọc lại 2 cột vần. Gọi học sinh đọc toàn bảng. * Đọc từ ứng dụng. Qua tranh và mẫu vật giáo viên giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa từ (nếu thấy cần), rút từ ghi bảng. Luýnh quýnh, khuỳnh tay, huỳnh huỵch, uỳnh uỵch. Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần mới học và đọc trơn tiếng, đọc trơn các từ trên. Đọc sơ đồ 2. Gọi đọc toàn bảng. 3.Củng cố tiết 1: Hỏi vần mới học. Đọc bài. Tìm tiếng mang vần mới học. NX tiết 1 Tiết 2 Luyện đọc bảng lớp : Đọc trơn vần, tiếng, từ lộn xộn. * Luyện đọc câu và đoạn ứng dụng: GT tranh minh hoạ rút câu và đoạn ghi bảng: Thứ năm vừa qua, lớp em tổ chức lao động trồng cây. Cây giống được các bác phụ huynh đưa từ vườn ươm về. GV nhận xét và sửa sai. Hướng dẫn viết bảng con: uynh, phụ huynh, uych, ngã huỵch. GV nhận xét và sửa sai. Luyện viết vở TV. GV thu vở một số em để chấm điểm. Nhận xét cách viết. * Luyện nói: Chủ đề: “Đèn dầu, đèn điện, đèn huỳnh quang”. GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Đèn dầu, đèn điện, đèn huỳnh quang”. + Tên của mỗi loại đèn là gì? + Nhà em có những loại đèn gì? + Nó dùng gì để thắp sáng? + Khi muốn cho đèn sáng hoặc thôi không sáng nữa em phải làm gì? + Khi không cần dùng đèn nữa có nên để đèn sáng không? Vì sao? Lop1.net. Tiếng huynh. CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm. CN 2 em Giống nhau : bắt đầu bằng âm uy. Khác nhau : uych kết thúc bằng ch. 3 em 1 em. Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùng GV.. HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em. CN 2 em. CN 2 em, đồng thanh. Vần uynh, uych. CN 2 em Đại diện 2 nhóm.. CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh. HS đọc thầm, phát hiện và gạch chân trên bảng các tiếng có chức vần mới. Đọc trơn từng câu, đọc liền 2 câu, đọc cả đoạn có nghỉ hơi ở cuối mỗi câu (đọc đồng thanh, đọc cá nhân). Học sinh thi đọc nối tiếp giữa các nhóm, mỗi nhóm đọc mỗi câu, thi đọc cả đoạn. Toàn lớp viết Toàn lớp.. Hs làm việc trong nhóm nhỏ 4 em, nói cho nhau nghe về nội dung của các câu hỏi do giáo viên đưa ra và tự nói theo chủ đề theo hướng dẫn của giáo viên. Học sinh khác nhận xét..
<span class='text_page_counter'>(10)</span> GV giáo dục TTTcảm. Đọc sách GV đọc mẫu 1 lần.. HS đọc nối tiếp. GV Nhận xét cho điểm. 4.Củng cố : Gọi đọc bài. 5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà, tự tìm từ mang vần vừa học.. Học sinh lắng nghe. CN 1 em. Môn: TNXH Bài : Cây gỗ. Tiết: 24. I/ Mục tiêu: - Kể được tên và nêu ích lợi của một số cây gỗ - Chỉ được rễ, thân, lá, hoa của cây gỗ - HS khá, giỏi so sánh các bộ phận chính, hình dạng, kích thước, ích lợi của cây rau và cây gỗ II/ Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài * KNS: KN tìm kiếm và xử lí thông tin về cây gỗ III/ Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng: * PP: Thảo luận theo cặp, trò chơi IV/ Phương tiện dạy học 1. GV: Cây gỗ 2. HS: SGK, cây gỗ Hoạt động GV Hoạt động HS 1.Khám phá Giáo viên giới thiệu một số vật dụng trong lớp Học sinh nghe giáo viên nói và bổ sung thêm làm bằng gỗ như: bàn học sinh ngồi, bàn giáo một số cây lấy gỗ khác mà các em biết. viên … và tựa bài, ghi bảng. Học sinh nhắc tựa. Hoạt động 1 : Quan sát cây gỗ: Mục đích: Phân biệt được cây gỗ với các cây khác, biết được các bộ phận chính của cây gỗ Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt động. Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát cây điệp, tràm … ở sân trường để phân biệt được cây gỗ và cây hoa, trả lời các câu hỏi sau: Tên của cây gỗ là gì? Các bộ phận của cây? Cây có đặc điểm gì? (cao, thấp, to, nhỏ) Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động: Gọi một vài học sinh nêu tên các bộ phận của cây gỗ và tên cây gỗ đó là gì Giáo viên kết luận: Cây gỗ giống các cây rau, cây hoa cũng có rể, thân, lá và hoa. Nhưng cây gỗ có thân to, cành lá xum xuê làm bóng mát. 2. Kết nối: Hoạt động 2: Làm việc với SGK: MĐ: Học sinh biết lợi ích lợi của việc trồng gỗ. Lop1.net. Chia lớp thành 2 nhóm: Nhóm 1: Quan sát cây điệp trước sân trường và trả lời các câu hỏi. Nhóm 2: Quan sát cây tràm trước cổng trường và trả lời các câu hỏi. Học sinh chỉ vào từng cây và nêu. Học sinh khác nhận xét. Học sinh lắng nghe và nhắc lại. Học sinh kể thêm một vài cây gỗ khác mà các em biết..
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Các bước tiến hành: Bước 1: GV giao nhiệm vụ và thực hiện: Chia nhóm 4 học sinh ngồi 2 bàn trên và dưới. Cho học sinh quan sát và trả lời các câu hỏi sau trong SGK. o Cây gỗ được trồng ở đâu? o Kể tên một số cây mà em biết? o Đồ dùng nào được làm bằng gỗ? o Cây gỗ có lợi ích gì? Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động: Gọi học sinh nêu nội dung đã thảo luận trên. Giáo viên kết luận: Cây gỗ được trồng để lấy gỗ, làm bóng mát, ngăn lũ. Cây gỗ có rất nhiều lợi ích. Vì vậy Bác Hồ đã nói: “Vì lợi ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng người”. 3.Thực hành: Hoạt động 3: Trò chơi với phiếu kiểm tra. MĐ: Học sinh được củng cố những hiểu biết về cây gỗ mà các em đã học. Các bước tiến hành: Giáo viên cho học sinh tự làm cây gỗ , một số học sinh hỏi các câu hỏi + Bạn tên là gì? + Bạn sống ở đâu? + Bạn có ích lợi gì?. Học sinh quan sát tranh ở SGK để hoàn thành câu hỏi theo sách. Học sinh nói trước lớp cho cô và các bạn cùng nghe. Học sinh khác nhận xét và bổ sung.. Học sinh lắng nghe và nhắc lại.. Tổ chức theo cặp hai học sinh hỏi và đáp. + Tôi tên là phượng vĩ. + Được các bạn trồng ở sân trường. + Cho gỗ, cho bóng mát … Nhiều cặp học sinh tự hỏi và đáp theo mẫu trên.. 4.Vận dụng: Hỏi tên bài: Giáo viên hệ thống nội dung bài học. Học sinh nêu tên bài và trả lời câu hỏi củng cố. Cây gỗ có ích lợi gì? Giáo dục các em có ý thức bảo vệ cây trồng Nhận xét. Tuyên dương. Vỗ tay tuyên dương các bạn. Học bài, xem bài mới. Thực hiện: Thường xuyên chăm sóc và bảo vệ cây trồng. Thứ năm ngày 17 tháng 02 năm 2011 Môn: Toán Bài : Luyện tập I/ Mục tiêu: - Biết đặt tính, làm tính, cộng nhẩm số tròn chục - Bước đầu biết về tính chất phép cộng - Biết giải toán có phép cộng - Làm các bài tập: bài 1, bài 2 ( a ), bài 3, bài 4 II/ Chuẩn bị: 1. GV: Bảng phụ 2. HS: SGK, bảng, phấn, bút, vở III/ Các hoạt động dạy – học: Hoạt động GV Lop1.net. Tiết : 95. Hoạt động HS.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> 1.KTBC: Hỏi tên bài học. Gọi học sinh lên bảng làm bài tập số 1 và tính nhẩm bài toán số 3. Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ. 2.Bài mới : Giới thiệu trực tiếp, ghi mục bài * Hướng dẫn học sinh luyện tập: Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài. Hỏi học sinh về cách thực hiện dạng toán này. Nhận xét về học sinh làm bài tập 1.. Học sinh nêu. 2 học sinh làm, mỗi em làm 3 cột. Bài 3: Giáo viên hỏi miệng, học sinh nêu kết quả. Học sinh nhắc mục bài. Học sinh nêu: Viết các số sao cho chục thẳng cột với chục, đơn vị thẳng với cột đơn vị. Học sinh làm bảng con từng bài tập. Viết tên đơn vị kèm theo (cm) Học sinh tính nhẩm và nêu kết quả. Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài: Đọc đề toán và tóm tắt. Khi làm (câu b) bài này ta cần chú ý điều Lan hái : 20 bông hoa Mai hái : 10 bông hoa gì? Cả hai bạn hái : ? bông hoa Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài: Số bông hoa của Lan hái được cộng số bông hoa của Mai hái được. Gọi học sinh đọc đề toán. Giáo viên gợi ý cho học sinh tóm tắt bài Giải toán. Cả hai bạn hái được là: Bài toán cho biết gì? 20 + 10 = 30 (bông hoa) Bài toán yêu cầu gì? Đáp số: 30 bông hoa. Muốn tìm tìm cả hai bạn hái được bao nhiêu bông hoa ta làm thế nào? Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài: Học sinh tự nêu cách làm và làm bài. Tổ chức cho các em thi đua nhau theo các tổ nhóm. 20 + 20. 10 + 60. 40 + 40 70 60 + 20. Mẫu. 80. 40. 30 + 20. 50 40 + 30 10 + 40. 3.Củng cố, dặn dò: Hỏi tên bài. Nhận xét tiết học, dặn dò tiết sau.. 30 + 10. Thi đua theo hai nhóm ở hai bảng phụ. Học sinh khác cổ động cho nhóm mình thắng cuộc. Học sinh nêu nội dung bài. Môn: Học vần Bài : Ôn tập. Tiết:209 – 210. I/ Mục tiêu: - Đọc được các vần, từ ngữ, câu ứng dụng từ bài 98 đến bài 103 - Viết được các vần, từ ngữ ứng dụng từ bài 98 đến bài 103 - Nghe hiểu và kể được một đoạn truỵên theo tranh truyện kể: Truỵân kể mãi không hết * HS khá, giỏi: kể được 2- 3 đoạn truyện theo tranh II/ Chuẩn bị: 1. GV: Bảng ôn, vở TV Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> 2. HS: SGK, bảng, phấn, vở TV III/ Các hoạt động dạy – học : Hoạt động GV 1.KTBC : Hỏi bài trước. Đọc sách kết hợp bảng con. Viết bảng con. GV nhận xét chung. 2.Bài mới: Giáo viên giới thiệu bảng ôn tập và gọi học sinh đọc to các vần ở dòng đầu tiên mỗi bài. Giáo viên đính bảng ôn tập đã kẻ sẵn lên bảng lớp. * Ôn tập các vần vừa học: a) Gọi học sinh lên bảng chỉ và đọc các vần. Hoạt động HS Học sinh nêu tên bài trước. HS cá nhân 6 -> 8 em HS viết bảng con. Học sinh kiểm tra đối chiếu và bổ sung cho đầy đủ bảng ôn tập.. Học sinh chỉ và đọc 8 em.. đã học. GV đọc và yêu cầu học sinh chỉ đúng các vần giáo viên đọc (đọc không theo thứ tự). b) Ghép âm thành vần: GV yêu cầu học sinh ghép chữ cột dọc với các chữ ở các dòng ngang sao cho thích hợp để được các vần tương ứng đã học. Gọi học sinh chỉ và đọc các vần vừa ghép được. c) Đọc từ ứng dụng. Gọi học sinh đọc các từ ứng dụng trong bài: uỷ ban, hoà thuận, luyện tập. (GV ghi bảng) GV sửa phát âm cho học sinh. GV đưa tranh hoặc dùng lời để giải thích các từ này cho học sinh hiểu (nếu cần) Gọi đọc toàn bảng ôn. 3.Củng cố tiết 1: Hỏi những vần mới ôn. Đọc bài, tìm tiếng mang vần mới học. NX tiết 1 Tiết 2 Luyện đọc bảng lớp : Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn. Cho học sinh chơi trò chơi: Tìm từ có chứa vần vừa ôn để mở rộng vốn từ cho các em. Giáo viên chốt lại danh sách các vần vừa ôn. Luyện đọc trơn đoạn thơ trong bài: Giáo viên đọc mẫu cả đoạn. Quan sát học sinh đọc và giúp đỡ học sinh yếu. GV nhận xét và sửa sai.. Học sinh chỉ theo yêu cầu của GV 10 em.. Học sinh ghép và đọc, học sinh khác nhận xét.. Cá nhân học sinh đọc, nhóm đọc.. 4 em. Vài học sinh đọc lại bài ôn trên bảng.. Cá nhân 8 ->10 em. Các nhóm tìm và viết vào phiếu trắng các từ có chứa vần vừa ôn theo hướng dẫn của giáo viên. Vỗ tay hoan nghênh nhóm thắng cuộc. Học sinh đọc lại các vần vừa ôn. Tìm các tiếng trong đoạn chứa vần vừa ôn. HS luyện đọc theo từng cặp, đọc từng dòng thơ, đọc cả đoạn thơ có nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ. Đọc đồng thanh cả đoạn. d) Tập viết từ ứng dụng: GV hướng dẫn học sinh viết từ: hoà thuận, Đọc tiếp nối giữa các nhóm: mỗi bàn đọc 1 đến 2 dòng thơ sau đó mỗi nhóm đọc cả đoạn thơ. luyện tập. Toàn lớp viết. GV nhận xét và sửa sai. Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> * Kể chuyện: Truyện kể mãi không hết. GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp học sinh kể được câu chuyện: Truyện kể mãi không hết. GV kể lại câu chuyện cho học sinh nghe. GV treo tranh và kể lại nội dung theo từng bức tranh. GV hướng dẫn học sinh kể lại qua nội dung từng bức tranh. Đọc sách GV đọc mẫu 1 lần. Gọi học sinh đọc. GV nhận xét cho điểm. Luyện viết vở TV. Nhận xét cách viết. 5.Củng cố dặn dò: Gọi đọc bài. Nhận xét tiết học: Tuyên dương. Về nhà học bài, xem bài ở nhà, tự tìm từ mang vần vừa học.. Học sinh lắng nghe giáo viên kể. Học sinh kể chuyện theo nội dung từng bức tranh và gợi ý của GV. Học sinh khác nhận xét. Học sinh lắng nghe và nhắc lại. Học sinh đọc vài em. Toàn lớp CN 1 em. Môn: Thủ công Bài : Cắt dán hình chữ nhật. Tiết: 24. I/ Mục tiêu: - Biết cách kẻ, cắt, dán hình chữ nhật - Kẻ, cắt, dán được hình chữ nhật. Có thể kẻ, cắt được hình chữ nhật theo cách đơn giản. Đường cắt tương đối thẳng. Hình dán tương đối phẳng * HS khéo tay: Kẻ và cắt, dán được hình chữ nhật theo hai cách. Đường cắt thẳng. Hình dán phẳng Có thể kẻ, cắt được thêm hình chữ nhật có kích thước khác II/ Chuẩn bị: 1. GV: Hình chữ nhật mẫu 1 tờ giấy kẻ ô, kéo, thước, bút chì 2. HS: Giấy thủ công, kéo, bút chì, thước kẻ III/ Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của HS Hoạt động của GV 1. Ổn định: - Cho HS hát - Cả lớp hát 2. KTBC - H: Ta dùng dụng cụ gì để kẻ các đọan thẳng - Thước kẻ và bút chì 3. Bài mới - Lắng nghe - Giới thiệu bài, ghi tựa: Cắt, dán hình chữ nhật ( T1 ) HĐ 1: HS Quan sát mẫu - Cho HS xem hình chữ nhật mẫu và hỏi: - Quan sát + Hình chữ nhật có mấy cạnh? - 4 cạnh + Cạnh AB và cạnh DC dài mấy ô? -7ô + Cạnh AD và cạnh BC dài mấy ô? -5ô - Nêu: Hình chữ nhật có hai cạnh dài bằng nhau và - Lắng nghe hai cạnh ngắn bằng nhau HĐ2: Hướng dẫn cách kẻ hình chữ nhật - Quan sát, lắng nghe - Hướng dẫn cách kẻ hình chữ nhật + Lấy 1 điểm A trên mặt kẻ ô. Từ điểm A đếm Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> xuống dưới 5 ô, ta được điểm D + Từ A và D đếm sang phải 7 ô ta được điểm B và C + Nối các điểm ta được hình chữ nhật ABCD HĐ3: Thực hành - Hướng dẫn cách kẻ hình chữ nhật đơn giản + Lấy 2 cạnh của tờ giấy làm 2 cạnh của hình chữ nhật. Như vậy, chỉ cần cắt hai cạnh còn lại + Cách kẻ: Từ đỉnh A ở góc tờ giấy, lấy 1 cạnh 7 ô và lấy 1 cạnh 5 ô, ta được cạnh AB và AD. Từ B kẻ xuống, từ D kẻ sang phải. Hai đường kẻ gặp nhau tại đâu ta được điểm C và được hình chữ nhật ABCD - Cho HS kẻ, cắt hình chữ nhật theo cách 1 - Cho HS kẻ, cắt hình chữ nhật theo cách đơn giản - Cho HS thi đua kẻ, cắt hình chữ nhật theo cách 1 4. Củng cố - Nhận xét, dặn dò - Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà tập kẻ, cắt hình chữ nhật. - Quan sát lắng nghe. - Cả lớp thực hành, kẻ, cắt hình chữ nhật - 2 HS đại diện 2 đội thi đua - Lắng nghe. Thứ sáu ngày 18 tháng 02 năm 2011 Môn: Toán Tiết: 96 Bài: Trừ các số tròn chục I/ Mục tiêu: - Biết đặt tính, làm tính, trừ nhẩm các số tròn chục - Làm các bài tập: bài 1, bài 2, bài 3 II/ Chuẩn bị: 1. GV: 5 thẻ chục, bảng phụ 2. HS: SGK, bảng, phấn, bút, vở, 5 thẻ chục III/ Các hoạt động dạy – học Hoạt động GV. Hoạt động HS. 1.KTBC: Hỏi tên bài học. Gọi học sinh làm bài tập 4 trên bảng. Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ.. Bài 4 : Gọi 4 hs lên nối, mỗi hs nối hai phép tính với kết quả, HS khác nhận xét. 2.Bài mới : Giới thiệu trực tiếp, ghi tên bài * Giới thiệu cách trừ hai số tròn chục: Bước 1: Hướng dẫn hs thao tác trên que tính: Hướng dẫn học sinh lấy 50 que tính (5 bó que tính). Sử dụng que tính để nhận biết: 50 có 5 chục và 0 đơn vị (viết 5 ở cột chục, viết 0 ở cột đơn vị) theo cột dọc. Tiến hành tách ra 20 que tính (2 bó que tính). Giúp học sinh viết 20 dưới số 50 sao cho các số cùng hàng thẳng cột nhau. Số que tính còn lại sau khi tách là 3 bó chục. Viết 3 ở hàng chục và 0 ở hàng đơn vị (viết dưới vạch ngang). Bước 2: Hướng dẫn kĩ thuật làm tính trừ. Đặt tính: Viết 50 rồi viết 20 sao cho chục thẳng cột chục, đơn vị thẳng cột đơn vị Viết dấu trừ (-) 50 Lop1.net. Học sinh nhắc mục bài Học sinh thao tác trên que tính và nêu được 50 có 5 chục và 0 đơn vị; 20 có 2 chục và 0 đơn vị - học sinh tách 50 thành 5 chục và 0 đơn vị; 20 thành 2 chục và 0 đơn v; đặt thẳng cột với nhau Sau khi tách ra ta được 3 chục và 0 đơn vị. Học sinh thực hiện trên bảng cài và trên bảng con phép tính trừ 50 - 20 = 30.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Viết vạch ngang. 20 Tính : tính từ phải sang trái 30 Gọi vài học sinh nhắc lại cách trừ. * Thực hành: Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài. Giáo viên lưu ý học sinh khi đặt tính viết số thẳng cột, đặt dấu trừ chính giữa các số. Cho học sinh làm VBT và nêu kết quả. Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài: Gọi học sinh nêu cách tính nhẩm và nhẩm kết quả. 50 - 30 ta nhẩm: 5 chục - 3 chục = 2 chục. Vậy: 50 - 30 = 20. Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài: Gọi học sinh đọc đề toán và nêu tóm tắt bài toán.. Nhắc lại quy trình trừ hai số tròn chục. Học sinh làm VBT và nêu kết quả. 40 - 30 = 10 , 80 - 40 = 40 70 - 20 = 50 , 90 - 60 = 30 90 - 10 = 80 , 50 - 50 = 0. 2 học sinh đọc đề toán, gọi 1 học sinh nêu tóm tắt bài toán trên bảng. Tóm tắt: Có : 30 cái kẹo Cho thêm : 10 cái kẹo Hỏi: Muốn tính An có tất cả bao nhiêu cái kẹo ta làm Có tất cả : ? cái kẹo thế nào? Ta lấy số kẹo An có cộng với s kẹo cho thêm. Cho học sinh tự giải và nêu kết quả. Giải Số kẹo An có tất cả là: 30 + 10 = 40 (cái kẹo) Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài: Đáp số: 40 cái kẹo. Cho học sinh tự làm rồi chữa bài Học sinh làm VBT và chữa bài trên bảng. 3.Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học, tuyên dương. Học sinh nêu lại cách trừ hai số tròn Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau. chục, đặt tính và trừ 70 - 60. Môn: Tập viết Tiết: 21 Bài : hoà bình, hí hoáy, quả xoài, khoẻ khoắn, áo choàng, kế hoạch, mới toanh I/ Mục tiêu: - Viết đúng các chữ: hoà bình, quả xoài, hí hoáy, khoẻ khoắn, áo choàng, kế hoạch, mới toanh kiểu chữ viết thường, cỡ vừa theo vở Tập viết - HS khá, giỏi viết được đủ số dòng quy định trong vở Tập viết II/ Chuẩn bị: 1. GV: Chữ mẫu, vở TV 2. HS: Bảng, phấn, bút, vở TV III/ Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của HS Hoạt động của GV 1. Ồn định 2. KTBC - Cho HS viết: lợp nhà, bếp lửa 3.Bài mới - Giới thiệu bài, ghi tựa: hoà bình, quả xoài, hí hoáy, khoẻ khoắn, áo choàng, kế hoạch, mới toanh HĐ1: Hướng dẫn HS tập viết trên bảng con - Đính lên bảng chữ: hoà bình Lop1.net. - Cả lớp hát - 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con - Lắng nghe - Theo dõi.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> - Gọi HS đọc: hoà bình - H: + Khoảng cách của chữ hoà và chữ bình bằng bao nhiêu ? + Các con chữ h, b cao mấy ô li ? + Các con chữ o, a, i, n cao mấy ô li ? HĐ2: Hướng dẫn HS viết trong vở TV - Viết mẫu và hướng dẫn cách viết chữ hoà bình - Cho HS viết chữ: hoà bình - Tương tự hướng dẫn HS viết các chữ: quả xoài, hí hoáy, khoẻ khoắn, áo choàng, kế hoạch, mới toanh - Cho HS xem bài viết mẫu - Hướng dẫn cách viết bài vào vở - Nhắc HS tư thế ngồi viết - Cho HS viết bài - Chấm bài - Nhận xét bài viết 4. Củng cố - Cho HS viết lại chữ các em viết chưa đúng - Nhận xét tiết học 5. Nhận xét, dặn dò Dặn HS về nhà luyện viết thêm ở bảng con. - 1 con chữ 0 - 5 ô li - 2 ô li - Quan sát, lắng nghe - Viết vào bảng con. - Quan sát lắng nghe - Lắng nghe - Viết trong vở TV - Lắng nghe - Viết vào bảng con - Lắng nghe. Môn: Tập viết Tiết: 22 Bài dạy: tàu thuỷ, trăng khuya, tuần lễ, huân chương, lời khuyên, nghệ thuật, tuyệt đẹp I/ Mục tiêu: - Viết đúng các chữ: tàu thuỷ, trăng khuya, tuần lễ, huân chương, lời khuyên, nghệ thuật, tuyệt đẹp kiểu chữ viết thường cỡ vừa theo vở Tập viết - HS khá, giỏi viết được đủ số dòng quy định trong vở Tập viết II/ Chuẩn bị: 1. GV: Chữ mẫu, vở TV 2. HS: Bảng, phấn, bút, vở TV III/ Các hoạt động dạy-học : Hoạt động của HS Hoạt động của GV 1. Ồn định -Hát 2. KTBC - Cho HS viết: quả xoài, mới toanh - 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con 3.Bài mới - Giới thiệu bài, ghi tựa: tàu thuỷ, trăng khuya, tuần - Lắng nghe lễ, huân chương,lời khuyên, nghệ thuật, tuyệt đẹp HĐ1: Hướng dẫn HS tập viết trên bảng con - Đính lên bảng chữ: tàu thuỷ - Theo dõi - Gọi HS đọc - 1 HS đọc - H: + Khoảng cách của chữ tàu và chữ thuỷ bằng - 1 con chữ o bao nhiêu ? + Con chữ t cao mấy ô li ? - 3 ô li + Các con chữ h, y cao mấy ô li ? - 5 ô li + Các con chữ: a, u cao mấy ô li ? - 2 ô li HĐ2: Hướng dẫn HS viết trong vở TV - Viết mẫu và hướng dẫn cách viết chữ tàu thuỷ - Quan sát, lắng nghe - Cho HS viết chữ: tàu thuỷ - Viết trên bảng con - Tương tự hướng dẫn HS lần lượt viết: trăng Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> khuya, tuần lễ, huân chương, lời khuyên, nghệ thuật, tuyệt đẹp - Cho HS xem bài viết mẫu, hướng dẫn cách viết bào vào vở - Nhắc HS tư thế ngồi viết - Cho HS viết bài - Chấm bài - Nhận xét bài viết 4. Củng cố - Cho HS viết lại chữ các em viết chưa đúng - Nhận xét tiết học 5. Nhận xét, dặn dò Dặn hS về nhà luyện viết thêm ở bảng con. Lop1.net. - Quan sát, lắng nghe - Thực hiện - Viết trong vở TV - Lắng nghe - Viết vào bảng con - Lắng nghe.
<span class='text_page_counter'>(19)</span>