Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (251.37 KB, 15 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 29. Thứ Hai, ngày 29 tháng 03 năm 2010 TRÒ CHƠI “ CON CÓ LÀ CẬU ÔNG TRỜI” VÀ CHUYỀN BÓNG TIẾP SỨC. THỂ DỤC:. I. Mục tiêu: - Biết cách chơi và tham gia được các trò chơi - Biết cách chơi và tham gia trò chơi : Con cóc là cậu ông trời II. Đồ dùng dạy học: - Sân tập III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV 1. Phần mở đầu: - GV nhận lớp và phổ biến nội dung bài học - Cho khởi động các khớp cổ tay, chân hông 2. Phần cơ bản: - GV cho HS chơi trò chơi - Trò chơi : Con cóc là cậu ông trời 3. Phần kết thúc: - Nhận xét tiết học - Y/c về nhà luyện tập. TG 7’. Hoạt động của HS - HS tập hợp và theo dõi ************* *. 20’. * * * * * * * * ** * * * - Khởi động các khớp cổ tay , chân ,hông - HS tham gia trò chơi - Trò chơi : Con cóc là cậu ông trời. 5’. TOÁN: CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200 I . Mục tiêu: - Nhận biết được các số từ 111 đến 200. - Biết cách đọc, viết các số từ 111 đến 200 - Biết cách so sánh các số từ 111 đến 200 - Bài tập cần làm: Bài 1; 2a; 3. II. Đồ dùng dạy học: - Các hình vuông , hình chữ nhật biểu diễn trăm, chục, đơn vị. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 . Kiểm tra bài cũ : Điền >, < , = ? - 3HS làm bảng lớp 101….102 104 …105 105…106 - Lớp nhận xét, chữa bài 102….102 109….108 109….110 - Nhận xét chung. 2 . Bài mới: * Đọc và viết số từ 111 đến 200 + Làm việc chung cả lớp -H xác định số trăm, chục, đơn vị - GV gắn hình biểu diễn 111 - GV yêu cầu HS thảo luận và tìm cách đọc và - HS nêu cách viết và đọc số 111. viết các số còn lại trong bảng : Trăm 1 1 1. 1 1. Chục Đ vị 1 1 1 2 1 5. 1 2. 8 0. Viết 111 112 115. Đọc Một trăm mười một Một trăm mười hai Một trăm mười lăm. 118 120. Một trăm mười tám Một trăm hai mươi. - HS thảo luận để viết các số còn thiếu trong bảng. Sau đó 3 HS lên làm bài trên bảng lớp ( 1 HS đọc số, 1 HS viết số, 1 HS gắn hình biểu diễn số ).. Trang 560 Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> - GV yêu cầu đọc các số vừa lập được. * .Luyện tập , thực hành Bài 1 :Viết theo mẫu . - GV yêu cầu HS tự làm bài . - GV yêu cầu HS đổi vở và kiểm tra cho nhau. Bài 2 :Số ? - H làm bài vào phiếu cá nhân -Yêu cầu HS đọc tia số vừa lập được . Bài 3 : >, < , = ?. - Lớp làm vở. Gv chấm chữa bài. -GV nhận xét sửa sai . 3 . Củng cố, dặn dò - Đọc các số sau :117, 119, 122 , 136. - Nhận xét tiết học.. - HS đọc. 110 Một trăm mười 111 Một trăm mười một 117 Một trăm mười bảy … - Lớp làm việc theo yêu cầu. 123<124 120<152 129>120 186=186 126>122 135>125 136=136 148>128 199<200 - HS đọc - Hệ thống kiến thức. TẬP ĐỌC: NHỮNG QUẢ ĐÀO I . Mục tiêu: - Đọc rành mạch toàn bài. Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu đọc phân biệt được lời kể chuyện và lời nhân vật. - Hiểu ND: Nhờ quả đào, ông biết tính nết các cháu. Ông khên ngợi các cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK) -Ca ngợi tấm lòng nhân hậu. II. Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK -Bảng ghi sẵn các từ , các câu cần luyện ngắt giọng. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 . Kiểm tra bài cũ - Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi bài cây dừa +Các bộ phận của cây dừa (lá, ngọn,thân, quả) được -3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi . so sánh với gì? +Cây dừa gắn bó với thiên nhiên như thế nào? + Em thích những câu thơ nào ? Vì sao ? - GV nhận xét – ghi điểm . Tiết 1 2 . Bài mới: Giới thiệu bài. A.Luyện đọc : - GV đọc mẫu -HDH luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ * Đọc từng câu . -Yêu cầu HS tìm và nêu từ khó . - H đọc nối tiếp câu. - GV : tiếc rẽ, thơ dại, ngạc nhiên, nhân hậu… - Tìm từ khó, luyện đọc * Đọc từng đoạn + Đoạn 2: giảng từ - cái vò - HS quan sát cái vò - Em hiểu thế nào là hài lòng ? - Vừa ý hay ưng ý .. Trang 561 Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> + Đoạn 3: thơ dại +Đoạn 4: - Em hiểu thốt lên ý nói như thế nào ? + Hướng dẫn đọc bài : Giọng người kể khoan thai rành mạch, giọng ông ôn tồn, hiền hậu, giọng Xuân hồn nhiên, nhanh nhảu, giọng Vân ngây thơ, giọng Việt lúng túng, rụt rè . * Đọc từng đoạn trong nhóm - Gv theo dõi, HDH đọc bài * Thi đọc giữa các nhóm . - GV nhận xét nhóm có giọng đọc hay nhất .. - Bật ra thành lời một cách tự nhiên . - Lớp lắng nghe. - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong nhóm theo nhóm 4 - Đại diện nhóm thi đọc cả bài . - Lớp nhận xét, bình chọn.. Tiết 2 B. Tìm hiểu bài : -Gọi HS đọc bài . + Người ông dành những quả đào cho ai ?. - 1 HS đọc bài . đọc bài, lớp đọc thầm . +Người ông dành những quả đào cho vợ và ba đứa cháu nhỏ . + Mỗi cháu của ông đã làm gì với những quả đào ? - Xuân đem hạt trồng vào một cái vò .Vân ăn hết phần của mình mà vẫn thèm .Việt dành những quả đào của mình cho + Ông nhận xét gì về Xuân ? Vì sao ông nhận xét như bạn Sơn bị ốm -Ông nói mai sau Xuân sẽ làm vườn vậy ? + Ông nói gì về Vân ? Vì sao ông nhận xét như vậy ? giỏ, vì Xuân thích trồng cây . +Ông nói gì về Việt? Vì sao ông nói như vậy ? -Vân còn thơ dại quá, vì Vân háu ăn . An hết phần của mình mà vẫn thèm . + Em thích nhân vật nào ? Vì sao -Việt có tấm lòng nhân hậu, biết nhường miếng ngon của mình cho bạn . ND : Nhờ những quả đào người ông biết được tính -HS trả lời theo cảm nhận . nết của từng cháu mình . Ông hài lòng về các cháu đặc biệt khen ngợi đứa cháu lòng nhân hậu đã nhường cho bạn quả đào C. Luyện đọc lại : - GV gọi HS đọc bài theo vai . - GV nhận xét tuyên dương . -HS tự phân vai và đọc bài theo vai . 3 . Củng cố, dặn dò - H nhắc lại nội dung bài - Liên hệ giáo dục -HS trả lời . -Về nhà đọc bài chuẩn bị cho tiết kc . - Liên hệ thực tế. Thứ Ba, ngày 30 tháng 03 năm 2010 CHÍNH TẢ: NHỮNG QUẢ ĐÀO I. Mục tiêu: - Chép lại chính xác b ài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn ngắn. -Làm được BT 2 a/b hoặc BT phương ngữ do GV soạn. - Có ý thức rèn chữ viết. II. Đồ dùng dạy học: -Bảng phụ viết sẵn nội dung BT2. III. Các hoạt động dạy - học:. Trang 562 Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: - Viết các từ sau : - HS lên bảng viết, cả lớp viết vào giếng sâu, xâu kim, xong việc, song cửa. bảng con . - Nhận xét, sửa sai . 2. Bài mới: Giới thiệu bài. * Hướng dẫn viết chính tả: - GV đọc mẫu tóm tắt nội dung : Nhờ những quả đào người ông biết được tính nết của từng cháu mình . -Gọi HS đọc bài . - 1 HS đọc bài . + Người ông chia quà gì cho các cháu ? -Chia mỗi cháu một quả đào. + Ba người cháu đã làm gì với quả đào mà ông cho ? -Xuân ăn đào xong đem hạt trồng . Vân ăn xong vẫn còn thèm . Còn Việt thì không ăn mà mang đào cho cậu bạn + Người ông đã nhận xét gì về các cháu ? * Luyện viết : bị ốm. -Yêu cầu HS tìm và nêu từ khó . -Ông bảo : Xuân thích làm vườn, Vân bé dại, còn Việt là người nhân hậu. - GV ghi bảng và hướng dẫn viết đúng . nhân hậu, quả , trồng , ăn xong . -GV nhận xét sửa sai . + Bài này thuộc thể loại gì ? + Em hãy nêu cách trình bày 1 đoạn văn ? -Thể loại văn xuôi . -Khi trình bày 1 đoạn văn, chữ đầu đoạn ta phải viết hoa và lùi vào 1 ô . Các chữ đầu câu phải viết hoa . Cuối +Ngoài các chữ đầu câu phải viết hoa, còn những chữ câu viết dấu chấm câu. nào cũng phải viết hoa ? Vì sao ? -Xuân, Vân, Việt. Vì đây là tên riêng của các nhân vật. - GV đọc lần 2 . - GV đọc lại bài . - HS chú ý theo dõi. - Thu một số vở bài tập để chấm . - HS viết bài vào vở. * HD làm bài tập - HS dò bài soát lỗi. Bài 2: a. Điền vào chỗ trống s hay x ? - HS đọc yêu cầu . - Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở bài tập -Đang học bài , Sơn bỗng nghe thấy tiếng lạch cạch . Nhìn chiếc lồng sáo treo trước cửa sổ, em thấy trống không. Chú sáo nhỏ tinh nhanh đã xổ lồng. Chú đang nhảy trước sân. Bỗng mèo mướp xồ tới . Mướp định vồ sáo nhưng sáo nhanh hơn , đã vụt bay lên và đậu trên một cành xoan rất cao. b. Điền vào chỗ trống in hay inh ? - GV nhận xét sửa sai . - To như cột đình. -Kín như bưng. 3 . Củng cố, dặn dò -Tình làng nghĩa xóm. -Trả vở nhận xét sửa sai . -Kính trên nhường dưới. - Về nhà sửa lỗi và xem trước bài sau . -Chín bỏ làm mười. --------------------------------TOÁN: CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I. Mục tiêu: -Nhận biết được các số có ba chữ số, biết cách đọc viết chúng. Trang 563 Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> - Nhận biết được các số có ba chữ số là gồm các trăm, các chục, các đơn vị. - Bài tập cần làm BT 2; 3. II. Đồ dùng dạy học: -Các hình vuông , hình chữ nhật biểu diễn trăm, chục, đơn vị. -Kẻ sẵn trên bảng lớp bảng có ghi trăm, chục, đơn vị, đọc số, viết số. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. 1. Kiểm tra bài cũ Bài 2 : (vở bài tập) Số ? Bài 3 : < , > , =. -2 HS lên bảng thực hiện – Làm bảng con. 111, 112, 113, 114, 115, 116, 117,118, 119,120 129 > 120 126 > 122 120 < 152 186 =186 136 = 136 155 < 158 135 > 125 148 >128. -GV nhận xét ghi điểm . - Nhận xét chung . 2 . Bài mới: Giới thiệu bài. * Giới thiệu các số có 3 chữ số: - Đọc và viết số theo hình biểu diễn. - GV gắn lên bảng 2 hình vuông mỗi hình biểu diễn 100 và hỏi : - Có 2 trăm ô vuông . + Có mấy trăm ô vuông ? - Gắn tiếp 4 hình chữ nhật biểu diễn 40 và hỏi - Có 4 chục ô vuông. + Có mấy chục ô vuông ? - Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểu diễn 3 đơn vị và - Có 3 ô vuông . hỏi : Có mấy ô vuông ? -HS lên bảng viết số 243 lớp viết vào bảng - GV yêu cầu HS hãy viết số gồm 2 trăm, 4 chục con và 3 đơn vị . - Một số HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng - GV yêu cầu HS đọc số vừa viết được . thanh Hai trăm bốn mươi ba . - GV hỏi 243 gồm mấy trăm, mấy chục và mấy - 243 gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn vị . đơn vị ? - GV tiến hành tương tự với các số: 235, 310, 240, 411, 205, 252 như trên để HS nắm cách đọc, cách viết và cấu tạo của các số . Trăm 2 2 3 2 4. Chục 4 3 1 4 1. Đ vị 3 5 0 0 1. Viết 243 235 310 240 411. Đọc Hai trăm bốn ba Hai trăm ba lăm Ba trăm mười chín Hai trăm bốn mươi Bốn trăm mười một. * Thực hành : Bài 2 : Mỗi số sau ứng với cách đọc nào ?. 135 - d ; 521 - e ;. Bài 3: Viết theo mẫu : -Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở . -GV nhận xét sửa sai . 3 . Củng cố -Yêu cầu HS đọc và viết các số có 3 chữ số . 544, 805, 872, 927 . -Về nhà học bài cũ , làm bài tập ở vở bài tập . -Nhận xét đánh giá tiết học .. 311 - c ; 450 - b ;. 322 - g 405 - a .. Đọc số Viết số Tám trăm hai mươi 820 Chín trăm hai mươi mốt 921 Sáu trăm bảy ba 673 Sáu trăm bảy lăm 675 Bảy trăm linh năm 705 Chín trăm mười một 911 - HS đọc và viết số có 3 chữ số .. Trang 564 Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Thứ Tư, ngày 31 tháng 03 năm 2010 TẬP VIẾT: CHỮ HOA A (kiểu 2 ) I. Mục tiêu - Viết đúng chữ hoa kiểu 2 một dòng cở vừa, một dòng cở nhỏ, chữ và câu ứng dụng: o (một dòng cở vừa, một dòng cở nhỏ) o liền ruộng cả (3 lần). - Rèn chữ viết II. Đồ dùng dạy học: -Mẫu chữ hoa đặt trong khung.Mẫu chữ ứng dụng.Vở tập viết lớp 2, tập hai. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV 1 . Kiểm tra bài cũ - GV yêu cầu HS lên bảng viết: Y; Yêu luỹ tre làng. Nhận xét chung . 2 . Bài mới: Giới thiệu bài. * HD viết chữ hoa : - HS quan sát số nét, quy trình viết + Chữ A hoa cao mấy li, rộng mấy li? +Chữ A hoa gồm mấy nét? Là những nét nào? * Hướng dẫn cách viết : - Viết nét cong kín. Đặt bút trên ĐK6 viết 1 nét sổ thẳng, cuối nét đổi chiều viết nét móc, dừng bút trên ĐKN2 . - GV viết mẫu lên bảng và nhắc lại cách viết . - Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng: - Giới thiệu cụm từ “Ao liền ruộng cả” -Ao liền ruộng cả nói về sự giàu có ở nông thôn , nhà có nhiều ao , nhiều ruộng . +Cụm từ ứng dụng có mấy chữ? là chữ nào? + Những chữ nào có cùng chiều cao với chữ A hoa và cao mấy li ? + Các con chữ còn lại cao mấy li ? + Nêu vị trí các dấu thanh trong cụm từ ? + Khoảng cách giữa các chữ như thế nào ? - GV viết mẫu lên bảng và phân tích từng chữ . -GV theo dõi va sửa sai . * Hướng dẫn viết vào vở tập viết : -GV nêu yêu cầu . - Theo dõi uốn nắn cho HS yếu . - Thu một số vở bài tập để chấm . 3 . Củng cố ,dặn dò + Nêu quy trình viết chữ A hoa kiểu 2 ? - Trả vở nhận xét sửa sai bài viết cho HS -VN luyện viết lại bài và chuẩn bị bài sau. Hoạt động của HS - HS lên bảng viết cả lớp viết bảng con .. - HS quan sát và nhận xét -Cao 5 li và rộng 5 li. -Gồm 2 nét. Là nét cong kín và nét móc ngược phải.. - H nhắc lại cách viết. - HS viết vào bảng con chữ hoa . - HS đọc : Ao liền ruộng cả. -Có 4 chữ . Là chữ : Ao , liền , ruộng , cả. -Cao 2 li rưỡi đó là chữ l , g -Cao 1 li. - Dấu huyền đặt trên chữ ê …. - Bằng khoảng cách viết chữ o . - HS viết chữ Ao vào bảng con . - HS viết bài vào vở.. TẬP ĐỌC: CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG I . Mục tiêu: - Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ.. Trang 565 Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> - Hiểu ND:Tả vẻ đẹp của cây da quê hương, thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương ( trả lời được CH 1, 2, 4.) - GD tình yêu quê hương làng xóm, bạn bè. II . Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ bài tập đọc. -Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng. III . Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV 1 . Kiểm tra bài cũ : 2H đọc bài + Người ông dành những quả đào cho ai ? + Em thích nhân vật nào ? Vì sao ? - Nhận xét, ghi điểm. Nhận xét chung. 2 . Bài mới A. Luyện đọc - GV đọc mẫu - HDH luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. * Đọc nối tiếp từng câu - Yêu cầu HS tìm từ khó : -GV chốt lại ghi bảng: cổ kính, chót vót,lững thững, -Gọi HS đọc từ khó . *Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp + Đoạn 1: từ đầu….đang cười đang nói. - Luyện đọc:Trong vòm lá,/ gió chiều gẩy lên những điệu nhạc li kì / tưởng chừng như ai đang cười,/ đang nói .// - Giảng: thời thơ ấu, cổ kính, chót vót, li kì, tưởng chừng. + Đoạn 2: còn lại - Luyện đọc:Xa xa,/ giữa cánh đồng,/ đàn trâu ra về,/ lững thững từng bước nặng nề .// - Giảng: lững thững * Đọc từng đoạn trong nhóm - Yêu cầu H luyện đọc theo nhóm 2 - GV theo dõi, giúp H yếu đọc * Thi đọc giữa các nhóm . - 2 Nhóm thi đọc - GV nhận xét HS có giọng đọc hay nhất . * Đọc đồng thanh . B. Hướng dẫn tìm hiểu bài: -Gọi HS đọc bài . + Những từ ngữ, câu văn nào cho biết cây đa đã sống rất lâu đời ? + Các bộ phận của cây đa (thân, cành, ngọn, rễ ) được tả như thế nào ?. Hoạt động của HS - 2HS đọc bài và trả lời câu hỏi .. - HS theo dõi bài . -HS đọc nối tiếp từng câu trong bài . - HS tìm và nêu từ khó . -HS đọc -HS đọc nối tiếp đoạn . -HS đọc câu văn dài, HS khác theo dõi và nhận xét . - HS nêu. - HS luyện đọc theo yêu cầu. - HS đọc theo nhóm 2 -Đại diện các nhóm thi đọc đoạn . - Lớp theo dõi nhận xét bài bạn đọc . - Lớp đọc đồng thanh toàn bài .. -1 HS đọc bài, lớp đọc thầm bài . -Cây đa nghìn năm. Đó là cả một toà cổ kính hơn là cả một thân cây . -Thân là một toà cổ kính chín, mười đứa bé bắt tay nhau ôm không xuể . -Cành cây: lớn hơn cột đình . -Ngọn : chót vót giữa trời xanh . -Rễ cây : nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ …giận dữ. + Hãy nói lại đặc điểm mỗi bộ phận của cây đa -Thân cây thật đồ sộ ... Trang 566 Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> bằng một từ .( Mẫu: Thân cây rất to) . - Hoạt động nhóm 2. -Cành cây rất lớn … - Ngọn cây cao vút .… -Rễ cây ngoằn ngoèo.. + Ngồi hóng mát ở gốc cây đa tác giả còn thấy -Ngồi hóng mát tác giả thấy lúa vàng gợn những cảnh đẹp nào của quê hương ? sóng, đàn trâu lững thững ra về bóng sừng trâu in dưới ruộng đồng yên lặng . ND:Vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình - Vài HS nhắc lại . yêu của tác giả với cây đa, với quê hương . C. Luyện đọc lại . -HS thi đọc. -Gọi HS đọc bài . - GV nhận xét, tuyên dương . 3. Củng cố ,dặn dò: + Qua bài văn các em thấy tình cảm của tác giả -HS trả lời . đối với quê hương, đối với cây đa như thế nào ? - Giáo dục tư tưởng : - Lớp lắng nghe - Về nhà học bài, xem trước bài sau . - Nhận xét tiết học.. --------------------------------TOÁN: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I. Mục tiêu - Biết sử dụng cấu tạo thập phân của số và giá trị theo vị trí của các chữ số trong một số để so sánh các số có 3 chữ số. - Nhận biết thứ tự các số ( không quá 1000) - Vân dụng kiến thức làm tốt các bài tập thực hành. * Bài 1; 2a; 3 (dòng 1) II. Đồ dùng dạy học: -Các hình vuông, HCN biểu diễn trăm, chục, đơn vị . III. Các hoạt động dạy - học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 . Kiểm tra bài cũ: -Đọc các số sau: 312, 315, 399, 415, 150, 569, 570 -GV nhận xét cách đọc - HS nối tiếp đọc các số 2 . Bài mới: * Giới thiệu cách so sánh các số có 3 chữ số - GV gắn lên bảng hình biểu diễn số 234 - HS theo dõi. + Có bao nhiêu hình vuông nhỏ ? -Có 234 hình vuông. - GV tiếp tục gắn hình biểu diễn số 235 -Có 235 hình vuông. + Có bao nhiêu hình vuông ? -234 hình vuông ít hơn 235 hình vuông, + So sánh số hình vuông ? 235 … nhiều hơn 234 hình vuông.. + Hãy ss chữ số h. trăm của số 234 và số 235 ? -Chữ số hàng trăm cùng là 2. + Hãy ss chữ số h. chục của số 234 và số 235 ? -Chữ số hàng chục cùng là 3. +Hãy ss chữ số h.đơn vị của số 234 và số 235 ? -Chữ số hàng đơn vị 4 < 5. - Khi đó ta nói 234 nhỏ hơn 235 -Viết 234 < 235 . Hay 235 > 234. * So sánh 194 và 139 . - GV hướng dẫn so sánh 194 và 139 bằng cách so -Hàng trăm cùng là 1 . Hàng chục 9 > 3. Trang 567 Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> sánh các chữ số cùng hàng. -Tương tự như trên so sánh số 199 và 215 . Kết luận : Khi so sánh các số có 3 chữ số với nhau ta bắt đầu so sánh từ hàng trăm nếu số có hàng trăm lớn hơn sẽ lớn hơn . Khi hàng trăm bằng nhau ta so sánh đến hàng chục nếu có số hàng chục lớn hơn sẽ lớn hơn , nếu hàng chục bằng nhau ta sẽ so sánh hàng đơn vị . * Luyện tập Bài 1 :> ; < ; = ? - Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm bảng con. - GV nhận xét, chữa bài Bài 2 : Để tìm được số lớn ta phải làm gì ? a . 395 , 695 , 375 -GV nhận xét sửa sai . Bài 3: Số ? (Trò chơi) -GV nhận xét sửa sai . 3. Củng cố,dặn dò - Hệ thống kiến thức - Nhận xét tiết học.. nên 194 > 139 hay 139 < 194. -Hàng trăm 2 > 1 nên 215 > 199 hay 199 < 215.. 127 > 121 865 = 865 124 < 129 648 < 684 182 < 192 749 > 549 -So sánh các số với nhau. -HS thực hiện so sánh và tìm số lớn nhất. a. 695 - 2 đội, mỗi đội 5 H tiếp sức viết số 971 972 973 974 975 976 977 978 … - HS nêu cách so sánh các số có 3 chữ số. Thứ Năm, ngày 01 tháng 04 năm 2010 THỂ DỤC: BÀI 58 TÂNG CẦU I. Mục tiêu: - Biết cách tâng cầu bằng bảng cá chân hoặc bằng vợt gỗ - Biết cách chơi và tham gia trò chơi: Chuyển bóng tiếp sức - HS có ý thức trong học tập II. Đồ dùng dạy học: - Sân tập sạch sẽ. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV 1. Phần mở đầu - GV nhận lớp và phổ biến nội dung bài học - Cho khởi động các khớp cổ tay, chân hông 2. Phần cơ bản - GV cho HS tâng cầu bằng vợt gỗ - Trò chơi : Chuyển bóng tiếp sức 3. Phần kết thúc - Nhận xét tiết học - Y/c về nhà luyện tập. TG 7’. 22’. 5’. Hoạt động của HS - HS tập hợp và theo dõi ************* * * * * * * * * * ** * * * - Khởi động các khớp cổ tay , chân ,hông - HS tham gia tâng cầu bằng vợt gỗ - Trò chơi: Chuyển bóng tiếp sức. CHÍNH TẢ: HOA PHƯỢNG I. Mục tiêu: - Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 chữ.. Trang 568 Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> - Làm được bài tập 2a, b. - HS có ý thức rèn chữ viết và viết đúng chính tả. II. Đồ dùng dạy học: III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS lên bảng viết, lớp viết bảng con các từ sau: xâu kim, chim sâu, tình nghĩa, tin yêu, -Nhận xét, sửa sai.Nhận xét chung . 2. Bài mới: Giới thiệu bài. * Hướng dẫn viết chính tả : -Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết . - GV đọc bài, tóm tắt nội dung: Tác giả tả hoa phượng đang thời kì trổ bông . -Gọi HS đọc bài . + Tìm và đọc những câu thơ tả hoa phượng ?. Hoạt động của HS -HS lên bảng viết, lớp viết vào bảng con .. -HS theo dõi bài.. -1 HS đọc bài. - Hôm qua còn lấm tấm Chen lẫn màu lá xanh … * Luyện viết Một trời hoa phượng đỏ . -Yêu cầu HS tìm từ hay viết sai . -HS tìm từ hay viết sai và nêu . lửa thẫm, mặt trời, chen lẫn, mắt lửa . - Lớp viết vào bảng con . * Hướng dẫn cách trình bày: -Có 3 khổ thơ . Mỗi khổ có 4 dòng . Mỗi +Bài thơ có mấy khổ ? Mỗi khổ có mấy dòng thơ dòng có 5 chữ. - Các chữ đầu dòng thơ viết hoa. ? Mỗi dòng thơ có mấy chữ ? + Các chữ đầu dòng thơ viết như thế nào ? -HS theo dõi . -GV đọc bài lần 2 . - HS nghe và viết bài vào vở . - GV đọc bài yêu cầu HS viết vào vở . -HS dò bài, sửa lỗi . - GV đọc lại bài viết. GV thu vở chấm . * Hướng dẫn làm bài tập chính tả : -HS đọc yêu cầu . Bài 2 :Điền vào chỗ trống: -HS lên bảng làm, lớp làm vào vở . a. s hay x ? Những chữ cần điền là : -Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vở bài tập . a. xám, sà, sát, xác lập, xoảng, sủi, xi, -GV nhận xét sửa sai . 3.Củng cố , dặn dò: - GV trả vở nhận xét bài viết và sửa sai . - H lắng nghe và thực hiện tốt yêu cầu - Về nhà sửa lỗi và viết lại bài . ---------------------------------. TOÁN: LUYỆN TẬP I . Mục tiêu: - Biết cách đọc, viết các số có 3 chữ số - So sánh các số có 3 chữ số. Sắp xếp các số có 3 chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lai. -Giúp HS củng cố kĩ năng đọc, viết, so sánh số, thứ tự số trong phạm vi 1000. * Bài 1; 2 (a,b); 3 cột 1; 4. II. Đồ dùng dạy học: - Chuẩn bị bảng mẫu BT1. II. Các hoạt động dạy - học:. Trang 569 Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Hoạt động của GV 1 . Kiểm tra bài cũ : Bài 1 : > , < , = ? -GV nhận xét ghi điểm . 2 . Bài mới: Giới thiệu bài. * HD luyện tập : Bài 1: Viết theo mẫu - Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở bài tập . -GV nhận xét sửa sai . Bài 2 :Số ? + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Gọi HS lên bảng làm.GV nhận xét sửa sai . - Yêu cầu HS đọc dãy số . Bài 3 : > , < , = ? - Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào bảng con -GV nhận xét sửa sai . Bài 4 :Viết các số 875,1000, 299, 420 theo thứ tự từ bé đến lớn. + Để sắp xếp được thì chúng ta phải làm gì ? -GV nhận xét sửa sai . 3 . Củng cố, dặn dò + Nêu các số tròn trăm từ 100 900. + Nêu các số liên tiếp từ 710 720 . -GV nhận xét sửa sai . -Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở vở BT.. Hoạt động của HS - HS lên bảng làm bài tập . 268 > 263, 536 < 635, 268 < 281 978 > 897, 301 >285 , 578 = 578 Viết 116 815 307 475 900 802. Trăm 1 8 3 4 9 8. Chục 1 1 0 7 0 0. Đvị 6 5 7 5 0 2. Đọc số Một trămmười sáu Tám trăm mười lăm Ba trăm linh bảy Bốn trăm bảy lăm Chín trăm Tám trăm linh hai. -Điền các số còn thiếu vào chỗ chấm . a. 400, 500, 600, 700, 800, 900, 1000 b.910,920,930,940,950,960,970,980,990,10 00 543 < 590 , 670 < 676 , 699 < 701 - HS đọc yêu cầu . - Phải so sánh các số với nhau . 299 , 420 ,875 , 1000 -2 HS nêu .. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: ĐỂ LÀM GÌ ? I. Mục tiêu: - Nêu được mot số từ ngữ chỉ cay cối (BT1; BT2). - Dựa theo tranh, biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ Để làm gì ? (BT3) - GD ý thức chăm sóc và bảo vệ cây trồng II. Đồ dùng dạy học: -Tranh vẽ một số cây ăn quả. -Giấy kẻ sẵn bảng để tìm từ theo nội dung bài 2. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ: + Kể tên các loài cây theo nhóm: cây lương thực, thực phẩm, cây ăn quả . - 2 HS thực hiện theo yêu cầu . + Đặt và trả lời câu hỏi “Để làm gì ?” theo cặp. - Nhận xét, ghi điểm. 2. Bài mới: * Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? -Kể tên các bộ phận của một cây ăn quả.. Trang 570 Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> - GV treo tranh vẽ một cây ăn quả, yêu cầu quan sát và trả lời. Bài 2: Tìm những từ có thể dùng để tả các bộ phận của cây . -Các từ tả bộ phận của cây là những từ chỉ hình dáng, màu sắc, tính chất, đặc điểm của từng bộ phận . * Hoạt động nhóm: Nhóm 1, 3: Tìm những từ có thể dùng để tả các bộ phận của cây như rễ, cành, hoa .. Nhóm 2, 4: Tìm những từ có thể dùng để tả các bộ phận của cây như gốc, thân, quả, ngọn .. -Yêu cầu các nhóm báo cáo . -GV nhận xét sửa sai . Bài 3 : Đặt các câu hỏi có cụm từ “Để làm gì?” để hỏi về từng việc làm trong vẽ dưới đây . Tự trả lời các câu hỏi ấy . -Quan sát từng tranh nói về việc làm của 2 bạn nhỏ trong từng tranh . -Đặt câu hỏi để hỏi về mục đích việc làm của 2 bạn nhỏ . Sau đó tự trả lời các câu hỏi đó . -Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp theo cặp . - GV cho HS thực hành hỏi đáp trước lớp . 3. Củng cố ,dặn dò: + Các em vừa học bài gì ? + Hãy kể tên các bộ phận của cây ăn quả ? -Về nhà học bài, làm bài tập và đặt câu với cụm từ “Để làm gì ?”.Nhận xét tiết học.. - HS quan sát tranh . -Gốc cây, ngọn cây, thân cây, cành cây, rễ cây , hoa , quả , lá. -HS đọc yêu cầu . -HS thảo luận nhóm theo yêu cầu + Nhóm 1,3: Các từ tả rễ cây : dài, uốn lượn, cong queo, xù xì ... -Các từ tả cành cây: khẳng khiu, thẳng duột, xum xuê, um tùm, trơ trụi … -Các từ tả hoa: rực rỡ, tươi thắm, vàng tươi, đỏ rực, trắng tinh … Nhóm 2, 4: Các từ tả gốc cây : to, sần sùi, cứng, ôm không xuể, … - Các từ tả ngọn cây: cao chót vót, mềm mại, mảnh dẻ, … - Các từ tả thân cây : to , thô sáp, nhẵn bóng, xanh thẫm, phủ đầy gai … - Các từ ngữ tả lá: mềm mại, xanh mướt, xanh tươi, xanh non, tươi tốt … -Các từ tả quả : chín mọng, to tròn, … -HS đọc yêu cầu . -Bạn nhỏ tưới nước cho cây.Bạn trai bắt sâu cho cây. - 2 HS ngồi cạnh nhau thực hành hỏi đáp theo yêu cầu của bài. Hỏi:Bạn nhỏ tưới nước cho cây để làm gì ? Đáp: Bạn nhỏ tưới nước cho cây để cây tươi tốt. Hỏi: Bạn nhỏ bắt sâu cho lá để làm gì ? Đáp: Bạn nhỏ bắt sâu để bảo vệ cây . -2 HS nêu .. Thứ Sáu, ngày 02 tháng 04 năm 2010 ĐÁP LỜI CHIA VUI – NGHE TRẢ LỜI CÂU HỎI. TẬP LÀM VĂN: I . Mục tiêu: - Biết đáp lại lời chia vui trong tình huống giao tiếp cụ thể (BT1). - Nghe GV kể, trả lời được câu hỏi về nội dung câu chuyện Sự tích hoa dạ lan hương - GDH lòng biết ơn người đã giúp đỡ và chăm sóc mình. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ SGK, 1 bó hoa tươi. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV 1 . Kiểm tra bài cũ - GV gọi HS lên thực hành hỏi đáp lời cảm ơn. Hoạt động của HS. Trang 571 Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> của người khác theo các tình huống của BT1 - GV gọi HS đọc bài viết của BT3. -GV nhận xét ghi điểm . 2 . Bài mới : Giới thiệu bài. * HD làm bài tập: Bài1:Nói lời đáp của em trong các trường hợp sau: a. Khi tặng hoa chúc mừng sinh nhật em . + Khi tặng hoa chúc mừng sinh nhật em, bạn em sẽ nói như thế nào ? +Em sẽ đáp lại lời chúc mừng của bạn ra sao ? -GV gọi HS lên bảng đóng vai thể hiện lại tình huống này. - GV yêu cầu HS thể hiện 2 tình huống còn lại. - GVNX tuyên dương những HS sắm vai tốt . Bài 2: Nghe kể chuyện và trả lời câu hỏi trong chuyện “ Sự tích hoa dạ lan hương” -GV kể câu chuyện và nêu câu hỏi : + Vì sao cây hoa biết ơn ông lão ? +Lúc đầu cây hoa tỏ lòng biết ơn ông lão bằng cách nào ? +Về sau cây hoa xin trời điều gì? +Vì sao Trời lại cho hoa có mùi hương vào ban đêm ? - GV yêu cầu HS thực hiện hỏi đáp theo các câu hỏi trên.GV nhận xét sửa sai . 3 . Củng cố, dặn dò + Câu chuyện “ Sự tích hoa dạ lan hương”có ý nghĩa gì ? - Về nhà thực hành đáp lời chia vui và kể lại câu chuyện “ Sự tích hoa dạ lan hương”cho người thân nghe. - Nhận xét tiết học.. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. - Đọc tình huống a . -Chúc mừng bạn nhân ngày sinh nhật ./ Chúc bạn sang tuổi mới có nhiều niềm vui./ -Mình cảm ơn bạn nhiều./ Tớ rất thích những bông hoa này , cảm ơn bạn nhiều lắm./ … - 2 HS thực hiện trước lớp. - 2 HS ngồi cạnh nhau thể hiện.. -Vì ông lão đã cứu sống cây hoa và hết lòng chăm sóc nó . -Cây hoa nở những bông hoa thật to và lộng lẫy để tỏ lòng biết ơn ông lão. -Cho nó đổi vẻ đẹp thành hương thơm để mang lại niềm vui cho ông lão. -Vì ban đêm là lúc yên tĩnh , ông lão không làm việc có thể thưởng thức hương thơm của hoa. - Từng cặp thực hành hỏi đáp các câu hỏi trên . - Ca ngợi hoa dạ lan hương biết cách bày tỏ lòng biết ơn thật cảm động với người đã cứu sống chăm sóc nó . - HS lắng nghe và thực hiên tốt yêu cầu.. --------------------------------TOÁN: MÉT I. Mục tiêu: - Biết mét là một đơn vi đo độ dài, biết đọc, viết, kí hiệu đơn vị mét. - Biết được quan hệ giữa đơn vị mét với các đơn vị đo độ dài: dm, cm. làm được các phép tính có kèm theo đơn vị đo độ dài mét. Ước lượng độ dài trong một số trường hợp đơn giản - H tích cực hoạt động thực hành làm bài tập. * Bài 1, 2, 4. II. Đồ dùng dạy học: -Thước mét.Phấn màu. III. Các hoạt động dạy - học:. Trang 572 Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Hoạt động của GV 1 . Kiểm tra bài cũ: * >, < , = ? -GV nhận xét ghi điểm . -Nhận xét chung . 2 . Bài mới: Giới thiệu bài. * Giới thiệu mét (m) -GV đưa ra 1 chiếc thước mét, chỉ cho HS thấy rõ vạch 0, vạch 100 và giới thiệu: Độ dài từ vạch 0 đến vạch 100 là 1 mét. - GV vẽ đoạn thẳng dài 1m lên bảng và giới thiệu : Đoạn thẳng này dài 1 mét. - Mét là đơn vị đo độ dài . - Mét viết tắt là “m” - GV yêu cầu HS dùng thước loại 1 dm để đo độ dài đoạn thẳng trên. + Đoạn thẳng trên dài mấy đềximét ? -GV giới thiệu:1 m bằng 10 dm và viết là : 1 m = 10 dm - GV yêu cầu HS quan sát thước mét + 1 mét dài bằng bao nhiêu xentimét ? - GV viết lên bảng : 1 m = 100 cm. * Luyện tập, thực hành: Bài 1 :Số ? - Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào bảng con . Bài 2 :Tính (phiếu) -GV nhận xét sửa sai .. Hoạt động của HS - 2 HS lên bảng làm bài tập . 367 > 278 278 < 280 589 = 589 800 >798. - HS quan sát. - HS đọc và viết bảng con . - 3 - 5 HS lên bảng thực hành đo. -10 dm. - HS đọc -1 m = 100 cm. - HS đọc : 1 mét bằng 100 xentimét.. - HS quan sát và theo dõi. 1dm = 10 cm , 100cm = 1m 1m = 100 cm , 10 dm = 1m 17 m + 6m = 23 m ; 15 m - 6 m = 9 m 8 m + 30 m = 38 m; 38 m - 24 m = 14m 47m +18m = 65 m ; 74m - 59 m = 15 m Bài 4 : Điền cm hoặc m vào chỗ chấm thích - HS đọc yêu cầu . hợp . a. Cột cờ trong sân trường cao 10 m . + Muốn điền đúng các em phải ước lượng độ b. Bút chì dài 19cm . dài của vật được nêu . c. Cây cau cao 6 m . 3 . Củng cố, dặn dò: d . Chú tư cao 165 cm . + 1 m bằng bao nhiêu đêximét ? -Bằng 10 dm. + 1 m bằng bao nhiêu xentimét ? -Bằng 100 cm. - Nhận xét tiết học.. KỂ CHUYỆN:. --------------------------------NHỮNG QUẢ ĐÀO. I . Mục tiêu: -Biết tóm tắt nội dung của từng đoạn truyện bằng 1 câu , hoặc 1 cụm từ theo mẫu. -Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện với giọng kể tự nhiên. -Biết phối hợp với bạn để dựng lại câu chuyện theo vai. -Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn. II.Đồ dùng dạy học: -Bảng phụ viết tóm tắt nội dung từng đoạn truyện. III.Các hoạt động dạy - học:. Trang 573 Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Kiểm tra bài cũ : + Tiết trước các em học bài gì ? -Kho báu. - GV yêu cầu kể nối tiếp theo từng đoạn. - 3 HS nối tiếp nhau kể chuyện theo đoạn - Nhận xét – Ghi điểm. . 2.Bài mới: a.Giới thiệu. Trong tiết kể chuyện này, các em sẽ cùng nhau kể lại câu chuyện “Những quả đào”. b.HD kể chuyện - Tóm tắt nội dung từng đoạn truyện -Đoạn 1: Chia đào. - GV gọi đọc yêu cầu bài 1 + Đoạn 1 được chia như thế nào ? + Đoạn này còn cách tóm tắt nào khác mà vẫn -Quà của ông. nêu được nội dung của đoạn 1 ? -Chuyện của Xuân. + Đoạn 2 được tóm tắt như thế nào ? -(HS nối tiếp nhau trả lời) Xuân làm gì với quả đào của ông cho./ Suy nghĩ và + Bạn nào có cách tóm tắt khác ? việc làm của Xuân./ Người trồng vườn tương lai./ … -Vân ăn đào như thế nào./ Cô bé ngây thơ./ Chuyện của Vân./ … + Nội dung của đoạn 3 là gì ? -Tấm lòng nhân hậu của Việt./ Quả đào + Nội dung của đoạn cuối là gì ? của Việt ở đâu ?/ Vì sao Việt không ăn - Nhận xét, tuyên dương phần trả lời của HS . đào./ … - HS thực hiện kể. - Kể lại từng đoạn theo gợi ý - HS thực hành kể trong nhóm – Các nhóm theo dõi và nhận xét , bổ sung. + Bước 1 : Kể trong nhóm. - GV yêu cầu HS đọc thầm gợi ý trên bảng phụ. - Mỗi HS trình bày 1 đoạn. - GV chia nhóm , mỗi nhóm kể 1 đoạn. - 8 HS tham gia kể chuyện.HS Nhận xét , + Bước 2 : Kể trước lớp. - HS tập kể lại toàn bộ câu chuyện trong nhóm. - GV yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể. - GV tổ chức cho HS kể vòng 2. - GV Nhận xét - Tuyên dương. - Kể lại toàn bộ nội dung truyện. - GV chia HS thành các nhóm nhỏ. Mỗi nhóm có - Các nhóm thi kể theo hình thức phân vai. 5 HS, yêu cầu các nhóm kể theo hình thức phân vai: Người dẫn chuyện, người ông, Xuân, Vân, Việt. - GV Nhận xét – Tuyên dương. 4.Củng cố, dặn dò -Những quả đào. + Các em vừa kể chuyện gì ? -Tuyên dương những HS có tinh thần học tập tốt - Nhận xét tiết học.. Trang 574 Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(16)</span>