Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (355.74 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Trường Tiểu học Phúc Lâm. Giáo án lớp 2A. TUẦN 2 Thứ hai ngày 13 tháng10 năm 2010 Chào cờ ---------------------------Toán Luyện tập I. Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố về: - Nhận biết độ dài 1 dm, quan hệ giữa dm và cm. - Nhận biết độ dài dm trên thước thẳng - Tập ước lượng và thực hành sử dụng đơn vị đo dm. - Vẽ được đoạn thẳngcos độ dài 1 dm II. Đồ dùng học tập: - Giáo viên: Thước thẳng có vạch chia từng cm và 10 cm. - Học sinh: Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy, học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: * Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài * Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập. Bài 1: - Giáo viên hướng dẫn học sinh: a) Tìm trên thước thẳng vạch chỉ 1 dm. b) vẽ đoạn thẳng AB dài 1 dm Bài 2: - Hướng dẫn học sinh làm. Bài 3: Yêu cầu học sinh làm bảng con.. Hoạt động của học sinh. - Học sinh làm miệng a) 10 cm = 1 dm; 1 dm = 10 cm - Học sinh tự tìm trên thước thẳng vạch chỉ 1 dm - Vẽ đoạn thẳng vào bảng con. - Học sinh tìm trên thước thẳng vạch chỉ 2 dm 2 dm = 20 cm - Học sinh làm vào bảng con 1 dm = 10 cm; 2 dm = 20 cm 30 cm = 3 dm; 60 cm = 6 dm 70 cm = 7 dm - Học sinh làm miệng.. Bài 4: Yêu cầu học sinh làm miệng. * Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò. - Giáo viên nhận xét giờ học. - Học sinh về nhà học bài và làm bài. -------------------------------------Tập đọc Phần thưởng Năm học 2010 - 2011. Lop3.net. 1. NguyÔn ThÞ V©n Anh.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Trường Tiểu học Phúc Lâm. Giáo án lớp 2A. I. Mục đích - Yêu cầu: - Rèn kỹ năng đọc thành tiếng: Đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ khó, biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Hiểu nghĩa các từ mới, hiểu được nghĩa của câu chuyện: Đề cao lòng tốt, khuyến khích học sinh làm việc tốt. II. Đồ dùng học tập: - Giáo viên: Tranh minh họa bài học trong sách giáo khoa. - Học sinh: Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy, học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. Tiết 1: 1. Kiểm tra bài cũ: - Học sinh lên đọc bài: “tự thuật” và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa. 2. Bài mới: * Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài. * Hoạt động 2: Luyện đọc: - Giáo viên đọc mẫu - Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu, từng đoạn. - Giải nghĩa từ: Bí mật, sáng kiến, lặng lẽ. - Hướng dẫn đọc cả bài - Đọc theo nhóm. - Thi đọc cả bài. Tiết 2: * Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc từng đoạn rồi cả bài để trả lời lần lượt các câu hỏi trong sách giáo khoa. * Hoạt động 4: Luyện đọc lại.. - Học sinh lắng nghe. - Học sinh nối nhau đọc từng câu, từng đoạn. - Học sinh đọc phần chú giải. - Học sinh lắng nghe. - Học sinh đọc theo nhóm đôi. - Đại diện các nhóm thi đọc. - Cả lớp đọc đồng thanh cả bài một lần - Học sinh đọc và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. - Các nhóm học sinh thi đọc cả bài. - Cả lớp cùng nhận xét bình chọn nhóm đọc hay nhất. * Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò. - Giáo viên hệ thống nội dung bài. - Học sinh về nhà đọc bài và chuẩn bị bài sau. ----------------------------------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 14 tháng 9 năm 2010 Toán Số bị trừ - số trừ - hiệu I. Mục tiêu: Giúp học sinh - Bước đầu biết số bị trừ, số trừ, hiệu. Năm học 2010 - 2011. Lop3.net. 2. NguyÔn ThÞ V©n Anh.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Trường Tiểu học Phúc Lâm. Giáo án lớp 2A. - Củng cố về phép trừ (không nhớ): Các số có 2 chữ số và giải toán có lời văn. II. Đồ dùng học tập: - Giáo viên: Bảng phụ. - Học sinh: Vở bài tập. III. Các hoạt động dạy, học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: * Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài. * Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh nhận xét - Giáo viên viết phép trừ: 59 – 35 = 24 lên bảng. - Giáo viên chỉ vào từng số và nêu tên gọi: + 59 là số bị trừ. + 35 là số trừ. + 24 là hiệu. + 59 –35 cũng gọi là hiệu. * Hoạt động 3: Thực hành. Giáo viên hướng dẫn học sinh làm lần lượt từ bài 1 đến bài 3 bằng các hình thức: Miệng, bảng con, vở, trò chơi, … * Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò. - Giáo viên nhận xét giờ học. - Học sinh về nhà học bài và làm bài.. Hoạt động của học sinh. - Học sinh đọc phép trừ: Năm mươi chín trừ ba mươi lăm bằng hai mươi tư. - Học sinh nhắc lại đồng thanh + cá nhân. + Năm mươi chín là số bị trừ + Ba mươi lăm là số trừ + Hai mươi lăm là hiệu - Học sinh đọc đề trong sách giáo khoa. - Học sinh làm theo yêu cầu của giáo viên. ---------------------------------------------------Chính tả (Tập chép) Phần thưởng I. Mục đích - Yêu cầu: - Chép lại chính xác đoạn tóm tắt nội dung bài: “Phần thưởng”. - Viết đúng và nhớ cách viết một số tiếng có âm vần dễ lẫn ăn / ăng - học bảng chữ cái: Điền đúng các chữ cái vào ô trống theo tên chữ. - Thuộc toàn bộ bảng chữ cái. II. Đồ dùng học tập: - Giáo viên: Bảng phụ. - Học sinh: Vở bài tập. III. Các hoạt động dạy, học chủ yếu: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: * Hoạt động 1: Giới thiệu bài. * Hoạt động 2: Hướng dẫn tập chép. - Giáo viên đọc mẫu đoạn chép. Năm học 2010 - 2011. - Học sinh lắng nghe. Lop3.net. 3. NguyÔn ThÞ V©n Anh.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Trường Tiểu học Phúc Lâm. Giáo án lớp 2A. - Hướng dẫn tìm hiểu bài. Giáo viên nêu câu hỏi để học sinh trả lời theo nội dung bài chép. - Giáo viên hướng dẫn viết chữ khó vào bảng con: Phần thưởng, cả lớp, yên lặng, … - Hướng dẫn học sinh viết vào vở. - Yêu cầu học sinh chép bài vào vở. - Theo dõi, uốn nắn, quan sát giúp đỡ em chậm theo kịp các bạn. - Đọc cho học sinh soát lỗi. * Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập. - Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập vào vở.. - 2 Học sinh đọc lại. - Trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. - Học sinh luyện bảng con. - Học sinh theo dõi. - Học sinh chép bài vào vở. - Soát lỗi. - Học sinh đọc đề bài. - Học sinh làm bài vào vở. - 1 Học sinh lên bảng làm. - Cả lớp nhận xét. - Học sinh học thuộc 10 chữ cái vừa nêu. - Học thuộc 29 chữ cái.. * Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò. - Giáo viên nhận xét giờ học. - Học sinh về viết lại chữ khó và học thuộc bảng chữ cái. ------------------------------------------------------Đạo đức Học tập, sinh hoạt đúng giờ. I. Mục đích - Yêu cầu: - Học sinh hiểu các biểu hiện cụ thể và ích lợi của việc học tập sinh hoạt đúng giờ giấc. - Học sinh biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hợp lý cho bản thân và thực hiện đúng thời gian biểu. - Học sinh có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập sinh hoạt đúng giờ. II. Đồ dùng học tập: - Giáo viên: Phiếu bài tập, một số đồ dùng để sắm vai. - Học sinh: Vở bài tập. III. Các hoạt động dạy, học chủ yếu: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: * Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài. * Hoạt động 2: Thảo luận lớp. - Giáo viên phát cho mỗi học sinh thẻ màu - Học sinh nhận bìa giáo viên phát qui định: Đỏ là tán thành, màu xanh là không tán thành, màu vàng là không biết. - Giáo viên đọc từng ý kiến để học sinh - Học sinh bày tỏ thái độ bày tỏ ý kiến - Học sinh nhắc lại - Kết luận: Học tập sinh hoạt đúng giờ Năm học 2010 - 2011. Lop3.net. 4. NguyÔn ThÞ V©n Anh.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Trường Tiểu học Phúc Lâm. Giáo án lớp 2A. giấc có lợi cho sức khoẻ và việc học tập cho bản thân em * Hoạt động 3: Thảo luận nhóm. - Các nhóm thảo luận - Giáo viên chia 4 nhóm - Học sinh đọc kết luận - Kết luận: Việc học tập sinh hoạt đúng giờ giúp chúng ta học tậ p kết quả hơn, thoải mái hơn. Vì vậy học tập sinh hoạt đúng giờ là cần thiết. * Hoạt động 4: Thảo luận nhóm đôi. - Giáo viên chia đôi nhóm và giao nhiệm - Học sinh thảo luận nhóm - Học sinh trình bày thời gian biểu. vụ. - Kết luận chung: Cần học tập sinh hoạt - Học sinh nhắc lại. đúng giờ đảm bảo sức khoẻ và học hành mau tiến bộ. * Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò. - Học sinh về nhà học bài. - Giáo viên nhận xét giờ học. ---------------------------------------------------Kể chuyện Phần thưởng I. Mục đích - Yêu cầu: - Dựa vào trí nhớ, tranh minh họa và gợi ý dưới mỗi tranh kể lại từng đoạn câu chuyện. - Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung. - Có khả năng nghe theo dõi bạn kể để nhận xét đánh giábạn kể và kể tiếp lời kể của bạn. II. Đồ dùng học tập: - Giáo viên: Tranh minh họa bài trong sách giáo khoa. - Học sinh: Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy, học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi học sinh lên bảng kể lại câu chuyện: “Có công mài sắt có ngày nên kim”. - Giáo viên nhận xét + ghi điểm. 2. Bài mới: * Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài. * Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh kể. - Kể từng đoạn theo tranh. + Kể theo nhóm. + Đại diện các nhóm kể trước lớp. Giáo viên nhận xét chung. - Kể toàn bộ câu chuyện. + Giáo viên cho các nhóm kể toàn bộ câu chuyện. Năm học 2010 - 2011. Lop3.net. Hoạt động của học sinh. - Học sinh quan sát tranh. - Nối nhau kể trong nhóm. - Cử đại diện kể trước lớp. - Một học sinh kể lại. - Các nhóm thi kể chuyện. - Nhận xét. 5. NguyÔn ThÞ V©n Anh.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Trường Tiểu học Phúc Lâm. Giáo án lớp 2A. + Sau mỗi lần học sinh kể cả lớp cùng nhận - Các nhóm cử đại diện lên đóng vai. - Cả lớp cùng nhận xét để chọn ra nhóm xét. - Đóng vai: đóng vai đạt nhất. + Gọi 3 học sinh lên kể mỗi người kể 1 đoạn. + Giáo viên nhận xét bổ sung. * Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò. - Giáo viên nhận xét giờ học. - Học sinh về kể cho cả nhà cùng nghe. -------------------------------------------------------------------------------------------Thứ tư ngày 16 tháng 9 năm 2009 Toán Luyện tập I. Mục tiêu: - Biết trừ nhẩm số tròn chục có 2 chữ số - Biết thực hiện phép trừ các số có 2 chữ số không nhớ trong phạm vi 100 - Tên gọi các thành phần và kết quả của phép trừ, giải bài toán có lời văn. - Bước đầu làm quen với bài tập dạng: “Trắc nghiệm”. II. Đồ dùng học tập: - Giáo viên: Bảng phụ. - Học sinh: Vở bài tập. III. Các hoạt động dạy, học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên 1. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra vở bài tập ở nhà của học sinh. 2. Bài mới: * Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài. * Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài 1: Yêu cầu học sinh làm bảng con - Giáo viên cùng nhận xét. Bài 2: Tính nhẩm. - Yêu cầu học sinh làm miệng.. Hoạt động của học sinh. - Học sinh làm bảng con - Nêu tên gọi các thành phần của mỗi phép tính. - Học sinh đọc yêu cầu rồi làm bài, nhẩm từ trái sang phải rồi nêu kết quả. 60 – 10 – 30 = 20 60 – 40 = 20 90 – 10 – 20 = 60 90 – 30 = 60 Bài 3: Cho học sinh làm bài vào vở. - Học sinh tự làm bài vào vở - 2 Học sinh lên bảng làm - Cả lớp cùng nhận xét. Bài 4: Giáo viên hướng dẫn học sinh giải - Học sinh đọc yêu cầu tự tóm tắt rồi toán giải vào vở. Giáo viên thu vở chấm, chữa bài. Bài giải Mảnh vải còn lại dài là: Năm học 2010 - 2011. Lop3.net. 6. NguyÔn ThÞ V©n Anh.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Trường Tiểu học Phúc Lâm. Giáo án lớp 2A. 9 – 5 = 4 (dm): Đáp số: 4 dm * Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò. - Giáo viên nhận xét giờ học. - Học sinh về nhà học bài và làm bài. --------------------------------------------------Tập đọc Làm việc thật là vui I. Mục đích - Yêu cầu: - Rèn kỹ năng đọc thành tiếng: Đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ khó, biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - Hiểu nghĩa các từ mới, biết được lợi ích, công việc của mỗi người, vật, con vật. Nắm được ý nghĩa : Mọi người, mọi vật đều làm việc; làm việc mang lại niềm vui.. II. Đồ dùng học tập: - Giáo viên: Tranh minh họa bài học trong sách giáo khoa - Học sinh: Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy, học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi học sinh lên đọc bài: “Phần thưởng” và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa. 2. Bài mới: * Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài. * Hoạt động 2: Luyện đọc: - Giáo viên đọc mẫu - Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu, từng đoạn. - Giải nghĩa từ: sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng. - Hướng dẫn đọc cả bài - Đọc theo nhóm. - Thi đọc cả bài. Hoạt động của học sinh. - Học sinh lắng nghe. - Học sinh nối nhau đọc từng câu, từng đoạn. - Học sinh đọc phần chú giải. - Học sinh lắng nghe. - Học sinh đọc theo nhóm đôi. - Đại diện các nhóm thi đọc. - Cả lớp nhận xét nhóm đọc hay nhất. - Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài một lần.. * Hoạt động 3: Tìm hiểu bài Giáo viên yêu cầu học sinh đọc từng đoạn - Học sinh đọc và trả lời câu hỏi theo rồi cả bài để trả lời lần lượt các câu hỏi yêu cầu của giáo viên. - Các nhóm học sinh thi đọc cả bài. trong sách giáo khoa. - Cả lớp cùng nhận xét Hỏi thêm: - Qua bài văn, em có nhận xét gì về - Mọi người, mọi vật đều làm việc cược sống quanh ta? thật nhộn nhịp và vui vẻ. Đó là môi trường sống có ích đối với thiên nhiên và con người chúng Năm học 2010 - 2011. Lop3.net. 7. NguyÔn ThÞ V©n Anh.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Trường Tiểu học Phúc Lâm. Giáo án lớp 2A. * Hoạt động 4: Luyện đọc lại. * Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò. - Giáo viên hệ thống nội dung bài. - Học sinh về nhà đọc bài và chuẩn bị bài. ta.. Luyện từ và câu Từ ngữ về học tập. Dấu chấm hỏi I. Mục đích - Yêu cầu: - Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ liên quan đến học tập. - Rèn kỹ năng đặt câu: Đặt câu với từ mới tìm được, sắp xếp lại trật tự các từ trong câu để tạo câu mới; làm quen với câu hỏi.Biết đặt dấu chấm hỏi vào cuối câu hỏi. II. Đồ dùng học tập: - Giáo viên: Bảng phụ. - Học sinh: Vở bài tập. III. Các hoạt động dạy, học chủ yếu: 1. Kiểm tra bài cũ: - 3 Học sinh lên bảng làm bài 2 của giờ học trước. 2. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài. * Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập. Bài 1: Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu - Học sinh làm miệng - Giáo viên ghi các từ học sinh vừa nêu học hành, học tập, tập đọc, tập viết, … lên bảng Bài 2: Gọi học sinh đọc đề - Gọi học sinh đọc câu của mình. - Học sinh đọc lại các từ vừa nêu. - Giáo viên cùng học sinh cả lớp cùng - Học sinh tự đặt câu vào vở nháp. - Đọc câu mình vừa đặt. nhận xét sửa sai Bài 3: Gọi học sinh đọc đề bài - Cho học sinh quan sát tranh. - Học sinh làm bài vào vở. - Giáo viên nhận xét – sửa sai.. Bài 4: Học sinh đọc yêu cầu. - Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài - Đây là câu gì ? Năm học 2010 - 2011. - Học sinh đọc yêu cầu - Học sinh tự làm bài vào vở. - Một số học sinh đọc bài làm của mình + Bác Hồ rất yêu thiếu nhi. + Thiếu nhi rất yêu Bác Hồ. + Thu là bạn thân nhất của em. + Bạn thân nhất của em là thu. - Học sinh đọc yêu cầu. - Đây là câu hỏi.. Lop3.net. 8. NguyÔn ThÞ V©n Anh.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Trường Tiểu học Phúc Lâm. Giáo án lớp 2A. - Sau mỗi câu hỏi chúng ta phải dùng dấu - Dùng dấu hỏi chấm. câu gì ? - Giáo viên thu một số bài để chấm. - Học sinh viết lại các câu này vào vở. * Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò. - Nhận xét giờ học. - Học sinh về nhà ôn lại bài.. Thứ năm ngày 17 tháng 9 năm 2010 Toán Luyện tập chung I. Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố về: - Biết đếm, đọc, viết các số trong phạm vi 100. Biết viết số liền trước, số liền sau của 1 số. - Phép cộng, trừ (không nhớ); giải toán có lời văn. II. Đồ dùng học tập: - Giáo viên: Bảng phụ. - Học sinh: Vở bài tập. III. Các hoạt động dạy, học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài tập ở nhà của học sinh. 2. Bài mới: * Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài. * Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài 1: Hướng dẫn học sinh làm bài. - Học sinh làm miệng: a) 40, 41, 42, ……………50. b) 68, 69, 70, ……………74. c) 10, 20, 30, ……………90. Bài 2: Hướng dẫn học sinh làm làm bài. Yêu cầu học sinh nêu cách tìm số liền - Học sinh làm bài + Số 0 không có số liền trước trước liền sau của một số. + Số 0 là số bé nhất Bài 3: Hướng dẫn học sinh đặt tính rồi - Học sinh làm bài vào vở. tính 32 + 43 = 75 95 – 65 = 30 21 + 57 = 78 35 + 24 = 59 87 – 34 = 52 64 + 32 = 96 - Học sinh giải vào vở Bài 4: Giáo viên cho học sinh tự tóm tắt Bài giải Số học sinh cả hai lớp có là: rồi giải vào vở Tóm tắt 18 + 21 = 39 (Học sinh). 2a: 18 học sinh Đáp số: 39 học sinh Năm học 2010 - 2011. Lop3.net. 9. NguyÔn ThÞ V©n Anh.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Trường Tiểu học Phúc Lâm. Giáo án lớp 2A. 2b: 21 học sinh Cả 2 lớp: … học sinh ? Giáo viên thu bài rồi chấm, chữa. * Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò. - Giáo viên nhận xét giờ học. - Học sinh về nhà học bài và làm bài. -------------------------------------------------Chính tả (Nghe-Viết) Làm việc thật là vui I. Mục đích - Yêu cầu: - Nghe - viết đúng đoạn cuối trong bài: “Làm việc thật là vui”. - Thực hiện đúng y/c của BT 2. Củng cố qui tắc viết g/gh. - Học thuộc bảng chữ cái, biết sắp xếp tên người theo đúng thứ tự bảng chữ cái. II. Đồ dùng học tập: - Giáo viên: Bảng phụ. - Học sinh: Vở bài tập. III. Các hoạt động dạy, học chủ yếu: 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2, 3 học sinh lên bảng viết: xoa đầu, ngoài sân. 2. Bài mới: Hoạt động của giáo viên * Hoạt động 1: Giới thiệu bài. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết. - Giáo viên đọc mẫu đoạn viết. - Hướng dẫn tìm hiểu bài. Giáo viên nêu câu hỏi để học sinh trả lời theo nội dung bài. - Giáo viên hướng dẫn viết chữ khó vào bảng con: làm việc, quét nhà, nhặt rau, luôn luôn, … - Hướng dẫn học sinh viết vào vở. - Đọc cho học sinh chép bài vào vở. - Theo dõi, uốn nắn, quan sát giúp đỡ em chậm theo kịp các bạn. - Đọc cho học sinh soát lỗi. - Chấm và chữa bài. * Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập. - Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập vào vở.. * Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò. - Giáo viên nhận xét giờ học. - Học sinh về viết lại chữ khó và học thuộc bảng chữ cái. Năm học 2010 - 2011. Hoạt động của học sinh. - Học sinh lắng nghe. - 2 Học sinh đọc lại. - Trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. - Học sinh luyện bảng con. - Học sinh theo dõi. - Học sinh chép bài vào vở. - Soát lỗi. - Học sinh đọc đề bài. - Học sinh làm bài vào vở. - Các nhóm học sinh lên bảng thi tìm nhanh các chữ bắt đầu bằng g hoặc gh. - Cả lớp nhận xét. - Học sinh học thuộc bảng chữ cái.. Lop3.net. 10. NguyÔn ThÞ V©n Anh.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Trường Tiểu học Phúc Lâm. Giáo án lớp 2A. -------------------------------------------------Tự nhiên và Xã hội Bộ xương I. Mục đích - Yêu cầu: Sau bài học học sinh có khả năng: - Nói tên một số xương và khớp xương của cơ thể. - Nêu được tên và chỉ được các vùng cơ chính: cơ đầu, cơ ngực, cơ lưng, cơ bụng, cơ tay, cơ chân - Hiểu được rằng cần đi, đứng, ngồi đúng tư thế và không mang xách vật nặng để cột sống không bị cong vẹo. II. Đồ dùng học tập: - Giáo viên: Tranh vẽ trong sách giáo khoa, các phiếu rời ghi tên một số xương, khớp xương; - Học sinh: Vở bài tập. III. Các hoạt động dạy, học chủ yếu: 1. Kiểm tra bài cũ: - Học sinh lên bảng nêu một số hoạt động của con người. 2. Bài mới: Hoạt động của giáo viên * Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài. * Hoạt động 2: Giới thiệu một số xương và khớp xương của cơ thể - Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ bộ xương, khớp xương. - Giáo viên đưa tranh vẽ bộ xương và nói tên một số xương đầu, xương sống, … - Yêu cầu học sinh quan sát so sánh các xương trên mô hình với các xương trên cơ thể mình Có thể gập, duỗi hoặc quay được. Giáo viên kết luận: Các vì trí như bả vai, cổ tay, khuỷu tay, háng, đầu gối, cổ chân, …ta có thể gập, duỗi, hoặc quay được, người ta gọi là khớp xương. * Hoạt động 3: Đặc điểm và vai trò của bộ xương. Giáo viên cho học sinh thảo luận theo cặp. Hoạt động của học sinh. - Học sinh quan sát tranh - Học sinh nêu tên một số xương trên mô hình. - Học sinh so sánh và chỉ vì trí như bả vai, cổ tay khuỷu tay, … - Học sinh kiểm tra bằng cách gập đầu gối lại. - Nhắc lại kết luận. - Học sinh thảo luận theo cặp - Đại diện các nhóm báo cáo. Kết luận: Nhờ có xương, cơ phối hợp dưới - Cả lớp cùng nhận xét. sự điều khiển của hệ thần kinh mà chúng - Học sinh nhắc lại kết luận. ta cử động được. * Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò. - Nhận xét giờ học. - Học sinh về nhà ôn lại bài. -------------------------------------------Năm học 2010 - 2011. Lop3.net. 11. NguyÔn ThÞ V©n Anh.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Trường Tiểu học Phúc Lâm. Giáo án lớp 2A. Tập viết Chữ hoa: Ă, Â I. Mục đích - Yêu cầu: - Biết viết hoa chữ cái Ă, Â theo cỡ vừa và nhỏ. - Biết viết câu ứng dụng “Ăn chậm nhai kỹ” theo cỡ vừa và nhỏ. - Viết đều nét, đúng mẫu và nối chữ đúng qui định. II. Đồ dùng học tập: - Giáo viên: Chữ mẫu trong bộ chữ. - Học sinh: Vở tập viết. III. Các hoạt động dạy, học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở tập viết. 2. Bài mới: - Học sinh quan sát và nhận xét độ cao * Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu của các con chữ. bài. - Học sinh theo dõi giáo viên viết mẫu. * Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh viết. - Giáo viên cho học sinh quan sát chữ - Học sinh phân tích - Học sinh viết bảng con. mẫu. - Nhận xét chữ mẫu. - Giáo viên viết mẫu lên bảng. - Học sinh đọc từ ứng dụng. Ă, Â - Phân tích chữ mẫu. - Giải nghĩa từ. - Hướng dẫn học sinh viết bảng con. - Học sinh viết bảng con chữ Ă, Â. * Hoạt động 3: Hướng dẫn viết từ ứng dụng. - Học sinh viết vào vở theo yêu cầu của - Giới thiệu từ ứng dụng giáo viên. Ăn chậm nhai kỹ - Sửa lỗi. - Giải nghĩa từ ứng dụng. - Hướng dẫn viết từ ứng dụng vào bảng con. * Hoạt động 3: Viết vào vở tập viết. - Giáo viên hướng dẫn học sinh viết vào vở theo mẫu sẵn. - Giáo viên theo dõi uốn nắn sửa sai. - Chấm, chữa. * Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò. - Nhận xét giờ học. - Học sinh về viết phần còn lại. --------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ sáu ngày 16 tháng 9 năm 2010 Toán Luyện tập chung I. Mục tiêu: Giúp học sinh: - Củng cố về phân tích và viết số có 2 chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị. Năm học 2010 - 2011. Lop3.net. 12. NguyÔn ThÞ V©n Anh.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Trường Tiểu học Phúc Lâm. Giáo án lớp 2A. - Củng cố về số hạng, tổng; số bị trừ, số trừ hiệu. - Biết làm tính cộng, trừ các số có 2 chữ số không nhớ trong phạm vi 100 - Giải toán có lời văn. Đo, viết số đo độ dài đoạn thẳng II. Đồ dùng học tập: - Giáo viên: Bảng phụ. - Học sinh: Vở bài tập. IIII. Các hoạt động dạy, học chủ yếu: 1. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra vở bài tập ở nhà của học sinh. 2. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài. * Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập. Bài 1: Viết các số theo mẫu. - Học sinh làm miệng Giáo viên nhận xét sửa sai. 25 = 20 + 5; 99 = 90 + 9 62 = 60 + 2; 87 = 80 + 7 Bài 2: Yêu cầu học sinh nêu cách làm - Một số học sinh lên bảng làm - Giáo viên nhận xét sửa sai. Số 30 52 9 7 22 hạng Số 60 14 10 2 14 Bài 3: Yêu cầu học sinh làm vào bảng con hạng Bài 4: Hướng dẫn học sinh giải Tổng 90 66 19 9 36 Tóm tắt - Học sinh làm bảng con Mẹ và chị: 85 quả - Học sinh nhận xét kết quả lẫn nhau. Mẹ hái: 44 quả. - Học sinh giải vào vở Chị hái: …quả ? Bài giải Số quả cam chị hái được là: * Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò. 85 – 44 = 41 (quả): - Giáo viên nhận xét giờ học. Đáp số: 41 quả cam - Học sinh về nhà học bài và làm bài. --------------------------------------------------------------Tập làm văn Chào hỏi. Tự giới thiệu I. Mục đích - Yêu cầu: - Rèn kỹ năng nghe nói: Biết dự vào gợi ý và tranh vẽ, thực hiện đúng nghi thức chào hỏi và tự g/t về bản thân. - Có khả năng tập trung nghe bạn phát biểu và nhận xét - Rèn kỹ năng viết: Biết viết một bản tự thuật ngắn. II. Đồ dùng học tập: - Giáo viên: Tranh minh họa trong sách giáo khoa. - Học sinh: Bảng phụ; III. Các hoạt động dạy, học chủ yếu: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: Năm học 2010 - 2011. Lop3.net. 13. NguyÔn ThÞ V©n Anh.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Trường Tiểu học Phúc Lâm. Giáo án lớp 2A. * Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài. * Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài 1: Trả lời câu hỏi về bản thân - Giáo viên làm mẫu. Bài 2: Giáo viên nêu yêu cầu - Cho học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ những ai ? + Bóng nhựa và bút thép chào mít và tự giới thiệu như thế nào ? + Mít chào Bóng nhựa và Bút thép và tự giới thiệu thế nào ? Giáo viên nhận xét về cách chào hỏi và tự giới thiệu của 3 nhân vật trong tranh. Bài 3: - Giáo viên giúp học sinh nắm vững bài - Giáo viên nhận xét sửa sai. - Học sinh theo dõi - Từng cặp học sinh nối nhau nói lời chào. + Con chào mẹ con đi học ạ! + Em chào cô ạ ! + Chào cậu ! Chào bạn ! - Cả lớp nhận xét - Học sinh làm miệng - Tranh vẽ Bóng nhựa, Bút thép và Mít. - Chúng tớ là Bóng nhựa và Bút thép. - Chào hai cậu tớ là Mít ở thành phố tí hon.. * Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò. - Nhận xét giờ học. - Học sinh về học bài và chuẩn bị bài sau. - Học sinh làm vào vở - Một số bạn đọc bản tự thuật của mình. - Cả lớp cùng nhận xét. -----------------------------------------------Thủ công Gấp tên lửa (Tiêt 2) I. Mục tiêu: - Học sinh biết cách gấp tên lửa; gấp được tên lửa. Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng - Học sinh yêu thích và hứng thú gấp hình. II. Đồ dùng học tập: - Giáo viên: Mẫu tên lửa bằng giấy. - Học sinh: Giấy màu, kéo, … III. Các hoạt động dạy, học chủ yếu: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: Hoạt động của giáo viên. Năm học 2010 - 2011. Hoạt động của học sinh. Lop3.net. 14. NguyÔn ThÞ V©n Anh.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Trường Tiểu học Phúc Lâm. Giáo án lớp 2A. * Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. * Hoạt động 2: Quan sát mẫu. - Cho học sinh quan sát mẫu tên lửa gấp sẵn. - Gợi ý cho học sinh nắm được hình dáng, kích thước tờ giấy để gấp tên lửa. * Hoạt động 3: Hướng dẫn cách làm. - Giáo viên hướng dẫn học sinh làm trình tự theo các bước như sách giáo khoa. - Bước 1: Gấp tạo mũi và thân tên lửa. - Bước 2: Tạo tên lửa và sử dụng. * Hoạt động 4: Hướng dẫn thực hành. - Cho học sinh làm theo nhóm - Đánh giá sản phẩm của học sinh * Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò: - Nhận xét giờ học. - Học sinh về tập gấp lại.. - Học sinh quan sát và nhận xét.. - Học sinh theo dõi. - Học sinh nhắc lại các bước gấp tên lửa. - Học sinh tập làm theo hướng dẫn của giáo viên. - Trưng bày sản phẩm - Thi phóng tên lửa. ******************************** Hoạt động tập thể Sinh hoạt lớp: Tuần 2 I. Môc tiªu: - HS biết tự kiểm điểm công tác trong tuần, khen thưởng các bạn có nhiều cố gắng trong häc tËp vµ nÒ nÕp. - Đề ra phương hướng thi đua cho tuần sau. III. Hoạt động lên lớp Néi dung. Năm học 2010 - 2011. Lop3.net. 15. NguyÔn ThÞ V©n Anh.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Trường Tiểu học Phúc Lâm. Giáo án lớp 2A. Néi dung a/ Ôn định tổ chức. H¸t tËp thÓ. b/ Néi dung 1. Tæng kÕt thi ®ua tuÇn 2 - Lớp trưởng nêu các nội dung chính của buổi sinh hoạt. - Các tổ trưởng lên đọc kết quả thi đua. - C¸ nh©n HS cho ý kiÕn bæ sung. - Lớp trưởng nhận xét chung, sơ kết thi đua. * VÒ häc tËp: + Các bạn đi học đều, đúng giờ, chuẩn bị bài tốt. + Trong líp, c¸c b¹n gi÷ trËt tù , h¨ng h¸i ph¸t biÓu ý kiÕn x©y dùng bµi. + NhiÒu b¹n cã nhiÒu cè g¾ng trong học tập như bạn ……………………………………………………………………………… + Các bạn đạt nhiều điểm 10 nhất trong tuần 2 là: .................................................................................................................................... + Tuy nhiªn , cßn mét sè b¹n vÉn nãi chuyÖn riªng trong giê nh .................................................................................................................................... * Về nề nếp : Các bạn đi học chuyên cần, đúng giờ, mặc đồng phục đầy đủ vào các ngµy thø 2 vµ thø 5 trong tuÇn. .................................................................................................................................... * Các hoạt động khác: Duy trì nếp trực nhật lớp theo tổ, xếp hàng đầu giờ và sau khi tan học, tập TD giữa giờ khẩn trương, đều, đẹp. 2. Phương hướng tuần tới - Tiếp tục thi đua giành nhiều điểm tốt, phấn đấu giữ vở sạch, viết chữ đẹp - X©y dung vµ duy tr× nÕp häc tËp, xÕp hµng ra vµo líp, vệ sinh moi trường. c/ GVCN nhËn xÐt chung. * Văn nghệ: Chương trình tự chọn.. TUẦN 3. (Thực hiện từ 21/9 đến 25/9). Năm học 2010 - 2011. Lop3.net. 16. NguyÔn ThÞ V©n Anh.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Trường Tiểu học Phúc Lâm. Giáo án lớp 2A. Thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2009 Chào cờ *********************************** Toán Kiểm tra I. Mục tiêu: - Kiểm tra kết quả học tập từ đầu năm của học sinh - Đọc, viết số có 2 chữ số, viết số liền sau, số liền trước. - Kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100. - Giải bài toán bằng nhiều phép tính. II. Đồ dùng học tập: - Giáo viên: Đề kiểm tra. - Học sinh: Giấy kiểm tra. III. Các hoạt động dạy, học chủ yếu: 1. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh 2. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài * Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài - Học sinh lắng nghe kiểm tra. * Hoạt động 3: Giáo viên ghi đề bài lên - Học sinh làm bài vào giấy kiểm tra. bảng Bài 1: Viết các số từ: a) 70 đến 80. b) 89 đến 95 Bài 2: a) Số liền trước của 61 là … b) Số liền sau của 99 là … Bài 3: Tính 42 + 54; 84 – 31 60 – 25; 66 – 16; 5 + 23 Bài 4: Mai và Hoa làm được 36 bông hoa, riêng Hoa làm được 16 bông hoa. Hỏi Mai làm được bao nhiêu bông hoa ? Bài 5: Đo độ dài đoạn thẳng AB rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm Độ dài đoạn thẳng AB là … cm hoặc … dm. - Yêu cầu học sinh làm bài - Học sinh làm hết thời gian giáo viên thu - Hết thời gian học sinh nộp bài cho về chấm. giáo viên. Năm học 2010 - 2011. Lop3.net. 17. NguyÔn ThÞ V©n Anh.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Trường Tiểu học Phúc Lâm. Giáo án lớp 2A. * Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò. - Giáo viên nhận xét giờ học. - Học sinh về nhà học bài và làm bài. *************************************** Tập đọc Bạn của Nai Nhỏ I. Mục đích - Yêu cầu: - Biết đọc liền mạch các từ,cụm từ trong câu : ngắt nghỉ hơi đúng và rõ ràng. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện : người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng cứu người, giúp người.[trả lời được câu hỏi trong SGK]. II. Đồ dùng học tập: - Giáo viên: Tranh minh họa bài học trong sách giáo khoa. - Học sinh: Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy, học chủ yếu: 1. Kiểm tra bài cũ: - Học sinh lên đọc bài: “Phần thưởng” và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa. - Giáo viên nhận xét và ghi điểm 2. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Tiết 1: * Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài. * Hoạt động 2: Luyện đọc: - Giáo viên đọc mẫu - Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc từng câu, từng đoạn. - Giải nghĩa từ: + Ngăn cản: không cho đi, không cho làm. + Hích vai: Dùng vai đẩy. + Thông minh: Nhanh trí sáng suốt. + Hung ác: Dữ tợn và độc ác. - Hướng dẫn đọc cả bài. - Đọc theo nhóm. - Thi đọc cả bài.. Hoạt động của học sinh. - Học sinh lắng nghe. - Học sinh nối nhau đọc từng câu, từng đoạn. - Học sinh đọc phần chú giải.. - Học sinh lắng nghe. - Học sinh đọc theo nhóm đôi. - Đại diện các nhóm thi đọc. - Cả lớp nhận xét nhóm đọc tốt nhất. - Đọc đồng thanh cả lớp. - Học sinh đọc và trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên.. Tiết 2: * Hoạt động 3: Tìm hiểu bài Giáo viên yêu cầu học sinh đọc từng đoạn rồi cả bài để trả lời lần lượt các câu - Các nhóm học sinh thi đọc cả bài theo vai. hỏi trong sách giáo khoa. * Hoạt động 4: Luyện đọc lại. - Cả lớp cùng nhận xét chọn nhóm đọc Năm học 2010 - 2011. Lop3.net. 18. NguyÔn ThÞ V©n Anh.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Trường Tiểu học Phúc Lâm. Giáo án lớp 2A. - Giáo viên nhận xét bổ sung.. hay nhất.. * Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò. - Giáo viên hệ thống nội dung bài. - Học sinh về nhà đọc bài và chuẩn bị bài sau.. ********************************************************************* * Thứ ba ngày 22 tháng 9 năm 2009 Toán Phép cộng có tổng bằng 10. I. Mục tiêu: - Biết cộng 2 số có tổng bằng 10. - Biết dựa vào bảng cộng để tìm 1 số chưa biết trong phép cộng có tổng bằng 10. - Biết viết 10 thành tổng của 2 số trong đó có 1 số cho trước. - Biết cộng nhẩm : 10 cộng với số có 1 chữ số. - Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào 12. II. Đồ dùng học tập: - Giáo viên: Bảng phụ. - Học sinh: Vở bài tập. III. Các hoạt động dạy, học chủ yếu: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: Hoạt động của giáo viên * Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài. * Hoạt động 2: Giới thiệu phép cộng: 6 + 4 = 10 - Giáo viên giơ 6 que tính và hỏi có mấy que tính? - Giáo viên giơ 4 que tính và hỏi có mấy que tính ? - Có tất cả mấy que tính ? - Giáo viên bó lại thành 1 bó 1 chục que tính hỏi: “6 + 4 bằng mấy ?” - Giáo viên viết lên bảng như sách giáo khoa. Chục đơn vị Năm học 2010 - 2011. Lop3.net. Hoạt động của học sinh. - Có 6 que tính. - Có 4 que tính. - Có tất cả 10 que tính. - 6 Que tính cộng 4 que tính bằng 10 que tính: 6 + 4 = 10 - Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. 19. NguyÔn ThÞ V©n Anh.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Trường Tiểu học Phúc Lâm. Giáo án lớp 2A. 6 + 4 1 0. - Học sinh đặt tính vào bảng con. - 6 + 4 = 10. - Hướng dẫn học sinh đặt tính. - Học sinh đọc yêu cầu từng bài - Vậy 6 + 4 = 10 rồi tự làm bài theo yêu cầu của * Hoạt động 3: Thực hành. Giáo viên hướng dẫn học sinh làm lần lượt từ giáo viên bài 1 đến bài 4 bằng các hình thức: Miệng, bảng con, vở, trò chơi, … * Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò. - Giáo viên nhận xét giờ học. - Học sinh về nhà học bài và làm bài. ************************************ Kể chuyện BẠN CỦA NAI NHỎ. I. Mục đích - Yêu cầu: - Dựa theo tranh và gợi ý dưois mỗi tranh , nhắc lại được lời kể của Nai Nhỏ về bạn mình [BT1] ; nhắc lại được lời của cha Nai Nhỏ sau mỗi lần nghe con kể về bạn [ BT2] - Biết kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa ở BT1. II. Đồ dùng học tập: - Giáo viên: Tranh minh họa bài trong sách giáo khoa. - Học sinh: Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy, học chủ yếu: 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: Hoạt động của giáo viên * Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài. * Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh kể. - Dựa vào tranh nhắc lại lời kể của nai nhỏ về bạn mình. - Cho học sinh quan sát kỹ 3 bức tranh minh họa trong sách giáo khoa, nhớ lại từng lời kể của nai nhỏ. + Kể theo nhóm. + Đại diện các nhóm kể trước lớp. Giáo viên nhận xét chung. - Kể toàn bộ câu chuyện theo vai. + Giáo viên cho các nhóm kể toàn bộ Năm học 2010 - 2011. Hoạt động của học sinh. - Học sinh quan sát tranh. - Nối nhau kể trong nhóm. - Cử đại diện kể trước lớp. - Một học sinh kể lại. - Các nhóm thi kể chuyện. - Nhận xét. - Các nhóm cử đại diện lên kể. - Cả lớp cùng nhận xét.. Lop3.net. 20. NguyÔn ThÞ V©n Anh.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>