Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 21 (12)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (270.76 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày soạn :. TUẦN 21 TIẾT: 61+62. Ngày dạy :. MÔN: TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN BÀI: ÔNG TỔ NGHỀ THÊU. I. Mục đích, yêu cầu: * Tập đọc - Đọc rõ ràng, rành mạch ; Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - Hiểu ND: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo. (trả lời được các CH trong SGK) - Kính trọng những người có tài. * Kể chuyện - Kể lại được một đoạn của câu chuyện. II. Chuẩn bị: - GV: Tranh minh hoïa nhö SGK. - HS: SGK. III. Hoạt động dạy học chủ yếu: 1. Ổn định lớp: Hát 2. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS đọc bài Chú ở bên Bác Hồ và trả lời câu hỏi. - Nhận xét cho điểm. 3. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi chú a. Giới thiệu bài: Ông tổ nghề thêu b. Phát triển bài: + Hoạt động 1: Luyện đọc. - Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài. - Hdẫn hs luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ. a/ Đọc từng câu & luyện đọc từ khó. - Cho học sinh đọc nối tiếp câu. - Học sinh học nối tiếp hết bài. - Luyện đọc từ ngữ khó : đốn củi, vỏ - Học sinh luyện đọc từ khó theo sự trứng, triều đình, mỉm cười, ... hướng dẫn của Giáo viên . b/ Đọc từng đoạn trước lớp & giải - Học sinh đọc nối tiếp từng đoạn. nghĩa từ. - Giải nghĩa từ : đi sứ, lọn,g bức - 1 Học sinh đọc phần giải nghĩa từ trường, chè lam, bình an vô sự, trong SGK. Thường Tín... - Gv cho hs đặt câu với mỗi tư: nhập - Học sinh đặt câu. tâm, bình an vô sự. c/ Đọc từng đoạn trong nhóm: - Học sinh đọc nối tiếp. d/ Đọc đồng thanh. - Cả lớp đọc đồng thanh bài văn. + Hoạt động 2: Hdẫn tìm hiểu bài. + Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham, học +Trần Quốc Khái học cả khi đi đốn như thế nào? củi, lúc kéo vó tôm…. + Vua Trung Quốc nghĩ ra cách gì để +Vua cho dựng lầu cao, mời Trần thửtài sứ thần Việt Nam? Quộc Khái lên chơi, rồi cất than để Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> + Trần Quốc Khái đã làm thế nào: a) Để sống?. xem ông làm thế nào. - Học sinh đọc thầm đoạn 3 &4 thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi. - Học sinh trả lời câu hỏi.. b) Để không bỏ phí thời gian? c) Để xuống đát bình yên vô sự? + Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là ông tổ nghề thêu?. +Vì ông là người đã truyền dạy cho dân nghề thêu, nhờ vậy nghề này được lan truyền rộng..  Câu chuyện ca ngợi sự thông minh, - Lắng nghe. ham học hỏi, giàu rí sáng tạo của ộng Trần Quốc Khái. + Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Giáo viên đọc lại đoạn 3. - Cho Học sinh đọc. - Cho Học sinh thi đọc.. - HS lắng nghe Học sinh đọc đoạn 3 (cá nhân). - 4 Học sinh thi đọc đoạn 3. - 1 Học sinh đọc cả bài. KỂ CHUYỆN + Hoạt động 4: G v nêu nhiệm vụ. - Lắng nghe. - Câu chuyện có 5 đoạn. Các em đặt - 5 học sinh trình bày cho cả lớp tên cho từng đoạn của câu chuyện nghe. Ông tổ nghề thêu, sau đó, mỗi em tập - Thử tài. Đứng trước thử thách... - Tài trí của Trần Quốc Khái. kể một đoạn của câu chuyện. - Học được nghề mới. - Hạ cánh an toàn. Vượt qua thử thách. + Hoạt động 5: H.d kể chuyện. 1. Đặt tên cho từng đoạn của chuyện. - Truyền nghề cho dân. Dạy nghề thêu cho dân. - Cho học sinh nói tên đã đặt. - Nhận xét & bình chọn hs đặt tên hay. - Lớp nhận xét & bình chọn học sinh đặt tên hay nhất. 2/ Kể lại một đoạn của câu chuyện : - Cho học sinh kể chuyện. - Mỗi học sinh kể một đoạn. - Cho học sinh thi kể. - 5 Học sinh tiếp nối nhau thi kể 5 đoạn. 4. Củng cố: - Gọi 1HS đọc lại bài. - Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? 5. Dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Về nhà các em kẻ lại câu chuyện cho người thân nghe. - Chuẩn bị bài: Đọc trước bài Bàn tay cô giáo. Điều chỉnh, bổ sung.. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Ngày soạn :. TUẦN 21 TIẾT: 63. Ngày dạy :. MÔN: TẬP ĐỌC BÀI: BÀN TAY CÔ GIÁO. I. Mục đích, yêu cầu: - Đọc rõ ràng, rành mạch ; biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các câu thơ. - Hiểu ND: Ca ngợi đôi bàn tay kì diệu của cô giáo (trả lời các CH trong SGK) - Thuộc 2 – 3 khổ thơ. - Kính yêu thầy cô giáo II. Chuẩn bị: - GV: Tranh minh hoïa baøi thô. - HS: SGK, đọc trước bài. III. Hoạt động dạy học chủ yếu: 1. Ổn định lớp: Hát 2. Kiểm tra bài cũ: - 3 Học sinh lần lượt kể từng đoạn câu chuyện và trả lời câu hỏ - Nhận xét , cho điểm. 3. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi chú + Giới thiệu bài:Bàn tay cô giáo + Hoạt động 1: Luyện đọc. 1. Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ: - Học sinh lắng nghe. - Treo tranh SGK. - Học sinh quan sát tranh trong SGK 2. Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết - Học sinh đọc nối tiếp (mỗi em hợp giải nghĩa từ. đọc 2 dòng). a. Đọc từng dòng thơ & từ khó. - Luyện đọc từ khó: giấy trắng, thoát - Học sinh luyện đọc từ khó. thuyền, dập dềnh, rì rào... b. Đọc từng khổ trước lớp. - Học sinh đọc nối tiếp (mỗi em 1 khổ thơ). - Giải nghĩa từ : phô. Cho học sinh giải - Học sinh đọc phần chú giải. nghĩa thêm từ mầu nhiệm (có phép lạ tài tình). - Cho học sinh đặt câu với từ phô. - Học sinh đặt câu. c.Đọc từng đoạn trong nhóm: - HS đọc nối tiếp (mỗi em một khổ thơ) d. Đọc đồng thanh: đọc với giọng vừa - Lớp đọc đồng thanh cả bài. phải + Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm ...thoắt một cái cô đã gấp xong hiểu bài. chiếc thuyền công cong rất xinh. *Khổ thơ 1: + Từ tờ giấy trắng, cô giáo đã làm ra gì? - Tờ giấy đỏ cô đã làm ra mặt trời với nhiều tia nắng tỏa. *Khổ thơ 2: + Từ tờ giấy đó , cô giáo đã làm ra - Tờ giấy xanh, cô cắt rất nhanh, những gì? tạo ra một mặt nước dập dềnh, những làn sóng lượn quanh thuyền Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> *Khổ thơ 3: + Thêm tờ giấy xanh cô giáo đã làm ra - Một chiếc thuyền trắng rất xinh những gì? dập dềnh trên mặt biển xanh. Mặt trời đỏ ối phô những tia nắng hồng. Đó là lúc bình minh *Khổ thơ 4: + Hãy tả bức tranh cắt dán của cô giáo - HS thảo luận nhóm trả lời. + Hai dòng thơ cuối bài thơ nói lên điều gì? GV: Bàn tay cô giáo thật khéo léo, mềm mại. Đôi bàn tay ấy như có phép nhiệm mầu. Chính đôi bàn tay cô đã đem đến cho HS biết bao niềm vui và bao điều kì lạ. + Hoạt động 3: Luyện đọc lại & học - 2 Học sinh đọc lại bài thơ. thuộc lòng bài thơ. * Luyện đọc lại: - Giáo viên đọc lại bài thơ - 5 Học sinh nối tiếp nhau thi đọc * Hướng dẫn học sinh học thuộc lòng bài thuộc lòng 5 khổ thơ. thơ theo cách xóa dần. - Học sinh thi đọc các khổ thơ. * Cho học sinh thi đọc khổ thơ, bài thơ. - Lớp nhận xét - Giáo viên nhận xét. 4. Củng cố: - Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ. - Hai dòng thơ cuối bài thơ nói lên điều gì? 5. Dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Nhắc các em về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ - Chuẩn bị bài: Đọc trước bài Nhà bác học và bà cụ. Điều chỉnh, bổ sung.. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Ngày soạn :. TUẦN 21 TIẾT: 41. Ngày dạy :. MÔN: CHÍNH TẢ (NGHE – VIẾT) BÀI: ÔNG TỔ NGHỀ THÊU. I. Mục đích, yêu cầu: - Nghe - vieát đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi ; không mắc quá 5 lỗi trong bài. - Làm đúng BT(2) a / b. - Rèn viết chữ đẹp. II. Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ và một số từ cần đặt dấu hỏi hoặc ngã. - HS: SGK, bảng con III. Hoạt động dạy học chủ yếu: 1. Ổn định lớp: Hát 2. Kiểm tra bài cũ: - Đọc cho HS viết : gầy guộc, chải chuốt, nhem nhuốc, nuột nà - 2 Học sinh viết trên bảng lớp – Lớp viết vào bảng con. - Nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Giới thiệu bài: GV nêu y/ c của tiết học + Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe viết. a.Hướng dẫn học sinh chuẩn bị: - Giáo viên đọc đoạn chính tả. - Lắng nghe. - 1 Học sinh đọc lại, cả lớp theo dõi trong SGK. - Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như - Trần Quốc Khái học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm. Tối đến, thế nào ? nhà nghèo, không có đèn, cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng, lấy ánh sáng đọc sách. - Nhờ chăm chỉ học tập, Trần Quốc Khái - Ông đỗ tiến sĩ, trở thành vị quan to trong triều đình. đã thành đạt như thế nào ? - Hướng dẫn viết từ : Trần Quốc Khái, vỏ trứng, tiến sĩ... - GV nhận xét. b.Giáo viên đọc cho học sinh viết: - Giáo viên nhắc tư thế ngồi viết. c.Chấm. chữa bài. - Cho học sinh tự chữa lỗi.. - Học sinh viết vào bảng con những từ ngữ dễ sai. - Học sinh viết bài. - Học sinh tự chữa lỗi bằng bút chì.. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập. Bài tập2a : + Giáo viên nhắc lại yêu cầu: chọn ch - 1 Học sinh đọc yêu cầu câu a & Lop3.net. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> hoặc tr điền vào chỗ trống sao cho đúng. đọc đoạn văn. + Cho học sinh thi (làm bài trên bảng phụ - Học sinh làm bài cá nhân. giáo viên đã chuẩn bị trước). - Giáo viên nhận xét và chốt lại lời giải - 2 Học sinh lên bảng thi. đúng. Trần Quốc Khái thông minh, chăm chỉ học tập nên đã trở thành tiến sĩ, làm quan to trong triều đình nhà Lê. Được cử đi sứ Trung Quốc, trước thử thách của vua nước láng giềng, ông đã xử trí rất giỏi làm cho mọingười phải kính trọng. Ông còn nhánh trí học được nghề thêu của người Trung Quốc để truyền lại cho nhân dân. 4. Củng cố: - Gọi HS đọc lại bài thơ. - Biểu dương những học sinh viết đúng, đẹp. 5. Dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Về học thuộc bài thơ. - Chuẩn bị bài: Học thuộc bài Bàn tay cô giáo. Điều chỉnh, bổ sung.. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Ngày soạn :. TUẦN 21 TIẾT: 42. Ngày dạy :. MÔN: CHÍNH TẢ (NHỚ – VIẾT) BÀI: BÀN TAY CÔ GIÁO. I - Muïc ñích yeâu caàu: - Nhớ - viết đúng bài CT, trình bày đúng các khổ thơ, dịng thơ 4 chữ ; khơng mắc quá 5 lỗi trong bài. - Làm đúng BT(2) a / b. - Rèn viết chữ đẹp. II - Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ, các chữ cần điền thêm dấu hỏi , ngã. - HS: SGK, bảng con. III - Các họat động dạy học : 1. Ổn định lớp: Hát 2. Kiểm tra bài cũ: - Đọc cho HS viết bảng con : đổ mưa, đỗ xe, ngã, ngả mũ. - 2 Học sinh viết trên bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con. - Nhận xét. 3. Bài mới: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS Ghi chú + Giới thiệu bài mới.GV nêu y/c - Học sinh lắng nghe. Hoạt động1: Hướng dãn học sinh nhớ viết. a.Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài. - Gviên đọc 1 lần bài thơ Bàn tay cô giáo. - Lớp mở SGK, theo dõi. - 2 Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ. - Từ mỗi tờ giấy cô giáo đã làm ra những - Từ một tờ giấy trắng thoắt một gì ?. cái cô đã gấp xong một cái. thuyền, mặt trơi, mặt nước …. - Hướng dẫn chính tả. - Mỗi dòng thơ có 4 chữ. + Mỗi dòng thơ có mấy chữ? - Phải viết hoa chữ đầu dòng. +Chữ đầu mỗi dòng thơ viết như thế nào? - Cách kề 3 ô để bài thơ nằm ở + Nên bắt đầu viết từ ô nào trong vở? giữa trang vở, - Hướng dẫn học sinh viết từ khó: thoắt, - Học sinh viết từ khó vào bảng mềm mại, tỏa. dập dềnh, lượn, biếc, rì con. rào. - Học sinh viết vào vở bài thơ. b. Cho hsinh nhớ và tự viết bài thơ. - Giáo viên nhắc tư thế ngồi viết... c. Chấm, chữa bài. - Chấm 5  7 bài. - Nhận xét từng bài. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập. * Bài tập 2a: - 1 Học sinh đọc câu a. - Học sinh làm bài cá nhân. - Cho học sinh thi theo kiểu tiếp sức (lên - Mỗi nhóm 4 em (mỗi em điền 2 âm vào chỗ trng). Em cuối cùng làm bài trên bảng phụ) của nhóm đọc kết quả. - Giáo viên nhận xét và chốt lại lời giải - Lớp nhận xét. đúng. - Cho học sinh làm bài.. 4. Củng cố: - Gọi 1HS đọc lại bài. - Sửa một số lỗi HS mắc phải nhiều. 5. Dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Về viết lại các lỗi sai và viết vào cuối bài chính tả. - Chuẩn bị bài: Đọc trước bài Ê-đi-xơn. Điều chỉnh, bổ sung.. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Ngày soạn :. TUẦN 21 TIẾT: 21. Ngày dạy :. MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI: NHÂN HOÁ. ÔN CÁCH ĐẶT CÂU VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI Ở ĐÂU?. I- Muïc ñích yeâu caàu: - Nắm được 3 cách nhân hóa (BT2). - Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ở đâu? (BT3). - Trả lời được các câu hỏi về thời gian, địa điểm trong bài tập đọc đã học (BT4a ). - Yêu thích môn học. II – Chuẩn bị: -GV: Bảng phụ viết bài tập 3. -HS: SGK, bảng con. III – Hoạt động dạy học chủ yếu: 1. Ổn định lớp: Hát 2. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra ND bài tập tiết trước. - Nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS A. Giới thiệu bài: Nhân hóa. Ôn cách đặt - Học sinh lắng nghe. câu và trả lời câu hỏi ở đâu. + Hoạt động 1: H dẫn học sinh làm bài tập. a. Bài tập 1: - 2 Học sinh đọc lại. - Gv đọc bài thơ: Ông trời bật lửa. - 1 Học sinh đọc yêu cầu và 3 gợi ý. - Hoạt động nhóm (nhóm 5) b. Bài tập 2: + Giáo viên nhắc lại yêu cầu - Các nhóm lên bảng thi theo + Cho HS làm bài. hình thức tiếp sức. + Cho HS trình bày trên bảng phụ - Lớp nhận xét. * GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. - Trong bài thơ có 9 sự vật được nhân hóa là: mặt trời, mây, trăng sao, đắt, mưa, sấm. - Các sự vật được gọi bằng ông, chị (chị mây, ông trời, ông sấm). - Các sự vật được tả bằng những từ ngữ : bật lửa (ông mặt trời bật lửa), kéo đến (chị mây kéo đến), trốn (trăng sao trốn), nóng lòng chờ đợi, hả hê uống nước (đất nóng lòng...), xuống (mưa xuống), vỗ tay cười (ông sấm vỗ - Học sinh chép vào vở bài tập tay cười). -Tác giả nói với mưa thân mật như nói với một lời giải đúng. người bạn “Xuống đi nào, mưa ơi!”. + Qua BT trên em thấy có mấy cách nhân - Có 3 cách nhân hóa. hóa sự vật? + Gọi sự vật bằng từ dùng để Lop3.net. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> gọi con người: ông, chị. + Tả sự vật bằng những từ dùng để tả người: bật lửa. kéo đến, trốn, nóng lòng... + Nói với sự vật thân mật như nói với con người: gọi mưa như gọi bạn. - Học sinh đọc yêu cầu bài tập .. c. Bài tập 3: - Giáo viên nhắc lại yêu cầu bài tập: tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Ở đâu”. - Cho học sinh làm bài - Học sinh làm bài cá nhân. - Giáo viên nhận xét và chốt lại lời giải đúng. - Nhiều học sinh phát biểu ý kiến. a) Trần Quốc Khái quê ở huyện Thường Tín tỉnh Hà Tây. b) Ông học được nghề thêu ở Trung Quốc trong một lần đi sứ. c) Để tưởng nhớ công lao của Trần Quốc Khái, nhân dân ta lập đền thờ ông ở quê hương ông. d. Bài tập 4:(a/c) - Giáo viên nhắc lại yêu cầu - Học sinh đọc lại yêu cầu bài tập. - Cho học sinh trả lời câu hỏi - Gviên nhận xét và chốt lại lời giải đúng. a) câu chuyện kể trong bài diễn ra vào thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp ... c) Vì lo cho các chiến sĩ nhỏ tuổi, trung đoàn trưởng khuyên họ về sống với gia đình. 4. Củng cố: + Có mấy cách nhân hóa? đó là cách nào? 5. Dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Về xem lại các bài tập đã làm. - Chuẩn bị bài: Từ ngữ về sáng tạo. Dấu phẩy, dấu chấm, chấm hỏi. Điều chỉnh, bổ sung.. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Ngày soạn :. TUẦN 21 TIẾT: 21. Ngày dạy :. MÔN: TẬP VIẾT BÀI: ÔN CHỮ O, OÂ, Ô (GDMT: trực tiếp). I- Muïc ñích yeâu caàu: - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa OÂ (1 dòng), L , Q (1 dòng). - Viết đúng tên riêng: Lãn OÂng (1 dòng) và câu ứng dụng: Ổi Quảng Bá... say lòng người (1lần) bằng chữ cỡ nhỏ. - Rèn viết chữ đẹp. - GDMT: Giáo dục Hs tình yêu quê hương đất nước qua câu ca dao. II – Chuẩn bị: - Mẫu các chữ viết hoa OÂ, L, Q - Câu, từ ứng dụng được viết trên giấy có kẻ ô li III – Hoạt động dạy học chủ yếu: 1. Ổn định lớp: Hát 2. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra bài viết ở nhà của HS. - Yêu cầu viết bảng: Nguyễn Văn Trỗi - Giáo viên nhận xét. 3. Bài mới: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS 1.Giới thiệu bài. - GV dựa vào mục đích yêu cầu để giới thiệu 2.Phát triển bài: . Hoạt động 1: Hd hs viết trên bảng con. a. Luyện viết chữ hoa. * Cho học sinh tìm chữ hoa có trong bài. -L, Ô, Q, B, H, T, Đ - GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết. - Lắng nghe. - HS viết vào bảng con b. Luyện viết từ ứng dụng: - Gv đưa từ ứng dụng Lãn Ông lên bảng. - 2 HS đọc từ ứng ụng GV: Lãn Ông: Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác (1720 -1792) là một lương y nổi tiếng, sống vào cuối đời nhà Lê... c. Luyện viết câu ứng dụng: - 2 Học sinh viết trên bảng lớp, cả - Giáo viên đưa câu ứng dụng lên bảng. GV giải thích: Quảng Bá, Hồ Tây, Hàng lớp viết vào bảng con. Đào là những địa danh ở thủ đô Hà Nội. -. Câu ca dao ca ngợi những sản vật - Học sinh đọc câu ứng dụng quý, nổi tiếng ở Hà Nội. Lop3.net. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> GDMT: Đất nước ta ở dâu cũng có cảnh đẹp, và nét văn hoá riêng. Chúng ta cần - HS viết bảng con các từ: Ổi, bảo vệ và giữ gìn. Quảng, Tây. Hoạt động 2: Hd hs viết vào vở Tập viết. - HS viết theo y/c của GV - Giáo viên chấm 5  7 bài. - Trình bày bài sạch đẹp. Chấm chữa bài: - Thu 7 đến 10 vở để chấm - nhận xét về cách trình bày bài đến chữ viết 4. Củng cố: - Nêu quy trình viết chữ hoa OÂ 5. Dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Luyện viết ở nhà. Học thuộc câu tục ngữ. - Chuẩn bị bài: Ôn chữ hoa P Điều chỉnh, bổ sung.. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Ngày soạn :. TUẦN 21 TIẾT: 21. Ngày dạy :. MÔN: TẬP LÀM VĂN BÀI: NÓI VỀ TRÍ THỨC. NGHE - KỂ: NÂNG NIU TỪNG HẠT GIỐNG. I/ Mục đích, yêu cầu: - Biết nói về người trí thức được vẽ trong tranh và công việc họ đang làm (BT1). - Nghe kể lại được câu chuyện Nâng niu từng hạt giống (BT2). - Biết tôn trọng những người trí thức. II. Chuẩn bị: -GV: Tranh, ảnh minh họa trong SGK. Mấy hạt thóc hay một bông lúa. - HS: SGK , đọc trước bài. III. Hoạt động dạy học chủ yếu: 1. Ổn định lớp: Hát 2. Kiểm tra bài cũ: - GV gọi 3 HS đọc báo cáo về hoạt động của tổ trong tháng vừa qua. - GV nhận xét, chấm điểm 3. Bài mới: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS A. Giáo viên giới thiệu bài. - Học sinh lắng nghe . B. Phát triển bài: + Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập. a/ Bài tập 1: - Giáo viên nhắc lại yêu cầu: Quan sát và nói rõ những người trí thức trong các bức tranh ấy là ai? Họ đang làm gì? - Cho học sinh làm bài. - Cho học sinh làm việc theo nhóm 4. - Cho học sinh thi. - Giáo viên nhận xét và chốt lại lời giải đúng * Tranh 1 : Là Bác sĩ ( hoặc y sĩ) đang khám bệnh * Tranh 2: Các kỹ sư đang trao đổi, bàn bạc trước mô hình 1 cây cầu. * Tranh 3 : Cô giáo đang dạy học. * Tranh 4 : Những nhà nghiên cứu đang làm việc trong phòng thí nghiệm b/ Bài tập 2: * Giáo viên kể chuyện lần 1: + Viện nghiên cứu nhận được quà gì? + Vì sao ông Của không đem gieo ngay. - 1 Học sinh đọc y/c bài tập .. - 1 Học sinh làm mẫu - Các nhóm trao đổi thống nhất ý kiến về 4 tranh. - Đại diện các nhóm lên trình bày. - Học sinh chép lời giải đúng vào vở bài tập.. - 1 Học sinh đọc yêu cầu của bài tập, - Học sinh lắng nghe. - Mười hạt giống quý. - Vì lúc ấy trời rất rét. Nếu đem gieo, Lop3.net. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> cả 10 hạt giống. những hạt giống nảy mầm lên sẽ chết rét. + Ông Của đã làm gì để bảo vệ giống - Ông chia 10 hạt thóc giống làm hai phần. lúa quý ? Năm hạt giống gieo trong phòng thí nghiệm. Năm hạt kia ông ngâm trong nước ấm, gói vào khăn, tối ủ trong người trùm chăn ngủ để hơi ấm của cơ thể làm cho thóc nảy mầm. * Giáo viên kể chuyện lần 2 . - Lắng nghe. * Cho học sinh kể . - Từng học sinh tập kể. - Một số em kể lại câu chuyện + Qua câu chuyện em thấy ông Lương - Là người rất say mê khoa học. Ônh rất Đình Của là người như thế nào? quý nhứng hạt lúa giống .Ông nâng niu, giữ gìn từng hạt. Ông đóng góp cho nước nhà nhiều công trình nghiên cứu về giống lúa mới. 4. Củng cố: - Gọi 2 HS nói về nghề lao động trí óc mà các em mới biết qua giờ học. 5. Dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Về kể cho gia đình cùng nghe. - Dặn về nhà tìm đọc Nhà bác học Ê-đi-xơn - GV dặn HS tìm đọc trước sách, báo viết về người lao động trí óc. Điều chỉnh, bổ sung.. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Ngày soạn :. TUẦN 21 TIẾT: 101. Ngày dạy :. MÔN: TOÁN BÀI: LUYỆN TẬP. I. Mục đích, yêu cầu: - Biết cộng nhẩm các số tròn trăm, tròn nghìn có đến bốn chữ số. - Giải bài toán bằng hai phép tính. - Thích học toán. II. Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ. - HS: SGK , đọc trước bài. II. Hoạt động dạy học chủ yếu: 1. Ổn định lớp: Hát 2. Kiểm tra bài cũ: + Yêu cầu HS lên bảng tính có đặt tính: 4321 + 2345 ; 3041 + 2107 + Nhận xét, ghi điểm.. 3. Bài mới: Hoạt động của GV * Giới thiệu bài: Luyện tập * Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập Bài tập 1: + Viết phép tính lên bảng. Hoạt động của HS + Nghe Giáo viên giới thiệu bài.. 4000 + 3000 = ? Nhẩm : 4 nghìn + 3 nghìn = 7 nghìn vậy : 4000 + 3000 = 7000. + Nhẩm và nêu kết quả: 4000+3000= 7000 + Học sinh tự làm bài, sau đó gọi 1 học sinh chữa bài miệng trước lớp. 5000 + 1000 = 6000 6000 + 2000 = 8000 4000 + 5000 = 9000 8000 + 2000 = 10000. Bài tập 2. + Đề bài Y/c làm gì? - Tính nhẩm (theo mẫu) + HS nêu cách cộng nhẩm sau đó tự làm Mẫu:6000 + 500 = 6500 bài 300 + 4000 = 4300 + Học sinh tự làm bài. 2000 + 4000 = 6000 600 +5000 = 5600 9000 + 900 = 9900 7000 + 800 = 7800 Bài tập 3. + Gọi học sinh đọc yêu cầu của đề bài và - HS đọc yêu cầu tự thực hiện theo yêu cầu bài tập. - Đặt tính rồi tính: a) 2541 + 4238 b) 4827 + 2634 5438 + 936 805 + 6475 - Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm. - HS thực hiện theo nhóm 4 - Đại diện nhóm trình bày. Bài tập 4. + Gọi học sinh đọc đề bài. + Học sinh đọc đề bài SGK / 103. Lop3.net. Ghi chú.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> + Yêu cầu học sinh tóm tắt bằng sơ đồ và giải bài toán. - Gọi 1 HS lên bảng giải. - HS dưới làm vào vở.. - Thu chấm bài nhận xét. - Bài 4 củng cố về nội dung gì? 4. Củng cố: - Các em vừa ôn lại kiến thức gì? - HS thi đua tính:. - HS tóm tắt. - 1 HS lên bảng giải. Bài giải Số lít dầu cửa hàng bán được trong buổi chiều 432  2 = 864 (lít) Số lít dầu cửa hàng bán cả hai buổi 432 + 864 = 1296 (lít) Đáp số: 1296 lít.. 2000 + 5000 = 600 +7000 = 9000 + 900 = 6000 + 800 = 5. Dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Về nhà xem lại các bài tập. - Chuẩn bị bài: Phép trừ các số trong phạm vi 10 000. Điều chỉnh, bổ sung.. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Ngày soạn :. TUẦN 21 TIẾT: 102. Ngày dạy :. MÔN: TOÁN BÀI: PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000. I - Mục đích, yêu cầu: - Biết trừ các số trong phạm vi 10 000 (bao gồm đặt tính rồi tính đúng). - Biết giải bài toán có lời văn (có phép trừ các số trong phạm vi 10000). - Thích học toán. II - Chuẩn bị: -GV: Bảng phụ. - HS: SGK , đọc trước bài. III - Hoạt động dạy học chủ yếu: 1. Ổn định lớp: Hát 2. Kiểm tra bài cũ: + Yêu cầu HS lên bảng tính có đặt tính: 71021 + 24045 ; 3341 + 4267 + Nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới: Hoạt động của GV * Giới thiệu bài: Phép trừ các số trong phạm vi 10 000 * Hoạt động 1: Hướng dẫn cách thực hiện phép trừ a) Giới thiệu phép trừ 8652 - 3917 + Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tìm kết quả của phép trừ 8652 – 3917 b) Đặt tính và tính 8652 – 3917 + Khi thực hiện phép tính 8652 – 3917 ta thực hiện phép tính từ đâu đến đâu? + Hãy nêu từng bước tính cụ thể.. Hoạt động của HS .- HS lắng nghe + Ta thực hiện phép trừ 8652 – 3917 + Thực hiện phép tính bắt đầu từ hàng đơn vị (từ phải sang trái). . 8562 3917. 4735. * 2 không trừ được 7, lấy 12 trừ 7 bằng 5, viết 5 nhớ 1. * 1 thêm 1 bằng 2; 5 trừ 2 bằng 3, viết 3. * 6 không trừ được 9, lấy 16 trừ 9 bằng 7, viết 7 nhớ 1. * 3 thêm 1 bằng 4; 8 trừ 4 bằng 4, viết 4.. c) Nêu qui tắc tính: + Muốn thực hiện phép tính trừ các “ Đặt tính, sau đó ta thực hiện phép số có bốn chữ số với nhau ta làm tính theo thứ tự từ phải sang trái (thực như thế nào? hiện tính từ hàng đơn vị). Hoạt động 2: Luyện tập. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> Bài tập 1. + Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của + Vài học sinh dọc đề bài, 2 học sinh đề và tự làm bài. lên bảng, lớp làm bài vào vở . + Yêu cầu học sinh nêu cách tính của 2 trong 4 phép tính trên. Bài tập 2b + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gỉ? + Học sinh tự làm bài. + Học sinh nhận xét bài của bạn trên bảng, nhận xét cách đặt tính và kết quả phép tính?. 6385 2927. . . 8090 7131. . 3561 924. 3458 2655 0959 2637 + 2 học sinh nêu, cả lớp theo dõi và nhận xét. + Yêu cầu ta đặt tính và thực hiện phép HS khá, giỏi làm tính. + 2 học sinh lên bảng làm bài, lớp làm hết BT2 vào vở bài tập. . 9996 6669. 3327 Bài tập 3. + Gọi 1 học sinh đọc đề bài và tự làm bài. Tóm tắt Có : 4283m Đã bán : 1635m Còn lại : ... m + Giáo viên nhận xét và cho điểm. Bài tập 4. + Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 8 cm rồi xác định trung điểm O của đoạn thẳng đó? + Em làm thế nào để tìm được trung điểm O của đoạn thẳng AB.. 7563 4908. . 2340 0512. 1828. + 1 học sinh đọc đề và lên bảng làm bài, lớp làm vào vở ? Bài giải Số mét vải cửa hàng còn lại là: 4283 – 1635 = 2648 (m) Đáp số: 2648 mét. + 2 học sinh lên bảng làm bài, lớp làm vào vở bài tập.(học sinh lên bảng vẽ đoạn thẳng dài 8 dm) - 8 : 2 = 4 ( cm) A 4 cm O 4 cm B. 4. Củng cố: +Hôm nay em học toán bài gì? + Muốn trừ số có 4 chữ số cho số có 4 chữ số ta làm như thế nào? 5. Dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Về nhà xem lại bài tập. - Chuẩn bị bài: Luyện tập. Điều chỉnh, bổ sung.. Ngày soạn :. Ngày dạy : Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> TUẦN 21 TIẾT: 103. MÔN: TOÁN BÀI: LUYỆN TẬP. I - Mục đích, yêu cầu: - Biết trừ nhẩm các số , tròn trăm, tròn nghìn có đến 4 chữ số. - Biết trừ các số có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính. - Thích học toán. II - Chuẩn bị: -GV: Bảng phụ. - HS: SGK , đọc trước bài. III - Hoạt động dạy học chủ yếu: 1. Ổn định lớp: Hát 2. Kiểm tra bài cũ: - Muốn trừ số có 4 chữ số cho số có đến 4 chữ số ta làm như thế nào ? (2HS) + Yêu cầu HS lên bảng tính có đặt tính: 71021 - 4045 ; 6841 - 4267 + Nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS * Giới thiệu bài: Luyện tập + Nghe Giáo viên giới thiệu bài. * Hoạt động 1: Hướng dẫn luyyện tập. Bài tập 1. + Học sinh theo dõi. + Giáo viên viết phép tính lên bảng + Học sinh nhẩm và nêu kết quả: 8000 – 5000 = ? 8000 – 5000 = 3000 Nhẩm : 8 nghìn - 5 nghìn = 3 nghìn + Học sinh tự làm bài, giáo viên gọi 1 Vậy: 8000 - 5000 = 3000 học sinh chữa bài trước lớp. 7000 - 2000 = 5000 9000 - 1000 = 8000 + Yêu cầu học sinh tự làm bài. 6000 - 4000 = 2000 10 000 - 8000 = 2000 Bài tập 2. Giáo viên viết phép tính lên bảng: + Học sinh theo dõi. 5700 – 200 = ? + Nhẩm và nêu kết quả: 5700 – 200 = + Em nào có thể nhẩm 5700 – 200 = ? 5500 + Yêu cầu học sinh tự làm bài. Bài tập 3. + Hướng dẫn học sinh làm bài. + Học sinh làm bảng con, 2 học sinh lên bảng giải. . 7284 3528. 3756. . 9061 4503. 4558. . 6473 5645. 0828. . Ghi chú. 4492 0883. 3659. Bài tập 4. (HS giải được 1 cách) + Gọi 1 học sinh đọc đề bài, giáo viên + Học sinh theo dõi và đọc đề toán - HS khá, giỏi giải hướng dẫn tóm tắt. SGK. được 2 Có : 4720 kg + 1 học sinh lên bảng giải cách. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Chuyển lần 1 : 2000 kg. Chuyển lần 2 : 1700 kg. Còn lại : ... kg? + Gọi học sinh lên bảng giải + Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm học sinh.. Bài giải Số muối cả hai lần chuyển là: 2000 + 1700 = 3700 (kg) Số muối còn lại trong kho: 4720 – 3700 = 1020 (kg) Đáp số 1020 kg.. 4. Củng cố: +Hôm nay em học toán bài gì? Nêu 1 số phép tính cho 2 đội lên thi làm. + 8900 - 3200 ; 6400 - 4000 + 6500 - 1600 ; 3700 - 2000 5. Dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Về nhà xem lại bài tập. - Chuẩn bị bài: Luyện tập chung. Điều chỉnh, bổ sung.. Ngày soạn :. Ngày dạy : Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×