Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (221.63 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần 28 Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2011 Tiết TKB 1: Tập đọc - Kể chuyện 80’ Tiết CT 28+29 Cuộc chạy đua trong rừng I. Muc tiêu. * Tập đọc - Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con . - Hiểu nội dung: Làm việc gì cũng phải chu đáo ,cẩn thận . * Kể chuyện - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ bằng lời của ngựa con. Gdmt: Khai thác gián tiếp. II. Đồ dùng dạy - học: Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi học sinh lên bảng kể lại chuyện "Quả táo" (tiết 1 tuần ôn tập). - Nhận xét ghi điểm. 2.Bài mới a) Giới thiệu bài b) Luyện đọc * Đọc diễn cảm toàn bài. * Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: - Yêu cầu học sinh đọc từng câu, giáo viên theo dõi uốn nắn khi học sinh phát âm sai. - Hướng dẫn HS luyện đọc các từ : sửa soạn , chải chuốt, lung lay,... - Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp. => Lắng nghe tích cực - Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới – SGK-82.. Hoạt động của HS - Ba em lên bảng kể lại câu chuyện "Quả táo" - Nêu nội dung câu chuyện. - Cả lớp theo dõi, nhận xét. - Cả lớp theo dõi. - Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu. - Nối tiếp nhau đọc từng câu.(2 lần) - Luyện đọc các từ khó . - 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn trong câu chuyện.(2 lượt ) - Giải nghĩa các từ sau bài đọc (Phần chú thích). Đặt câu với từ thảng thốt, chủ quan. + Chúng em thảng thốt khi nghe tin buồn đó. + Chú Ngựa Con thua cuộc vì chủ quan. - HS nhắc lại.. - Chốt giọng đọc: Giọng đọc sôi nổi - Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm. , hào hứng..... Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> - Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm. - Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài. Liên hệ: cuộc chạy đua của các loài vật thật vui vẻ, đáng yêu: câu chuyện làm ta thêm yêu mến các loài vật c) Tìm hiểu nội dung - Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi : /?/ Ngựa con chuẩn bị tham dự hội thi như thế nào ? - Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2. /?/ Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì ? /?/ Nghe cha nói ngựa con có phản ứng như thế nào ? - Yêu cầu đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4. /?/ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong hội thi ? /?/ Ngựa Con đã rút ra bài học gì ?. - Lớp đọc đồng thanh cả bài.. - Cả lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi. + Sửa soạn cho cuộc đua không biết chán, …Mải mê soi mình dưới dòng suối trong veo, với bộ bờm chải chuốt ra dáng một nhà vô địch. - Lớp đọc thầm đoạn 2. + Phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng. Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp. + Ngúng nguẩy đầy tự tin đáp : Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm. Con nhất định sẽ thắng. - Đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4. + Ngựa con không chịu lo chuẩn bị cho bộ móng, không nghe lời cha khuyên nhủ nên khi nửa chừng cuộc đua bộ móng bị lung lay rồi rời ra và chú phải bỏ cuộc. + Đừng bao giờ chủ quan dù chỉ là việc nhỏ. - HS nghe, nhắc lại.. - Chốt nội dung: Câu chuyện cho ta thấy làm việc gì cũng phải cẩn thận . d) Luyện đọc lại: - Đọc diễn cảm đoạn 2 của câu - Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu. chuyện. - Hướng dẫn hs đọc đúng đoạn văn. - Mời 3 nhóm thi đọc phân vai . - 3 nhóm thi đọc phân vai : người dẫn chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con. - Mời 1HS đọc cả bài. - Một em đọc cả bài. - Theo dõi bình chọn em đọc hay - Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất. nhất. Kể chuyện 1. Giáo viên nêu nhiệm vu: - Dựa vào 4 tranh minh họa 4 đoạn - Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học. câu chuyện kể lại toàn chuyện bằng - Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện. - Cả lớp quan sát các bức tranh minh lời của Ngựa Con.. Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> 2 Hướng dẫn kể từng đoạn câu chuyện: - Gọi 1HS đọc yêu cầu và mẫu. - Nhắc HS: Nhập vai mình là Ngựa Con, kể lại câu chuyện, xưng "tôi" hoặc "mình" . - Yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh, nói nhanh ND từng tranh. - Mời 4 em nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện theo lời Ngựa Con. -Một em kể lại toàn bộ câu chuyện. - Giáo viên cùng lớp bình chọn HS kể hay nhất. 3) Củng cố - dặn dò /?/ Câu chuyện khuyên ta điều gì ?. họa. + Tranh 1: Ngựa con mải mê soi mình dưới nước. + Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con đến gặp bác thợ rèn. + Tranh 3: Cuộc thi các đối thủ đang ngắm nhau. +Tranh 4: Ngựa con phải bỏ cuộc đua do bị hư móng … - 4 em nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện theo lời Ngựa Con trước lớp. - Một em kể lại toàn bộ câu chuyện. - Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất. - Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo. Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng như nhỏ thì sẽ thất bại.. - Giáo viên nhận xét đánh giá. - Về nhà đọc lại bài và xem trước bài mới.. ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... Tiết TKB 2: Tiết CT 28:. MĨ THUẬT VẼ TRANG TRÍ VẼ MÀU VÀO HÌNH CÓ SẴN. Giáo viên bộ môn dạy. 25’. Tiết TKB 4: Toán Tiết CT 46: So sánh các số trong phạm vi 100 000 35’ I. Mục tiêu - Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000. - Biết tìm số lớn nhất , số bé nhất trong một nhóm 4 số mà các số là số có 5 chữ số. II. Chuẩn bị Phiếu học tập. III.Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV 1.Bài cũ - Gọi HS lên bảng làm BT: Tìm số liền trước và số liền sau của các số:. Hoạt động của HS - 2 em lên bảng làm bài. - Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn.. Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> 23 789 ; 75 669 ; 99 999. - Nhận xét ghi điểm. 2.Bài mới * Củng cố quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100 000 - Giáo viên ghi bảng: 999 … 1012 - Yêu cầu quan sát nêu nhận xét và tự điền dấu ( <, =, > ) thích hợp rồi giải thích. - Gọi 1HS lên bảng điền dấu và giải thích, GV kết luận. - Tương tự yêu cầu so sánh hai số 9790 và 9786. - Tương tự yêu cầu so sánh tiếp các cặp số : 3772 ... 3605 8513 ... 8502 4579 ... 5974 655 ... 1032 - Mời 2HS lên bảng chữa bài. - GV nhận xét đánh giá.. * So sánh các số trong phạm vi 100 000 - Yêu cầu so sánh hai số: 100 000 và 99999 - Mời một em lên bảng điền và giải thích. - Yêu cầu HS tự so sánh 76200 và 76199. - Mời một em lên so sánh điền dấu trên bảng. - Nhận xét đánh giá bài của HS. 3) Luyện tập Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài . - Yêu cầu HS thực hiện vào vở. - Mời một em lên thực hiện trên bảng. - Giáo viên nhận xét đánh giá. Bài 2: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu cả lớp làm vào vở. - Mời một em lên bảng giải bài.. - Lớp quan sát lên bảng. - Cả lớp tự làm vào nháp. - 1 em lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét bổ sung. 999 < 1012 - Có thể giải thích: Vì số 1012 có nhiều số chữ số hơn 999 (4 chữ số nhiều hơn 3 chữ số) nên 1012 > 999. - Vài học sinh nêu lại : Số có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn và ngược lại số có số chữ số ít hơn thì bé hơn. - Tương tự cách so sánh ở ví dụ 1 để nêu : 9790 > 978 6 vì hai số này có số chữ số bằng nhau nên ta so sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải … Ở hàng chục có 9 chục > 8 chục nên 9790 > 9786. - Lớp làm bảng con, một em lên điền trên bảng: 3772 > 3605 ; 4597 < 5974 8513 > 8502 ; 655 < 1032 - So sánh hai số 100 000 và 99 999 rồi rút ra kết luận : 100 000 > 99 999 vì số 100 000 có 6 chữ số còn số 99 999 chỉ có 5 chữ số nên 99 999 < 100 000. - Một em lên bảng điền dấu thích hợp. - Lớp thực hiện làm vào bảng con. - Một em lên bảng làm bài, cả lớp bổ sung: 76200 > 76199 - Hàng chục nghìn : 7 = 7 ; Hàng nghìn 6 = 6 ; Hàng trăm có 2 > 1 vậy 76200 >76199 - Một em nêu yêu cầu bài tập. - Cả lớp thực hiện làm vào vở. - Một em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét .. Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> - Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và chữa bài. - Giáo viên nhận xét đánh giá. Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở. - Mời hai em lên thi đua tìm nhanh, tìm đúng số lớn nhất và số bé nhất trên bảng mỗi em một mục a và b. - Giáo viên nhận xét đánh giá. 4. Củng cố - dặn dò - Tổ chức cho HS chơi TC: Thi tiếp sức - Điền nhanh dấu thích hợp >, <, = vào chỗ trống. - Về nhà xem lại các BT đã làm.. 10 001 > 4589 99 999 < 100 000. 8000 = 8000. - Một em nêu yêu cầu bài tập. - Cả lớp làm vào vở. - Một học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung. 89 156 < 98 516 89 999 < 90 000 69731 = 69731 78 659 > 76 860 - Một học sinh đọc đề bài. - Lớp thực hiện vào vở, - Hai em lên bảng thi đua làm bài, cả lớp theo dõi bình chọn bạn làm đúng, nhanh. a/ Số lớn nhất là 92 368 b/ Số bé nhất là : 54 307.. ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... SINH HOẠT DƯỚI CỜ Thứ ba ngày 22 tháng 3 năm 2011 Tiết TKB 1:. Chính tả Cuộc chạy đua trong rừng. 40’. I. Mục tiêu - Nghe- viết đúng bài chính tả “Cuộc chạy đua trong“; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. Không sai quá 5 lổi/bài - Làm đúng bài tập (2) a / b . II. Đồ dùng Bảng lớp viết ( 2 lần ) các từ ngữ trong đoạn văn ở bài tập 2(a). III. Hoạt động dạy – học Hoạt động của GV 1. Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu 2HS viết ở bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con các từ có vần ưc/ưt. - Nhận xét đánh giá chung. 2. Bài mới a) Giới thiệu bài b) Hướng dẫn nghe viết * Hướng dẫn chuẩn bị:. Lop3.net. Hoạt động của HS - 2HS lên bảng viết 4 từ có vần ưc/ưt. - Cả lớp viết vào giấy nháp. - Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> - Đọc đoạn chính tả 1 lần: - Yêu cầu hai em đọc lại bài cả lớp đọc - Lớp lắng nghe giáo viên đọc. thầm. Đoạn văn trên có mấy câu ? - 2 học sinh đọc lại bài. Những chữ nào trong bài viết hoa? - Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài. - Yêu cầu HS luyện viết từ khó vào bảng + Đoạn văn gồm 3 câu. + Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu con. đoạn, đầu câu, tên nhân vật - Ngựa * Đọc cho học sinh viết bài vào vở. Con. * Chấm, chữa bài. c/ Hướng dẫn làm bài tập - Cả lớp viết từ khó vào bảng con: Bài 2a : - Gọi HS đọc yêu cầu của bài . Khỏe, giành, nguyệt quế, mải ngắm, - Yêu cầu HS tự làm bài. thợ rèn,.. - 4HS lên bảng thi làm bài, đọc kết quả. - Cả lớp nghe và viết bài vào vở. - Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng. - Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì. - Mời HS đọc lại kết quả. - Cho HS làm bài vào vở theo lời giải - 2 em đọc yêu cầu bài. - Học sinh tự làm bài. đúng. 3) Củng cố - dặn dò - 4HS lên bảng thi làm bài. - Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học. - Cả lớp nhận xét bổ sung, bình chọn - Về nhà viết lại cho đúng những từ đã viết người thắng cuộc: mười tám tuổi sai. ngực nở - da đỏ - đứng thẳng - vẻ đẹp của anh - hùng dũng. - Cả lớp làm bài vào vơ. ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... Tiết TKB 2: Tiết CT 55:. THỂ DỤC Bài thề dục phát triển chung với hoa và cờ. 25’ Trò chơi “ Hoàng anh, Hoàng yến” Giáo viên bộ môn dạy. Tiết TKB 3: Luyện từ và câu Tiết CT 28:Nhân hoá ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì ?. Dáu chấm, chấm hỏi, chấm than I. Mục tiêu - Xác định được cch nhn hố cy cối , sự vật v bước đầu nắm được tác dụng của nhân hóa . - Tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi để làm gì ? - Đặt đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi dấu chấm than vo ơ trống trong cu.. Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> II. Chuẩn bị -3 tờ phiếu to viết 3 câu văn ở bài tập 2. - Bảng lớp viết truyện vui bài tập 3. III. Hoạt động day – học Hoạt động của GV 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi 1 em lên bảng làm BT: Tìm các sự vật được nhân hóa trong bài thơ Em thương và các TN được dùng để nhân hóa các sự vật đó ? - Nhận xét chấm điểm. 2.Bài mới a) Giới thiệu bài: b)Hướng dẫn học sinh làm bài tập: Bài 1: - Yêu cầu một em đọc nội dung bài tập 1, cả lớp đọc thầm theo. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - Mời 3 em nêu miệng kết quả.. - Ý nghĩa của việc nhân hóa sự vật ? - Theo dõi nhận xét chốt lại lời giải đúng. Bài 2: - Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài tập 2, cả lớp đọc thầm. - Yêu cầu lớp trao đổi theo nhóm và làm bài, làm xong dán bài trên bảng. - GV theo dõi nhận xét chốt lại lời giải đúng. Bài 3: - Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài tập , cả lớp đọc thầm. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - Mời 2 em lên bảng thi làm bài. - Theo dõi nhận xét, tuyên dương em thắng cuộc. 3. Củng cố - dặn dò - Mời HS đóng vai tiểu phẩm Ai là người giỏi nhất. Hoạt động của HS - 1 em lên bảng làm bài. - Cả lớp theo dõi nhận bài bạn.. - Lắng nghe.. - Một em đọc yêu cầu bài tập 1. - Cả lớp đọc thầm bài tập. - Lớp suy nghĩ và tự làm bài. - Ba em nêu miệng kết quả, cả lớp bổ sung: + Bèo lục bình tự xưng là tôi, xe lu tự xưng thân mật là tớ khi nói về mình. + Cách xưng hô ấy làm cho ta có cảm giác bèo lục bình và xe lu giống như người bạn gần gũi đang nói chuyện cùng ta. - Một học sinh đọc bài tập 2. - Lớp theo dõi và đọc thầm theo. - Các nhóm thảo luận để hoàn thành bài tập. - 3 nhóm dán bài lên bảng. - Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc. - Một em đọc yêu cầu bài tập (Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào chỗ thích hợp trong các câu văn). - Lớp tự suy nghĩ để làm bài. - 2 em lên bảng thi làm bài. - Lớp theo dõi nhận xét, bình chọn bạn thắng cuộc. - 5 em lên thể hiện tiểu phẩm.. Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> + Tìm các sự vật được nhân hóa và cho các sự vật đó tự xưng là gì ? - Về nhà học bài xem trước bài mới.. + Các sự vật được nhân hóa: mây, gió, bức tường, chuột. Các sự đó tự xưng là: tôi, ta,.... ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... Tiết TKB 4: Tiết CT 47:. Toán Luyện tập. 40’. I. Mục tiêu - Đọc và biết thứ tự các số tròn nghìn, tròn trăm có 5 chữ số. - Biết so sánh các số. - Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000( tính nhẩm, và tính viết). II. Chuẩn bị Một bộ mảnh bìa viết sẵn các chữ số 0, 1, 2,....8, 9 (kích thước 10 x 10) III.Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV 1.KT bài cũ - Gọi HS lên bảng làm <,> =?. Hoạt động của HS - 2 em lên bảng làm bài. - Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn.. 4589 ... 10 001 26513 ... 26517 8000 ... 7999 + 1 100 000 ... 99 999 - Nhận xét ghi điểm. 2.Luyện tập Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài . - Cho học sinh nhắc lại qui luật viết dãy số tiếp theo. - Yêu cầu HS thực hiện vào vở. - Mời 2 em lên thực hiện trên bảng. - Giáo viên nhận xét đánh giá. Bài 2b: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu cả lớp làm vào vở. - Mời 2 em lên bảng giải bài. - Yêu cầu lớp đổi chéo vở để KT bài nhau. - Giáo viên nhận xét đánh giá.. - Lớp theo dõi giới thiệu bài. - Một em nêu yêu cầu bài tập. - Quy luật về cách viết các số tiếp theo trong dãy số là ( số đứng liền sau hơn số đứng liền trước 1 đơn vị) - Cả lớp thực hiện làm vào vở. - 2 em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung. - Một em nêu yêu cầu bài tập. - Cả lớp làm vào vở. - Từng cặp đổi chéo vở để KT bài nhau. - 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung. 8357 > 8257 3000 + 2 <. Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở. - Mời HS nêu miệng kết quả nhẩm. - Giáo viên nhận xét đánh giá. Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài . - Yêu cầu HS thực hiện vào vở. - Mời 2 em lên làm trên bảng. - Giáo viên nhận xét đánh giá. 3 Củng cố - dặn dò - Về nhà làm bài 2 phần còn lại, xem lại các BT đã làm.. 3200 36478 < 36488 6500 + 200 > 6621 9429 > 89420 8700 - 700 = 8000 8398 < 10000 9000 + 900 < 10000 - Một học sinh đọc đề bài. - Lớp thực hiện vào vở, - 3 em nêu miệng kết quả, cả lớp bổ sung. - Một em nêu yêu cầu bài tập. - Cả lớp làm vào vở. - 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung. a) Số lớn nhất có năm chữ số : 99 999 b) Số bé nhất có năm chữ số : 10 000. ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... Tiết TKB 5: Tiết CT 55:. Tự nhiên - xã hội Thú ( tiếp theo ). 35’. I. Mục tiêu - Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số loài thú. -Nêu được ích lợi của thú đối với con người. II.Chuẩn bị Tranh ảnh trong sách trang 106, 107. Sưu tầm ảnh các loại thú rừng mang đến lớp(nếu có). III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra bài "Thú tiết 1". - 2HS trả lời câu hỏi: - Gọi 2 học sinh trả lời nội dung. + Nêu đặc điểm chung của thú. - Nhận xét đánh giá. + Nêu ích lợi của các thú nhà. 2.Bài mới a) Giới thiệu bài: b) Khai thác: - Lớp theo dõi. * Hoạt động 1 Quan sát và Thảo luận. Bước 1: Thảo luận theo nhóm - Yêu cầu các quan sát các tranh vẽ các con - Các nhóm quan sát các hình trong thú rừng trang 106, 107 SGK và ảnh các SGK, các hình con vật sưu tầm được. Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> loại thú rừng sưu tầm được, thảo luận các câu hỏi: /?/ Kể tên các con thú rừng mà em biết ? /?/ Nêu đặc điểm, cấu tạo ngoài của từng loài thú rừng mà em biết ? /?/ So sánh và tìm ra những điểm giống nhau và khác nhau giữa một số loài thú rừng và thú nhà ? * Kĩ năng hợp tác. Bước 2 : Làm việc cả lớp - Mời đại diện một số nhóm lên mỗi nhóm trình bày về hình dạng, đặc điểm bên ngoài của một loài thú rừng. - Hướng dẫn học sinh phân biệt về thú nhà và thú rừng .. - Giáo viên kết luận: sách giáo khoa. * Hoạt động 2: Làm việc cả lớp. Bước 1 : - Chia lớp thành các nhóm nhỏ. - Phát cho mỗi nhóm các bức tranh về thú rừng và các bức tranh do nhóm tự sưu tầm. - Yêu cầu các nhóm phân loại : Loài thú ăn cỏ. Loài thú ăn thịt. - Tai sao chúng ta cần phải bảo vệ thú rừng ? Bước 2: - Mời đại diện các nhóm lên trưng bày bộ sưu tập của nhóm mình trước lớp cử người lên thuyết minh cho bộ sưu tập. - Yêu cầu các nhóm đưa ra các biện pháp bảo vệ thú rừng,... /?/ Bản thân em cần làm gì để góp phần bảo vệ thú rừng ? * Hoạt động 3: Làm việc cá nhân. - Yêu cầu hs lấy giấy và bút chì, bút màu để vẽ và tô màu một con thú rừng mà mình ưa thích. Vẽ xong ghi chú tên con vật và. Lop3.net. và thảo luận các câu hỏi trong phiếu.. - Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét bổ sung: + Các loài thú rừng và nhà có những điểm giống nhau như : Là những con vật có lông mao, đẻ con và chúng nuôi con bằng sữa. Khác nhau là : Thú nhà được con người nuôi thuần dưỡng qua nhiều đời nên thích nghi với điều kiện chăm sóc, còn thú rừng sống hoang dã thích nghi với cuộc sống tự nhiên và tự kiếm ăn. - 2 em nhắc lại KL. Lớp đọc thầm ghi nhớ. - Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập được giao.. - Đại diện lên đứng lên báo cáo trước lớp về bộ sưu tập các loài thú rừng và các biện pháp nhằm bảo vệ thú rừng như : Không săn bắn các loài thú rừng, không chặt phá rừng làm mất nơi ở và sinh sống của thú rừng, … - Cả lớp theo dõi bình chọn nhóm thắng cuộc. + Vận động gia đình không săn bắt hay ăn thịt thú rừng. - Lớp thực hành vẽ..
<span class='text_page_counter'>(11)</span> các bộ phận của nó trên hình vẽ. - Yêu cầu HS vẽ xong dán sản phẩm của mình trưng bày trước lớp. - Mời một số em lên tự giới thiệu về bức tranh. - Nhận xét bài vẽ của học sinh. 3. Củng cố - dặn dò - Cho hs liên hệ với cuộc sống hàng ngày. - Xem trước bài mới.. - Từng nhóm dán sản phẩm vào tờ phiếu rồi trưng bày trước lớp. - Cử đại diện lên giới thiệu các bức tranh của nhóm.. ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... Thứ tư ngày 23 tháng 3 năm 2011. Tiết TKB 1 Tiết CT 30:. Tập đọc Cùng vui chơi. 40’. I. Mục tiêu - Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ , đọc lưu lót từng khổ thơ. - Hiểu được nội dung , ý nghĩa : các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui. Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khỏe người. Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khỏe, để vui hơn và học tập tốt hơn. II. Chuẩn bị Tranh minh họa bài đọc trong SGK. III.Hoạt động dạy-học Hoạt động của GV 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi 2 em lên nối tiếp kể lại câu chuyện "Cuộc đua trong rừng " - Nhận xét ghi điểm. 2.Bài mới a) Giới thiệu bài: b) Luyện đọc: * Đọc diễn cảm toàn bài. * Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: - Yêu cầu HS đọc từng câu, GV theo dõi uốn nắn khi HS phát âm sai. - Hướng dẫn HS luyện đọc các từ : đẹp lắm , nắng vàng , bay lên ,lộn xuống, bĩng l... - Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ trước lớp.. Lop3.net. Hoạt động của HS - Hai em lên tiếp nối kể lại câu chuyện "Cuộc đua trong rừng"(mỗi em kể 2 đoạn) - Nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện. - Cả theo dõi, nhận xét bạn đọc. - Lớp theo dõi, giáo viên giới thiệu. - Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu. - Nối tiếp nhau đọc từng câu Mỗi em đọc 2 dòng thơ.(2 lần) - Luyện đọc các từ khó ..
<span class='text_page_counter'>(12)</span> - Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới – SGK83. - Chốt giọng đọc: giọng đọc nhẹ nhàng , thoải mái , vui tươi..... - Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm. - Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài. c) Hướng dẫn tìm hiểu bài : - Yêu cầu cả lớp đọc thầm cả bài thơ. /?/ Bài thơ tả hoạt động gì của học sinh ? - Yêu cầu đọc thầm khổ thơ 2 và 3 của bài thơ /?/ Học sinh chơi đá cầu vui và khéo léo như thế nào ? - Yêu cầu đọc thầm khổ thơ cuối của bài. /?/ Theo em "chơi vui học càng vui" là thế nào ? - Giáo viên kết luận nội dung bµi. d) Học thuộc lòng khổ thơ em thích : - Mời một em đọc lại cả bài thơ. - Hướng dẫn học sinh HTL từng khổ thơ và cả bài thơ. - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ và cả bài thơ. - Theo dõi bình chọn em đọc tốt nhất. 3. Củng cố - dặn dò - Nhận xét đánh giá tiết học. - Về nhà học thuộc bài và xem trước bài mới.. - Nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ.(2l ần) - Giải nghĩa từ quả cầu giấy sau bài đọc (Phần chú thích). - HS nghe, nhắc lại. - Học sinh đọc từng khổ thơ trong nhóm. - Lớp đọc đồng thanh cả bài. - Cả lớp đọc thầm cả bài thơ. + Chơi đá cầu trong giờ ra chơi. - Đọc thầm khổ thơ 2 và3 bài thơ. + Quả cầu giấy xanh xanh bay lên rồi lộn xuống, bay từ chân bạn này sang chân bạn khác. Các bạn chơi khéo léo nhìn rất tinh mắt đá dẻo chân cố gắng để quả cầu không bị rơi xuống đất. - Lớp đọc thầm khổ thơ còn lại. + Chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần thoải mái, thêm tình đoàn kết, học tập sẽ tốt hơn. - Một em đọc lại cả bài thơ. - Cả lớp HTL bài thơ. - 4 em thi đọc thuộc từng khổ thơ. - Hai em thi đọc cả bài thơ. - Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng, hay. - 3học sinh nhắc lại nội dung bài. ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... Tiết TKB 2: Tiết CT 28:. Thủ công Làm đồng hồ để bàn ( Tiết 1). I. Mục đích yêu cầu: - Học sinh biết làm cái đồng hồ để bàn bằng giấy thủ công. - Làm được đồng hồ để bàn đúng qui trình kĩ thuật. - Yêu thích các sản phẩm đồ chơi. II. Chuẩn bị - Mẫu đồng hồ để bàn.. Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> - Tranh quy trình làm đồng hồ để bàn. Bìa màu giấy A4, giấy thủ công, bút màu ... III. Hoạt động dạy – học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra dụng cụ học tập của học - Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị sinh. của các tổ viên trong tổ mình. - Giáo viên nhận xét đánh giá. 2.Bài mới - Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài . a) Giới thiệu bài: b) Khai thác: * Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét. - Cho HS quan sát vật mẫu và giới - Lớp quan sát hình mẫu. thiệu. + Cái đồng hồ có mấy phần ? Đó là + Đồng hồ để bàn có kim chỉ giờ, chỉ những bộ phận nào ? phút và kim chỉ giây, các số ghi trên mặt đồng hồ.... + Màu sắc của cái đồng hồ để bàn - Có màu sắc đẹp. như thế nào ? - Cho liên hệ với cái đồng hồ trong - Đồng hồ dùng để biết thời gian. thực tế nêu tác dụng của đồng hồ ? * Hoạt động 2: GV hướng dẫn mẫu - Treo tranh quy trình vừa hướng dẫn, - Theo dõi GV làm và hướng dẫn mẫu. vừa làm mẫu. Bước 1: Cắt giấy . - 2 em nhắc lại quy trình làm đồng hồ Bước 2: Làm các bộ phận của đồng để bàn. hồ + Làm khung đồng hồ. + Làm mặt đồng hồ + Làm đế đồng hồ + Làm chân đỡ Bước 3: Làm thành đồng hồ hoàn - Tập làm đồng hồ để bàn trên giấy chỉnh. - Cho HS tập làm đồng hồ để bàn trên nháp. giấy nháp. 3. Củng cố - dặn dò: - Yêu cầu HS nhắc lại các bước làm - Hai học sinh nhắc lại các bước làm lọ hoa gắn tường. đồng hồ để bàn. - Về nhà tiếp tục tập làm, chuẩn bị - HS dọn dẹp, vệ sinh lớp học. giờ sau thực hành. ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Tiết TKB 3: Tiết CT 20:. Tiết TKB 4: Tiết CT 48:. THỂ DỤC Bài thề dục phát triển chung với hoa và cờ. 25’ Trò chơi “ Hoàng anh, Hoàng yến” Giáo viên bộ môn dạy Toán. 40’. Luyện tập. I. Mục tiêu - Đọc, viết số trong phạm vi 100 000. - Biết thứ tự cc số trong phạm vi 100000. - Giải tốn tìm thành phần chưa biết của phép tính v giải tốn cĩ lời văn. II.Các hoạt động dạy học Hoạt động của thầy 1. Bài cũ - Đặt tính rồi tính: 3254 + 2473 ;1326 x 3 ;8326 - 4916 - Nhận xét ghi điểm. 2. Hướng dẫn HS làm bài luyện tập Bài 1: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài . - Yêu cầu HS tự tìm ra quy luật của dãy số rồi tự điền các số tiếp theo. - Líp theo dõi đổi chéo vở và chữa bài. - Gọi HS tiếp nối nhau đọc dãy số (mỗi em đọc 1 số). - Giáo viên nhận xét đánh giá. Bài 2 - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Mời 2 em lên giải bài trên bảng. - Nhận xét đánh giá bài làm học sinh.. Bài 3 - Gọi HS đọc bài toán. - Hướng dẫn HS phân tích bài toán. - Yêu cầu lớp thực hiện vào vở. - Mời một em lên giải bài trên bảng. - Chấm 1 số em, nhận xét chữa bài.. Hoạt động của trò 2 em lên bảng làm bài. 3254 1326 8326 + 2473 x 3 - 4916 5727 3978 3410 - Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn. - Một em nêu yêu cầu bài. - Cả lớp tự làm bài. - Từng cặp đổi chéo vở KT bài nhau. - Nối tiếp nhau đọc dãy số, cả lớp bổ sung a) 38 97 ; 38 98 ; 3899 ; 4000. b) 99995 ; 99996 ; 99997 ; 99998 ; 99999. c) 24686 ; 24687 ; 24688 ; 24689 ; 24690 ; 24691 - Một em nêu yêu cầu bài: Tìm x. - Cả lớp thực hiện làm vào vở. - 2 hs lên bảng giải, lớp nhận xét bổ sung. x + 1536 = 6924 x – 636 = 5618 x = 6924 – 1536 x = 5618 + 636 x = 5388 x = 6254 - Một em đọc bài toán. - Tự tóm tắt và phân tích bài toán. - Lớp làm vào vở. - Một em lên bảng giải bài, lớp nhận xét bổ sung. Giải: Số mét mương đội đó đào trong 1 ngày là: 315 : 3 = 105 (m) Số mét mương đội đó đào trong 8 ngày là: 105 x 8 = 840 (m). Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Đ/S : 840 mét 3. Củng cố - dặn dò - Hôm nay học bài gì? - Về nhà xem lại các bài đã làm. ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... Tiết TKB 5: Tự nhiên-xã hội Tiết CT 20: Mặt trời I. Mục tiêu -Nêu được vai trị của Mặt Trời đối với sự sống trên Trái Đất : Mặt Trời chiếu sáng và sưởi ấm cho Trái Đất . -Nêu được những việc gia đình đã sử dụng ánh sáng và nhiệt của Mặt Trời. II. Chuẩn bị: Tranh ảnh trong sách trang 110, 111. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV 1. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra bài "Thú tiết 2". - Gọi 2 học sinh trả lời nội dung. - Nhận xét đánh giá. 2.Bài mới a) Giới thiệu bài: b) Khai thác: * Hoạt động 1 Quan sát và Thảo luận. Bước 1: Thảo luận theo nhóm - Chia nhóm. - Yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi: /?/ Vì sao ban ngày không cần đèn mà chúng ta vẫn nhìn rõ mọi vật ? /?/ Khi ra ngoài trời nắng bạn thấy như thế nào ? Vì sao? /?/ Hãy nêu ví dụ chứng tỏ mặt trời vừa tỏa sáng lại vừa tỏa nhiệt ? Bước 2 : Làm việc cả lớp - Mời đại diện một số nhóm lên trình bày kết quả thảo luận. - Giáo viên kết luận: Mặt trời vừa chiếu sáng vừa tỏa nhiệt. Lop3.net. Hoạt động của HS - 2HS trả lời câu hỏi: + Nêu đặc điểm chung của thú rừng. + Em cần làm gì để bảo vệ thú rừng ? - Lớp theo dõi.. - Từng nhóm dưới sự điều khiển của nhóm trưởng thảo luận và đi đến thống nhất: + Chúng ta nhìn rõ mọi vật là nhờ mặt trời chiếu sáng. + Khi đi ra ngoài trời nắng ta thấy nóng. Vì do sức nóng của mặt trời chiếu vào. + Khi đi ra ngoài trời chúng ta nhìn thấy mọi vật và thấy nóng điều đó chứng tỏ mặt trời vừa chiếu sáng vừa tỏa nhiệt. - Đại diện các nhóm báo cáo trước lớp. - Các nhóm khác nhận xét bổ sung. - 2 em nhắc lại KL. Lớp đọc thầm ghi nhớ..
<span class='text_page_counter'>(16)</span> * Hoạt động 2: Quan sát ngoài trời Bước 1: - Yêu cầu HS quan sát phong cảnh xung quanh trường rồi thảo luận trong nhóm theo gợi ý : /?/ Nêu VD về vai trò của mặt trời đối với con người, động vật, thực vật ? /?/ Nếu không có mặt trời thì điều gì sẽ xảy ra trên mặt đất ? Bước 2: - Mời đại diện một số nhóm lên trình bày kết quả thảo luận. - Giáo viên kết luận. => Biết mặt trời là nguồn năng lượng cơ bản cho sự sống trên trái đất. Biết sử dụng năng lượng trong một số việc cụ thể trong đời sống hàng ngày. * Hoạt động 3: Làm việc với sách giáo khoa. - Yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, 4 trang 111 SGKvà kể với bạn những ví dụ về việc con người đã sử dụng ánh sáng và nhiệt của mặt trời. - Mời một số em trả lời trước lớp. - Gia đình em đã sử dụng ánh sáng và nhiệt của Mặt Trời để làm gì ? - Giáo viên kết luận: Ngày nay các nhà khoa học nghiên cứu sử dụng năng lượng của Mặt Trời: pin Mặt Trời. 3Củng cố - dặn dò - Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng ngày.. - Lớp ra ngoài trời để quan sát phong cảnh xung quanh trường, thảo luận trong nhóm . + Mặt trời có vai trò chiếu sáng, sưởi ấm, giúp cho con người phơi khô quần áo …Giúp cho cây cỏ xanh tươi, người và động vật khỏe mạnh. + Nếu không có mặt trời thì sẽ không có sự sống trên trái đất. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc.. - Học sinh làm việc cá nhân quan sát các hình 2, 3, 4 kể cho bạn nghe về việc con người đã dùng ánh sáng mặt trời trong cuộc sống. - Một số em lên lên kể trước lớp. - Cả lớp theo dõi nhận xét bổ sung.. ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... Thứ năm ngày 24 tháng 3 năm 2011 Tiết TKB 1: Tiết CT 20:. Chính tả ( Nghe – viết ) Cùng vui chơi. I.Mục tiêu - Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ ,dạng thơ 5 chữ.. Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> - Làm đúng bài tập 2(a). II.Chuẩn bị Một số tờ giấy A4. Tranh ảnh về một số môn thể thao cho bài tập 2. III. Hoạt động dạy – học Hoạt động của GV 1. Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu 2HS viết ở bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con các từ thường hay viết sai ở tiết trước. - Nhận xét ghi điểm. 2. Bài mới a) Giới thiệu bài b) Hướng dẫn HS viết chính tả * Hướng dẫn chuẩn bị: - Một em đọc thuộc lòng bài thơ. - Hai em đọc thuộc 3 khổ thơ cuối. - Lớp đọc thầm khổ thơ 2, 3, 4. /?/ Những chữ nào trong bài cần viết hoa ? - Yêu cầu viết vào bảng con các tiếng hay viết sai trong bài thơ. * Yêu cầu gấp sách và tự nhớ lại để chép bài. - Theo dõi uốn nắn cho học sinh. * Chấm vở một số em, nhận xét chữa lỗi phổ biến. c/ Hướng dẫn làm bài tập: Bài tập 2b : - Gọi HS nêu yêu cầu của BT. - Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài tập. - Yêu cầu lớp làm bài cá nhân. - Yêu cầu 2 em làm bài trên giấy A4, làm bài xong dán bài trên bảng. - GV cùng cả lớp nhận xét chốt ý chính. - Mời một đến em đọc lại đoạn văn. 3. Củng cố - dặn dò: - HS nhắc lại tên các môn thể thao. - Về nhà tip tục chuẩn bị cho tiết TLV.. Hoạt động của HS - 2HS lên bảng viết: ngực nở, da đỏ, hùng dũng, hiệp sĩ . - Cả lớp viết vào giấy nháp. - Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài - Một em đọc thuộc lòng bài thơ. - Hai em đọc thuộc lòng khổ thơ 2, 3, 4. - Cả lớp theo dõi đọc thầm theo. + Viết các chữ đầu dòng thơ. - Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con các từ dễ lẫn: giấy, quanh quanh, mắt, sân, ... - Cả lớp gấp SGK - chép bài vào vở. - Lắng nghe nhận xét, rút kinh nghiệm. - Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm - Hai em đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp đọc thầm. - Cả lớp tự làm bài vào vở. - 2 em làm bài trên giấy rồi dán bài trên bảng. - Lớp nhận xét bài bạn và bình chọn bạn làm nhanh và làm đúng nhất. - Một hoặc hai học sinh đọc lại.. ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Tiết TKB 2:. ANH VĂN. 35’. Giáo viên bộ môn dạy Tiết TKB 3: Tiết CT 49:. Toán Diện tích của một hình. I. Mục tiêu - Làm quen với khái niệm diện tích và bước đầu có biểu tượng về diện tích qua hoạt động so sánh diện tích các hình. - Biết hình này nằm trọn trong hình kia thì diện tích hình này bé hơn hình kia. Một hình được tách thành hai hình thì diện tích hình đó bằng tổng diện tích của hai hình đã tách. II. Chuẩn bị Các mảnh bìa, các hình ô vuông để minh họa các VD 1, 2, 3 SGK. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của thầy 1.KT bài cũ - Gọi hs lên bảng làm BT: Tìm x : x : 2 = 2403 x x 3 = 6963 - Nhận xét ghi điểm. 2.Bài mới a) Giới thiệu bài: b/ Khai thác: * Giới thiệu biểu tượng về diện tích. VD1: - Đưa mảnh bìa hình tròn màu đỏ gắn lên bảng lấy mảnh bìa hình chữ nhật màu trắng gắn nằm trọn trong hình tròn, giới thiệu: Ta nói diện tích hình chữ nhật bé hơn diện tích hình tròn (phần mặt miếng bìa HCN bé hơn phần mặt miếng bìa hình tròn) VD2: Giới thiệu hai hình A và B trong SGK. /?/ Mỗi hình có mấy ô vuông ? /?/ Em hãy so sánh diện tích của 2 hình đó ? - KL: 2 hình A và B có dạng khác nhau, nhưng có cùng số ô vuông nên 2 hình này có diện tích bằng nhau. VD3: - HS đếm số ô vuông ở hình P, M và N /?/ Tính số ô vuông của hình M và N ? - Giới thiệu : Số ô vuông ở hình M và N. Hoạt động của trò - 2 em lên bảng làm BT. - Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn. - Lớp theo dõi giới thiệu bài. - Lớp quan sát để nắm về biểu tượng diện tích. - Hình nào nhỏ hơn thì có diện tích nhỏ hơn.. - Quan sát hai hình A và B. + Hình có A 5 ô vuông, hình B cũng có 5 ô vuông. + Diện tích của hình A bằng diện tích hình B.. - Hình P có 10 ô vuông, hình M có 6 ô. Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> bằng số ô vuông ở hình P, ta nói diện tích hình P bằng tổng diện tích của hai hình M và N. - Mời học sinh nhắc lại. c/ Luyện tập : Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS tự làm. - Gọi lần lượt từng em nêu và giải thích vì sao chọn ý đó. - Giáo viên nhận xét đánh giá. Bài 2: - Gọi một em nêu yêu cầu bài . - Yêu cầu quan sát hình vẽ, đếm số ô vuông ở mỗi hình và tự trả lời câu hỏi. - Mời 1 số em nêu miệng kết quả. - Giáo viên nhận xét đánh giá. Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu quan sát hình A và B đếm số ô vuông ở mỗi hình rồi so sánh. - Mời 1 số em nêu miệng kết quả. - Nhận xét đánh giá bài làm học sinh. - Minh họa bằng miếng bìa để khẳng định KL 3. Củng cố - dặn do - Nhận xét đánh giá tiết học. - Về nhà xem lại các BT đã làm.. vuông và hình N có 4 ô vuông. + S « vu«ng cđa hình M và N : 6 + 4 = 10 (ô vuông) - 3- 4 em nhắc lại. - Một em đọc yêu cầu bài tập. - Cả lớp làm bài cá nhân. - 3 em nêu miệng kết quả, lớp nhận xét bổ sung. Câu b là đúng, còn câu a và c sai. - Một em đọc yêu cầu bài tập. - Cả lớp tự làm bài. - 3HS nêu kết quả, lớp nhận xét bổ sung. + Hình P có 11 ô vuông và hình Q có 10 ô vuông. Vậy diện tích hình P lớn hơn diện tích hình Q. - Một em đọc yêu cầu bài tập. - Cả lớp tự làm bài. - 3HS nêu kết quả, lớp nhận xét bổ sung. + Hình A và hình B có diện tích bằng nhau vì đều có 9 ô vuông như nhau. - Thực hành cắt mảnh bìa hình vuông thành hai hình tam giác và ghép lại theo hướng dẫn của GV để khẳng định KL trên.. ...................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... Tiết TKB 5: Tiết CT 28:. Đạo đức Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước. 35’. I. Mục tiêu - Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước v bảo vệ nguồn nước . - Nêu được cch sử dụng tiết kiệm nước v bảo vệ nguồn nước khỏi bị ơ nhiễm - Biết vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm nước v bảo vệ nguồn nước . II. Tài liệu và phương tiện - Tài liệu về sử dụng nguồn nước và tình hình ô nhiễm nước ở các địa phương. - Phiếu học tập cho hoạt động 2 và 3 của tiết 1.. Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động 1: Vẽ tranh và xem ảnh. - Yêu cầu các nhóm thảo luận để những gì cần thiết cho cuộc sống hàng ngày. - Cho quan sát tranh vẽ sách giáo khoa. - Yêu cầu các nhóm thảo luận tìm và chọn ra 4 thứ quan trọng nhất không thể thiếu và trình bày lí do lựa chọn ? * Kĩ năng lắng nghe ý kiến các bạn. /?/ Nếu thiếu nước thì cuộc sống sẽ như thế nào ? §ại diện các nhóm lên nêu trước lớp. - GV kết luận: Nước là nhu cầu thiết của con người, đảm bảo cho trẻ em sống và phát triển tốt. Hoạt động 2: Thảo luận nhóm. - Giáo viên chia lớp thành các nhóm. - Phát phiếu học tập cho các nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận nhận xét về việc làm trong mỗi trường hợp là đúng hay sai ? Tại sao ? Nếu em có mặt ở đấy thì em sẽ làm gì? - Mời đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp. - GV kết luận chung: Chúng ta nên sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước nơi mình ở. Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước là góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, làm cho môi trường thêm sạch đẹp, góp phần bảo vệ môi trường. * Hoạt động 3: - Gọi HS đọc BT3 - VBT. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - Mời một số trình bày trước lớp. - Nhận xét, biểu dương những HS biết quan tâm đến việc sử dụng ngườn nước nơi mình ở * Hướng dẫn thực hành: - Về nhà thực tế sử dụng nước ở gia đình, nhà trường và thực hiện sử dụng tiết kiệm, bảo vệ nước sinh hoạt ở. Hoạt động của HS - Quan sát, trao đổi tìm ra 4 thứ cần thiết nhất: Không khí – lương thực và thực phẩm – nước uống – các đồ dùng sinh hoạt khác. - Nếu thiếu nước thì cuộc sống gặp rất nhiều khó khăn. - Lần lượt các nhóm cử các đại diện của nhóm mình lên trình bày trước lớp. - Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm có cách trả lời hay nhất.. - Lớp chia ra các nhóm thảo luận. - Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập trong phiếu lần lượt các nhóm cử đại diện của mình lên trình bày về nhận xét của nhóm mình : - Việc làm sai : - Tắm rửa cho trâu bò ở ngay cạnh giếng nước ăn ; Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ ; Để vòi nước chảy tràn bể không khóa lại. - Lớp nhận xét, bổ sung.. HS làm bài cá nhân. - 3 em trình bày kết quả. - Cả lớp nhận xét bổ sung. - Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày.. Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>