Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (280.87 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần 28 Tiết 109: Văn bản: SỐNG CHẾT MẶC BAY -Phạm Duy TốnA- Mục tiêu bài học: Giúp HS: 1. Kiến thức. - Sơ giản về tác giả Phạm Duy Tốn . - Hiện thực về tình cảnh khốn khổ của nhân dân trước thiên tai và sự vô trách nhiệm của bọn quan lại dưới chế độ cũ . - Những thành công nghệ thuật của truyện ngắn “ sống chết mặc bay”.một trong những tác phẩm được coi là mở đầu cho thể loại truyện ngắn Việt nam . 2. Kỹ năng . - Đọc hiểu một truyện ngắn hiện đại đầu thế kỷ XX. - Kể tóm tắt truyện . - Phân tích nhân vật tình huống truyện qua các cảnh đối lập – tương phản và tăng cấp . 3. Thái độ : Giáo dục ý thức thái độ căm ghét chế độ cũ , ý thức tự giác học tập tinh thần lao động của người dân xưa và nay . B-Chuẩn bị: - Gv:Tranh ảnh về tác giả Phạm Duy Tốn.Những điều cần lưu ý -Hs:Bài soạn C-Tiến trình lên lớp: 1.Ổn định lớp - Ngày dạy…….3/2012 lớp 7B.. 2. Kiểm tra: -Em đã học những văn bản nghị luận nào?Của tác giả nào? -Nêu luận điểm chính của mỗi văn bản nghị luận? 3.Bài mới: Tục ngữ có câu "sống chết mặc bay, tiền thầy bỏ túi", câu tục ngữ nói về thái độ vô trách nhiệm 1 cách trắng trợn của 1 viên quan phụ mẫu, trong một lần hộ đê. Câu chuyện đặc sắc đã đợc ngòi bút hiện thực và nhân đạo của Phạm Duy Tốn kể lại nh một màn kịch bi- hài rất hấp dẫn. Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức A-Tìm hiểu bài: - Dựa vào chú thích*, em hãy nêu 1 vài I- Tác giả – Tác phẩm: 1- Tác giả: Phạm Duy Tốn nét về tác giả, tác phẩm? +Gv: Truyện ngắn hiện đại đợc viết (1883-1924), quê Thờng Tín, Hà Tây. bằng tiếng Việt hiện đại, là sản phẩm của 1 kiểu t duy NT mới, xuất hiện tư- Ông là 1 cây bút tiên phong và. Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> ơng đối muộn trong lịch sử văn học (đầu TK XX). So với truyện trung đại, cốt truyện phức tạp hơn, đã thiên về tính chất h cấu đã hướng vào việc khắc họa hình tợng, phát hiện bản chất trong quan hệ nhân sinh hay đời sống tâm hồn của con ngời. Truyện trung đại được viết bằng tiếng Hán, cốt truyện đơn giản còn thiên về mục đích giáo huấn. +Hướng dẫn đọc: Chú ý phân biệt giọng kể, tả của tác giả với giọng quan phụ mẫu hống hách, nạt nộ; giọng thầy đề và dân phu khúm núm, sợ sệt. +Giải thích từ khó. - Em hãy kể tóm tắt truyện theo trình tự của truyện, bỏ hết những lời đối thoại của nhân vật, chuyển thành ngôi thứ 3. - Chuyện kể về sự kiện gì ? (vỡ đê). Nhân vật chính là ai ? (quan phụ mẫu). - Bố cục của truyện có thể chia thành mấy phần ? Phần ND nào là chính ? Vì sao em xác định nh thế ? (Phần kể chuyện cảnh hộ đê là chính. Vì dung lượng dài nhất và tập trung làm nổi bật nhân vật chính là quan phụ mẫu).. xuất sắc của khuynh hớng hiện thực ở những năm đầu TK XX. - Truyện ngắn của ông chuyên về phản ánh hiện thực XH. 2- Tác phẩm: Sáng tác 7.1918. II-Kết cấu: - Thể loại: truyện ngắn hiện đại.. *Tóm tắt:. *Bố cục: 3 phần. - Cảnh đê sắp vỡ (Đ1). - Cảnh hộ đê (tiếp-> ấy là hạnh phúc). - Cảnh đê vỡ (phần còn lại).. III-Phân tích: 1- Cảnh đê sắp vỡ: - Thời gian: Gần 1 giờ đêm. - Không gian: Trời ma tầm tã, n- Cảnh đê sắp vỡ đợc gợi tả bằng các chi ớc sông Nhị Hà lên to. - Địa điểm: Khúc sông làng X, tiết nào về không gian, thời gian, địa thuộc phủ X, hai ba đoạn đã điểm ? thẩm lậu. - Các chi tiết đó gợi một cảnh tượng thế nào? (Đêm tối, mưa to không ngớt, nớc sông dâng nhanh có nguy cơ làm vỡ đê). - Tên sông đợc nói cụ thể, nhưng tên làng, tên phủ chỉ được ghi bằng kí hiệu. Điều đó thể hiện dụng ý gì của tác giả ?( Tác giả muốn ngời đọc hiểu câu chuyện =>Tạo tình huống có vấn đề (đê sắp vỡ) để từ đó các sự việc kế này không chỉ xảy ra ở 1 nơi mà có thể tiếp sẽ xảy ra. là phổ biến ở nhiều nơi ). - Trong truyện này, phần mở đầu có vai. Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> trò thắt nút. Vậy ý nghĩa thắt nút ở đây là gì ? - HS đọc Đ2,3. Hai đoạn em vừa đọc tả cảnh gì, ở đâu? - Cảnh được tả bằng những chi tiết hình ảnh và âm thanh điển hình nào ? - Ngôn ngữ miêu tả có gì đặc sắc ? -Cách miêu tả đó, gợi lên một cảnh tượng như thế nào?. 2- Cảnh hộ đê: a- Cảnh trên đê: - Hình ảnh: Kẻ thì thuổng, ngời thì cuốc,... bì bõm dới bùn lầy... ngời nào ngời nấy ớt lướt thướt như chuột lột. - Âm thanh: Trống đánh liên thanh. ốc thổi vô hồi, tiếng ngời xao xác gọi nhau.. ->Sử dụng nhiều từ láy tợng hình kết hợp ngôn ngữ biểu cảm (than ôi, lo thay, nguy thay). =>Gợi cảnh tượng nhốn nháo, hối hả, chen chúc, căng thẳng, cơ cực và hiểm nguy.. - Tác giả đặt đoạn tả cảnh trên đê trước khi đê vỡ có ý nghĩa gì ? (Dựng cảnh dân đang lo chống chọi với nớc đê để cứu đê. Chuẩn bị cho sự xuất hiện cảnh * Tiểu kết . Qua đoạn 1 và một tượng trái ngược khác sẽ diễn ra ở trong phần cảnh hộ đê em thấy cảnh đình). trên đê gợi ấn tượng căng thẳng hồi hộp tạo cho ta cảm giác nguy 4.:Luyện tập, củng cố (5 phút) hiểm và căng thẳng khi đê sắp - Kể tóm tắt truyện, học thuộc ghi nhớ. vỡ và thái độ của người dân - Nêu tóm tắt giá trị nội dung và nghệ trước cảnh đó. thuật của đoạn 1.. 5. Hướng dẫn . - Luyện tập theo sách giáo khoa . - Giờ sau học tiếp bài tiết 2. Tiết 110 : Văn bản: SỐNG CHẾT MẶC BAY ( Tiếp theo) -Phạm Duy TốnA- Mục tiêu bài học: Giúp HS: 1. Kiến thức. - Hiện thực về tình cảnh khốn khổ của nhân dân trước thiên tai và sự vô trách nhiệm của bọn quan lại dưới chế độ cũ . - Những thành công nghệ thuật của truyện ngắn “ sống chết mặc bay”.một trong những tác phẩm được coi là mở đầu cho thể loại truyện ngắn Việt nam . - Nghệ thuật xây dựng tình huống truyện nghịch lý . 2. Kỹ năng .. Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> - Phân tích nhân vật tình huống truyện qua các cảnh đối lập – tương phản và tăng cấp . - Kỹ năng tóm tắt truyện và phân tích truyện. 3. Thái độ : Giáo dục ý thức thái độ căm ghét chế độ cũ , ý thức tự giác học tập tinh thần lao động của người dân xưa và nay . B-Chuẩn bị: - Gv:Tranh ảnh về tác giả Phạm Duy Tốn.Những điều cần lưu ý -Hs:Bài soạn C-Tiến trình lên lớp: 1.Ổn định lớp - Ngày dạy…….3/2012 lớp 7B.. 2. Kiểm tra: - Giới thiệu hiểu biết về tác giả tác phẩm , bố cục của truyện.? - Phân tích cảnh đê sắp vỡ nêu nghệ thuật kể chuyện ở đoạn đầu có gì đặc sắc ? 3. Bài mới . GV giới thiệu tiếp . Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức A-Tìm hiểu bài: I- Tác giả – Tác phẩm: 1- Tác giả: Phạm Duy Tốn (18832- Tác phẩm: Sáng tác 7.1918. GV chuyển tiếp từ phần 2b II-Kết cấu: - Theo dõi đoạn kể chuyện trong đình, - Thể loại: truyện ngắn hiện đại. III-Phân tích: hãy cho biết chuyện gì đang xảy ra ở đây ? (Chuyện quan phủ được hầu hạ, 1- Cảnh đê sắp vỡ: chuyện quan phủ chơi tổ tôm, chuyện 2- Cảnh hộ đê: quan phủ nghe tin đê vỡ). a- Cảnh trên đê: - Trong đoạn văn kể chuyện quan phủ b- Cảnh trong đình: được hầu hạ, tác giả đã dùng những chi *Chuyện quan phủ được hầu hạ: tiết nào để tả về đồ vật và chân dung - Đồ vật: Bát yến hấp đờng phèn, quan phủ ? tráp đồi mồi, trong ngăn bạc đầy những trầu vàng,... nào ống thuốc bạc, nào đồng hồ vàng... - Chân dung quan phụ mẫu: Uy - Qua các chi tiết miêu tả trên, ta thấy nghi chễm chện ngồi, tay trái tựa hiện lên hình ảnh một viên quan như thế gối xếp, chân phải duỗi thẳng ra, nào ? để cho tên ngời nhà quì ở dới đất mà gãi.. Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> - Hình ảnh quan phụ mẫu nhàn nhã hưởng lạc trong đình trái ngược với hình ảnh nào ngoài đê?. =>Hiện lên hình ảnh 1 viên quan béo tốt, nhàn nhã, thích hưởng lạc và rất hách dịch. - Mưa gió ầm ầm ngoài đê, dân - Trong NT viết văn đặt 2 cảnh trái ngư- phu rối rít... trăm họ đang vất vả ợc nhau nh thế gọi là sử dụng biện pháp lấm láp, gội gió tắm mưa, như đàn sâu lũ kiến ở trên đê... tơng phản. Theo em phép tương phản trên có tác dụng gì ? ->Sử dụng hình ảnh tương phản- Theo dõi tiếp cảnh quan phủ đánh tổ Làm nổi rõ tính cách hưởng lạc tôm. của quan phủ và thảm cảnh của - Hình ảnh quan phủ nổi lên qua những ngời dân. Góp phần thể hiện ý chi tiết điển hình nào về cử chỉ và lời nghĩa phê phán của truyện. *Chuyện quan phủ đánh tổ tôm: nói ? - Cử chỉ: Khi đó, ván bài quan đã - ở đoạn truyện này có những hình ảnh chờ rồi. Ngài xơi bát yến vừa tương phản nào xuất hiện ? (Tương xong, ngồi khểnh vuốt râu, rung đùi, mắt đang mải trông đĩa phản giữa lời nói khẽ của ngời hầu: Bẩm có khi đê vỡ với lời gắt của quan: nọc,... Mặc kệ !; tương phản giữa tiếng kêu - Lời nói: Tiếng thầy đề hỏi: vang trời dậy đất ngoài đê, với thái độ Bẩm bốc, tiếng quan lớn truyền: điềm nhiên hưởng lạc ăn chơi của ừ. Có ngời khẽ nói: Bẩm dễ có quan). khi đê vỡ ! Ngài cau mặt, gắt - Trong khi miêu tả và kể chuyện, tác rằng: Mặc kệ ! giả đã xen những lời bình luận và biểu cảm, đó là những lời nào ? (Ngài mà còn dở ván bài, hoặc chưa hết hội thì dầu trời long đất lở, đê vỡ dân trôi, ngài -> Kết hợp miêu tả, kể chuyện cũng thây kệ. Ôi ! Trăm hai mơi lá bài đen đỏ, có cái ma lực gì...không bằng n- bằng NT tương phản với những lời bình luận biểu cảmớc bài cao thấp. Than ôi !...) - Kết hợp miêu tả, kể chuyện bằng NT Làm nổi rõ tính cách bất nhân tương phản với những lời bình luận biểu của nhân vật quan phủ, gián tiếp cảm đã mang lại hiệu quả gì cho đoạn phản ánh tình cảnh thê thảm của truyện này ? dân và bộc lộ thái độ mỉa mai phê phán của tác giả. - Theo dõi đoạn văn kể chuyện quan *Chuyện quan phủ nghe tin đê phủ, khi nghe tin đê vỡ. vỡ: - ở đoạn này hình thức ngôn ngữ nổi bật - Quan lớn mặt đỏ tía tai quay ra là gì ? (Ngôn ngữ đối thoại ).. Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> - Hình ảnh và những câu đối thoại nào của quan phụ mẫu đáng giá nhất ?. quát rằng: Đê vỡ rồi !... Đê vỡ rồi, thời ông cách cổ chúng mày, thời ông bỏ tù chúng mày ! Có biết không ? - Hình ảnh của quan phụ mẫu tơng phản -Một ngời nhà quê, mình mẩy với hình ảnh nào ? lấm láp, quần áo ớt đầm, tất tả - Cách dùng ngôn ngữ đối thoại và hình chạy xông vào thở không ra lời: ảnh tương phản ở đây có tác dụng gì ? Bẩm...quan lớn ... đê vỡ mất rồi ! ->Sd ngôn ngữ đối thoại và hình ảnh tơng phản- Khắc họa tính cách tàn nhẫn, vô lơng tâm của - Tác giả đã miêu tả cảnh đê vỡ như thế quan phụ mẫu và tố cáo quan lại nào ? thờ ơ vô trách nhiệm đối với tính mạng của ngời dân. 3-Cảnh đê vỡ: - Ngoài miêu tả , tác giả còn biểu cảm gì - Khắp mọi nơi miền đó, nớc tràn ? lênh láng, xoáy thành vực sâu, nhà cửa trôi băng, lúa má ngập hết. - Cách miêu tả và biểu cảm trên có tác - Kẻ sống không chỗ ở, kẻ chết dụng gì ? không nơi chôn, lênh đênh mặt nớc, chiếc bóng bơ vơ, tình cảnh thảm sầu, kể sao cho xiết ! ->Miêu tả kết hợp với biểu cảm- Đoạn truyện này có vai trò và ý nghĩa Vừa gợi cảnh tợng lụt lội do đê gì ? vỡ, vừa tỏ lòng thơng cảm xót xa cho tình cảnh khốn cùng của ng:Tổng kết (10 phút) ời dân. - Văn bản Sống chết mặc bay có giá trị ->Vai trò mở nút- kết thúc hiện thực và nhân đạo gì ? truyện. ý nghĩa: Thể hiện tình cảm nhân - Văn bản có giá trị gì về NT ? đạo của tác giả. IV-Tổng kết: * Ghi nhớ: sgk (83 ). - Qua truyện, em hiểu thêm gì về nhà - Nội dung: + Giá trị hiện thực: Phản ánh văn Phạm Duy Tốn ? cuộc sống ăn chơi hởng lạc vô trách nhiệm của kẻ cầm quyền và cảnh sống thê thảm của ngời dân trong XH cũ.. Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Những hình thức ngôn ngữ nào đợc vận dụng trong truyện ngắn Sống chết mặc bay ? 4.:Luyện tập, củng cố (5 phút) - Kể tóm tắt truyện, học thuộc ghi nhớ. - Nêu tóm tắt giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện. 5. Hướng dẫn . - Luyện tập theo sách giáo khoa . - Soạn bài cách làm văn nghị luận giải thích.. + Giá trị nhân đạo: Lên án kẻ cầm quyền thờ ơ vô trách nhiệm với tính mạng ngời dân. - Nghệ thuật: Dùng biện pháp tơng phản để khắc họa nhân vật làm nổi bật t tởng của tác phẩm. - Phạm Duy Tốn: Là người am hiểu đời sống hiện thực, có tình cảm yêu ghét rõ ràng, biết dùng ngòi bút làm vũ khí chiến đấu vạch mặt bọn quan lại vô lơng tâm, biết thông cảm với nỗi khổ của ngời nông dân. B-Luyện tập: - Ngôn ngữ tự sự, miêu tả, biểu cảm, ngời dẫn truyện, nhân vật, đối thoại.. Tiết111: Tập làm văn: CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN GIẢI THÍCH A-Mục tiêu bài học: Giúp Hs: 1. Kiến thức - Nắm được các bước cụ thể trong việc làm bài văn lập luận giải thích qua giờ thực hành bài tập về đề văn cụ thể . 2. Kỹ năng . - Tìm hiểu đề , tìm ý , lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn giải thích. 3. Thái độ . Có ý thức học tập , tìm hiểu - Biết được những điều cần lu ý và những lỗi cần tránh trong lúc làm bài. B-Chuẩn bị:. Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> - Gv: Bảng phụ. Những điều cần lu ý: GV phải đa đến cho HS những hiểu biết về cách làm bài đặt trong mối quan hệ với những kiến thức lí thuyết tơng ứng và với mẫu mực trực quan sinh động. -Hs:Bài soạn C. Nội dung và phương pháp. 1. Tổ chức. Ngày dạy…….3/2012 lớp 7B 2. Kiểm tra bài cũ . - Nêu các bước làm bài văn nghị luận giải thích. ? - Nội dung phần thân bài nghị luận giải thích.? 3. Bài mới . I/ MUÏC ÑÍCH VAØ PHÖÔNG PHAÙP GIAÛI THÍCH. TÌM HIEÅU MUÏC ÑÍCH VAØ PHÖÔNG 1. Nhu cầu giải thích trong đời PHAÙP GIAÛI THÍCH. ? Trong đời sống, những khi nào sống: người ta cần được giải thích ? - Khi gặp một hiện tượng mới lạ con người chưa hiểu thì nhu cầu giải thích ? Hãy nêu một số câu hỏi về nhu nảy sinh. (Có cả vấn đề xa xôi, cả cÇu gi¶i thÝch hµng ngµy ? những vấn đề gần gũi.) (? V× sao cã ma ? - Mục đích của giải thích là để nhận ? V× sao em kh«ng lµm bµi tËp ?) thức, hiểu rõ sự vật hiện tượng. Nhưng ? Muốn trả lời các câu hỏi ấy cần để đạt hiệu quả, làm người nghe đồng tình, người ta cũng chứng minh điều ph¶i cã ®iÒu kiÖn g× ? mình giải thích sao cho người nghe tin ? Em thường gặp các vấn đề gì cần phục. gi¶i thÝch trong v¨n nghÞ luËn? - Muèn tr¶ lêi nh÷ng c©u hái Êy ph¶i * Trong đời sống, giải thích là làm có tri thức khoa học chuẩn xác. cho mọi người hiểu rõ điều chưa - Giải thích các vấn đề tư tưởng đạo lí biÕt trong mäi lÜnh vùc. lín nhá, c¸c chuÈn mùc hµnh vi cña 2: TèM HIEÅU PHEÙP LAÄP LUAÄN con người. GIAÛI THÍCH. 2. T×m hiÓu phÐp lËp luËn gi¶i thÝch:. GV yêu cầu hs đọc bài - Bài văn giaỷi thớch vấn đề gì và gi¶i thÝchnhö theá naøo?. a, VÝ dô: Bµi v¨n: "Lßng khiªm tèn". b, NhËn xÐt: - Bµi v¨n gt v/®: "Lßng khiªm tèn" vµ. Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> - phöông phap giai thích co ph¶i lµ ®a gi¶i thÝch b»ng c¸ch so s¸nh c¸c sù ra các định nghĩa về lòng khiêm tốn việc, hiện tượng trong đời sống hàng ngµy. kh«ng ? V× sao ? - C¸ch gi¶i thÝch: + Đưa ra định nghĩa về lòng khiêm tèn v× nã tr¶ lêi cho c©u hái "Khiªm - Liệt kê các biểu hiện đối lập với tốn là gì ?". "khiªm tèn" cã ph¶i lµ c¸ch gi¶i + Đưa ra các biểu hiện đối lập với thÝch kh«n? V× sao? lßng "khiªm tèn". §©y còng lµ c¸ch - ViÖc chØ ra c¸i lîi, c¸i h¹i cña gi¶i thÝch kh«ng "khiªm tèn' cã ph¶i lµ gi¶i thÝch kh«ng? + ChØ ra c¸i lîi, c¸i h¹i cña kh«ng - Qua những điều trên, em hiểu thế khiêm tốn Làm cho người đọc hiểu nào là lập luận giải thích? Người ta khiêm tốn là gì -> đó chính là giải thường giải thích bằng những cách thích. nµo? Gv giaûi thích theâm Gi¶i thÝch trong văn nghị luận là làm cho người đọc hiểu rõ các tư tưởng, đạo lí phÈm chÊt, quan hÖ... - Giải thích bằng cách: nêu định nghĩa, so sánh đối chiếu, chỉ ra các mÆt lîi h¹i, nguyªn nh©n, hËu qu¶... Ghi nhí - SGK tr 71. Gv Gọi hs đọc mục ghi nhớ. Hs đọc ghi nhớ LUYEÄN TAÄP. II/ LUYEÄN TAÄP. - Gọi hs đọc bài văn"Lòng nhân Bài văn: "Lòng nhân đạo". đạo". - Giải thích "lòng nhân đạo". - Bài văn giaỷi thớch vấn đề gì ? - C¸ch gi¶i thÝch: - Có thể đặt những câu hỏi để khêu + Đưa ra định nghĩa "lòng nhân đạo". gîi giaûi thích nhö theá naøo? + Đưa ra các cơ hội để con người (Lòng nhân đạo là gì ? Những hoàn được thể hiện lòng nhân đạo. cảnh nào tạo điều kiện để con người thể hiện lòng nhân đạo. Cụ thể đó là + Mọi người cần phát huy lòng nhân đạo. nhử theỏ naứo? Mỗi người phải phát huy lòng nhân đạo của mình nhử. Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> theá naøo?). 4:Luyện tập , củng cố: - Hãy tự viết thêm những cách KB khác cho đề bài trên ? -Mỗi nhóm viết 1 cách kết bài -Gv gọi đại diên 5 mỗi nhóm đọc -Gv nhận xét. - Học thuộc ghi nhớ, làm tiếp phần luyện tập. - Về nhà soạn bài “Luyện tập lập luận giải thích” Tiết112: Tập làm văn: CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN GIẢI THÍCH A-Mục tiêu bài học: Giúp Hs: 1. Kiến thức - Nắm được các bước cụ thể trong việc làm bài văn lập luận giải thích. 2. Kỹ năng . - Tìm hiểu đề , tìm ý , lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn giải thích. 3. Thái độ . Có ý thức học tập , tìm hiểu - Biết được những điều cần lu ý và những lỗi cần tránh trong lúc làm bài. B-Chuẩn bị: - Gv: Bảng phụ. Những điều cần lu ý: GV phải đa đến cho HS những hiểu biết về cách làm bài đặt trong mối quan hệ với những kiến thức lí thuyết tơng ứng và với mẫu mực trực quan sinh động. -Hs:Bài soạn C-Tiến trình lên lớp: 1.Ổn định lớp Ngày dạy……3/2012 lớp 7B. 2. Kiểm tra: Thế nào là phép lập luận giải thích ? Có những cách giải thích nào ? Muốn làm đợc bài văn giải thích thì cần phải làm gì ? 3.Bài mới: Qui trình làm một bài văn nghị luận giải thích, về cơ bản cũng tơng tự như qui trình làm 1 bài văn nghị luận chứng minh mà chúng ta đã học. Tuy nhiên ở kiểu bài này vẫn có những đặc thù riêng, thể hiện ngay trong từng bớc, từng khâu. :Hình thành kiến thức mới: Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức. Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> A-Tìm hiểu bài: I- Các bước làm một bài văn lập + HS đọc đề bài. luận giải thích: * Đề bài: Nhân dân ta có câu tục ngữ: "Đi một ngày đàng học một - Em hãy nêu các bước làm một bài văn nghị sàng khôn". Hãy giải thích ND câu luận ? tục ngữ đó. - Đề trên thuộc kiểu bài nào ? - Vấn đề cần đợc giải thích là gì ? 1-Tìm hiểu đề và tìm ý: -Để mọi người hiểu nội dung câu tục ngữ ta - Kiểu bài: Giải thích. - ND: Đi ra ngoài, đi đây , đi đó sẽ dùng phương tiện gì để giải thích? (lí lẽ) -muốn thuyết phục người đọc, người nghe ta học đợc nhiều điều hay, mở rộng làm như thế nào? (dùng dẫn chứng) tầm hiểu biết, khôn ngoan từng trải. +HS đọc dàn bài - sgk (84-85). 2- Lập dàn ý: sgk (84-85). +HS đọc 3 cách viết mở bài. 3- Viết bài: - Có mấy cách mở bài cho bài văn lập luận giải a- Cách viết phần MB: - Dẫn dắt vào đề: Đa ngời đọc vào thích? Đó là những cách nào ? bài văn. - Phần MB cần nêu những gì ? - Chép câu trích: Giới thiệu vấn đề +Hs đọc 3 đoạn văn giải thích. cần giải thích. - Phần TB của bài văn giải thích cần phải làm gì ? b- Cách viết phần TB: - Giải thích nghĩa đen. - Giải thích nghĩa bóng. - Giải thích nghĩa sâu. - Nêu dẫn chứng minh họa. +HS đọc phần KB. c- Cách viết phần KB: - Phần KB của bài văn giải thích cần nêu - Tổng kết ý nghĩa điều đã giải những gì ? thích. - Rút ra bài học cho bản thân. - Nêu suy nghĩ, ý nghĩa của vấn đề đã đợc giải thích. - Bước cuối cùng của bài văn giải thích là bước 4- Đọc và sửa lại bài: nào ? Tổng kết(5 phút) III-Tổng kết: - Muốn làm một bài văn lập luận giải thích thì *Ghi nhớ: sgk (86 ). phải thực hiện những bước nào ? - Em hãy nêu dàn ý chung của bài văn lập luận giải thích?. Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> - Khi viết văn giải thích cần chú ý gì ? - Hs đọc phần ghi nhớ. 4:Luyện tập , củng cố: B-Luyện tập: - Hãy tự viết thêm những cách KB khác cho đề bài trên ? -Mỗi nhóm viết 1 cách kết bài -Gv nhận xét 5. Hướng dẫn . - Học thuộc ghi nhớ, làm tiếp phần luyện tập. - Về nhà soạn bài “Luyện tập lập luận giải thích” Ngày 12 tháng 3 năm 2012. Ký duyệt.. Phạm Minh Thoan . Tuần 29 Tiết 113: Tập làm văn: LUYỆN TẬP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH A- Mục tiêu bài học: Giúp HS: 1. Kiến thức. - Củng cố những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận giải thích về một vấn đề . 2. Kỹ năng . - Tìm hiểu đề , lập ý , lập dàn ý và viết các phần , đoạn trong bài văn giải thích . 3. Thái độ. - Ý thức thái độ học tập vận dụng viết đoạn văn giải thích B- Chuẩn bị: - Gv: Bảng phụ. Những điều cần lưu ý: Tiết luyện tập này có mục đích chủ yếu là giúp cho HS biết cách làm bài. -Hs:Bài soạn,phần “Chuẩn bị ở nhà”.Thực hiện các bước tìm hiểu đề , tìm ý , lập dàn ý cho một đề bài văn giải thích . C- Tiến trình lên lớp: 1.Ổn định lớp Ngày dạy….. 3/2012 lớp 7B 2. Kiểm tra: Em hãy nêu dàn ý chung của bài văn lập luận giải thích ?. Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> 3. Bài mới: Hoạt động của thầy-trò +HS đọc đề bài. - Em hãy nhắc lại các bước làm một bài văn giải thích ? - Đề trên thuộc kiểu bài nào ? - Đề bài yêu cầu giải thích vấn đề gì ? - Làm thế nào để nhận ra yêu cầu đó ? (Căn cứ vào mệnh đề và căn cứ vào các từ ngữ trong đề). - Để đạt được yêu cầu giải thích đã nêu, bài làm cần có những ý gì ? - MB cần nêu những gì ? - Ta có thể sắp xếp các ý của phần TB nh thế nào ? - Giải thích sách là gì ? - Giải thích tại sao sách là ngọn đèn bất diệt của trí tuệ ? - Thái độ của em đối với việc đọc sách như thế nào ?. - KB cần phải nêu gì ? 4.Củng cố . + Hs viết đoạn MB và KB. +Hs đọc đoạn văn cho các bạn trong lớp đánh giá, góp ý. +Gv nhận xét - sửa chữa và tổng kết rút kinh nghiệm.. Lop7.net. Nội dung kiến thức *Đề bài: Một nhà văn có nói: "Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người". Hãy giải thích nội dung câu nói đó. I- Tìm hiểu đề và tìm ý: - Kiểu bài: Giải thích. - ND: giải thích vai trò của sách đối với trí tuệ con ngời. II- Lập dàn bài: 1- MB: - Nhận xét khái quát về vai trò của câu dẫn trong đời sống con người. - Trích dẫn câu nói. 2-TB: a- Giải thích ý nghĩa câu nói: - Sách là gì: là kho tàng tri thức, là sản phẩm tinh thần, là người bạn tâm tình gần gũi. -Tại sao sách là ngọn đèn bất diệt của con người: Sách giúp ta hiểu về mọi lĩnh vực, sách giúp ta vượt mọi khoảng cách về thời gian, không gian. b- Thái độ đối với việc đọc sách: - Tạo thói quen đọc sách. - Cần chọn sách để đọc. - Phê phán và lên án những sách có ND xấu. 3-KB: - Khẳng định lại tác dụng to lớn của sách. - Nêu phương hướng hành động của cá nhân. III-Viết bài văn:.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> -Gv đánh giá tiết học 5-Hướng dẫn - Tiếp tục viết thành bài văn đề bài trên. - Viết bài TLV số 6- Văn lập luận giải thích (ở nhà). -Đề: Em hãy giải thích lời khuyên của Lê-nin:Học, học nữa, học mãi.. Tiết114:Tiếng Việt: DÙNG CỤM CHỦ- VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU : LUYỆN TẬP (tiếp theo) A-Mục tiêu bài học: Giúp HS: 1. Kiến thức. - Củng cố kiến thức về việc dùng cụm chủ- vị để mở rộng câu. - Tác dụng của việc dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu . 2. Kỹ năng . - Mở rộng câu bàng cụm chủ -vị. - Phân tích tác dụng của việc dùng cụm chủ - vị để mở rộng dụng câu . 3. Thái độ . GD học sinh có ý thức nói và viết mở rộng câu . B-Chuẩn bị: - Gv: Bảng phụ. Những điều cần lu ý. -Hs:Bài soạn , bài tập về cụm chủ vị. C-Tiến trình lên lớp 1.Ổn định lớp Ngày dạy……3/2012 lớp 7B…. 2. Kiểm tra: Thế nào là dùng cụm chủ- vị để mở rộng câu ? Cho ví dụ ? 3.Bài mới: Tiết học trước ta đã biết được thế nào là dùng cụm C-V để mở rộng câu và các trường hợp dùng cụm C-V để mở rộng câu. Tiết này chúng ta vận dụng kiến thức dó để làm bài tập Hình thành kiến mới(30 phút) Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức -Chúng ta đã học được nhũng kiến thức gì về I- Dùng cụm chủ- vị để mở rộng cụm C-V? câu: II- Các trường hợp dùng cụm chủvị để mở rộng câu: -Tìm cụm C-V làm thành phần câu hoặc III- Luyện tập (tiếp theo): thành phần cụm từ trong các câu dưới đây. Cho biết trong mỗi câu, cụm C-V làm thành 1- Bài 1 (69 ):. Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> phần gì ?. a- Khí hậu nước ta ấm áp / cho phép ta c v c quanh năm trồng trọt, thu hoạch 4 mùa. v b-Có kẻ nói từ khi các ca sĩ ca tụng c cảnh núi non, hoa cỏ, núi non, hoa cỏ v c trông mới đẹp; từ khi có người v lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm. - Mỗi câu trong từng cặp câu dới đây trình bày một ý riêng. Hãy gộp các câu cùng cặp thành một câu có cụm C-V làm thành phần câu hoặc thành phần cụm từ mà không thay đổi nghĩa chính của chúng ?. đề ngâm vịnh, tiếng chim, tiếng suối / c nghe mới hay. v c- Thật đáng tiếc khi chúng ta / thấy những tục. lệ tốt đẹp ấy mất dần, và những thức quí của c v c đất mình thay dần bằng những thức +GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ hình chậu. bóng bảy hào nháng và thô kệch bắt chước người ngoài. v 2- Bài 2 (97 ): - Gộp mỗi cặp câu hoặc vế câu (in đậm) dưới a- Chúng em học giỏi / làm cho cha đây thành một câu có cụm C-V làm thành mẹ và thầy cô vui lòng. phần câu hoặc thành phần cụm từ. (khi gộp có thể thêm hoặc bớt những từ cần thiết nhng b- Nhà văn Hoài thanh / khẳng định không làm thay đổi nghĩa chính của các câu rằng cái đẹp là cái có ích. và vế câu ấy). :Đánh giá(5 phút) c- TV giàu thanh điệu / khiến lời nói -Gv đánh giá tiết học của ngời VN ta du dơng, trầm bổng nh một bản nhạc. 4. Củng cố .. Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> - Nêu các trường hợp mở rộng câu thường gặp . Cho ví dụ ( mở rộng : chủ ngữ , vị ngữ , định ngữ bổ ngữ ). -Ghép những câu đơn trở thành câu phức thành phần .. d- Cách mạng tháng Tám thành công / đã khiến cho TV có một bước phát triển mới, một số phận mới. 3- Bài 3 (97 ): a- Anh em hòa thuận / khiến hai thân vui vầy. b- Đây / là cảnh rừng thông ngày 5-Hướng dẫn .(5 phút) ngày biết bao người qua lại. - Học thuộc ghi nhớ, làm tiếp phần luyện tập. c- Hàng loạt vở kịch như "Tay người - Chuẩn bị bài: Luyện nói. Phần chuẩn bị ở đàn bà", "Giác ngộ", "Bên kia sông nhà Đuống" ra đời / đã sởi ấm cho ánh đèn sân khấu ở khắp mọi miền đất nước. Tiết 115: Tập làm văn: LUYỆN NÓI: BÀI VĂN GIẢI THÍCH MỘT VẤN ĐỀ A-Mục tiêu bài học:Giúp HS: 1. Kiến thức. - Các cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong việc trình bày văn nói giải thích một vấn đề . - Những yêu cầu khi trình bày văn nói giải thích một vấn đề . 2. Kỹ năng . - Tìm ý , lập dàn ý bài văn giải thích một vấn đề . - Biết cách giải thích một vấn đề trước tập thể . - Diễn đạt mạch lạc , rõ ràng một vấn đề mà người nghe chưa biết bằng ngôn ngữ nói . 3. Thái độ : Có ý thức rèn luyện khi nói , viết văn giải thích . B- Chuẩn bị: - Gv:Bảng phụ.Những điều cần lu ý: Mục đích chủ yếu của tiết luyện tập này vẫn là luyện nói. HS cần đợc nói, càng nhiều càng tốt. C- Tiến trình lên lớp: I- ổn định tổ chức: Ngày dạy……3/2012 lớp 7B. II- Kiểm tra: III- Bài mới: (35 phút) Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức +HS đọc đề bài. *Đề bài: *Đề bài: Một nhà văn có nói: - Em hãy nêu các bước làm một bài "Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người". Hãy giải thích nội dung câu văngiải thích ?. Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> -Tìm hiểu đề là tìm hiểu những gì ?. - Em hãy nêu dàn ý chung của bài văn giải thích ? (a-MB: Nêu v.đề g.thíchhướng g.thích. b- TB: Triển khai việc giải thích. - Giải thích sách là gì ?. nói đó. I- Tìm hiểu đề và tìm ý: - Kiểu bài: Giải thích. - ND:. giải thích vai trò của sách đối với trí tuệ con ngời.. II- Lập dàn bài: a- MB: -Đi thẳng vào vấn đề cần giới thiệu. - Giải thích tại sao sách là ngọn đèn bất b-TB: a- G.thích ý nghĩa câu nói: - Sách là gì: là kho tàng tri thức, là sản diệt của trí tuệ ? phẩm tinh thần, là ngời bạn tâm tình gần gũi. - Thái độ của em đối với việc đọc sách -Tại sao sách là ngọn đèn bất diệt của con như thế nào ? người: Sách giúp ta hiểu về mọi lĩnh vực, sách giúp ta vượt mọi khoảng cách về thời gian, không gian. c- KB: Nêu ý nghĩa vấn đề giải thích đối b- Thái độ đối với việc đọc sách: - Tạo thói quen đọc sách. với mọi người). - Dựa vào dàn bài chung, em hãy lập - Cần chọn sách để đọc. - Phê phán và lên án những sách có ND dàn bài cho đề văn trên ? xấu. c-KB: - Khẳng định lại tác dụng to lớn của sách. - Nêu phơng hướng hành động của cá nhân. - HS thảo luận theo bàn khi làm dàn bài. - Sau đó các bàn cử đại diện lên trình III. Luyện tập. - Yêu cầu của việc trình bày bài văn nói bày. giải thích một vấn đề . - HS trong lớp nhận xét, bổ sung. + Vị trí đứng nói phù hợp. - Gv: khái quát lại dàn bài và nhận xét + Âm lượng vừa đủ ,diễn đạt rõ ràng , + Nội dung lôi cuốn , hấp dẫn , dễ tiếp tư thế tác phong, lời nói của HS khi nhận . trình bày. - Yêu cầu của việc nghe giải thích một vấn đề . + Nghe , lĩnh hội được phần trình bày bài văn giải thích một vấn đề của bạn .. Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> 4-Đánh giá:(3 phút) -Gv đánh giá tiết học, nhận xét ưu nhược điểm của giờ luyện nói . - Nêu những yêu cầu của nghe và nói trong giờ . 5-Hướng dẫn .(2 phút) -Về nhà học bài , soạn bài “Ca Huế trên sông Hương”. + Có ý kiến nhận xét về bài văn nói giải thích một vấn đề của bạn sau khi nghe trình bày .. Tiết 116:Văn bản: CA HUẾ TRÊN SÔNG HƯƠNG -Hà Anh MinhA- Mục tiêu bài học:Giúp HS: 1. Kiến thức . - Khái niệm thể loại bút ký . - Giá trị văn hóa, nghệ thuật của ca Huế. - Vẻ đẹp của con người xứ Huế. 2. Kỹ năng . - Đọc – Hiểu văn bản nhật dụng viết về di sản văn hóa dân tộc. - Phân tích văn bản nhật dụng ( kiểu loại chứng minh ). - Tích hợp kiến thức tập làm văn để viết văn thuyết minh . 3. Thái độ . Giáo dục ý thức giữ gìn tôn trọng phát huy và gìn giữ truyền thống văn hóa của dân tộc Việt Nam. B- Chuẩn bị: - Gv: Những điều cần lưu ý -Hs:Bài soạn C- Tiến trình lên lớp 1.Ổn định lớp Ngày dạy……3/2012 lớp 7B 2.Kiểm tra: Em hãy nêu những nét đặc sắc về ND và nghệ thuật của VB Những trò lố...? 3.Bài mới:. Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Nếu như những văn bản nhật dụng ở lớp 6 như Động Phong Nha, Cầu Long Biên- Chứng nhân lịch sử chủ yếu muốn giới thiệu những danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử thì Ca Huế trên sông Hương lại giúp ngời đọc hình dung một cách cụ thể một sinh hoạt văn hóa rất đặc trưng, nổi bật ở xứ Huế mộng mơ. Đọc – Hiểu văn bản(25 phút) Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức A-Tìm hiểu bài: - Em hãy nêu xuất xứ của văn bản ? I- Tác giả – Tác phẩm: - Văn bản Ca Huế trên sông +Hương dẫn đọc:Giọng chậm rãi, rõ Hương của tác giả Hà ánh Minh, ràng, mạch lạc, lu ý những câu đặc biệt, in trên báo Người HN. những câu rút gọn. II- Kết cấu: - Giải thích từ khó. *Bố cục: 2 phần. - Đ1:Giới thiệu Huế- cái nôi của - Ta có thể chia văn bản thành mấy phần dân ca. - Đ2 : Còn lại , Những đặc sắc ? của ca Huế. III-Phân tích: +Gv:Đây là văn bản nhật dụng kết hợp 1- Huế- Cái nôi của dân ca: nhiều phương thức nh nghị luận, miêu tả, - Huế là một trong những cái nôi biểu cảm: Phần 1 dùng phương thức nghị dân ca nổi tiếng ở nước ta. luận chứng minh, phần 2 kết hợp miêu tả - Dân ca Huế mang đậm bản sắc với biểu cảm. tâm hồn và tài hoa của vùng đất +Theo dõi phần thứ nhất của văn bản. Huế. - Xứ Huế nổi tiếng nhiều thứ, nhưng ở - Rất nhiều điệu hò trong lao đây tác giả chú ý đến sự nổi tiếng nào của Huế ? động sản xuất: Hò trên sông, lúc - Vì sao tác giả lại quan tâm đến dân ca cấy cày, chăn tằm, trồng cây, hò Huế ? đa linh, hò giã gạo, ru em, giã - Tác giả cho thấy dân ca Huế mang vôi, giã điệp, bài chòi, bài những đặc điểm hình thức và nội dung tiệm... - Nhiêù điệu lí: Lí con sáo, lí nào ? hoài xuân, lí hoài nam... - Tất cả đã thể hiện lòng khát khao nỗi mong chờ hoài vọng tha thiết của tâm hồn Huế. - Em có nhận xét gì về đặc điểm ngôn ->Dùng phép liệt kê kết hợp với ngữ trong phần văn bản này ? lời giải thích, bình luận.. Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> - Qua đó, tác giả đã chứng minh đợc những giá trị nổi bật nào của dân ca Huế ?. =>Ca Huế phong phú về làn điệu, sâu sắc thấm thía về ND tình cảm và mang đậm những nét đặc trng của miền đất và tâm hồn Huế.. - Ngoài ca Huế, em còn biết những vùng dân ca nổi tiếng nào của nớc ta ? (Dân ca quan họ Bắc Ninh, dân ca đồng bằng luyện tập: Bắc Bộ, dân ca các dân tộc miền núi phía Bắc và Tây nguyên). Tiểu kết: (5 phút) - Tác giả đã viết Ca Huế trên sông Hương với sự hiểu biết sâu sắc, cùng với tình cảm nồng hậu, điều đó đã gợi tình cảm nào trong em ? 4. Luyện tập , củng cố (5 phút) - Địa phương em đang sống có những làn diệu dân ca nào ? Hãy kể tên các làn điệu ấy 1. Hướng dẫn . - Giờ sau học tiếp tiếp 2 , Chú ý những đặc sắc của ca Huế . - Học thuộc ghi nhớ, làm tiếp phần luyện tập. Ngày. tháng 3 năm 2012. Ký duyệt.. Phạm Minh Thoan Tuần 30 Tiết 117 :Văn bản: CA HUẾ TRÊN SÔNG HƯƠNG -Hà Anh MinhA- Mục tiêu bài học:Giúp HS: 1. Kiến thức . - Khái niệm thể loại bút ký . - Giá trị văn hóa, nghệ thuật của ca Huế. - Vẻ đẹp của con người xứ Huế. 2. Kỹ năng . - Đọc – Hiểu văn bản nhật dụng viết về di sản văn hóa dân tộc. - Phân tích văn bản nhật dụng ( kiểu loại chứng minh ). - Tích hợp kiến thức tập làm văn để viết văn thuyết minh .. Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>