Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (294.02 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần 27 Tập đọc. ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II TIẾT 1 I/ Mục tiêu: A. Kiểm tra lấy điểm Tập đọc: 1. Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26. Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 70 chữ / phút. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ. 2. Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu: - HS trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc. B. Ôn luyện về nhân hoá: Tập sử dụng phép nhân hoá để kể chuyện làm cho lời kể được sinh động. II/ Chuẩn bị: 1. GV: phiếu viết tên từng bài tập đọc, bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập, 6 tranh minh hoạ truyện kể trong SGK 2. HS: VBT. III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV 1. Khởi động: (1’) 2. Bài mới: Giới thiệu bài: (2’) - GV giới thiệu nội dung: Ôn tập, củng cố kiến thức và kiểm tra kết quả học môn Tiếng Việt trong 8 tuần đầu của HK2. - Ghi bảng. Hoạt động 1: Kiểm tra Tập đọc (20’) Mục tiêu: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 - HS trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc Phương pháp: thực hành - GV cho từng HS lên bảng bốc thăm chọn bài tập đọc và cho HS chuẩn bị bài trong 2 phút. - Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc. - Gọi HS nhận xét bài vừa đọc - GV cho điểm từng HS Hoạt động 2: Ôn luyện về nhân hoá (17’) Mục tiêu: Kể lại câu chuyện “Quả táo” theo tranh, dùng phép nhân hoá để lời kể được sinh động. Phương pháp: Vấn đáp, thực hành - GV cho HS đọc yêu cầu. - GV cho HS quan sát 6 tranh minh hoạ và đọc kĩ phần chữ trong tranh để hiểu nội dung câu chuyện. Biết sử dụng phép nhân hoá làm cho các con vật có hành động, suy nghĩ, cách nói năng như người. - GV cho HS nối tiếp nhau thi kể theo từng tranh. - Gọi một, hai HS kể toàn truyện. - GV cho cả lớp nhận xét về nội dung, trình tự câu chuyện, diễn đạt, cách sử dụng phép nhân hoá, bình chọn bạn kể chuyện hấp dẫn nhất, biết sử dụng phép nhân hoá làm cho câu chuyện trở nên sống động. Tranh 1: Thỏ đang đi kiếm ăn, ngẩng nhìn lên, bỗng thấy một quả táo. Nó nhảy lên định hái táo, nhưng chẳng tới. Lop3.net. Hoạt động của HS -. Hát.. -. Lần lượt từng HS lên bốc thăm chọn bài (khoảng 7 đến 8 HS) - HS đọc và trả lời câu hỏi. -. HS theo dõi và nhận xét. -. HS đọc. HS quan sát tranh, tập kể theo nội dung một tranh, sử dụng phép nhân hoá trong lời kể. -. HS thi kể. Cá nhân. Cả lớp nhận xét..
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Nhìn quanh, nó thấy chị Nhím đang say sưa ngủ dưới gốc táo. Ở một cây thông bên cạnh, một anh Quạ đang đậu trên cành. Thỏ mừng quá, bèn cất tiếng ngọt ngào: - Anh Quạ ơi ! Anh làm ơn hái hộ tôi quả táo với ! Tranh 2: Nghe vậy, Quạ bay ngay đến cành táo, cúi xuống mổ. Quả táo rơi, cắm chặt vào bộ lông sắc nhọn của chị Nhím. Nhím choàng tỉnh dậy, khiếp đảm bỏ chạy thục mạng. Thỏ liền chạy theo, gọi: - Chị Nhím đừng sợ ! Quả táo của tôi rơi đấy ! Cho tôi xin quả táo nào ! Tranh 3: Nghe Thỏ nói vậy, Nhím hết sợ, dừng lại. Vừa lúc đó, Thỏ và Quạ cũng tới nơi. Cả ba đều nhận quả táo là của mình. Thỏ quả quyết: “Tôi nhìn thấy quảtáo trước.” Quạ khăng khăng: “Nhưng tôi là người đã hái táo.” Còn Nhím bảo: “Chính tôi mới là người bắt được quả táo !” Ba con vật chẳng ai chịu ai. Tranh 4: Ba con vật cãi nhau mãi. Bỗng bác Gấu đi tới. Thấy Thỏ, Nhím và Quạ cãi nhau, bác Gấu bèn hỏi: - Có chuyện gì thế các cháu? Thỏ, Quạ và Nhím tranh nhau nói. Ai cũng cho rằng mình đáng được hưởng quả táo. Tranh 5: Sau khi hiểu đầu đuôi câu chuyện, bác Gấu ôn tồn bảo: - Các cháu người nào cũng góp công, góp sức để có được quả táo này. Vậy các cháu nên chia quả táo làm ba phần đều nhau. Tranh 6: Nghe bác Gấu nói vậy, cả ba hiểu ra ngay. Thỏ bèn chia quả táo làm bốn phần, đứa cho mỗi bạn một phần, phần thứ tư nó mời bác Gấu. Bác bảo: “Bác có công gì đâu mà các cháu chia phần cho bác !” cả ba đều thưa: “Bác có công lớn là đã giúp chúng cháu hiểu ra lẽ công bằng. Chúng cháu xin cảm ơn bác !” Thế là tất cả vui vẻ ăn táo. Có lẽ, chưa bao giờ, họ được ăn một miếng táo ngon lành đến thế.. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………………………… …...…………………………………………………………………………………………………………… ………...……………………………………………………………………………………………………… ……………...………………………………………………………………………………………………… …………………...…………………………………………………………………………………………… ………………………...……………………………………………………………………………………… ……………………………...………………………………………………………………………………… …………………………………...…………………………………………………………………………… ………………………………………...……………………………………………………………………… ……………………………………………...………………………………………………………………… …………………………………………………...…………………………………………………………… ………………………………………………………...……………………………………………………… ……………………………………………………………...………………………………………………… …………………………………………………………………...…………………………………………… ………………………………………………………………………...……………………………………… ……………………………………………………………………………...………………………………… …………………………………………………………………………………...…………………………… ………………………………………………………………………………………...……………………… ……………………………………………………………………………………………...………………… …………………………………………………………………………………………………... Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Tiếng Việt. ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II TIẾT 2 I/ Mục tiêu: A. Kiểm tra lấy điểm Tập đọc: 1. Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng: - HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26. - Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 70 chữ / phút. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ. 2. Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu: - HS trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc. B. Luyện từ và câu: - Tiếp tục ôn về nhân hoá: các cách nhân hoá. - Tìm đúng các từ chỉ đặc điểm hoạt động được dùng để nhân hoá. II/ Chuẩn bị: 1. GV: phiếu viết tên từng bài tập đọc, bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2 2. HS: VBT. III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV 1. Khởi động: (1’) 2. Bài mới: Giới thiệu bài: (2’) - GV giới thiệu nội dung: Ôn tập, củng cố kiến thức và kiểm tra kết quả học môn Tiếng Việt trong 8 tuần đầu của HK2. - Ghi bảng. Hoạt động 1: Kiểm tra Tập đọc (20’) Mục tiêu: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 - HS trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc Phương pháp: thực hành - GV cho từng HS lên bảng bốc thăm chọn bài tập đọc và cho HS chuẩn bị bài trong 2 phút. - Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc. - Gọi HS nhận xét bài vừa đọc. - GV cho điểm từng HS. Hoạt động 2: Ôn luyện về nhân hoá Mục tiêu: Tiếp tục on về nhân hoá: các cách nhân hoá. - Tìm đúng các từ chỉ đặc điểm hoạt động được dùng để nhân hoá Phương pháp: thi đua, giảng giải, thảo luận Bài 2: - GV cho HS mở VBT và nêu yêu cầu. - GV đọc bài thơ Em thương với giọng tình cảm, thiết tha, trìu mến - GV cho HS đọc lại bài thơ. - GV gọi HS đọc yêu cầu câu a). Hoạt động của HS -. Hát.. -. Lần lượt từng HS lên bốc thăm chọn bài (khoảng 7 đến 8 HS) - HS đọc và trả lời câu hỏi. - HS theo dõi và nhận xét. (17’). -. HS đọc. HS theo dõi, lắng nghe.. Cá nhân. Tìm các từ chỉ đặc điểm và hoạt động của con người được dùng để nhân hoá làn gió và sợi nắng - HS làm bài. - GV cho HS làm bài - GV cho HS thi đua sửa bài, chia lớp thành 2 dãy, mỗi dãy cử - HS thi đua sửa bài. 2 bạn thi đua tiếp sức - Cá nhân. - Gọi HS đọc bài làm của bạn. Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Sự vật được nhân hoá Làn gió Sợi nắng -. Từ chỉ đặc điểm của con người mồ côi gầy. Từ chỉ hoạt động của con người tìm, ngồi run run, ngã. Cho lớp nhận xét đúng / sai, kết luận nhóm thắng cuộc GV cho HS nêu yêu cầu câu b).. -. -. Bạn nhận xét. Em thấy làn gió và sợi nắng giống ai? Nối ý thích hợp ở cột B với mỗi sự vật được nêu ở cột A. - HS làm bài. - HS thi đua sửa bài.. Cho HS làm vào vở. GV cho HS thi đua sửa bài, chia lớp thành 2 dãy, mỗi dãy cử 2 bạn thi đua tiếp sức. - Cá nhân. - Gọi HS đọc bài làm của bạn. A B Làn gió giống một người bạn ngồi trong vườn cây giống một người gầy yếu Sợi nắng giống một bạn nhỏ mồ côi - Cho lớp nhận xét đúng / sai, kết luận nhóm thắng cuộc - GV cho HS nêu yêu cầu câu c) -. -. Bạn nhận xét. Tình cảm của tác giả dành cho những người này như thế nào? - HS làm bài. - Cá nhân.. Cho HS làm vào vở. Gọi HS đọc bài làm: Tác giả bài thơ rất yêu thương, thông cảm với những đứa trẻ mồ côi, cô đơn ; những người ốm yếu, không nơi nương tựa. 3. Nhận xét – Dặn dò: (1’) GV nhận xét tiết học. GV động viên, khen ngợi HS đọc bài diễn cảm. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………………………… …...…………………………………………………………………………………………………………… ………...……………………………………………………………………………………………………… ……………...………………………………………………………………………………………………… …………………...…………………………………………………………………………………………… ………………………...……………………………………………………………………………………… ……………………………...………………………………………………………………………………… …………………………………...…………………………………………………………………………… ………………………………………...……………………………………………………………………… ……………………………………………...………………………………………………………………… …………………………………………………...…………………………………………………………… ………………………………………………………...……………………………………………………… ……………………………………………………………...………………………………………………… …………………………………………………………………...…………………………………………… ………………………………………………………………………...……………………………………… ……………………………………………………………………………...………………………………… …………………………………………………………………………………...…………………………… ………………………………………………………………………………………...……………………… ……………………………………………………………………………………………...………………… …………………………………………………………………………………………………...…………… ………………………………………………………………………………………………………...……… ……………………………………………………………………………………………………………...… ………………………………………………………………………………………………………………….. .………………………………………………………………………………………………………………… Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Toán. CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ I/ Mục tiêu: -. 1.. 2.. Kiến thức: giúp HS: Nhận biết các số có năm chữ số. Nắm được các hàng chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị. Kĩ năng: HS đọc, viết các số có năm chữ số trong trường hợp đơn giản (không có chữ số 0 ở giữa). Thái độ: Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo. 3. II/ Chuẩn bị: 1. GV: đồ dùng dạy học: trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập ; giấy to để kẻ ô biểu diễn cấu tạo số: gồm 5 cột chỉ tên các hàng: chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị ; các mảnh bìa (có thể gắn vào bảng):. , , , , , các mảnh bìa ghi các chữ số: 0, 1, 2,…, 9 2. HS: vở bài tập Toán 3, bộ đồ dùng học toán. III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Hát. 1. Khởi động: (1’) 2. Bài cũ: Luyện tập (4’) - GV nhận xét bài kiểm tra giữa học kì 2 và sửa bài tập sai nhiều của HS - Tuyên dương những HS làm bài đạt kết quả cao. 3. Các hoạt động: Giới thiệu bài: các số có năm chữ số (1’) Hoạt động 1: Ôn tập về các số trong phạm vi 10 000 (8’) Mục tiêu: giúp HS nhận biết các số trong phạm vi 10 000 Phương pháp: giảng giải, đàm thoại, quan sát - HS đọc: hai nghìn ba trăm mười sáu. - GV viết lên bảng số 2316 và yêu cầu HS đọc số. - GV hỏi: - Số 2316 có 4 chữ số. + Số 2316 có mấy chữ số? + Số 2316 gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy - Số 2316 gồm 2 nghìn, 3 trăm, 1 chục, 6 đơn vị. đơn vị? - HS đọc: mười nghìn. - GV viết lên bảng số 10 000 và yêu cầu HS đọc số. - GV hỏi: + Số 10 000 có mấy chữ số? + Số 10 000 gồm mấy chục nghìn, mấy nghìn, mấy - Số 10 000 có 5 chữ số. trăm, mấy chục, mấy đơn vị? - Số 10 000 gồm 1 chục nghìn, 0 nghìn, 0 trăm, 0 chục, 0 đơn vị. - GV giới thiệu: Mười nghìn còn gọi là một chục nghìn. Đây là số có 5 chữ số nhỏ nhỏ nhất. - GV giới thiệu bài mới. Hoạt động 2: Viết và đọc số có năm chữ số Mục tiêu: giúp HS nhận biết các số có năm chữ số. - Nắm được các hàng chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị Phương pháp: giảng giải, đàm thoại, quan sát Giới thiệu số 42316 - GV cho HS quan sát bảng các hàng, từ hàng đơn vị đến - HS quan sát. hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn.. Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Chục nghìn. HÀNG Nghìn Trăm. 10 000. 1000. 10 000. 1000. Chục. Đơn vị. 10 000 10 000. 4 2 3 1 6 - GV hướng dẫn HS nhận xét: + Có mấy chục nghìn? + Có mấy nghìn? + Có mấy trăm? + Có mấy chục? + Có mấy đơn vị? - GV cho HS lên điền vào ô trống bằng cách gắn các chữ số thích hợp vào ô trống. - GV: dựa vào cách viết các số có bốn chữ số, hãy viết số có 4 chục nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 1 chục, 6 đơn vị. + Số 42316 có mấy chữ số? - GV hướng dẫn cho HS quan sát rồi nêu: Số 42316 là số có 5 chữ số, kể từ trái sang phải: chữ số 4 chỉ bốn chục nghìn, chữ số 2 chỉ hai nghìn, chữ số 3 chỉ ba trăm, chữ số 1 chỉ một chục, chữ số 6 chỉ 6 đơn vị. - GV cho HS chỉ vào từng số rồi nêu tương tự như trên theo thứ tự từ hàng nghìn đến hàng đơn vị hoặc ngược lại, hoặc chỉ vào bất kì một trong các chữ số của số 42 316 - GV hướng dẫn HS đọc số. - Số 42 316 đọc là: “Bốn mươi hai nghìn ba trăm mười sáu” - Cho HS đọc lại số đó. - GV viết lên bảng các số 5327 và 45 327 ; 8735 và 28 735 ; 6581 và 96 581 ; 7311 và 67 311 yêu cầu HS đọc các số trên. Hoạt động 3: thực hành (8’) Mục tiêu: giúp HS biết đọc, viết các số có năm chữ số trong trường hợp đơn giản (không có chữ số 0 ở giữa) nhanh, chính xác. Phương pháp: thi đua, trò chơi Bài 1: Viết (theo mẫu): - GV gọi HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn cho HS nêu bài mẫu tương tự như bài học - GV cho HS quan sát bảng các hàng, từ hàng đơn vị đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn. - GV hướng dẫn HS nhận xét: + Có mấy chục nghìn? + Có mấy nghìn? + Có mấy trăm? + Có mấy chục? + Có mấy đơn vị? - GV cho HS lên điền vào ô trống bằng cách gắn các chữ số thích hợp vào ô trống. - GV yêu cầu HS viết số - Cho HS đọc số đó. Lop3.net. -. HS nhận xét. Có 4 chục nghìn. Có 2 nghìn Có 3 trăm Có 1 chục Có 6 đơn vị HS thực hiện. -. HS viết vào bảng con: 42316. -. Số 42316 có 5 chữ số. -. Cá nhân. HS đọc.. -. HS đọc. HS làm bài. HS quan sát.. -. HS nhận xét. Có 4 chục nghìn. Có 4 nghìn Có 2 trăm Có 3 chục Có 1 đơn vị HS thực hiện. -. HS viết 44 231 HS đọc: Bốn mươi tư nghìn hai trăm.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> -. ba mươi mốt - HS làm bài. - HS thi đua sửa bài.. GV cho HS tự làm bài. GV cho HS sửa bài.. Chục nghìn. HÀNG Nghìn Trăm. 10 000. 1000. 10 000. 1000. Chục. Đơn vị. 3. 4. 1000. -. 2 3 2 GV cho lớp nhận xét Bài 2: Viết (theo mẫu): GV gọi HS đọc yêu cầu. GV hướng dẫn cho HS nêu bài mẫu. GV cho HS tự làm bài. GV cho HS sửa bài.. Chục nghìn 6 2 8 1. HÀNG Nghìn Trăm 8 7 5 4. 3 9 4 7. Chục 5 8 2 2. -. Đơn vị 2 3 0 5. HS đọc HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.. VIẾT SỐ 68 352 27 983 85 420 14 725. -. ĐỌC SỐ Sáu mươi tám nghìn ba trăm năm mươi hai Hai mươi bảy nghìn chín trăm tám mươi ba Tám mươi lăm nghìn bốn trăm hai mươi Mười bốn nghìn bảy trăm hai mươi lăm. GV cho lớp nhận xét. Bài 3: điền số: - GV gọi HS đọc yêu cầu. - GV cho HS tự làm bài. - GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua nêu rồi viết số còn thiếu vào ô trống qua trò chơi: “ Ai nhanh, ai đúng”. - GV cho lớp nhận xét. Bài 4: Viết (theo mẫu): - GV gọi HS đọc yêu cầu. - GV cho HS đọc câu mẫu a. -. -. HS nhận xét.. -. HS nêu. HS làm bài. HS sửa bài.. -. HS nêu. HS đọc: Số 34 725 gồm 3 chục nghìn, 4 nghìn, 7 trăm, 2 chục, 5 đơn vị. - HS làm bài. - HS sửa bài.. GV cho HS tự làm bài và thi đua sửa bài. GV nhận xét. 4. Nhận xét – Dặn dò: (1’) - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị: Luyện tập. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………………………… …...…………………………………………………………………………………………………………… ………...……………………………………………………………………………………………………… ……………...………………………………………………………………………………………………… …………………...…………………………………………………………………………………………… ………………………...……………………………………………………………………………………… ……………………………...………………………………………………………………………………… …………………………………...…………………………………………………………………………… ………………………………………...……………………………………………………………………… Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Tiếng Việt. ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II TIẾT 3 I/ Mục tiêu:. A. Kiểm tra lấy điểm Tập đọc:. 1. Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng: - HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26. - Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 70 chữ / phút. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ. 2. Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu: - HS trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc.. B. Tập làm văn: -. Ôn luyện về trình bày báo cáo. Báo cáo đủ thông tin, rõ ràng, rành mạch, tự tin.. II/ Chuẩn bị: 1. GV: phiếu viết tên từng bài tập đọc, bảng lớp viết các nội dung cần báo cáo. 2. HS: VBT. III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV 1. Khởi động: (1’) 2. Bài mới: Giới thiệu bài: (2’) - GV giới thiệu nội dung: Ôn tập, củng cố kiến thức và kiểm tra kết quả học môn Tiếng Việt trong 8 tuần đầu HK2. - Ghi bảng. Hoạt động 1: Kiểm tra Tập đọc (20’) Mục tiêu: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 - HS trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc Phương pháp: thực hành - GV cho từng HS lên bảng bốc thăm chọn bài tập đọc và cho HS chuẩn bị bài trong 2 phút. - Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc. - Gọi HS nhận xét bài vừa đọc. - GV cho điểm từng HS. Hoạt động 2: Ôn luyện về trình bày báo cáo Mục tiêu: Biết báo cáo trước các bạn về kết quả tháng thi đua “Xây dựng Đội vững mạnh”, lời lẽ rõ ràng, rành mạch, thái độ đàng hoàng, tự tin Phương pháp: thi đua, thực hành Bài 2: - GV cho HS mở VBT và nêu yêu cầu. -. GV cho HS đọc lại mẫu báo cáo đã học ở tuần 20. + Yêu cầu của báo cáo này có gì khác với yêu cầu của báo cáo đã được học ở tiết tập làm văn tuần 20? - GV hướng dẫn: mỗi em phải đóng vai chi đội trưởng báo cáo với cô (thầy) tổng phụ trách kết quả tháng thi đua “Xây dựng Đội vững mạnh”. Báo cáo đủ thông tin, rõ ràng, rành mạch, tự tin. - GV nhắc HS: chú ý thay lời “Kính gửi” trong mẫu báo cáo bằng lời “Kính thưa” (vì là báo cáo miệng) - GV cho các tổ làm việc theo trình tự: Lop3.net. Hoạt động của HS -. Hát. -. Lần lượt từng HS lên bốc thăm chọn bài (khoảng 7 đến 8 HS). - HS đọc và trả lời câu hỏi. - HS theo dõi và nhận xét. (17’). -. Đóng vai chi đội trưởng báo cáo với cô (thầy) tổng phụ trách kết quả tháng thi đua “Xây dựng Đội vững mạnh” - Cá nhân. - Yêu cầu của báo cáo này khác ở chỗ: Người báo cáo là chi đội trưởng Người nhận báo cáo là cô (thầy) tổng phụ trách Nội dung thi đua: “Xây dựng Đội vững mạnh” Nội dung báo cáo: về học tập, về lao động, thêm nội dung về công tác khác..
<span class='text_page_counter'>(10)</span> + Các thành viên trao đổi, thống nhất kết quả hoạt động của chi đội trong tháng qua về học tập, về lao động, về công tác khác. + Lần lượt HS đóng vai chi đội trưởng báo cáo trước các bạn kết quả hoạt động của chi đội - GV cho một vài HS đóng vai tổ trưởng thi trình bày báo cáo trước lớp. - GV cho HS nhận xét. - Gọi HS đọc bài làm: Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh Gò Vấp, ngày 14 tháng 3 năm 2005 BÁO CÁO KẾT QUẢ THÁNG THI ĐUA “XÂY DỰNG ĐỘI VỮNG MẠNH” CỦA CHI ĐỘI LỚP BA 1 Kính thưa: Cô (thầy) tổng phụ trách Chúng em xin báo cáo kết quả hoạt động của chi đội lớp Ba 1 trong tháng 2 vừa qua như sau: 1. Về học tập: - Toàn chi đội đạt 156 điểm 9, 10. Giành được nhiều hoa điểm 10 nhất là bạn: An Nhiên, Nam, Ngọc. Phân đội đạt nhiều điểm 9, 10 nhất là phân đội 1. - Trong cuộc thi “Vở sạch chữ đẹp” cấp Quận, chi đội chúng em đã đạt “Lớp Vở sạch chữ đẹp” cấp Quận, có bạn An Nhiên, Ngọc được khuyến khích. 2. Về lao động: - Chi đội Ba 1 đã tham gia thực hiện ngày chủ nhật xanh, làm đẹp đường phố, ngõ, xóm. Giữ gìn lớp học sạch đẹp. 3. Về công tác khác: - Chi đội chúng em đóng góp cho phong trào Nụ cười hồng được 100 000 đồng. Chi đội trưởng ……………………………. -. HS thi đóng vai trình bày báo cáo. Cả lớp bình chọn bạn có bản báo cáo tốt nhất, báo cáo đủ thông tin, rõ ràng, rành mạch, tự tin, bình chọn bạn đóng vai chi đội trưởng giỏi nhất.. 3. Nhận xét – Dặn dò: (1’) - GV nhận xét tiết học. - Tuyên dương những HS viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………………………… …...…………………………………………………………………………………………………………… ………...……………………………………………………………………………………………………… ……………...………………………………………………………………………………………………… …………………...…………………………………………………………………………………………… ………………………...……………………………………………………………………………………… ……………………………...………………………………………………………………………………… …………………………………...…………………………………………………………………………… ………………………………………...……………………………………………………………………… ……………………………………………...………………………………………………………………… …………………………………………………...…………………………………………………………… ………………………………………………………...……………………………………………………… ……………………………………………………………...………………………………………………… …………………………………………………………………...…………………………………………… ………………………………………………………………………...……………………………………… ……………………………………………………………………………...………………………………… …………………………………………………………………………………...…………………………. Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Tiếng Việt. ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II TIẾT 4 I/ Mục tiêu: A. Kiểm tra lấy điểm Tập đọc: 1. Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng: - HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26. - Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 70 chữ / phút. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ. 2. Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu: - HS trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc. B. Chính tả: - Nghe – viết đúng bài thơ Khói chiều II/ Chuẩn bị: 3. GV: phiếu viết tên từng bài tập đọc, bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2, tranh, ảnh minh hoạ cây bình bát, cây bần để giúp HS giải nghĩa từ khó 4. HS: VBT. III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV 1. Khởi động: (1’) 2. Bài mới: Giới thiệu bài: (2’) - GV giới thiệu nội dung: Ôn tập, củng cố kiến thức và kiểm tra kết quả học môn Tiếng Việt trong 8 tuần đầu của HK2. - Ghi bảng. Hoạt động 1: Kiểm tra Tập đọc (20’) Mục tiêu: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 - HS trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc Phương pháp: thực hành - GV cho từng HS lên bảng bốc thăm chọn bài tập đọc và cho HS chuẩn bị bài trong 2 phút. - Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc. - Gọi HS nhận xét bài vừa đọc. - GV cho điểm từng HS. Hoạt động 2: hướng dẫn HS nghe viết (17’) Mục tiêu: giúp HS nghe – viết chính xác, trình bày đúng, đẹp bài thơ Khói chiều Phương pháp: Vấn đáp, thực hành Hướng dẫn HS chuẩn bị - GV đọc bài thơ cần viết chính tả 1 lần. - Gọi HS đọc lại bài. - GV hướng dẫn HS nắm nội dung nhận xét bài sẽ viết chính tả. + Tên bài viết ở vị trí nào? + Tìm những câu thơ tả cảnh “khói chiều”. Hoạt động của HS -. Hát.. -. Lần lượt từng HS lên bốc thăm chọn bài (khoảng 7 đến 8 HS) - HS đọc và trả lời câu hỏi. - HS theo dõi và nhận xét.. -. -. HS nghe GV đọc. 2 – 3 HS đọc.. Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô. Chiều chiều từ mái rạ vàng Xanh rờn ngọc khói nhẹ nhàng bay lên Khói ơi, vươn nhẹ lên mây + Bạn nhỏ trong bài thơ nói gì với khói? Khói đừng bay quẩn làm cay mắt bà! - Câu 6 tiếng viết lùi vào 2 ô, câu 8 + Nêu cách trình bày một bài thơ lục bát. tiếng viết lùi vào 1 ô - HS đọc. - GV gọi HS đọc từng dòng thơ. - HS viết vào bảng con. - GV hướng dẫn HS viết một vài tiếng khó, dễ viết sai: xanh Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> rờn, nhẹ nhàng, ngoài bãi, bay quẩn. - GV gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu HS khi viết bài, không gạch chân các tiếng này. Đọc cho HS viết - GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở. - GV đọc thong thả từng câu, từng cụm từ, mỗi câu đọc 2 lần cho HS viết vào vở. - GV theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của HS. Chú ý tới bài viết của những HS thường mắc lỗi chính tả. Chấm, chữa bài - GV cho HS cầm bút chì chữa bài. - GV đọc chậm rãi, để HS dò lại. - GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả để HS tự sửa lỗi. - Sau mỗi câu GV hỏi: + Bạn nào viết sai chữ nào? - GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối bài chép. Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết. HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau. - GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài về các mặt: bài chép (đúng / sai) , chữ viết (đúng / sai, sạch / bẩn, đẹp / xấu) , cách trình bày (đúng / sai, đẹp / xấu) 4. -. Cá nhân HS viết bài chính tả vào vở.. -. HS sửa bài.. -. HS giơ tay.. Nhận xét – Dặn dò: (1’) - GV động viên, khen ngợi HS đọc bài diễn cảm. - Tuyên dương những HS viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả - GV nhận xét tiết học.. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………………………… …...…………………………………………………………………………………………………………… ………...……………………………………………………………………………………………………… ……………...………………………………………………………………………………………………… …………………...…………………………………………………………………………………………… ………………………...……………………………………………………………………………………… ……………………………...………………………………………………………………………………… …………………………………...…………………………………………………………………………… ………………………………………...……………………………………………………………………… ……………………………………………...………………………………………………………………… …………………………………………………...…………………………………………………………… ………………………………………………………...……………………………………………………… ……………………………………………………………...………………………………………………… …………………………………………………………………...…………………………………………… ………………………………………………………………………...……………………………………… ……………………………………………………………………………...………………………………… …………………………………………………………………………………...…………………………… ………………………………………………………………………………………...……………………… ……………………………………………………………………………………………...………………… …………………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………………………………… …...…………………………………………………………………………………………………………… ………...……………………………………………………………………………………………………… ……………...………………………………………………………………………………………………… …………………...…………………………………………………………………………………………… ………………………...……………………………………………………………………………………… ……………………………..…………………………………………………………………………………… ………………………………...……………………………………………………………………………… Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Toán. LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu: . Kiến thức: giúp HS: Củng cố về cách đọc, viết các số có năm chữ số Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có năm chữ số. Làm quen với các số tròn nghìn (từ 10 000 đến 19 000) 2. Kĩ năng: HS biết đọc, viết các số có năm chữ số, nhận biết thứ tự của các số có năm chữ số nhanh, đúng, chính xác. 3. Thái độ: Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo II/ Chuẩn bị: GV: Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập HS: vở bài tập Toán 3 III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu: -. Hoạt động của GV 1. Khởi động: (1’) 2. Bài cũ: Các số có năm chữ số (4’) - GV sửa bài tập sai nhiều của HS - Nhận xét vở HS 3. Các hoạt động: Giới thiệu bài: Luyện tập (1’) Hướng dẫn thực hành: (33’) Mục tiêu: giúp HS củng cố về cách đọc, viết các số có năm chữ số - Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có năm chữ số. - Làm quen với các số tròn nghìn (từ 10 000 đến 19 000) Phương pháp: thi đua, trò chơi Bài 1: Viết (theo mẫu): - GV gọi HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn cho HS nêu bài mẫu tương tự như bài học. - GV cho HS tự làm bài. - GV cho HS sửa bài.. Chục nghìn 4 5 8 9. HÀNG Nghìn Trăm 7 4 4 7. 3 9 3 5. Chục 2 2 1 8. Đơn vị 8 5 1 1. Hoạt động của HS -. -. Hát.. HS đọc. HS nêu. HS làm bài. HS sửa bài.. VIẾT SỐ. ĐỌC SỐ. 47 328 54 925 84 311 97 581. Bốn mươi bảy nghìn ba trăm hai mươi tám Năm mươi bốn nghìn chín trăm hai mươi lăm Tám mươi bốn nghìn ba trăm mười một Chín mươi bảy nghìn năm trăm tám mươi mốt. Bài 2: Viết (theo mẫu): GV gọi HS đọc yêu cầu GV cho HS tự làm bài GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò chơi: “ Ai nhanh, ai đúng”. - Gọi HS đọc bài làm của mình. Viết số Đọc số 28 743 Hai mươi tám nghìn bảy trăm bốn mươi ba 97 864 Chín mươi bảy nghìn tám trăm trăm sáu mươi tư 30 321 Ba mươi nghìn ba trăm hai mươi mốt 12 706 Mười hai nghìn bảy trăm linh sáu -. Lop3.net. -. HS đọc. HS làm bài. HS sửa bài.. -. Lớp nhận xét..
<span class='text_page_counter'>(14)</span> 90 301. Chín mươi nghìn ba trăm linh một. Bài 3: Viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm: - GV gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Cho HS làm bài. - HS làm bài. - GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài. - HS thi đua sửa bài. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - HS đọc. a) 52 439 ; 52 440 ; 52 441 ; 52 442 ; 52 443 ; 52 444 ; 52 445 - Lớp nhận xét. b) 46 754 ; 46 755 ; 46 756 ; 46 757 ; 46 758 ; 46 759 ; 46 760 c) 24 976 ; 24 977 ; 24 978 ; 24 979 ; 24 980 ; 24 981 ; 24 982 - GV Nhận xét Bài 4: Viết tiếp số thích hợp vào dưới mỗi vạch: - GV gọi HS đọc yêu cầu. - GV lưu ý HS những số viết dưới tia số là những số tròn - HS đọc. nghìn - HS làm bài. - GV cho HS tự làm bài. - HS thi đua sửa bài. - GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò chơi: “ Ai nhanh trí hơn”. - Cá nhân. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Lớp nhận xét. - GV nhận xét. 4. Nhận xét – Dặn dò: (1’) - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị: Các số có năm chữ số (tiếp theo) Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………………………… …...…………………………………………………………………………………………………………… ………...……………………………………………………………………………………………………… ……………...………………………………………………………………………………………………… …………………...…………………………………………………………………………………………… ………………………...……………………………………………………………………………………… ……………………………...………………………………………………………………………………… …………………………………...…………………………………………………………………………… ………………………………………...……………………………………………………………………… ……………………………………………...………………………………………………………………… …………………………………………………...…………………………………………………………… ………………………………………………………...……………………………………………………… ……………………………………………………………...………………………………………………… …………………………………………………………………...…………………………………………… ………………………………………………………………………...……………………………………… ……………………………………………………………………………...………………………………… …………………………………………………………………………………...…………………………… ………………………………………………………………………………………...……………………… ……………………………………………………………………………………………...………………… …………………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………………………………… …...…………………………………………………………………………………………………………… ………...……………………………………………………………………………………………………… ……………...………………………………………………………………………………………………… …………………...…………………………………………………………………………………………… ………………………...……………………………………………………………………………………… ……………………………..…………………………………………………………………………………… ………………………………...……………………………………………………………………………… ……………………………………...………………………………………………………………………… …………………………………………...………………………………………………………… Tiếng Việt Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II TIẾT 5 I/ Mục tiêu:. A. Kiểm tra lấy điểm Học thuộc lòng:. 1. Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng: - HS học thuộc lòng các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26. 2. Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu: - HS trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc B. Tập làm văn: - Ôn luyện viết báo cáo: Dựa vào báo cáo miệng ở tiết 3, HS viết lại một báo cáo đủ thông tin, ngắn gọn, rõ ràng, đúng mẫu. II/ Chuẩn bị: 1. GV: phiếu viết tên từng bài tập đọc. 2. HS: VBT. III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV 1. Khởi động: (1’) 2. Bài mới: Giới thiệu bài: (2’) - GV giới thiệu nội dung: Ôn tập, củng cố kiến thức và kiểm tra kết quả học môn Tiếng Việt trong 8 tuần đầu của HK2. - Ghi bảng. Hoạt động 1: Kiểm tra Tập đọc (20’) Mục tiêu: HS học thuộc lòng các bài tập đã học từ tuần 19 đến tuần 26 - HS trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc Phương pháp: thực hành - GV cho từng HS lên bảng bốc thăm chọn bài tập đọc và cho HS chuẩn bị bài trong 2 phút. - Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc. - Gọi HS nhận xét bài vừa đọc. - GV cho điểm từng HS. Hoạt động 2: Ôn luyện viết báo cáo (17’) Mục tiêu: Dựa vào báo cáo miệng ở tiết 3, HS viết lại một báo cáo đủ thông tin, ngắn gọn, rõ ràng, đúng mẫu Phương pháp: thi đua, thực hành - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài và mẫu báo cáo. - GV nhắc HS nhớ lại nội dung báo cáo đã trình bày trong tiết 3, viết lại đúng mẫu, đủ thông tin, trìng bày đẹp. - GV cho HS làm bài. - Gọi HS đọc bài làm. Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh Gò Vấp, ngày 14 tháng 3 năm 2005 BÁO CÁO KẾT QUẢ THÁNG THI ĐUA “XÂY DỰNG ĐỘI VỮNG MẠNH” CỦA CHI ĐỘI LỚP BA 1 Kính gửi: Cô (thầy) tổng phụ trách Chúng em xin báo cáo kết quả hoạt động của chi đội lớp Ba 1 trong tháng 2 vừa qua như sau: 4. Về học tập: - Toàn chi đội đạt 156 điểm 9, 10. Giành được nhiều hoa điểm 10 nhất là bạn: An Nhiên, Nam, Ngọc. Phân đội đạt nhiều điểm 9, 10 nhất là phân đội 1. Lop3.net. Hoạt động của HS -. Hát.. -. Lần lượt từng HS lên bốc thăm chọn bài (khoảng 7 đến 8 HS) - HS đọc và trả lời câu hỏi. - HS theo dõi và nhận xét.. -. HS nêu.. -. HS làm bài. Cá nhân..
<span class='text_page_counter'>(16)</span> - Trong cuộc thi “Vở sạch chữ đẹp” cấp Quận, chi đội chúng em đã đạt “Lớp Vở sạch chữ đẹp” cấp Quận, có bạn An Nhiên, Ngọc được khuyến khích. 5. Về lao động: - Chi đội Ba 1 đã tham gia thực hiện ngày chủ nhật xanh, làm đẹp đường phố, ngõ, xóm. Giữ gìn lớp học sạch đẹp. 6. Về công tác khác: - Chi đội chúng em đóng góp cho phong trào Nụ cười hồng được 100 000 đồng. Chi đội trưởng …………………………… - GV tuyên dương HS viết báo cáo đúng theo mẫu. - GV chấm điểm và tuyên dương. 3. Nhận xét – Dặn dò: (1’) - GV động viên, khen ngợi HS đọc bài diễn cảm. - GV nhận xét tiết học. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………………………… …...…………………………………………………………………………………………………………… ………...……………………………………………………………………………………………………… ……………...………………………………………………………………………………………………… …………………...…………………………………………………………………………………………… ………………………...……………………………………………………………………………………… ……………………………...………………………………………………………………………………… …………………………………...…………………………………………………………………………… ………………………………………...……………………………………………………………………… ……………………………………………...………………………………………………………………… …………………………………………………...…………………………………………………………… ………………………………………………………...……………………………………………………… ……………………………………………………………...………………………………………………… …………………………………………………………………...…………………………………………… ………………………………………………………………………...……………………………………… ……………………………………………………………………………...………………………………… …………………………………………………………………………………...…………………………… ………………………………………………………………………………………...……………………… ……………………………………………………………………………………………...………………… …………………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………………………………… …...…………………………………………………………………………………………………………… ………...……………………………………………………………………………………………………… ……………...………………………………………………………………………………………………… …………………...…………………………………………………………………………………………… ………………………...……………………………………………………………………………………… ……………………………..…………………………………………………………………………………… ………………………………...……………………………………………………………………………… ……………………………………...………………………………………………………………………… …………………………………………...…………………………………………………………………… ………………………………………………...……………………………………………………………… ……………………………………………………...………………………………………………………… …………………………………………………………...…………………………………………………… ………………………………………………………………...……………………………………………… ……………………………………………………………………...………………………………………… …………………………………………………………………………...…………………………………… ………………………………………………………………………………...……………………………… ……………………………………………………………………………………...…………………………. Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Tự nhiên xã hội. CHIM I/ Mục tiêu: 1. Kiến thức: giúp HS biết: - Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con chim được quan sát. - Giải thích tại sao không nên săn bắt, phá tổ chim. 2. Kĩ năng: HS nêu được ích lợi của chim. 3. Thái độ: HS thấy được sự phong phú, đa dạng của các loài chim. II/ Chuẩn bị: GV: các hình trang 102, 103 trong SGK, sưu tầm các tranh ảnh về các loài chim. HS: SGK. III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Hát. 1. Khởi động: (1’) 2. Bài cũ: Cá (4’) - HS nêu. - Cá sống ở đâu? - Chúng thở bằng gì và di chuyển bằng gì? - Nêu ích lợi của cá. - Nhận xét. 3. Các hoạt động: Giới thiệu bài: Cá (1’) Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận (7’) Mục tiêu: Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con chim được quan sát Phương pháp: thảo luận, giảng giải Cách tiến hành: - GV yêu cầu các nhóm HS quan sát hình ảnh các con cá - HS thảo luận nhóm và ghi kết quả ra trong SGK trang 102, 103 và tranh ảnh các con chim sưu tầm giấy. được, thảo luận và trả lời câu hỏi theo gợi ý: + Chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của từng con chim - Mỗi con chim đều có đầu, mình và có trong hình. cơ quan di chuyển + Có nhận xét gì về độ lớn của chúng. Loài nào biết bay, - Mỗi con chim đều có hai cánh, hai loài nào biết bơi, loài nào chạy nhanh? chân. Tuy nhiên, không phải loài chim nào cũng biết bay. Đà điểu không biết bay nhưng chạy rất nhanh. + Bên ngoài cơ thể của những con chim thường có gì bảo - Toàn thân chúng được bao phủ bởi vệ? một lớp lông vũ. + Bên trong cơ thể chúng có xương sống không? - Bên trong cơ thể chúng có xương sống. + Mỏ chim có đặc điểm gì chung? - Mỏ chim có đặc điểm cứng. + Chúng dùng mỏ để làm gì? - Chúng dùng mỏ để mổ thức ăn. - GV cho nhóm trưởng điều khiển mỗi bạn lần lượt quan sát - Nhóm trưởng điều khiển mỗi bạn lần lượt quan sát. và giới thiệu về một con. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả - GV yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận. thảo luận của nhóm mình. - Cả lớp rút ra đặc điểm chung của các loài chim. - GV giảng thêm: Màu sắc, hình dáng của các loài chim rất - Các nhóm khác nghe và bổ sung. đa dạng: Lông chim có nhiều màu sắc khác nhau và rất đẹp. Có con màu nâu đen, cổ viền trắng như đại bàng ; có con lông nâu, bụng trắng như ngỗng, vịt ; có con sặc sỡ bộ lông nhiều màu như vẹt, công… Về hình dáng chim cũng rất khác nhau: có con to, cổ dài như đà điểu, ngỗng ; có con nhỏ bé xinh xắn như chích bông, Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> chim sâu, hoạ mi, chim hút mật,… Về khả năng của chim có loài hót rất hay như hoạ mi, khướu ; có loài biết bắt chước tiếng người như vẹt, sáo, uyển ; có loài bơi giỏi như cánh cụt, vịt, ngỗng, ngan ; có loài chạy nhanh như đà điểu ; đại bộ phận các loài chim đều biết bay… Kết luận: Chim là động vật có xương sống. Tất cả các loài chim đều có lông vũ, có mỏ, hai cánh và hai chân. Hoạt động 2: Làm việc với các tranh ảnh sưu tầm được (7’) Mục tiêu: Giải thích tại sao không nên săn bắt, phá tổ chim Phương pháp: thực hành, thảo luận Cách tiến hành: - GV yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các bạn phân loại - Nhóm trưởng điều khiển các bạn những tranh ảnh các loài chim sưu tầm được theo các tiêu chí phân loại những tranh ảnh các loài chim do nhóm tự đặt ra như nhóm biết bay, nhóm biết bơi, nhóm sưu tầm được chạy nhanh, nhóm có giọng hót hay… - GV cho các nhóm HS thảo luận và trả lời câu hỏi theo gợi - HS thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy ý: + Tại sao chúng ta không nên săn bắt hoặc phá tổ chim? - GV cho các nhóm trưng bày bộ sưu tập của nhóm mình - Các nhóm trưng bày và thuyết minh. trước lớp và cử người thuyết minh về những loài chim sưu tầm được. - GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình của nhóm mình. - Các nhóm khác nghe và bổ sung. - Nhận xét, tuyên dương. Kết luận: - Chim thường có ích lợi bắt sâu, lông chim làm chăn, đệm, chim được nuôi để làm cảnh hoặc ăn thịt. - GV giáo dục tư tưởng: Chúng ta cần bảo vệ các loài chim để giữ được sự cân bằng trong tự nhiên. - GV cho HS chơi trò chơi “Bắt chước tiếng chim hót”. - HS chơi theo sự hướng dẫn của GV. - GV yêu cầu mỗi nhóm tự chọn một số loài chim như: gà, - Các nhóm tự chọn loài chim và tập vịt, sáo, sơn ca, bìm bịp, tu hú, tìm vịt, bắt cô trói cột,… và tập thể hiện tiếng kêu. thể hiện tiếng kêu của các loài đó. - GV yêu cầu nhóm 1 thể hiện tiếng kêu cho nhóm 2 đoán tên - Các nhóm lần lượt thể hiện tiếng kêu chim, nhóm 2 thể hiện cho nhóm 3 đoán, nhóm 3 thể hiện cho và đoán tên con vật. nhóm 4 đoán tiếp tục nhứ thế đến nhóm cuối cùng lại thể hiện cho nhóm 1 đoán. - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương HS biết thể hiện tiếng kêu giống thật và HS đoán nhanh ra tên chim. 4. Nhận xét – Dặn dò: (1’) - GV nhận xét tiết học. - Chuẩn bị: bài 54: Thú. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………………………… …...…………………………………………………………………………………………………………… ………...……………………………………………………………………………………………………… ……………...………………………………………………………………………………………………… …………………...…………………………………………………………………………………………… ………………………...……………………………………………………………………………………… ……………………………...………………………………………………………………………………… …………………………………...…………………………………………………………………………… ………………………………………...……………………………………………………………………… ……………………………………………...……………………………………………………………… Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Tiếng Việt. ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II TIẾT 6 I/ Mục tiêu: a. Kiểm tra lấy điểm Học thuộc lòng: 1. Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng: - HS học thuộc lòng các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26. 2. Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu: - HS trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc b. Luyện bài tập chính tả: - Luyện viết đúng các chữ có âm,vần dễ viết sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương (r/d/gi ; l/n ; uôt/uôc ; ât/âc ; iêt/iêc ; ai/ay) II/ Chuẩn bị: i. GV: phiếu viết tên từng bài tập đọc, 3 phiếu viết nội dung bài tập 2. ii. HS: VBT. III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV 1. Khởi động: (1’) 2. Bài mới: Giới thiệu bài: (2’) - GV giới thiệu nội dung: Ôn tập, củng cố kiến thức và kiểm tra kết quả học môn Tiếng Việt trong 8 tuần đầu của HK2. - Ghi bảng. Hoạt động 1: Kiểm tra Tập đọc (20’) Mục tiêu: HS học thuộc lòng các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 - HS trả lời được 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc Phương pháp: thực hành - GV cho từng HS lên bảng bốc thăm chọn bài tập đọc và cho HS chuẩn bị bài trong 2 phút. - Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc. - Gọi HS nhận xét bài vừa đọc. - GV cho điểm từng HS. Hoạt động 2: Luyện bài tập chính tả (17’) Mục tiêu: Luyện viết đúng các chữ có âm,vần dễ viết sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương (r/d/gi ; l/n ; uôt/uôc ; ât/âc ; iêt/iêc ; ai/ay) Phương pháp: thi đua, thực hành Bài 1: - GV cho HS mở VBT và nêu yêu cầu. - Cho HS làm bài vào vở bài tập. - GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng. - Gọi HS đọc bài làm của mình: Chim gõ kiến nổi mõ Gà rừng gọi vòng quanh Sáng rồi, đừng ngủ nữa Nào, đi hội rừng xanh ! Tre, trúc thổi nhạc sáo Khe suối gảy nhạc đàn Cây rủ nhau thay áo Khoác bao màu tươi non. Lop3.net. Hoạt động của HS -. Hát.. -. Lần lượt từng HS lên bốc thăm chọn bài (khoảng 7 đến 8 HS) - HS đọc và trả lời câu hỏi. - HS theo dõi và nhận xét.. -. Viết tiếp để hoàn chỉnh hai khổ thơ trong bài Ngày hội rừng xanh:.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> -. Bài 2: GV cho HS mở VBT và nêu yêu cầu.. -. Điền chữ thích hợp trong ngoặc đơn vào chỗ trống để hoàn chỉnh đoạn văn sau:. -. Cho HS làm bài vào vở bài tập. GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng. Gọi HS đọc bài làm của mình: Tôi đi qua đình. Trời rét đậm, rét buốt. Nhìn thấy cây nêu ngất ngưởng trụi lá trước sân đình, tôi tính thầm: “A, còn ba hôm nữa lại Tết, Tết hạ cây nêu !” Nhà nào khá giả lại gói bánh chưng. Nhà tôi thì không biết Tết hạ cây nêu là cái gì. Cái tôi mong nhất bây giờ là ngày làng vào đám. Tôi bấm đốt tay: mười một hôm nữa. 3. Nhận xét – Dặn dò: (1’) - GV nhận xét tiết học. - GV động viên, khen ngợi HS đọc bài diễn cảm. Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………………………………………………………… …...…………………………………………………………………………………………………………… ………...……………………………………………………………………………………………………… ……………...………………………………………………………………………………………………… …………………...…………………………………………………………………………………………… ………………………...……………………………………………………………………………………… ……………………………...………………………………………………………………………………… …………………………………...…………………………………………………………………………… ………………………………………...……………………………………………………………………… ……………………………………………...………………………………………………………………… …………………………………………………...…………………………………………………………… ………………………………………………………...……………………………………………………… ……………………………………………………………...………………………………………………… …………………………………………………………………...…………………………………………… ………………………………………………………………………...……………………………………… ……………………………………………………………………………...………………………………… …………………………………………………………………………………...…………………………… ………………………………………………………………………………………...……………………… ……………………………………………………………………………………………...………………… …………………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………………………………… …...…………………………………………………………………………………………………………… ………...……………………………………………………………………………………………………… ……………...………………………………………………………………………………………………… …………………...…………………………………………………………………………………………… ………………………...……………………………………………………………………………………… ……………………………..…………………………………………………………………………………… ………………………………...……………………………………………………………………………… ……………………………………...………………………………………………………………………… …………………………………………...…………………………………………………………………… ………………………………………………...……………………………………………………………… ……………………………………………………...………………………………………………………… …………………………………………………………...…………………………………………………… ………………………………………………………………...……………………………………………… ……………………………………………………………………...………………………………………… …………………………………………………………………………...…………………………………… ………………………………………………………………………………...……………………………… ……………………………………………………………………………………...………………………… ……………………………………………………………………………………………… Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>