Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (222.59 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Trường Tiểu học Tiên Cảnh 1. Lớp 3. TUẦN 11 Thứ hai ngày 01 tháng 11 năm 2010 TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN:. ĐẤT QUÝ, ĐẤT YÊU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Tập đọc - Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật. - Hiểu ý nghĩa : đất đai Tổ quốc là thứ thiêng liêng, cao quý nhất ( trả lời được các câu hỏi trong SGK) Kể chuyện: - Biết sắp xếp các tranh (SGK) theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh minh họa. - Đối với HS khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Tranh minh họa bài tập đọc- Bản đồ châu Phi. - Bảng ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : THẦY TRÒ 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi hs lên bảng yêu cầu đọc và TLCH về nội - 2 hs lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi dung bài tập đọc Thư gửi bà. 2. Dạy học bài mới: 2.1 Giới thiệu bài: - GV: Treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi: Bức - Học sinh trả lời tranh vẽ cảnh gì ? - GV tóm ý vào bài. Ghi đề lên bảng. 2.2 Luyện đọc a. Đọc mẫu: - Theo dõi giáo viên đọc mẫu - GV đọc mẫu toàn bài b. Hd luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ. - Học sinh đọc từng câu nối tiếp - Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, dễ lẫn. - Hd đọc từng đoạn, giải nghĩa từ khó. - Dùng bút chì đánh dấu phân cách giữa 2 phần. Hd hs tách đoạn 2 thành 2 phần nhỏ. + Phần 1: "Lúc hai người... như vậy ?" - Học sinh đọc nối tiếp đoạn + Phần 2: "Tiếp theo ... hạt cát nhỏ". - Ông sai người cạo sạch đất ở đế giày của - Hướng dẫn ngắt câu dài. khách/ rồi mới để họ xuống tàu trở về nước.// - Tại sao các ông phải làm như vậy ?// - Nghe những lời nói chân tình của viên quan,/ hai người khách càng thêm khâm phục tấm lòng yêu quý mảnh đất quê hương của người Ê-ti-ô-pi-a.// - Giải nghĩa từ SGK. - Học sinh đọc chú giải - Luyện đọc theo nhóm đôi. - Học sinh luyện đọc nhóm. - Đọc đồng thanh theo nhóm 2.3.Hướng dẫn tìm hiểu bài - Gv gọi 1 hs đọc lại cả bài trước lớp. - 1 hs đọc, cả lớp cùng theo dõi SGK. - Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 1 - 1 học sinh đọc trước lớp - Hai người khách du lịch đến thăm đất nước nào ? - Hai người khách du lịch đến thăm đất nước Ê-ti-ô-pi-a. - Gv g.thiệu về đất nước Ê-ti-ô-pi-a trên bản đồ. - Quan sát vị trí của Ê-ti-ô-pi-a. - Hai người khách được vua Ê-ti-ô-pi-a đón tiếp như - Nhà vua mời họ vào cung điện mở tiệc thế nào ? chiêu đãi, tặng quà cho họ. Giáo viên soạn giảng : Võ Thị Lan Hương Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Trường Tiểu học Tiên Cảnh 1. Lớp 3. THẦY. TRÒ - HS đọc đoạn 2: - 1 hs đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm - Khi hai người khách sắp xuống tàu, có điều gì bất - Khi hai người khách chuẩn bị xuống ngờ xảy ra ? tàu...... để họ xuống tàu. - Vì sao người Ê-ti-ô-pi-a không để khách mang đi - Vì...người Ê-ti-ô-pi-a coi mảnh đất quê dù chỉ là một hạt cát nhỏ ? hương là thứ thiêng liêng, cao quý. - Yêu cầu học sinh đọc phần còn lại của bài. - Hỏi: Theo em phong tục trên nói lên tình cảm của người Ê-ti-ô-pi-a với quê hương như thế nào? - 3 học sinh phát biểu ý kiến. 2.4. Luyện đọc lại bài: - Tổ chức cho học sinh thi đọc diễn cảm lời của viên - Học sinh thi đọc trong nhóm, mỗi nhóm quan trong đoạn 2. cử một đại diện thi đọc trước lớp. - Bài này có mấy vai ? Yêu cầu học sinh đọc phân - Học sinh đọc phân vai. - 1 em đọc cả bài. vai. KỂ CHUYỆN 1. Xác định yêu cầu: - Gọi hs đọc yêu cầu của phần kể chuyện. - 2 học sinh đọc yêu cầu 1, 2 SGK. - Yêu cầu học sinh suy nghĩ và sắp xếp lại thứ tự - Học sinh phát biểu ý kiến về cách sắp xếp các bức tranh minh họa. và xếp theo thứ tự: 3 - 1 - 4 - 2. 2. Kể mẫu: - Giáo viên gọi 1 học sinh kể mẫu một đoạn trước - Theo dõi và nhận xét phần kể mẫu của lớp. bạn. 3. Kể theo nhóm - Mỗi nhóm 4 học sinh. Lần lượt từng em kể về một bức tranh trong nhóm, các bạn trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau. 4. Kể trước lớp - 2 nhóm học sinh kể trước lớp, cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn nhóm kể hay nhất. - Tuyên dương học sinh kể tốt. 5. Củng cố - dặn dò: - Đặt tên khác cho câu chuyện. - 2 học sinh đặt. - Về nhà kể lại câu chuyện. - Tìm một số câu ca dao, tục ngữ nói về - Nhận xét tiết học và dặn học sinh chuẩn bị bài tình yêu đất nước của người Việt Nam. sau:Vẽ quê hương. Giáo viên soạn giảng : Võ Thị Lan Hương Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Trường Tiểu học Tiên Cảnh 1 CHÍNH TẢ:(NV). Lớp 3. TIẾNG HÒ TRÊN SÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Rèn kỹ năng viết chính tả: - Nghe viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng BT điền tiếng có vần ong / o ong ( BT2) - Làm đúng BT(3) a/b II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Viết các từ ngữ ở bài tập. - 5 hoặc 6 tờ giấy to để học sinh các nhóm thi tìm nhanh, viết đúng bài tập 3 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : THẦY TRÒ A. Kiểm tra bài cũ : Cho cả lớp viết lời giải của câu đố 3a, 3b vào bảng - Lớp trả lời vào bảng con con. * Nhận xét * Giáo viên nhận xét ghi điểm. B. Dạy học bài mới: 1. Giới thiệu bài: Giờ chính tả hôm nay các em sẽ viết bài: “Tiếng - Học sinh theo dõi hò trên sông” và chú ý một số từ dễ lẫn. - Giáo viên ghi đề. 2. Hướng dẫn viết chính tả: * Hoạt động 1: - Giáo viên đọc toàn bài 1 lượt. - Lớp theo dõi.. + Điệu hò chèo thuyền của chị Gái gợi cho tác giả - Tác giả nghĩ đến quê hương với hình ảnh nghĩ đến những gì ? cơn gió chiều thổi nhẹ qua đồng và sông Thu Bồn. + Bài chính tả có mấy câu ? - Có 4 câu + Nêu tên riêng trong bài ?. - Gái, Thu Bồn - Học sinh viết vào bảng con * Nhận xét. * Hoạt động 2: Luyện viết tiếng khó - Giáo viên chọn và phân tích từ rồi cho học sinh viết bảng con từng từ hoặc 2 từ 1 lần : Trên sông, gió chiều, chảy lại, ngang trời. * Hoạt động 3: Viết chính tả - Giáo viên đọc lại 1 lần - Giáo viên đọc học sinh viết - Lưu ý tư thế ngồi, cầm bút của HS. - Đọc học sinh dò lại bài của mình. * Hoạt động 4 : Chấm bài chính tả - Hướng dẫn HS chấm ở bảng lớn - Giáo viên chấm từ 5 - 7 bài 3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả a. Bài tập 2: Yêu cầu học sinh đọc đề - Bài tập yêu cầu gì ?. Giáo viên soạn giảng : Võ Thị Lan Hương Lop3.net. - 1 em viết ở bảng lớn - Học sinh viết bảng con. - Học sinh viết bài vào vở - Học sinh tự soát lỗi. - Cả lớp chấm bài vào vở, ghi lỗi ra lề. -. 1 học sinh đọc đề. Điền vào chỗ trống xong hay xoong 1 học sinh lên bảng làm Cả lớp làm vào vở. Nhận xét, sửa bài..
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Trường Tiểu học Tiên Cảnh 1. Lớp 3. THẦY. TRÒ. * Bài tập 3a : - Sử dụng bảng phụ. Hoạt động nhóm (2 nhóm, mỗi - Đại diện nhóm lên bảng làm. nhóm 1 câu) + Sông, suối, sắn, sen, sung, lá sả, sâu, sáo, sóc, sói, sư tử, chim sẻ. - Cho học sinh làm bài a + Mang xách, xô đẩy, xiên xọc, cuốn xéo, xếch, xộc xệch, xoạc, xa xa, xáo trộn. - Giáo viên và cả lớp nhận xét. * Kết luận nhóm thắng cuộc - Giáo viên gọi HS đọc lại kết quả. - Học sinh đọc lại kết quả. - Cả lớp làm bài vào vở. * Bài 3b: Tương tự như bài a.( về nhà) 4. Củng cố - dặn dò : - Giáo viên nhận xét tiết học. - Về nhà xem lại các từ viết sai để lần sau viết đúng. - Chuẩn bị bài sau: Vẽ quê hương. Giáo viên soạn giảng : Võ Thị Lan Hương Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Trường Tiểu học Tiên Cảnh 1 TOÁN:. Lớp 3. BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH (TT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Bước đầu biết giải và trình bày bài giải bài toán bằng hai phép tính II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Tranh trong SGK. - Bảng phụ ghi bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : THẦY TRÒ 1. Kiểm tra bài cũ: - Bài 2/50 - 1 em lên bảng giải - Kiểm tra 5 vở bài tập - Nhận xét bài cũ 2. Bài mới: 2.1 Giới thiệu bài: Giáo viên giới thiệu trực - Nghe giới thiệu tiếp, ghi đề lên bảng. 2.2 Hướng dẫn giải bài toán - Yêu cầu học sinh đọc đề toán. - 1 học sinh đọc. - Hd học sinh vẽ sơ đồ bài toán và phân tích : - Bán 6 chiếc. + Ngày thứ bảy cửa hàng đó bán được bao nhiêu chiếc xe đạp ? - Chủ nhật bán gấp đôi thứ bảy. + Số xe đạp bán được của ngày chủ nhật như thế nào so với ngày thứ bảy ? - Tính cả 2 ngày bán được bao nhiêu xe đạp. + Bài toán yêu cầu ta tính gì ? + Muốn tìm số xe đạp bán được trong cả hai - Số xe bán ngày thứ bảy và số xe bán ngày chủ nhật. ngày ta phải biết những gì ? - Vậy phải đi tìm số xe của ngày chủ nhật, ta - Lấy số xe ngày thứ bảy nhân 2. phải làm gì ? - Khi biết số xe bán của thứ bảy và chủ nhật, - Học sinh trả lời. làm sao biết được số xe bán của cả hai ngày ? - 1 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp Tóm tắt làm bài vào vở bài tập. Thứ bảy ? Xe đạp Bài giải Chủ nhật Số xe đạp ngày chủ nhật cửa hàng bán được là : 6 x 2 = 12 ( xe đạp ) Số xe đạp cả hai ngày cửa hàng bán được là: 6 + 12 = 18 (xe đạp) ĐS: 18 xe đạp 2.3. Luyện tập - thực hành: * Bài 1 : - Gọi 1 học sinh đọc đề bài - 1 học sinh đọc đề. - Giáo viên hướng dẫn, tóm tắt và giải bài toán - Học sinh tự vẽ sơ đồ. như phần trên. 26Kg Buổi sáng Buổi chiều - 1 Học sinh giải :-Lớp VBT Giải Buổi chiều cửa hàng bán được là 26 x 2 = 52 (Kg ) Giáo viên soạn giảng : Võ Thị Lan Hương Lop3.net. ? Kg.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Trường Tiểu học Tiên Cảnh 1. Lớp 3. Cả hai buổi cửa hàng bán được là 26 + 52 = 78 (Kg ) Đáp số: 78 kg. * Chữa bài và cho điểm học sinh * Bài 2: - Gọi 1 học sinh đọc đề - Hướng dẫn tương tự như bài 1. - Tìm quảng đường từ chợ huyện đến nhà ? - Tìm quảng đường từ bưu điện tỉnh về đến nhà ?. - 1 học sinh đọc đề. - Học sinh tự tóm tắt và giải trên bảng, dưới lớp làm vào vở BĐ tỉnh 18 km chợ huyện nhà. ? km Giải Quảng đường từ chợ huyện đến nhà là : 18 : 3 = 6 (km) Quảng đường từ bưu điện tỉnh về đến nhà là : 18 + 6 = 24 (km) Đáp số 24 km - Lớp nhận xét, sửa bài.. - Giáo viên chốt lời giải đúng. * Bài 3 : - Yêu cầu học sinh nêu cách thực hiện gấp một - 2 học sinh lên bảng làm bài ( dòng 2) số lên nhiều lần sau đó làm mẫu một phần rồi - Học sinh cả lớp làm bài vào vở bài tập, rồi yêu cầu học sinh tự làm bài tập. đổi vở chấm chéo. * Chữa bài và cho điểm học sinh 3. Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học-Dặn dò -Chuẩn bị bài sau: Luyện tập. Giáo viên soạn giảng : Võ Thị Lan Hương Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Trường Tiểu học Tiên Cảnh 1. Lớp 3. TỰ NHIÊN & XÃ HÔI:. THỰC HÀNH : PHÂN TÍCH VÀ VẼ SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ HỌ HÀNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : - Biết mối quan hệ, biết xưng hô đúng đối với những người trong họ hàng. - Phân tích mối quan hệ họ hàng của một số trường hợp cụ thể, ví dụ: 2 bạn Quang và Hương (anh em họ) , Quang và mẹ Hương ( cháu và cô ruột). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Các hình 42, 43 SGK - Học sinh mang ảnh họ nội, họ ngoại đến lớp (nếu có) - Chuẩn bị số giấy lớn, hồ dán, bút màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : THẦY TRÒ A. Kiểm tra bài cũ: Họ nội, họ ngoại 1. Thế nào họ nội, họ ngoại ? - 1 em lên bảng trả lời 2. Nếu họ là anh, chị của bố thì em gọi thế nào ? - Lớn hơn bố mà trai thì gọi là bác, nhỏ hơn bố gọi là chú. Là gái thì gọi là cô. 3. Nếu họ là anh, chị của mẹ thì gọi là gì ? 4. Những ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, - Gọi là cậu và dì. cô dì, chú, bác cùng với các con của họ là những người họ hàng chúng ta cần phải làm gì ? B. Dạy học bài mới: - Thương yêu, quan tâm, giúp đỡ những người 1. Giới thiệu bài: Trong tiết trước các em đã học họ hàng thân thích của mình. về họ nội, họ ngoại. Bài học hôm nay các em sẽ thực hành phân tích vẽ sơ đồ về mối quan hệ họ hàng. - Giáo viên ghi đề bài lên bảng. 2. Hướng dẫn học sinh thực hành: * Khởi động: - Chơi trò chơi đi chợ mua gì? Cho ai ? a. Mục tiêu: Tạo k.khí vui vẻ trước bài học. - Học sinh điểm số từ 1 đến hết. b. Cách chơi: - Trưởng trò: "Đi chợ, đi chợ" ! - Giáo viên cho cả lớp đứng lên - Cả lớp: Mua gì, mua gì ? - Cử 1 trưởng trò - Trưởng trò: "Mua 2 cái áo". Em nào đúng số 2 đứng lên chạy quanh lớp. - Cả lớp: Cho ai ? Cho ai ? - Em số 2 vừa chạy vừa nói: “Cho mẹ, cho mẹ !”, về chỗ. - Trưởng trò nói tiếp: Đi chợ, đi chợ - Cả lớp mua gì, mua gì ? - Trưởng trò: Mua 10 quyển vở (em số 10 đứng lên chạy quanh lớp). GV: Trò chơi cứ tiếp tục như vậy - Cả lớp: Cho ai, cho ai ?. Em số 10 vừa chạy (mua quà cho ông, bà, cô, dì, bác...) vừa nói: Cho em, cho em sau đó về chỗ. - Trưởng trò: Nói đến số nào em đó đứng lên trả lời các câu hỏi của lớp…. - Trò chơi kết thúc. - Trưởng trò: Nói tan chợ - HĐ1: Làm việc với phiếu học tập. - Mục tiêu: Nhận biết được mối quan hệ họ hàng qua tranh vẽ. * Bước 1: Làm việc theo nhóm - Giáo viên chia lớp 8 nhóm, phát phiếu học tập, - Các nhóm trưởng nhận phiếu học tập giao nhiệm vụ cho các nhóm. * N1+2: Ai là con trai, ai là con gái của ông, bà ? Giáo viên soạn giảng : Võ Thị Lan Hương Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Trường Tiểu học Tiên Cảnh 1. Lớp 3. * N3+4: Ai là con dâu, ai là con rể của ông, bà ? * N5+6: Ai là cháu nội, ai là cháu ngoại của ông bà ? * N7: Ai là thuộc họ nội của Quang ? * N8: Ai thuộc họ ngoại của Hương ? * Bước 2: Các nhóm đổi chéo phiếu học tập cho nhau để chữa bài. * Bước 3: Làm việc cả lớp - Giáo viên gọi các nhóm trình bày GV: Khẳng định ý đúng của các nhóm. - Dựa vào kết quả bài tập 1 các em vận dụng vào bài tập tiếp theo. * Bài tập 2/SBT. Điền Đ vào câu đúng S là câu sai ? - Bài này yêu cầu điều gì ? - Giáo viên gọi học sinh trả lời * Giáo viên chốt ý đúng: 3.Tổng kết: -Nhận xét tiết học- Dặn dò -Chuẩn bị bài sau: TH-phân tích và vẽ sơ đồ mối quan hệ họ hàng. Giáo viên soạn giảng : Võ Thị Lan Hương Lop3.net. - Cho các bạn trong nhóm quan sát hình 42 SGK trả lời câu hỏi trong phiếu. - Các nhóm quan sát thảo luận.. - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - 1 em đọc lại đề bài lớp đọc thầm. - Điền Đ vào câu đúng, S vào câu sai - 1 em lên làm mẫu, lớp làm vào VBT. - Học sinh trả lời miệng - Lớp bổ sung.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Trường Tiểu học Tiên Cảnh 1. Lớp 3. LUYỆN TỪ VÀ CÂU:. TỪ NGỮ VỀ QUÊ HƯƠNG - ÔN CÂU "AI LÀM GÌ?" I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : - Hiểu và xếp đúng vào hai nhóm một số từ nhữ về quê hương (BT3) - Biết dùng từ cùng nghĩa thích hợp thay thế từ quê hương trong đoạn văn (BT2) - Nhận biết được các câu theo mẫu Ai làm gì? và tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi Ai? hoặc Làm gì? (BT3) - Đặt được 2-3 câu theo mẫu Ai làm gì? với 2-3 từ ngữ cho trước (BT4) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Tờ giấy to kẻ sẵn bảng mẫu bài tập 1 SGK/89 (BT1) - Tờ giấy to kẻ mẫu cho bài tập 3 SGV/212. (Ai làm gì ?) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : THẦY TRÒ A. Kiểm tra bài cũ: LTVC tuần 10 - Gọi học sinh lên giải bài tập 2/80 - 3 học sinh lên bảng (a, b, c) - Nhận xét. - GV nhận xét - tuyên dương ghi điểm. B. Dạy học bài mới: 1. GT bài: GV nêu mđyc của tiết học. - Giáo viên ghi đề lên bảng - Học sinh theo dõi 2. Hướng dẫn HS làm bài tập * Bài tập 1 : - Gọi 1 em đọc lại đề bài - Học sinh đọc đề bài - Lớp đọc thầm - Bài này yêu cầu các em làm gì ? - Xếp từ ngữ vào 2 nhóm: Nhóm chỉ sự vật quê hương, nhóm chỉ tình cảm với QH. - Giáo viên dán tờ giấy kẻ sẵn mẫu bài tập lên bảng. - Đại diện các nhóm nhận phiếu học tập. - Chia lớp thành 2 nhóm lớn - Các nhóm thảo luận * Tổ 1+2: Tìm từ chỉ sự vật quê hương * Tổ 3+4 : Tìm từ chỉ tình cảm với quê hương. - Giáo viên gọi đại diện nhóm 1 lên trình bày. - Đại diện nhóm 1 trình bày trước lớp ghi từ tìm được. - Nhóm 2 bổ sung nhận xét - Đại diện nhóm 2 lên trình bày, nhóm 1 bổ sung. * Giáo viên chốt ý đúng: - Lớp chữa bài tập đúng vào vở bài tập - Nhóm 1 : Chỉ sự vật quê hương: Cây đa, dòng sông, con đò, mái đình, ngọn núi, phố phường. - Nhóm 2 : Chỉ tình cảm với quê hương: Gắn bó, nhớ thương, yêu quí, thương yêu, bùi ngùi, tự hào. * Bài tập 2: - 1 em đọc lại đề, lớp đọc thầm - Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài - Tìm từ trong ngoặc thay thế cho từ QH - Bài này yêu cầu các em làm gì ? - Học sinh làm bài cá nhân - GV giải nghĩa: Giang sơn tức là giang san, sông núi. - Giáo viên gọi 3 hs đọc lại từ thay thế.. * Giáo viên chốt ý đúng: Các từ trong ngoặc thay thế cho từ quê hương là: Quê quán, quê cha đất tổ, nơi Giáo viên soạn giảng : Võ Thị Lan Hương Lop3.net. - 3 hs lên bảng đọc lại từ thay thế cho từ QH - Lớp bổ sung nhận xét - Học sinh chữa bài tập đúng vào vở.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Trường Tiểu học Tiên Cảnh 1. Lớp 3. THẦY. TRÒ. chôn rau cắt rốn. * Bài tập 3: - 2 em đọc lại bài 3. Lớp đọc thầm - Giáo viên gọi học sinh đọc lại bài - Tìm câu viết theo mẫu câu Ai làm gì? - Bài này yêu cầu các em làm gì ? * Lưu ý: Với một từ ngữ đã cho có thể đặt thành nhiều câu. - Học sinh làm việc cá nhân. VD: Bác nông dân đang cắt cỏ. - Học sinh phát biểu bài theo từng từ đã cho mà các em đã đặt thành câu. Bác nông dân đang cày ruộng Bác nông dân đang dắt trâu ra đồng... - Gọi học sinh khác bổ sung - Học sinh làm vào vở bài tập * Giáo viên chốt ý: Nhận xét cách đặt câu trong mỗi từ. 3. Củng cố - dặn dò : - Hs trả lời nội dung bài: Mở rộng hệ - Giáo viên hỏi nội dung bài học hôm nay là gì ? thống hóa vốn từ: Quê hương. Củng cố mẫu câu Ai làm gì ? - Dặn: Học và tập đặt câu nhiều hơn -Chuẩn bị bài sau: Ôn từ chỉ hoạt động – trạng thâi – So sánh. Giáo viên soạn giảng : Võ Thị Lan Hương Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Trường Tiểu học Tiên Cảnh 1 TẬP VIẾT:. Lớp 3. ÔN CHỮ HOA G (tiếp) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết đúng chữ hoa G ( 1 dòng chữ Gh), R Đ (1 dòng) - Viết đúng tên riêng Ghềnh Ráng bằng cỡ chữ nhỏ (1 dòng) và câu ứng dụng Ai về đến huyện Đông Anh Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vương. (1 lần ) bằng chữ cỡ nhỏ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Mẫu các chữ viết hoa G, R, Đ. - Tên riêng và câu ca dao viết trên dòng kẻ ô ly. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: THẦY TRÒ A. Kiểm tra bài cũ : 2 học sinh lên bảng, lớp viết bảng con Gi, Ông Gióng. - 2 HS lín thực hiện. B. Dạy bài mới : 1. Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con : a. Luyện chữ viết hoa : - Trong bài chữ nào viết hoa ? - Luyện viết chữ hoa : Gh, R, Đ - Giáo viên viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết.. Gh, R, A, Đ, L, T, V.. - 3 học sinh lên bảng viết. - HS viết Gh, R, Đ ở bảng con. - 2 học sinh lên bảng viết.. - Giáo viên uốn nắn, nhận xét. b. Luyện viết từ ứng dụng : - Giáo viên giới thiệu : Ghềnh Ráng là thắng cảnh ở Bình Định, có bãi tắm đẹp. - Giáo viên viết mẫu tên riêng -. Học sinh đọc tên riêng : Ghềnh Ráng. Học sinh viết trên bảng con. Hai học sinh viết ở bảng lớn. Nhận xét.. - Học sinh đọc câu ứng dụng. c. Luyện viết câu ứng dụng : - Giúp HS hiểu nội dung câu ca dao. - Trong câu ca dao có chữ nào được viết hoa ?. 3. Hướng dẫn viết vào vở Tập viết - GV nêu yêu cầu viết chữ theo cỡ chữ nhỏ. + 1 dòng chữ G cỡ nhỏ. + 1 dòng chữ R, Đ cỡ nhỏ. + 2 dòng Ghềnh Ráng cỡ nhỏ. + 4 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ. - Theo dõi, chỉnh sửa lỗi cho học sinh. Giáo viên soạn giảng : Võ Thị Lan Hương Lop3.net. - Học sinh nêu chữ viết hoa trong câu ca dao : Ai, Đông Anh, Ghé, Loa Thành Thục Vương. - HS viết bảng con tên riêng : Đông Anh, Loa Thành Thục Vương - 2 học sinh lên bảng viết, sửa lỗi.. - Học sinh viết vào vở : + 1 dòng chữ G cỡ nhỏ. + 1 dòng chữ R, Đ cỡ nhỏ. + 2 dòng Ghềnh Ráng cỡ nhỏ. + 4 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ..
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Trường Tiểu học Tiên Cảnh 1. Lớp 3. THẦY. TRÒ. 4. Chấm chữa bài : - Giáo viên chấm 5-7 vở. - Nhận xét, rút kinh nghiệm. 5. Củng cố dặn dò : - Biểu dương học sinh viết đẹp. - Học thuộc câu ứng dụng. - Luyện viết thêm vở bài tập.. - HS nộp vở. Giáo viên soạn giảng : Võ Thị Lan Hương Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Trường Tiểu học Tiên Cảnh 1. Lớp 3. Thứ năm ngày 04 tháng 11 năm 2010 TOÁN:. LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : - Thuộc bảng nhân 8 và vận dụng được trong tính giá trị biểu thức, trong giải toán. - Nhận biết tính chất giao hoán vủa phép nhân với ví dụ cụ thể II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Viết sẵn nội dung bài tập 4 lên bảng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : THẦY TRÒ 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 học sinh lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân - 2 học sinh lên bảng trả lời. 8. * Nhận xét cho điểm học sinh 2. Dạy học bài mới: 2.1 Giới thiệu bài: GT trực tiếp vào bài. 2.2 Luyện tập - thực hành * Bài 1: - Bài tập yêu cầu chúng ta là gì ? - Bài tập yêu cầu chúng ta tính nhẩm. - Yêu cầu hs đọc kết quả. - HS đọc kết quả - Làm bài và kiểm tra bài của bạn. - 4 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào VBT - Các em có nhận xét gì về kết quả, các thừa số, - Hai phép tính này có cùng kết quả bằng thứ tự của các thừa số trong hai phép tính nhân 8 x 2 16. Có các thừa số giống nhau nhưng thứ và 2 x 8 tự khác nhau. - Vậy ta có 8 x 2 = 2 x 8.= 16 - Tiến hành tương tự để học sinh rút ra HS nêu yêu cầu và thực hiện vào BC 4 x 8 = 8 x 4 ; 8 x 6 = 6 x 8 ; 8 x 7 = 7 x 8. * Kết luận: Khi đổi chỗ các thừa số của phép nhân thì tích không thay đổi. * Bài 2: Tính - 1 học sinh đọc. Cho HS làm phần a Nhận xét, chữa bài * Bài 3: - Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài. - Yêu cầu học sinh tự làm bài - 1 hs làm bài trên bảng, cả lớp làm VBT. Bài giải Số mét vải đã cắt đi là: 8 x 2 = 16 (m) Số mét vải còn lại là: 20 – 16 = 4 (m) Đáp số: 4 mét * Nhận xét bài làm của bạn và kiểm tra bài làm của mình - Giáo viên nhận xét, ghi điểm. * Bài 4:(VBT) - Bài tập yêu cầu chúng ta tìm gì ? - Bài yêu cầu viết phép nhân thích hợp vào * Nêu bài toán: Một hình chữ nhật có 4 hàng, mỗi ô trống hàng có 5 ô vuông. Tính số ô vuông trong hình chữ - Học sinh tính và nêu: Số ô vuông trong hình chữ nhật là: nhật ? * Nêu bài toán: Một hình chữ nhật được chia thành 5 x 4 = 20 (ô vuông) 5 cột, mỗi cột có 4 ô vuông. Hỏi trong hình chữ nhật Số ô vuông trong hình chữ nhật là: 4 x 5 = 20 (ô vuông) có tất cả bao nhiêu ô vuông ? * Nhận xét để rút ra kết luận: Giáo viên soạn giảng : Võ Thị Lan Hương Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Trường Tiểu học Tiên Cảnh 1. Lớp 3. THẦY. TRÒ. 5x4=4x5 3. Củng cố - dặn dò: - Yêu cầu học sinh ôn lại bảng nhân - Nhận xét tiết học. Giáo viên soạn giảng : Võ Thị Lan Hương Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Trường Tiểu học Tiên Cảnh 1 ĐẠO ĐỨC:. Lớp 3. ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA HỌC KỲ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : - Ôn tập củng cố, tự liên hệ bản thân về kiến thức 5 bài Đạo đức đã học. - Học sinh có thái độ đúng trong việc rèn luyện đạo đức. - Từ đó các em có hành vi đúng. II. LÊN LỚP : THẦY. TRÒ. 1. Ổn định 2. Kiểm tra : Không 3. Bài mới : a. Hoạt động 1 : - Củng cố kiến thức chung : Từ đầu năm học đến - Học sinh trả lời : 5 bài : giờ, các em đã học những bài đạo đức nào? + Kính yêu Bác Hồ. + Giữ lời hứa. + Tự làm lấy việc của mình. + Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em. + Chia sẻ vui buồn cùng bạn. - Vì sao các em phải thực hiện những điều đã học đó ? - 5 học sinh trả lời, mỗi em 1 bài. b. Hoạt động 2 : - HS kể những điều hiểu biết về Bác Hồ kính yêu. Hình thức hái hoa dân chủ. - Mỗi tổ cử 2 đại diện dự thi. - Em đã hứa với ai điều gì ? - Kết quả lời hứa đó như thế nào ? - Thái độ của người đó ra sao ? - Em nghĩ gì về việc làm của mình ? - HS thảo luận nhóm đôi. Hỏi - đáp. - Kể những công việc mà bản thân các em đã tự làm ở nhà, ở trường ? - HS tự làm vào giấy trong 2 phút. - 4 học sinh phát biểu. - Lớp nhận xét. - Yêu cầu học sinh tự liên hệ bản thân kể lại những việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc của bản thân tới ông bà, cha mẹ và anh chị em trong gia đình. - Hoạt động nhóm 4. Mỗi nhóm cử 2 đại diện trả lời. - Học sinh nhóm khác nghe và nhận xét. - Giáo viên tuyên dương những học sinh biết quan tâm đến những người thân. - Yêu cầu học sinh nhớ và ghi ra giấy về việc chia sẻ vui buồn cùng bạn ? - Cá nhân ghi ra giấy. - 3 học sinh tự nói về kinh nghiệm đã trải qua của bản thân về việc chia sẻ vui buồn cùng bạn. c. Hoạt động 3 : Củng cố * Trò chơi "Ai chăm chỉ hơn" - Học sinh ngồi theo dõi, giáo viên phổ biến luật chơi. - Chia lớp thành 2 đội - Hai đội oẳn tù tì để giành quyền trả lời - Ra câu hỏi bằng cách diễn tả một công việc làm bằng hành động. Giáo viên soạn giảng : Võ Thị Lan Hương Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Trường Tiểu học Tiên Cảnh 1. Lớp 3. THẦY TRÒ - Đội còn lại xem hành động và nêu tên việc làm mà đội bạn diễn tả. Trả lời đúng được 2 điểm. - Mỗi đội ra 5 câu hỏi diễn tả 5 hành động cho đội bạn trả lời (đổi lại) - Đội thắng cuộc là đội ghi nhiều điểm hơn. - Tổ chức chơi mẫu. - Học sinh chơi mẫu làm ví dụ. - Tổ chức học sinh chơi. - Học sinh tham gia chơi. - Giáo viên làm trọng tài, nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động. 4. Củng cố, dặn dò : - Giáo viên nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau:Tích cực tham gia việc trường, việc lớp. Giáo viên soạn giảng : Võ Thị Lan Hương Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Trường Tiểu học Tiên Cảnh 1. Lớp 3. Thứ sáu ngày 05 tháng 11 năm 2010 TOÁN:. NHÂN SỐ CÓ BA CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : - Biết đặt tính và tính nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. - Vận dụng trong giải toán có phép nhân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Phấn màu, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : THẦY TRÒ 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 hs lên bảng học thuộc lòng bảng nhân 8. - 2 học sinh lên bảng trả lời. - Gọi 4 học sinh lên bảng làm bài tập về nhà. - Nhận xét và cho điểm học sinh - 4 em lên bảng sửa bài 2 2. Dạy học bài mới: 2.1 Giới thiệu bài: Trong giờ học toán này các em sẽ học về phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ - Nghe giới thiệu số. 2.2 Hướng dẫn thực hiện phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số (có nhớ) - Học sinh đọc phép nhân a. Phép nhân 123 x 2 - 1 học sinh lên bảng đặt tính, cả lớp đặt - Viết lên bảng phép nhân 123 x 2 = ? tính ra giấy nháp. - Yêu cầu học sinh đặt tính theo cột dọc. 123 x2 - Khi thực hiện phép nhân này ta phải thực hiện tính - Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau đó từ đâu ? mới tính đến hàng chục. - Yêu cầu học sinh suy nghĩ để thực hiện phép tính 123 * 2 nhân 3 bằng 6, viết 6 trên. x 2 * 2 nhân 2 bằng 4 viết 4 246 * 2 nhđn 1 bằng 2 viết 2 * Vậy 123 nhân 2 bằng 246 b. Phép nhân 326 x 3 - Tiến hành tương tự như phép nhân 123 x 2 = 246. - Học sinh làm tương tự phần a. Lưu ý học sinh phép nhân 326 x 3 = 978 là phép nhân có nhớ từ hàng đơn vị sang hàng chục. 2.3 Luyện tập - thực hành * Bài 1: - Yêu cầu học sinh tự làm bài. - 5 học sinh lên bảng làm bài (mỗi học sinh thực hiện 3 con tính) học sinh cả lớp làm bài vào vở bài tập - Yêu cầu lần lượt từng học sinh lên bảng trình bày cách tính của một trong hai cách tính mà mình đã - Học sinh trình bày * 2 nhân 1 bằng 2 viết 2 thực hiện. * 2 nhân 4 bằng 8 viết 8 * 2 nhân 3 bằng 6 viết 6 Vậy 341 nhân 2 bằng 682. * Nhận xét chữa bài và cho điểm HS. - Các HS còn lại trình bày tương tự. * Bài 2: Đặt tính rồi tính 2 HS lên bảng đặt tính và tính Yêu cầu HS làm phần a Cả lớp làm BC * Bài 3: - 1 học sinh đọc đề. - Gọi 1 học sinh đọc đề bài toán - Yêu cầu học sinh làm bài Giáo viên soạn giảng : Võ Thị Lan Hương Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Trường Tiểu học Tiên Cảnh 1. Lớp 3. THẦY. TRÒ - Học sinh làm bài Bài giải Cả ba chuyến máy bay chở được số người là: 116 x 3 = 348 ( người ) ĐS: 348 người. * Nhận xét chữa bài và cho điểm học sinh. Băi 4: Tìm x - Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bị chia - Gọi 2 HS làm bảng, lớp làm vở. * Nhận xét chữa bài và cho điểm HS. 3. Củng cố - dặn dò: - Chơi trò chơi nối nhanh phép tính với kết quả. - Nhận xét tiết học.-Dặn dò -Chuẩn bị bài sau: Luyện tập. Giáo viên soạn giảng : Võ Thị Lan Hương Lop3.net. - Học sinh làm bài vào vở, 2 em làm bảng lớp. a. x : 7 = 101 b. x : 6 = 107 x = 101 x 7 x = 107 x 6 x = 707 x = 642 - Lớp nhận xét bài của bạn..
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Trường Tiểu học Tiên Cảnh 1 THỦ CÔNG:. Lớp 3. CẮT, DÁN CHỮ I, T I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách kẻ, cắt, dán chữ I, T - Kẻ, cắt, dán được chữ I, T. Các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau. Chữ dán tương đối phẳng Với HS khéo tay: Kẻ, cắt, dán chữ I, T các nét thẳng và đều nhau. Chữ dán phẳng. II. CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG : - GV: + Mẫu chữ I, T đã dán và chưa dán + Tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ I, T - HS: + Giấy thủ công, thước kẻ, bút chì, kéo, hồ dán, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Tiết 1 THẦY TRÒ A. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh. - Học sinh mang đồ dùng để giáo viên kiểm tra. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: GV ghi đề bài - Học sinh nghe giới thiệu 2. Hướng dẫn bài : * Hoạt động 1: Hd hs quan sát - nhận xét. - Giáo viên treo mẫu chữ I, T hướng dẫn học sinh - Hs quan sát mẫu và trả lời các câu hỏi quan sát và hỏi: + Nét chữ rộng mấy ô ? + Nét chữ rộng 1 ô + Nhận xét sự giống nhau và khác nhau giữa chữ I, + Giống nhau nét thẳng đứng + Khác nhau chữ T có nét ngang. T. - Nét ngang chữ T rộng 1 ô, dài 3 ô - Nét ngang của chữ T rộng mấy ô ? Dài mấy ô? * Giáo viên dùng mẫu chữ rời để hướng dẫn học - Học sinh quan sát và trả lời sinh quan sát. - Gấp đôi chữ I, T theo chiều dọc thì nửa bên trái, nửa bên phải của 2 chữ này trùng khít bên nhau. - Cắt chữ I không cần gấp, dựa vào đường - Gọi hs nêu cách gấp và cắt từng chữ ? kẻ ô ở giấy màu để cắt luôn hoặc gấp đôi - Em có thể gấp, cắt chữ I như thế nào? lại để cắt (1 phần nửa chữ là nửa ô vuông) - 1 nét thẳng như chữ I còn nét ngang sang - Có thể gấp chữ T như thế nào ? đều mỗi bên 1 ô gấp đôi lại để cắt * Hoặc: Dựa vào đường kẻ trong giấy màu kẻ hình chữ T rồi cắt theo đường kẻ đó. * GV nhận xét và nhắc lại cách gấp, cắt. * Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu - Giáo viên treo hình 2 và hướng dẫn. * Bước 1: Kẻ chữ I, T - Chúng ta kẻ chữ ở mặt nào của giấy thủ công ? - Chúng ta dùng bút chì và thước kẻ vào - GV đưa giấy màu lên làm mẫu mặt trái của giấy thủ công. - Độ cao của chữ I cao mấy ô ? Rộng mấy ô ? - Chữ I cao 5 ô, rộng 1 ô * Giáo viên kẻ chữ T - Độ cao của chữ T, chiều rộng, các nét như thế - Chữ T cao 5 ô, nét thẳng đứng rộng 1 ô, nào? nét ngang rộng 1 ô, dài 3 ô. * Giáo viên chấm các điểm đánh dấu và kẻ nối các điểm với nhau. * Bước 2 : Cắt chữ I, T - Giáo viên treo hình 3 hướng dẫn - GV dùng kéo cắt chữ I bằng 2 cách: Giáo viên soạn giảng : Võ Thị Lan Hương Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Trường Tiểu học Tiên Cảnh 1. Lớp 3. THẦY + Dựa vào đường kẻ của giấy màu để cắt. + Gấp đôi theo chiều dọc chữ để cắt - Cắt chữ T theo đường kẻ sẵn hoặc gấp đôi giấy để cắt. * Bước 3 : Dán chữ I, T - Giáo viên treo hình 4 để hướng dẫn - Kẻ 1 đường chuẩn hoặc dựa vào dòng kẻ trong vở để dán, sắp xếp chữ cho cân đối. - Bôi hồ vào mặt kẻ ô và dán vào vị trí đã định sẵn - Dán xong đặt tờ giấy nháp lên trên chữ và miết cho phẳng. - Gọi học sinh lên bảng vừa trình bày miệng vừa thao tác lại từng bước.. TRÒ - Học sinh quan sát giáo viên làm. - Học sinh quan sát giáo viên làm. - 2 học sinh lên bảng trình bày và thao tác mẫu từng bước giáo viên vừa hướng dẫn. - Cả lớp quan sát, nhận xét - Cả lớp thực hành bằng giấy nháp - Cho cả lớp thực hành vào giấy nháp, GV quan sát - HS lấy giấy nháp ra thực hành theo dõi học sinh làm. * Giáo viên nhận xét 3. Hoạt động 3: Thực hành - T/c cho hs thực hành - Theo dõi, sửa sai cho hs C. Tổng kết : - Nhận xét tiết học –Dặn dò - Chuẩn bị bài sau:Cắt dán chữ I , T (TT). Giáo viên soạn giảng : Võ Thị Lan Hương Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>