Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (258.53 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Giáo án đại số 8 - Năm học 2008-2009 LUYỆN TẬP. Tiết 33:. I. Mục tiêu: Rèn luyện cho học sinh: - Có kỹ năng biến đổi 1 biểu thức hữu tỉ thành 1 phân thức. - Có kỹ năng thành thạo trong việc tìm điều kiện của biến để giá trị của một phân thức được xác định. - Tính cẩn thận và chính xác trong quá trình biến đổi. II. Chuẩn bị: Học sinh: - Chuẩn bị trước các bài tập về nhà của tiết trước. - Film trong. Giáo viên: - Bài giải mẫu ở film trong. III. Nội dung: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng * Hoạt động 1: (Kiểm tra bài cũ) a. Giáo viên gọi 1 học sinh giải bài - Học sinh được gọi lên bảng giải 46b. bài 46b. Cả lớp theo dõi để nhận xét. b. Giáo viên gọi 1 học sinh giải bài - Học sinh được gọi lên bảng giải 54a. bài 54a. Cả lớp theo dõi để nhận xét. * Hoạt động 2: a. Ta có: x + 2 0 (Chữa bài tập 48) x -2 - Giáo viên gọi 1 học sinh lên làm Vậy điều kiện để giá trị của câu a, câu b. phân thức - Giáo viên gọi 1 học sinh lên làm x 2 4x 4 được xác định là câu c, câu d. x2 x -2. 2 x 2 4x 4 x 2 b. x2 x2 =x+2 c. Nếu giá trị của phân thức cho bằng 1 thì x + 2 = 1 suy ra x = -1 - 2, Nên với x = -1 thì giá trị của phân thức bằng 1. d. Nếu giá trị của phân thức đã cho bằng 0 thì: x + 2 = 0 suy ra x = -2 do điều kiện x -2 nên không có giá trị của phân thức đã cho bằng 0. * Hoạt động 3: Sửa bài tập 50a. - Một học sinh lên bảng giải. - Bài tập 50a: - Giáo viên yêu cầu học sinh nêu - Cả lớp nhận xét. 3x 2 x 1 : 1 bước giải trước khi trình bày lời 2 x 1 1 x giải. 2 x x 1 1 4x : 2 x 1 1 x 2x 1 1 x 1 x . x 1 1 2x 1 2x . Giáo viên: Đào Thị Hải – Trường THCS Nà Tấu Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> * Hoạt động 4: Sửa bài tập 51b. * Hoạt động 5: Sửa bài tập 52.. Giáo án đại số 8 - Năm học 2008-2009 1 x 1 x 1 2x x 11 2x 1 2x 1 x 1 2x - Một học sinh khá lên bảng giải. Bài tập 52: x 2 a 2 2a 4a a . x a x x a . ax a 2 x 2 a 2 xa 2ax 2a 2 4ax xx a . ax x 2 2ax 2a2 4ax . xa xx a. xa x 2ax 2a2 . xa xx a xa x 2ax a . xa xx a 2axa x x a x axx a 2axx ax a x axx a = 2a Do aZ nên 2a số chẵn Vậy với x 0, x a thì giá trị của biểu thức bên là một số chẵn. Bài tập 53 1 x 1 1 x x 1 1 1 1 1 x 1 1 x x 1 x 1 x 1 x 1 x 1 2x 1 x 1 1 1 1 1 1 1 x 1 1 2x 1 x 1 3x 2 2x 1 . * Hoạt động 6: Sửa bài 53. Cho học sinh dự đoán câu b.. Hướng dẫn về nhà - Bài tập 55, 56 Xem lại hệ thống lý thuyết chương II. - Trả lời câu hỏi trang 61.. V/ Rút kinh nghiệm: Giáo viên: Đào Thị Hải – Trường THCS Nà Tấu Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Giáo án đại số 8 - Năm học 2008-2009. ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ------------------------------. Giáo viên: Đào Thị Hải – Trường THCS Nà Tấu Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Giáo án đại số 8 - Năm học 2008-2009 ÔN TẬP CHƯƠNG II. Tiết 33:. I. Mục tiêu: - Học sinh củng cố vững chắc các khái niệm đã học ở chương II và hiểu được mối liên quan giữa các kiến thức. + Phân thức đại số. + Hai phân thức bằng nhau. + Phân thức đối. + Phân thức nghịch đảo. + Biểu thức hữu tỉ. + Tìm điều kiện của biến để giá trị của một phân thức được xác định. - Tiếp tục rèn luyện kỹ năng giải các bài tập về 4 phép toán cộng, trừ, nhân, chia phân thức. - Biến đổi biểu thức hữu tỉ. - Nắm chắc quy trình tìm giá trị của 1 biểu thức. - Rèn luyện kỹ năng trình bày bài. II. Chuẩn bị: Học sinh: tự ôn tập và trả lời các câu hỏi. Giáo viên: đáp án các câu hỏi ở film trong.. Giáo viên: Đào Thị Hải – Trường THCS Nà Tấu Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Giáo án đại số 8 - Năm học 2008-2009 III. Nội dung: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Hoạt động 1: (ôn lại khái niệm và các tính chất của phân thức đại số) Câu 1: Cho 1 ví dụ về phân thức đại số? - Gọi 1 học sinh lên trả bài. - Phân thức đại số là gì? - Một đa thức có phải là phân thức đại số không? Câu 2: hai phân thức - Gọi 1 học sinh lên trả bài. 1 x 1 và có bằng nhau 2. Ghi bảng Tiết 15: ÔN TẬP CHƯƠNG II. không? Tại sao? - Nhắc lại định nghĩa 2 phân thức đại số bằng nhau.. 1 x 1 2 vì x 1 x 1. x 1. x 1. 1.(x2 – 1) = (x + 1).(x – 1) Câu 3: Nêu tính chất cơ bản của phân thức dưới dạng công thức. - Giải thích tại sao: - Gọi 1 học sinh lên trả bài.. A A A A ; ; B B' B B x x x 3 3x. Câu 4: Nhắc lại quy tắc rút gọn - Gọi 1 học sinh lên trả bài. phân thức. Rút gọn phân thức:. 4 8x 8x3 1. 4 8x 4(2x 1) 8x3 1 (2x)3 1. Câu 5: “Muốn quy đồng mẫu thức - Gọi 1 học sinh lên trả bài. có nhiều phân thức có mẫu thức khác nhau ta có thể làm như thế nào? - Hãy quy đồng mẫu của 2 phân thức sau: x 1 vaø 2 x 2x 1 5 5x 2. 4(2x 1) (2x 1)(4x 2 2x 1) 4 2 4x 2x 1 5. x2 – 2x + 1 = (1 – x)2 5 – 5x2 = 5(1 – x)(1 + x) MTC: 5(1 – x)2(1 + x) x x 2 x 2x 1 (1 x)2 x.5(1 x) 5(1 x)(1 x)2 1 1 2 5 5x 5(1 x)(1 x) 1 x 5(1 x)2 (1 x) . Câu 6: “Tính chất cơ bản của phân - Gọi 1 học sinh lên trả bài. thức, rút gọn phân thức, quy đồng mẫu các phân thức liên quan gì với nhau. - Quy đồng mẫu các phân thức có Giáo viên: Đào Thị Hải – Trường THCS Nà Tấu Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Giáo án đại số 8 - Năm học 2008-2009 liên quan gì đến phép tính cộng, trừ phân thức?” * Hoạt động 2: (Cộng trừ phân thức) Câu 7: Nêu quy tắc cộng hai phân thức cùng mẫu. Áp dụng tính x 1 2 x 1 1 x2 - Nêu quy tắc cộng 2 phân thức không cùng mẫu: 3x x 1 2 3 x 1 x x 1 Câu 8: Tìm phân thức đối của các phân thức: x 1 x2 ; 5 2x x 5 - Thế nào là 2 phân thức đối nhau? - Giải thích tại sao: A A A B B B Câu 9: Phát biểu quy tắc trừ 2 phân thức. 2x 1 2x 1 - Áp dụng: Tính 2x 1 2x 1 * Hoạt động 3: (Nhân chia phân thức) Câu 10: Nêu quy tắc nhân 2 phân thức. Thực hiện phép tính: 2x 1 2x 1 10x 5 . 2x 1 2x 1 4x. - Gọi 1 học sinh lên trả bài.. - Gọi 1 học sinh lên trả bài.. - Gọi 1 học sinh lên trả bài.. - Gọi 1 học sinh lên trả bài.. Câu 11: Nêu quy tắc chia 2 phân - Gọi 1 học sinh lên trả bài. thức đại số. Thực hiện phép tính: 2x 1 1 2 : x 2 x x x 1 x Câu 12: Tìm điều kiện của x để giá - Gọi 1 học sinh lên trả bài. x trị của được xác định. 2 4x 1. Giáo viên: Đào Thị Hải – Trường THCS Nà Tấu Lop6.net. Câu 10: 2x 1 2x 1 2x 1 2x 1 =… =… 8x (2x 1)(2x 1) 2x 1 2x 1 10x 5 . 2x 1 2x 1 4x 8x 5(2x 1) . (2x 1)(2x 1) 4x =… 10 2x 1. Câu 12: Ta có: 4x2 – 1 0 khi (2x + 1)(2x - 1) 0 2x + 1 0 và 2x – 1 0 x -1/2 và x -1/2 và x 1/2.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Giáo án đại số 8 - Năm học 2008-2009 Vậy điều kiện để giá trị của x phân thức 2 4x 1 được xác định là: x -1/2 và x 1/2 Hướng dẫn về nhà: - Ôn tập về cộng, trừ, nhân, chia phân thức. - Làm bài tập 58c, 59a, 60.. V/ Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... -----------------------------Tiết 36:. ÔN TẬP (tiếp theo). Hoạt động của giáo viên * Hoạt động 1: Chữa bài tập 58c. - Giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng chữa bài tập. - Giáo viên yêu cầu phân tích bài toán rồi trình bày hướng giải trước khi chữa bài tập. + Đối với học sinh yếu, trung bình giáo viên hướng dẫn các em thực hiện theo từng bước.. + Nêu cách thử.. Hoạt động của học sinh. Ghi bảng. Bài tập 58c 1 1 2 - Học sinh phân tích: x 2x 1 1 x 2 + Phép trừ 1 phân thức cho 1 = … biểu thức hữu tỉ thành phân = … thức. 2 + Tính hiệu. 2 - Học sinh trình bày hướng x 1 x 1 x3 x 1 1 giải: . 2 2 + Thực hiện phép tính trong x 1 x 2x 1 1 x 2 ngoặc rồi thực hiện phép nhân. x(x 1)(x 1) 2 . Hoặc: 2 x 1 (x 1) 2 (x 1) + Sử dụng phân phối giữa. 2x(x 1)(x 1) (x 1)(x 1)2 (x 1) 2x - Học sinh thảo luận nhóm trả 2 (x 1)(x 1) lời. phép nhân và phép cộng. + Sử dụng phép trừ.. . 2. * Hoạt động 2: Bài 59a. - Gọi 1 học sinh lên bảng. - Yêu cầu học sinh trình bày Thay x bởi một giá trị làm cho Do đó: hướng giải. giá trị của các mẫu của biểu 1 x3 x . thức đầu khác 0, nếu giá trị x 1 x2 1 của biểu thức đầu và biểu thức 1 1 rút gọn bằng nhau thì việc 2 2 biến đổi có khả năng đúng; x 2x 1 1 x ngược lại thì việc biến đổi 1 2x 2 chắc chắn sai.. x 1 (x 1)(x 1). Giáo viên: Đào Thị Hải – Trường THCS Nà Tấu Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Giáo án đại số 8 - Năm học 2008-2009. 1 2x 2 x 1 (x 1)(x 1) x 2 1 2x (x 1)(x 2 1) (x 12 ) x 1 2 2 (x 1)(x 1) x 1. . * Hoạt động 3: Sửa bài tập 60 Giá trị của x để giá trị của biểu thức - Cho học sinh trình bày hướng - Học sinh thảo luận ở nhóm. x 1 3 x 3 4x 2 4 giải của câu a. + Tìm điều kiện của x để giá 2. 2x 2 x 1 2x 2 5 x 1 trị của được xác định. được xác định là: 2x 2 2x – 2 0, x2 – 1 0 và 2x + 2 0… + Tìm điều kiện của x để giá trị của. 3 được xác định. x 1 2. + Tìm điều kiện của x để giá. x3. - Để chứng minh câu b, ta trị của 2x 2 được xác định. chứng minh như thế nào? + Tìm điều kiện chung. 60b. + Rút gọn biểu thức. Giá trị của phân thức * Hoạt động 4: Sửa bài 61 + Kết quả của biểu thức không x 2 10x 25 bằng 0 khi x2 – 10x + - Nêu cách tìm giá trị của biến chứa x. x 2 5x để giá trị của 1 phân thức bằng 25 = 0 và x2 – 5x 0 0. + Tìm giá trị của biến để mẫu … Bài 63 khác 0. 2 * Hoạt động 5: Sửa bài 63. + Tìm giá trị của biến để tử Cách 1: Thực hiện phép chia 3x – 4x – 17 cho x + 2 - Giáo viên yêu cầu phân tích thức bằng 0. 2 bài toán rồi trình bày hướng + Chọn những giá trị vừa tìm 3x – 4x – 17 = (3x–10)(x+2) + 3. được thỏa mãn điều kiện của 3x 4x 17 3x 10 3 biến làm cho mẫu khác 0. x2 x2 + Rút gọn phân thức. Với x là số nguyên thì giá trị của Hướng dẫn về nhà. + Thay giá trị x = 20040 vào 3x 2 4x 17 cũng là số nguyên khi x Học sinh ôn tập tốt chương II phân thức rút gọn. x2 chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết. + 2\3 hay x + 3 = 1, 3. … 2. giải trước khi chữa bài tập.. 3x 2 4x 17 x2 3x 2 6x 10x 20 3 x2 3x(x 2) 10(x 2) 3 x2. … …. V/ Rút kinh nghiệm: Giáo viên: Đào Thị Hải – Trường THCS Nà Tấu Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Giáo án đại số 8 - Năm học 2008-2009. ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ------------------------------. Giáo viên: Đào Thị Hải – Trường THCS Nà Tấu Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Giáo án đại số 8 - Năm học 2008-2009 Ngày soạn:04/01/09 Ngày dạy:06/01/09 Chương III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN Tiết 41:MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH I. Mục tiêu: - Hiểu được khái niệm phương trình một ẩn và các thuật ngữ liên quan: vế trái, vế phải, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình. - Biết cách kết luận một giá trị của biến đã cho có phải là nghiệm của một phương trình đã cho hay không. - Hiểu được khái niệm hai phương trình tương đương. II. Chuẩn bị: - Học sinh: Đọc trước bài học - Giáo viên: Bảng phụ ?4 III. Các phương pháp dạy học: PP: Vấn đáp - Luyện tập - Hoạt động nhóm IV.Tiến trình bài dạy: 1,Ổn định(1’) 8A2: /32 8A3: /30 2,Kiểm tra bài cũ(không) 3,Bài mới(40’) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng Hoạt động 1:(15’) "Giới thiệu khái niệm phương trình một ẩn và các thuật ngữ liên quan". - GV: Cho HS đọc bài toán cổ: "Vừa gà…, bao nhiêu chó". - HS đọc bài toán cổ SGK. - GV: "Ta đã biết cách giải bài toán trên bằng phương pháp giả thuyết tạm; liệu có cách giải khác nào nữa không và bài toán trên liệu có liên quan gì với bài toán sau: Tìm x, biết: 2x + 4(36 – x) = 100? Học xong chương này ta sẽ có câu trả lời". - GV: ghi bảng §1 - GV: đặt vấn đề: "Có nhận xét gì về các hệ thức sau: 2x + 5 = 3(x – 1) + 2; 1. Phương trình một ẩn 2 x + 1 = x + 1; 2x5 = x3 + x; - HS trao đổi nhóm và trả lời: 1 x2 "Vế trái là 1 biểu thức chứa Một phương trình với ẩn x luôn có x biến x". dạng A(x) = B(x), trong đó: - GV: "Mỗi hệ thức trên có A(x): Vế trái của phương trình. dạng A(x) = B(x) và ta gọi mỗi - HS suy nghĩ cá nhân, trao B(x): vế phải của phương trình. hệ thức trên là một phương đổi nhóm rồi trả lời. trình với ẩn x?" - HS thực hiện ?1 - Lưu ý HS các hệ thức: - HS thực hiện cá nhân ?1 (có x + 1 = 0; x2 – x = 100 thể ghi ở film trong, GV: cũng được gọi là phương trình Giáo viên: Đào Thị Hải – Trường THCS Nà Tấu Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Giáo án đại số 8 - Năm học 2008-2009 một ẩn. chiếu một số film). - GV: "Mỗi hệ thức 2x + 1 = x; Ví dụ: 2x + 5 = 3(x – 1) + 2; 2x + 1 = x; x – 1 = 0; 2x + 5 = 3(x – 1) + 2; x2 + x = 10. x – 1 = 0; có phải là phương trình một ẩn x2 + x = 10 không? Nếu phải hãy chỉ ra vế - HS làm việc cá nhân rồi trao là các phương trình một ẩn. trái, vế phải của mỗi phương đổi ở nhóm. trình". Hoạt động 2:(5’) "Giới thiệu nghiệm của một phương trình". - GV: "Hãy tìm giá trị của vế trái và vế phải của phương trình 2x + 5 = 3(x – 1) + 2 tại x = 6; 5; -1". - GV: "Trong các giá trị của x nêu trên, giá trị nào khi thay vào thì vế trái, vế phải của phương trình đã cho có cùng giá trị". - GV: "Ta nói x = 6 là một nghiệm của phương trình 2x + 5 = 3(x – 1) + 2 x = 5; x = -1 không phải nghiệm của phương trình trên". - HS thực hiện ?3. - GV: "giới thiệu chú ý a" - GV: "Hãy dự đoán nghiệm của các phương trình sau: a. x2 = 1 b. (x – 1)(x + 2)(x – 3) = 0 c. x2 = -1 Từ đó rút ra nhận xét gì?". - HS làm việc cá nhân và trả lời. - Cho phương trình: 2x + 5 = 3(x – 1) + 2 Với x = 6 thì giá trị vế trái là: 2.6 + 5 = 17 giá trị vế phải là: 3(6 – 1) + 2 = 17 - HS làm việc cá nhân và trao ta nói 6 là một nghiệm của phương đổi kết quả ở nhóm. trình: - HS trả lời. 2x + 5 = 3(x – 1) + 2 Chú ý: (SGK) - HS thảo luận nhóm và trả lời. - HS thảo luận nhóm và trả lời.. Hoạt động 3:(10’) "Giới thiệu 2. Giải phương trình: thuật ngữ lập nghiệm, giải a. Tập hợp tất cả các nghiệm của phương trình". phương trình "ký hiệu là S" được gọi là - GV: Cho HS đọc mục 2 giải - HS tự đọc phần 2, rồi trao tập nghiệm của phương trình đó. phương trình. đổi nhóm và trả lời. Ví dụ: - GV: "Tập nghiệm của một - Tập nghiệm của phương trình x = 2 là S = {2} phương trình, giải một phương trình là gì?". - Tập nghiệm của phương trình x2 = -1 là S = - GV: Cho HS thực hiện ?4. b. Giải một phương trình là tìm tất cả Hoạt động 4:(6’) "Giới thiệu các nghiệm của phương trình đó. khái niệm 2 phương trình tương đương". - GV: "Có nhận xét gì về tập Giáo viên: Đào Thị Hải – Trường THCS Nà Tấu Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Giáo án đại số 8 - Năm học 2008-2009 nghiệm của các cặp phương trình sau: 1. x = -1 và x + 1 = 0 - HS làm việc theo nhóm, đại diện trả lời. 2. x = 2 và x – 2 = 0 3. x = 0 và 5x = 0 4. x . 1 1 và x 0 2 2. - GV: "Mỗi cặp phương trình nêu trên được gọi là 2 phương trình tương đương, theo các em thế nào là 2 phương trình tương đương?". - GV: Giới thiệu khái niệm hai - HS làm việc theo nhóm 2 3. Phương trình tương đương phương trình tương đương em. Hai phương trình tương đương "ký hiệu " là 2 phương trình có cùng tập Hoạt động 5:(4’) "Củng cố" nghiệm. 1. BT2; BT4; BT5; Ví dụ: 2. Qua tiết học này chúng ta x+1=0x–1=0 cần nắm chắc những khái niệm x=2x–2=0 gì? x = 0 5x = 0 Hướng dẫn về nhà: BT1; BT3; 1 1 x x 0 đọc trước bài "phương trình 2 2 một ẩn và cách giải".. 4,Hướng dẫn tự học(1’) - Học bài và làm bài tập: 2,4 (Sgk/6) - Đọc bài:”Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải”./.. Giáo viên: Đào Thị Hải – Trường THCS Nà Tấu Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Giáo án đại số 8 - Năm học 2008-2009 Ngày soạn:05/01/09 Ngày dạy:08/01/09 Tiết 42 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI (T1) I. Mục tiêu: Học sinh: - Nắm chắc khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn. - Hiểu và vận dụng thành thạo hai quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân vừa học để giải phương trình bậc nhất một ẩn. II. Chuẩn bị: - Học sinh: Đọc trước bài học. - Giáo viên: Bảng nhóm III. Các phương pháp dạy học: PP: Vấn đáp - Luyện tập - Hoạt động nhóm IV.Tiến trình bài dạy: 1,Ổn định(1’) 8A2: /32 8A3: /30 2,Kiểm tra bài cũ(5’) ? Định nghĩa phương trình một ẩn.Lấy ví dụ? Chữa bài 2(sgk/6) 3,Bài mới(38’) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng Hoạt động 1:(15’) "Hình thành khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn". - GV: "Hãy nhận xét dạng của của các phương trình sau: a. 2x – 1 = 0;. 1 x 5 0; 2 c. x 2 0 1 d. 0,4x 0 ." 4 b.. - GV: "Mỗi phương trình trên là một phương trình bậc nhất một ẩn; theo các em thế nào là một phương trình bậc nhất một ẩn". - GV: Nêu định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn. - GV: "Trong các phương trình: a.. x3 0; 2. b. x2 – x + 5 = 0;. 1 0; x 1 d. 3x 7 0 c.. - HS trao đổi nhóm và trả lời. HS khác bổ sung: "Có dạng ax + b = 0; a, b là các số; a 0". - HS làm việc cá nhân và trả 1. Định nghĩa phương trình bậc nhất lời. một ẩn. (SGK) Ví dụ: a. 2x – 1 = 0;. 1 x 5 0; 2 c. x 2 0; 1 - HS làm việc cá nhân, rồi trao d. 0,4x 0. đổi nhóm 2 em cùng bàn và 4 b.. trả lời.. Các phương trình a. x2 – x + 5 = 0. phương trình nào là phương trình bậc nhất một ẩn. Tại sao? Giáo viên: Đào Thị Hải – Trường THCS Nà Tấu Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Giáo án đại số 8 - Năm học 2008-2009 b.. 1 0 x 1. không phải là phương trình bậc nhất một ẩn.. Hoạt động 2:(23’) "Hai quy 2. Hai quy tắc biến đổi phương trình tắc biến đổi phương trình". a. Quy tắc chuyển về: (SGK) GV: "Hãy thử giải các phương - GV yêu cầu HS suy nghĩ và b. Quy tắc nhân một số: (SGK) trình sau: trả lời ngay (không cần trình bày). a. x – 4 = 0 - HS trao đổi nhóm trả lời: 3 b. x 0; "đối với phương trình a/, b/ ta 4 dùng quy tắc chuyển về. x - Đối với phương trình c/, d/ ta c. 1 2 nhân hai vế với cùng một số d. 0,1x = 1,5 khác 0". - GV: "Các em đã dùng tính -chuyển vế chất gì để tìm x?". -nhân với một số - GV: Giới thiệu cùng một lúc 2 quy tắc biến đổi phương trình. - GV: "Hãy thử phát biểu quy -HS phát biểu tắc nhân dưới dạng khác".. 4,Hướng dẫn tự học(1’) -Học bài và làm bài tập: 6,7,8,9 (Sgk/10) -Đọc tiếp phần 3-tiết sau học tiếp./.. Ngày soạn:08/01/09 Ngày dạy:13/01/09 Giáo viên: Đào Thị Hải – Trường THCS Nà Tấu Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Giáo án đại số 8 - Năm học 2008-2009 Tiết 43 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI (T2) I. Mục tiêu: - Nắm chắc khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn. - Hiểu và vận dụng thành thạo hai quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân vừa học để giải phương trình bậc nhất một ẩn - Học sinh có kỹ năng giải phương trình bậc nhất một ẩn II. Chuẩn bị: - Học sinh:Học và làm bài. - Giáo viên: Bảng nhóm III. Các phương pháp dạy học: PP: Vấn đáp - Luyện tập - Hoạt động nhóm IV.Tiến trình bài dạy: 1,Ổn định(1’) 8A2: /32 8A3: /30 2,Kiểm tra bài cũ(5’) ? Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn.Cho ví dụ? Vận dụng giải phương trình sau:4x-20=0? 3,Bài mới(38’) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng Hoạt động 1:(15’) "Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn".. 3. Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn. - GV: giới thiệu phần thừa 3x – 12 = 0 nhận và yêu cầu hai HS đọc lại. 3x = 12 - HS thực hiện giải phương 12 trình 3x – 12 = 0. - Hai HS đọc lại phần thừa x 3 nhận ở SGK. x=4 - Gọi một HS lên bảng trình Phương trình có một nghiệm duy nhất x = 4 (hay viết tập nghiệm S = {4}). bày lời giải. GV kết luận. ?3.Giải phương trình: Lớp nhận xét -0,5x+2,4=0 - HS thực hiện ?3 - HS làm việc cá nhân, trao -0,5x=-2,4 24 đổi nhóm hai em cùng bàn về x= 5 kết quả và cách trình bày. Hoạt động 4:(18’) "Củng cố". - Gọi một HS đứng tại chỗ trả Bài 7: lời BT7. a. BT7 Phương trình bậc nhất là:a,c,d b. BT 8b; 8c - HS làm việc cá nhân, rồi hai Bài 8:Giải phương trình? em lên bảng trình bày b,2x+x+12=0 3x=-12 x=-4 c,x-5=3-x GV nhận xét –sửa sai x+x=3+5 2x=8 x=4 c. BT 6 Bài 6: Gv yêu cầu các nhóm hoạt -HS làm việc theo nhóm bài x x 7 x 4 1. S động. tập 6.(4’) 2 ?Tính diện tích hình thang theo -Đại diện nhóm trình bày. 7x 4x x bằng hai cách. -Các nhóm khác nhận xét. x2 2. S . 2. Với S = 20 ta có: Giáo viên: Đào Thị Hải – Trường THCS Nà Tấu Lop6.net. 2.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Giáo án đại số 8 - Năm học 2008-2009. x(2x 11) 20; 2 11x x2 20 2. ?Có phương trình nào là phương trình bậc nhất.. không phải là các phương trình bậc nhất.. 4,Hướng dẫn tự học(1’) -Học bài và làm bài tập: 9 (Sgk/10) -Đọc bài:”Phương trình đưa về dạng ax+b”./.. Giáo viên: Đào Thị Hải – Trường THCS Nà Tấu Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Giáo án đại số 8 - Năm học 2008-2009 Ngày soạn:10/01/09 Ngày dạy:15/01/09 Tiết 44: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0 I. Mục tiêu: - Biết vận dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân để biến đổi một số phương trình về dạng ax + b = 0 hoặc ax = -b. - Rèn luyện kỹ năng trình bày bài. - Nắm chắc phương pháp giải các phương trình. II. Chuẩn bị: - Học sinh: Bảng nhóm - Giáo viên:Bảng phụ VD1;VD2:VD3. III. Các phương pháp dạy học: PP: Vấn đáp - Luyện tập - Hoạt động nhóm IV.Tiến trình bài dạy: 1,Ổn định(1’) 8A2: /32 8A3: /30 2,Kiểm tra bài cũ(6’) ? Giải các phương trình: HS1 ; 12+3x=0 HS2 ; x-5=3-x 3,Bài mới(37’) Hoạt động của giáo viên Hoạt động 1:(15’) “Cách giải”. Hoạt động của học sinh. a/Giải phương trình: 2x – (5 -3x) = 3(x+2). -HS tự giải, sau đó 5 phút cho trao đổi nhóm để rút kinh nghiệm. Khi HS giải xong, GV nêu câu -Bỏ dấu ngoặc hỏi: “Hãy thử nêu các bước -Chuyển các hạng tử chứa ẩn chủ yếu để giải phương trình sang một vế,các hằng số sang trên” vế kia. -Thu gọn và giải PT. Ghi bảng 1.Cách giải Ví dụ 1: 2x –(5 -3x) = 3(x+2) 2x - 5+3x = 3x + 6 2x +3x -3x = 6+5 2x = 11 11 x= 2. Phương trình có tập nghiệm 11 S = 2 b/Giải phương trình -Quy đồng mẫu hai vế Ví dụ 2: -Nhân hai vế với 6 để khử 5x 2 5 3x 2(5 x 2) 6 x 6 3(5 3 x) x 1 mẫu 3 2 6 6 -Chuyển vế như ví dụ 1 ?Nêu phương pháp giải. 10x-4+6x+6+15-9x -Thu gọn và giải PT Gv nhấn mạnh các bước giải 10x+6x+9x=6+15+4 25x=25 x=1 Hoạt động2:(17’)“Áp dụng” 2. Áp dụng -GV yêu cầu HS gấp sách lại -HS làm việc cá nhân rồi 1 em Ví dụ 3: Giải phương trình và giải ví dụ 3. Sau đó gọi HS lên bảng trình bày 3x 1x 2 2x 2 1 11 lên bảng giải. -Hs nêu các bước giải 3 2 2 -GV: “Hãy nêu các bước chủ ?2: Giải phương trình yếu khi giải phương trình này” Giáo viên: Đào Thị Hải – Trường THCS Nà Tấu Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> -HS thực hiện ?2 GV yêu cầu HS hoạt động nhóm.. GV nhận xét sửa sai .. Hoạt động3:(5’): “Chú ý” 1/Giải các phương trình sau: a/ x+1 = x -1; b/ 2(x+3) = 2(x -4)+ 14 -HV : lưu ý sửa những sai lầm của HS hay mắc phải, chẳng hạn: 0x = 5 5 x= 0 x =0 và giải thích từ nghiệm đúng cho HS hiểu. 2/GV: trình bày chú ý 1, giới thiệu ví dụ 4. Giáo án đại số 8 - Năm học 2008-2009 5 x 2 7 3x x -Vận dụng làm ?2 6 4 -Hoạt động nhóm(4’) 12 x 2(5 x 2) 3(7 3 x) 12 12 12x-10x-4=21-9x 12x-10x+9x=21+4 11x=25 25 x 11 25 S={ } 11 ∆Chú ý: 1) Hệ số của ẩn bằng 0 a/ x+1 = x -1 x –x = -1-1 0x =-2 Phương trình vô nghiệm: S = b/ 2(x+3) = 2(x-4)+14 2x +6 = 2x + 6 -HS đứng dây trả lời bài tập 2x -2x = 6 – 6 10. 0x = 0 -HS tự giải bài tập 11c, 12c. Phương trình nghiệm đúng với mọi số thực x hay tập nghiệm S = R 2/ Chú ý 1 của SGK. 4,Hướng dẫn tự học(1’) - Học bài và làm bài tập: 10,11,12(Sgk/13) - Tiết sau luyện tập./.. Ngày soạn:15/01/09 Ngày dạy:20/01/09 Tiết 45: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: Giáo viên: Đào Thị Hải – Trường THCS Nà Tấu Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Giáo án đại số 8 - Năm học 2008-2009 -Thông qua các bài tập, HS tiếp tục củng cố và rèn luyện lỹ năng giải phương trình, trình bày bài giải. -Biết cách lập phương trình với số liệu cho trước. -Giáo dục tính cẩn thận,kỹ năng chuyển vế ,quy đồng. II. Chuẩn bị: GV:Bảng nhóm HS :chuẩn bị tốt bài tập ở nhà. III. Các phương pháp dạy học: PP: Vấn đáp - Luyện tập - Hoạt động nhóm IV.Tiến trình bài dạy: 1,Ổn định(1’) 8A2: /32 8A3: /30 2,Kiểm tra bài cũ(7’) HS1:Chữa bài 10a HS2:Chữa bài 10b HS3:Chữa bài 13 3,Bài mới(36’) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng Hoạt động 1(16’)chữa bài Bài tập: Giải các phương trình sau? tập GV ghi đề bài lên bảng, a,3x-2=2x-3 ?Yêu cầu 3 Hs lên bảng chữa 3x-2x=-3+2 3 phần. 3 em lên bảng x=-1 Lớp theo dõi nhận xét. Vậy S={-1} 5 x 2 5 3x b, 3 2 2(5x-2)=3(5-3x) 10x-4=15-9x 10x+9x=15+4 19x=19 x=1 Vậy S={1} 7x 1 16 x 2x c, GV Nhận xét –sửa sai 6 5 Chốt lại cách giải PT và 5(7x-1)+2x.30=6(16-x) cho điểm. 35x-5+60x=96-6x 35x+60x+6x=96+5 101x=101 x=1 Vậy S={1} Hoạt động 2(20’) Luyện tập Bài tập 15: GV cho HS đọc kỹ đề toán rồi -Quãng đường ôyô đi trong x giờ: trả lời các câu hỏi. 48x(km) “ Hãy viết các biểu thức biểu -Vì xe máy đi trước ôtô 1(h) nên thòi gian thị: xe máy từ khu khởi hành đên khi gặp ôtô là x+1(h) -Quảng đường ôtô đi trong x -Quãng đường xe máy đi trong x+1(h) là giờ. 32(x+1)km. -Quãng đường xe máy đi từ Ta có phương trình : khi khởi hành đến khi gặp ôtô” 32(x+1) = 48x Đối với HS khá giỏi có thể yêu cầu HS tiếp tục giải phương trình tìm x.. Giáo viên: Đào Thị Hải – Trường THCS Nà Tấu Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> GV cho HS hoạt động nhóm giải bài tập 19(h,4a)(5’). -HS đọc kỹ để trao đổi nhóm rồi nêu cách giải.. GV nhận xét –chốt lại: từ diện tích các hình viết phương trình tìm x.. 4,Hướng dẫn tự học(1’) - Học bài và làm bài tập: 14,17,18(Sgk/14) - Đọc bài phương trình tích./.. Giáo viên: Đào Thị Hải – Trường THCS Nà Tấu Lop6.net. Giáo án đại số 8 - Năm học 2008-2009 Bài tập 19: Chiều dài hình chữ nhật: x + x + 2(m) Diện tích hình chữ nhật 9(x + x + 2) (m) Ta có phương trình: 9(x + x + 2) = 144 Giải phương trình: x = 7 (m).
<span class='text_page_counter'>(21)</span>