Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 17 (8)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (213.73 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Môn: Toán Bài: TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (tiếp theo) I. Mục tiêu: - Biết tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc ( ) và ghi nhớ quy tắc tính giá trị của biểu thức dạng này. - GDHS yêu thích học toán II. Đồ dùng dạy - học: III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Bài cũ : - KT 2 em: Tính giá trị của biểu thức - 2HS lên bagr làm bài. sau: - Lớp theo dõi nhận xét bài làm của 12 + 7 x 9 375 - 45 : 3 bạn. - Nhận xét ghi điểm. 2.Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: - Lớp theo dõi giới thiệu bài. Hoạt động 2: Hướng dẫn tính giá trị của biểu thức đơn giản có dấu ngoặc : *Giới thiệu quy tắc - Ghi lên bảng 2 biểu thức : 30 + 5 : 5 và ( 30 + 5 ) : 5 - Yêu cầu HS tìm cách tính giá trị của 2 - HS trao đổi theo cặp tìm cách tính. biểu thức trên. + Hãy tìm điểm khác nhau giữa 2 biểu + Biểu thức thứ nhất không có dấu thức trên? ngoặc, biểu thức thứ hai có dấu ngoặc. - GV Nhận xét - Gọi HS nêu cách tính giá trị của biểu - Ta phải thực hiện phép chia trước: Lấy 5 : 5 = 1 rồi lấy 30 + 1 = 31 thức thứ nhất. - Ghi bảng: 30 + 5 : 5 = 30 + 1 = 31 - Giới thiệu cách tính giá trị của biểu thức thứ 2: " Khi tính giá trị của biểu thức có chứa dấu ngoặc thì trước tiên ta thực hiện các phép tính trong ngoặc". - Mời 1HS lên bảng thực hiện tính giá trị - 1HS lên bảng thực hiện, lớp theo dõi của biểu thức thứ hai. nhận xét bổ sung: ( 30 + 5 ) : 5 = 35 : 5 - Nhận xét chữa bài. =7. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> + Em hãy so sánh giá trị của 2 biểu thức trên? + Vậy khi tính giá trị của biểu thức ta cần chú ý điều gì?. + Giá trị của 2 biểu thức trên khác nhau. + Cần xác định đúng dạng của biểu thức đó, rồi thực hiện các phép tính đúng thứ tự. - Viết lên bảng biểu thức: 3 x ( 20 - 10 ) - Lớp thực hành tính giá trị biểu thức. - Mời 1HS lên bảng thực hiện. - 1HS lên bảng thực hiện - Nhận xét chữa bài. 3 x ( 20 – 10 ) = 3 x 10 = 30 - Cho HS học thuộc QT. - Nhẩm HTL quy tắc. Hoạt động 3: Thực hành Bài 1: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập. - 1HS nêu yêu cầu BT. - Gọi HS nhắc lại cách thực hiện. - 1 em nhắc lại cách thực hiện. - Yêu cầu 2HS lên bảng làm bài, cả lớp - 2HS làm bài trên bảng, cả lớp làm làm vào bảng con. vào bảng con. - Nhận xét chữa bài. a/ 25 – ( 20 – 10 ) = 25 – 10 = 15 b/ 416 – ( 25 – 11 ) = 416 – 14 = 402 Bài 2: Hướng dẫn tương tự. - Một em yêu cầu BT. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - Cả lớp làm bài vào vở. a/ ( 65 + 15 ) x 2 = 80 x 2 = 160 b/ 81 : ( 3 x 3 ) = 81 : 9 Bài 3: = 9 - Gọi học sinh đọc bài 3. - 1HS đọc bài toán. - Hướng dẫn HS phân tích bài toán. - Cùng GV phân tích bài toán. - Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở - Cả lớp làm vào vở. - Gọi một học sinh lên bảng giải. - 1HS lên bảng trình bày bài giải. - Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài. IV. Hoạt động nối tiếp - 2HS nhắc lại QT vừa học. - Nhận xét đánh giá tiết học. - Dặn về nhà học và làm bài tập. Rút kinh nghiệm tiết dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2010 Môn: Tập đọc - Kể chuyện: Bài: MỒ CÔI XỬ KIỆN I. Mục tiêu: TC: - Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. - Hiểu ND: ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi KC: - Kể lai được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa ( HS khá, giỏi kể được toàn bộ câu chuyện) II. Đồ dùng dạy - học: Tranh ảnh minh họa trong sách giáo khoa. III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 3 em đọc thuộc lòng bài thơ Về - 3HS lên bảng đọc bài thơ + TLCH quê ngoại và TLCH. theo yêu cầu của GV. - Giáo viên nhận xét ghi điểm. 2.Bài mới: Tập đọc Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Hoạt động 2: Luyện đọc a, Đọc mẫu toàn bài. - Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu . b,HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: - Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu. GV - Nối tiếp nhau mỗi em đọc 1 câu. theo dõi sửa lỗi phát âm. - Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp. - Nối tiếp nhau đọc từng đoạn . - HD học sinh ngắt nghỉ hơi đúng. - Kết hợp giải thích các từ khó . - Tìm hiểu các TN mới ở sau bài đọc. -Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm. - Lớp đọc từng đoạn trong nhóm. + Mời 3 nhóm thi đọc ĐT 3 đoạn. - 3 nhóm nối tiếp nhau . - Mời 1HS đọc cả bài. - 1 em đọc cả bài. Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài : - Đọc thầm đoạn 1 câu chuyện + Câu chuyện có những nhân vật nào? - Trong câu chuyện có chủ quán, bác nông dân và chàng Mồ Cô. 3.1. Chủ quán kiện bác nông dân về việc - Về tội bác nông dân vào quán hít gì? các mùi thơm của gà quay, heo rán …mà không trả tiền 3.2. Tìm câu nêu rõ lí lẽ của bác nông - Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn dân? miếng cơm nắm chứ không mua gì cả. + Khi bác nông dân nhận có hít mùi - Xử bác nông dân phải bồi thường,. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> thơm trong quán Mồ Côi xử thế nào? 3.3. Tại sao Mồ Côi lại bảo bác nông dân xóc đúng 10 lần? 3.4. Hãy đặt tên khác cho câu chuyện - Qua câu chuyện em có cảm nghĩ gì ?. Hoạt động 4: Luyện đọc lại : - Đọc mẫu diễn cảm đoạn 2 và 3. - Mời lần lượt mỗi nhóm 4 em lên thi đọc phân vại đoạn văn. ) Kể chuyện * Nêu nhiệm vụ: * H/dẫn kể chuyện heo tranh. - Treo các tranh đã chẩn bị sẵn trước gợi ý học sinh nhìn tranh để kể từng đoạn. - Gọi một em khá kể mẫu đoạn 1 câu chuyện dựa theo tranh minh họa. - Yêu cầu từng cặp học sinh lên kể . - Gọi 3 em tiếp nối nhau kể 3 đoạn câu chuyện trước lớp. - Yêu cầu một em kể lại cả câu chuyện.. đưa 20 đồng để quan tòa phân xử. - Vì bác xóc 2 đồng bạc đúng 10 lần mới đủ 20 đồng. - Vị quan toà thông minh/ ăn hơi trả tiếng/..... - Truyện ca ngợi chàng Mồ Côi thông minh, xử kiện giỏi, bảo vệ được người lương thiện. - Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu. - 4 em lên phân vai các nhân vật thi đọc diễn cảm đoạn văn.. - Quan sát 4 tranh ứng với ND 3 đoạn. - 1 Học sinh khá nhìn tranh minh họa kể mẫu đoạn 1 câu chuyện.. - Từng cặp tập kể. - 3 em kể nối tiếp theo 3 đoạn của câu chuyện - 1 em kể lại toàn bộ câu chuyện trước lớp. - Giáo viên cùng lớp bình chọn em kể - Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay hay nhất . nhất. IV. Hoạt động nối tiếp: - Về nhà tập kể lại câu chuyện. - Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học. Rút kinh nghiệm tiết dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Thứ ba ngày 14 tháng 12 năm 2010 Môn: Toán Bài: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: - Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( ) -Áp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu “ =”, “<, >” II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ, VBT III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Bài cũ : - Gọi 2HS lên bảng làm BT: - 2HS lên bảng làm bài. ( 74 - 14 ) : 2 81 : ( 3 x 3 ) - Lớp theo dõi nhận xét. - Nhận xét ghi điểm. 2.Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: - Lớp theo dõi giới thiệu bài Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài 1: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập. - Một em nêu đề bài . - Yêu cầu cả lớp tính chung một biểu - Cả lớp làm chung một bài mẫu . thức. - Yêu cầu HS làm vào vở các biểu thức - Cả lớp thực hiện làm vào vở . còn lại. - Yêu cầu 3 em lên bảng thực hiện. - 3 học sinh thực hiện trên bảng, lớp bổ - Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và tự sung. chữa bài. 175 – ( 30 + 20 ) = 175 – 50 = 125 84 : ( 4 : 2 ) = 84 : 2 = 42 - Giáo viên nhận xét đánh giá. ( 72 + 18 ) x 3 = 90 x 3 Bài 2 : = 270 - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài. - Một học sinh nêu yêu cầu bài . -Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở. - Cả lớp thực hiện vào vở . - Gọi 2 học sinh lên bảng giải bài. - 2HS lên bảng thực hiện, cả lớp nhận - Nhận xét chung về bài làm của học xét chữa bài. sinh.. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Bài 3: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài. - Yêu cầu tự làm bài vào vở. - Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài.. ( 421 – 200 ) x 2 = 221 x 2 = 442 421 – 200 x 2 = 421 - 400 = 21 - Một học sinh nêu yêu cầu bài. - Cả lớp thực hiện vào vở - 2 học sinh lên bảng thực hiện. ( 12 + 11 ) x 3 > 45 69 11+ ( 52- 22) = 41 41. Bài 4: Trò chơi thi xếp hình - HD cách chơi - Cả lớp cùng tham gia chơi - Tuyên dương cá nhân tổ xếp nhanh đúng IV. Hoạt động nối tiếp: - Hệ thống lại nội dung bài học. - Dặn về nhà học và làm bài tập. - Nhận xét đánh giá tiết học Rút kinh nghiệm tiết dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Môn: Chính tả: (Nghe viết) Bài: VẦNG TRĂNG QUÊ EM I. Mục tiêu: - Nghe viết đúng bài chính tả trình bày đúng hình thức bài văn xuôi - Làm đúng bài tập 2 a/b GDBVMT: - GD HS yêu cảnh đẹp của đất nước từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh II. Đồ dùng dạy - học: 2 tờ phiếu khổ to viết nội dung của bài tập 2b. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: - Yêu cầu học sinh viết bảng con một số - Học sinh viết các từ: lưỡi, thẳng tiếng dễ sai ở bài trước. băng, thuở bé, - Nhận xét đánh giá. 2.Bài mới: - Lớp lắng nghe giới thiệu bài. Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Hoạt động 2: Hướng dẫn nghe - viết : * Hướng dẫn chuẩn bị: - Đọc đoạn văn một lượt. - Lắng nghe. - Yêu cầu 2 em đọc lại, cả lớp đọc thầm - 2 em đọc lại đoạn văn, cả lớp đọc theo. thầm. + Vầng trăng đang nhô lên được miêu tả đẹp + Trăng óng ánh trên hàm răng, đậu như thế nào? vào đáy mắt, ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già, thao thức như canh gác trong đêm. GDBVMT: - Em thấy cảnh ở quê có đẹp không? - HS trả lời - Đó là bức tranh đẹp vẽ nên đêm ở thôn quê, chúng ta yêu cảnh đẹp của đất nước chúng ta phải biết bảo vệ, gìn giữ + Bài chính tả gồm mấy đoạn? + Gồm 2 đoạn. + Chữ đầu mỗi đoạn được viết như thế nào? + Viết lùi vào 1ô và viết hoa. + Trong đoạn văn còn có những chữ nào + Những chữ đầu câu. viết hoa? - Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấy - Lớp nêu ra một số tiếng khó và bảng con và viết các tiếng khó. thực hiện viết vào bảng con. * Viết bài. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> - Giáo viên đọc cho học sinh viết vào vở . - GV đọc lại cho HS soát lỗi. * Chấm, chữa bài. Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập Bài 2b : - Nêu yêu cầu của bài tập 2. - Dán 2 băng giấy lên bảng. - Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập . - Gọi 2 học sinh lên bảng thi điền đúng, điền nhanh .. - Cả lớp nghe và viết bài vào vở . - Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì.. - 1HS nêu yêu cầu của bài.. - Học sinh làm vào VBT. - 2 học sinh lên bảng thi làm bài, lớp theo dõi bình chọn bạn làm đúng và nhanh nhất. - Khi làm xong yêu cầu 5 em đọc lại kết - 5HS đọc lại bài theo kết quả đúng: Các từ cần điền: mắc trồng khoai, quả . bắc mạ (gieo mạ), gặt hái, mặc đèo cao, ngắt hoa. - Giáo viên nhận xét bài làm học sinh. IV. Hoạt động nối tiếp: - Dặn về nhà học bài và xem trước bài mới. - Nhận xét đánh giá tiết học Rút kinh nghiệm tiết dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Môn: Tập đọc: Bài: ANH ĐOM ĐÓM I. Mục tiêu: - Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các dòng thơ khổ thơ - Hiểu ND: Đom Đóm rất chuyên cần. Cuộc sống của cá loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động. II. Đồ dùng dạy - học: Tranh minh họa bài thơ trong SGK . III. Hoạt động dạy - học:: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi hai em nhìn bảng nối tiếp kể lại 3 - 3 em lên tiếp nối kể lại các đoạn của đoạn câu chuyện “Mồ Côi xử kiện". câu chuyện. - Nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện. - Nhận xét ghi điểm. 2.Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: - Lớp theo dõi, giáo viên giới thiệu. Hoạt động 2: Luyện đọc: a,Đọc mẫu bài thơ. - Lắng nghe giáo viên đọc mẫu. b, Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ . - Yêu cầu đọc mỗi em 2 dòng thơ. GV sửa - Nối tiếp nhau đọc từng câu trước lỗi phát âm. lớp. Luyện đọc các từ khó. - Gọi HS đọc từng khổ thơ trước lớp . - Nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ trước lớp. - Nhắc nhớ học sinh ngắt nghỉ hơi đúng ở các dòng thơ, khổ thơ nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả trong bài thơ. - Giúp hiểu nghĩa từ ngữ mới và địa danh - Tìm hiểu nghĩa của từ mới (HS đọc trong bài . chú giải). - Yêu cầu đọc từng khổ thơ trong nhóm. - Đọc từng khổ thơ trong nhóm. - Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài. - Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ. Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài : - Mời cả lớp đọc thầm 2 khổ thơ đầu. - Lớp đọc thầm 2 khổ thơ đầu . 3.1. Anh đom đóm lên đèn đi đâu ? - Anh lên đèn đi gác cho mọi người ngủ yên . + Tìm những từ ngữ tả đức tính của anh - Anh “ chuyên cần “ Đom Đóm?. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> - Yêu cầu đọc thầm khổ thơ 3 và 4 của bài - Học sinh đọc khổ thơ 3 và 4 . thơ 3.2. Anh Đom Đóm thấy những cảnh gì - Thấy chị cò bợ ru con , thím vạc trong đêm? lặng lẽ mò tôm bên sông. + Tìm một hình ảnh đẹp của anh Đom - Tự nêu lên các ý kiến của riêng Đóm trong bài ? mình . - Học sinh khác nhận xét bổ sung. * ND bài thơ nói gì ? - Ca ngợi Đom Đóm chuyên cần. Hoạt động 4: Học thuộc lòng bài thơ : - Giáo viên đọc lại bài thơ. - Lắng nghe giáo viên đọc - Hướng dẫn HS học thuộc lòng từng khổ, - Đọc từng câu rồi cả bài theo hướng cả bài thơ. dẫn của giáo viên. - Mời 6 em thi đọc nối tiếp 6 khổ thơ. - 6 em đọc tiếp nối 6 khổ thơ. - Mời lần 2 em thi đọc thuộc lòng cả bài - 2HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ . - Lớp theo dõi , bình chọn bạn đọc thơ. hay nhất. - Theo dõi bình chọn em đọc tốt nhất. IV. Hoạt động nối tiếp: - Nhắc lại nội dung bài học. - Nhận xét đánh giá tiết học. Rút kinh nghiệm tiết dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Thứ tư ngày 15 tháng 12 năm 2010 Môn: Toán Bài: LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu : - Biết tính giá trị biểu thức ở cả 3 dạng II. Đồ dùng dạy - học: - Nội dung bài tập 4 chép sẵn vào bảng phụ . III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Bài cũ : - Goi 2HS lên bảng làm BT: Tính giá trị - 2HS lên bảng làm bài. của biểu thức: 123 x (42 - 40) - Lớp theo dõi nhận xét bài bạn. (100 + 11) x 9 - Nhận xét ghi điểm. 2.Bài mới: - Lớp theo dõi giới thiệu bài. Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: Tính giá trị biểu thức. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - 1HS nêu yêu cầu: - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. - Cả lớp thực hiện làm vào vở. - Mời 2HS lên bảng chữa bài. - 2 em thực hiện trên bảng, lớp nhận xét bổ sung. - Giáo viên nhận xét đánh giá. 324 – 20 + 61 = 304 + 61 = 365 188 + 12 – 50 = 200 – 50 = 150 21 x 3 : 9 = 63 : 9 =7 40 : 2 x 6 = 20 x 6 = 120 Bài 2 : -Gọi học sinh nêu yêu cầu bài . - Một em nêu yêu cầu bài. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. - Cả lớp thực hiện vào vở. - Gọi 2 học sinh lên bảng giải bài - 2HS lên bảng thực hiện, lớp theo dõi bổ sung. - Nhận xét bài làm của học sinh. 15 + 7 x 8 = 15 + 56 = 71. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> 90 + 28 : 2 = 90 + 14 = 104 Bài 3: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài. - Một học sinh nêu yêu cầu bài. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, đổi vở - Cả lớp thực hiện vào vở và đổi vở KT để KT bài nhau. chéo bài nhau. - Gọi 2 học sinh lên bảng giải bài. - 2HS lên bảng thực hiện, lớp bổ sung. 123 x ( 42 – 40 ) = 123 x 2 = 246 64 : ( 8 : 4 ) = 64 : 2 - Nhận xét bài làm của học sinh. = 32 Bài 4: - Hướng dẫn tương tự như trên. - Một học sinh nêu yêu cầu bài - Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài. - Cả lớp thực hiện vào vở. - 2 em lên bảng chữa bài, lớp theo dõi bổ sung. Bài 5: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài. - HS đọc bài toán. - HDHS tìm hiểu bài toán - Tìm hiểu đề bài. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở - HS làm vào vở. - Gọi 1 học sinh lên bảng giải bài. Bài giải: - Nhận xét bài làm của học sinh. Mỗi thùng có số bánh là - Chấm một số vở 4 x 5 = 20 ( bánh ) Số thùng xếp được là: 800 : 20 = 40 ( thùng ) Đáp số: 40 thùng IV. Hoạt động nối tiếp: - Dặn về nhà học và làm bài tập. - Nhận xét đánh giá tiết học. Rút kinh nghiệm tiết dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Môn: Luyện từ và câu : Bài: ÔN VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM – ÔN KIỂU CÂU AI THẾ NÀO? DẤU PHẨY. I. Mục tiêu : - Tìm được các từ chỉ đặc điểm của người hoặc vật (bt1) - Biết đặc câu theo mẩu Ai thế nào? Để miêu tả một đối tượng (bt2). - Đặt được dấu phẩy vào chổ thích hợp trong câu (bt3a,b) GDBVMT: - GD HS tình yêu thương con người và yêu thiên nhiên đất nước. II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng lớp viết nội dung BT1- 3 băng giấy viết một câu văn bài tập 3 . III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: - Yêu cầu 2 em làm miệng bài tập 2 - Hai em lên bảng làm miệng bài tập số 2 - Chấm vở tổ 3. - Nhận xét phần kiểm tra bài cũ. - Học sinh khác nhận xét bài bạn . 2.Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: - Cả lớp theo dõi giới thiệu bài. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập: Bài 1:Hãy tìm những từ ngữ nói về đặc - 1HS nêu yêu cầu BT điểm của một nhân vật ? - Yêu cầu các nhóm làm vào phiếu bài - Thực hành làm vào phiếu bài tập. tập. - Mời 3 em lên làm vào 3 tờ giấy to dán - 3HS lên thi làm làm bài. Lớp nhận sẵn trên bảng . xét chữa bài. - Giáo viên chốt lại lời giải đúng . a/ Mến Dũng cảm, tốt bụng ,… b/Đom Chuyên cần, chăm chỉ đóm c/Mồ côi Thông minh, nhanh trí GDBVMT: Ta nên học tập Mến và anh Mồ Côi biết yêu thương những người xung quanh. Bài 2 : - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 2. - 1 em đọc bài tập 2. Lớp theo dõi và - Yêu cầu cả lớp đọc thầm . đọc thầm theo . - Yêu cầu học sinh thực hiện vào vở . - Cả lớp hoàn thành bài tập . - Mời ba học sinh đại diện lên bảng làm - 3 nhóm lên bảng làm vào tờ phiếu. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> vào tờ phiếu lớn . - Giáo viên theo dõi nhận xét .. lớn đã treo sẵn Ai thế nào ? a/ Bác Chăm chỉ, chịu khó, vui nông dân vẻ khi cày xong … b/ Bông Thật tươi tắn, thơm ngát hoa trong thật tươi trong buổi sáng vuờn mùa thu... Buổi sớm Lạnh buốt, lạnh chưa hôm qua từng thấy, hơi lạnh …. Bài 3. Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp. -Yêu cầu đọc nội dung bài tập 3 . - Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập.. - 1HS nêu yêu cầu BT: - Cả lớp tự làm bài vào VBT. - 2 em lên bảng thi làm nhanh. Lớp nhận xét chữa bài. - Ếch con ngoan ngoãn, chăm chỉ và thông minh . - Nắng cuối thu vàng ong, dù chỉ giữa trưa cũng dìu dịu . - Mời học sinh tiếp nối đọc lại đoạn văn. - 2HS đọc lại đoạn văn đã điền dấu - Nhận xét và chốt lại lời giải đúng . đúng.. GDBVMT: Chúng ta phải yêu quý mọi vật xung quanh ta và bảo vệ nó. IV. Hoạt động nối tiếp: - Hệ thống lại nội dung bài học. - Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học. - Dặn về nhà học bài xem trước bài mới. Rút kinh nghiệm tiết dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Môn: Tự nhiên xã hội : Bài: AN TOÀN KHI ĐI XE ĐẠP I. Mục tiêu - Nêu được một số quy định đảm bảo an toàn khi đi xe đạp Nêu được hậu quả nếu đi xe đạp không đúng quy định . GDHS II. Đồ dùng dạy - học: - Các hình trong SGK trang 64 , 65 ; tranh ảnh áp phích về an toàn giao thông. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của giáo viên 1. Kiểm tra bài cũ: - Hãy nêu sự khác biệt giữa làng quê và đô thị về phong cảnh, nhà cửa, hoạt động sinh sống chủ yếu của người dân. - Nhận xét đánh giá. 2.Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Hoạt động 2: Quan sát tranh theo nhóm Bước 1: Làm việc theo nhóm - Chia lớp thành các nhóm, hướng dẫn các nhóm quan sát các hình ở trang 64, 65 SGK - Yêu cầu HS chỉ và nói người nào đi đúng, người nào đi sai. Bước 2: - Yêu cầu đại diện các nhóm lên chỉ và trình bày trước lớp (mỗi nhóm nhận xét 1 hình). - GV nhận xét bổ sung. Hoạt động 3: Thảo luận nhóm . - Chia nhóm, mỗi nhóm 4 em. - Yêu cầu các nhóm thảo luận câu hỏi: Đi xe đạp như thế nào cho đúng luật giao thông ? - Mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp . - Yêu cầu lớp nhận xét bổ sung.. Lop3.net. Hoạt động của học sinh - 2HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV. - Lớp theo dõi. - Lắng nghe.. - Các nhóm quan sát, thảo luận theo hướng dẫn của giáo viên.. - Một số đại diện lên báo cáo trước lớp. - Các nhóm khác theo dõi bổ sung.. - Các nhóm tiến hành thảo luận.. - Lần lượt từng đại diện lên trình bày trước lớp. - Lớp theo dõi nhận xét bổ sung..

<span class='text_page_counter'>(16)</span> - KL: Khi đi xe đạp cần đi bên phải, đúng phần đường dành cho người đi xe đạp, không đi vào đường ngược chiều. Hoạt động 3: Trò chơi đèn xanh , đèn đỏ - Hướng dẫn chơi trò chơi "đèn xanh đèn - Cả lớp theo dõi hướng dẫn để nắm đỏ": được trò chơi. - Yêu cầu các nhóm thực hiện trò chơi. - Lớp thực hiện trò chơi đèn xanh, đèn đỏ dưới sự điều khiển của giáo viên. IV. Hoạt động nối tiếp: - Trong lớp chúng ta ai đã thực hiện đi xe - HS liên hệ. đạp đúng luật giao thông? - Về nhà áp dụng những điều đã học vào cuộc sống. - Nhận xét tiết học. Rút kinh nghiệm tiết dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Thứ năm ngày 16 táng 12 năm 2010 Môn: Toán Bài: HÌNH CHỮ NHẬT I. Mục tiêu : - Bước đầu nhận biết một số yếu tố ( đỉnh, cạnh, góc ) của hình chữ nhật. - Biết cách nhận dạng hình chữ nhật ( theo yếu tố cạnh góc) II. Đồ dùng dạy - học: Các mô hình có dạng hình chữ nhật ; E ke , thước kẻ, thước đo chiều dài . III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Bài cũ : - Gọi 2HS lên bảng làm bài tập - 2HS lên bảng làm bài 1,2 vbt. - Nhận xét ghi điểm. - Cả lớp theo dõi. 2.Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: - Lớp theo dõi giới thiệu bài Hoạt động 2: Giới thiệu hình chữ nhật: - Dán mô hình hình chữ nhật lên bảng và - Cả lớp quan sát, lắng nghe GV giới giới thiệu: Đây là hình chữ nhật ABCD. thiệu. - Mời 1HS lên bảng đo độ dài của 2 cạnh - 1HS lên bảng đo, cả lớp theo dõi. dài, 2 cạnh ngắn và dùng ê ke kiểm tra 4 góc. - Yêu cầu HS đọc số đo, GV ghi lên bảng. + Hãy nêu nhận xét về số đo của 2 cạnh + Hình chữ nhật ABCD có 2 cạnh dài dài AB và CD; số đo của 2 cạnh ngắn AB bằng CD và có 2 cạnh ngắn AD AD và BC ? bằng BC. - Ghi bảng: AB = CD : AD = BC. + Em có nhận xét gì về 4 góc của HCN ? + 4 góc của HCN đều là góc vuông. - KL: Hình chữ nhật có 4 góc vuông, có 2 cạnh dài bằng nhau, 2 cạnh ngắn bằng nhau. - Gọi nhiều học sinh nhắc lại. - Nhắc lại KL. + Hãy tìm các hình ảnh xung quanh lớp + Khung cửa sổ, cửa ra vào, bảng lớp, học có dạng HCN ? ... Hoạt động 3: Thực hành Bài 1: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập. - 1 học sinh nêu yêu cầu bài tập: - Yêu cầu HS tự làm bài. - Cả lớp tự làm bài.. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> - Gọi HS nêu miệng kết quả.. - 3HS nêu miệng kết quả: + Hình chữ nhật : MNPQ và RSTU + Các hình ABCD và EGHI không - Nhận xét chung bài làm của HS. phải là HCN. Bài 2: - Gọi học sinh nêu bài tập 2. - 1 em đọc đề bài 2. - Yêu cầu HS dùng thước đo các cạnh - Cả lớp thực hiện dùng thước đo độ HCN. dài các cạnh hình chữ nhật . - Mời 1 số HS nêu kết quả đo được trước - 3HS nêu kết quả đo trước lớp, cả lớp. lớp bổ sung. - Giáo viên nhận xét đánh giá. Ta có : cạnh AB = CD = 4cm và cạnh AD = BC = 3cm ; MN = PQ = 5cm và MQ = NP = 2cm . Bài 3: - Gọi học sinh đọc bài 3. - 1HS nêu yêu cầu đề bài 3. - Yêu cầu quan sát kĩ hình vẽ để tìm đủ - Một em lên bảng vẽ hình, lớp nhận các hình chữ nhật có trong hình vẽ và xét bổ sung: tính độ dài các cạnh. A 4cm B - Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở. 4cm M N. - Gọi một học sinh lên bảng làm bài.. - Yêu cầu HS đổi vở để KT bài nhau.. D 4cm C Các HCN có trong hình là ABNM, MNCD, ABCD -Ta có AD = BC = 3cm và AM = BN = 1 cm MD = NC = 2cm … - Đổi chéo vở để chấm bài kết hợp tự sửa bài.. - Giáo viên nhận xét đánh giá - Cả lớp thi vẽ hình Bài 4: Trò chơi thi vẽ hình HDHS thi vẽ hình IV. Hoạt động nối tiếp: - Hệ thống lại nội dung bài. - Nhận xét tiết học. Rút kinh nghiệm tiết dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Môn: Chính tả: Bài: ÂM THANH THÀNH PHỐ I. Mục tiêu: - Nghe viết đúng bài chính tả trình bày đúng hình thức bài văn xuôi - Tìm được từ có vần ui/ uôi(bt2) - Làm đúng bt3 a/b II. Đồ dùng dạy - học: 3 tờ phiếu khổ to viết nội dung bài tập 2. III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: - yêu cầu 2HS lên bảng viết 4 từ có vần - 2HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào ăc/ăt, cả lớp viết vào bảng con. bảng con theo yêu cầu của GV. - Nhận xét chữa bài, ghi điểm. 2.Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: - Lớp lắng nghe giới thiệu bài . Hoạt động 2: Hướng dẫn nghe viết : * Hướng dẫn chuẩn bị : - Đọc 1 lần đoạn chính tả. - Cả lớp theo dõi giáo viên đọc bài. - Yêu cầu 2em đọc lại. - 2HS đọc lại đoạn chính tả. + Trong đoạn văn có những chữ nào - Các chữ đầu đoạn, đầu câu, tên viết hoa? người, tên địa danh ... + Những từ nào trong bài chính tả hay - HS nêu. viết sai ? - Yêu cầu lấy bảng con viết các tiếng - Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực khó. hiện viết vào bảng con ( Hải , Cẩm Phả , Bét – tô – ven , pi – a – nô ) - Giáo viên nhận xét đánh giá . * Đọc cho học sinh viết vào vở. - Nghe - viết vào vở. - Theo dõi uốn nắn cho học sinh . - Đọc lại đoạn văn để học sinh soát lỗi . - Dò bài và tự sửa lỗi bằng bút chì. * Chấm, chữa bài. Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập Bài 2 : - Nêu yêu cầu của bài tập . - 1 em đọc yêu cầu đề bài . - Cả lớp cùng thực hiện vào vở. - Cả lớp tự làm bài vào VBT. - Treo các tờ giấy đã chép sẵn bài tập 2 lên. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> - Yêu cầu 2 nhóm mỗi nhóm cử 3 em - 2 nhóm lên thi tiếp sức. lên bảng nối tiếp nhau thi làm bài. - Yêu cầu cả lớp nhận xét và chốt ý chính . - Mời 5 em đọc lại kết quả . - 5HS đọc lại kết quả đúng: - Giáo viên nhận xét đánh giá . + ui : cúi, cặm cụi, bụi, bùi, dụi mắt, đui, đùi, lùi, tủi thân … + uôi : tuổi trẻ, chuối, buổi, cuối, đuối, nuôi, muỗi, suối … IV. Hoạt động nối tiếp: - Nhận xét đánh giá tiết học. - Dặn về học bài và làm bài xem trước bài mới. Rút kinh nghiệm tiết dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×