Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (304.03 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Trường TH Hương Vĩnh. Năm học 2010 - 2011. TUẦN 12 Sáng. Thứ hai, ngày 8 tháng 11 năm 2010. Tiết 1. Chào cờ ……………………………………………… Toán NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG. Tiết2 I. MỤC TIÊU :. 1- KT :Biết cách thực hiện nhân một số với một tổng, một tổng nhân với một số. 2- KN : Áp dụng để th.hiện nhân một số với một tổng, một tổng với một số để tính nhẩm, tính nhanh. BT1,2a)1ý ;b 1ý;3 3- GD : Yêu môn học, có tính cẩn thận, chính xác khi làm toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY _ HỌC: 1- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1. 2- HS : Xem trước bài, thuộc bảng nhân. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Kiểm tra : Gọi HS bài tập. -Vài HS làm bảng- lớp nhận xét -Nhận xét, điểm B. Bài mới : 1.Giới thiệu bài, ghi đề -Lớp theo dõi 2.Tính và so sánh giá trị 2 biểu thức - HS tính. 4 x ( 3 + 5 ) và 4 x 3 + 4 x 5. 4 x (3 + 5 ) = 4 x 8 = 32 -Yêu cầu HS tính giá trị 2 biểu thức và 4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32 Vậy giá trị 2 biểu thức bằng nhau. so sánh giá trị của chúng. b/ Quy tắc một số nhân với 1 tổng - Yêu cầu HS đọc biểu thức bên phải. - HS đọc : 4 x 3 + 4 x 5 - Vậy khi thực hiện một số nhân với 1 - HS nêu như sgk. tổng ta có thể làm như thế nào ? - Vậy ta có biểu thức : a x ( b + c ) em - a x ( b + c ) = a x b + a x c. nào có thể viết cách tính khác. - Yêu cầu HS nêu quy tắc một số nhân - HS nêu. với một tổng. c/ Luyện tập : Bài 1 : Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó - HS làm bài +đọc kết quả : 27 ; 30 nêu kết quả trước lớp. Bài 2 : Cho HS tính theo 2 cách , sau đó -Đọc đề, thầm- th.dõi mẩu -Vài HS làm bảng- lớp vở+ nh.xét chữa bài trước lớp. a/ 3 6 x ( 7 + 3 ) = 36 x 10 = 360 36 x 7 + 36 x 3 = 252 + 108 = 360 *HS khá, giỏi làm thêm (ý 2 ) 270 x ( 2 + 6 ) = 270 x 8 = 2160 270 x 2 + 270 x 6 = 540 + 1620 = 2160. 1 Giáo án lớp 4 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Trường TH Hương Vĩnh Năm học 2010 - 2011 Bài 3 : Yêu cầu HS tính nhanh và so -Đọc đề, thầm-Vài hs làm bảng - lớp vở+ nh.xét sánh giá trị 2 biểu thức. ( 3 + 5 ) x 4 = 8 x 4 = 32 3 x 4 + 5 x 4 = 12 + 20 = 32 - Giá trị 2 biểu thức bằng nhau. *Y/cầu HS khá, giỏi làm thêm BT4 *HS khá, giỏi làm thêm BT4 Bài 4 : Cho HS tự làm bài rồi nêu kết - HS nêu kết quả : a/ 286 ; 3535 b/ 2343 ; 12423. quả. 3. Củng cố :Gọi HS nêu lại quy tắc 1 -Vài HS nêu Muốn nhân 1 tổng với 1 số, số nhân với một tổng. ta có thể nhân từng số hạng của tổng với Dặn dò:Về học bài làm lại BT và chuẩn số đó rồi cộng 2 kết quả lại với nhau. - Lắng nghe bị bài sau : Nhân một số với một hiệu -Nhận xét tiết học, biểu dương …………………………………………………….. Tiết 3. Tập đọc “ VUA TÀU THỦY” BẠCH THÁI BƯỞI. I. MỤC TIÊU :. 1- KT : Hiểu ND : Ca ngợi Bạch Thái Bưởi từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng. (trả lời được các câu hỏi 1,2,4 trong SGK) - HS khá, giỏi trả lời được CH3 SGK. 2- KN : Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn. 3- GD : Giáo dục HS sống có nghị lực và ý chí để vươn lên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :. 1- GV: Tranh minh họa sgk, bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc. 2- HS: Đọc trước bài III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC : Hoạt động của GV Hoạt động của HS A.Kiểm tra :- Gọi HS đọc thuộc lòng - Vài Hs đọc và nêu nội dung. các câu tục ngữ và nêu nội dung của -Th.dõi, biểu dương bài.-Nh.xét, biểu dương, điểm B. Bài mới : 1.Giới thiệu bài, ghi đề 2. H.dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: -1 HS đọc bài-lớp thầm sgk /trang 115 a) Luyện đọc: Gọi 1hs - Theo dõi, thầm -Nhận xét+ nêu cách đọc bài - 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn - lớp th.dõi - Phân 4đoạn + yêu cầu -Theo dõi+l.đọctừkhó :diễn thuyết,quẩy,... - H.dẫn L.đoc từ khó - 4 HS nối tiếp đọc lại 4 đoạn- lớp theo dõi Yêu cầu+hướng dẫn giải nghĩa : Hiệu -Vài HS đọc chú giải-lớp theo dõi sgk - Luyện đọc bài theo cặp (1’) cầm đồ,... - Gọi vài cặp thi đọc+hướng dẫn nhận - Vài cặp thi đọc bài - lớp theo dõi, nhận xét, bình chọn, biểu dương xét, bình chọn, biểu dương. 2 Giáo án lớp 4 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Trường TH Hương Vĩnh Năm học 2010 - 2011 - GV đọc mẩu - Theo dõi, thầm sgk b. Tìm hiểu bài : Y/cầu hs -Đọc thầm đoạn, bài-thảo luận cặp+trả lời - Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế mồ côi cha từ nhỏ, theo mẹ quẩy gánh nào? hàng rong. Được nhà họ bạch nhận làm con nuôi, cho ăn học. - Trước khi mở công ty tàu thủy Bạch làm thư kí cho hãng buôn, buôn ngô, Thái Bưởi đã làm những công việc gì ? buôn gỗ, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ ... - Những chi tiết nào chứng tỏ ông là có lúc mất trắng tay, không còn gì nhưng một người rất có ý chí ? bưởi không nản chí. - 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm. * Đoạn 1 và 2 cho biết điều gì ? * Hoàn cảnh của Bạch Thái bưởi và ý chí vươn lên của ông. - Bạch Thái Bưởi mở công ty vào thời - Những con tàu của người Hoa đã độc điểm nào ? chiếm các đường sông miền Bắc. - Bạch Thái Bưởi đã làm gì để cạnh - Là do ông biết khơi dậy lòng tự hào dân tranh với người nước ngoài ? tộc của người Việt nam. + em hiểu thế nào là một bậc anh hùng kinh tế ? *giải nghĩa : người cùng thời + bạch thái bưởi đã thắng trong cuộc cạnh tranh không ngang sức với các chủ tàu người nước ngoài như thế nào ?. là người giành thắng lợi to lớn trong kinh doanh. cho người đến bến tàu diễn thuyết, kêu gọi hành khách với khẩu hiệu “người ta phải đi tàu ta”. Nhiều chủ tàu người hoa, người pháp bán lại tàu cho ông. Ông mua xưởng sửa chữa tàu, thuê kĩ sư trông nom. - Nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành - nhờ ý chí vươn lên, biết khơi dậy lòng tự công ? hào dân tộc, biết tổ chức công việc kinh doanh. * Nội dung bài là gì ? - Ca ngợi Bạch Thái Bưởi từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng - GV ghi bảng, gọi HS nhắc lại - 2 em nhắc lại. c. Đọc diễn cảm : -4 HS nối tiếp đọc- lớp tìm giọng đọc - Gọi 4 hs đọc nối tiếp . đúng - Đínhđoạn văn luyện đọc và đọc mẫu. - HS nghe. - Cho hs luyện đọc theo cặp. - Luyện đọc theo cặp (1’). - Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm - Thi đọc diễn cảm- .lớp theo dõi, nhận -Nh.xét, điểm, biểu dương xét, bình chọn, biểu dương. 3. Củng cố : Hỏi + chốt lại bài -Theo dõi, trả lời -Hướng dẫn liên hệ +giáo dục HS sống -Liên hệ +trả lời. Giáo án lớp 4. 3 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Trường TH Hương Vĩnh Năm học 2010 - 2011 có nghị lực và ý chí để vươn lên + Em học được điều gì ở Bạch Thái -Theo dõi, thực hiện Bưởi ? - Nhận xét tiết học - Dặn dò :Về kể lại câu chuyện trên cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau : Vẽ trứng ……………………………………………….. Tiết 4 Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC. I. MỤC TIÊU : 1- KT : câu chuyện và nêu được ND chính của truyện. 2- KN : Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện ( mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về một người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống. - HS khá, giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK, lời kể tự nhiên có sáng tạo. 3- GD : Giáo dục hs sống có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC : 1- GV : nội dung bài 2- Sưu tầm các truyện có nội dung nói về một người có nghị lực. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :. Hoạt động của GV A.Kiểm tra - Gọi 2 HS nối tiếp nhau kể câu chuyện : Bàn chân kì diệu.Em học được điều gì ở Nguyễn Ngọc Kí ? B.Bài mới : 1.Giới thiệu bài, ghi đề 2. Hướng dẫn HS tìm hiểu đề : - Gọi HS đọc đề bài. - Gv gạch chân các từ : được nghe, được đọc, một người có nghị lực. - Gọi HS đọc lần lượt các gợi ý - Gọi 1 vài HS nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện của mình chọn-Hướng dẫn lớp đọc thầm gợi ý 3 - GV dán dàn ý kể chuyện và tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện lên bảng. * HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện : - Yêu cầu HS tập kể và trao đổi ý nghĩa câu chuyện - Cho HS kể chuyện theo cặp trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Tổ chức cho HS thi kể chuyện trước lớp. Giáo án lớp 4. 4 Lop3.net. Hoạt động của HS 2 HS nối tiếp kể chuyện.+nêu.ý nghĩa - Theo dõi, nhận xét, bình chọn, biểu dương. - HS đọc đề. - HS đọc nối tiếp các gợi ý. - HS giới thiệu câu chuyện của mình. - Đọc thầm gợi ý 3.. - HS kể chuyện theo cặp(4’) +trao đổi về ý nghĩa câu chuyện..
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Trường TH Hương Vĩnh Năm học 2010 - 2011 - Cho HS bình chọn người kể hay nhất, bạn có - HS thi kể trước lớp. - Lớp nhận xét, bình chọn., biểu câu chuyện hay nhất. 3. Củng cố : Hỏi + chốt lại bài dương - Dặn dò :Về kể lại chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau : kể chuyện được -Theo dõi trả lời chứng kiến hoặc tham gia. -Theo dõi, thùc hiÖn Nhận xét giờ học, biểu dương ....................................................................... Chiều Tiết 1. Toán (LT) NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG. I. MỤC TIÊU :. 1- KT :Biết cách thực hiện nhân một số với một tổng, một tổng nhân với một số. 2- KN : Áp dụng để th.hiện nhân một số với một tổng, một tổng với một số để tính nhẩm, tính nhanh. BT1,2a)1ý ;b 1ý;3 3- GD : Yêu môn học, có tínhcẩn thận, chính xác khi làm toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC : 1- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2- HS : Thuộc bảng nhân III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY _ HỌC :. Hoạt động của GV A. Kiểm tra : 4 x ( 3 + 5 ) và 4 x 3 + 4 x 5. -Yêu cầu hs tính giá trị 2 biểu thức và so sánh giá trị của chúng. - HS nêu quy tắc một số nhân với một tổng. -Nhận xét, điểm B. Bài mới : Giới thiệu bài C/ Luyện tập : Bài 1 : Tính theo hai cách: a, 87 (3 + 2 + 5) = 87 (3 + 2 + 5) = b, 46 6 + 7 – 5) = 46 6 + 7 – 5) = - Treo bảng phụ - Yêu cầu HS tính nhanh và so sánh giá trị 2 biểu thức. Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó nêu kết quả trước lớp. - GV kết luận. Giáo án lớp 4. Hoạt động của HS -Vài hs làm bảng- lớp nh.xét 4 x (3 + 5 ) = 4 x 8 = 32 4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32 Vậy giá trị 2 biểu thức bằng nhau. - HS nêu: Muốn nhân 1 tổng với 1 số, ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng 2 kết quả lại với nhau. -Đọc đề, thầm- th.dõi mẩu -Vài hs làm bảng- lớp vở+ nh.xét a, 87 (3 + 2 + 5) = 87 10 = 870 87 (3 + 2 + 5) = 87 3 + 87 2 + 87 5 = 261 + 174 + 435 = 435 + 435 = 870 b, 46 (6 + 7 – 5) = 46 (13 – 5) = 46 8 = 368 46 (6 + 7 – 5) = 46 6 + 46 7 – 46 5 = 276 + 322 – 230 = 598 – 230 = 368. 5 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Trường TH Hương Vĩnh Bài 2 : Tính nhanh a, 536 3 + 7 536 = b, 678 + 9 678 = - Gọi HS đọc đề - Yêu cầu tự làm vở, 2 em lên bảng chữa bài trước lớp. Bài 3: Một cái cốc giá 5000 đồng, một cái chén giá 3000 đồng. Hỏi mua một tá cốc và một tá chén có giá tất cả bao nhiêu?( 1 tá = 12) ( giải theo hai cách) - Gọi HS đọc BT3. Năm học 2010 - 2011 -Đọc đề, thầm-Vài hs làm bảng - lớp vở+ nhận xét a, 536 3 + 7 536 = 536 (3 + 7) = 536 10 = 5360 b, 678 + 9 678 = 678 (9 + 1) = 678 10 = 6780 - HS đọc BT3 - HS phân tích đề - HS làm bài vào vở. - 1 HS lên bảng chữa Bài giải Cách1: Mua một tá cốc và một tá chén có giá tất cả là: ( 5000 + 3000) 12 = 96 000(đồng) Đáp số: 96 000(đồng) Cách 2 Một tá cốc có giá tất cả là: 5000 12 = 60 000 ( đồng) Một tá chén có giá tất cả là: 3000 12 = 36 000 ( đồng) Mua một tá cốc và một tá chén có giá tất cả là: 60 000 + 36 000 = 96 000(đồng) 3. Củng cố :Gọi HS nêu lại quy Đáp số: 96 000(đồng) -Vài HS nêu Muốn nhân 1 tổng với 1 số, ta có thể tắc 1 số nhân với một tổng. Dặn dò:Về học bài làm lại BTvà nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng 2 ch bị bài sau : Nhân một số với kết quả lại với nhau. - Lắng nghe một hiệu -Nhận xét tiết học,biểu dương ……………………………………………………. Tiết 2 TiÕng viÖt: LuyÖn tËp Më bµi trong bµi v¨n kÓ chuyÖn I- Môc tiªu.: Gióp häc sinh. 1- N¾m ®îc 2 c¸ch më bµi trong bµi v¨n kÓ chuyÖn. 2- ViÕt ®îc ®o¹n më bµi theo 2 c¸ch ( trùc tiÕp, gi¸n tiÕp) c©u chuyÖn: “Bµn ch©n k× diÖu”. 3- Cñng cè 2 c¸ch më bµi trong bµi v¨n kÓ chuyÖn. II. §å dïng d¹y häc: B¶ng nhãm. III. Hoạt động dạy học chủ yếu.. Hoạt động của GV 1, Kiểm tra: Kh«ng kiÓm tra 2. Thùc hµnh viÕt më bµi theo c¸ch trùc tiÕt c©u chuyÖn: Bµn ch©n k× diÖu. Giáo án lớp 4. Hoạt động cña HS - Nªu yªu cÇu cña giê häc. - Gióp HS hiÓu râ yªu cÇu cña bµi. - Quan s¸t gióp HS yÕu. - Yªu cÇu HS viÕt 1 c¸ch më bµi vµo vë. 6 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Trường TH Hương Vĩnh Năm học 2010 - 2011 * Đề bài: Câu chuyện Ông Trạng thả - Yªu cÇu HS viÕt bµi ra nh¸p. - Suy nghÜ, viÕt ra nh¸p diều học vào tuần lễ 11, trong môn - 1 HS viÕt b¶ng nhãm tập đọc. - Trình bày bài viết trước lớp Câu chuyện mở bài theo cách nào? Hãy kể lại phần mở bài theo một cách ( miÖng) - NhËn xÐt, bæ sung cho b¹n. khác( Nếu câu chuyện đã được mở bài theo cỏch trực tiếp thỡ em viết lại - Cùng HS nhận xét, đánh giá. phần mở bài theo cỏch giỏn tiếp, hoặc - HS sửa câu chưa đạt. + Cách Viết: Mở bài trực tiếp ngược lại) * Đọc đề: xác định kĩ yêu cầu của đề + Viết mở bài khỏc: ( mở bài giỏn tiếp) Chuyện về em nhỏ thông minh tài giỏi bµi. trong kho tang cổ dân gian Việt Nam không * Hướng dẫn HS cần xác định đoạn mở đầu bài trước khi gọi tên cách viết thiếu. Nhưng không chỉ trong truyện cổ mà lịch sử khoa bảng Việt Nam cũng từ ghi lại mở bài của câu chuyện. 2. ViÕt më bµi theo c¸ch gi¸n tiÕp c©u tên tuổi của trạng thiêu nhi. Nười nhở tuổi nhất nhưng lại đơ đạt cao nhất trong lịch sử chuyÖn: Bµn ch©n k× diÖu. * Đọc đề, xác định yêu cầu. khoa bảng nước ta đã xuất hiện vào thời vua - Tù lµm nh¸p - 1,2 HS lµm b¶ng Trần Nhân Tông> Đó là Trạng hiền mà tên nhãm. đầy đủ là Nguyễn Hiền.Ông đậu Trạng - §äc bµi lµm - NhËn xÐt, bæ sung. nguyên khi mới 13 tuổi. - Tự chọn 1 cách mở bài của mình để viÕt vµo vë. HS nh¾c l¹i néi dung bµi 3- Củng cố - DÆn dß. GV nhËn xÐt, ……………………………………………. Tiết 3 Thể dục : ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, TAY, CHÂN, LƯNG - BỤNG, TOÀN THÂN VÀ THĂNG BẰNG, NHẢY CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG. TRÒ CHƠI: MÈO ĐUỔI CHUỘT I. MỤC TIÊU : 1- KT :Học động tác thăng bằng . - Trò chơi " Mèo đuổi chuột ". 2- KN :thực hiện cơ bản đúng động tác. Tham gia trò chơi tương đối ,chủ động, nhiệt tình. 3- GD : Yêu môn học thường xuyêntập luyện TDTT đề rèn luyện sức khoẻ II. CHUẨN BỊ : 1- GV:- Trên sân trường vệ sinh an toàn nơi tập. - Một còi , kẻ sân để chơi trò chơi. 2- HS : Trang phục gọn gàng III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Phần mở đầu : - Gv nhận lớp phổ biến nhiệm vụ, yêu -Chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện. cầu bài học. Chấn chỉnh đội ngũ, trang - Chạy nhẹ nhàng thành 1 hàng dọc xung quanh sân tập- Khởi động các khớpTh.hiÖn phục tập luyện. 7 Giáo án lớp 4 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Trường TH Hương Vĩnh Năm học 2010 - 2011 trò chơi khởi động .-H.dẫn khởi động -TËp hîp hµng ngang 2. Phần cơ bản : - Ôn 5 động tác vươn thở, tay và chân, -Quan s¸t theo dâi mÈu lưng bụng, phối hợp của bài TD phát -TËp theo hướng dÉn cña GVvµi lÇn triển chung. - Chia tổ ụn 5 động tỏc vươn thở, tay -HS tập lai 5 động tácvà chõn, lưng bụng , phối hợp tổ Lớp trưởng hô nhịp cho cả lớp tập ( 3 - 4 lần) trưởng điều khiển khi cho tập riờng -Tập theo h.dẫn của lớp trưởng vài lần -Theo dõi + thực hiện tương tự từng động tác. TËp theo hướng dẫn cña GVvµi lÇn * Học động tác thăng bằng. Lớp trưởng hô nhịp -lớp tập vài lần -Làm mẩu, phân tích + h.dẫn hs tập -Tập hợp đội chơi + thực hiện trò chơi - Quán xuyến, giúpđỡ, uốn nắn -Thi ®ua c¸c tæ - Trò chơi : " Mèo đuổi chuột " Nờu tờn t chơi, nhắc lại cỏch chơi, cho -Lớp theo dõi, nhõn xét, biểu dương. hs chơi thử 1 lần +tổ chức cho hs chơi -Đội hình hàng dọc, thực hiện động tác thả láng, håi tÜnh- Th.dâi, tr¶ lêi chính thức có phân thắng thua. -Theo dâi, thùc hiÖn . Phần kết thúc : - Hướng dẫn HS thực hiện cácđ tác thả lỏng. - Dặn dò + giao bài tập về nhà -Nhận xét giờ học, biểu dương ......................................................................................................................................... Sáng Thứ ba, ngày 9 tháng 11 năm 2010 Tiết 1 Toán NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU I,MỤC TIÊU : 1-KT : Biết cách thực hiện một số nhân với một hiệu, một hiệu nhân với một số. .(BT 1,3,4 ). 2- KN : Áp dụng để thực hiện nhân 1 số với 1 hiệu, 1 hiệu nhân với một số để tính nhẩm, tính nhanh. 3- GD : Yêu môn học, có tínhcẩn thận, chính xác khi làm toán. II. ĐỒ DÙNG DAY - HỌC :1- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập. 2- HS : Xem trước bài III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :. Hoạt động của GV A. Bài cũ :- Gọi hs là BT2/trg66 -Nhận xét, điểm B. Bài mới : 1.Giới thiệu bài, ghi đề 2.Tính và so sánh giá trị 2 biểu thức 3 x ( 7 - 5 ) và 3 x 7 - 5 x 7 Giáo án lớp 4. Họat động của HS -Vài HS làm bảng- lớpvở, nhận xét - Th.dõi -Tính và so sánh giá trị 2 biểu thức 3x(7-5)=3x2=6 8. Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Trường TH Hương Vĩnh - Ta có : 3 x ( 7-5 ) = 3 x 7 - 3 x 5. b/ Quy tắc nhân một số với một hiệu : * Gọi số đó là a, hiệu là ( b - c ). Hãy viết biểu thức a x với ( b - c ) - Biểu thức a x ( b - c ) có dạng 1 số nhân với 1 hiệu. Vậy khi thực hiện tính giá trị của biểu thức này ta có thể tính như thế nào ? - Gọi HS nêu quy tắc . 3.Luyện tập : Bài 1 : - Treo bảng phụ lên bảng và nêu cấu tạo của bảng, HDHS tính và viết vào bảng - Cho hs tự làm bài, sau đó chữa bài ở bảng lớp. - GV kết luận. -Nhận xét, điểm *Y/cầu hs khá, giỏi làm thêm BT 2 Bài 2 : - Gọi 1 em đọc yêu cầu và bài mẫu - Gợi ý HS nêu cách nhân nhẩm với 9 - H.dẫn hs áp dụng tính chất một số nhân với một hiệu rồi tính vào vở theo mẫu, sau đó chữa bài. - Cho HS tự làm vở - GV kết luận. Bài 3 : - Gọi HS đọc đề - HDHS phân tích, nêu cách giải - Gợi ý HS giỏi giải bằng cách áp dụng tính chất nhân 1 số với 1 hiệu - Cho hs tự giải vào vở rồi chữa bài.. Năm học 2010 - 2011 3 x 7 - 3 x 5 = 21 - 15 = 6 - Vậy giá trị 2 biểu thức bằng nhau -ax(b-c) - Ta có thể tính : a x b - a x c - Vài HS nêu quy tắc- lớp thầm . 6 x ( 9 - 5 ) = 6 x 4 = 24 6 x 9 - 6 x 5 = 54 - 30 = 24 * 8 x ( 5 - 2) = 8 x 3 = 24 8 x 5 - 8 x 3 = 40 - 24 = 24. * HS khá, giỏi làm thêm BT 2 Bài 2 : Đọc đề-th.dõi mẩu a, 47 x 9 = 47 x ( 10 - 1 )= 47 x 10 - 47 x 1 = 470 - 4 = 423 24 x 99 = 24 x (100 -1 ) = 24 x 100 - 24 x 1 = 2400 - 24 = 2376 b,138 x 9 = 138 x (10 -1)= 138 x 10 -138 x 1 = 1380 - 138 = 1242 123 x 99 = 123 x ( 100 - 1 ) = 123 x 100 - 123 x 1 = 12300 - 123 = 12177. Bài 3 : Hs đọc đề.,ph.tích đề Giải : Số giá để trứng còn lại sau khi bán : 40 - 10 = 30 ( giá ) Số quả trứng còn lại : 175 x 30 = 5250 ( quả) Đáp số: 5250 quả Bài 4 : - Viết 2 BT lên bảng, yêu cầu HS tính Bài 4 : HS tính ( 7 - 5 ) x 3 = 2 x 3 = 6 7 x 3 - 5 x 3 = 21 - 15 = 6 rồi so sánh - Gợi ý HS cho HS tính rồi so sánh - Nêu : Giá trị 2 biểu thức bằng nhau. giá trị của 2 biểu thức. -Gọi HS nêu cách nhân một hiệu với - Vài HS nêu- lớp theo dõi. một số .. Giáo án lớp 4. 9 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Trường TH Hương Vĩnh Năm học 2010 - 2011 3. Củng cố :- Gọi HS nêu quy tắc 1 số nhân với 1 hiệu và 1 hiệu nhân với -Theo dõi, thực hiện 1 số. Nhận xét tiết học,biểu dương -Dặn dò :Về xem lại các bài tập và chuẩn bị bài sau : Luyện tập. ……………………………………………………. Tiết 2 Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC I. MỤC TIÊU : 1- KT: Biết thêm một số từ ngữ ( kể cả tục ngữ , từ Hán Việt ) nói về ý chí ,nghị lực của con người . 2-KN : bước đầu biết xếp các từ Hán Việt ( có tiếng chí ) theo hai nhóm nghĩa ( BT1 ); hiểu nghĩa từ nghị lực ( BT 2) ; điền đúng một số từ ( nói về ý chí , nghị lực ) vào chỗ trống trong đoạn văn ( BT3 ) ; hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học ( BT 4) . 3- GD :Giáo dục HS về ý chí ,nghị lực của con người II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 1-GV: Bảng phụ viết nội dung bài tập 3. Bảng nhóm kẻ sẵn nội dung bài tập 1. 2- HS : Xem trước bài III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :. Hoạt động của GV A. Kiểm tra : Gọi HS lên bảng đặt 2 câu có sử dụng tính từ và gạch chân các tính từ đó. B. Bài mới : 1.Giới thiệu bài, ghi đề 2. Hướng dẫn luyện tập : Bài 1 : Gọi HS đọc đề bài. - Yêu cầu nhóm đôi trao đổi làm bài, phát phiếu cho 2 nhóm - Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài theo cặp - Chốt lời giải đúng, cho HS chữa bài. Bài 2 : - Gọi 2 em nối tiếp đọc BT2 - Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài cá nhân. - GV chốt ý và giúp HS hiểu thêm các nghĩa khác : a. kiên trì b. kiên cố c. Có tình cảm chân tình, sâu sắc : chí Giáo án lớp 4. Hoạt động của HS - Vài HS đặt câu. -Theo dõi, nhận xét, biểu dương. - HS đọc đề bài.làm bài theo cặp(3’). Sau đó đọc kết quả - lớp nh.xét, bổ sung. * Chí có nghĩa là rất, hết sức ( biểu thị mức độ cao nhất : chí phải, chí lí, chí nhân, chí tình, chí công. * Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt đẹp : ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí. - HS đọc đề bài, thầm -Vài HS làm bảng- lớp vở + nhận xét, bổ sung. + Kiên trì : làm việc liên tục , bền bỉ. + Kiên cố : chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ. + Chí tình, chí nghĩa : Có tình cảm rất chân 10. Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Trường TH Hương Vĩnh Năm học 2010 - 2011 tình, chí nghĩa thành sâu sắc. Bài 3 : Gọi HS nêu yêu cầu. - HS đọc đề-làm bài theo cặp(3’). Sau đó - Yêu cầu đọc thầm đoạn văn, làm bài đọc kết quả - lớp nh.xét, bổ sung. + Nghị lực, nản chí, quyết tâm, kiên nhẫn, cá nhân. Phát phiếu cho 2 em quyết chí, nguyện vọng. - Cho HS làm bài theo cặp. - Gọi HS nhận xét, chốt lời giải đúng Bài 4 : - Gọi HS đọc BT4 (đọc cả chú thích) - HS đọc đề -làm bài theo cặp(4’). - Cho HS làm việc theo nhóm để tìm a/ Vàng thử lửa mới biết vàng thật hay giả. hiểu các câu tục ngữ. Con người phải thử thách trong gian nan - Yêu cầu nhóm 4 em đọc thầm 3 câu mới biết được ý chí, nghị lực. tục ngữ, suy nghĩ về lời khuyên nhủ b/ Đừng sợ bắt đầu từ hai bàn tay trắng. trong mỗi câu Những người bắt đầu từ hai bàn tay trắng - Gọi đại diện 1 số nhóm trình bày và mà làm nên sự nghiệp càng đáng kính HS nhận xét trọng, khâm phục. - Kết luận lời giải đúng c/ Phải vất vả mới có lúc thanh nhàn, có ngày thành đạt. 3. Củng cố : Hỏi + chốt lại bài -Dặn dò Yêu cầu HS về học thuộc -Vài HS nêu-lớp theo dõi các từ ngữ ở bài tập 1và các câu tục - Theo dõi, thực hiện ngữ. Chuẩn bị bài Tính từ ( tt ). -Nh.xét tiết học,biểu dương ........................................................................... Tiết 3 Tập làm văn KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN. I. MỤC TIÊU :. 1- KT : Nhận biết được hai cách kết bài mở rộng, kết bài không mở rộng trong bài văn kể chuyện.(mục I và BT1, BT2 mục III) 2- KN : Bước đầu viết được đoạn kết bài cho bài văn kể chuyện theo cách mở rộng (BT3, mục III). 3- GD : Yêu môn học, sử dụng thành thạo Tiếng Việt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 1- GV: Bảng phụ viết sẵn kết bài Ông Trạng thả diều theo hướng mở rộng và không mở rộng. 2- HS: Xem trước bài III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động của GV Hoạt động của HS A.Kiểm tra - Thế nào là mở bài trực -Vài HS trả lời - lớp theo dõi, nhận xét, tiếp, mở bài gián tiếp ? biểu dương. -Nhận xét, biểu dương B. Bài mới : 1.Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay giúp các em biết 2 cách kết bài : mở rộng và Giáo án lớp 4. 11 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Trường TH Hương Vĩnh không mở rộng, từ đó viết được kết bài của 1 bài văn KC theo 2 cách.- ghi đề 2.Tìm hiểu bài : HĐ1: Phân tích VD để rút ra bài học Bài 1,2 : Gọi 2 HS đọc nối tiếp nhau truyện " Ông Trạng thả diều ", cả lớp đọc thầm và tìm đoạn kết truyện. - Yêu cầu đọc thầm truyện Ông Trạng thả diều và nêu đoạn kết. Năm học 2010 - 2011. - HS 1 : Vào đời vua ... chơi diều. HS 2 : Sau vì ... nước Nam ta. - HS gạch chân đoạn kết truyện : Thế rồi vua mở khoa thi ... Việt Nam ta. - HS đọc.đề bài.làm bài theo cặp(3’). + Trạng nguyên Nguyễn Hiền có ý chí, nghị lực và ông đã thành đạt. + Câu chuyện giúp em hiểu hơn lời dạy Bài 3 : của ông cha ta ngày xưa " Có chí thì nên " - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. Sau - HS đọc đề bài.làm bài theo cặp(4’) - Cách viết bài của tác giả chỉ có viết bố đó trả lời. - Yêu cầu HS suy nghĩ, phát biểu cục của truyện mà không đưa ra lời nhận xét, đánh giá. Cách kết bài ở bài tập 3 cho - Gọi HS nhận xét, GV kết luận. biết kết cục của truyện, còn có những lời Bài 4 :- Gọi hs đọc yêu cầu. - Treo bảng có viết 2 đoạn kết bài để HS đánh giá, nhận xét làm cho người đọc khắc sâu, ghi nhớ ý nghĩa của truyện. so sánh - Gọi HS phát biểu - HS trả lời theo hiểu biết của mình. -Nhận xét, biểu dương - GV kết luận : Kết bài thứ nhất : kết bài không mở Cách viết của truyện chỉ cho biết kết cục. Cách kết bài ở BT3 còn có lời nhận xét, rộng Kết bài thứ hai : kết bài mở rộng đánh giá. + Em hiểu thế nào là kết bài mở rộng, - HS nhận xét. không mở rộng ? HĐ2: Nêu ghi nhớ - Gọi HS đọc ghi nhớ, yêu cầu đọc thuộc - HS đọc ghi nhớ. lòng HĐ 3. Luyện tập : Bài 1 : - HS đọc và làm việc theo cặp.(3’) - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung . - Cách a là kết bài không mở rộng vì chỉ + Đó là những kết bài theo cách nào ? Vì nêu kết thúc câu chuyện Thỏ và rùa. - Cách b, c, d, e là kết bài mở rộng vì đưa sao em biết ? - Cho HS làm việc theo cặp. ra thêm những lời bình luận, nhận xét kết - Gọi HS phát biểu cục của truyện. Kết luận lời giải đúng Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu - 1 em đọc đề + - 2 em cùng bàn thảo luận, - Yêu cầu tự làm bài dùng bút chì đánh dấu kết bài của từng - Gọi HS phát biểu truyện.. Giáo án lớp 4. 12 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Trường TH Hương Vĩnh - Kết luận lời giải đúng. Năm học 2010 - 2011 - HS vừa đọc đoạn kết vừa nêu cách kết bài. - Lớp nhận xét. -Vài HS nêu-lớp nhân xét, bổ sung - HS đọc và viết vào vở -Vài HS nêu-lớp nhận xét, bổ sung -Theo dõi trả lời. Bài 3 :. - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu tự làm bài - Gọi HS trình bày - Sửa lỗi dùng từ, ngữ pháp và cho điểm Hs tự làm bài và đọc. Củng cố -Dặn dò : Có những cách kết -Theo dõi, thùc hiÖn bài nào ? Nhận xét giờ học, biểu dương Về làm lại bài tập và chuẩn bị bài sau : Kiểm tra viết. ………………………………………….. Tiết 4 Khoa học SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN. I. MỤC TIÊU : 1- KT: Củng cố kiến thức về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên dưới dạng sơ đồ. 2- KN : Vẽ và trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên. 3- GD :Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường nước xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1- GV: Hình minh họa trong sgk. Các tấm thẻ : bay hơi, mưa , ngưng tụ. Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên 2- HS: Mỗi HS : giấy A4 và bút màu. HS chuẩn bị giấy, bút. III. Các hoạt động dạy - học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Bài cũ Mây được hình thành như - Vài HS nêu thế nào ? Hãy nêu sự tạo thành tuyết? - lớp theo dõi, nhận xét –Nhận xét, điểm B. Bài mới : 1.Giới thiệu bài, ghi đề 2.Vòng tuần hoàn của nước trong * Thảo luận nhóm 2 (3’) + trả lời thiên nhiên : - Những hình nào được vẽ trong sơ - Dòng sông nhỏ chảy ra sông lớn, biển đồ? + Sơ đồ trên mô tả hiện tượng gì ? - Hai bên bờ sông có làng mạc, cánh đồng. + Hãy mô tả hiện tượng đó ? - Những giọt mưa từ đám mây đen rơi xuống đỉnh núi và chân núi, nước từ đó chảy ra suối, sông, biển. + Hãy viết tên thể của nước vào hình - Các mũi tên. + Hiện tượng bay hơi, ngưng tụ, mưa của vẽ, mô tả vòng tuần hoàn của nước. nước. Giáo án lớp 4. 13 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Trường TH Hương Vĩnh Năm học 2010 - 2011 b/ Vẽ vòng tuần hoàn của nước +Vài HS mô tả -lớp nhận xét,bổ sung . trong thiên nhiên. - Cho HS quan sát hình trong sgk và - HS vẽ và tô màu. Các nhóm trình bày ý vẽ vòng tuần hoàn của nước trong tự tưởng của nhóm mình. nhiên. c/ Trò chơi. - Tổ chức cho các nhóm gắn các thẻ đã chuẩn bị đúng theo vòng tuần hoàn - Các nhóm chọn các bọn gắn đúng thẻ theo vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên. của nước trong thiên nhiên. 3. Củng cố : Hỏi + chốt lại bài Dặn dò:Về vẽ lại vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên, tập trình bày -Theo dõi, thực hiện theo sơ đồ và chuẩn bị bài sau : Nước cần cho sự sống. -Nh.xét tiết học,biểu dương ……………………………………………………. Chiều Tiết 1. Toán (LT) NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU. I. MỤC TIÊU :. 1-KT : Biết cách thực hiện một số nhân với một hiệu, một hiệu nhân với một số. 2- KN : Áp dụng để thực hiện nhân 1 số với 1 hiệu, 1 hiệu nhân với một số để tính nhẩm, tính nhanh. 3- GD : Yêu môn học, có tínhcẩn thận, chính xác khi làm toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 1- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập. 2- HS: Xem trước bài III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :. Họat động của GV A. Bài cũ : 47 x 9 = 24 x 99 = 138 x 9 = 123 x 99 = -Nhận xét, điểm. HS nêu quy tắc nhân một số với một hiệu Giáo án lớp 4. Hoạt động của HS -Vài HS làm bảng- lớp vở, nhận xét a, 47 x 9 = 47 x ( 10 - 1 )= 47 x 10 - 47 x 1 = 470 - 47 = 423 24 x 99 = 24 x (100 -1 ) = 24 x 100 - 24 x 1 = 2400 - 24 = 2376 b,138 x 9 = 138 x (10 -1) = 138 x 10 -138 x 1 = 1380 - 138 = 1242 123 x 99 = 123 x ( 100 - 1 ) = 123 x 100 - 123 x 1 = 12300 - 123 = 12177 - Vài HS nêu quy tắc 14. Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Trường TH Hương Vĩnh B. Bài mới : 1.Giới thiệu bài, ghi đề 2.Luyện tập : Bài 1 : Tính theo hai cách: a, 45 (10 – 3) = 45 (10 – 3) = b, 78 ( 9 – 4) = 78 ( 9 – 4) = - Treo bảng phụ lên bảng, HDHS tính và viết vào bảng - Cho HS tự làm bài, sau đó chữa bài ở bảng lớp. - GV kết luận. -Nhận xét, điểm Bài 2 : Tính nhanh a, 472 17 – 7 472 = b, 659 8 + 7 659 – 5 659 - Gọi 1 em đọc yêu cầu - Gợi ý HS nêu cách tính nhanh - Cho HS tự làm vở - GV kết luận. Bài 3 : Một quyển sách giá 5000 đồng, một quyển vở giả 2000 đồng. Hỏi giá tiền của 4 quyển sách nhiều hơn giá của 4 quyển vở là bao nhiêu tiền? ( Giải bằng hai cách) - Gọi HS đọc đề - HDHS phân tích, nêu cách giải -Gợi ý HS giải - Cho HS tự giải vào vở rồi chữa bài.. Năm học 2010 - 2011 - Đọc đề-theodõi- HS làm bảng + nháp a, 45 (10 – 3) = 45 7 = 315 45 (10 – 3) = 45 10 – 45 3 = 450 – 135 = 315 b, 78 ( 9 – 4) = 78 5 = 390 78 ( 9 – 4) = 78 9 – 78 4 = 702 – 312 = 390. Bài 2 : Đọc đề-theodõi mẩu - HS nêu cách tính nhanh - HS tự làm vở - HS chữa a, 472 17 – 7 472 = 472 x ( 17 - 7 ) = 472 x 10 = 4720 b, 659 8 + 7 659 – 5 659 = 659 ( 8 + 7 – 5 ) = 659 10 = 6590 Bài 3 : HS đọc đề.,phân tích đề Giải : Giá tiền 4 quyển sách là: 5000 4 = 20000 ( đồng ) Giá tiền 4 quyển vở là: 2000 4 = 8000 ( đồng ) Giá tiền của 4 quyển sách nhiều hơn giá của 4 quyển vở là : 20 000 – 8000 = 12 000( đồng ) Đáp số : 12 000( đồng ) Cách 2 Giá tiền của 4 quyển sách nhiều hơn giá của 3. Củng cố :- Gọi HS nêu quy tắc 1 4 quyển vở là : ( 5000 – 2000 ) 4 = 12 000( đồng ) số nhân với 1 hiệu và 1 hiệu nhân với Đáp số : 12 000( đồng ) 1 số. Nhận xét tiết học, biểu dương -Dặn dò :Về xem lại các bài tập và - Vài HS nêu- lớp theo dõi. -Theo dõi, thực hiện chuẩn bị bài sau : Luyện tập. ……………………………………………………. Tiết 2 TiÕng viÖt: LuyÖn tËp KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN. I. MỤC TIÊU :. Giáo án lớp 4. 15 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Trường TH Hương Vĩnh Năm học 2010 - 2011 1- KT : Nhận biết được hai cách kết bài mở rộng, kết bài không mở rộng trong bài văn kể chuyện.(mục I và BT1, BT2 mục III) 2- KN : Bước đầu viết được đoạn kết bài cho bài văn kể chuyện theo cách mở rộng (BT3, mục III). 3- GD : Yêu môn học, sử dụng thành thạo Tiếng Việt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 1- GV: Bảng phụ viết sẵn kết bài Ông Trạng thả diều theo hướng mở rộng và không mở rộng. 2- HS: Xem trước bài III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động của GV Hoạt động của HS A.Kiểm tra -Vài HS trả lời - lớp theo dõi, nhận xét, biểu - Thế nào là mở bài trực tiếp, mở dương. bài gián tiếp ? -Nhận xét, biểu dương B. Bài mới : 1.Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay giúp các em biết thêm 2 cách kết bài : mở rộng và không mở rộng, từ đó viết được kết bài của 1 bài văn kể chuyện theo 2 cách ghi đề - HS 1 : Từ đó tôi ... làm cho tôi tỉnh ngộ. 2, Thực hành HS 2 : Mi – dát làm theo lời dạy của thân ... Bài 1, : Gọi 2 HS đọc nối tiếp nhau không thể xây dựng bằng ước muốn tham truyện " Chị em tôi ", ( trang 90)cả lam. lớp đọc thầm và tìm đoạn kết - HS trả lời theo hiểu biết của mình. Giải đề truyện. - Yêu cầu đọc thầm truyện Điều ước * Truyện Chị em * Kết bài: Từ đó tôi không bao giờ dám nói của vua Mi - dát và nêu đoạn kết - Cho biết kết bài đó được viết theo dối ba đi chơi nữa. Thỉnh thoảng hai chị em cách mở rộng hay không mở rộng. lại cười phá lên khi nhắc lại nó rủ bạn vào rạp chiếu bóng chọc tức tôi, làm cho tôi tỉnh ngộ. * HD: Lưu ý: Kết bài mở rộng sau * Kết bài không mở rộng vì chỉ nêu kết thúc khi sau khi cho biết kết của câu câu chuyện * Truyện Điêu ước của vua Mi – dát chuyện, có thêm lời bình luận về câu chuyện ; Kết bài không mở rộng * Kết bài: Mi – dát làm theo lòi dạy của thần, chỉ cho biết kết cục của câu chuyện, quả nhiên thoát khỏi cái quà tặng mà trước đây ông hằng mong ước. Lúc ấy nhà vua mới không bình luận gi thêm. - Gọi HS nhận xét, GV kết luận. hiểu rằng hạnh phúc không thể xây dựng Kết bài thứ nhất : kết bài không được băng ước muốn tham lam. * Kết bài mở rộng: Vì cách kết bài ở Truyện mở rộng Kết bài thứ hai : kết bài mở rộng Điêu ước của vua Mi - dát còn có lời nhận Giáo án lớp 4. 16 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Trường TH Hương Vĩnh. Năm học 2010 - 2011. xét, đánh giá. -Vài HS nêu-lớp nhận xét, bổ sung Bài 2 : Viết đoạn kết bài kiểu mở - HS đọc và làm vào vở - Kết bài mở rộng vì đưa ra thêm những lời rộng cho truyện Chị em. bình luận, nhận xét kết cục của truyện. - Gọi HS đọc yêu cầu - HD HS: Cần viết kết bài mở rộng - HS tự làm bài và đọc. sao cho đoạn văn viết thêm nối tiếp -Vài HS nêu-lớp nhận xét, bổ sung liền mạch với đoạn kết bài khộng Kết bài không mở Kết bài mở rộng mở rộng vốn có của truyện. rộng - Yêu cầu HS suy nghĩ viết bài Từ đó tôi không bao ( thêm) Câu chuyện -Nhận xét, biểu dương giờ dám nói dối ba là lời khuyên mọi - Yêu cầu tự làm bài đi chơi nữa. Thỉnh người không được - Gọi HS trình bày thoảng hai chị em lại nói dối. Nói dói là - Sửa lỗi dùng từ, ngữ pháp và cho cười phá lên khi một tính Xấu làm điểm nhắc lại nó rủ bạn mất long tin, sự tín Củng cố -Dặn dò : Có những cách vào rạp chiếu bóng nhiệm, long tôn kết bài nào ? Nhận xét giờ học, biểu chọc tức tôi, làm cho trọng của mọi người dương tôi tỉnh ngộ. đối với mình. Về làm lại bài tập và chuẩn bị bài -Theo dõi trả lời sau : Kiểm tra viết. -Theo dõi, thùc hiÖn ………………………………………….. Tiết 3 Thể dục : ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, TAY, CHÂN, LƯNG - BỤNG, TOÀN THÂN VÀ THĂNG BẰNG, NHẢY CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG. TRÒ CHƠI: MÈO ĐUỔI CHUỘT I. MỤC TIÊU: 1- KT : Ôn 6 động tác vươn thở và tay , chân , lưng bụng , phối hợp, thăng bằng của bài TD chung. - Học động tác nhảy . - Trò chơi " Con cóc là cậu ông trời 2- KN :Thực hiện cơ bản đúng các động tác,tham gia trò chơi tương đối ,chủ động, nhiệt tình. 3- GD:Yêu môn học thường xuyêntập luyện TDTT đề rèn luyện sức khoẻ II. CHUẨN BỊ : 1- GV: Một còi, kẻ sân để chơi trò chơi. 2- HS: vệ sinh sân trường an toàn nơi tập. Trang phục gọn gang. III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :. Hoạt động của GV 1. Phần mở đầu : - GV nhận lớp phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học . 2. Phần cơ bản : - Ôn 6 động tác vươn thở, tay và chân, lưng bụng, phối hợp, thăng bằng của bài Giáo án lớp 4. 17 Lop3.net. Hoạt động của HS -Tập hợp lớp-th.dõi -Chấn chỉnh đội ngũ, trang phục tập luyện. - Chạy nhẹ nhàng thành 1 hàng dọc xung quanh sân tập.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Trường TH Hương Vĩnh TD phát triển chung. - Chia tổ ôn 6 động tác vươn thở, tay và chân, lưng bụng, thăng bằng, phối hợp tổ trưởng điều khiển khi cho tập riêng từng động tác. - Học động tác nhảy .-Làm mẩu, phân tích + hướng dẫn HS tập - Quán xuyến, giúpđỡ, uốn nắn - Trò chơi : " Con cóc là cậu ông trời " Nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, cho hs chơi thử 1 lần sau đó tổ chức cho hs chơi chính thức có phân thắng thua. 3. Phần kết thúc : - Gv hướng dẫn HS thực hiện các động tác thả lỏng. -Cùng HS hệ thống lại bài -Dặn dò tập luyện ở nhà và giao bài tập về nhà- GV nhận xét giờ học. Năm học 2010 - 2011 - Khởi động các khớp. - ôn 6 động tác vươn thở, tay , chân, lưng bụng, thăng bằng, phối hợp-Tổ trưởng điều khiển - HS tập lại các động tác theo từng tổ -TËp theo hướng dÉn cña GV -Theo dõi + thực hiện tương tựv ài lÇn Lớp trưởng hô nhịp -lớp tập vài lần -Tập hợp đội chơi + thực hiện trò ch¬i -Thi ®ua c¸c tæ -Lớp theo dõi, nhận xột, biểudương.. -Đội hình hàng dọc, thực hiện động t¸c th¶ láng, håi tÜnh - Theo dâi, tr¶ lêi - Theo dâi, thùc hiÖn …………………………………………………………………………………. Sáng. Thứ tư, ngày 10 tháng 11 năm 2011. Tiết 1. Toán LUYỆN TẬP. I. MỤC TIÊU :. 1- KT : Củng cố về :Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân, nhân một số với 1 tổng (hiệu), nhân một hiệu với một số. 2- KN :Vận dụng được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân, nhân một số với 1 tổng (hiệu), trong thực hành , tính nhanh. - HS khá, giỏi :Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật. 3- GD : Yêu môn học, có tính cẩn thận, chính xác. II, ĐỒ DÙNG HỌC TẬP III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :. Hoạt động của GV A.Kiểm tra Gọi hs BT 2. - Gọi HS nêu tính chất 1 số nhân với một hiệu . B. Bài mới : 1: Giới thiệu bài, ghi đề. Củng cố kiến thức đã học: - Gọi HS nhắc lại các tính chất của phép nhân : tính chất giao hoán, tính chất kết hợp, nhân một tổng với 1 số, nhân một hiệu với 1 số - Yêu cầu viết biểu thức chữ rồi phát biểu thành lời 18 Giáo án lớp 4 Lop3.net. Hoạt động của HS -2 HS làm bảng-lớp th.dõi, nh.xét - Vài HS nêu. -Theo dõi, nhận xét, biểu dương - HS nhắc lại các tính chất của phép nhân.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Trường TH Hương Vĩnh 2.Luyện tập : Bài 1 ( dòng 1 ): - Gọi HS nhắc lại cách nhân 1 số với 1 tổng (hiệu) Hỏi + nhắc cách làm - Yêu cầu tự làm VT, giúp các em yếu làm bài - Gọi HS nhận xét, chấm vở 5 em Y/cầu + h.dẫn nh.xét, bổ sung Y/cầu hs khá, giỏi làm thêm dòng 2 - Nh.xét, điểm Bài 2( a, b- dòng 1 ): H,dẫn mẩu - Gọi 1 em đọc yêu cầu và mẫu + Gợi ý : với bài 2a, chọn nhân các số tròn chục trước ; với bài 2b, đưa về dạng nhân 1 số với 1 hiệu (tổng) - Cho hs tự làm bài , sau đó chữa bài ở bảng lớp. - Gọi HS nhận xét Yêu cầu HS khá, giỏi làm thêm dòng 2 - Nhận xét, điểm Y/cầu hs khá, giỏi làm thêm BT3 Bài 3: HD HS áp dụng tính chất nhân một số với 1 tổng ( hoặc 1 hiệu ) để làm bài, rồi nêu kết quả.. Năm học 2010 - 2011 -Đọc đề, thầm , nêu cách làm -2 HS làm bảng- lớp vở + nh.xét. *HS khá, giỏi làm thêm dòng 2 - Lớp theo dõi + nhận xét -Đọc đề, thầm , nêu cách làm -2 HS làm bảng- lớp vở + nh.xét 134 x 20 = 2 680 137 x 100 = 13 700 94 x 100 = 9 400. *HS khá, giỏi làm thêm dòng 2 - Lớp theo dõi + nhận xét *HS khá, giỏi làm thêm BT3 a/ 2 387 ; 1 953 b/ 8 673 ; 7 847 c/ 38 254 ; 35 786 Bài 4 : Yêu cầu HS đọc đề toán. - HS đọc đề bài, ph.tích , nêu cách - Gọi HS nêu cách tính chu vi, diện tích HCN giải - Muốn tính P, S, ta phải tìm gì trước ? *HS khá, giỏi làm cả bài - Gọi HS lên bảng làm bài, lớp làm VT Giải:Chiều rộng sân vận động : - Gọi HS nhận xét 180 : 2 = 90 ( m ) - Chấm vở 10 em. Chu vi sân vận động : - Cho hs giải rồi chữa bài. ( 180 + 90 ) x 2 = 540 ( m ) Y/cầu HS TBình chỉ tính chu vi Diện tích sân vận động : - Nhận xét, điểm 180 x 90 = 16 200 ( m2 ) HĐ3: Củng cố - Dặn dò: - Nhận xét Đáp số : Chu vi :540 m - Về làm lại bài tập và chuẩn bị bài sau /sgk-69 Diện tích :16 200 ( m2) Nhận xét giờ học, biểu dương Theo dõi, thùc hiÖn ………………………………………………………… Tiết 2 Chính tả (Nghe-viết ) NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC I. MỤC TIÊU : 1- KT : Hiểu nội dung bài chính tả Người chiến sĩ giàu nghị lực 2- KN : Nghe, viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn. . Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) a/b, hoặc do gv soạn. 3- GD : Giáo dục hs tính thẩm mĩ, có tinh thần trách nhiệm với bài viết của mình Giáo án lớp 4. 19 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Trường TH Hương Vĩnh Năm học 2010 - 2011 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 1- GV: Bài tập 2 viết sẵn trên phiếu. 2- HS đọc trước bài III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động của GV Hoạt động của HS A Bài cũ : - Vài HS viết bảng- lớp nháp + nhận xét -Cho HS viết các từ ở bài tập 3 -Nhận xét, biểu dương, điểm B. Bài mới : -Lớp theo dõi 1.Giới thiệu bài, ghi đề 2. Hướng dẫn viết chính tả.: - Hs đọc đoạn văn. - Gọi HS đọc đoạn văn. - Viết về họa sĩ Lê Duy Ứng. - Đoạn văn viết về ai ? - Đã vẽ bức chân dung Bác Hồ... bằng đôi - Lê Duy Ứng kể về câu chuyện gì cảm mắt bị thương của mình. - HS tìm từ và viết : Sài Gòn, Lê Duy Ứng, 30 động ? b/ Hướng dẫn viết từ khó . tranh triển lãm, 5 giải thưởng... - Cho HS tìm từ khó viết và tập viết. c/ Viết chính tả. - HS nghe-viết+ soát bài - GV đọc + quán xuyến, nhắc nhở - Đổi vở+ chữa lỗi và tổng kết số lỗi. - GV chấm điểm và nhận xét bài viết của HS. d/ Luyện tập : - Gọi HS đọc bài 2a. - HS đọc đề - Yêu cầu +hướng dẫn nhận xét, chữa -Vài HS làm bảng- lớp vở + nhận xét -Nhận xét, điểm - TQ, chín mươi tuổi, trái núi, chắn ngang, - Gọi HS đọc truyện " Ngu công dời chê cười, chết, cháu chắt, truyền nhau, chẳng núi" thể, trời. Củng cố: Nhận xét tiết học,biểu dương - HS đọc-lớp theo dõi Dặn dò : xem lại bài viết, kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị -Theo dõi, thực hiện bài sau ………………………………………………….. Tiết 3 Khoa học NƯỚC CẦN CHO SỰ SỐNG I. MỤC TIÊU :. 1- KT : Hiểu được nội dung bài : Nước cần cho sự sống 2- KN : được vai trò của nước đối với sự sống của con người, động vật, thực vật. vai trò của nước trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và vui chơi giải trí. 3- GD : Có ý thức bảo vệ và giữ gìn nguồn nước ở địa phương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 1- GV: Các hình minh họa trong sgk, sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên 2- HS chuẩn bị cây trồng. Giáo án lớp 4. 20 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>