Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (240.4 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Giáo án lớp 2. Năm học: 2010 - 2011. TuÇn 2 Thứ hai Ngày soạn:30/8/2010 Ngày dạy :06/9/2010 Tập đọc:. PHẦN THƯỞNG. I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU - Đọc: + Đọc đúng rõ ràng toàn bài; biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ. - Hiểu: + Hiểu nghĩa các TN mới: bí mật, sáng kiến, lặng lẽ. + Hiểu nội dung :Câu chuyện đề cao lòng tốt và khuyến khích HS làm việc tốt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ bài đọc SGK. - Bảng phụ viết câu văn, đoạn văn HDHS luyện đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 A. MỞ ĐẦU - HS tự thuật về bản thân hoặc về một bạn trong lớp. B. DẠY BÀI MỚI: 1/ Giới thiệu bài: …Phần thưởng. 2/ Hướng dẫn HS đọc bài 2.1 GV đọc mẫu, HDHS đọc bài. -GV đọc diễn cảm bài văn, - HD HS cách đọc toàn bài văn. 2.2 GVHD luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ: - Đọc từng câu: HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn, chú ý đọc đúng các từ khó. - Đọc từng đoạn trước lớp: HS nối tiếp nhau đọc đoạn 1,2 trước lớp, chú ý ngắt nghỉ đúng chỗ. Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới – chú giải SGK. - Đọc từng đoạn trong nhóm: HS luyện đọc theo nhóm đôi, - Thi đọc giữa các nhóm: HS đọc từng đoạn, đọc cả bài, Lớp và GV nhận xét. - Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2. 3/ HD tìm hiểu đoạn 1,2: HS đọc thầm bài văn, trả lời các câu hỏi sau: ? Hãy kể những việc làm tốt của bạn Na. (Na tốt bụng, hay giúp đỡ bạn bè). ? Theo em, điều bí mật được các bạn của Na bàn bạc là gì? (Các bạn đề nghị cô giáo thưởng cho Na vì lòng tốt của Na đối với mọi người).. Gv: Lý Thị Hương. 23. Lop2.net. Trường Tiểu học Gio Phong.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Giáo án lớp 2. Năm học: 2010 - 2011 TIẾT 2. 4/ Luyện đọc đoạn 3: 4.1 Đọc từng câu: - HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong đoạn. - Trong khi theo dõi HS đọc, GV HD HS đọc đúng các từ khó, câu khó: lặng lẽ, vỗ tay, sẽ… 4.2 Đọc cả đoạn trước lớp: - HS nối tiếp nhau đọc cả đoạn. - Trong khi theo dõi, GVHDHS ngắt nghỉ đúng chỗ - Nhắc HS chú ý cách đọc một số câu: + Đây là phần thưởng / cả lớp đề nghị tặng bạn Na.// + Đỏ bừng mặt /cô bé đứng dậy /bước lên bục.// - GV giúp HS hiểu nghĩa các từ mới trong đoạn – chú giải SGK 4.3 Đọc đoạn trong nhóm: - Các HS trong nhóm lần lượt đọc bài cùng nhau, HS khác nghe, góp ý. - GV theo dõi, hướng dẫn HS đọc đúng. Thi đọc giữa các nhóm: Các nhóm thi đọc với nhau, có nhận xét, bình chọn nhóm đọc bài tốt nhất. - Lớp và GV nhận xét, đánh giá. 4.4 Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3. 5/ Hướng dẫn tìm hiểu đoạn 3: (Tiến hành tương tự tiết 1). ? Em nghĩ rằng Na xứng đáng được thưởng không? Vì sao?(HS khá giỏi) - HS thảo luận nhóm đôi, phát biểu ý kiến trước lớp. - Lớp và GV nhận xét. Có thể trả lời: Na xứng đáng được thưởng, vì người tồt cần được thưởng. Na xứng đáng được thưởng, vì cần khuyến khích lòng tốt. ? Khi Na được thưởng, những ai vui mừng? Vui mừng như thế nào? - Na vui mừng đến mức tưởng nghe nhầm, đỏ bừng mặt. - Cô giáo và các bạn vui mừng, vỗ tay vang dậy. - Mẹ vui mừng, khóc đỏ hoe cả mắt. 6/Luyện đọc lại: - Một số em thi đọc lại câu chuyện, lớp và GV nhận xét, bình chọn người đọc hay nhất. C. CỦNG CỐ- DẶN DÒ ? Em thấy việc các bạn đề nghị trao phần thưởng cho Na có tác dụng gì?(Biểu dương người tốt, khuyến khích HS làm việc tốt) - GV nhận xét tiết học, khen một số em. - Dặn HS về nhà đọc lại bài nhiều lần. - Yêu cầu HS chuẩn bị cho tiết kể chuyện: Kể lại câu chuyện : Phần thưởng - Chuẩn bị bài sau : Làm việc thật là vui Gv: Lý Thị Hương. 24. Lop2.net. Trường Tiểu học Gio Phong.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Giáo án lớp 2. Năm học: 2010 - 2011 . Toán. LUYỆN TẬP. I. MUÏC TIEÂU: - Biết quan hệ giữa dm và cm để viết số đo có đơn vị là cm thành dm và ngược lại trong trường hợp đơn giản. - Nhận biết được độ dài đề- xi- mét trên thước thẳng. - Biết ước lượng độ dài trong từng trường hợp đơn giản. - Vẽ được đoạn thẳng có độ dài 1dm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Thước thẳng có chia rõ các vạch theo cm, dm. III. CÁC HOẠY ĐỘNG DẠY HỌC: A. KIỂM TRA : - 1 HS đọc các số đo trên bảng: 4dm, 6dm, 87cm. - 1HS viết các số đo theo lời đọc của GV(4dm, 72dm, 13dm) + Hoûi: 20cm baèng bao nhieâu dm?(20 xaêng ti met baèng 2 ñeâ xi met) GV nhaän xeùt , ghi ñieåm. B. BAØI MỚI : 1. Giới thiệu bài: Luyện tập. 2. Hướng dẫn làm bài Bài 1: Số ? - HS đọc yêu cầu của bài. - HS tự làm câu a. - HS đọc: 10cm = 1dm; 1dm = 10cm. - H/ dẫn HS tự làm phần b và c rồi chữa bài - GV nhận xét bài làm của HS. Bài 2 : - HS yêu cầu của bài. - 2 HS cùng bàn kiểm tra cho nhau(câu a). - HS làm bài câu b vào vở; 1HS chữa bài(2dm = 20cm) Bài 3: - HS nêu yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS cách viết số đo có đơn vị là dm thành cm và ngược lại. - 3 HS leân baûng làm bài. Cả lớp làm vào vở. - GV chấm và nhận xét, sửa chữa Gv: Lý Thị Hương. 25. Lop2.net. Trường Tiểu học Gio Phong.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Giáo án lớp 2. Năm học: 2010 - 2011. Bài 4: - Yêu cầu HS đọc đề bài. - Hướng dẫn: Muốn điền đúng, HS phải ước lượngsố đo của các vật, của người được đưa ra. So sánh độ dài của cái này với cái khác. - HS chữa bài C. CỦNG CỐ- DẶN DÒ - GV nhắc lại cách viết số đo từ đơn vị dm thành cm và ngược lại. - Cho HS đo cạnh bàn, cạnh ghế, quyển vở. - Về học bài và làm các bài tập ở VBT. - GV nhaän xeùt tieát hoïc. Chính tả: (Tập chép) PHẦN THƯỞNG I. MUÏC ÑÍCH YEÂU CAÀU: - Cheùp laïi chính xaùc, trình bày đúng đoạn tóm tắt bài Phần thưởng. - HS làm được các bài tập 3;4; 2(a,b); II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ viết sẵn ND đoạn văn cần chép. - Phiếu cỡ to viết sẵn ND bài tập 2, 3. vở BT III. CÁC HOẠY ĐỘNG DẠY HỌC: A.KIỂM TRA BÀI CŨ : -2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con: nàng tiên, xóm làng, nhẫn nại, sàn nhà, cái sàng. -3 HS đọc thuộc bảng chữ cái. B. BAØI MỚI : 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học. 2. Hướng dẫn tập chép - GV đọc đoạn chép trên bảng. HS nhìn trên bảng đọc lại . - HDHS nhận xét: ? Đoạn này có mấy câu? Cuối mỗi câu có dấu gì? Những chữ nào trong bài CT được viết hoa? ? Chữ đầu đoạn được viết như thế nào? - HS tập viết vào bảng con những chữ khó: giúp đỡ, nghị, luôn. - GV gạch dưới những từ HS thường viết sai. - HS chép bài vào vở, GV theo dõi, uốn nắn; chấm chữa bài, nhận xét: Gv: Lý Thị Hương. 26. Lop2.net. Trường Tiểu học Gio Phong.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Giáo án lớp 2. Năm học: 2010 - 2011. - Chấm bài của tổ 2, nhận xét. 3. HD làm bài tập CT: BT2: Điền vào chỗ trống x / s. - GV nêu y/c bài tập. Cả lớp làm phần b vào vở BT, nhận xét, chữa bài : Xoa đầu, ngoài sân, chim sâu, xâu cá. BT3:1HS nêu y/c BT: Viết vào vở những chữ còn thiếu trong bảng: -2 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm vào vở BT. - Nhận xét, chữa bài: 10 chữ cái theo đúng thứ tự : p, q, r, s, t, u, ư, v, x, y. - HS đọc lại đúng thứ tự 10 chữ cái, cả lớp viết vào vở 10 chữ cái. BT4 : HS học TL bảng chữ cái , một số em đứng tại chỗ đọc bảng chữ cái. C. CỦNG CỐ- DẶN DÒ - Nhận xét giờ học - Dặn HS về nhà viết lại những từ viết sai, học thuộc bảng chữ cái. . Thứ ba Ngày soạn: 04/9/2010 Ngày dạy : 07/9/2010 Toán SỐ BỊ TRỪ - SỐ TRỪ- HIỆU I. MUÏC TIEÂU: - Biết số bị trừ, số trừ, hiệu. - Biết thực hiện phép trừ các số có hai chữ số không nhớ trong phạm vi 100. - Biết giải bài toán bằng một phép trừ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : GV: - Keû sẵn baûng noäi dung baøi 1, phiếu học tập kẻ sẵn bài tập 1. HS: VBT III. CÁC HOẠY ĐỘNG DẠY HỌC: A. KIỂM TRA : Yeâu caàu HS đọc soá theo yeâu caàu : - 2dm =20cm; 20cm = 2dm; 15dm + 5dm = 20dm - Yêu cầu HS đọc tên các thành phần trong phép cộng trên . - Nhaän xeùt. B. BAØI MỚI : 1. Giới thiệu bài: Số bị trừ- số trừ- hiệu 2. Hướng dẫn tìm hiểu bài * Giới thiệu số bị trừ- số trừ- hiệu. + GV vieát leân baûng 59- 35 = 24. Gv: Lý Thị Hương. 27. Lop2.net. Trường Tiểu học Gio Phong.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Giáo án lớp 2. Năm học: 2010 - 2011. - HS đọc phép tính trên. + GV neâu: trong pheùp trừ treân thì: 59 là số bị trừ; 35 là số trừ; 24 là hiệu ? 59 goïi laø gì trong pheùp trừ 59- 35 = 24 ?(59 là số bị trừ) ? 35 goïi laø gì trong pheùp trừ 59- 35 = 24 ?(35 là số trừ) ?Kết quả của phép trừ gọi là gì?(goïi laø hiệu) * Hướng dẫn HS đặt tính và tính. 59 Số bị trừ. _ 35 Số trừ 24 Hiệu - Yeâu caàu HS neâu các thành phần cuûa pheùp trừ.(số bị trừ; số trừ; hiệu) - 59 – 35 cũng gọi là hiệu. Hãy nêu hiệu trong phép trừ 59 – 35 = 24?(Hiệu là 24; là 59 – 35) 3. Thực hành Bài 1 : - HS yêu cầu của bài.(Viết số thích hợp vào ô trống) - Yêu cầu HS quan sát và đọc bài mẫu: 19 - 6 = 13 - HS nêu các thành phần của phép trừ 19 - 6 = 13 - HS làm các bài còn lại vào vở; 3 HS chữa bài. - Nhận xét Bài 2. - HS yêu cầu của bài(Đặt tính và tính hiệu, biết) - GV hướng dẫn HS đặt tính, cách thực hiện tính.(GV cùng HS làm bài mẫu) - HS laøm bài vào vở. - 3 HS lên bảng chữa bài, nhận xét. Bài 3. - HS nêu yêu cầu của bài; tóm tắt bài toán. ? Bài toán yêu cầu gì?(Đoạn dây còn lại dài bao nhiêu đề xi mét?) ? Bài toán đã cho ta biết gì?(Sợi dây dài: 8dm ; cắt đi một đoạn: 3 dm) ? Muốn biết đoạn dây còn lại dài bao nhiêu đề xi mét ta làm thế nào? - HS làm bài vào vở - HS chữa bài: - GV chấm và nhận xét, sửa chữa C. CỦNG CỐ- DẶN DÒ. Gv: Lý Thị Hương. 28. Lop2.net. Trường Tiểu học Gio Phong.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Giáo án lớp 2. Năm học: 2010 - 2011. - Cho phép trừ: 78 - 45 = ; yêu cầu HS nêu cách làm; nêu các thành phần trong phép trừ đó. - GVnhaän xeùt tieát hoïc. - Về nhà ôn tập và làm bài tập ở VBT - Chuaån bò baøi : Luyện tập Kể chuyện: PHẦN THƯỞNG I. MUÏC TIEÂU: - Dựa theo tranh minh họa, gợi ý dưới mỗi tranh học sinh kể lại từng đoạn của câu chuyện; - HS khá giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện. - Biết thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp được lời kể với nét mặt. Thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - 4 tranh minh hoạ truyện SGK - Bảng viết sẵn lời gợi ý nội dung từng tranh. III. CÁC HOẠY ĐỘNG DẠY HỌC A. KIỂM TRA BÀI CŨ: - Goïi 3 hs leân baûng noái tieáp nhau keå laïi caâu chuyeän “Coù coâng maøi saét, coù ngaøy neân kim” (Mỗi hs kể 1 đoạn.) + Nhaän xeùt vaø ghi ñieåm cho HS. B. BAØI MỚI :: 1/ Giới thiệu bài: … Phần thưởng 2/ Hướng dẫn HS kể chuyện: * Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh - GV nêu yêu cầu của bài. - Kể chuyện trong nhóm: + HS quan sát từng tranh trong SGK, đọc thầm lời gợi ý dưới mỗi tranh. + HS nối tiếp nhau kể từng đoạn của câu chuyện trước nhóm.(GV chú ý làm sao cho mỗi HS đều kể được lại ND của tất cả các đoạn). - Kể chuyện trước lớp: + Sau mỗi lần kể, cả lớp và GV nhận xét về ND, về cách diễn đạt, về cách thể hiện. + GV khuyến khích HS KC bằng lời kể tự nhiên của mình, không lệ thuộc vào SGK cũng không nên đọc thuộc lòng câu chuyện. * Kể toàn bộ câu chuyện:. Gv: Lý Thị Hương. 29. Lop2.net. Trường Tiểu học Gio Phong.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Giáo án lớp 2. Năm học: 2010 - 2011. - Mỗi HS kể lại một đoạn trong câu chuyện theo cách kể nối tiếp. - Sau mỗi lượt kể, lớp và GV nhận xét. - HS khá, giỏi kể toàn bộ câu chuyện. Kể phải thể hiện sự khác nhau giữa giọng của mỗi nhân vật; điệu bộ khi kể. - Cuối cùng, cả lớp bình chọn bạn KC hay nhất, hấp dẫn nhất. C. CỦNG CỐ- DẶN DÒ - Nhận xét tiết học, khen về ý thức học tập của HS. - Khi KC, các em chỉ cần nhớ ND chính của câu chuyện. Em có thể thêm, bớt từ ngữ để câu chuyện thêm sinh động. - Dặn HS về nhà KC cho người thân nghe. Tập đọc : LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU - Đọc: + Đọc đúng và rõ ràng toàn bài; Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ. - Hiểu: + Hiểu nghĩa các từ ngữ: sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng + Hiểu ý nghĩa: Mọi người, vật đều làm việc ; làm việc mang lại niềm vui. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ bài đọc SGK ; Bảng phụ viết những câu văn cần HD luyện đọc III. CÁC HOẠY ĐỘNG DẠY HỌC A. KIỂM TRA - 3 em đọc 3 đoạn của bài Phần thưởng. ? Khi Na được phần thưởng, những ai vui mừng? - Nhận xét, ghi điểm. B. DẠY BÀI MỚI: 1/ Giới thiệu bài: …Làm việc thật là vui. 2/ Luyện đọc - GV đọc mẫu. - Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ: * Đọc từng câu: - HS đọc nối tiếp câu, chú ý đọc đúng các TN khó. * Đọc từng đoạn trước lớp: Chú ý cách đọc một số câu :. Gv: Lý Thị Hương. 30. Lop2.net. Trường Tiểu học Gio Phong.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Giáo án lớp 2. Năm học: 2010 - 2011. + Quanh ta, / mọi vật, /mọi người / đều làm việc.// + Tu hú kêu / tu hú / tu hú //. Thế lạ sắp đến mùa vải chín.// + Cành đào nở hoa/ cho sắc xuân thêm rực rỡ, / ngày xuân thêm tưng bừng.// - Giúp HS giải nghĩa các TN : sắc xuân, rực rỡ, tưng bừng. (chú giải SGK ). * Đọc từng đoạn trong nhóm: + HS trong nhóm đọc bài cùng nhau, chú ý đọc đúng. * Thi đọc giữa các nhóm: - Đại diện các nhóm đọc bài trước lớp, cả lớp, GV nhận xét, đánh giá. 3/ HD tìm hiểu bài: - HS đọc thầm, trả lời các câu hỏi sau: ?Các vật và con vật quanh ta làm những việc gì? - Các vật : đồng hồ báo thức, cành đoà nở hoa làm đẹp mùa xuân. - Các con vật : gà trống báo thức, tu hú báo mùa vải chín, chim bắt sâu bảo vệ... - Yêu cầu HS kể thêm việc làm có ích của những vật, con vật khác. ? Bé làm những việc gì ?(đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi với em). ? Đặt câu với từ rực rỡ, tưng bừng. Cho nhiều HS nói lên câu của các em đặt. ? Bài văn giúp em hiểu được điều gì ?(Xung quanh em, mọi vật, mọi người đều làm việc. Làm việc mang lại niềm vui. 4/ Luyện đọc lại: - GV yêu cầu 3 HS đọc lại bài. Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. C. CỦNG CỐ- DẶN DÒ - Nhận xét tiết học. - Về nhà tiếp tục luyện đọc. Tập viết: CHỮ HOA: Ă - Â I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU - Viết đúng 2 chữ hoa Ă - Â(một dòng cỡ vừa, một dòng cỡ nhỏ - Ă hoặc Â), chữ và câu ứng dụng: Ăn(một dòng cỡ vừa, một dòng cỡ nhỏ), Ăn chậm nhai kĩ(3 lần). - Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. - HS khá giỏi viết đúng và đủ các dòng trên trang vở tập viết 2. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mẫu chữ hoa đặt trong khung chữ (như SGK ) - Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li; vở tập viết 2 T1. III. CÁC HOẠY ĐỘNG DẠY HỌC A. KIỂM TRA. Gv: Lý Thị Hương. 31. Lop2.net. Trường Tiểu học Gio Phong.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Giáo án lớp 2. Năm học: 2010 - 2011. - 2HS viết vào bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con chữ A, Anh. B. DẠY BÀI MỚI: 1/ Giới thiệu bài: ….Chữ hoa : Ă -  2/ Hướng dẫn HS viết chữ hoa Ă - Â: * HDHS quan sát và nhận xét ? Chữ Ă,  có điểm gì giống, điểm gì khác chữ A?( Dấu phụ trên mỗi chữ ). - GV viết chữ Ă,  lên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết. * HDHS viết bảng con: - HS tập viết chữ (Ă - Â) 2, 3 lượt trên bảng con, GV nhận xét, uốn nắn thêm HS. 3/ Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng: - Cho HS đọc cụm từ ứng dụng: Ăn chậm nhai kĩ. - Giúp HS hiểu nghĩa cụm từ ứng dụng: Cụm từ này khuyên ăn chậm nhai kĩ để dạ dày tiêu hoá dễ dàng. - Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét: + Những chữ nào cao 2,5 li? (Ă, h, k ). + Những chữ có độ cao 1li:n, c, â, m, a, i. - Khoảng cách giữa các tiếng bằng khoảng cách viết một chữ o. - Lưu ý: Đặt dấu nặng dưới â, dấu thanh ngã trên i. - GV viết chữ mẫu lên bảng.. * HD HS viết chữ Ăn vào bảng con : - HS tập viết chữ Ăn 2,3 lượt. GV nhận xét, uốn nắn, nhắc lại cách viết. 4/ Hướng dẫn HS viết vào vở : - HS viết 1dòng có 2 chữ Ă,  cỡ vừa; 1dòng Ă cỡ nhỏ, 1dòng  cỡ nhỏ, 1dòng Ăn cỡ nhỏ, 2 dòng cụm từ ứng dụng Ăn chậm nhai kĩ cỡ nhỏ - GV theo dõi, giúp HS yếu, kém viết đúng qui trình, hình dáng và nội dung . 5/ Chấm, chữa bài - GV chấm 8 bài , sau đó, nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm . C. CỦNG CỐ- DẶN DÒ - GV nhận xét tiết học - Nhắc HS hoàn thành nốt bài tập viết . Thứ tư Ngày soạn :04/9/2010 Gv: Lý Thị Hương. 32. Lop2.net. Trường Tiểu học Gio Phong.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Giáo án lớp 2. Năm học: 2010 - 2011 Ngày dạy : 08/9/2010. Luyện từ và câu:. MỞ RỘNG VỐN TỪ : TỪ NGỮ VỀ HỌC TẬP DẤU CHẤM HỎI. I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU - Tìm được các từ ngữ có tiếng học, tiếng tập. - Đặt câu được với một từ tìm được ; biết sắp xếp lại trật tự các từ trong câu để tạo câu mới ; biết đặt dấu chấm hỏi vào cuối câu hỏi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nam châm có gắn các từ BT3. Vở BT. III. CÁC HOẠY ĐỘNG DẠY HỌC A. KIỂM TRA - 2 HS làm bài tập 3 ở tiết 1 - Nhận xét. B. DẠY BÀI MỚI: 1/ Giới thiệu bài:… từ ngữ về học tập ; dấu chấm hỏi. 2/ HDHS làm bài tập: Bài tập 1. - 1HS đọc yêu cầu BT1(đọc cả mẫu) - GV hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu BT. - 2HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở BT. - Cả lớp nhận xét, chữa bài: + Từ có tiếng học: học hành, học tập, học hỏi.. + Từ có tiếng tập: tập đọc, tập viết, tập tành... Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu BT(Đọc cả mẫu) - HS làm bài cá nhân, lần đọc lượt đọc bài làm trước lớp. - GV nhận xét, ghi lại một số câu chưa đúng để chữa lại. Bài tập3: - HS đọc yêu cầu BT - GV giúp HS nắm vững yêu cầu BT: - HS làm bài trên phiếu, chữa bài. VD: Bác Hồ rất yêu thiếu nhi. Thiếu nhi rất yêu Bác Hồ. Thu là bạn thân nhất của em. Bạn thân nhất của em là Thu. Bài tập 4: - HS đọc yêu cầu BT - Đọc các câu và cho biết đây là các câu gì ?(Đây là câu hỏi.). Gv: Lý Thị Hương. 33. Lop2.net. Trường Tiểu học Gio Phong.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Giáo án lớp 2. Năm học: 2010 - 2011. - Khi vieát caâu hoûi, cuoái caâu phaûi laøm gì ?(Ta phaûi ñaët daáu chaám hoûi.) - HS làm BT vào vở BT, nêu kết quả bài làm : C. CỦNG CỐ- DẶN DÒ - Khi vieát caâu hoûi, cuoái caâu phaûi laøm gì ?(Ta phaûi ñaët daáu chaám hoûi.) - Nhận xét tiết học. - Về nhà ôn bài và hoàn thành các bài tập ở VBT. - Chuẩn bị bài sau: Từ chỉ sự vật; câu kiểu Ai là gì? Toán LUYỆN TẬP I. MUÏC TIEÂU: - Biết trừ nhẩm số tròn chục có 2 chữ số. - Biết thực hiện phép trừ các số có 2 chữ số không nhớ trong phạm vi 100. - Biết giải bài toán bằng một phép trừ. III. CÁC HOẠY ĐỘNG DẠY HỌC: A.KIỂM TRA : - 2 HS lên bảng thực hiện các phép tính sau; cả lớp làm vào bảng con . -HS1: 65 -51; 59- 23 -HS2: 67- 45 ,96 - 62 * Chæ moät trong hai pheùp tính hoûi ñaâu laø ST- SBT - H - Nhaän xeùt, ghi điểm B. BAØI MỚI : 1. Giới thiệu bài: Luyện tập 2. Hướng dẫn luyện tập Bài 1 : Tính - HS yêu cầu của bài. - 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở. - HS nhaän xeùt baøi cuûa baïn. - Yeâu caàu HS neâu caùch tính 88 - 36, 96 - 12, 57 - 53 - GV ghi điểm, nhận xét. Bài 2. - HS nêu yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS cách tính nhẩm. - HS làm bài; HS chữa bài.. Gv: Lý Thị Hương. 34. Lop2.net. Trường Tiểu học Gio Phong.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Giáo án lớp 2. Năm học: 2010 - 2011. Bài 3. - HS yêu cầu của bài(Đặt tính và tính hiệu, biết SBT, ST) - HS nêu cách đặt tính, cách thực hiện tính. - HS làm bài vào vở; 2 HS lên bảng chữa bài, nhận xét. Bài 4. - HS nêu yêu cầu của bài; tóm tắt bài toán. ? Bài toán yêu cầu gì?(Mảnh vải còn lại dài mấy dm) ? Bài toán cho biết gì?(mảnh vải dài: 9dm; cắt ra: 5dm) - HS làm bài vào vở. - HS chữa bài: - GV chấm và nhận xét, sửa chữa C. CỦNG CỐ- DẶN DÒ - GV nhaän xeùt tieát hoïc. - Về nhà ôn tập và làm bài tập 1 đến 5 ở VBT - Chuaån bò baøi : Luyện tập chung. Chính tả: (Nghe- viết) LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU - Nghe- viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. - Biết thực hiện đúng yêu cầu của BT2. - Bước đầu biết sắp xếp tên người theo thứ tự bảng chữ cái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết sẵnquy tắc chính tả với g /gh.Vở BT III. CÁC HOẠY ĐỘNG DẠY HỌC A.KIỂM TRA : - 2 em lên bảng viết, lớp viết vào bảng con: xoa đầu, ngoài sân, chim sâu, xâu cá - 2HS đọc thuộc 10 chữ cái đã học. B. BAØI MỚI 1. Giới thiệu bài: .... Làm việc thật là vui. 2. Hướng dẫn nghe - viết: a. HD HS chuẩn bị - GVđọc toàn bài CT, 1HS đọc lại. ? Bài CT này trích trong bài tập đọc nào? ? Bài CT cho biết bé làm những việc gì? ? Bài CT có mấy câu? Chữ cái đầu câu phải viết như thế nào? Gv: Lý Thị Hương. 35. Lop2.net. Trường Tiểu học Gio Phong.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Giáo án lớp 2. Năm học: 2010 - 2011. b. Đọc cho HS viết: GV đọc bài cho HS viết vào vở. - HS viết vào vở, GV theo dõi, uốn nắn. - GVđọc cả bài CT cho HS soát lại. c. Chấm, chữa bài: - GV chấm bài 6 bài, nhận xét từng bài: về ND, chữ viết, cách trình bày. 3. HD làm BT chính tả: Bài 2: HS nêu y/c bài tập: Thi tìm các chữ bắt đầu bằng g / gh. - HS tự tìm các chữ theo yêu cầu vào VN, gọi lần lượt từng HS nêu. - GV nhận xét, chữa bài: gan, ghế, ghét,… - GV treo bảng phụ viết sẵn quy tắc CT với g /gh.HS đọc lại. Bài 3: HS nêu y/c bài tập(Viết tên theo thưs tự bảng chữ cái) - HS làm bài vào VBT; 3 HS lên bảng làm bài. - Lớp và GV nhận xét, chữa bài: An, Bắc, Dũng, Huệ, Lan. C. CỦNG CỐ- DẶN DÒ - Nhắc HS ghi nhớ quy tắc viết chính tả với g / gh. - Nhận xét tiết học, khen những em học có tiến bộ. Tự nhiên xã hội BỘ XƯƠNG I. MUÏC ÑÍCH YEÂU CAÀU: - Nêu được tên và chỉ được vị trí các vùng xương chính của bộ xương: xương đầu, xương mặt, xương sườn, xương sống, xương tay, xương chân. - HS khá, giỏi: Biết tên các khớp xương của cơ thể. - Biết được nếu bị gãy xương sẽ rất đau và đi lại khó khăn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Tranh veõ boä xöông. - Phiếu rời ghi tên các số xương, khớp xương. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. KIỂM TRA : - Bộ phận nào của cơ thể được gọi là cơ quan vận động ? GV nhận xét, đánh giá. B. BAØI MỚI 1. Giới thiệu bài: Bộ xương 2. Hướng dẫn tìm hiểu bài. Gv: Lý Thị Hương. 36. Lop2.net. Trường Tiểu học Gio Phong.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Giáo án lớp 2. Năm học: 2010 - 2011. a. Hoạt động 1: *Bước 1: Quan sát hình vẽ bộ xương. - Yêu cầu chỉ và nói tên một số xương, khớp xương.(Hoạt động theo cặp) - Theo dõi các nhóm để nhận xét. * Bước 2: Hoạt động cả lớp. - 2 HS lên bảng chỉ vào tranh và nêu tên xương, khớp xương. - Theo em, hình dạng và kích thước các xương giống nhau không ?(khơng) - Nêu vai trò của hộp sọ, lồng ngực, cột sống và các khớp xương ? Hộp sọ chứa não và não điều khiển các dây thần kinh. . . Lồng ngực bảo vệ những bộ phaän quan troïng . b. Hoạt động 2: Cách giữ gìn, bảo vệ bộ xương *Bước 1 : Hoạt động theo cặp. - Yêu cầu HS quan sát hình 2; 3 SGK và trả lời( 1 HS hỏi, 1 HS trả lời) *Bước 2 : Hoạt động cả lớp. - Tại sao hàng ngày chúng ta phải ngồi, đi, đứng đúng tư thế ?(Có lợi cho sức khoẻ và phát triển toát.) - Taïi sao caùc em khoâng neân mang, vaùc, xaùch caùc vaät naëng?(Vì deã bò cong veïo coät soáng.) - Chúng ta làm gì để xương phát triển tốt? (Năng tập thể dục.) GV choát moät soá yù chính.. C. CỦNG CỐ- DẶN DÒ - Để cho bộ xương phát triển tốt chúng ta cần phải làm gì ? - Neâu taàm quan troïng cuûa xöông ? - Nhận xét giờ học. - Veà hoïc baøi vaø chuaån bò baøi sau. . Thứ Năm Ngày soạn:05/9/2010 Ngày dạy :09/9/2010 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. MUÏC TIEÂU: - Biết đếm, đọc, viết các số trong phạm vi 100. - Biết viết số liền trước, số liền sau của một số cho trước. - Biết làm tính cộng, trừ các số có 2 chữ số không nhớ trong phạm vi 100. - Biết giải bài toán bằng một phép cộng. Gv: Lý Thị Hương. 37. Lop2.net. Trường Tiểu học Gio Phong.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Giáo án lớp 2. Năm học: 2010 - 2011. II. CÁC HOẠY ĐỘNG DẠY HỌC: A. KIỂM TRA : - GV neâu 1 soá pheùp tính yeâu caàu HS tính keát quaû - Nêu tên gọi từng thành phần của các phép tính: 83 - 41; 36 + 34; 87 - 45. - GV nhaän xeùt, ghi ñieåm. B. BAØI MỚI : 1. Giới thiệu bài: Luyện tập chung 2. Hướng dẫn luyện tập Bài 1 : Viết các số - HS yêu cầu của bài. - 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở. - HS nhaän xeùt baøi cuûa baïn. - Yeâu caàu HS đọc các số vừa viết. - GV ghi điểm, nhận xét. Bài 2. Viết - HS nêu yêu cầu của bài. - HS làm bài cá nhân; HS chữa bài. - Cho nêu cách tìm số liền sau, liền trước. Bài 3. - HS yêu cầu của bài(Đặt tính rồi tính) - GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính, cách thực hiện tính. - 2 HS lên bảng chữa bài, HS làm bài vào vở. - GV nhaän xeùt. Bài 4. - HS nêu yêu cầu của bài; GV cùng HS tóm tắt bài toán. - HS làm bài vào vở. - HS chữa bài: - GV chấm và nhận xét, sửa chữa C. CỦNG CỐ- DẶN DÒ. - GV củng cố kiến thức về tìm số liền sau, liền trước, cách đặt tính và thực hiện phép tính. - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn về nhà xem lại các bài tập đã làm. Tập làm văn CHÀO HỎI. TỰ GIỚI THIỆU Gv: Lý Thị Hương. 38. Lop2.net. Trường Tiểu học Gio Phong.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Giáo án lớp 2. Năm học: 2010 - 2011. I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU - Dựa vào gợi ý và tranh vẽ, thực hiện đúng nghi thức chào hỏi và tự giới thiệu về bản thân. - Viết được một bản tự thuật ngắn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết sẵn ND câu hỏi 1 ở BT1. - Tranh minh hoạ BT2 Trong SGK. III. CÁC HOẠY ĐỘNG DẠY HỌC A. KIỂM TRA - 2 HS đọc bài làm (Viết lại ND mỗi tranh để tạo thành một câu chuyện.) B. BAØI MỚI : 1. Giới thiệu bài: ... Chào hỏi. Tự giới thiệu. 2. Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1. 1 HS đọc yêu cầu BT; GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài. - HS nối tiếp nhau thực hiện lần lượt từng yêu cầu của bài. - Lớp lắng nghe, nhận xét và thảo luận: Chào (kèm với giọng nói, vẻ mặt) làm sao để thể hiện là người lịch sự, có văn hoá. VD: - Con chào mẹ, con đi học ạ!/ Xin phép mẹ, con đi học đây ạ! - Đến trường, gặp cô giáo. Em lễ phép nói: Cháu chào cô ạ ! - Gặp bạn ở trường, em vui vẻ nói: Chào Thanh Tâm! Bài 2. GV giúp HS hiểu yêu cầu bài tập: Nhắc lại lời bạn trong tranh. - HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi: ? Tranh vẽ những ai?(Bóng Nhựa, Bút Thép và Mít) ? Bóng Nhựa, Bút Thép chào Mít và tự giới thiệu như thế nào?(Chào cậu, chúng tớ là Bút Thép và Bóng Nhựa. Chúng tớ là học sinh lớp 2). ? Mít chào Bóng Nhựa và Bút Thép như thế nào?(Chào 2 cậu, Tớ là Mít.Tớ ở …) ? Nêu nhận xét và cách chào hỏi của 3 nhân vật trong tranh. - HS phát biểu, GV chốt lại: Ba bạn chào hỏi và tự giới thiệu để làm quen với nhau rất lịch sự, đàng hoàng. Các em hãy học theo cách chào hỏi tự giới thiệu của bạn. - Cho từng cặp HS tập chào hỏi và tự giới thiệu nhiều lần. Bài 3. - 1HS đọc y/c BT: Viết bản tự thuật theo mẫu. - HS làm bài cá nhân vào vở BT, GV theo dõi, giúp đỡ những em còn chậm. - Nhiều HS đọc bài tự thuật trước lớp. - GV nhận xét, cho điểm. C. CỦNG CỐ- DẶN DÒ - Nhận xét giờ học, khen những HS làm bài tốt. - Thực hiện chào hỏi, tự giới thiệu lễ phép như đã học. Gv: Lý Thị Hương. 39. Lop2.net. Trường Tiểu học Gio Phong.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Giáo án lớp 2. Năm học: 2010 - 2011 HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ GIẤC(T2). Đạo đức: I. MUÏC TIEÂU: - Nêu được một số biểu hiện của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ. - Nêu được lợi ích của việc học tập, sinh hoạt đúng giờ. - Biết cùng cha, mẹ lập thời gian biểu hàng ngày của bản thân. - Thực hiện theo thời gian biểu. - Lập được thời gian biểu hàng ngày phù hợp với bản thân.(HS khá giỏi) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Mẫu 1 thời gian biểu. III. CÁC HOẠY ĐỘNG DẠY HỌC: A. KIỂM TRA : - Làm 1 lần 2 việc có phải là học tập, sinh hoạt đúng giờ không ? Vì sao ? - GV sử dụng câu hỏi ở VBT để HS trả lời. - GV nhaän xeùt. B. BAØI MỚI : 1. Giới thiệu bài: Nêu mục đích, y/c bài học. 2. Dạy bài mới: a. HĐ1: Thảo luận lớp - GV phaùt 3 taám bìa coù 3 maøu khaùc nhau: + Đỏ: Tán thành. + Xanh: khoâng taùn thaønh. + Trắng: Lưỡng lự. GV nêu lần lượt từng ý kiến, HS giơ bảng. a/ Trẻ em không được học tập, sinh hoạt đúng giờ.(bảng xanh) b/ Học tập đúng giờ giúp em học mau tiến bộ(bảng đỏ) c/ Cùng 1 lúc em có thể vừa học vừa chơi.(bảng xanh) d/ Sinh hoạt đúng giờ có lợi cho sức khỏe.(bảng đỏ) + Y/caàu 1 vaøi hs giaûi thích lyù do, nhaän xeùt * Kết luận : Học tập và sinh hoạt đúng giờ có lợi cho sức khỏe và việc học tập của bản thaân. b. HĐ2: Hành động cần làm - GV chia nhóm lớp 4 nhóm và phát 4 phiếu, ghi những ích lợi.(HS hoạt động theo 4 nhóm, dùng phiếu để ghi theo y/ cầu của gv) Gv: Lý Thị Hương. 40. Lop2.net. Trường Tiểu học Gio Phong.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Giáo án lớp 2. Năm học: 2010 - 2011. + Nhóm 1: Ích lợi khi học tập đúng giờ. + Nhóm 2: Ích lợi khi sinh hoạt đúng giờ. + Nhóm 3: Nêu những việc làm để học đúnggiờ + Nhóm 3: nêu những việc làm để sinh hoạt đúnggiờ Gọi đại diện từng nhóm trình bày ý kiến. GV nhận xét, kết luận. * Kết luận: Việc học tập, sinh hoạt đúng giờ giúp ta học tập có kết quả cao hơn và sinh hoạt giúp ta phát triển toàn diện. Vì vậy, học tập, sinh hoạt đúng giờ là việc cần thiết phải thực hiện nghiêm túc. c. HĐ3: - Yêu cầu HS để thời gian biểu đã chuẩn bị lên bàn và giao nhiệm vụ. - HS chia thành nhóm đôi trao đổi góp ý kiến cho nhau về thời gian biểu của mình cho hợp lý. + Khi góp ý xong, gọi 1 số HS trình bày trước lớp, nhận xét, sửa chữa. * Kết luận : Thời gian biểu nên phù hợp với từng em, việc thực hiện cần đúng thời gian biểu giúp các em làm việc, học tập có kết quả và đảm bảo sức khỏe. C. CỦNG CỐ- DẶN DÒ - Học tập, làm việc đúng thời gian biểu sẽ có ích lợi như thế nào ? - GV nhắc lại lợi ích của việc SH đúng giờ. - Veà hoïc baøi vaø chuaån bò baøi sau. - GV nhaän xeùt tieát hoïc. Thủ công: GẤP TÊN LỬA(Tiết 2) I.MUÏC ÑÍCH YEÂU CAÀU: - Biết cách gấp tên lửa. - Gấp được tên lửa. Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng. - HS khéo tay: Gấp được tên lửa. Các nếp gấp phẳng, thẳng. Tên lửa sử dụng được. - GD học ý thức và thói quen tiết kiệm giấy, giữ vệ sinh môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Hình vẽ quy trình gấp tên lửa. - Giấy thủ công. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A.KIỂM TRA : - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS B. BAØI MỚI. Gv: Lý Thị Hương. 41. Lop2.net. Trường Tiểu học Gio Phong.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Giáo án lớp 2. Năm học: 2010 - 2011. 1. Giới thiệu bài: Gấp tên lửa(Tiết 1) 2. Thực hành gấp tên lửa: - HS nhắc lại và thực hiện các thao tác đã học ở tiết 1: + Bước 1: Gấp tạo mũi và thân tên lửa. + Bước 2: Tạo tên lửa và sử dụng. - GV tổ chức cho HS thực hành gấp tên lửa. - Gợi ý cho HS trang trí sản phẩm và chọn ra những sản phẩm đẹp để tuyên dương nhằm động viên, khích lệ HS. - Đánh giá sản phẩm của HS. - Cuối giờ cho HS thi phóng tên lửa, giữ gìn lớp trật tự - Nhắc HS: + Phải biết tiết kiệm giấy. + Thu dọn giấy thừa bỏ vào giỏ rác để giữ vệ sinh lớp học sạch sẽ. C. CỦNG CỐ- DẶN DÒ. - Nhận xết tinh thần, thái độ học tập của HS. - Ra chơi không được dùng tên lửa ném lung tung, không được xé sách, xé vở để gấp tên lửa. - Dặn HS chuẩn bị cho giờ sau: + Giấy thủ công, giấy nháp. + Bút màu để học bài : Gấp máy bay phản lực. . Thứ Sáu Ngày soạn: Ngày dạy: Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. MUÏC TIEÂU: - Biết viết số có 2 chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị. - Biết số hạng, tổng. - Biết số trừ, số bị trừ, hiệu - Biết làm tính cộng, trừ các số có 2 chữ số không nhớ trong phạm vi 100. - Biết giải bài toán bằng một phép trừ. II. CÁC HOẠY ĐỘNG DẠY HỌC: A. KIỂM TRA : - 1 HS làm bài tập sau : + Nêu số liền trước số 92, liền sau số 70.. Gv: Lý Thị Hương. 42. Lop2.net. Trường Tiểu học Gio Phong.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>