Tải bản đầy đủ (.pdf) (131 trang)

Nghiên cứu xác định một số chỉ tiêu sinh sản và thử nghiệm thụ tinh nhân tạo cho lợn rừng trong điều kiện nuôi nhốt tại khu vực phía bắc việt nam luận án tiến sĩ sinh sản và bệnh sinh sản gia súc 62 64 01 06

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (10.36 MB, 131 trang )

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

PHÙNG QUANG TRƯỜNG

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN
VÀ THỬ NGHIỆM THỤ TINH NHÂN TẠO CHO
LỢN RỪNG TRONG ĐIỀU KIỆN NUÔI NHỐT
TẠI KHU VỰC PHÍA BẮC VIỆT NAM

Chuyên ngành:

Sinh sản và bệnh sinh sản gia súc

Mã số:

62 64 01 06

Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Nguyễn Văn Thanh
2. TS. Vũ Như Quán

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017



LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng bảo vệ để
lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm
ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.



Hà Nội, ngày

tháng

năm 2017

Tác giả luận án

Phùng Quang Trường

i


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hồn thành luận án, tơi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cơ giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè,
đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hồn thành luận án, cho phép tơi được bày tỏ lịng kính trọng và biết ơn
sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn Văn Thanh và TS. Vũ Như Quán đã tận tình hướng dẫn,
dành nhiều cơng sức, thời gian và tạo điều kiện cho tơi trong suốt q trình học tập và
thực hiện đề tài.
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, bộ
môn Ngoại – Sản, khoa Thú y - Học viện Nơng nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tơi
trong q trình học tập, thực hiện đề tài và hồn thành luận án.
Tơi xin chân thành cám ơn Lãnh đạo Trung tâm Nghiên cứu Bò và Đồng cỏ
Ba Vì, đã tạo điều kiện cho tơi được thực hiện đề tài. Tôi xin chân thành cảm ơn
TS. Tăng Xuân Lưu, Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu Bò và Đồng cỏ Ba Vì các chủ
trang trại lợn Rừng tại huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc, huyện Lương Sơn tỉnh Hịa
Bình và huyện Ba Vì Thành phố Hà Nội, đã hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện tốt

nhất cho tôi thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tơi hồn thành
luận án./.

Hà Nội, ngày

tháng

năm 2017

Tác giả luận án

Phùng Quang Trường

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ....................................................................................................... v
Danh mục các bảng .......................................................................................................... vi
Danh mục ảnh ................................................................................................................. vii
Danh mục hình ............................................................................................................... viii
Trích yếu luận án ............................................................................................................. ix
Thesis abstract.................................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu đề tài ................................................................................. 3
1.3.
Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 3
1.3.1. Địa điểm ............................................................................................................. 3
1.3.2. Thời gian ............................................................................................................. 3
1.4.
Những đóng góp mới của đề tài.......................................................................... 3
1.5.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ............................................................ 4
Phần 2. Tổng quan tài liệu ............................................................................................. 5
2.1.
Tình hình chăn ni lợn Rừng trên thế giới và Việt Nam .................................. 5
2.1.1. Nguồn gốc của lợn Rừng .................................................................................... 5
2.1.2. Chăn nuôi lợn Rừng trên thế giới ....................................................................... 8
2.1.3. Chăn nuôi lợn Rừng tại Việt Nam .................................................................... 11
2.2.
Đặc điểm, đặc tính, sinh trưởng và sinh sản của lợn Rừng .............................. 13
2.2.1. Đặc điểm và đặc tính của lợn Rừng.................................................................. 13
2.2.2. Khả năng sinh trưởng của lợn Rừng ................................................................. 18
2.2.3. Khả năng sinh sản của lợn Rừng ...................................................................... 19
2.2.4. Ni dưỡng chăm sóc lợn Rừng ....................................................................... 22
2.2.5. Bệnh, tật và khả năng thích ứng và chống bệnh của lợn Rừng đối với
môi trường sống ................................................................................................ 24
2.3.
Vai trò của kỹ thuật thụ tinh nhân tạo trong chăn nuôi lợn Rừng .................... 24
Phần 3. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu ............................................................ 26
3.1.
Địa điểm nghiên cứu ......................................................................................... 26

3.2.
Thời gian nghiên cứu ........................................................................................ 27
3.3.
Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................... 27

iii


3.4.
3.4.1.
3.4.2.
3.5.
3.5.1.
3.5.2.
3.5.3.
3.5.4.

Nội dung nghiên cứu ......................................................................................... 27
Xác định một số chỉ tiêu sinh sản của đàn lợn Rừng nhập nội từ Thái
Lan bao gồm...................................................................................................... 27
Thử nghiệm thụ tinh nhân tạo cho lợn Rừng nhập nội từ Thái Lan ................. 28
Phương pháp nghiên cứu................................................................................... 28
Chuồng trại và phương thức chăn nuôi của đàn lợn nghiên cứu....................... 28
Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu sinh sản ...................................................... 30
Thử nghiệm thụ tinh nhân tạo cho lợn Rừng nhập nội từ Thái Lan ................. 32
Phương pháp xử lý số liệu................................................................................. 38

Phần 4. Kết quả và thảo luận ....................................................................................... 40
4.1.
Một số chỉ tiêu sinh sản trên đàn lợn rừng nhập nội từ Thái Lan ..................... 40

4.1.1. Tuổi thành thục tính dục ................................................................................... 40
4.1.2. Chu kỳ động dục ............................................................................................... 44
4.1.3. Tuổi phối giống lần đầu .................................................................................... 45
4.1.4. Thời điểm phối giống thích hợp ........................................................................ 48
4.1.5. Thời gian mang thai .......................................................................................... 50
4.1.6. Tuổi đẻ lứa đầu.................................................................................................. 52
4.1.7. Số con sinh ra trong một lứa ............................................................................. 55
4.1.8. Khối lượng lợn ở các lứa tuổi khác nhau .......................................................... 57
4.1.9. Tỷ lệ nuôi sống đến 24h .................................................................................... 61
4.1.10. Tỷ lệ nuôi sống đến 60 ngày ............................................................................ 63
4.1.11. Thời gian động dục lại sau cai sữa .................................................................... 64
4.1.12. Khoảng cách giữa hai lứa đẻ ............................................................................. 66
4.2.
Kết quả nghiên cứu về thụ tinh nhân tạo cho lợn Rừng .................................... 68
4.2.1. Huấn luyện lợn Rừng nhảy giá ......................................................................... 68
4.2.2. Đánh giá chất lượng tinh dịch lợn Rừng ........................................................... 71
4.2.3. Bảo tồn tinh dịch lợn Rừng ở dạng lỏng ........................................................... 83
4.2.4. Kết quả dẫn tinh cho lợn cái ............................................................................. 87
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ...................................................................................... 94
5.1.
Kết luận ............................................................................................................. 94
5.2.
Kiến nghị ........................................................................................................... 95
Danh mục các cơng trình cơng bố có liên quan đến luận án ........................................... 96
Tài liệu tham khảo ........................................................................................................... 97
Phụ lục ......................................................................................................................... 104

iv



DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

A

Hoạt lực tinh trùng

C

Concentration: Nồng độ tinh trùng

CK

Chu kỳ

cs

Cộng sự

ĐVT

Đơn vị tính

FSH

Follicle Stimulating Hormone

K


Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình

SE

Standard Error: Sai số chuẩn

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

TTNT

Thụ tinh nhân tạo

V

Volume: Lượng xuất tinh

VAC

Tổng số tinh trùng sống tiến thẳng/lần khai thác

v


DANH MỤC CÁC BẢNG
TT

Tên bảng


Trang

4.1.

Tuổi thành thục tính dục của lợn Rừng cái ....................................................... 40

4.2.

Chu kỳ động dục của lợn Rừng......................................................................... 44

4.3.

Tuổi phối giống lần đầu của đàn lợn Rừng cái ................................................. 46

4.4.

Thời điểm phối giống thích hợp của lợn Rừng ................................................. 49

4.5.

Thời gian mang thai của lợn Rừng.................................................................... 51

4.6.

Tuổi đẻ lứa đầu của lợn Rừng ........................................................................... 53

4.7.

Số lượng con sinh ra/lứa của lợn Rừng cái ....................................................... 55


4.8.

Khối lượng lợn Rừng từ sơ sinh đến 10 tháng tuổi tại các địa bàn nghiên cứu ..... 58

4.9.

Thời gian động dục lại của lợn Rừng mẹ sau cai sữa lợn con .......................... 65

4.10.

Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ của lợn Rừng ......................................................... 67

4.11.

Kết quả huấn luyện khai thác tinh lợn Rừng..................................................... 69

4.12.

Màu sắc tinh dịch của lợn Rừng........................................................................ 72

4.13.

Lượng xuất tinh đã lọc của lợn Rừng (V, ml) ................................................... 73

4.14.

Hoạt lực tinh trùng của lợn Rừng (A, cho điểm từ 0,00 đến 1,00) .................... 75

4.15.


Nồng độ tinh trùng của lợn Rừng (C, triệu/ml)................................................. 77

4.16.

Tổng số tinh trùng tiến thẳng trong lần xuất tinh của lợn Rừng
(VAC, tỷ/lần) .................................................................................................... 79

4.17.

Tỷ lệ kỳ hình của tinh trùng lợn Rừng (K, %) .................................................. 80

4.18.

pH tinh dịch của lợn Rừng ................................................................................ 82

4.19.

Tổng hợp số và chất lượng tinh dịch lợn Rừng................................................. 83

4.20.

Kết quả bảo tồn tinh dịch lợn Rừng trong môi trường L.V.C.N. ...................... 84

4.20a.

Chỉ số sức sống tuyệt đối (Sa=∑at) của tinh trùng lợn thí nghiệm được
bảo tồn trong môi trường L.V.C.N.................................................................... 85

4.21.


Tỷ lệ thụ thai và tỷ lệ đẻ của lợn Rừng và lợn Móng Cái được dẫn tinh
bằng tinh dịch lợn Rừng .................................................................................... 87

4.22.

Tỷ lệ nuôi sống lợn con đến 24 giờ và 60 ngày tuổi sau khi sinh ..................... 90

4.23.

Khối lượng sơ sinh và khối lượng 60 ngày tuổi (kg) ........................................ 92

vi


DANH MỤC ẢNH
TT

Tên ảnh

Trang

4.1.

Lợn Rừng trong nghiên cứu thành thục về tính ở 182 ngày tuổi ...................... 41

4.2.

Lợn Rừng trong nghiên cứu phối giống lần đầu ............................................... 47


4.3.

Lợn cái trong nghiên cứu ở thời kỳ “mê ì” cho kết quả phối giống cao nhất........ 50

4.4.

Lợn Rừng trong nghiên cứu đẻ lứa đầu ............................................................ 54

4.5.

Số con sinh ra/lứa của lợn Rừng trong nghiên cứu .......................................... 56

4.6.

Lợn Rừng sơ sinh trong nghiên cứu ................................................................. 59

4.7.

Lợn Rừng 60 ngày tuổi trong nghiên cứu......................................................... 59

4.8.

Lợn Rừng 8 tháng tuổi trong nghiên cứu ......................................................... 60

4.9.

Lợn Rừng 10 tháng tuổi trong nghiên cứu ....................................................... 60

4.10.


Làm quen với lợn đực trong nghiên cứu .......................................................... 69

4.11.

Huấn luyện lợn đực trong nghiên cứu tiếp xúc giá nhảy .................................. 69

4.12.

Lợn đực trong nghiên cứu tiếp xúc giá ............................................................. 70

4.13.

Khai thác tinh lợn Rừng số 1 trong nghiên cứu ................................................ 70

4.14.

Khai thác tinh lợn Rừng số 2 trong nghiên cứu ................................................ 71

4.15.

Khai thác tinh lợn Rừng số 3 trong nghiên cứu ............................................... 71

4.16.

Tinh dịch lợn Rừng có màu trắng sữa .............................................................. 72

4.17.

Kiểm tra chất lượng tinh dịch lợn ..................................................................... 76


4.18.

Tinh dich lợn Rừng trong nghiên cứu sau khi pha loãng trong môi trường
L.V.C.N, bảo quản và đưa đi phối giống .......................................................... 86

4.19.

Dẫn tinh cho lợn Rừng trong nghiên cứu ......................................................... 88

4.20.

Dẫn tinh cho lợn Móng Cái trong nghiên cứu .................................................. 88

4.21.

Đàn lợn Rừng trong nghiên cứu sinh 10 con bằng phương pháp thụ tinh
nhân tạo............................................................................................................. 89

4.22.

Đàn lợn Móng Cái lai lợn Rừng trong nghiên cứu sinh 10 con bằng
phương pháp thụ tinh nhân tạo ......................................................................... 89

4.23.

Đàn lợn Rừng và Rừng lai Móng Cái trong nghiên cứu ở 60 ngày tuổi .......... 91

vii



DANH MỤC HÌNH
TT

Tên hình

Trang

2.1.

Sọc dưa trên thân của lợn con ........................................................................... 14

2.2.

Lợn 6 tháng tuổi (khơng cịn sọc dưa) .............................................................. 14

2.3.

Răng nanh của lợn Rừng đực ........................................................................... 14

2.4.

Má bạc ở lợn Rừng trường thành ...................................................................... 14

4.1.

Đồ thị so sánh tỷ lệ đàn lợn con sinh ra nuôi sống tới 24h tại các địa bàn
nghiên cứu ......................................................................................................... 61

4.2.


Đồ thị so sánh tỷ lệ đàn lợn nuôi sống tới 60 ngày sau sinh tại các khu
vực khác nhau ................................................................................................... 64

4.3.

viii

Đồ thị so sánh số lượng con/lứa giữa lợn Rừng và lợn Móng Cái .................... 89


TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Tên tác giả: Phùng Quang Trường
Tên Luận án: Nghiên cứu xác định một số chỉ tiêu sinh sản và thử nghiệm thụ tinh
nhân tạo cho lợn Rừng trong điều kiện ni nhốt tại khu vực phía Bắc Việt Nam.
Chuyên ngành: Sinh sản và Bệnh sinh sản gia súc

Mã số: 62 64 01 06

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nơng nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
- Xác định một số chỉ tiêu sinh sản của lợn Rừng nhập nội từ Thái Lan trong điều
kiện nuôi nhốt tại một số tỉnh phía Bắc Việt Nam.
- Khai thác và thử nghiệm thụ tinh nhân tạo cho lợn Rừng và lợn Rừng lai lợn
Móng Cái trong điều kiện ni nhốt.
Đối tượng nghiên cứu
Các chỉ tiêu về sinh sản được thực hiện trên đàn lợn Rừng được sinh ra từ đàn lợn
Rừng nhập nội từ Thái Lan được nuôi tại các trang trại tại huyện Lương Sơn tỉnh Hịa
Bình, huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc và huyện Ba Vì Thành phố Hà Nội.
Thử nghiệm thụ tinh nhân tạo cho lợn Rừng Thái Lan trong điều kiện nuôi nhốt: 4
lợn đực Rừng được đánh ký hiệu R1, R2, R3, R4 được huấn luyên khai thác tinh tại

trang trại Huệ Linh, lợn Rừng cái và lợn Móng Cái được sử dụng TTNT tại trang trại
Mỹ Hạnh thuộc huyện Ba Vì Hà Nội.
Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng các phương pháp thường quy đang được áp dụng cho việc nghiên cứu
theo dõi chỉ tiêu sinh sản, đánh giá chất lượng tinh dịch và thử nghiệm thụ tinh nhân tạo
trên lợn Rừng và lợn Rừng lai lợn Móng Cái.
- Phương pháp nghiên cứu thử nghiệm thụ tinh nhân tạo cho lợn Rừng trong điều
kiện nuôi nhốt: Phương pháp huấn luyện và khai thác tinh lợn, chất lượng tinh dịch, thử
nghiệm thụ tinh nhân tạo cho lợn Rừng và lợn Móng Cái.
- Áp dụng các phương pháp phân tích thống kê tốn học trong nghiên cứu để bố
trí thí nghiệm, lấy mẫu, xử lý số liệu và đánh giá kết quả đảm bảo yêu cầu khách quan
và độ chính xác cho phép với sự hỗ trợ của một số phần mềm Excel, SPSS.

ix


Kết quả chính và kết luận
- Luận án là cơng trình nghiên cứu có hệ thống về một số chỉ tiêu sinh sản, sức sản
xuất tinh và khả năng ứng dụng Thụ tinh nhân tạo của lợn Rừng Thái Lan nhập nội
trong điều kiện chăn nuôi ở Việt Nam.
- Kết quả của luận án khẳng định được chất lượng tinh dịch của lợn Rừng Thái
Lan trong điều kiện của Việt Nam. Đặc biệt, chất lượng tinh dịch đã được nghiên cứu,
khẳng định trong thử nghiệm thụ tinh nhân tạo của lợn Rừng và lợn Rừng lai lợn Móng
Cái thơng qua chỉ tiêu sinh sản của đàn lợn.
- Kết quả của luận án là tài liệu tham khảo cho cán bộ chuyên môn, cán bộ quản
lý dùng trong nghiên cứu, giảng dạy, học tập ở các các trường Đại học, Cao đẳng,
Trung cấp, cho các nhà nghiên cứu, cán bộ kỹ thuật, sinh viên ngành công nghệ sinh
học, nông nghiệp và cho cơ sở chăn nuôi lợn Rừng giống sản xuất tinh phục vụ công tác
thụ tinh nhân tạo trên lợn.


x


THESIS ABSTRACT
PhD candidate: Phung Quang Truong
Thesis title: Determination of some reproductive features of wild pigs and preliminary
application of artificial insemination in wild sows under captivity in the North of
Vietnam
Major: Veterinary Theriogenology

Code: 62 64 01 06

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
- Determination of some reproductive features of Thailand-originated wild sows
under captivity in Vietnam.
- Analyzing wild boars, semen and applying artificial insemination in wild sows.
Materials and Methods
Eperimental animals
Reproductive characteristics are investigated in the wild sows born from
Thailand-imported sows raised on the farms in Luong Son, Hoa Binh, Tam Dao, Vinh
Phuc and Ba Vi, Ha Noi.
Four boars coded as R1, R2, R3 and R4 were trained for semen collection.
Artificial insemination was carried out in wild sows and Mong Cai sows housed at My
Hanh farm, Ba Vi, Ha Noi.
Method of research
- The study used common methods which are applied in studying reproductive
features, evaluation of semen quality and trial of artificial insemination in wild sows and
wild sows crossed breed.
Methods of doing artificial insemination in pigs under captivity: Method of

training of wild boars for semen collection, and semen quality, preliminary application
of artificial insemination in wild sows and Mong Cai sows.
- Using statistical analysis in the research for experimental design, sample
collection, data analysis and interpretation of results in an unbiased and exact manner
with the assistance of Excel and SPSS programs.

xi


Main findings and conclusions
- This dissertation is a systematic research in some reproductive features, semen
quality and application of artificial insemination in Thailand wild-imported pigs raised
under captivity in Vietnam.
- The result of this dissertation has affirmed the semen quality of Thailand wild
imoported pigs under captivity in Vietnam. Especially, semen quality was re-assessed
through the research in aritificial insemination in wild and Mong Cai sows.
- The sesults of this dissertation will be a references source for specialists,
administrative executive in doing research, teaching, studying at Universities, colleges,
middle-ranking schools, scientists, technical executives, students in the major of
biotechnology, agriculture and for institutes farms that raising and breeding wild pigs
for application of artificial insemination.

xii


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Lợn Rừng, một loài vật hoang dã với quần thể khá lớn và phân bố rộng khắp
lãnh thổ Âu - Á (Eurasia) từ lâu đã được loài người khai thác làm thực phẩm và các
vật dụng. Lợn Rừng có nguồn gốc từ Bắc châu Phi và phần lớn từ vùng Âu - Á

(Eurasia) kéo từ các đảo nước Anh (British Isles) đến Triều Tiên và các bán đảo
Sunda Islands, vùng bắc kéo từ Nam Scandinavia tới Nam Siberia và Nhật Bản.
Ý tưởng khai thác lợn Rừng – trong đó có việc chăn nuôi - để phục vụ con
người, ở nước ta được Lê Hiền Hào (1973) khởi xướng trong cuốn sách “Thú kinh tế
ở miền Bắc Việt Nam”. Tuy nhiên mãi đến năm 2001, một nơng dân Bình Phước đã
thuần dưỡng một vài con lợn Rừng và lai chúng với một loại lợn đen thường được
các đồng bào vùng cao nuôi. Đầu tư thấp, dễ nuôi, lợi nhuận cao nên lợn Rừng lai
lợn Móng Cái đã tạo nên một sự kiện lớn trong chăn ni thời đó. Trong thời gian
đó Thái Lan cũng đang có phong trào ni lợn Rừng trong các trang trại. Năm 2005
một cơng ty tại Bình Phước đã nhập từ Thái Lan 100 con lợn Rừng Thái Lan về ni
thử nghiệm và sau đó hàng ngàn con lợn Rừng được tiếp tục nhập khẩu về nuôi tại
công ty. Một phong trào nuôi lợn Rừng đã được nhen nhóm lên từ đó và được sự
ủng hộ của nhà nước Việt Nam với mong muốn đa dạng vật nuôi và tạo điều kiện
cho nông dân phát triển ngành chăn nuôi mới mang hiệu quả kinh tế cao.
Đã từ lâu, nông dân Việt Nam đã biết nuôi lợn để phục vụ cho nhu cầu của
mình và nó đã trở thành một ngành truyền thống. Hiện nay, ngành chăn nuôi lợn
đã trở thành ngành sản xuất chính của nền nơng nghiệp nước ta. Trong chiến lược
phát triển kinh tế đến năm 2020, ngành chăn nuôi sẽ được tổ chức lại theo hướng
gắn với thị trường, bảo đảm an toàn dịch bệnh, vệ sinh thú y và cải thiện điều
kiện an sinh xã hội, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và vệ sinh an
tồn thực phẩm. Chăn ni sẽ cơ bản chuyển sang hướng sản xuất hàng hóa,
trang trại, cơng nghiệp.
Hiện nay, có nhiều giống lợn nhập ngoại được nuôi phổ biến ở khắp các địa
phương trong cả nước, giúp nâng cao năng suất chăn nuôi, sản phẩm thịt lợn được
cung ứng đầy đủ trên thị trường hàng ngày. Nhưng khi đời sống về tinh thần và vật
chất của con người ngày càng được nâng cao thì nhu cầu cũng chuyển dần từ số
lượng sang chất lượng; nhu cầu về thực phẩm sạch có chất lượng tốt ngày càng lớn.
1



Thịt lợn Rừng thơm ngon đặc trưng, bì giịn, ít mỡ, hàm lượng cholesterol thấp,
được rất nhiều người ưa thích và trở thành món ăn đặc sản. Nguồn thịt lợn Rừng
trước đây chủ yếu là săn bắn trên Rừng, nhưng giờ đây nguồn cung cấp đó đã cạn
kiệt; hơn nữa, nhà nước ta đã cấm săn bắn để bảo vệ lồi lợn Rừng. Chính vì vậy
nghề chăn ni lợn Rừng hình thành và phát triển đã đáp ứng kịp thời nhu cầu của
người tiêu dùng.
Lợn Rừng không những thịt thơm ngon mà cịn có sức đề kháng tốt, ít bệnh tật,
dễ ni; thức ăn của lợn Rừng có thể được tận dụng từ những sản phẩm phụ trong
sản xuất nông nghiệp với chi phí thấp. Chăn ni lợn Rừng khơng chỉ mang lại
nguồn lợi nhuận cao mà cịn góp phần làm đa dạng giống vật nuôi, đảm bảo chăn
nuôi bền vững, an ninh lương thực và thực phẩm. Vì vậy, nghề chăn ni lợn Rừng
ở nước ta tuy cịn mới mẻ song ngày càng phát triển rộng rãi do nhu cầu sử dụng thịt
lợn Rừng làm thực phẩm và xuất khẩu ngày càng tăng.
Những năm đầu tiên, ở Việt Nam ni chủ yếu loại lợn Rừng có nguồn gốc từ
Thái Lan, Trung Quốc; nhập theo con đường tiểu ngạch hay chính ngạch về ni, số
khác được thuần dưỡng từ lợn Rừng Việt Nam. Các nơi nuôi lợn Rừng đều nuôi theo
kinh nghiệm hoặc nuôi theo hướng dẫn đơn giản, sơ sài của các tài liệu có nguồn gốc
từ trang trại ở Thái Lan hay là các bài báo viết dưới dạng cảm tính chủ quan.
Đối với các nhà khoa học Việt Nam, lợn Rừng thực sự là đối tượng mới, các
thơng tin hay các nghiên cứu về nó cịn rất ít. Cũng giống như các lồi vật ni khác,
lợn Rừng ni trong gia đình, trang trại cũng gặp phải những khó khăn: Mơi tường
sống bị thu hẹp, dịch bệnh chưa được nghiên cứu đầy đủ, các tài liệu hướng dẫn kỹ
thuật chăn ni cịn hạn chế, các nghiên cứu về khả năng sinh sản của lợn Rừng
chưa nhiều . Muốn phát triển đàn lợn Rừng một cách bền vững, bảo vệ được nguồn
gen quý giá và tính đa dạng sinh học của thế giới tự nhiên, cần phải có những nghiên
cứu sâu hơn, rộng hơn về sinh lý sinh sản của nó để đưa ra được những số liệu khoa
học, những thơng tin chính xác.
Thụ tinh nhân tạo (TTNT) là kỹ thuật mà con người tiến hành lấy tinh dịch từ
con đực rồi dùng dụng cụ chuyên dụng bơm tinh dịch vào đường sinh dục con cái khi
chịu đực. Đây là biện pháp cải tạo giống nhanh nhất, tốt nhất, tiên tiến nhất nhằm tạo

ra đàn con có sản lượng cao, phẩm chất tốt nhất. Trong chăn nuôi lợn Rừng tại Việt
Nam, việc khai thác, đánh giá chất lượng tinh dịch và thụ tinh nhân tạo trên lợn Rừng
và lợn Rừng lai với lợn bản địa còn rất hạn chế, chưa có nhiều nghiên cứu trong lĩnh
vực này. Vì vậy các số liệu khoa học, những thông tin về vấn đề này còn bỏ ngỏ và

2


mới mẻ. Việc nghiên cứu về khai thác, đánh giá chất lượng tinh dịch và thụ tinh nhân
tạo trên đối tượng lợn Rừng là một vấn đề cấp thiết hiện nay.
1.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
- Xác định, đánh giá một số chỉ tiêu sinh sản của lợn Rừng nhập nội từ Thái
Lan qua các chỉ tiêu: Tuổi thành thục về tính, tuổi phối giống lần đầu, thời điểm
phối giống thích hợp, thời gian mang thai, tuổi đẻ lứa đầu, thời gian động dục lại
sau khi cai sữa, số lượng con sinh ra/lứa, khối lượng ở các lứa tuổi, tỉ lệ nuôi sống
đến 24h, tỉ lệ nuôi sống đến 60 ngày, khoảng cách 2 lứa đẻ, chu kì động dục.
- Khai thác đánh giá chất lượng tinh lợn Rừng đực Thái Lan và thử nghiệm thụ
tinh nhân tạo cho lợn Rừng và lợn bản địa (Móng Cái) trong điều kiện nuôi nhốt:
Phương pháp huấn luyện và khai thác tinh lợn, chất lượng tinh dịch, thử nghiệm thụ
tinh nhân tạo cho lợn Rừng và lợn bản địa (Móng Cái).
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Địa điểm
* Nội dung 1: Các chỉ tiêu sinh sản trên đàn lợn Rừng được thực hiện tại các
địa điểm: Vĩnh Phúc, Hịa Bình và Hà Nội.
* Nội dung 2: Thử nghiệm thụ tinh nhân tạo cho lợn Rừng trong điều kiện nuôi
nhốt, được thực hiện tại trang trại lợn Rừng Mỹ Hạnh và Huệ Linh của huyện Ba Vì,
Hà Nội.
1.3.2. Thời gian
* Nội dung 1: Các chỉ tiêu sinh sản trên đàn lợn Rừng được thực hiện tại các
địa điểm: Vĩnh Phúc, Hịa Bình và Hà Nội. Các nội dung của đề tài được thực hiện

từ năm 2012.
* Nội dung 2: Thử nghiệm thụ tinh nhân tạo cho lợn Rừng trong điều kiện nuôi
nhốt. Thời gian từ tháng 3 năm 2014 đến tháng 2 năm 2016.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
- Kết quả của luận án là cơng trình khoa học cơng bố tổng hợp về một số chỉ
tiêu sinh sản của lợn Rừng trong điều kiện nuôi nhốt tại miền Bắc Việt Nam.
- Kết quả của luận án là cơng trình khoa học lần đầu tiên đã đánh giá được số
lượng, chất lượng tinh dịch và thử nghiệm thụ tinh nhân tạo cho lợn Rừng và lợn
Rừng lai lợn Móng Cái.

3


1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
- Kết quả nghiên cứu của đề tài về một số chỉ tiêu sinh sản của lợn Rừng trong
điều kiện nuôi nhốt tại miền Bắc Việt Nam là tư liệu cơ sở cho người chăn nuôi và
nhà chuyên môn đề ra phương pháp quản lý, chăm sóc ni dưỡng nâng cao khả
năng sinh sản của lợn Rừng.
- Kết quả nghiên cứu về khai thác và thử nghiệm thụ tinh nhân tạo cho lợn
Rừng và lợn Rừng lai lợn Móng Cái là cơ sở cho việc nhân giống lợn Rừng chất
lượng cao và tăng hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi lợn Rừng. Đây là nội dung
mới được nghiên cứu tại Việt Nam.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở cho việc đề ra những chính sách cụ
thể nhằm quản lý và phát triển đàn lợn Rừng cả về số lượng và chất lượng, nâng
cao hiệu quả chăn nuôi, đáp ứng yêu cầu của thực tiễn và nhu cầu ngày càng cao
của xã hội.

4



PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. TÌNH HÌNH CHĂN NI LỢN RỪNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
2.1.1. Nguồn gốc của lợn Rừng
Lợn Rừng có nguồn gốc từ Bắc châu Phi và phần lớn từ vùng Âu - Á (Eurasia)
kéo từ các đảo nước Anh (British Isles) đến Triều Tiên và các bán đảo Sunda
Islands, vùng bắc kéo dài từ Nam Scandinavia tới Nam Siberia và Nhật Bản.
Lãnh địa của lợn Rừng đã thay đổi rất lớn một phần do săn bắn, một phần lợn
Rừng bị bắt nhốt thoát khỏi quay trở lại hoang dã. Sau nhiều năm quần thể bị giảm
xuống. Tại Anh vào khoảng thế kỷ XIII lợn Rừng bị tuyệt chủng. Tại Đan Mạch con
lợn Rừng cuối cùng bị bắn vào đầu thế kỷ XIX , những năm 1900 lợn Rừng tại
Tunisia, Sudan, Đức, Austria và Italy đều khơng cịn. Những năm 1930 tại Nga lợn
Rừng từng biến mất hẳn trong tự nhiên (Võ Văn Sự, 2013).
Ngược lại, trong thời gian này lại tồn tại những quần thể lợn Rừng rất lớn tại
Pháp và Tây Ban Nha mặc dù chúng cũng bị săn bắn rất nhiều để phục vụ thực
phẩm và thể thao.
Sự trở lại của các quần thể lợn Rừng bắt đầu từ thế kỷ trước. Năm 1950 lợn
Rừng một lần nữa đạt đỉnh cao về chiếm lĩnh lãnh thổ tại quê hương của chúng ở
vùng châu Á. Năm 1960 lợn Rừng lan đến Saint Petersburg và Moscow, năm 1975
người ta bắt gặp loài này ở Archangelsk và Astrakhan. Những năm 1970 chúng có
mặt tại Đan Mạch và Thụy Sỹ, nơi đây lợn bị bắt nhốt đã đào thoát vào rừng và sống
trong hoang dã. Vào năm 2000 tại Thụy Điển có khoảng 80.000 con lợn Rừng,
nhưng nay có thể đến 100.000 con. Những năm 1990 lợn Rừng di chuyển sang vùng
Tuscany (Italy). Tại Anh, lợn Rừng lại tái đàn vào những năm 1990 sau khi thốt
khỏi các trại ni trước đó nhập từ châu Âu (Võ Văn Sự, 2013).
Khoảng năm 1493, Christopher Columbus đã đưa vào vùng West Indies (Mỹ)
8 con lợn. Rồi đến giữa thế kỷ XVI, XVII lợn Rừng đã được nhập vào vùng lãnh địa
chính của Mỹ. Đến thế kỷ XX lợn Rừng Eurasian (Âu, Á) thuần cũng được đưa vào
Mỹ. Có rất nhiều quần thể lợn Rừng có tại Australia, New Zealand và Nam – Bắc
Mỹ (Võ Văn Sự, 2013).
Vùng sống của lợn Rừng Eurasian khá đa dạng, từ ôn đới tới nhiệt đới, bán sa

mạc tới các rừng ẩm ướt, đồng cỏ cho tới rừng rậm, và thường đến những vùng cây
5


trồng để kiếm ăn. Lợn Rừng sống ngay cả vùng Pyrenees có độ cao 2400 m, nhưng
ở châu Á chúng còn sống cao hơn (Võ Văn Sự, 2013).
Đầu thế kỷ XX, lợn Rừng (thuần) được đưa vào phục vụ săn bắn. Đồng thời
người ta cũng cho lai với lợn nhà tạo nên thế hệ con lai và nuôi thả rông phục vụ mục
đích phục vụ săn bắn, như Nam Mỹ, New Guinea, New Zealand, Australia’ (Võ Văn
Sự, 2013).
Một số loài phụ lợn Rừng được thuần hóa thành lợn nhà, như loài phụ lợn
Rừng phổ thường (Common wild boar - Sus Scrofa Scrofa) (Võ Văn Sự, 2013).
Lợn Rừng có tên khoa học là Sus scrofa, được phân loại là động vật có hộp sọ,
có xương sống, có quai hàm, có 4 chân, có màng ối, có vú, có nhau, bộ guốc chẵn,
thuộc chi Lợn. Chúng được Liên minh bảo tồn thiên nhiên quốc tế (IUCN) xếp vào
lồi ít quan tâm.
Tính tới năm 2005, có 16 phân lồi được cơng nhận. Lợn Rừng sống theo nhóm
mẫu hệ gồm các con đực non, con cái và con của chúng. Con đực trưởng thành
thường sống đơn độc trừ khi vào mùa sinh sản. Sói xám là thiên địch chính của lợn
Rừng tại hầu hết phạm vi sinh sống của chúng. Chúng là tổ tiên của hầu hết các
giống lợn nhà và là một loài thú săn trong nhiều nghìn năm.
Lồi lợn Rừng có tên khoa học là Sus Scrofa, thuộc chi Sus, họ Suidae, bộ
Artiodactyla, lớp động vật có vú, ngành Chordata, giới animalia tiếng Anh là wild
hogs, wild boars. Synonyms: Eurasian wild boar (Võ Văn Sự, 2013).
Lợn Rừng nằm trong danh sách các loài bị đe dọa (Red List of threatened
species) của IUCN (Liên minh bảo tồn thiên nhiên quốc tế) (Võ Văn Sự, 2013).
Các loài phụ (subspecies) được phân biệt bằng độ dài tương đối và hình dạng
của xương lệ (lacrimal bone). Lồi phụ S. scrofa cristatus và S. scrofa vittatus có
xương này ngắn hơn các loài phụ European. Lợn Rừng Tây Ban Nha và Pháp có
nhiễm sắc thể là 36 cặp, ngược lại với các loại lợn Rừng còn lại của châu Âu có 38

cặp, giống như lợn nhà.
Các lồi phụ được chia làm 4 nhóm:
Nhóm Tây Âu (Western races -scrofa group) gồm: Sus scrofa scrofa, Sus
scrofa baeticus, Sus scrofa castilianu, Sus scrofa meridionalis, Sus scrofa major, Sus
scrofa attila, Sus scrofa algira, Sus scrofa lybica, Sus scrofa sennaarensis, Sus
scrofa nigripes.

6


Nhóm Ấn Độ (Indian races -Cristatus) gồm: Sus scrofa cristatus, Sus scrofa
affinis, Sus scrofa davidi.
Nhóm miền Đơng (Eastern races - Leucomystax) gồm: Sus scrofa ussuricus,
Sus scrofa leucomystax, Sus scrofa riukiuanus, Sus scrofa taivanus, Sus scrofa
moupinensis, Sus scrofa sibiricus.
Nhóm Sundaic - Vittatus: Sus scrofa vittatus.
Theo trung tâm hợp tác nghiên cứu Quốc tế phát triển Nơng nghiệp (Pháp) thì
lợn Rừng có tới 36 giống phân bố ở hầu khắp các lục địa trên thế giới. Nhưng chủ
yếu phân bố vùng Bắc Phi; Châu Âu, phía nam nước Nga, Trung Quốc, vùng Trung
Đông, Ấn Độ, Sri Lanka, Indonesia (Sumatin, Java, Sumbawa), đảo Corse,
Sardiaigue, những vùng sâu, vùng xa của Ai Cập và Sudan. Tuy nhiên, theo tài liệu
khác thì lợn Rừng cũng được tìm thấy rất nhiều ở miền Tây Ấn Độ, Hoa Kỳ
(California, Texas, Florida, Virginia, Hawai...) Australia, New Zealand và các đảo
thuộc vùng biển nam Thái Bình Dương.
Theo đó vùng duyên hải nam Trung Quốc và nam Việt Nam có giống
Sus.Serofa Moupinensis và Thái Lan có Sus.Serofa Cristatus.
Tuy nhiên lợn Rừng tại Thái Lan là phân loài Sus.Serofa Jubatus (Kvisna Keo
Sua Um and Phira Krai Xeng Xri, 2005). Phân loài này cũng có tại Malaysia.
Phân lồi Sus scrofa moupinensis là lồi lợn Rừng nhỏ và bờm ngắn có từ Việt
Nam và Trung quốc.

Có nhiều dạng trong phân lồi này và có thể có một vài phân lồi liên quan.
Tuy nhiên lợn Rừng miền Nam Việt Nam được gọi là lợn Heude (lấy tên người phát
hiện ra nó là Heude (1892) và có tên khoa học là Sus bucculentus). Cũng cịn được
gọi là “Indochinese Warty Pig” hoặc “Vietnam Warty Pig”. Mặc dù vậy 100 năm
sau, năm 1995 các nhà sinh học mới phát hiện được hai cái sọ được tìm thấy tại
thung lũng Đồng Nai. Sau đó phát hiện một mẫu (sọ) nữa được tìm thấy tại tỉnh
Sayphou Louang, phía Đơng Sông Mê Kong (Vĩ độ 18º19'N, 104º44'E), Lào. Tuy
nhiên nghiên cứu mới nhất về ADN ti lạp thể mitochondrial DNA cho thấy lợn
Rừng ở Miền bắc Việt Nam có lẽ cũng giống như lợn Rừng Miền nam. Kết quả cho
thấy việc phân biệt này chưa chắc chắn nên có thể gọi chung là lợn Rừng Sus scrofa.
Phân loài Sus scrofa vittatus được gọi là Lợn vạch (banded): Đây là loại lợn
có mặt ngắn, lơng thưa thớt với vạch trắng trên mồm. Có mặt tại Peninsular
Malaysia, và Indonesia từ Sumatra và Đơng Java đến Komodo. Các lồi phụ này

7


có thể là các lồi tách biệt nhưng có một số đặc điểm giống các phân lồi lợn Rừng
ở Đơng Nam Á.
Tại Thái Lan hầu như tất cả các vườn quốc gia của họ đều có lợn Rừng, như:
Chae Son National Park, Chaloem Phrakiat Thai Prachan National Park, Doi Chong
National Park.
Doi Inthanon National Park, Doi Luang National Park, Doi Phu Nang National
Park, Doi Suthep-Pui National Park, Erawan National Park, Kaeng Chet Khwae
National Park.
2.1.2. Chăn nuôi lợn Rừng trên thế giới
Trong một số nước như Pháp và Italia, lợn Rừng được nuôi để ăn thịt và
thường được bán trong quán ăn hoặc khách sạn, mặc dù người ta cho rằng thịt lợn
Rừng có liên quan đến việc lây truyền bệnh Hepatitis E từng đã được phát hiện ở
Nhật. Ở Đức thịt lợn Rừng được xếp vào hạng thịt đắt tiền.

Hình ảnh lợn Rừng ngày nay trong đời sống con người khá đa dạng, nó được
khuyến khích săn bắn như ở Pháp, săn bắn để xuất khẩu như ở Malaysia hoặc được
nuôi trong các vùng quốc gia phục vụ du lịch như Mỹ, Thái Lan, thịt tươi được bán
tại các cửa hàng như Italia, được nuôi thành trang trại như Anh, Mỹ, Pháp, Thái
Lan và có nơi cịn bỏ mặc chúng ra sinh sống thậm chí ở cả thủ đơ như Đức (Võ
Văn Sự, 2013).
Pháp là nước nuôi khá nhiều lợn Rừng, có đến 800 trại (Chăm niên Thoong
Phăn Chăng, 2005). Ngay trong tự nhiên số này đã rất lớn: năm 2004-2006 ước
tính có 415.000 con và năm 2007-2008 đã tăng lên 522.000 con (Selena, 2010).
Riêng mùa Đông năm 2010 thợ săn đã săn 500.000 con, gấp 10 lần so với 30 năm
trước mặc dù mức độ săn bắn càng ngày càng tăng nhanh, nhưng đàn lợn cũng
sinh sản nhanh đến mức mà thợ săn đã kêu gọi một “cuộc chiến với lợn Rừng”
(Hugh, 2010).
Nước Anh nuôi lợn Rừng theo kiểu chăn ni hữu cơ (organic farming). Tại
nước này có hai kiểu được ứng dụng, đó là quảng canh (thả tự do – free
managed) và thâm canh (brown-dirt’ farming). Kiểu đầu được ưa chuộng hơn vì
đảm bảo được yêu cầu về quyền động vật (animal welfare) và thịt lợn sản xuất ra
cũng có vị ngon hơn. Kiểu này yêu cầu phải có các trang bị như đất, hàng rào,
các công cụ xử lý lợn, đàn giống. Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất của kiểu này là
lợn phá hủy lớp trên của bề mặt đất. Lợn Rừng được xem là động vật nguy hiểm

8


và nằm trong sự quản chế của luật “Luật động vật nguy hiểm - Dangerous Wild
Animals Act 1976 (Modification) Order 1984” (Farm Diversitification, 2010).
Theo Farm Diversitification (2010) thì tại nước Anh hiện có 100 trang trại
chăn ni lợn Rừng, riêng tại Scotland đã có 30 trại với khoảng 2.000 lợn nái
sinh sản.
Tại Anh, thịt lợn Rừng đã có trong thực đơn của người nước này hàng ngàn

năm trước đây. Săn bắn lợn Rừng là mơn “thể thao”, cịn thịt lợn Rừng là thực phẩm
cho nô lệ (noble classes). Ba trăm năm trước, lợn được săn bắn nhiều đến mức tận
diệt. Rất may chúng còn tồn tại ở Đức, Pháp, Đan Mạch và từ các nước này lợn
Rừng được đưa quay trở lại nước Anh và được nhân giống, nuôi dưỡng ở những
trang trại chăn nuôi thuận lợi (Farm Diversitification, 2010).
Lợn Rừng sinh sản một năm một lần, đẻ con vào mùa Xuân, 6 con/ổ, 12-18
tháng đạt trưởng thành. Mức sinh sản như thế khơng lợi về kinh tế. Vì thế một số
nông dân lai lợn Rừng với lợn nhà nhằm cải tạo tính trạng này, nhưng mùi vị
(flavour) lại khơng đạt được như lợn Rừng (Farm Diversitification (2010).
Một trang trại có tiếng, đó là Trang trại Graig Farm 9, tại đây lợn tự kiếm ăn
trên nền đất và đồng cỏ. Tuy nhiên, do hạn chế địa bàn hoạt động nên lợn được bổ
sung thêm rau, quả, củ như khoai tây với cám. Lợn Rừng được chăn nuôi theo
hướng hữu cơ mà như tiêu chí được đề ra của “The Natural Home of Organic Food –
Ngôi nhà tự nhiên thực phẩm hữu cơ” (Farm Diversitification, 2010).
Người ta cho rằng lợn Rừng được du nhập đến đây bởi ông thương gia
Hernando de Soto vào năm 1539. Tại đây chúng được nuôi thả tự do phục vụ săn bắn.
Lợn Rừng cũng được thả trên đồng cỏ như ở Anh (Farm Diversitification, 2010).
Tại Mỹ:
Có hình thức tạo con lai giữa lợn Rừng và lợn nhà và nuôi thả trong các vuờn
quốc gia để phục vụ săn bắn gọi là Wild Game boar. Loại lợn này cũng được mổ thịt
và xuất bán. Công ty B W Procurement LLC tại bang Texas là một trong những tổ
chức hoạt động bán thịt lợn Rừng loại này với chứng chỉ chất lượng của (USDA)
(Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ) và EU.
Tại Thái Lan:
Theo Chăm niên Thoong Phăn Chăng (2005), việc săn bắn lợn Rừng ở Thái
Lan cũng xảy ra nhiều do khơng bị cấm. Có ngày hàng ngàn kilogram thịt lợn Rừng

9



bị săn bắn được bán trên thị trường. Hơn thế, “Tổ hợp tác nuôi lợn Rừng Sa Sơng
Sau” cho biết do thiếu nên thịt lợn Rừng cũng được nhập từ Malaysia với số lượng
khoảng 10 tấn trong một ngày. Tuy nhiên do nhu cầu tăng nên dân chúng đã thuần
dưỡng và chăn ni chúng.
Cũng theo tác giả trên, thì chăn ni lợn Rừng ở Thái Lan có thể đã xuất hiện
khoảng năm 2000 mới có hai ba trại, thì năm 2002 đã có đến hàng trăm trang trại ở
tất cả các tỉnh.
Có những giai đoạn nhu cầu nội địa và xuất khẩu tăng, các lái buôn tranh nhau
gom hàng, dân chúng đua nhau nuôi lợn Rừng, thành lập các hiệp hội, các trang trại
chuyên hóa: lợn giống, lợn sinh sản, hậu bị, lợn thịt. Các loại thức ăn chuyên cho lợn
Rừng cũng được sản xuất. Nhà nước cũng có tác động tới: “Tổ hợp tác nuôi lợn
Rừng Sa Sơng Sau” cho biết hiện nay ngân hàng ủng hộ cho vay vốn để nuôi lợn
Rừng (Chăm niên Thoong Phăn Chăng, 2005).
Qui mô chăn nuôi cũng khác nhau, nhà nông dân nuôi đơi ba con, nhưng
cũng có trang trại đến ngàn con trên một diện tích lớn cả 10 ha. Số lợn nái trong
một trang trại nuôi lợn sinh sản dao động từ 10 đến 200 nái (Chăm niên Thoong
Phăn Chăng, 2005).
Vì sao ở Thái Lan lợn Rừng được đánh giá cao? Theo Chăm niên Thoong Phăn
Chăng (2002) thì thịt lợn Rừng khá ngon, đậm đà, khơng mỡ, các món chế biến từ
da lợn Rừng khá hấp dẫn thực khách bởi dòn, mềm. Thêm nữa, người nơng dân đã
rất khó khăn trong việc ni lợn thơng thường. Trong lúc đó, ni lợn Rừng cần ít
vốn hơn 5 lần so với việc ni lợn thường, lợn ít bệnh, chuồng trại khơng cầu kỳ,
lợn Rừng lại ăn tạp. Lợn Rừng đương nhiên hung dữ, nhưng nếu biết cư xử với
chúng thì chẳng vấn đề gì.
Cơng ty TNHH trang trại Quốc Tế (huyện Châu Thành tỉnh Nakhon Pa Thổm)
cho biết: Lợn Rừng dễ nuôi, không cần chăm sóc quan tâm lắm; Có sức đề kháng
cao, từ lúc nuôi lợn Rừng đến nay không hề xuất hiện một thứ bệnh tật nào cho lợn
Rừng cả, không giống với lợn nhà; Tiêu thụ lượng thức ăn chỉ bằng 1/5 thức ăn của
lợn nhà. Và cho rằng: “Lợn Rừng là lợn cho nhà nghèo nuôi để bán cho những
người giàu ăn bởi vì chi phí bỏ ra rất ít nhưng lại bán đắt”.

Nhân giống: Cũng theo tác giả trên, tại Thái Lan, người ta cũng lai lợn Rừng
mặt dài với mặt ngắn để tạo ra con lai thích nghi và khỏe mạnh hơn. Đơi nơi cịn lai
giữa lợn Rừng đực với lợn cái Duroc để tạo con lai thương phẩm.

10


Theo Chăm niên Thoong Phăn Chăng (2002), tỉ lệ chết đến khi cai sữa là 20%,
các loại bệnh xảy ra với lợn nhà cũng có thể xảy ra với lợn Rừng và lây sang lợn
Rừng được như nhau, như bệnh lây nhiễm vi khuẩn vi rút, nấm mốc, sán lãi kể cả
bên ngoài và bên trong. Trên thực tế mà nói, thường hay gặp các loại vi trùng lạ ở
trong làng mạc mà đem lợn Rừng về ni có khả năng lây lan sang lợn nhà được.
2.1.3. Chăn nuôi lợn Rừng tại Việt Nam
Theo Lê Hiền Hào (1973), ở miền Bắc, lợn Rừng hầu như có mặt tất cả các
vùng, với môi trường sống rất đa dạng. Số lượng săn bắn và đánh bẫy được hàng
năm khoảng 1 vạn con.
Miền Trung (Quảng Ngãi, Khánh Hịa, Phú n…) cịn có tập quán Tết ăn thịt
lợn Rừng lấy “hên” (may) “Từ 20 tháng Chạp âm lịch đến mùng 4 Tết, thịt lợn Rừng
ở thị trấn Trà My (Bắc Trà My), hay Tắk Pỏ có giá dao động từ 400.000 đồng/kg;
thịt rắn hổ mang từ 200.000 đồng/kg; thịt nai từ 350.000 đồng/kg…, tăng gấp 2- 3
lần ngày thường” (Ba Em và Bích Đào, 2011).
Theo Võ Văn Sự (2013), chăn nuôi lợn Rừng mang lại hiệu quả kinh tế cao vì
các lý do: tốn ít chi phí đầu tư, nguồn thức ăn vô cùng phong phú sẵn có trên mọi
vùng trong cả nước nên dễ chủ động. lợn Rừng thường có sức đề kháng tốt nên rất ít
xảy ra dịch bệnh. Thịt lợn Rừng nhiều nạc, ít mỡ, da mỏng thơm ngon rất đặc trưng,
hàm lượng cholerterol thấp, người tiêu dùng rất ưa chuộng nên bán được giá cao, tỷ
lệ hao hụt trong chăn nuôi lợn Rừng thấp nên thu nhập từ chăn nuôi lợn Rừng
thường cao hơn gấp 2-3 lần so với nuôi lợn nhà.
Tuy nhiên lợn Rừng ngày càng trở nên khan hiếm do săn bắn quá nhiều, rừng
lại ít đi. Mặc dù không nằm trong danh sách “đỏ” nhưng chúng vẫn bị cấm săn bắn

và ni nó cũng phải có giấy phép của kiểm lâm, kể cả khi con giống vốn là lợn
Rừng nhập từ Thái Lan.
Chưa thấy nhiều thông tin nhập thịt lợn Rừng từ nước ngoài về Việt Nam. Duy
nhất có một trường hợp, đó là từ năm 2004 một quán bán thịt lợn Rừng nhập từ
Australia: “Quán Đồi Sung”, đường Trần Quang Khải, quận Tân Bình (Chu Khơi và
Đinh Tịnh, 2007).
Chăn nuôi lợn Rừng tại Việt Nam bắt đầu từ năm 2001 với việc ông Bảy Dũng
(50 tuổi, cán bộ Phịng Kiểm sát huyện Đơng Phú, tỉnh Bình Phước) vốn là một thợ
săn. Ơng thuần hóa một số lợn đực Rừng và đồng thời dùng lợn đực Rừng lai với
giống lợn đen của các dân tộc thiểu số vùng đó. Đến tháng 10 năm 2006, ơng đã bán

11


×