Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (251.29 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Giáo án lớp 5D. Giáo viên: Nguyễn Công Sanh. TUẦN 1 THỨ HAI Ngày soạn: 15/8/2010. Ngày dạy: Thứ hai 16/8/2010.. Tiết 1:. Tập đọc: THƯ GỬI HỌC SINH. I. Mục tiêu: Biết địc nhấn giọng những từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung bức thư;Bác hồ khuyên học sinh chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn. Trả lời được các câu hỏi nội dung bài. Học thuộc lòng đoạn: “ Sau 80 năm...công học tập của các em” II. Đồ dùng dạy học; - Bảng phụ viết đoạn 1 của bài. III. Các hoạt đông dạy học: A. Mở đầu : B. Dạy bài mới : 1. Giới thiệu bài : Giáo viên giới thiệu bài ghi đề bài lên bảng. 2. Hướng dẫn học sinh : a. Luyện đọc : - Một HS khá, giỏi đọc toàn bài. - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài, đọc 2-3 lượt. Đoạn 1 : Từ đầu đến Vậy các em nghĩ sao ? Đoạn 2 : Phần còn lại. GV kết hợp sửa lỗi cho HS, giúp HS hiểu các từ ngữ cơ đồ, hoàn cầu, những cuộc chuyển biến khác thường : giời, giở. - HS luyện đọc theo cặp. - Một HS đọc cả bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài. b. Tìm hiểu bài. - HS đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi 1 : Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc biệt so với những ngày khai trường khác ? (HS Trả lời ) => Rút ý đoạn 1 : Giới thiệu ngày đầu tiên khai trường của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà. - HS thảo luận trả lời câu hỏi 2 và 3. Sau cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn dân là gì ? HS có trách nhiệm như thế nào trong công cuộc kiến thiến đất nước ? => Rút ý đoạn 2 : nhiệm vụ của học sinh trong công cuộc kiến thiết đất nước. c. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm. - GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn 2. + GV đọc diễn cảm đoạn thư để làm mẫu cho HS. Trang 1 Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Giáo án lớp 5D. Giáo viên: Nguyễn Công Sanh. + HS luyện đọc diễn cảm đoạn thư theo cặp. + Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp. GV theo dõi, uốn nắn. d. Hướng dẫn HS học thuộc lòng. - HS nhẩm học thuộc "Từ sau 80 năm giời nô lệ đến nhờ một phần lớn ở công học tập của các em" - GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng. C. Củng cố, dặn dò : - HS nêu nội dung chính của bài -GV bổ sung – HS nhắc lại nhiều lần. - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS HTL những câu đã chỉ định; đọc trước bài văn "Quang cảnh làng mạc ngày mùa". Tiết 2:. Toán: ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ.. I. Mục tiêu: - Biết đọc, viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số. - Làm được các bài tập trong SGK. II. Chuẩn bị: Các tấm bìa cắt và vẽ như các hình trong sách giáo khoa.. III. Các hoạt động dạy học: 1. Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số: GV hướng dẫn HS quan sát từng tấm bìa rồi nêu tên gọi phân số, tự viết phân số đó và đọc phân số, chẳng hạn: - GV cho HS quan sát từng tấm bìa rồi nêu; Một băng giấy được chia thành ba phần bằng nhau, tô màu 2 phần, tức là tô màu hai phần ba phân số, ta có phân số:. 2 3. ; đọc là: hai phần ba.. GV gọi một vài em nhắc lại. - GV hướng dẫn tương tự với các tấm bìa còn lại. - Cho HS chỉ vào các phân số:. 2 5 3 40 ; ; ; 3 10 4 100. và nêu, chẳng hạn: hai phần. ba, năm phần mười, ba phần tư, bốn mươi phần một trăm là các phân số. 2. Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số: - GV hướng dẫn H lần lượt viết: 1: 3, 4: 10, 9 : 2 ; ... dưới dạng phân số. Chẳng hạn: 1 : 3 =. 1 ; rồi giúp HS tự nêu: 1 chia 3 có thương là 1 phần 3. 3. Làm như vậy với các phép thương còn lại. GV giúp học sinh nêu chú ý trong SGK. Trang 2 Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Giáo án lớp 5D. Giáo viên: Nguyễn Công Sanh. (GV hướng dẫn HS có thể dùng phân số đó để ghi kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0. Phân số đó cũng được gọi là thương của phép chia đã cho) - Tương tự GV làm như trên đối với các chú ý 2, 3, 4 trong SGK. 3. Thực hành: GV hướng dẫn HS làm lần lượt các bài trong SGK. Bài 1: a, Đọc các phân số: GV cho HS đọc. Chú ý những em đọc còn yếu. b, Cho học sinh nêu tử số và mẫu số của từng phân số. Bài 2: GV cho 3 em lên bảng làm. Sau đó GV chốt lại. Bài 3: GV cho học sinh viết sau đó gọi 3 em lên bảng làm. 4. Củng cố, dặn dò: - GV chốt lại nội dung. - Về nhà: HS làm bài tập 4. Tiết 3:. Chính tả: NGHE VIẾT. VIỆT NAM THÂN YÊU I. Mục tiêu: - Nghe và viết đúng đoạn thơ của Nguyễn Đình Thi. - Nắm được quy tắc viết chính tả với ng/ ngh, g/ gh, c/ k; Trình bày đúng đoạn thơ. - Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2. III. Các hoạt động dạy học: 1. Ổn định: Hát 2. Bài cũ: - Kiểm tra SGK, vở HS 3. Giới thiệu bài mới: - Giáo viên giới thiệu bài ghi đề bài lên bảng. * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe - viết - Hoạt động lớp, cá nhân - Giáo viên đọc toàn bài chính tả ở SGK - Giáo viên nhắc học sinh cách trình bày bài viết theo thể thơ lục bát - Giáo viên hướng dẫn học sinh những từ ngữ khó (danh từ riêng) - Học sinh gạch dưới những từ ngữ khó - Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét - Giáo viên đọc từng dòng thơ cho học sinh viết, mỗi dòng đọc 1-2 lượt - Học sinh viết bài - Giáo viên nhắc nhở tư thế ngồi viết của học sinh - Giáo viên đọc toàn bộ bài chính tả - Học sinh dò lại bài Trang 3 Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Giáo án lớp 5D. Giáo viên: Nguyễn Công Sanh. - Giáo viên chấm bài - Từng cặp học sinh đổi vở dò lỗi cho nhau * Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập - Hoạt động lớp, cá nhân Bài 2 - 1 học sinh đọc yêu cầu. Học sinh làm bài - Hướng dẫn học sinh làm bài tập - Học sinh lên bảng sửa bài thi tiếp sức nhóm - Giáo viên nhận xét - 1, 2 học sinh đọc lại Bài 3 - 1 học sinh đọc yêu cầu đề - Học sinh làm bài cá nhân - Học sinh sửa bài trên bảng - Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét - Học sinh nêu quy tắc viết chính tả với ng/ ngh, g/ gh, c/ k 5. Củng cố dặn dò - Học thuộc bảng quy tắc ng/ ngh, g/ gh, c/ k - Chuẩn bị: cấu tạo của phần vần - Nhận xét tiết học Tiết 4: BÀI 1:. Khoa học: SỰ SINH SẢN.. I.Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng: - Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình. - Nêu ý nghĩa của sự sinh sản.. II. Đồ dùng dạy học: - Bộ phiếu dùng cho trò chơi “ Bé là con ai? ” ( Mỗi nhóm mỗi bộ) - Hình trang 4,5 SGK.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC A.Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sách vở, thông báo nội quy học tập và giới thiệu nội dung chương trình môn Khoa học lớp 5. B.Bài mới: 1.Giới thiệu bài: Giáo viên giới thiệu bài ghi đề bài lên bảng. 2. Các hoạt động: Hoạt động 1: TRÒ CHƠI “ BÉ LÀ CON AI? ” * Mục tiêu: HS nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình. * Cách tiến hành: Trang 4 Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Giáo án lớp 5D. Giáo viên: Nguyễn Công Sanh. Bước 1: GV phổ biến cách chơi Bước 2: GV tổ chức cho HS chơi như hướng dẫn trên. Bước 3: Kết thúc trò chơi, sau khi tuyên dương các cặp thắng cuộc, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các em bé? - Qua trò chơi, em rút ra được điều gì? Kết luận: Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình. Hoạt động 2: LÀM VIỆC VỚI SGK * Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của sự sinh sản. * Cách tiến hành: Bước 1: GV hướng dẫn - Trước hết yêu cầu HS quan sát các hình 1,2,3,trang 4,5 SGK và đọc lời thoại giữa các nhân vật trong hình. - Tiếp theo, các em liên hệ đến gia đình mình. Ví dụ: Đối với gia đình bạn nào sống chung với ông bà, có thể bắt đầu như gợi ý sau: Lúc đầu, trong nhà chỉ có ông bà, sau đó ông bà sinh ra bố (hoặc mẹ) và cô hay chú ( hoặc dì hay cậu) ( nếu có),... rồi bố và mẹ lấy nhau sinh ra anh hay chị ( nếu có) rồi đến mình,... Bước 2: Làm việc theo cặp HS làm việc theo hướng dẫn của GV. Bước 3:- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả làm việc theo cặp trước cả lớp. - Sau đó, GV yêu cầu HS thảo luận để tìm ra được ý nghĩa của sự sinh sản thông qua các câu hỏi: + Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia đình, dòng họ. + Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản? Kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ được duy trì kế tiếp nhau. ( 2-3 H nhắc lại.) 3. Củng cố, dặn dò: - GV chốt lại nội dung bài học, liên hệ thực tế : Làm con, các em phải ngoan, chăm học để trở thành con ngoan hiếu thảo trong gia đình... - GV nhận xét tiết học, - Dặn dò: Học thuộc mục Bạn cần biết. Tiết 5:. Đạo đức:. Bài 1: EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 (Tiết 1) I.Mục tiêu: - Biết học sinh lớp 5 là học sinh của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp dưới học tập. - Có ý thức học tập rèn luyện. - vui và tự hào là học sinh lớp 5. Trang 5 Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Giáo án lớp 5D. Giáo viên: Nguyễn Công Sanh. II. Tài liệu và phương tiện; Các bài hát về chủ đề “Trường em” Các truyện nói về tấm gương học sinh lớp 5 gương mẫu III. Các hoạt động dạy học: Khởi động: - Học sinh hát tập thể bài hát “Em yêu trường em” *Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận. Mục tiêu: Học sinh thấy được vị thế mới của học sinh lớp 5 Thấy vui và tự hào vì đã là học sinh lớp 5 * Cách tiến hành: - GV yêu cầu quan sát từng tranh - Thảo luận. Tranh vẽ gì ? - Em nghĩ gì khi xem các tranh ảnh trên ? - Học sinh lớp 5 có gì khác so với học sinh các khối lớp khác ? - Theo em, chúng ta cần phải làm gì để xứng đáng là học sinh lớp 5? - Học sinh thảo luận cả lớp. GV kết luận. * Hoạt động 2: Làm bài tập 1 (SGK) Mục tiêu: Giúp HS xác định được những nhiệm vụ của học sinh lớp 5 * Cách tiến hành: 1. GV nêu yêu cầu bài tập 1. 2. HS thảo luận nhóm đôi. 3. HS trình bày. 4. GV kết luận: Các điểm a, b, c, d, e là những nhiệm vụ của học sinh lớp 5 mà chúng ta cần phải thực hiện. HS liên hệ. * Hoạt động 3. Tự liên hệ (bài tập 2 SGK) Mục tiêu: Giúp HS nhận thức về bản thân và có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là học sinh lớp 5. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu, tự liên hệ - HS suy nghĩ đối chiếu việc làm của mình từ trước đến nay với những nhiệm vụ của HS lớp 5. - Thảo luận theo nhóm đôi. - HS tự liên hệ trước lớp GV kết luận: Cần cố gắng phát huy những điểm mà mình đã thực hiện tốt và khắc phục những mặt còn thiếu sót. * Hoạt động 4. Chơi trò chơi “Phóng viên” Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài học Cách tiến hành - HS thay phiên nhau đóng vai phóng viên để phỏng vấn các HS khác về một số nội dung có liên quan đến chủ đề bài học này. Trang 6 Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Giáo án lớp 5D. Giáo viên: Nguyễn Công Sanh. Ví dụ: Theo bạn học sinh lớp 5 cần phải làm gì ? Bạn cảm thấy như thế nào khi là học sinh lớp 5? Bạn đã thực hiện những điểm nào trong chương trình “Rèn luyện Đội viên” Bạn hãy hát một bài hát hoặc đọc một bài thơ về chủ đề trường em. GV nhận xét và kết luận. HS đọc phần ghi nhớ (SGK) Hoạt động nối tiếp: Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm học này Mục tiêu phấn đấu: Những thuận lợi đang có Những khó khăn có thể gặp Biện pháp khắc phục. Sưu tầm các bài thơ, bài hát về học sinh lớp 5 gương mẫu và về chủ đề trường em. THỨ BA Ngày soan: 15/8/2010. Ngày giảng: Thứba17/8/2010.. Tiêt 1:. Toán: ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ. I. Mục tiêu: - Biết tính chất cơ bản của phân số, vận dụng để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số. - Làm được các bài tập ttrong SGK. II. Chuẩn bị: Học sinh chuẩn bị bài tập ở nhà. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: A. Bài cũ: - Gv gọi HS đọc một số phân số. B. Bài mới: 1. Ôn tập tính chất cơ bản cuả phân số: GV hướng dẫn HS thực hiện theo ví dụ 1, chẳng hạn có thể nêu thành bài tập dạng: 5 = 5x = .... 6 6x .... - GV cho HS chọn một số thích hợp để điền vào ô trống. (lưu ý học sinh, đã điền số nào vào ô trống phía trên gạch ngang thì cũng phải điền số đó vào ô trống phía dưới gạch ngang, và số đó phải là số tự nhiên khác 0. ) Tiếp đó HS tự tính các tích rồi viết kết quả vcào chỗ chấm thích hợp. Chẳng hạn:. 5 5 x3 15 = = 6 6 x3 18. hoặc. 5 5x4 20 = = 6 6 x4 24. Cho HS nêu nhận xét thành một câu khái quát như SGK. - Tương tự như ví dụ 2. - Sau cả hai ví dụ, GV giúp học sinh nêu toàn bộ tính chất của phân số. Trang 7 Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Giáo án lớp 5D. Giáo viên: Nguyễn Công Sanh. 2. Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số: - GV hướng dẫn HS tự rút gọn phân số. 90 Lưu ý cho học sinh nhớ lại: 120. + Rút gọn phân số để được một phân số có tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho. + Phải rút gọn phân số cho đến khi không thể rút gọn được nữa (tức là phân số tối giản ) 3. Bài tập tại lớp: * GV cho học sinh làm bài tập 1 trong SGK.Chú ý : Khi chữa bài cho học sinh trao đổi ý kiến để nhận ra: Có nhiều cách rút gọn phân số, cách nhanh nhất là chọn được số lớn nhất mà tử số và mẫu số của phân số đã cho đều chia hết cho số đó. - GV hướng dẫn HS tự quy đồng mẫu số các phân số nêu trong ví dụ 1 và 2. Tự nêu cách quy đồng mẫu số ứng với từng ví dụ. Bài 2: Cho học sinh tự quy đồng mẫu số các phân số. GV theo dõi giúp đỡ những em làm bài còn chậm. Bài 3: Học sinh tìm các phân số bằng nhau, sau đó cho các em trình bày miệng. 2 12 40 = = Gv cho học sinh giải thích bằng cách trình bày 5 30 100 2 12 2 miệng. Chẳng hạn: bằng vì nhân cả tử và mẫu số của với 6 ta được 5 30 5 12 30. Chẳng hạn:. 4. Củng cố, hướng dẫn: - GV nhận xét tiết hoc. - Về nhà các em xem lại bài và chuẩn bị bài sau: Ôn tập : so sánh hai phân số. Tiết 2:. Luyện từ và câu: TỪ ĐỒNG NGHĨA I. Mục tiêu: - Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc có nghĩa gần giống nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn. - Tìm được từ đồng nghĩa theo BT 1, BT2 SGK. - Đặt câu với mỗi cặp từ đồng nghĩa BT3. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ viết sẳn nội dung đoạn văn của BT1. III. Các hoạt động dạy học: 1. Giới thiệu bài : 2. Nhận xét : HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT1. - Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1, GV giao việc. Trang 8 Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Giáo án lớp 5D. Giáo viên: Nguyễn Công Sanh. - Ở câu a so sánh nghĩa của từ xây dựng với từ kiến thiết; ở câu b từ vàng hoe với từ vàng lịm, vàng xuộm. - HS trình bày kết quả làm bài; GV nhận xét chốt lại lời giải đúng. Lời giải : câu a : cùng chỉ 1 hoạt động; câu b : cùng chỉ 1 màu. HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2 Cho HS đọc yêu cầu của BT2, HS làm bài cá nhân; HS trình bày kết quả. 3. Lời giải đúng : a. Có thể thay đổi vị trí các từ vì nghĩa của các từ ấy giống nhau hoàn toàn. b. Không thay đổi được vì nghĩa của các từ không giống nhau hoàn toàn. 3. Ghi nhớ : Cho HS đọc lại phần ghi nhớ trong SGK. 4. Luyện tập : HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT1, HS đọc yêu cầu BT. HS trình bày : nhóm từ đồng nghĩa là : xây dựng - kiến thiết và trông mongchờ đợi. HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2. - Cho HS đọc yêu cầu BT, HS trao đổi theo cặp; HS trình bày kết quả. - GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng với từ đẹp, to lớn, học tập. 5. Củng cố, dặn dò : - GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ và làm BT3 Tiết 3: Lịch sử: Bài 1: “BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI” TRƯƠNG ĐỊNH I. Mục tiêu: - Biết được thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương Định là thủ lĩnh nổi tiếng của phong trào chống Pháp ở Nam Kì. - Nêu các sự kiện chủ yếu về Trương Định: Không theo lệnh vua cùng nhân dân chống Pháp. + Biết được quê của Trương Định Bình Sơn, Quảng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh đánh Pháp ngay khi chúng vừa tấn công Gia Định (năm 1859). + Triều đình kí hòa ước nhường 3 tỉnh miền Đông Nam Kì cho Pháp và ra lệnh cho Trương Đinh phải giải tán lực lượng kháng chiến. + Trương Định không tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống Pháp. - Biết các đường phố, trường học mang tên Trương Định. II. Đồ dùng dạy học: Hình trong SGK. Bản đồ hành chính Việt Nam. Phiếu học tập HS. III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sách vở,Đ DHT và nhắc nhở nHS thực hiện tốt nội quy học tập. Trang 9 Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Giáo án lớp 5D. Giáo viên: Nguyễn Công Sanh. B. Bài mới: 1.Giới thiệu bài mới: GV giới thiệu bài và kết hợp dùng bản đồ để chỉ địa danh Đà Nẵng, 3 tỉnh Miền Đông và 3 tỉnh miền Tây Nam kì. (SGV) 2. Dạy học bài mới: Hoạt động 1: Làm việc cả lớp - GV giao nhiệm vụ học tập cho HS: Đọc SGK và trả lời câu hỏi: + Khi nhận được lệnh của triều đình có điều gì làm cho Trương Định phải băn khoăn suy nghĩ? +Trước những băn khoăn đó, nghĩa quân và dân chúng đã làm gì? +Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân? Hoạt động 2: HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành nhiệm vụ học tập HS nêu được: + Băn khoăn suy nghĩ của Trương Định + Nghĩa quân và ND suy tôn Trương Định làm “Bình Tây...” + Cảm kích trước tấm lòng nghĩa quân và dân chúng, Trương Định đã không tuân lệnh vua, ở lại cùng ND chống Pháp. Hoạt động 3: Làm việc cả lớp GV cho đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận – GV kết luận nhấn mạnh những kiến thức cần nắm. HS nhắc lại. 3. Củng cố dặn dò: - HS trả lời nhanh câu hỏi: + Em có suy nghĩ như thế nào trước việc Trương Định không tuân lệnh triều đình? + Em biết gì thêm về Trương Định? + Em có biết đường phố, trường học nào mang tên Trương Định? - GV nhận xét giờ hoc, tuyên dương những em, nhóm học tốt. Dặn dò: Nắm chắc bài-chuẩn bị bài 2. Tiết 4:. Kể chuyện: LÝ TỰ TRỌNG. I.Mục tiêu: - Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, kể được toàn bộ câu chuyện và hiểu được ý nghĩa câu chuyện. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang bất khuất trước kẻ thù. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ viết sẳn lời thuyết minh cho 6 tranh. III. Các hoạt động dạy học: 1. Giới thiệu bài : - Giáo viên giới thiệu bài ghi đề bài lên bảng. 2. GV kể chuyện: HĐ1 GV kể lần 1 (không sử dụng tranh). Trang 10 Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Giáo án lớp 5D. Giáo viên: Nguyễn Công Sanh. - GV giải nghĩa từ khó : sáng dạ, mít tinh, luật sư, thành niên, quốc tế ca. HĐ2: GV kể lần 2 (sử dụng tranh) 3. Hướng dẫn HS kể chuyện : HĐ1: HS tìm câu thuyết minh cho mỗi tranh. - Cho HS đọc yêucầu của câu 1; GV nêu yêu cầu: dựa vào nộidung câu chuyện cô kể, dựa vào tranh minh hoạ trong SGK, các em hãy tìm cho mỗi tranh 1,2 câu thuyết minh. - Cho HS trình bày kết quả (Xem SGV - T14) - GV nhận xét HĐ2: HS kể lại cả câu chuyện. - Cho HS kể từng đoạn; HS thi kể theo lời nhân vật, GV nhận xét, khen những HS kể hay. 4. Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. HĐ1: GV gợi ý cho HS tự nêu câu hỏi. - Có thể đặt câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện. HĐ2:GV đặt câu hỏi cho HS ? H : Vì sao người coi ngục gọi Trọng là "Ông Nhỏ" H : Vì sao thực dân Pháp xử bắn anh khi anh chưa đến tuổi vị thành niên ? H: Câuchuyện giúp em hiểu điều gì ? Xem SGV T15. 5. Củng cố, dặn dò : - GV nhận xét tiết học,bình chọn HS kể chuyện hay nhất. - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện bằng cách nhập vai nhân vật khác nhau. THỨ TƯ: Ngày soạn: 16/8/2010. Ngàygiảng: Thư tư 18/8/2010.. Tiết 1:. Tập đoc: QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA. I. Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng những từ ngữ tả màu vàng. - Trả lời được các câu hỏi trong bài. - Hiểu nội dung bài: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp. II. Đồ dùng dạy học: - Sưu tầm những bức ảnh có màu sắc về quang cảnh và sinh hoạt ở làng quê vào ngày mùa. III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra 2-3 HS đọc thuộc lòng đoạn văn (đã xácđịnh) trong "Thư gửi các học sinh"; trả lời 1-2 câu hỏi (Trang 11-SGK). B. Dạy bài mới : 1. Giới thiệu bài : GV giới thiệu bài ghi đề bài lên bảng. 2. Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài: Trang 11 Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Giáo án lớp 5D. Giáo viên: Nguyễn Công Sanh. a. Luyện đọc : - Một HS khá đọc toàn bài. - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn văn (2-3 lượt). Phần 1: câu mở đầu. Phần 2: Tiếp theo, đến như những chuổi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng. Phần 3: tiếp theo, đến qua khe giậu, ló ra mấy quả ớt đỏ chói. Phần 4 : những câu còn lại. Khi HS đọc, GV kết hợp sửa lổi, phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng. Giải nghĩa từ (cây) lụi, kéo đá, hợp tác xã. HS luyện đọc theo cặp, một hoặc hai HS đọc cả bài. GV đọc diễn cảm toàn bài. b. Tìm hiểu bài : Câu 1 : Thảo luận nhóm đôi, kể tên những sự vật trong bài có màu vàng và từ chỉ màu vàng (HS trả lời). Câu 2 : Mỗi HS chọn một từ chỉ màu vàng trong bài và cho biết từ đó gợi cho em cảm giác gì ? (HS trả lời). => Rút ý 1 của bài văn (màu sắc của làng quê vào ngày mùa). Câu 3 : HS nhóm 4 trả lời câu hỏi. - Những chi tiết nào về thời tiết và con người làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp và sinh động ? (HS Trả lời ) => Rút ý (thời tiết và con người trong cảnh ngày mùa) Câu 4: HS đọc lướt toàn bài trả lời. => Rút ý 3 của bài văn (tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương). c. Đọc diễn cảm. - 4 HS đọc diễn cảm đoạn văn từ "Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại đến quanh đó, con gà, con chó cũng vàng mượt. Mái nhà phủ một màu rơm vàng mới". - HS thi đọc diễn cảm đoạn văn trước lớp. 3. Củng cố, dặn dò : - HS nêu nội dung chính của bài văn - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn; chuẩn bị "Nghìn năm văn hiến". Tiết 2:. Toán: ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ.. I. Mục tiêu: - Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số. - Biết cách sắp xếp ba phân số theo thứ tự. - Làm được các bài tập trong SGK. II . Chuẩn bị: Học sinh chuẩn bị bài tập ở nhà. Trang 12 Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Giáo án lớp 5D. Giáo viên: Nguyễn Công Sanh. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: A. Bài cũ: GVgọi HS nhớ lại tính chất của phân số để rút gọn phân số sau:. 6 . 30. B. Bài mới: 1. Ôn tập cách so sánh hai phân số: GVgọi HS nêu cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số, rồi tự nêu ví dụ như trong SGK. Khi nêu ví dụ, chẳng hạn một HS nêu. 2 7. <. 5 7. thì yêu. cầu HS giải thích. Gv nên tập cho học sinh nhận biết và phát biểu. Chẳng hạn, Nếu: 2 5 < 7 7. thì. 5 2 > 7 7. - Làm tương tự với trường hợp so sánh hai phân số khác mẫu số. * Chú ý : GV giúp học sinh nắm được phương pháp chung để so sánh hai phân số là bao giờ cũng có thể làm cho chúng có cùng mẫu số rồi so sánh các tử số. 2. Thực hành: Bài 1: - Cho học sinh làm bài rồi chữa bài. Khi chữa bài GV nên cho học sinh đọc hoặc viết kết quả so sánh hai phân số và giải thích trình bày miệng hoặc viết. Chẳng hạn:. 6 12 6 6 x 2 12 = , vì = = 7 14 7 7 x 2 14. Bài 2: Cho học sinh tự quy đồng mẫu số các phân số. GV theo dõi giúp đỡ những em làm bài còn chậm. Bài 3: Cho học sinh làm bài rồi chữa bài. Kết quả là: 5 8 17 1 5 3 ; ; ; ; ; 6 9 18 2 8 4. 3. Củng cố, hướng dẫn: - GV nhận xét tiết hoc. - Về nhà các em xem lại bài và chuẩn bị bài sau: Ôn tập : So sánh hai phân số.. Tiết 3:. Tập làm văn: CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH. I. Mục tiêu: - Nắm được cấu tạo ba phần của bài văn tả cảnh: mở bài, thân bài, kết bài (nội dung ghi nhớ). - Chỉ rõ được cấu tạo ba phần của bài Nắng trưa. II. Đồ dùng dạy học: Trang 13 Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Giáo án lớp 5D. Giáo viên: Nguyễn Công Sanh. - Bảng phụ ghi sẳn nội dung cần ghi nhớ. III. Các hoạt động dạy học: 1. Giới thiệu bài : 2. Nhận xét : HĐ1: Hướng dẫn HS làm BT1 - Cho HS đọc yêu cầu của BT1; HS thảo luận theo cặp. Đọc văn bản "Hoàng hôn trên sông Hương", chia đoạn văn bản đó, xác định nội dung của từng đoạn. Các nhóm trình bày, GV kết luận SGV. HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2. - Cho HS đọc yêu cầu của BT2, thảo luận theo cặp; tìm ra sự giống và khác nhau về thứ tự miêu tả của 2 bài văn. - Rút ra nhận xét cấu tạo của bài văn tả cảnh; các nhóm trình bày kết quả bài làm. 3. Ghi nhớ : HS đọc phần ghi nhớ trong SGK, nhắc lại kết luận đã rút ra khi so sánh 2 bài văn. 4. Luyện tập : - Cho HS đọc yêu cầu của bài tập, HS làm việc cá nhân. - Các em đọc thầm bài nắng trưa; nhận xét cấu tạo của bài văn, cho HS trình bày kết quả. - GV chốt lại lời iải đúng; bài văn gồm 3 phần : + Phần mở bài : Lời nhận xét chung về nắng trưa. + Phần thân bài: Tả cảnh nắng trưa + Phần kết bài : Lời cảm thán: tình thương yêu mẹ của con. 5. Củng cố, dặn dò: - HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ SGK, HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ và làm bài tập.. Tiết 4:. Mĩ thuật: Bài 1:THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT XEM TRANH THIẾU NỮ BÊN HOA HUỆ. I.Mục tiêu: HS tiếp xúc, làm quen với tác phẩm Thiếu nữ bên hoa huệ và hiểu vài nét về họa sĩ Tô Ngọc Vân. HS nhận xét được sơ lược về hình ảnh và màu sắc trong tranh. HS cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh. II.Chuẩn bị: Giáo viên: SGK, SGV.- Tranh Thiếu nữ bên hoa huệ. - Sưu tầm thêm một số tranh của họa sĩ Tô Ngọc Vân. Học sinh:- SGK. III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: A.Kiểm tra bài cũ: Trang 14 Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Giáo án lớp 5D. Giáo viên: Nguyễn Công Sanh. - GV giới thiệu chương trình học, phổ biến nội quy học tập môn Mĩ thuật. - Kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập môn Mĩ thuật. B.Giới thiệu bài mới: - GV giới thiệu một vài bức tranh đã chuẩn bị và yêu cầu HS khi xem tranh cần lưu ý: + Tên tranh. + Tên tác giả. + Các hình ảnh trong tranh. + Màu sắc. + Chất liệu của bức tranh. - GV cho một vài HS nêu cảm nhận của mình về các bức tranh. C.Dạy học bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu vài nét về họa sĩ Tô Ngọc Vân GV nêu yêu cầu: Thảo luận nhóm đôi, các nhóm làm những công việc sau trong thời gian 5 phút: + Đọc mục 1 trang 3 SGK. + Trả lời câu hỏi: Em hãy nêu một vài nét về tiểu sử của họa sĩ Tô Ngọc Vân. Em hãy kể tên một số tác phẩm nổi tiếng của họa sĩ Tô Ngọc Vân. - Đại diện vài nhóm lên trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV kết luận và bổ sung: + Tô Ngọc Vân là một họa sĩ tài năng, có nhiều đóng góp cho nền mĩ thuật hiện đại Việt Nam. Ông tốt nghiệp khóa II ( 1926- 1931) Trường Mĩ thuật Đông Dương, sau đó trở thành giảng viên của trường. Những năm 19391944 là giai đoạn sáng tác sung sức của ông với chất liệu chủ đạo là sơn dầu. Những tác phẩm nổi bật ở giai đoạn này là: Thiếu nữ bên hoa huệ ( 1943), Thiếu nữ bên hoa sen (1944), Hai thiếu nữ và em bé ( 1944),...Đây là những tác phẩm thể hiện kỹ thuật vẽ sơn dầu điêu luyện của họa sĩ Tô Ngọc Vân và cũng là những tác phẩm tiêu biểu cho nghệ thuật sơn dầu Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám. + Sau Cách mạng tháng Tám, họa sĩ Tô Ngọc Vân đảm nhận cương vị Hiệu trưởng Trường Mĩ thuật Việt Nam ở chiến khu Việt Bắc. Tứ đó, ông đã cùng anh em văn nghệ sĩ đem tài năng và tình yêu nghệ thuật góp phần phục vụ cuộc kháng chiến trường kì của dân tộc. Ở giai đoạn này, ông vẽ nhiều tranh về Bác Hồ, về đề tài kháng chiến như: Chân dung Hồ Chủ Tịch, Chạy giặc trong rừng, Nghỉ chân bên đồi, Đi học đêm, Cô gái Thái,...Trong sự nghiệp của mình, họa sĩ Tô Ngọc Vân không chỉ là một họa sĩ mà còn là nhà quản lý, nhà nghiên cứu lí luận mĩ thuật có uy tín. Ông đã có nhiều đóng góp to lớn trong việc đào tạo đội ngũ họa sĩ tài năng cho đất nước. Ông hi sinh trên đường công tác trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 khi tài năng đang nở rộ. Năm 1996, ông đã được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học- Nghệ thuật. Trang 15 Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Giáo án lớp 5D. Giáo viên: Nguyễn Công Sanh. Hoạt động 2: Xem tranh Thiếu nữ bên hoa huệ. GV nêu yêu cầu: Sinh hoạt nhóm 4, GV cử nhóm trưởng- thư kí. Các nhóm làm những công việc sau trong thời gian 7 phút: + Quan sát tranh Thiếu nữ bên hoa huệ trang 4 SGK. + Trả lời câu hỏi: Hình ảnh chính của bức tranh là gì? ( Thiếu nữ mặc áo dài trắng) Hình ảnh chính được vẽ như thế nào? ( Hình mảng đơn giản, chiếm diện tích lớn trong bức tranh) Bức tranh còn có những hình ảnh nào nữa? ( Màu chủ đạo là trắng, xanh, hồng; hòa sắc nhẹ nhàng, trong sáng) Tranh vẽ bằng chất liệu gì? ( Sơn dầu) Em có thích bức tranh này không? Đại diện nhóm lên trình bày( 3 nhóm), các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Sau đó, GV bổ sung và hệ thống lại nội dung kiến thức: Bức tranh Thiếu nữ bên hoa hụê là một trong những tác phẩm tiêu biểu của học sĩ Tô Ngọc Vân. Với bố cục đơn giản, cô đọng; hình ảnh chính là một thiếu nữ thành thị trong tư thế ngồi nghiêng, dáng uyển chuyển, đầu hơi cúi, tay trái vuốt nhẹ lên mái tóc, tay phải nâng nhẹ cánh hoa. Màu sắc trong tranh nhẹ nhàng: màu trắng, màu xanh, màu hồng chiếm phần lớn diện tích bức tranh. Màu trắng và ghi xám của áo, màu hồng của làn da, màu trắng và xanh nhẹ của những bông hoa kết hợp với màu đen của mái tóc tạo nên màu sắc nhẹ nhàng, tươi sáng. Ánh sáng lan tỏa trên toàn bộ bức tranh làm nổi bật hình ảnh thiếu nữ dịu dàng, thanh khiết. Bức tranh Thiếu nữ bên hoa hụê là một trong những tác phẩm đẹp, có sức lôi cuốn người xem. Bức tranh được vẽ bằng sơn dầu, một chất liệu mới vào thời đó, nhưng mang vẻ đẹp giản dị, tinh tế, gần gũi với tâm hồn người Việt Nam. D.Củng cố, dặn dò: GV nhận xét chung tiết học. Khen ngợi các nhóm, cá nhân tích cực phát biểu ý kiến xây dựng bài. * Dặn dò: Sưu tầm thêm tranh ảnh của họa sĩ Tô Ngọc Vân và tập nhận xét. Quan sát màu sắc trong thiên nhiên và chuẩn bị cho bài học sau. Tiết 5:. Thể dục: Bài 1:GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH - TỔ CHỨC LỚP ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ - TRÒ CHƠI “KẾT BẠN”. I. Mục tiêu: - Biết được những nội dung cơ bản của chương trình và một số qui định, yêu cầu trong các giờ học thể dục. - Ôn tập đội hình đội ngũ. II. Địa điểm phương tiện: Địa điểm :Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập ,đảm bảo an toàn tập luyện . Trang 16 Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Giáo án lớp 5D. Giáo viên: Nguyễn Công Sanh. Phương tiện :Chuẩn bị một còi . III. Nội dung và phương pháp lên lớp: 1 .Phần mở đầu :6-7 phút . Tập hợp lớp ,phổ biến biến nhiệm vụ ,yêu cầu bài học:1-2 phút. Đứng vỗ tay hát :1-2 phút. 2. Phần cơ bản : 18-22 phút : a. Giới thiệu tóm tắt chương trình Thể dục lớp 5: 2-3 phút.01 b. Phổ biến nội quy ,yêu cầu tập luyện : 1- 2 phút. Khi học tiết Thể dục, áo quần phải gọn gàng ,có tinh thần học tập nghiêm túc Khi nghỉ tập phải xin phép thầy cô giáo. c. Biên chế tổ tập luyện :1-2 phút : Chia theo tổ của lớp học . Mỗi tổ có một tổ trưởng để chỉ huy tổ mình . d. Chọn cán sự thể dục lớp :1-2 phút . Giáo viên dự kiến ,nêu lên để HS cả lớp quyết định. e) Ôn đội hình đội ngũ :5- 6 phút: Cách chào và báo cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ học .Cách xin phép vào lớp GV làm mẫu ,sau đó chỉ dẫn cho cán sự và cả lớp cùng tập. g. Trò chơi kết bạn:4-5 phút. GV nêu tên trò chơi, cùng HS nhắc lại cách chơi kết hợp cho một nhóm HS làm mẫu, sau đó cho cả lớp chơi thử 1-2 lần,chơi chính thức 2-3 lần,có phạt những em phạm quy. 3 . Phần kết thúc: 4-6 phút - GV cùng HS hệ thống bài: 1-2 phút. - GV nhận xét, đánh giá kết quả bài học và giao bài về nhà: 2-3 phút. THƯ Năm: Ngày soạn: 17/8/2010. Ngày giảng: Thứ năm 19/8/2010.. Tiết 1:. Toán: ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ. (Tiếp theo ) I.Mục tiêu: - Biết so sánh phân số với đơn vị, so sánh hai phân số có cùng tử số. - Làm được các bài tập trong SGK. II. Các hoạt động dạy học chủ yếu: A. Bài cũ: GVgọi HS nhớ lại tính chất của phân số để so sánh hai phân số. B. Bài mới: GV hướng dẫn HS làm lần lượt từng bài tập rồi chữa bài, khi chữa bài sẽ kết hợp ôn tập và củng cố kiến thức đã học. Bài 1: Cho HS làm bài rồi chữa bài. Khi Hs chữa bài, GV cho HS nêu nhận xét để nhớ lại đặc điểm của phân số bé hơn 1, lớn hơn 1, bằng 1. Chẳng hạn:. Trang 17 Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Giáo án lớp 5D. Giáo viên: Nguyễn Công Sanh. 3 3 <, vì phân số có tử số bé hơn mẫu số ( 3 < 5 ) 5 5 9 9 > 1, vì phân số có tử số lớn hơn mẫu số ( 9 > 4 ). 4 4 2 2 = 1, vì phân số có tử số và mẫu số bằng nhau và đều bằng 2. 2 2. Sau đó nên cho HS nhắc lại, chẳng hạn: Nếu phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1; Nếu phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1; Nếu phân số có tử số bằng mẫu số thì phân số đó bằng 1. Bài 2: Thực hiện như bài 1 và giúp học sinh nhớ được: Trong hai phân số có tử số bằng nhau, phân số anò có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn. Bài 3: Cho học sinh làm phần bài a và phần c rồi chữa bài. Khi chữa bài c GV nên khuyến khích học sinh làm bằng các cách khác nhau. Bài 4 : Cho học sinh nêu bài toán rồi giải bài toán. Chẳng hạn: Bài giải 1 6 số qủa quýt tức là chị được chị 3 15 2 6 Mẹ cho em số qủa quýt tức là chị được chị 5 15 6 6 2 1 Mà > , nên > 15 15 5 3. Mẹ cho chị. số quả quýt. số quả quýt.. GV chấm bài , sau đó gọi học sinh lên chữa bài. 3. Củng cố, hướng dẫn: - GV nhận xét giờ học, tuyên dương những em làm bài đạt điểm cao. - Về nhà : làm bài tập phần b của bài tập 3. - Xem trước bài: Phân số thập phân. Tiết 2:. Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA. I.Mục tiêu: - Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc và đặt câu với mỗi từ vừa tìm được BT1, BT2. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài học. - chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn BT3. II. Đồ dùng dạy học: - Nội dung bài tập SGK. III. Các hoạt động dạy học: A.KTBC: 2 HS:. Trang 18 Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Giáo án lớp 5D. Giáo viên: Nguyễn Công Sanh. HS1: Thế nào là từ đồng nghĩa ? Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn ? Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn toà ? HS2: Làm lại BT2. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài : Giáo viên giới thiệu bài ghi đề bài lên bảng. 2. Luyện tập: HĐ1: HS làm việc 4 nhóm; cho 4 ừ xanh, đỏ, trắng, đen, tìm những từ đồng nghĩa với 4 từ đó. Các nhóm trình bày kết quả bài làm; GV nhận xét và chốt lại những từ đúng. HĐ2: Cho HS đọc yêu cầu của BT1; làm việc cá nhân. Chọn một trong số các từ vừa tìm được và đặt câu với từ đó; cho HS trình bày kết quả; GV nhận xét. HĐ3: HS đọc yêu cầu bài tập; HS làm việc theo cặp; Đọc lại đoạn văn. Dùng viết chì gạch những từ cho trong ngoặc đơn mà theo em là sai, chỉ giữ lại từ theo em là đúng. - Các nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng. Các từ đúng cần để lại lần lượt là : điên cuồng, tung lên, nhô lên, sáng rực, gầm vang, lao vút,chọc thủng, hối hả. Tiết 3: BÀI 2:. Khoa học: NAM HAY NỮ?. I. Mục tiêu: Sau bài học, HS biết: - Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ. - Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ. - Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam, bạn nữ. II. Đồ dùng dạy- học: - Hình trang 6,7 SGK. - Các tấm phiếu có nội dung như trang 8 SGK. - HS chuẩn bị hình vẽ ( đã giao từ tiết trước). III. Hoạt động dạy- học: A. Kiểm tra bài cũ: GV gọi 2 HS trả lời câu hỏi: - Nêu ý nghĩa của sự sinh sản? - Nếu con người không có khả năng sinh sản thì điều gì có thể ảy ra? B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: GV hỏi: Con người có những giới nào? ( HS trả lời). Sau đó GV giới thiệu: Trong bài học hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu về những điểm giống và khác nhau giữa nam và nữ. Hoạt động 1: THẢO LUẬN Trang 19 Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Giáo án lớp 5D. Giáo viên: Nguyễn Công Sanh. * Mục tiêu: HS xác định được sự khác nhau giữa nam và nữ về mặt sinh học. * Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm 4, thời gian 5 phút. - GV yêu cầu nhóm trưởng điều khiển nhóm mình thảo luận các câu hỏi 1,2,3,trang 6 SGK và sử dụng tranh vẽ ở nhà. Bước 2: Thảo luận cả lớp. Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.( 3 nhóm lên trình bày), các nhóm khác bổ sung. GV nhận xét tinh thần, thái độ làm việc của các nhóm, tuyên dương nhóm làm tốt rồi đưa ra kết luận. Kết luận: Ngoài những đặc điểm chung, giữa nam và nữ có sự khác biệt, trong đó có sự khác nhau cơ bản về cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục. Khi còn nhỏ, bé trai và bé gái chưa có sự khác biệt rõ rệt về ngoại hình ngoài cấu tạo của cơ quan sinh dục. Đến một độ tuổi nhất định, cơ quan sinh dục mới phát triển và làm cho cơ thể nữ và nam có nhiều điểm khác biệt về mặt sinh học. Ví dụ: -Nam thường có râu, cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng.(Chỉ vào hình 2) -Nữ có kinh nguyệt, cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng.( Chỉ vào hình 3) * GV hỏi : Nêu một số điểm khác biệt giữa nam và nữ về mặt sinh học? ( 23 HS trả lời ) Hoạt động 2: TRÒ CHƠI “ AI NHANH, AI ĐÚNG?” * Mục tiêu: HS phân biệt được các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa và nữ. * Cách tiến hành: Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn - GV phát cho mỗi nhóm các tấm phiếu như gợi ý trong trang 8 SGK và hướng dẫn HS cách chơi như sau: - Thi xếp các tấm phiếu vào bảng dưới đây: Nam Cả nam và nữ Nữ. 1.Lần lượt từng nhóm giải thích tại sao lại sắp xếp như vậy. Các thành viên của nhóm khác có thể chất vấn, yêu cầu nhóm đó giải thích rõ hơn. 2. Cả lớp cùng đánh giá, tìm ra sự sắp xếp giống nhau hoặc khác nhau giữa các nhóm, đồng thời xem nhóm nào sắp xếp đúng và nhanh là thắng cuộc. Bước 2: HS làm việc theo nhóm 4, thời gian 5 phút. Các nhóm làm việc theo hướng dẫn của GV. Bước 3: Làm việc cả lớp - Đại diện mỗi nhóm trình bày và giải thích tại sao nhóm mình lại sắp xếp như vậy. Trang 20 Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>