Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án Vật lí lớp 8 - Tiết 10 đến tiết 27

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (257.63 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Giáo án phụ đạo-Lý 8 HỌC KÌ II Ngày soạn: 5/2/2011. Ngày dạy. 8: Tiết thứ ngày ................. Tiết 10: ÔN TẬP I. MỤC TIÊU. 1.Về kiến thức:. Hệ thống kiến thức cơ bản đã học trong chương I: Chuyển động và đứng yên, vận tốc trong chuyển động đều và không đều, biểu diễn lực, lực ma sát, lực đẩy Acsimet, áp suất, công cơ học, định luật về công, công suất.. 2. Về kĩ năng:. Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức đã học để trả lời 1 số câu hỏi và giải một số bài tập trong bài tổng kết chương I. 3. Về thái độ:. Có ý thức tự giác, tích cực học tập, vận dụng thực tế. Phát triển tư duy phân tích tổng hợp.. II. CHUẨN BỊ CỦA. Giáo án, sgk, sbt; Bảng phụ: Tranh vẽ to hình 15.1, ghi nội dung câu C2, C3. Ôn tập các bài từ 1 đến 16; Trả lời các câu hỏi từ 1 đến câu 16 (Sgk – 62,63) Ôn lại các bài tập trong SBT. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY * Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số. 8:.................................................................... Vắng........................................................ 1. Kiểm tra bài cũ ( Kiểm tra kết hợp trong bài ) * Đặt vấn đề (1’) Ôn tập chương I: 2. Nội dung bài mới: Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết (16’) Gv: Y/c HS lần lượt trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 16 (sgk – 62) I/ Ôn tập Câu 1: Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật chọn làm mốc. VD: Xe ôtô đang đi trên đường, vị trí của xe thay đổi so với cây bên đường nên ta nói ôtô đang chuyển động so với cây bên đường Câu 2: Hành khách ngồi trên xe đang chạy. So với cây bên đường thì hành khách CĐ, so với xe thì hành khách đứng yên. 5 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Giáo án phụ đạo-Lý 8 Câu 3: Độ lớn của v đặc trưng cho tính chất nhanh hay chậm của CĐ. Công thức: v = s /t . Đơn vị vận tốc: m/s; km/h; cm/s; … Câu 4:CĐ không đều là CĐ mà độ lớn của vận tốc thay đổi theo thời gian. Công thức tính: vtb = s /t Câu 5: Kết quả tác dụng của lực: làm biến dạng vật, làm thay đổi vận tốc của CĐ. VD: + Xe đạp đang CĐ, gặp bãi cát bị giảm vận tốc do lực cản của bãi cát. + Thả viên gạch rơi. Vận tốc của viên gạch tăng là do lực hút của Trái đất tác dụng lên vật tăng. Câu 6: Các yếu tố của lực: 3 yếu tố + Điểm đặt lực + Hướng (phương, chiều) của lực + Độ lớn của lực Cách biểu diễn lực: Lực được biểu diễn bằng 1 mũi tên có: + Gốc trùng điểm đặt của lực. + Phương, chiều là phương chiều của lực. + Độ dài biểu diễn độ lớn của lực theo 1 tỉ lệ xích cho trước. Câu 7: Hai lực cân bằng là hai lực: + Cùng tác dụng lên một vật (cùng điểm đặt) + Cùng phương, ngược chiều + Cùng cường độ Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ: + Tiếp tục đứng yên nếu vật đang đứng yên + CĐ thẳng đều nếu vật đang CĐ. Câu 8: Lực ma sát xuất hiện khi 1 vật chuyển động trên mặt 1 vật khác. Lực ma sát phụ thuộc vào tính chất của mặt tiếp xúc. Độ lớn của lực ma sát càng giảm khi mặt tiếp xúc giữa hai vật càng nhẵn. Câu 9: VD: + Xe đột ngột CĐ, hành khách bị ngả người về phía sau. + Người đang chạy, vướng phải dây chắn thì bị ngã nhào về phía trước. Câu 10: Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào 2 yếu tố: Độ lớn của lực tác dụng lên vật (F) và diện tích bề mặt tiếp xúc với vật (S) CT: p = F/S . Đơn vị áp suất : N/m2 (Pa) Câu 11: Một vật khi nhúng chìm trong chất lỏng chịu tác dụng của một lực đẩy 6 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Giáo án phụ đạo-Lý 8 có: Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên, điểm đặt lên vật, độ lớn bằng trọng lượng của khối chất lỏng bị vật chiếm chỗ Câu 12: Điều kiện để vật chìm, lơ lửng, nổi trong chất lỏng : + Chìm: FA > P (dv > dl) + Lơ lửng: FA = P (dv = dl ) + Nổi: FA < P (dv < dl ) Câu 13: Trong khoa học thì công cơ học chỉ đúng trong trường hợp: + Có lực tác dụng lên vật + Có sự chuyển dời của vật dưới tác dụng của lực Câu 14: Công thức tính công: A = F . s Trong đó: A là công của lực F (J) F là lực tác dụng vào vật (N) s là quãng đường dịch chuyển của vật (m) Đơn vị công: Jun (J) : 1J = N.m Câu 15: Định luật về công: Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì lại thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại. Câu 16: Công suất cho biết khả năng thực hiện công trong 1s của người (máy) Nói công suất của quạt là 35W ta hiểu là trong 1s quạt thực hiện được công bằng 35J. Hoạt động 2: Vận dụng (23’) Gv:Y/c HS n/c các bài tập từ 1đến 5 phần I Hs: Lên bảng điền các phương án đã chọn ?Tb: Giải thích lí do chọn p/a ở câu 3, 4, Hs: Câu 3: Xét vị trí của các ô tô với nhau. Câu 4: Vì cùng nhúng hai vật vào cùng một chất lỏng nên đại lượng d như nhau do đó FA tác dụng lên mỗi vật phụ thuộc vào thể tích. B/ Vận dụng I/ Bài tập trắc nghiệm 1) D 2) D 3) B 4) A 5) D. 7 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Giáo án phụ đạo-Lý 8 phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ ( bằng với thể tích của vật) Gv: Y/c thảo luận nhóm trả II / Trả lời câu hỏi lời các câu hỏi từ 1 đến 5 phần II Hs: Lần lượt đại diện các 1. Hai hàng cây bên đường chuyển động theo nhóm trả lời, các nhóm chiều ngược lại vì nếu coi ô tô là vật mốc thì cây chuyển động tương đối so với ô tô. khác nhận xét 2. Lót tay bằng vải hay cao su sẽ tăng lực ma sát lên nút chai. Lực ma sát này sẽ giúp dễ xoay nút chai ra khỏi miệng chai hơn. 3. Xe đang CĐ thẳng, đột ngột rẽ phải, hành khách trên xe do có quán tính không kịp đổi hướng CĐ cùng xe nên bị nghiêng sang trái. 4. Đi ở đường đất nhão, dùng mặt ván có diện tích rộng, khi đó làm tăng diện tích tiếp xúc thì áp suất của xe lên mặt đường giảm. khi đó đi sẽ đỡ bị sa Y/c N/c bài tập 1,2 phần III lầy. ?Tb: 2 em lên bảng tóm tắt Phần III 1. Giải đề bài? ?Tb: 2em lên bảng giải 1. Tóm tắt s1 = 100m; t1 = 25s s2 = 20m; t2 = 20s _______________ v1 ; v2 ; vtb = ?. 2. Tóm tắt m = 45kg S1=150cm2 _______________________ a. p = ? (khi đứng hai chân) b. p1= ? ( khi co một chân). Áp dụng công thức v . s t. Vận tốc của người đó trên từng đoạn đường và trên cả đoạn đường là: v1 . s1 100   4(m / s) ; t1 25. v1 . s 2 50   2,5(m / s) t 2 20. v tb . s1  s 2 100  50   3,33(m / s) t1  t 2 25  20. 2. a. Khi đứng cả hai chân thì p1 . P 45.10   1,5.104 (Pa) 4 S 2.150.10. b. Khi co một chân: Vì diện tích tiếp xúc giảm 2 8 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Giáo án phụ đạo-Lý 8 lần nên áp suất tăng 2 lần Vậy: p 2  2p1  2.1,5.104  3.104 (Pa) 3.Củng cố -Vận dụng (3') ?. Nhắc lại các kiến thức cơ bản đã được học trong học kì I Hs: Chuyển động và đứng yên, vận tốc trong chuyển động đều và không đều, biểu diễn lực, lực ma sát, lực đẩy Acsimet, áp suất, công cơ học, định luật về công, công suất. 4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’) - Nắm chắc các kiến thức cơ bản đã học. Làm bài tập 3 (Sgk – 65) - Hướng dẫn bài tập 3 : a. Để so sánh FA ; FA nhớ lại kiến thức về sự nổi (trường hợp khi vật nổi M. N. lên và đứng yên trênmặt thoáng chất lỏng) b. Để so sánh d1 và d2 ta so sánh FA ; FA ( đã so sánh ở trên), so sánh VM M. N. và VN dựa vào công thức tính độ lớn lực đẩy Acsimet. 9 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Giáo án phụ đạo-Lý 8 Ngày soạn: 5/2/2011. Ngày dạy. 8: Tiết thứ ngày ................. TiÕt 11.Bµi 16: ÔN CƠ NĂNG : THẾ NĂNG - ĐỘNG NĂNG I. MỤC TIÊU. 1.Về kiến thức:. 2.Về kĩ năng: 3.Về thái độ:. - Ôn được ví dụ minh họa cho các khái niệm cơ năng, thế năng, động năng. - Thấy được một cách định tính thế năng hấp dẫn của vật phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất và động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật. Tìm được ví dụ minh họa. Rèn thói quen quan sát hiện tượng trong thực tế, vận dụng kiến thức đã học giải thích các hiện tượng đơn giản. Giáo dục lòng yêu thích bộ môn. II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY & TRÒ. - SGK, SGV, giáo án. - Tranh vẽ H16a,b; thiết bị thí nghiệm H16.2; 1 bao diêm; 1 sợi dây. - 2 hòn bi thép có khối lượng khác nhau - 1 máng nghiêng; 1 miếng gỗ. Ôn bài cũ, làm BTVN,Học và làm bài tập. 2. Học sinh: - Cá nhân: Học và làm bài tập. - Dụng cụ thí nghiệm mỗi nhóm: 1 lò xo lá tròn; 1 miếng gỗ. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY * Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 1. Giáo viên:. 8:.................................................................... Vắng........................................................ 1.Kiểm tra bài cũ (Kết hợp) *Đặt vấn đề (1') Ôn các khái niệm cơ năng, thế năng, động năng. 2. Nội dung bài mới:. Hoạt động của thầy và trò GV. PhÇn ghi vë cña häc sinh. H/động 1:Tổ chức tình huống học tập (9ph) Yc hs tự đọc phần thông tin vào bài. Năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động của con người và các máy móc. Có nhiều loại năng lượng. Bài học hôm nay ta tìm hiểu dạng năng lượng đơn giản nhất là: CƠ NĂNG. Hoạt động 2: Ôn khái niệm cơ năng? (8’) 10 Lop6.net. I/ Cơ năng.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Giáo án phụ đạo-Lý 8 GV ? HS. GV. GV GV ? HS GV HS GV. GV ? HS GV ? HS GV ? HS. GV yc hs đọc thông tin ở mục I – sgk Một vật có khả năng thực hiện Khi nào ta nói vật có cơ năng? Cơ năng của vật công) ta nói vật đó có cơ năng Đơn vị của cơ năng : Jun (J) càng lớn khi nào? Đơn vị của cơ năng? Vật có khả năng thực hiện công cơ học, vật đó có cơ năng. Cơ năng của vật càng lớn khi khả năng thực hiện công càng lớn. Đơn vị của cơ năng là Jun(J). (chốt) : Vật có khả năng thực hiện công ta nói vật có cơ năng, độ lớn cơ năng của vật bằng độ lớn của toàn bộ công mà vật có thể sinh ra. Đơn vị của cơ năng cũng như đơn vị công là J. Cơ năng gồm hai loại: + Thế năng + Động năng HĐ 2: Ôn khái niệm thế năng (15’) Yc hs đọc sgk, qs hình 16.1a,b lắp ráp thí nghiệm như hình 16.1a. Qua nghiên cứu em hãy cho biết khi quả nặng A đứng yên trên mặt đất nó có khả năng sinh công không? Không Dùng tranh vẽ h16.1b và yêu cầu Hs trả lời C1? Trả lời Làm thí nghiệm cho hs quan sát để có câu trả lời C1. (thông báo): Cơ năng của vật trong thí nghiệm này gọi là Thế năng. Lấy ví dụ về vật có thế năng? quả trên cây, quạt trên trần nhà,… Tóm lại mọi vật ở trên cao so với mặt đất đều có thế năng. Công thực hiện được trong thí nghiệm này nhờ lực nào? Nhờ trọng lực(lực hút của trái đất). Thế năng của vật có được do vị trí của vật so với mặt đất được gọi là thế năng hấp dẫn. Vậy thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào? Vì sao? Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất. Vì vật ở vị trí càng cao so với mặt đất thì công mà vật có khả năng thực hiện được càng 11 Lop6.net. II/ Thế năng: 1.Thế năng hấp dẫn:. C1: Vật A khi chuyển độn dưới làm căng sợi dây. Sức că làm thỏi gỗ chuyển động, t hiện được 1 công. Như vậy q đưa lên độ cao nào đó thì có c Cơ năng của vật A trong th được gọi là Thế năng.. -Thế năng của vật có được d so với mặt đất đgl thế năng hấ - Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vật so với mặt đất.. Khi vật nằm trên mặt đất th dẫn của vật bằng 0. *Chú ý: sgk-56.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Giáo án phụ đạo-Lý 8. ? HS GV. GV GV ? HS GV ? HS GV. ? HS. lớn, nghĩa là thế năng của vật càng lớn. Thế năng hấp dẫn phụ thuộc và Vậy khi vật nằm trên mặt đất thì có nhận xét gì về + Mốc tính độ cao + Khối lượng của vật thế năng hấp dẫn của vật? bằng 0 Tùy từng trường hợp ta có thể không lấy mặt đất mà lấy 1 vị trí khác làm mốc để tính độ cao (mốc 2.Thế năng đàn hồi: thế năng). Do đó ta có thể nói rằng thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào mốc tính độ cao, ngoài ra dễ dàng chứng tỏ thế năng hấp dẫn của vật còn phụ thuộc vào khối lượng của nó, vật có khối lượng C2: có thể đốt cháy sợi dây hoặc càng lớn thì thế năng càng lớn. cắt sợi dây. Khi đó lò xo đẩy miế cao tức là lò xo sinh công. Vậy lò Yc hs tự đọc thông tin ở mục 2 để tìm hiểu thí nén có cơ năng. nghiệm h16.2. Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm H16.2 và tiến hành - Cơ năng của lò xo trong trường thí nghiệm: kéo sợi dây nén lò xo lại, đặt miếng gỗ cũng được gọi là thế năng. lên trên. Trả lời C2? (có thể gợi ý: Hiện tượng gì sẽ xảy ra với miếng gỗ khi ta thả sợi dây ra? điều đó chứng - Thế năng phụ thuộc vào độ biến hồi của vật gọi là thế năng đàn hồi. tỏ gì?) Trả lời Cơ năng của lò xo trong trường hợp này cũng được gọi là thế năng. Thế năng của lò xo trong trường hợp này càng lớn khi nào? Vì sao? Lò xo bị nén càng nhiều thì công do lò xo sinh ra càng lớn, nghĩa là thế năng của lò xo càng lớn. Như vậy thế năng này phụ thuộc vào độ biến dạng đàn hồi của vật, do đó đgl thế năng đàn hồi. Những vật như thế nào có thế năng đàn hồi? Cho VD? Những vật có tính chất đàn hồi thì có thế năng đàn hồi. VD: dây cao su, lò xo khi bị nén hoặc bị giãn…. (chốt): Qua phần II cần nắm được có hai dạng thế năng : Thế năng hấp dẫn và thế năng đàn hồi. + Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào vị trí của vật so với mốc tính thế năng và phụ thuộc vào khối lượng của vật. + Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào độ biến dạng đàn hồi của vật.. GV 12 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Giáo án phụ đạo-Lý 8 HĐ 3:Ôn khái niệm động năng (15’) GV HS GV ? HS GV GV. Yêu cầu hs đọc sgk tìm hiểu thí nghiệm h16.3 Đọc sgk Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm và cách tiến hành. Dự đoán trả lời C3? Dự đoán Làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán Yc hs trả lời C4, C5 (thông báo): cơ năng của vật có được do chuyển động đgl Động năng.. GV ? HS. ? HS ? HS GV GV. ? HS GV. ? HS. Lấy ví dụ về những vật có động năng? giải thích? nước chảy, gió, ô tô đang chạy, …. đều có động năng vì chúng đều có khả năng thực hiện công khi đang chuyển động. Vậy vật chỉ có động năng khi nào? Khi đang chuyển động Hãy dự đoán xem động năng phụ thuộc những yếu tố nào? Dự đoán Yc hs đọc sgk tìm hiểu nội dung thí nghiệm 2 Giới thiệu dụng cụ và cách tiến hành thí nghiệm: Cho quả cầu A lăn trên máng nghiêng từ 2 vị trí (1) và (2) , vị trí (2) cao hơn vị trí (1) tới đập vào miếng gỗ B. Trường hợp nào quả cầu A lăn với vận tốc lớn hơn? Trường hợp nào quả cầu A thực hiện công lớn hơn? Vì sao? Dự đoán Làm thí nghiệm học sinh quan sát để kiểm tra dự đoán : Lần lượt cho quả cầu lăn từ hai vị trí cao thấp khác nhau, đánh dấu quãng đường dịch chuyển của miếng gỗ. Trả lời C6? Trả lời. Qua thí nghiệm này ta thấy động năng của quả cầu phụ thuộc vào yếu tố nào? Động năng của quả cầu phụ thuộc vào vận tốc của nó. Vận tốc của vật càng lớn thì động năng của nó 13 Lop6.net. III/ Động năng: 1.Khi nào vật có động năng? Thí nghiệm 1: H16.3. C3: Quả cầu A lăn xuống đập B, làm miếng gỗ B chuyển độ C4: Quả cầu A đang chuyển đ vào miếng gỗ B 1 lực làm miế động tức là quả cầu A sinh cô C5: Một vật chuyển động có k công tức là có cơ năng. - Cơ năng của một vật do chu có được gọi là Động năng. 2.Động năng của vật phụ thuộ tố nào? * Thí nghiệm 2:. C6: So với thí nghiệm 1, lần n B chuyển động được đoạn dài khả năng thực hiện công của q này lớn hơn lần trước. Quả cầ trí cao hơn nên vận tốc của n miếng gỗ B lớn hơn trước.. - Động năng của vật phụ thuộ của nó. Vận tốc của vật càng năng càng lớn. * Thí nghiệm 3:.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Giáo án phụ đạo-Lý 8. ? HS GV GV. càng lớn. Ta xét xem động năng còn phụ thuộc vào yếu tố nào nữa. Yêu cầu hs tự nghiên cứu sgk phần thí nghiệm 3 Nêu mục đích của thí nghiệm 3? Kiểm tra xem động năng của vật có phụ thuộc vào khối lượng của vật hay không? Dự đoán trả lời C7? Dự đoán Làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán, đánh dấu vị trí CĐ được của miếng gỗ. Trả lời C7? Từ thí nghiệm 2 và 3, hãy trả lời C8?. (lưu ý): Động năng và thế năng là hai dạng của cơ năng. Một vật có thể vừa có động năng, vừa có thế năng. Cơ năng của vật khi đó bằng tổng động năng và thế năng của nó. Ví dụ: Một chiếc máy bay đang bay trên bầu trời thì chiếc máy bay đó vừa có thế năng, vừa có động năng.(GV phân tích để hs thấy vì sao khi đó máy bay có cả thế năng và động n ăng) 3. Củng cố- Vận dụng (5’) GV gọi hs đọc ghi nhớ GV a) Chiếc cung đã được giương thì cả dây cung và cánh cung đều bị biến dạng. Khi bỏ tay kéo dây cung thì dây cung tác dụng 1 lực đàn hồi lên mũi GV tên làm cho mũi tên CĐ, tức là chiếc cung đã thực hiện công nên nó có cơ năng. Cơ năng này vật có ? được do biến dạng đàn hồi do đó cơ năng của cung ở hình a là thế năng đàn hồi. b) Nước chảy từ trên cao xuống làm quay tua bin nghĩa là nước thực hiện công khi đang chuyển động, do đó nước chảy có cơ năng, trường hợp này cơ năng của nước là động năng. c) Nước bị ngăn trên đập cao có khả năng sinh công (khi bỏ chắn nước ra) do đó nó có thế năng (hấp dẫn). 4 Hướng dẫn học và làm bài tập ở nhà. (2') - Học thuộc phần ghi nhớ - Đọc "có thể em chưa biết". - Làm bài tập 16.1 đến 16.5.. 14 Lop6.net. C7: Miếng gỗ B chuyển động được đường dài hơn, như vậy công của q A’ thực hiện được lớn hơn công củ cầu A thực hiện lúc trước. - Động năng của quả cầu còn phụ vào khối lượng của nó, khối lượng càng lớn thì động năng của vật càn C8: Động năng của vật phụ thuộc v tốc chuyển động của vật và phụ thu khối lượng của vật.  Chú ý: sgk-57 Cơ năng = Động năng + Thế năng. IV/ Vận dụng: C9: Vật có cả động năng và thế năn - Mũi tên đang bay - Quả táo đang rơi…. C10: a) Thế năng (đàn hồi) b) Động năng c) Thế năng (hấp dẫn).

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Giáo án phụ đạo-Lý 8 Ngày soạn: 15/2/2011 Tiết 12.Bài 17: ÔN. Ngày dạy. 8: Tiết thứ ngày ................. SỰ CHUYỂN HÓA VÀ BẢO TOÀN CƠ NĂNG. I. MỤC TIÊU. 1.Về kiến thức:. Ôn được định luật bảo toàn cơ năng ở mức độ biểu đạt như sgk, biết nhận ra và lấy thí dụ về sự chuyển hóa lẫn nhau giữa thế năng và động năng.. 2.Về kĩ năng:. Biết làm thí nghiệm H17.2; Biết rút ra nhận xét từ các hiện tượng quan sát được.. 3.Về thái độ:. Học sinh yêu thích học bộ môn. Tự giác, tích cực học tập.. II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY & TRÒ. 1. Giáo viên:. Giáo án; sgk; sbt; tranh vẽ H17.1/SgkT59; Dụng cụ thí nghiệm (cho cả lớp): 1 quả cầu, 1 con lắc đơn, 1 giá thí nghiệm.. 2. Học sinh:. Ôn bài cũ, làm BTVN. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY * Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số. 8:.................................................................... Vắng........................................................ 1.Kiểm tra bài cũ (K/H) *Đặt vấn đề (2') Gv: Một vật có thể có cả động năng và thế năng. Hai dạng của cơ năng dễ dàng chuyển hóa lẫn nhau (từ dạng này sang dạng khác ). Trong tự nhiên cũng như trong kỹ thuật, ta thường quan sát thấy sự chuyển hóa cơ năng từ dạng này sang dạng khác : Động năng chuyển hóa thành thế năng và ngược lại thế năng chuyển hóa thành động năng 2. Nội dung bài mới:. Hoạt động của thầy và trò GV HS GV ? HS GV GV. PhÇn ghi vë cña häc sinh. HĐ 1:Ôn thí nghiệm nghiên cứu sự I/ Sự chuyển hóa của các chuyển hóa cơ năng trong quá trình cơ dạng cơ năng học (30’) 1.Thí nghiệm 1: Gv: Yc hs tự đọc sgk tìm hiểu thí nghiệm Quả bóng rơi (H17.1) H17.1 ?Tb: Hình 17.1 diễn tả điều gì? Hs: H17.1 là hình ảnh chụp lại vị trí quả 15 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Giáo án phụ đạo-Lý 8 GV ? HS. ? HS ? HS GV GV. ? HS GV. ? HS. ? HS GV GV ?. bóng đang rơi sau những khoảng thời gian bằng nhau. Gv: Lưu ý: Ta xét với điểm B là điểm mà quả bóng bắt đầu chạm đất ?Tb: Nêu hiện tượng xảy ra khi thả quả bóng rơi từ 1 độ cao h xuống mặt nền nhà? Hs: Quả bóng nảy lên  rơi xuống  nảy lên  .... Gv: Yc hs tự nghiên cứu trả lời lần lượt các câu C1,C2,C3, C4. ?Kh-G: Giải thích câu trả lời C1? C1: (1) Giảm Hs: Vì quãng đường chuyển động được của (2) Tăng quả bóng trong những khoảng thời gian như nhau ngày càng dài hơn  v tăng dần. ?Kh: Giải thích câu trả lời C2? C2: (1) Giảm Hs: Vì thế năng của vật càng lớn khi vật ở (2) Tăng vị trí càng cao so với mốc tính thế năng. Động năng của vật càng lớn khi vật có vận tốc càng lớn (cùng 1 vật). ?Tb: Giải thích câu trả lời C3? C3: (1) Tăng Hs: Vì khi nảy lên độ cao của quả bóng tăng (2) Giảm dần, vận tốc giảm dần. (3) Tăng) (4) Giảm ?Tb: Giải thích câu trả lời C4? C4: (1) A Hs: Vì ở vị trí A vật có độ cao lớn nhất so (3) B với mốc tính thế năng, còn vận tốc của vật nhỏ nhất. Còn ở vị trí B vật có độ cao nhỏ nhất... Yc: hai hs đọc lại các câu C1 – C4 sau khi điền từ. Gv: Khi quả bóng rơi xuống, thế năng giảm dần, còn động năng tăng dần, khi đó thế năng đã chuyển hóa dần thành động năng. ?Kh: Khi quả bóng nảy lên, cơ năng của quả 16 Lop6.net. (2) B (4) A.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Giáo án phụ đạo-Lý 8 HS ? HS GV ? ? GV GV HS GV ? HS GV GV GV ?. bóng chuyển hóa như thế nào? Hs: Động năng  thế năng Gv: Yc hs đọc sgk tìm hiểu thí nghiệm 2 H17.2. ?Kh: Mục đích của thí nghiệm 2? Hs: Nghiên cứu sự chuyển hóa cơ năng của con lắc dao động Gv(lưu ý): B là vị trí cân bằng của con lắc và chọn B làm mốc tính độ cao; A, C là vị trí cao nhất trong quá trình con lắc dao động. Gv: Tiến hành làm thí nghiệm Hs: Thảo luận nhóm trả lời C5-C8. Đại diện các nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung Gv: Gọi 2 học sinh đọc lại các câu trả lời Gv (gợi ý C6) : ở vị trí A con lắc có thế năng lớn nhất, ở vị trí B thế năng nhỏ nhất. Vậy thế năng của vật đã mất đi đâu? Hs: Do thế năng chuyển hóa dần thành động năng.. HS. ? HS ? HS GV GV. ?Kh: Giải thích câu C8 Hs: Vì ở vị trí A, C con lắc có độ cao so với B là lớn nhất, và có vận tốc là nhỏ nhất. ?Kh: Khi nào con lắc có cả thế năng và động năng? Hs: Ở vị trí giữa A và B; B và C. Gv: Vậy trong chuyển động của quả bóng cũng như con lắc, đã có sự chuyển hoá liên 17 Lop6.net. 2. Thí nghiệm 2: H17.2 Con lắc dao động. C5: a) Con lắc đi từ A đến B thì vận tốc tăng. Con lắc đi từ B đến C thì vận tốc giảm. C6: a) Con lắc đi từ A đến B thế năng chuyển hóa thành động năng b) Con lắc đi từ B đến C động năng chuyển hóa thành thế năng C7: Ở vị trí A, C con lắc có thế năng lớn nhất; Còn ở vị trí B con lắc có động năng lớn nhất. C8: Ở những vị trí A, C con lắc có động năng nhỏ nhất (bằng 0). ở vị trí B con lắc có thế năng nhỏ nhất (bằng 0)..

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Giáo án phụ đạo-Lý 8 ? HS GV. ? HS. ?. tục các dạng cơ năng ?Kh: Qua 2 thí nghiệm trên ta rút ra được kết luận gì? ?TB: Trong 2 thí nghiệm trên ở những vị trí nào thế năng chuyển hóa hoàn toàn thành động năng? ở những vị trí nào động năng chuyển hóa hoàn toàn thành thế năng? Hs: Khi vật ở vị trí thấp nhất thì thế năng chuyển hóa hoàn toàn thành động năng. Khi vật ở vị trí cao nhất thì động năng chuyển hóa hoàn toàn thành thế năng. Y/c: hs nhắc lại kết luận.. 3) Kết luận Động năng có thể chuyển hóa thành thế năng và ngược lại thế năng có thể chuyển hóa thành động năng.. HĐ 3: Ôn định luật bảo toàn cơ năng (6’) GV HS GV ? HS GV GV GV ?. Gv(TB): Nhiều thí nghiệm định lương chính xác đã chứng tỏ trong quá trình cơ học …… Hs: 2 em đọc lại nội dung định luật.. II/ Bảo toàn cơ năng: Định luật. Trong quá trình cơ học, động năng và thế năng có thể chuyển hóa lẫn nhau nhưng cơ năng thì không đổi. Người ta nói cơ năng ?Trong quá trình chuyển động thì cơ năng được bảo toàn. của vật 1 phần được chuyển hóa thành 1 dạng năng lượng khác mà ta sẽ được học sau này. Gv: Yc hs đọc phần chú ý trong sgk * Chú ý: sgk – 61 3.Vận dụng- củng cố (5’). GV HS GV ? HS GV. ?Kh: Lấy ví dụ về sự chuyển hóa từ thế năng thành động năng và nguợc lại? Hs: Thế năng của cánh cung chuyển hóa thành động năng của mũi tên. Máy bay khi cất cánh biến động năng thành thế năng.... Gv : Yc hs tự nghiên cứu và trả lời C9 18 Lop6.net. III/ Vận dụng C9: a) Thế năng của cánh cung chuyển hóa thành động năng của mũi tên. b)Thế năng của nước chuyển hóa thành động.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Giáo án phụ đạo-Lý 8 GV. năng của nước. c) Khi vật chuyển động đi lên thì động năng chuyển hóa thành thế năng. Khi vật rơi xuống thì thế năng chuyển hóa thành động năng * Ghi nhớ (sgk). GV ? HS. 4 .Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2') -Ôn thuộc ghi nhớ và các kết luận. - Tự trả lời lại các câu C1 đến C9. - BTVN: 17.1  17.5 (SBTT23-24). 19 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Giáo án phụ đạo-Lý 8 Ngày soạn: 15/2/2011. Ngày dạy. 8: Tiết thứ ngày ................. Tiết 13 (Bài 18):. ÔNCÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG I :CƠ HỌC I. MỤC TIÊU. 1.Về kiến thức: Ôn tập, hệ thống hóa các kiến thức cơ bản của phần cơ học qua phần trả lời các câu hỏi trong phần ôn tập. 2. Về kĩ năng:. Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập trong Sgk và Sbt.. 3. Về thái độ:. Học sinh yêu thích học bộ môn. Học sinh tự giác, tự lập trong học tập. II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY & TRÒ. 1. Giáo viên:. Giáo án; sgk; sbt; bảng phụ (trò chơi ô chữ). 2. Học sinh:. Ôn tập theo các câu hỏi của bài 18 và làm các bài tập vận dụng.. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY * Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số. 8:.................................................................... Vắng........................................................ 1. Kiểm tra bài cũ (kết hợp trong giờ ôn tập) * Đặt vấn đề (2’) ?Kh: Nhắc lại các kiến thức cơ bản đã học trong chương I 2. Nội dung bài mới: HĐ 1: Hệ thống hóa kiến thức cơ bản của chương I (10’). Hoạt động của thầy và trò. PhÇn ghi vë cña häc sinh. GV HS. Gv: Kiến thức cơ bản. I/ Kiến thức cơ bản. Phần I: Lực và chuyển động. Phần I: Lực và chuyển động. GV. Phần II: Áp suất; lực đẩy Phần II: Áp suất chất lỏng, áp suất khí. ? GV GV. Acsimet.. quyển, lực đẩy Acsimet.. Phần III: Công và cơ năng.. Phần III: Công – Công suất – Cơ năng. Gv: Nội dung kiến thức phần I và phần II, xem lại ở tiết 18 – Ôn 20 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Giáo án phụ đạo-Lý 8 GV. tập ?Tb: Điều kiện để có công cơ - Điều kiện có công cơ học: + Có lực tác dụng vào vật. học? ?. + Vật chuyển dời công thức tính? Đơn vị?. Công thức:. HS ?. A = F.s. Đơn vị : J ?Tb: Phát biểu định luật về công? - Định luật về công: ?Tb: Để đánh giá khả năng thực - Công suất: Cho biết khả năng thực hiện hiện công nhanh hay chậm của công nhanh hay chậm. máy (người) người ta dùng đại lượng nào? Công thức tính? Đơn. HS. Công thức: P =. A ; t. Đơn vị : W (J/s). vị đo?. ?Kh: Cơ năng biểu thị điều gì? - Cơ năng biểu thị khả năng thực hiện công Độ lớn của cơ năng được xác của vật. Độ lớn của cơ năng bằng tổng. ?. công mà vật có thể sinh ra.. định như thế nào? ?Tb: Cơ năng có những dạng. nào? Các dạng cơ năng phụ thuộc - Cơ năng gồm: Thế năng Động năng. những yếu tố nào?. + Thế năng gồm: Thế năng hấp dẫn và thế năng đàn hồi. Thế năng hấp dẫn phụ thuộc : . Mốc tính độ cao . Khối lượng của vật Thế năng đàn hồi phụ thuộc độ biến dạng đàn hồi của vật. + Động năng phụ thuộc : ?. . Vận tốc của vật . Khối lượng của vật. ? Kh: Nêu nhận xét về sự bảo toàn cơ năng? Cơ năng của vật - Trong sự chuyển động của vật, thế năng được bảo toàn khi nào? và động năng có thể chuyển hóa lẫn nhau nhưng cơ năng luôn được bảo toàn (chỉ áp dụng trong CĐ không có ma sát). 21 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> Giáo án phụ đạo-Lý 8 HĐ2: Bài tập vận dụng, củng cố lí thuyết (29’) GV HS. GV ?. HS. II/ Bài tập Gv: Yc hs nghiên cứu bài tập 3 1)Bài tập 3(sgk – 65) (sgk-65). ?Tb:Đọc và tóm tắt đề bài? Giải: Hs: Cho : M, N giống hệt nhau Hai vật giống hệt nhau nên: M: Thả vào d1 PM = PN = P và VM = VN = V N: Thả vào d2 a) So sánh FAM và FAN a) Hai vật nằm cân bằng trong chất lỏng do b) So sánh d1 và d2 đó: Gv: Hai vật giống hệt nhau ta P = PM = FAM P = PN = FAN hiểu là được làm cùng 1 chất, có kích thước, khối lượng, hình Suy ra: FAM = FAN b) Lực đẩy Acsimet tác dụng lên mỗi vật: dạng như nhau. F ?Tb: Có nhận xét gì về trạng thái FAM = d1.V’M  d1  A' VM của 2 vật trong hình? F Hs: Đứng yên (cân bằng) FAN = d2 . V’N  d 2  A' VN ?Kh: Từ đó có nhận xét gì về mqh giữa P và FA tác dụng lên (V’M; V’N là thể tích phần vật chìm trong chất lỏng d1; d2) mỗi vật? ?Kh: Lực đẩy Acsimet tác dụng Vì FAM = FAN mà V’M > V’N lên 2 vật được tính như thế nào? nên d1 < d2 Vậy chất lỏng ở bình 2 có TLR lớn hơn So sánh d1 , d2 chất lỏng ở bình 1. Gv: Yc hs nghiên cứu bài tập 5. 3) Bài tập 5(sgk – 65) Tóm tắt: ?Tb: Tóm tắt? ?Kh: Để trả lời câu hỏi mà đề bài m = 125 kg đặt ra chúng ta cần tính đại lượng h = 70 cm = 0,7m t = 0,3s nào? M. N. GV. GV. GV ? HS. ? HS. Hs: Tính công người đó thực Tính : P = ? (W) hiện trong 0,3s? ?Tb: Lên bảng trình bày lời giải. Giải: Quả tạ có trọng lượng là: 22 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Giáo án phụ đạo-Lý 8 P = 10.m = 10. 125 = 1250 (N) Công mà người lực sỹ thực hiện là: A = P.h = 1250 N. 0,7m = 875 J Công suất của người lực sỹ đó là: ? HS GV GV. P=. A 875 J   2916,7 w t 0,3s. Y/c: Nghiên cứu bài 14.7 (Sgk – ĐS: 2916,7W T20) * Bài 14.7 (Sgk – T20) ?Tb: Tóm tắt đề bài? Tóm tắt Hs: Lên bảng trình bày Cho m = 50 kg; h = 2m ?Kh: Để tính chiều dài của mặt a) Fms  0 , Fk  125N phẳng nghiêng ta cần áp dụng b) Fms  0 ; Fk  150N công thức nào và cần tính đại Tính: a) l = ? ; b) H = ? lượng nào? Giải. ?. HS GV HS. GV. Hs: AD: A = F.s = F.l  l . A . a) Trọng lượng của vật là: F. Khi đó cần tính công dựa vào định luật về công ?Tb: Lên bảng trình bày lời giải ?Kh: Nêu cách giải khác Hs: Theo định luật về công thì dùng mặt phẳng nghiêng được lợi....thì...Theo bài ra dùng....được lợi 500 : 125 = 4 lần về lực, do vậy bị thiệt 4 lần về đường đi nên: l = 4.h = 8(m) ?Kh: Thực tế có lực ma sát, em có nhận xét gì về công kéo vật lên dùng mặt phẳng nghiêng và công kéo vật lên bằng cách trực tiếp theo phương thẳng đứng. Từ đó tính hiệu suất của mặt phẳng nghiêng 23 Lop6.net. P = 10.m = 10 . 50 = 500N Do không có ma sát, nên công để kéo vật lên dùng mặt phẳng nghiêng bằng công kéo vật lên bằng cách trực tiếp theo phương thẳng đứng ( định luật về công) do đó: A = P.h = 500.2 = 1000 (J) Từ công thức: A = F.s = F.l l. A 1000   8 (m) Fk 125. Vậy chiều dài của mặt phẳng nghiêng là 8m..

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Giáo án phụ đạo-Lý 8 ? HS ?. HS. Hs: Công kéo vật lên dùng mặt phẳng nghiêng là công toàn phần. b). Trên thực tế có lực ma sát, ta có Công kéo vật lên bằng cách trực hiệu suất của mặt phẳng nghiêng là: tiếp theo phương thẳng đứng là A ci P.h công có ích. Khi đó hiệu suất của H  Ftp 100%  F.l 100% mặt phẳng nghiêng là: 1000 . A P.h H  ci 100%  100% Ftp F.l. 150.8. 100%  83%. 3.Củng cố -Vận dụng (3') ?. Học xong chương I, giúp chúng ta trả lời được những câu hỏi nào? Hs: ( Nêu lại các câu hỏi / Sgk - T3): Chuyển động là gì, đứng yên là gì, thế nào là chuyển động đều, khong đều, quán tính là gì, áp suất là gì?... ? Trả lời câu hỏi đầu chương Sgk - T3 Hs: ...vận dụng kiến thức bài sự nổi để giải thích: do trọng lượng riêng của tàu nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước 4.Hướng dẫn học sinh tự học ở bài ở nhà (1') - Nắm chắc toàn bộ kiến thức từ bài 1  bài 15 (ghi nhớ) - Xem kỹ các câu trả lời và bài tập đã chữa.. 24 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×