Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Thiết kế bài dạy lớp 1 - Trường Tiểu học Ialy - Tuần 27

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (308.39 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Trường tiểu học IaLy. Lớp 1 – 1 buổi. TUÀN 27 Thứ hai ngày tháng. năm 20. Môn : Tập đọc BÀI: HOA NGỌC LAN I.Mục tiêu: 1. Học sinh đọc trơn cả bài. Đọc đúng các tiếng có phụ âm đầu: v, d, l, n; có phụ âm cuối: t (ngát), các từ ngữ: hoa ngọc lan, dày, lấp ló, ngan ngát, khắp. -Biết nghỉ hơi khi gặp dấu câu. 2. Ôn các vần am, ăp; tìm được tiếng, nói được câu có chứa tiếng có vần am và ăp. 3. Hiểu từ ngữ trong bài: Lấp ló, ngan ngát. Nhắc lại được các chi tiết tả nụ hoa ngọc lan. Hiểu được tình cảm yêu mến cây hoa ngọc lan của em bé. -Gọi đúng tên các loại hoa trong ảnh (theo yêu cầu luyện nói). II.Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ bài đọc SGK. -Bộ chữ của GV và học sinh. III.Các hoạt động dạy học : 1.KTBC : Hỏi bài trước. Gọi 2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi trong bài. Hỏi thêm: Em bé trong truyện đáng cười ở điểm nào?. Học sinh nêu tên bài trước. 2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi: Ngốc ngếch, tưởng rằng bà chưa thấy con ngựa bao giờ nên không nhận ra con ngựa bé vẽ trong tranh. Nào ngờ bé vẽ không ra GV nhận xét chung. hình con ngựa. 2.Bài mới: Học sinh khác nhận xét bạn đọc  GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút bài và trả lời các câu hỏi. tựa bài ghi bảng.  Hướng dẫn học sinh luyện đọc: Nhắc tựa. + Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chận rãi, nhẹ Lắng nghe. nhàng). Tóm tắt nội dung bài: + Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn Lắng nghe và theo dõi đọc thầm lần 1. trên bảng. + Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó: Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó các nhóm đã nêu. đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung. Hoa lan: (an  ang), lá dày: (lá: l  n), lấp ló. Ngan ngát: (ngát: at  ac), khắp: (ăp  âp) 1 Lop1.net.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Trường tiểu học IaLy Lớp 1 – 1 buổi + Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải 5, 6 em đọc các từ khó trên bảng. nghĩa từ. + Các em hiểu như thế nào là lấp ló. Ngan ngát. Lấp ló: Ló ra rồi khuất đi, khi ẩn khi hiện. + Luyện đọc câu: Ngan ngát: Mùi thơm dể chịu, Bài này có mấy câu ? gọi nêu câu. loan tỏa ra xa. Khi đọc hết câu ta phải làm gì? Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi em Có 8 câu. tự đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục Nghỉ hơi. với các câu sau. Sau đó giáo viên gọi 1 học Học sinh lần lượt đọc các câu sinh đầu bàn đọc câu 1, các em khác tự đứng theo yêu cầu của giáo viên. Các học sinh khác theo dõi và lên đọc nối tiếp các câu còn lại. + Luyện đọc đoạn: (có 3 đoạn) nhận xét bạn đọc. Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau, mỗi lần xuống dòng là một đoạn. Đọc cả bài. Đọc nối tiếp 2 em, thi đọc đoạn Luyện tập: giữa các nhóm.  Ôn các vần ăm, ăp. 2 em, lớp đồng thanh. Giáo viên treo bảng yêu cầu: Nghỉ giữa tiết Bài tập 1: Tìm tiếng trong bài có vần ăp ? Khắp. Bài tập 2: Đọc mẫu từ trong bài (vận động Nói câu có chứa tiếng mang vần ăm, ăp: viên đang ngắm bắn, bạn học Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu để sinh rất ngăn nắp) Các em chơi trò chơi thi nói câu người khác hiểu, tránh nói câu tối nghĩa. chứa tiếng tiếp sức: Ăm: Bé chăm học. Em đến thăm ông bà. Mẹ băm thịt. ….. Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét. Ăp: Bắp ngô nướng rất thơm. Cô 3.Củng cố tiết 1: giáo sắp đến. Em đậy nắp lọ mực. … Tiết 2 4.Tìm hiểu bài và luyện đọc: 2 em. Hỏi bài mới học. Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và trả Hoa ngọc lan. 2 em. lời các câu hỏi: 1. Nụ hoa lan màu gì? (chọn ý đúng) 2. Hương hoa lan như thế nào? Chọn ý a: trắng ngần. Nhận xét học sinh trả lời. Hương lan ngan ngát toả khắp Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn. nhà, khắp vườn. Luyện nói: Học sinh rèn đọc diễn cảm. 2 Lop1.net.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Trường tiểu học IaLy. Lớp 1 – 1 buổi. Gọi tên các loại hoa trong ảnh Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập. Cho học sinh thảo luận theo cặp trao đổi nhanh về tên các loại hoa trong ảnh. Cho học sinh thi kể tên đúng các loại hoa. 5.Củng cố: Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã học. 6.Nhận xét dặn dò: Giáo dục các em yêu quý các loại hoa, không bẻ cành hái hoa, giẫm đạp lên hoa … Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem bài mới.. Lắng nghe. Học sinh trao đổi và nêu tên các loại hoa trong ảnh (hoa hồng, hoa đồng tiền, hoa râm bụt, hoa đào, hoa sen) Nhắc tên bài và nội dung bài học. 1 học sinh đọc lại bài. Thực hành ở nhà, ở trường, trồng hoa, bảo vệ, chăm sóc hoa.. TOÁN Bài :. Luyện tập. I. MỤC TIÊU: * Giúp Hs -Cũng cố về đọc , viết , so sánh các số có 2 chữ số , tìm số liền sau của một số có 2 chữ số . - Bước đầu biết phân tích số có 2 chữ số thành tổng của số một chục và số đơn vị III- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : 1-Kiểm tra bài cũ : - Gọi 2 Hs lên bảng thực hiện bài - Điền dấu < , > , = vào chổ chấm 27..38 54 …59 12…21 37…37 + GV nhận xét , ghi điểm . .2) 2-Bài mới : a-Giới thiệu bài : Hôm nay các em sẽ cũng cố lại cách đọc viết các số có 2 chữ số thông qua tiết luyện tập hôm nay . b-Hướng dẫn làm bài tập * Bài 1 : - Gọi HS đọc đề toán - Yêu cầu học sinh ghi theo cột 3 Lop1.net. 2 Hs lên bảng giải .. - Lớp chú ý nghe .. - Viết số HS ghi: a. 30 , 13 , 12 , 20.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Trường tiểu học IaLy - Cả lớp theo dõi và nhận xét * Bài 2 : - Gọi HS nêu yêu cầu bài toán : - Hướng dẫn Muốn tìm số liền sau một số ta làm như thế nào ? - Cho HS tự giải . - Cả lớp theo dõi và nhận xét * Bài 3 : - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 3 . - Gv : Khi só sánh các số có 2 chữ số em cần so sánh như thế nào ? - Gọi HS giải - Cả lớp cùng nhận xét * Bài 4 : - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập + Gọi HS đọc bài mẫu - GV hướng dẫn: 8 chục còn gọi là bao nhiêu ? - Ta thay chữ và bằng dấu cộng (+)ta được phép tính 87=80+7 đây chính là cách phân tích số . - Cho HS tự giải và nêu lại kết quả 4- Cũng co : - Gv cho HS phân tích số ( GV nêu vài số có 2 chữ số ) cho học sinh tự phân tích 5- Nhận xét dặn dò : - Tổng kết tiết học, tuyên dương cá nhân học tốt , nhắc nhở những em học chưa tốt - về nhà ôn lại các số đã học từ 1 đến 99 - Chuẩn bị bài: Bảng các số từ 1 đến 100. Lớp 1 – 1 buổi b. 77 , 44 , 96 , 69 c. 81 , 10 , 99 , 48 - Viết theo mẫu - Ta thêm 1 vào số đã cho - HS giải. - Điền dấu < , > , = - So sánh cột chục trước. Nếu cột chục bằng nhau thì so sánh tiếp hàng đơn vị . - Hs giải và nêu kết quả - Viết theo mẫu - Còn gọi là 80 + 87 gồm 8 chục và 7 đơn vị ta viết 87=80+7 - HS tự giải và nêu kết quả - Hs phân tích số. Thứ ba ngày tháng Môn: TỰ NHIÊN XÃ HỘI Bài 27: CON MÈO I.Mục đích: Sau bài học, HS có thể: -Chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của con mèo -Tả đươc von mèo (lông, móng, vuốt, ria, …) -Biết được ích lợi của việc nuôi mèo. -Tự chăm sóc mèo (nếu nhà nuôi mèo) II. Đồ dùng dạy học: 4 Lop1.net. năm 20.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Trường tiểu học IaLy - Sách giáo khoa III. Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên 1/ Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: -Nuôi gà có ích lợi gì? -Cơ thể gà có những bộ phận nào? -GV nhận xét- đánh giá 3/ Bài mới: a/ Giới thiệu bài b/ Dạy bài mới: Họat động 1: Quan sát và làm bài tập -Mục đích: HS tự khám phá kiến thức và biết: +Cấu tạo của mèo +Ích lợi của mèo +Vẽ được con mèo -Cách tiến hành: B1: Giao nhiệm vụ và thực hiện: +Cho HS quan sát tranh B2: Cho HS làm phiếu Nhắc nhở và giúp đỡ những HS yếu B3: Vẽ một con mèo và tô lông mà mình thích Hoạt động 3: Đi tìm kết luận -Mục đích: Củng cố những hiểu biết về con mèo cho HS -Cách tiến hành: Cho HS trả lời các câu hỏi: +Con mèo có những bộ phận nào? +Nuôi mèo để làm gì? +Con mèo ăn gì? +Con chăm sóc mèo như thế nào? +Khi mèo có những biểu hiện khác lạhoặc bị mèo cắn, con sẽ làm gì? IV. Củng cố, dặn dò: -Nhận xét tiết học. Lớp 1 – 1 buổi. Hoạt động của học sinh -Hát -HS trả lời. -HS quan sát, trao đổi, làm việc theo nhóm -HS làm vào phiếu về kết quả mình vừa quan sát -Lớp bổ sung, nhận xét. -HS trình bày ý kiến của mình -Lớp nhận xét, bổ sung. ~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~. TẬP VIẾT Bài :. Tô chữ hoa E, Ê, G Am , chăm học , ăp , khắp vườn Ươn , vườn hoa ,ương , ngát hương. I-MỤC TIÊU : 5 Lop1.net.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Trường tiểu học IaLy Lớp 1 – 1 buổi - HS tô đúng và đẹp chữ hoa : E , Ê - Viết đúng và đẹp các vần ăm , ăp , các từ ngữ : chăm học , khắp vườn . Vườn hoa , ngát hương - Viết theo cỡ chữ thường , cỡ vừa , đúng mẫu và đẹp . - GD tính cẩn thận tỉ mỉ trong khi viết . II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Chữ mẫu , bảng phụ III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1-Kiểm tra bài cũ - Gọi HS viết : Gánh đỡ , sạch sẽ . - Kiểm tra vở tập viết ở nhà 2-Bài mới : a-Giới thiệu : Hôm nay các em sẽ các chữ E , Ê, G và tập viết các từ ngữ ứng dụng trong bài tập đọc b- Hướng dẫn học sinh tô chữ hoa : * Hướng dẫn tô chữ E, Ê - GV treo bảng có viết sẵn chữ hoa E Tập cho học sinh nhận biết các nét chữ viết . - Chữ E hoa có mấy nét ? - Hướng dẫn tô chữ e hoa : Điểm đặc bút bắt đầu từ dòng kẻ ngang 1 ( từ trên xuống ) sau đó các em tô theo nét chấm điểm kết thúc của chữ nằm trên dòng kẻ ngang 5 ( Từ trên xuống ) , GV vừa nói vừa tô chữ trong khung .. E. E. - GV chỉ vào chữ mẫu , yêu cầu học sinh so sánh E,Ê. - Dấu mũ chữ ê điểm dừng bút từ ô ly thứ 2 của dòng kẻ ngang trên đưa bút lên và đưa bú xuống theo nét chấm . Cho HS viết vào bảng con . c-Hướng dẫn học sinh viết vần và từ ngữ ứng dụng : - Gv treo bảng phụ , yêu cầu Hs đọc bài viết . + Phân tích tiếng chăm , khắp ? + Cho lớp đồng thanh bài viết. - Cho HS tập viết vào bảng con . 6 Lop1.net. - 1HS viết - 3HS mang vở tập viết. - Cả lớp chú ý quan sát GV hướng dẫn chữ E Chữ E có 1 nét liền không nhấc bút - Học sinh vừa quan sát , vừa theo dõi , dùng tay viết trên không trung để định hình cách viết .. -Chữ Ê như chữ E như có thêm mũ - HS viết vào bảng con E , Ê nhận xét . - HS đọc : ăm , ăp , chăm học , khắp vườn . - 2 HS phân tích - Cả lớp đồng thanh vần , từ ứng dụng ..

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Trường tiểu học IaLy + GV nhận xét , chỉnh xữa lỗi cho HS . *Hướng dẫn học sinh tô chữ hoa G : - GV treo bảng có viết sẳn chữ hoa G - Chữ G gồm những nét nào ? - Chữ G Được viết theo kiểu chữ gì ? - GV nêu nêu quy trình viết Chữ G là 1 trong 2 chữ có chiều cao lớn nhất ( 4 đơn vị chữ viết ). Viết như viết C ( Giống cề hình dáng kích thướt ), về cuối nét không có nét lượn xuống mà dừng lại giao điểm đường kẻ ngang 3 và đường kẻ dọc 5 . Viết nét khuyết dưới tè điểm kết thúc nét 1 viết tiếp nét khuyết dưới . Điểm dừng bút là giao điểm giữa đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 6 .. Lớp 1 – 1 buổi - Cả lớp tập viết vần , từ ngữ vào bảng con .. - Lớp quan sát theo dõi giáo viên hướng dẫn tô chữ G Khi quan sát , HS có thể dùng ngón tay viết lên không trung để định hình cách viết .. G -Gọi HS nhắc lại cách viết . - Cho HS luyện viết bảng con chữ G - Hướng dẫn học sinh viết vần và từ ngữ : - Gv treo bảng viết sẳn các từ ứng dụng . + Cho HS đọc và phân tích ươn , ương . + Cho lớp viết vần vào bảng con , nhận xét -Hướng dẫn viết từ ngữ : Vườn hoa , ngát hương - Cho lớp viết vào bảng con , nhận xét . d-Hướng dẫn học sinh tập viết vào vở : - Gọi HS nhắc lại tư thế ngồi viết ? - Cho HS viết bài vào vở . + GV nhắc nhở kịp thời cho HS ngồi chưa đúng tư thế . + Quan sát , uốn nắn , sữa chữa kịp thời cho HS viết sai . + Thu vở chấm một số bài , nhận xét , khen ngợi những HS viết đẹp , có tiến bộ . 4- Củng cố : Gọi HS tìm và viết thêm những tiếng có vần ăm , ăp . + Khen ngợi nhóm , tổ có tiến bộ . 5- Nhận xét -Dặn dò - GV nhận xét tiết học , tuyên dương , nhắc nhở kịp thời cho HS . Về nhà luyện viết phần B . 7 Lop1.net. - HS viết vào bảng con - HS phân tích. -Lớp viết vào bảng con nhận xét - Ngồi thẳng lưng , ngực không tì vào bàn , mắt cách vở 30 cm . Cả lớp viết vào vở tập viết . - Thi đua giữa các tổ . Tổ nào có nhiều từ đúng thì thắng cuộc ..

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Trường tiểu học IaLy. Lớp 1 – 1 buổi Môn : Chính tả (tập chép) BÀI : NHÀ BÀ NGOẠI. I.Mục tiêu: -HS chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn văn: Nhà bà ngoại. -Đếm đúng số dấu chấm trong bài chính tả. Hiểu: Dấu chấm dùng để kết thúc câu. -Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần ăm, ăp, chữ c hoặc k vào chỗ trống. II.Đồ dùng dạy học: -Bảng phụ, bảng nam châm. Nội dung đoạn văn cần chép và các bài tập 2, 3. -Học sinh cần có VBT. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GIÁO VIÊN. Hoạt động HS. 1.KTBC : Chấm vở những học sinh giáo viên cho về nhà chép lại bài lần trước. Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và 3 tuần trước đã làm. Nhận xét chung về bài cũ của học sinh. 2.Bài mới: GV giới thiệu bài ghi tựa bài. 3.Hướng dẫn học sinh tập chép: Gọi học sinh nhìn bảng đọc đoạn văn cần chép (giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ). Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những tiếng các em thường viết sai: ngoại, rộng rai, loà xoà, hiên, khắp vườn.. Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đã cho về nhà viết lại bài. 2 học sinh làm bảng. Học sinh khác nhận xét bài bạn làm trên bảng. Học sinh nhắc lại.. 2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ. Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưng giáo viên cần chốt những từ học sinh sai phổ Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con biến trong lớp. của học sinh. Học sinh viết vào bảng con các  Thực hành bài viết (chép chính tả). tiếng hay viết sai. Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ Học sinh thực hiện theo hướng đầu của đoạn văn thụt vào 2 ô, sau dấu chấm dẫn của giáo viên. Học sinh tiến hành chép bài vào phải viết hoa. Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc tập vở. Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho SGK để viết.  Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa nhau. Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng lỗi chính tả: + Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ dẫn của giáo viên. 8 Lop1.net.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Trường tiểu học IaLy trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn các em gạch chân những chữ viết sai, viết vào bên lề vở. + Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài viết.  Thu bài chấm 1 số em. 4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả: Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng Việt. Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập giống nhau của các bài tập. Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua giữa các nhóm. Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc. 5.Nhận xét, dặn dò: Yêu cầu học sinh về nhà chép lại đọan văn cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập.. Lớp 1 – 1 buổi Điền vần ăm hoặc ăp. Điền chữ c hoặc k Học sinh làm VBT. Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5 học sinh. Giải Năm nay, Thắm đã là học sinh lớp Một. Thắm chăm học, biết tự tắm cho mình, biết sắp xếp sách vở ngăn nắp. Hát đồng ca. Chơi kéo co. Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau.. Thủ công CẮT, DÁN HÌNH VUÔNG ( tiết 2) I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU - HS kẻ được hình vuông. - H cắt, dán được hình vuông theo hai cách. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Gv : Bút chì, thước kẻ, kéo, hình vuông H : Bút chì, thước kẻ, kéo, giấy III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên I.Kiểm tra bài cũ : T kiểm tra ĐDHT của H II.Bài mới 1.Hoạt động 1: Nêu lại cách vẽ và cắt hình vuông - T gọi H nêu lại cách vẽ hình vuông - T gọi H nêu lại cách cắt hình vuông - T nhận xét Nghỉ giữa tiết 2.Hoạt động 2: Thực hành -T nhắc H lật mặt trái tờ giấy màu để thực hành -T quan sát giúp đỡ H chưa biết cắt 3.Nhận xét, dặn dò -T nhận xét về tinh thần học tập của H - Chuẩn bị giấy màu để học bài “ Cắt, dán hình tam giác” 9 Lop1.net. Hoạt động của học sinh H để ĐDHT trên bàn -2H - 2 H nêu 2 cách cắt. H thực hành vẽ và cắt vào giấy thủ công -H dán sản phẩm vào vở thủ công 1.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Trường tiểu học IaLy. Lớp 1 – 1 buổi Thứ tư. ngày. tháng. năm 20. Thể dục BÀI THỂ DỤC : TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG A. MỤC TIÊU - Ôn bài thể dục. YC thuộc thứ tự các động tác trong bài và thực hiện được ở mức tương đối chính xác. - Làm quen với trò chơi “ Tâng cầu”. YC thực hiện được động tác ở mức cơ bản đúng. B. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN : Sân bãi C. NỘI DUNG VÀ PP LÊN LỚP 1. Phần mở đầu - Nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu buổi học. 3 hàng dọc - Đứng tại chỗ, vỗ tay và hát : 1-2 phút - Xoay khớp cổ tay và các ngón tay : 5 - 10 vòng mỗi chiều - Xoay khớp cẳng tay và cổ tay : 5 – 10 vòng mỗi chiều - Xoay cánh tay : 5 vòng mỗi chiều - Xoay đầu gối : 5 vòng mỗi chiều * Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp 1 – 2 , 1 – 2 , ... 1 phút * Trò chơi (tự chọn) Vòng tròn 2. Phần cơ bản - Ôn bài thể dục : 2 - 3 lần, 2 x 4 nhịp 3 hàng dọc - Tập hợp hàng dọc, dóng hàng điểm số (theo tổ) ; đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái, dàn hàng, dồn hàng : 2 – 3 phút - Tâng cầu : 10 – 12 phút 3 hàng dọc 3. Phần kết thúc - Đi thường theo nhịp và hát : 2 – 3 phút 3 hàng dọc - GV cùng HS hệ thống bài học : 1 – 2 phút - GV nhận xét giờ học, giao bài tập về nhà : 1 – 2 phút. ~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~ Môn : Tập đọc BÀI: AI DẬY SỚM I.Mục tiêu: 1. Học sinh đọc trơn cả bài thơ. Cụ thể: -Phát âm đúng các từ ngữ: ai dậy sớm, ra vườn, lên đồi, đất trời, chờ đón. -Tốc độ đọc tối thiểu 25 đến 30 tiếng / phút. -Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ 2. Ôn các vần ươn, ương; tìm được tiếng, nói được câu có chứa tiếng có vần ươn, ương. 3. Hiểu từ ngữ trong bài. Vừng đông, đất trời. Hiểu nội dung bài: Cảnh buổi sáng rất đẹp. Ai dậy sớm mới thấy được cảnh đẹp ấy. -Biết hỏi đáp tự nhiên, hồn nhiên về những việc làm buổi sáng. 10 Lop1.net.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Trường tiểu học IaLy -HTL bài thơ.. Lớp 1 – 1 buổi. II.Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ bài đọc SGK. -Bộ chữ của GV và học sinh. III.Các hoạt động dạy học : 1.KTBC : Hỏi bài trước. Gọi 2 học sinh đọc bài Hoa ngọc lan và trả lời câu hỏi 1 và 2 trong bài. Gọi 2 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con: xanh thẫm, lấp ló, trắng ngần, ngan ngát. GV nhận xét chung. 2.Bài mới:  GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút tựa bài ghi bảng. Hôm nay chúng ta học bài thơ: Ai dậy sớm. Bài thơ này sẽ cho các em biết người nào dậy sớm sẽ được hưởng những niềm hạnh phúc như thế nào.  Hướng dẫn học sinh luyện đọc: + Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng nhẹ nhàng vui tươi). Tóm tắt nội dung bài: + Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần 1. + Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó: Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm đã nêu. Dậy sớm: (d  gi), ra vườn: (ươn  ương) Ngát hương: (at  ac), lên đồi: (l  n) Đất trời: (tr  ch) + Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ. Các em hiểu như thế nào là vừng đông? Đất trời? Luyện đọc câu: Gọi em đầu bàn đọc câu thứ nhất. Các em sau tự đứng dậy đọc câu nối tiếp. + Luyện đọc đoạn và cả bài thơ: Đọc nối tiếp từng khổ thơ. Thi đọc cả bài thơ. 11 Lop1.net. Học sinh nêu tên bài trước. 2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi: Học sinh viết bảng con và bảng lớp. Nhắc tựa.. Lắng nghe. Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng. Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung. Vài em đọc các từ trên bảng. Vừng đông: Mặt trời mới mọc. Đất trời: Mặt đâùt và bầu trời. Học sinh nhắc lại. Đọc nối tiếp theo yêu cầu giáo viên. Đọc nối tiếp 2 em. 2 em thuộc 2 dãy đại diện thi.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Trường tiểu học IaLy Đọc đồng thanh cả bài. Luyện tập: Ôn vần ươn, ương: Giáo viên treo bảng yêu cầu: Bài tập 1: Tìm tiếng trong bài có vần ươn, ương ? Bài tập 2: Nói câu chứa tiếng có mang vần ươn, ương. Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét. 3.Củng cố tiết 1: Tiết 2 4.Tìm hiểu bài và luyện đọc: Hỏi bài mới học. Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi: 1. Khi dậy sớm điề gì chờ đón em? a. Ở ngoài vườn? b. Trên cánh đồng? c. Trên đồi? Nhận xét học sinh trả lời. Giáo viên đọc lại bài thơ và gọi 2 học sinh đọc lại. + Rèn học thuộc lòng bài thơ: Giáo viên cho học sinh đọc thuộc từng câu và xoá bảng dần đến khi học sinh thuộc bài thơ. Luyện nói: Chủ đề: Hỏi nhau về những việc làm buổi sáng. Gọi 2 học sinh khá hỏi và đáp câu mẫu trong bài. Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ và nêu các câu hỏi gợi ý để học sinh nêu các việc làm buổi sáng. Yêu cầu học sinh kể các việc làm khác trong tranh minh hoạ. 5.Củng cố: Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã học. 6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem bài mới. Tập dậy sớm, tập thể dục, học bài và chuẩn bị bài đi học đúng giờ. …. 12 Lop1.net. Lớp 1 – 1 buổi đọc bài thơ. 2 em, lớp đồng thanh. Nghỉ giữa tiết Vườn, hương. Đọc câu mẫu trong bài (Cánh diều bay lượn. Vườn hoa ngát hương thơm). Đại diện 2 nhóm thi tìm câu có tiếng mang vần ươn, ương. 2 em.. Ai dậy sớm. Hoa ngát hương chờ đón em. Vừng đông đang chờ đón em. Cả đất trời đang chờ đón em. Học sinh rèn đọc theo hướng dẫn của giáo viên. Học sinh luyện nói theo gợi ý của giáo viên: Buổi sáng bạn thường dậy lúc mấy giờ? Dậy lúc 5 giờ. Bạn có hay tập thể dục buổi sáng hay không? Có. Bạn thường ăn sáng những món gì? Bún bò. … Nhắc tên bài và nội dung bài học. 1 học sinh đọc lại bài. Thực hành..

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Trường tiểu học IaLy. Lớp 1 – 1 buổi TOÁN: Tiết 102:. Bảng các số từ 1 đến 100 A. Mục tiêu: - Nhận biết được số 100 là số liền sau của số 99; đọc, viết, lập được bảngcác số từ 0 đến 100. - Nhận biết một số đặc điểm của các số trong bảng. * HS cần làm các bài: Bài 1 , bài 2 , bài 3 B. CHuẩn bị: 1- Giáo viên: - Sách giáo khoa, giáo án, bộ đồ dùng dạy toán lớp 1 2- Học sinh: - Sách giáo khoa, vở bài tập, đồ dùng học tập. C. Các hoạt động dạy học: 1- ổn định tổ chức: (1') 2- Kiểm tra bài cũ (4') - Gọi học sinh lên bảng viết các số từ 80 Học sinh thực hiện. đến 90; từ 20 đến 50. - GV nhận xét, ghi điểm. 3- Bài mới (28') a- Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta học bài Bảng các số từ 1 đến 100. Học sinh lắng nghe b- Giới thiệu bước đầu số 100. Bài tập 1: Học sinh nêu yêu cầu. - Nêu yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn cách làm. Nêu: ? Số liền sau của số 99 là số nào. - Số liền sau của số 97 là: 98 - Nhận xét bài. - Số liền sau của số 98 là: 99 - GV ghi bảng số 100 - Số liền sau của số 99 là: 100 - Hướng dẫn đọc, viết số 100. 100 là số có 3 chữ số. * Số 100 không phải là số có 2 chữ số mà Học sinh lên bảng điền số. là số có 3 chữ số. Vậy 100 = 99 + 1 Bài 2 - Giới thiệu bảng các số từ 1 đến Các số có 1 chữ số là: 100: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 - GV treo bảng phụ viết số từ 1 đến 100 Các số có 2 chữ số là: - Hướng dẫn viết số còn thiếu vào ô trống. 11 12 … 98 99 - Gọi 3 học sinh lên bảng làm bài. Số bé nhất có 2 chữ số là số: 10 - GV nhận xét. Số lớn nhất có 2 chữ số là số: 99 Bài tập 3: Số có 3 chữ số là số 100. - Nêu yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn cách làm. - Nhận xét bài. 13 Lop1.net.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Trường tiểu học IaLy. Lớp 1 – 1 buổi. 4- Củng cố, dặn dò (2') - GV nhấn mạnh nội dung bài học - GV nhận xét giờ học.. Về nhà học bài xem trước bài học sau. ĐẠO ĐỨC. Bài :. Cảm ơn và xin lỗi-. (Tiết 2). I. MỤC TIÊU: * Giúp học sinh hiểu : - Cần nói lời cảm ơn khi người khác quan tâm giúp đỡ , cần xin lỗi lhi mắc lỗi , làm phiền người khác . - Biết cảm ơn xin lỗi là tôn trọng bản thân , tôn trọng người khác . - Học sinh có thái độ tôn trọng những người xung quanh . - HS biết nói lời cảm ơn , xin lỗi khi cần trong cuộc sống hằng ngày . III-TÀI LIỆU PHƯƠNG TIỆN . - Một quyển truyện tranh cho trò chơi sắm vai . - Một số bìa giấy làm nhị hoa và cánh hoa . III- CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY VÀ HỌC : ::mnmnmn 1-Kiểm tra bài cũ : - Gọi 2 HS trình bày theo nội dung câu hỏi. - Nếu đi học muộn em sẽ nói gì với thầy cô giáo ? - Trong giờ học em được bạn giúp cho mượn bút , em sẽ nói gì với bạn ? + GV nhận xét. 3- Bài mới : a- Hoạt động 1: Làm bài tập 3 . - Yêu cầu HS nêu cách ứng xử theo các tình huống bài tập 3 . - Theo từng tình huống yêu cầu HS trình bày kết quả :  Kết luận : + Tình huống 1 : : Nhặt hộp bút lên trả bạn nói lời xin lỗi . + Tình huống 2 : Cần nói lời cảm ơn vì bạn đã giúp đỡ mình . b Hoạt động 2 : Trò chơi sắm vai : - GV đưa ra tình huống : “ Thắng mượn quyển truyện tranh của Nga về nhà đọc . Thắng sơ ý để em làm rách 1 trang . Hôm nay, Thắng mang sách đến trả cho bạn” 14 Lop1.net. - Xin lỗi thầy cô giáo vì đi muộn . - Cảm ơn bạn vì được bạn giúp đỡ .. - Từng HS làm bài tập theo từng tình huống và trả lời .. - Từng cặp HS thực hiện diển vai và tự nêu tình huống ứng xử.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Trường tiểu học IaLy + Theo em : Bạn Thắng nói gì với Nga và Nga sẽ trả lời ra sao ? Kết luận : - Bạn Thắng cần cảm ơn về quyển sách và thành thật xin lỗi bạn Nga vì đã làm hỏng sách . - Nga tha lỗi cho bạn và nói “ không có gì , bạn đừng lo “ . c. Hoạt động 3: Chơi “ ghép cánh hoa nào vào nhị hoa” - Phát cho mỗi nhóm ( 4 em ) 1 nhị hoa , “ cảm ơn , một nhị hoa “ xin lỗi “ cùng với những cánh hoa ghi rõ tình huống liên quan . Yêu cầu ghép cánh hoa vào nhị sao cho phù hợp . + Cho HS ghép chẳng hạn : - Khi em , bị đau , sơ ý , làm bạn , mai Uyên , cho Bình , mượng bút , bình nói lời - GV nhận xét và kết luận đúng sai về các bông hoa vừa ghép 4- Cũng co : - Hôm nay , em học bài đạo đức gì ? - Khi nào em nói lời cảm ơn ? - Khi nào em nói lời xin lỗi ? 5-Nhận xét , dặn dò - Nhận xét tiết học , tuyên dương những cá nhân , nhóm HS có tinh thần học tập tốt .Các em cần thực hiện tốt những điều đã học - Xem bài : Chào hỏi và tạm biệt. TOÁN:. Lớp 1 – 1 buổi. - Các nhóm độc lập làm việc . - Trình bày sản phẩm của nhóm mình . - Lớp nhận xét . + Nói cảm ơn : Mai Uyên cho bình mượn bút , Bình nói lời cảm ơn . Nói xin lỗi : Khi em sơ ý làm bạn bị đau .. - Cảm ơn và xin lỗi - Khi được người khác giúp đỡ - Khi làm phiền lòng người khác .. Thứ năm ngày Tiết 103:. tháng. năm 20. Luyện tập A. Mục tiêu: - Viết được số có hai chữ số, viết được số liền trước, số liền sau của một số; so sánh các số thứ tự của các số; Giải được bài toán có lời văn. * HS cần làm các bài: Bài 1 , bài 2 , bài 3 B. CHuẩn bị: 15 Lop1.net.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Trường tiểu học IaLy Lớp 1 – 1 buổi 1- Giáo viên: - Sách giáo khoa, giáo án, bộ đồ dùng dạy toán lớp 1 2- Học sinh: - Sách giáo khoa, vở bài tập, đồ dùng học tập. C. Các hoạt động dạy học: 1- ổn định tổ chức: (1') 2- Kiểm tra bài cũ (4') - Gọi học sinh lên bảng viết các số từ 80 Học sinh thực hiện. đến 90; từ 20 đến 50. - GV nhận xét, ghi điểm. 3- Bài mới (28') a- Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta học bài Luyện tập Học sinh lắng nghe b- Luyện tập -Học sinh nêu yêu cầu bài 1 : viết số  Bài 1 : -1 em viết số -Gọi 1 em lên bảng viết số 33 -Học sinh nhận xét nêu cách viết số -Học sinh viết vào bảng con -2 học sinh lên bảng sửa bài -Gọi học sinh đọc lại các số đã viết -Học sinh nhận xét, sửa sai  Bài 2 : -3 học sinh đọc . Đt 1 lần -Giáo viên hỏi : Muốn tìm số liền trước -Học sinh nêu yêu cầu bài 2 : viết số 1 số em phải làm như thế nào ? -Tìm số liền trước 1 số em lấy số đã -Cho học sinh làm vào phiếu bài tập biết trừ đi 1 đơn vị -Học sinh tự làm bài phần 2b) : Giáo viên hỏi : Muốn tìm số -2 học sinh lên bảng chữa bài liền sau ta phải làm như thế nào ? -Thêm 1 đơn vị vào 1 số ta được số -Cho học sinh làm bài vào phiếu bài tập đứng liền sau số đó -Học sinh làm bài vào phiếu bài tập Phần c) : Cho học sinh tham gia chơi -2 em lên bảng chữa bài điền số liền trước liền sau vào bảng số -2 đại diện 2 nhóm lên bảng thi đua cho trước. Đội nào làm nhanh, đúng là làm bài đội đó thắng -Học sinh nhận xét chữa bài . -Giáo viên tuyên dương học sinh làm -Học sinh làm bài đúng, nhanh -2 học sinh đọc lại các từ 50  60 Bài 3 : Viết các số -Từ 85  100 -Nêu yêu cầu của bài tập -Học sinh nhận xét, sửa bài -Cho học sinh làm bài vào phiếu bài tập -Giáo viên nhận xét chung -Cho học sinh đếm lại các số học sinh vừa viết -Học sinh nêu lại yêu cầu bài : dùng  Bài 4 : Vẽ hình thước và bút nối các điểm để có 2 hình -Giáo viên cho học sinh vẽ vào bài tập vuông -Hướng dẫn học sinh dùng thước và bút -Học sinh làm bài vào phiếu bài tập nối các điểm để được 2 hình vuông ( -2 học sinh lên bảng chữa bài 16 Lop1.net.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Trường tiểu học IaLy hình vuông nhỏ có 2 cạnh nằm trên 2 cạnh của hình vuông lớn ). 4- Củng cố, dặn dò (2') - GV nhấn mạnh nội dung bài học - GV nhận xét giờ học.. Lớp 1 – 1 buổi. Về nhà học bài xem trước bài học sau. Môn : Tập đọc. BÀI: MƯU CHÚ SẺ I.Mục tiêu: 1. Học sinh đọc trơn cả bài. Đọc đúng các tiếng có phụ âm đầu : n, l, v, x, có phụ âm cuối t (mặt, vuốt, vụt), c (tức), các từ ngữ: chộp, hoảng lắm, sạch sẽ, tức giận. … -Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm dấu phẩy. 2. Ôn các vần uôn, uông; tìm được tiếng, nói được câu có chứa tiếng có vần uôn và uông. 3. Hiểu từ ngữ trong bài: chộp, lễ phép. Hiểu sự thông minh nhanh trí của Sẻ đã khiến chú tự cứu được mình thoát nạn. II.Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ bài đọc SGK. -Bộ chữ của GV và học sinh. III.Các hoạt động dạy học : 1.KTBC : Hỏi bài trước. Gọi 2 học sinh đọc bài: “Ai dậy sớm” và trả lời các ý của câu hỏi SGK. GV nhận xét chung. 2.Bài mới:  GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút tựa bài ghi bảng.  Hướng dẫn học sinh luyện đọc: + Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng kể hồi hộp, căng thẳng ở hai câu văn đầu (Sẻ rơi vào miệng Mèo); nhẹ nhàng, lễ độ (lời của Sẻ), thoải mái ở những câu văn cuối (Mèo mắc mưu, Sẻ thoát nạn). + Tóm tắt nội dung bài: 17 Lop1.net. Học sinh nêu tên bài trước. 2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:. Nhắc tựa. Lắng nghe..

<span class='text_page_counter'>(18)</span> Trường tiểu học IaLy + Đọc mẫu lần 2 (chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần 1. + Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó: Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm đã nêu. Hoảng lắm: (oang  oan, l  n) Nén sợ: (s  x), sạch sẽ: (ach  êch) + Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ. + Các em hiểu như thế nào là chộp, lễ phép? + Luyện đọc câu: Học sinh đọc từng câu theo cách: mỗi em tự đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với các câu sau. Sau đó nối tiếp nhau đọc từng câu. Gọi học sinh đọc nối tiếp câu theo dãy. + Luyện đọc đoạn: Chia bài thành 3 đoạn và cho đọc từng đoạn. Đoạn 1: Gồm hai câu đầu. Đoạn 2: Câu nói của Sẻ. Đoạn 3: Phần còn lại. Cho học sinh đọc nối tiếp nhau. Thi đọc đoạn và cả bài. Luyện tập: Ôn các vần uôn, uông: Giáo viên treo bảng yêu cầu: Bài tập 1: Tìm tiếng trong bài có vần uôn ? Bài tập 2: Tìm tiếng ngoài bài có vần uôn, uông? Giáo viên nêu tranh bài tập 3: Nói câu chứa tiếng có mang vần uôn hoặc uông. Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét. 3.Củng cố tiết 1: Tiết 2 4.Tìm hiểu bài và luyện đọc: Hỏi bài mới học. Gọi học sinh đọc bài cả lớp đọc thầm và trả 18 Lop1.net. Lớp 1 – 1 buổi Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng. Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung. Học sinh đọc, chú ý phát âm đúng các âm và vần: oang, lắm, s, x, ach … 5, 6 em đọc các từ trên bảng. Chộp: Chụp lấy rất nhanh, không để đối thủ thoát khỏi tay của mình. Lễ phép: ngoan ngoãn, vâng lời. Nhẩm câu 1 và đọc. Sau đó đọc nối tiếp các câu còn lại. Các em thi đọc nối tiếp câu theo dãy. 3 em đọc nối tiếp 3 đoạn (khoảng 4 lượt) 2 em, lớp đồng thanh. Nghỉ giữa tiết Muộn. 2 học sinh đọc mẫu trong bài: chuồn chuồn, buồng chuối. Học sinh nêu cá nhân từ 5 -> 7 em. Học sinh khác nhận xét bạn nêu và bổ sung. Đọc mẫu câu trong bài. Bé đưa cho mẹ cuộn len. Bé lắc chuông..

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Trường tiểu học IaLy câu hỏi: 1. Khi Sẻ bị Mèo chộp được, Sẻ đã nói gì với Mèo? Học sinh chọn ý đúng trả lời.  Hãy thả tôi ra!  Sao anh không rửa mặt?  Đừng ăn thịt tôi ! 2. Sẻ làm gì khi Mèo đặt nó xuống đất ? 3. Xếp các ô chữ thành câu nói đúng về chú Sẻ trong bài? Gọi học sinh đọc các thẻ chữ trong bài, đọc cả mẫu. Thi ai nhanh ai đúng. Nhận xét học sinh trả lời. Giáo viên đọc diễn cảm lại bài văn, gọi 3 học sinh đọc lại cả bài văn, hướng dẫn các em đọc đúng câu hỏi của Sẻ với giọng hỏi lễ phép (thể hiện mưu trí của Sẻ). 5.Củng cố: Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã học. 6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần, kể lại câu truyện cho người thân nghe về thông minh và mưu trí của Sẻ để tự cứu mình thoát khỏi miệng Mèo, xem bài mới.. Lớp 1 – 1 buổi Từng học sinh đặt câu. Sau đó lần lượt nói nhanh câu của mình. Học sinh khác nhận xét. 2 em đọc lại bài. Mưu chú Sẻ. Học sinh chọn ý b (Sao anh không rửa mặt). Sẻ bay vụt đi. Học sinh xếp: Sẻ + thông minh. Học sinh rèn đọc theo hướng dẫn của giáo viên. Nhắc tên bài và nội dung bài học. 1 học sinh đọc lại bài. Thực hành ở nhà.. Thứ sáu ngày tháng năm 20 Môn : Chính tả (Tập chép) BÀI : CÂU ĐỐ I.Mục tiêu: -HS chép lại chính xác, không mắc lỗi, trình bày đúng câu đố về con ong. -Điền đúng chữ tr / ch hoặc v/ d/ gi. II.Đồ dùng dạy học: -Bảng phụ viết sẵn bài chính tả và nội dung bài tập, bảng nam châm. -Học sinh cần có VBT. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV. Hoạt động HS 1.KTBC : Học sinh để lên bàn: vở tập chép Kiểm tra vở chép bài Nhà bà ngoại. bài: Nhà bà ngoại để giáo viên Gọi học sinh lên bảng viết, cả lớp viết bảng kiểm tra. 2 em lên bảng viết, học sinh ở lớp con: năm nay, khắp vườn. 19 Lop1.net.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Trường tiểu học IaLy Nhận xét chung KTBC. 2.Bài mới: GV giới thiệu mục đích yêu cầu của tiết học và ghi tựa bài. 3.Hướng dẫn học sinh tập chép: Gọi học sinh đọc bài viết trên bảng phụ. Cả lớp giải câu đố (cho các em xem tranh minh hoạ để giải câu đố). Câu đố nói đến con ong. Cho học sinh đọc thầm và tìm tiếng hay viết sai viết vào bảng con (theo nhóm). Giáo viên nhận xét chung về việc tìm tiếng khó và viết bảng con của học sinh.  Thực hành chép bài chính tả. Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ đầu của dòng thơ thụt vào 3 hoặc 4 ô, xuống hàng khi viết hết một dòng thơ. Những tiếng đầu dòng thơ phải viết hoa. Đặt dấu chấm hỏi kết thúc câu đố. Giáo viên cho học sinh nhìn bảng từ hoặc SGK để chép lại bài. Đọc thong thả và chỉ vào từng chữ trên bảng để học sinh soát lỗi bài viết.  Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi chính tả: + Giáo viên đọc thong thả để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn các em gạch chân những chữ viết sai, viết vào bên lề vở. + Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài viết.  Thu bài chấm 1 số em. 4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả: Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng Việt . Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập giống nhau của bài tập câu a (điền chữ tr hoặc ch). Tổ chức cho các nhóm thi đua làm các bài tập. Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc. 20 Lop1.net. Lớp 1 – 1 buổi viết bảng con các tiếng do giáo viên đọc.. Học sinh nhắc lại. 2 học sinh đọc bài câu đố trên bảng phụ, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trong SGK. Học sinh viết vào bảng con các tiếng, Chẳng hạn: chăm chỉ, suốt ngày, khắp, vườn cây. Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên. Học sinh tiến hành viết vào tập vở bài chính tả: câu đố. Con gì bé tí Chăm chỉ suốt ngày Bay khắp vườn cây Tìm hoa gây mật ? Học sinh soát lại lỗi bài viết của mình. Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau. Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên. Chấm bài tổ 1 và 2. Điền chữ tr hay ch Học sinh làm VBT. Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 2 học sinh. Giải Thi chạy, tranh bóng. Đọc lại các từ đã điền 3 đến 5 em. Tuyên dương các bạn có điểm cao..

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×