Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (281.35 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Trường Tiểu học Số 1 Hải Chánh. Gi¸o ¸n tuÇn 30. TUẦN 30 ------------Ngày soạn: Ngày 03 tháng 4 năm 2011 Ngày giảng: Thứ hai ngày 04 tháng 4 năm 2011. Môn: Toán BÀI: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 (trừ không nhớ) I.Mục tiêu: -Biết làm tính trừ (không nhớ) trong phạm vi 100 dạng 65 – 30 và 36 – 4 -Củng cố kĩ năng tính nhẩm. II.Đồ dùng dạy học:-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV. Hoạt động HS. 1.KTBC: Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 3. 2.Bài mới : Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa. Giới thiệu cách làm tính trừ (không nhớ) a. Phép trừ có dạng 65 – 30 Bước 1: Giáo viên hướng dẫn các em thao tác trên que tính. Bước 2: Hướng dẫn kĩ thuật làm tính trừ dạng 65 – 30 . Gọi vài học sinh nhắc lại cách trừ. b. Trường hợp phép trừ có dạng 36 – 4 Hướng dẫn kĩ thuật làm tính trừ dạng 65 – 4. Gọi vài học sinh nhắc lại cách trừ Học sinh thực hành: Bài 1: Lưu ý: kiểm tra kĩ năng thực hiện tính trừ của học sinh và các trường hợp xuất hiện số 0, chẳng hạn: 55 – 55 Bài 2: Yêu cầu các em nêu cách làm. Bài 3: Rèn kĩ năng tính nhẩm cho HS Cho học sinh tự nhẩm và nêu kết quả. 4.Củng cố, dặn dò: Hỏi tên bài. Nhận xét tiết học, tuyên dương. Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau.. Học sinh nhắc tựa. Học sinh thao tác trên que tính. Học sinh thực hành ở bảng con. Đọc: 65 – 30 = 35 Nhắc lại: 65 – 30 = 35 Học sinh thực hành ở bảng con. Đọc: 36 – 4 = 32 Nhắc lại: 36 – 4 = 32 Học sinh thực hành ở bảng con.. HS làm rồi chữa bài tập trên bảng lớp. 66 – 60 = 6, 98 – 90 = 8, … 58 – 4 = 54, 67 – 7 = 60, … Nêu tên bài và các bước thực hiện phép trừ (đặt tính, viết dấu trừ, gạch ngang, trừ từ phải sang trái). Thực hành ở nhà.. Lª ThÞ Thu Hµ. Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Trường Tiểu học Số 1 Hải Chánh. Gi¸o ¸n tuÇn 30. Tập đọc: BÀI: CHUYỆN Ở LỚP I.Mục tiêu: 1.Kiến thức:Học sinh đọc trơn cả bài. Phát âm đúng các từ ngữ: ở lớp, đứng dậy, trêu, bôi bẩn, vuốt tóc. Bước đầu biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ, khổ thơ -Hiểu nội dung bài:Mẹ chỉ muốn nghe chuyện ở lớp bé đã ngoan như thế nào? -Trả lời được câu hỏi 1, 2 2.Kĩ năng: Rèn cho HS đọc trơn và trả lời câu hỏi thành thạo. -Kĩ năng xá định giá trị, nhận thức về bản thân, lắng nghe tích cực, tư duy phê phán 3.Thái độ: Giáo dục HS biết vâng lời thầy cô giáo , ngoan ngoãn chăm học. -EmHoàng đọc các từ: em, êm, con tem, sao đêm, que kem, ghế đệm. II.Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài đọc SGK. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.KTBC : Gọi HS đọc bài tập đọc “Chú 2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi công” và trả lời các câu hỏi 1,2 trong SGK. trong SGK. 2.Bài mới: Giới thiệu tranh, giới thiệu bài Nhắc tựa. và rút tựa bài ghi bảng. Hướng dẫn học sinh luyện đọc: Đọc mẫu bài văn Lắng nghe. Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó: Cho HS thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng. trong bài, giáo viên gạch chân . Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung. đứng dậy: (d gi), trêu (tr ch), bôi bẩn: 5, 6 em đọc các từ khó trên bảng. (ân âng), vuốt tóc: (uôt uôc) HS luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ. Trêu : chọc, phá, trêu ghẹo. Các em hiểu như thế nào là trêu ? Luyện đọc câu: Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu Gọi HS đọc trơn câu .Gọi 1 học sinh đầu bàn đọc câu 1, các em khác tự đứng lên đọc của giáo viên. Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa các nối tiếp các câu còn lại. nhóm. Luyện đọc đoạn và bài: (theo 3 đoạn) 2 em, lớp đồng thanh. Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau. Nghỉ giữa tiết Đọc cả bài. Luyện tập: Ôn các vần uôt, uôc. Giáo viên treo bảng yêu cầu bài tập1: Vuốt. Tìm tiếng trong bài có vần uôt ? Học sinh đọc mẫu theo tranh Bài tập 2: Tìm tiếng ngoài bài có vần uôc, Nối tiếp tìm tiếng: cuốc đất, cái cuốc, bắt uôt ?. buộc, … Tuốt lúa, chau chuốt, vuốt mặt, … 3.Củng cố tiết 1: Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét 2 em.. Lª ThÞ Thu Hµ. Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Trường Tiểu học Số 1 Hải Chánh. Gi¸o ¸n tuÇn 30. Tiết 2 *Tìm hiểu bài và luyện nói: Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và trả lời các câu hỏi: Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe những chuyện gì ở Chuyện bạn Hoa không thuộc bài, bạn lớp? Hùng hay trêu con, bạn Mai tay đầy mực,… 2 .Mẹ nói gì với bạn nhỏ ? Muốn nghe con gái dã ngoan như thế nào ở lớp Nhận xét học sinh trả lời. Giáo viên đọc diễn cảm cả bài. Học sinh rèn đọc diễn cảm. Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn. Luyện nói: Qua tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp Các em nói theo cặp, một em hỏi và một học sinh nói tốt theo chủ đề luyện nói. em trả lời và ngược lại. Nhận xét chung phần luyện nói của học Bạn nhỏ đã làm được việc gì ngoan? Bạn nhỏ đã nhặt rác ở lớp vứt vào thùng sinh. 5.Củng cố: Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại rác. Bạn đã giúp bạn Tuấn đeo cặp. … Nhắc tên bài và nội dung bài học. nội dung bài đã học. 6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài 1 học sinh đọc lại bài. Thực hành ở nhà. nhiều lần, xem bài mới. Ngày soạn: Ngày 04 tháng 4 năm 2011 Ngày giảng: Thứ ba ngày 05 tháng 4 năm 2011. Tập viết: BÀI: TÔ CHỮ HOA O, Ô, Ơ,P I.Yêu cầu: 1.Kiến thức: Giúp HS tô được chữ hoa O, Ô, Ơ,P. Viết đúng các vần uôc, uôt, ưu, ươu các từ ngữ: chải chuốt, thuộc bài , con cừu, ốc bươu kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở tập viếưt 1, tập 2 2.Kĩ năng: Rèn cho HS có kĩ năng tô chữ hoa và viết chữ thường theo mẫu vở tập viết đúng, thành thạo 3.Thái độ:Giáo dục HS tính cẩn thận *Ghi chú:HS khá giỏi víêt, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ và viết đủ số dòng quy định trong vở tập viết. Em Nga viêt vở tập viết nhưng không theo cỡ chữ quy định. II.Chuẩn bị:: Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học. -Chữ hoa: O, Ô, Ơ ,P đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết) III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV Hoạt động HS 1.KTBC: viết các từ: con cóc, cá lóc, quần Lớp viết bảng con các từ: con cóc, cá soóc, đánh moóc. lóc, quần soóc, đánh moóc. 2.Bài mới :Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài.. Lª ThÞ Thu Hµ. Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Trường Tiểu học Số 1 Hải Chánh. Gi¸o ¸n tuÇn 30. GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết. Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ hoa O, Ô, Ơ,P tập viết các vần và từ ngữ ứng dụng đã học trong các bài tập đọc: uôc, uôt,ưu,ươu chải chuốt, thuộc bài,con cừu, ốc bươu Hướng dẫn tô chữ hoa: Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét: Nhận xét về số lượng và kiểu nét. Sau đó nêu quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa tô chữ trong khung chữ O, Ô, Ơ,P Nhận xét học sinh viết bảng con. Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng: 3.Thực hành : Cho HS viết bài vào tập. GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết tại lớp. 4.Củng cố : Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy trình tô chữ O, Ô, Ơ,P Thu vở chấm một số em. Nhận xét tuyên dương. 5. Dặn dò: Viết bài ở nhà phần B.. Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học.. Học sinh quan sát chữ hoa O, Ô, Ơ ,Ptrên bảng phụ và trong vở tập viết. Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu. Viết bảng con. Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong vở tập viết. Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên và vở tập viết. Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ. Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt.. Chính tả (tập chép): BÀI : CHUYỆN Ở LỚP I.Mục tiêu: 1.Kiến thức:HS chép lại chính xác, trình bày đúng khổ thơ cuối bài: Chuyện ở lớp.:20 chữ trong khoảng 10 phút. Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần uôt hoặc uôc, chữ c hoặc k. vào chỗ trống -Làm bài tập 2,3 2.Kĩ năng: Rèn cho HS viết đúng nội dung bài và cách trình bày khổ thơ cuối bài Chuyện ở lớp. 3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận. II.Chuẩn bị: Bảng phụ, bảng nam châm. Nội dung bài thơ cần chép và các bài tập 2, 3. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1.KTBC : Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài 2 học sinh làm bảng. tập 2 và 3 tuần trước đã làm. Nhận xét chung về bài cũ của học sinh. Học sinh khác nhận xét bài bạn làm trên 2.Bài mới:GV giới thiệu bài ghi tựa bài. bảng. 3.Hướng dẫn học sinh tập chép: Học sinh nhắc lại. Gọi học sinh nhìn bảng đọc bài thơ cần chép 2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo Cả lớp đọc thầm khổ thơ và tìm những tiếng bài bạn đọc trên bảng từ.. Lª ThÞ Thu Hµ. Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Trường Tiểu học Số 1 Hải Chánh. Gi¸o ¸n tuÇn 30. các em thường viết sai: vuốt, chẳng nhớ, nghe, ngoan; viết vào bảng con. NX chung về viết bảng con của học sinh. Cho HS tiến hành viết bài , hướng dẫn tư thé ngồi, cách trình bày văn bản. Cho HS nhìn bài viết ở bảng từ để viết. HD HS cầm bút chì để sữa lỗi chính tả: + GV đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên bảng để HS soát và sữa lỗi, HD các em gạch chân những chữ viết sai, viết vào bên lề vở. + GV chữa trên bảng những lỗi phổ biến, HD các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài viết. Thu bài chấm 1 số em. 4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả: HS nêu yêu cầu của bài trong vở BT TV Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập giống nhau của các bài tập. Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua giữa các nhóm. Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc. 5.Nhận xét, dặn dò: Yêu cầu học sinh về nhà chép lại bài thơ cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập.. Học sinh viết vào bảng con Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên để chép bài chính tả vào vở chính tả. Học sinh soát lỗi tại vở của mình và đổi vở sữa lỗi cho nhau. Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên. Điền vần uôt hoặc uôc. Điền chữ c hoặc k. Học sinh làm VBT. mỗi nhóm đại diện 4 học sinh. Giải Buộc tóc, chuột đồng. Túi kẹo, quả cam. HS nêu lại bài viết và các tiếng hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau.. Đạo đức: BẢO VỆ HOA VÀ CÂY NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 1) I.Mục tiêu: 1.Kiến thức: Kể được một vài lợi ích của cây và hoa nơi công cộng đối với cuộc sống con người. Nêu được một vài việc cần làm để bảo vệ cây và hoa nơi công cộng , yêu thiên nhiên, thích gần gũi với thiên nhiên -Biết bảo vệ cây và hoa ở trường , ở đường làng , ngõ xóm và những nơi công cộng khác ;biết nhắc nhở bạn bè thực hiện. 2.Kĩ năng: Rèn cho HS có kĩ năng ra quyết định và kĩ năng giải quyết vấn vấn đề trong tình huống để bảo vệ cây và hoa nơi công cộng. -Kĩ năng tư duy phê phán những hành vi phá hoại cây và hoa nơi công cộng. 3.Thái độ: Giáo dục các em có ý thức bảo vệ cây và hoa nơi công cộng. II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức. -Bài hát: “Ra chơi vườn hoa”(Nhạc và lời Văn Tuấn) -Các điều 19, 26, 27, 32, 39 Công ước quốc tế quyền trẻ em. III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1.KTBC: Gọi 2 học sinh đọc lại câu tục ngữ 2 HS đọc câu tục ngữ.. Lª ThÞ Thu Hµ. Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Trường Tiểu học Số 1 Hải Chánh. Gi¸o ¸n tuÇn 30. cuối bài tiết trước. Tại sao phải chào hỏi, tạm biệt? 2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa. Hoạt động 1 : Quan sát cây và hoa ở sân trường, vườn trường, qua tranh ảnh. 1. Ra chơi ở sân trường, vườn trường, vườn hoa, công viên em có thích không? 2. Sân trường, vườn trường, vườn hoa, công viên có đẹp, có mát không? 3. Để sân trường, vườn trường, vườn hoa, công viên luôn đẹp, luôn mát em phải làm gì? Giáo viên kết luận: Cây và hoa làm cho cuộc sống thêm đẹp, không khí trong lành, mát mẻ. Các em cần chăm sóc bảo vệ cây và hoa. Các em có quyền được sống trong môi trường trong lành, an toàn. Các em cần chăm sóc bảo vệ cây và hoa nơi công cộng. Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1: a. Các bạn nhỏ đang làm gì? b. Những việc làm đó có tác dụng gì? Giáo viên kết luận : a. Các em biết tưới cây, nhổ cỏ, rào cây, bắt sâu. Đó là những việc làm nhằm bảo vệ, chăm sóc cây và hoa nơi công cộng, làm cho trường em, nơi em sống thêm đẹp, thêm trong lành. Hoạt động 3: Quan sát thảo luận theo BT2: GV cho HS QS tranh và thảo luận theo cặp. 1. Các bạn đang làm gì ? 2. Em tán thành những việc làm nào? Tại sao? Cho các em tô màu vào quần áo những bạn có hành động đúng trong tranh. Gọi trình bày ý kiến của mình trước lớp. Giáo viên kết luận : Biết nhắc nhở khuyên ngăn bạn không phá hại cây là hành động đúng. Bẻ cây, đu cây là hành động sai. 4.Củng cố: Hỏi tên bài. 5.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị tiết sau.. Lª ThÞ Thu Hµ. Lop1.net. Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự tôn trọng lẫn nhau. Vài HS nhắc lại. Học sinh quan sát qua tranh đã chuẩn bị và đàm thoại. 1. Ra chơi ở sân trường, vườn trường, vườn hoa, công viên em rất thích. 2. Sân trường, vườn trường, vườn hoa, công viên đẹp và mát. 3. Để sân trường, vườn trường, vườn hoa, công viên luôn đẹp, luôn mát em cần chăm sóc và bảo vệ hoa. Học sinh nhắc lại nhiều em.. Học sinh làm bài tập 1: Tưới cây, rào cây, nhổ có cho cây, … Bảo vệ, chăm sóc cây. Học sinh nhắc lại nhiều em.. Quan sát tranh bài tập 2 và thảo luận theo cặp. Trèo cây, bẻ cành, … Không tán thành, vì làm hư hại cây. Tô màu 2 bạn có hành động đúng trong tranh. Học sinh nhắc lại nhiều em. Nêu tên bài học và liên hệ trong lớp bạn nào biết chăm sóc và bảo vệ cây..
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Trường Tiểu học Số 1 Hải Chánh. Gi¸o ¸n tuÇn 30. Luyện giải Toán: LUYỆN PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100(trừ không nhớ) I.Mục tiêu : 1.Kiến thức: Củng cố cho HS nắm chắc cách đặt tính ,giải bài toán , tính nhẩm, so sánh các phép tính trừ trong phạm vi 100 2.Kĩ năng:Rèn cho HS có kĩ năng đặt tính, tính, trình bày bài giải và giải bài toán có lời văn thành thạo *Ghi chú: Yêu cầu HS khá giỏi làm hết cả 4 bài tập, HS trung bình làm được 3 bài tập. -Em Nga, Tý, Chung,Xuân ôn lại các phép tính cộng trừ trong phạm vi 8 II.Chuẩn bị: Bảng phụ viết bài tập 5 III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1.Bài cũ:Tính 69 – 60 = 79 – 50 = 98 – 8 = 2 em lên bảng làm, lớp bảng con. 37 – 4 = 98 – 5 = 19 – 9 = 2.Bài mới: Bài 1: Đặt tính rồi tính 2 em nêu yêu cầu 75 – 13 64 – 40 80 – 30 95 – 52 75 64 80 95 Yêu cầu HS đọc kĩ yêu cầu bài và tự làm vào 13 40 30 52 62 24 50 43 vở bài tập Nêu cách đặt tính? Nêu cách đặt tính 2 em Bài 2: Tính nhẩm:Yêu cầu HS nhẩm trong 2 Nêu yêu cầu phút rồi nối tiếp nêu kết quả . 85 – 15 = 74 – 3 = 56 – 1 = Nhẩm rồi nối tiếp nêu kết quả 85 – 50 = 74 – 30 = 56 – 10 = đọc lại các phép tính trên. 85 – 15 = 74 – 34 = 56 – 56 = Nêu yêu cầu Bài 3: <,>,= 57 – 7 57 – 4 34 + 4 34 – 4 thực hiện phép tính, so sánh rồi điền dấu 75 – 50 50 – 30 65 – 15 55 – 15 2 em lên bảng làm , lớp làm vở Bài 4: Đoàn tàu có 12 toa, khi cắt bỏ lại toa cuối cùng thì đoàn tàu còn lại bao nhiêu toa? Yêu cầu HS đọc đề toán rồi phân tích bài toán. Yêu cầu hs làm vở bài tập Đọc bài toán 2 em -Chấm 1/3 lớp nhận xét sửa sai. 1 em lên bảng giải, lớp làm vở bài tập Bài tập dành cho Nga, Tý , Chung 3+1+4=8 8-5+2=6 3+5- 1=7 8-2- 4=1 Nêu yêu cầu 4.Củng cố dặn dò: Nhắc lại cách đặt tính? Làm vở ô li Nêu các bước giải bài toán có lời văn Nhận xét giờ học. 2 em nêu Thực hiện tốt ở nhà.. Lª ThÞ Thu Hµ. Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Trường Tiểu học Số 1 Hải Chánh. Gi¸o ¸n tuÇn 30. Giáo án chiều -------------. Toán nâng cao: CỘNG TRỪ TRONG PHẠM VI 100 ( không nhớ) I.Mục tiêu : 1.Kiến thức: Củng cố cho HS nắm chắc cách giải bài toán ,các phép tính trừ trong phạm vi 100 2.Kĩ năng:Rèn cho HS có kĩ năng đặt tính, tính, trình bày bài giải và giải bài toán có lời văn thành thạo *Ghi chú: Yêu cầu HS khá giỏi làm hết cả 4 bài tập, HS trung bình làm được 3 bài tập. -Em Hoàng ôn lại các phép tính cộng trừ trong phạm vi 8 II.Chuẩn bị: Bảng phụ viết bài tập 4 III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động GV Hoạt độngHS 1.Bài cũ Đặt tính rồi tính 69 -28 -1 75 – 21- 4 63 - 20 -2 Hai em lên bảng làm ,cả lớp làm bảng 2.Bài mới: con Bài 1: Tính Đọc yêu cầu của bài 87 68 95 43 Một em lên bảng làm, cả lớp làm vào 30 40 50 20 bảng con Hai em nêu cách thực hiện phép tính Gọi các em nêu cách thực hiện phép tính Bài 2: Tính nhẩm Nêu yêu cầu 48 - 40 - 8 = ;58 – 30 – 5 = Nhẩm trong 2 phút rồi nối tiếp nêu kết 69 - 60 – 7 = ;79 - 50 – 5 = quả Yêu cầu các em nêu cách cách tính nhẩm Đọc lại các phép tính vừa nêu. Bài 3: Điền số thích hợp vào ô trống (theo Đọc yêu cầu của bài mẫu) 92 - 10 = 82 24 = 4 2em lên bảng làm, lớp làm VBT Ba nhóm mỗi nhóm 4em thi đua nhau điền nhanh số thích hợp vào trống 39 = 37 24 = 20 Hướng dẫn HS cách làm lấy số lớn trừ đi só bé kết quả điền vào ô trống Bài 5: Một sợi dây dài 52cm ,Lan cắt đi Đọc yêu cầu của bài 20cm rồi cắt đi tiếp 2cm .Hỏi sợi dây còn lại Hai em đọc đề toán ,cả lớp đọc thầm Phân tích đề toán và tóm tắt bao nhiêu xăng –ti –mét ? Yêu cầu các em tự phân tích đề toán , tóm tắt Cả lớp làm bài vào vở ,đổi vở cho nhau và giải bài toán vào vở để kiểm tra bài Chỉ yêu cầu các em làm một phép tính Bài giải Sợi dây còn lại dài là : Cùng học sinh chữa bài 52 – 20 -2 = 30 ( cm ) Bài 6. Nối ô trống với số thích hợp Đáp số : 30cm. Lª ThÞ Thu Hµ. Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Trường Tiểu học Số 1 Hải Chánh 16 + 42 < 57. 60. < 62. Gi¸o ¸n tuÇn 30. 22 + 40 59. HS giỏi nối vào vở nháp, 1 em lên bảng nối. 61. 3.Củng cố -dặn dò : Nhắc lại các bước đặt tính và thực hiện phép tính trừ trong PV 100. 2 em Thực hiện làm bài tập ở nhà. Thủ công: BÀI: CẮT DÁN HÀNG RÀO ĐƠN GIẢN (Tiết 1) I.Yêu cầu: 1.Kiến thức: Biết cách kẻ, cắt các nan giấy. -Cắt được các nan giấy ,các nan giấy tương đối đều nhau, đường cắt tương đối thẳng 2.Kĩ năng: Rèn cho HS cắt các nan giấy đều , thẳng thành thạo 3.Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học II.Chuẩn bị: Chuẩn bị mẫu các nan giấy và hàng rào. -Học sinh: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán … . III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV Hoạt động HS 1.KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho theo yêu cầu giáo viên dặn trong tiết trước. giáo viên kiểm tra. 3.Bài mới: Giới thiệu bài, ghi tựa. Vài HS nêu lại HD HS quan sát và nhận xét: Định hướng cho học sinh quan sát :Các nan Học sinh quan sát các nan giấy và hàng giấy là những đoạn thẳng cách đều. Hàng rào rào mẫu trên bảng lớp. được dán bởi các nan giấy. Hàng rào bằng các nan giấy.. Hỏi: Có bao nhiêu số nan đứng? Có bao nhiêu số nan ngang? Khoảng cách giữa các nan đứng bao nhiêu ô, giữa các nan ngang bao nhiêu ô? Giáo viên hướng dẫn kẻ cắt các nan giấy. Lật mặt trái của tờ giấy màu có kẻ ô, kẻ theo các đường kẻ để có các nan cách đều nhau. Cho học sinh kẻ 4 nan đứng (dài 6 ô rộng 1 ô và 2 nan ngang dài 9 ô rộng 1 ô). Lª ThÞ Thu Hµ. Lop1.net. Có 3 nan giấy ngang, mỗi nan giấy có chiều dài 9 ô và chiều rộng 1 ô. + Hàng rào được dán bởi các nan giấy: gồm 2 nan giấy ngang và 4 nan giấy đứng, khoảng cách giữa các nan giấy đứng cách đều khoảng 1 ô, các nan giấy ngang là 2 ô. Học sinh lắng nghe giáo viên hướng dẫn kẻ và cắt các nan giấy..
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Trường Tiểu học Số 1 Hải Chánh. Gi¸o ¸n tuÇn 30. Cắt theo các đường thẳng cách đều sẽ được các nan giấy (H2) GV thao tác từng bước yêu cầu HS quan sát. Học sinh thực hành kẻ, cắt nan giấy: Quan sát giúp học sinh yếu hoàn thành nhiệm vụ của mình. 3.Củng cố: 4.Nhận xét, dặn dò: Nhận xét, tuyên dương các em kẻ đúng và cắt đẹp. Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì, thước kẻ, kéo, giấy màu có kẻ ô li, hồ dán…. HS nhắc lại cách kẻ ,cắt các nan giấy. Theo dõi cách thực hiện của giáo viên. Học sinh thực hành .. Nêu lại cách cắt các nan giấy Thực hiện tập cắt các nan giấy ở nhà thành thạo Chuẩn bị giấy màu, kéo, hồ để học tiết 2.. Tiếng Việt tự học LUYỆN VIẾT BÀI: CHUYỆN Ở LỚP I.Mục tiêu : I 1.Kiến thức:-HS chép lại chính xác, không mắc lỗi bài thơ: Chuyện ở lớp -Điền đúng vần uôt hoặc uôc, chữ c hoặc k vào chỗ trống. 2.Kĩ năng: Rèn cho HS viết đúng chính tả, khoảng cách, cỡ chữ . 3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận -Em Hoàng viết các từ: xem phim, ngõ hẻm, đếm sao, móm mém mỗi từ 2 dòng. II. Chuẩn bị :Bảng phụ viết bài tập3,2 III.Các hoạt động dạy học: Hoạt động GV Hoạt động HS 1.Bài cũ : Viết các từ:xe lu, dòng sông, con 3 em lên bảng viết, lớp viết bảng con sóc Cùng nhận xét sửa sai 2.Bài mới: a. Giới thiệu bài : Lắng nghe b. Hướng dẫn học sinh tập chép -Đọc mẫu bài Chuyện ở lớp -Yêu cầu các em đọc thầm tìm tiếng có âm Cả lớp tìm và nêu ,vần khó các em thường viết sai -Giáo viên chốt lại sáng, cô giáo, bôi bẩn, Cả lớp viết bảng con vuốt tóc Yêu cầu cả lớp viết bảng con Học sinh làm theo -Thực hành viết vào vở Cả lớp viết bài vào vở Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết -Đọc cho hs viết bài vào vở (mỗi câu đọc ba Học sinh dò lại bài Đổi vở cho nhau dò lại bài lần ) Đọc lại bài cho học sinh soát lại Học sinh quan sát và viết lại Yêu cầu các em dò lại bài,ghi lỗi ra lề vở Thu bài chấm một số em Đọc yêu cầu của bài. Lª ThÞ Thu Hµ. Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Trường Tiểu học Số 1 Hải Chánh. Gi¸o ¸n tuÇn 30. c.Làm bài tập: Bài 2. Điền uôt hay uôc Hướng dẫn HS đọc và điền vần uôt hay uôc vào chỗ chấm. Bài 3: Điền c hay k Yêu cầu HS nêu lại quy tắc viết chính tả khi nào viết c, khi nào viết k? Yêu cầu HS tự làm bài tập vào vở. Chấm bài ,nhận xét d. Củng cố ,dặn dò : nêu lại quy tắc viết c, k Nhận xét giờ học Về nhà viết lai các chữ còn sai. buộc tóc, chuột đồng, thầy thuốc Cả lớp làm bài vào vở Đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh.. Nêu yêu cầu viết k khi đứng trước âm e, ê, i, còn lạiviết c túi kẹo cao ngất kéo co quả cam cày cấy con kiến đọc lại các từ vừa điền 2 em nêu Thực hành ở nhà Ngày soạn: Ngày 05 tháng 4 năm 2011 Ngày giảng: Thứ tư ngày 06 tháng 4 năm 2011. THỂ DỤC Bài 30: TRÒ CHƠI. I. Mục tiêu: Tiếp tục học trò chơi “ Kéo cưa lừ a xẻ”.Yêu cầu biết tham gia vào trò chơi có kết hợp vần điệu. Tiếp tục “chuyền cầu theo nhóm 2 người”.Yêu cầu tham gia vào trò chơi ở mức tương đối chủ động. II. Địa điểm – Phương tiện Trên sân trường.Dọn vệ sinh nơi tập. GV chuẩn bị 1 còi và có đủ cho 2 HS có 1 quả cầu trinh và cùng HS chuẩn bị dụng cụ. III. Nội dung: NỘI DUNG. TỔ CHỨC LUYỆN TẬP. 1. Phần mở đầu: -Phổ biến nội dung, yêu cầu bài học -Khởi động: + Chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc trên địa hình tự nhiên ở sân trường. + Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu. - Xoay các khớp cổ tay, cẳng tay, cánh tay, đầu gối, hông 2. Phần cơ bản: a) Trò chơi “ Kéo cưa lừa xẻ”: Cho HS chơi khoảng 1 phút để nhớ lại cách chơi. Dạy cho HS đọc vần điệu: “Kéo cưa lừa xẻ, Kéo cho thật khoẻ Cho thật nhịp nhàng Cho ngực nở nang Chân tay cứng cáp Hò dô! Hò dô!”. Lª ThÞ Thu Hµ. Lop1.net. - Tiếp tục học trò chơi “chuyền cầu theo nhóm 2 người” và“Kéo cưa lừa xẻ. - Tập hợp hàng dọc. - Từ 1 hàng dọc chạy thành hình vòng tròn.. - Đội hình vòng tròn..
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Trường Tiểu học Số 1 Hải Chánh. Gi¸o ¸n tuÇn 30. Cho HS chơi kết hợp với vần điệu. b) Chuyền cầu theo nhóm 2 người: Cho HS quay mặt vào nhau tạo thành từng đôi một cách nhau 1.5 - 3m. Chọn 2 HS có khả năng thực hiện động tác tốt, chỉ dẫn bằng lời cho 2 HS đó làm mẫu, đồng thời giải thích cách chơi cho cả lớp biết, rồi cho từng nhóm tự chơi. 3. Phần kết thúc: Thả lỏng. + Đi thường theo nhịp. + Ôn động tác vươn thở và điều hòa của bài thể dục. Củng cố. Nhận xét giờ học. Giao việc về nhà.. Đội hình hàng dọc (2-4 hàng). -Đội hình hàng dọc 2-4 hàng. -Mỗi động tác 2 x 8 nhịp - GV cùng HS hệ thống bài học. - Khen những tổ, cá nhân học ngoan, tập tốt. - Tập lại bài thể dục và tập chơi “ kéo cưa lừa xẻ”. Môn : Tập đọc BÀI: MÈO CON ĐI HỌC I Mục tiêu : Kiến thức: Đọc trơn cả bài, đọc đúng các từ ngữ : buồn bực , kiếm cớ , cái đuôi , cừu . Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ , khổ thơ . Hiểu nội dung bài: Mèo con lười học kiếm cớ nghỉ ở nhà : cừu dọa cắt đuôi khiến mèo sợ phải đi học . -Trả lời được câu hỏi 1 , 2 (SGK) Kĩ năng: Rèn cho HS đọcđúng , nhanh và trả lời thành thạo các câu hỏi trong bài Thái độ: Giáo dục HS chăm chỉ học tập . Ghi chú :Học sinh khá , giỏi học thuộc lòng bài thơ . II.Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài đọc SGK. Bộ chữ của GV và học sinh. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV Hoạt động HS 1.KTBC : Hỏi bài trước. Học sinh nêu tên bài trước. Gọi 2 học sinh đọc bài: “Chuyện ở lớp” và trả 2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi: lời câu hỏi 1 và 2 trong SGK. 2.Bài mới: GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút Nhắc tựa. tựa bài ghi bảng. Hướng dẫn học sinh luyện đọc: + Đọc mẫu bài thơ. Tóm tắt nội dung bài. Lắng nghe. + Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó: Cho HS thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại trong bài, GV gạch chân các từ ngữ các nhóm diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung. Vài em đọc các từ trên bảng. đã nêu.. Lª ThÞ Thu Hµ. Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Trường Tiểu học Số 1 Hải Chánh. Gi¸o ¸n tuÇn 30. Buồn bực: (uôn uông), cái đuôi: (uôi ui), cừu: (ưu ươu) HS luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ. Các em hiểu thế nào là buồn bực? Kiếm cớ nghĩa là gì? Be toáng là kêu như thế nào? Luyện đọc câu: Gọi em đầu bàn đọc câu thứ nhất (dòng thứ nhất). Các em sau tự đứng dậy đọc câu nối tiếp. + Luyện đọc đoạn và cả bài thơ: Đọc nối tiếp từng khổ thơ. Đọc theo vai: 1 em đọc dẫn chuyện, 1 em vai Cừu, 1 em vai Mèo. Thi đọc cả bài thơ.. Buồn bực: Buồn và khó chịu. Kiếm cớ: Kiếm lí do để trốn học. Be toáng: Kêu lên ầm ĩ. Đọc nối tiếp theo yêu cầu giáo viên.. Đọc nối tiếp 2 em, đọc cả bài thơ. Mỗi nhóm cử đại diện 1 học sinh đóng vai và đọc theo phân vai. Các nhóm thực hiện đọc theo phân vai. 2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc . Lắng nghe theo dõi cách đọc Hai em đọc Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ. Tổ, lớp đồng thanh. Đọc đồng thanh cả bài. Nghỉ giữa tiết Cừu. Các nhóm thi tìm tiếng và ghi vào bảng Luyện tập: Ôn vần ưu, ươu. con, thi đua giữa các nhóm. Bài tập 1: Tìm tiếng trong bài có vần ưu ? Bài tập 2: Tìm tiếng ngoài bài có vần ưu, ươu Ưu: Cửu Long, cưu mang, cứu nạn, … Ươu: Bướu cổ, sừng hươu, bươu đầu, ? 2 học sinh đọc câu mẫu trong bài: Cây lựu vừa bói quả. Bài tập 3: Nói câu chứa tiếng có vần ưu hoặc Đàn hươu uống nước suối. Các em thi đặt câu nhanh ươu? 2 em đọc lại bài thơ. Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét. 3.Củng cố tiết 1: Tiết 2 Mèo kêu đuôi ốm xin nghỉ học. 4.Tìm hiểu bài và luyện nói: Cừu nói: Muốn nghỉ học thì phải cắt Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi: đuôi, Mèo vội xin đi học ngay. 1. Mèo kiếm cớ gì để trốn học ? 2. Cừu nói gì khiến Mèo vội xin đi học Học sinh lắng nghe và đọc lại bài thơ. ngay ? Học sinh tự nhẩm và đọc thi giữa các Giáo viên đọc lại bài thơ và gọi 2 HS đọc lại. HTL cả bài thơ: Tổ chức cho các em thi đọc nhóm. Học sinh luyện nói theo gợi ý của giáo HTL theo bàn, nhóm … . viên. Ví dụ: Thực hành luyện nói: Hỏi: Trong tranh 2, vì sao bạn Hà thích Chủ đề: Hỏi nhau: Vì sao bạn thích đi học Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh đi học?. Lª ThÞ Thu Hµ. Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Trường Tiểu học Số 1 Hải Chánh. Gi¸o ¸n tuÇn 30. hoạ và nêu các câu hỏi gợi ý để học sinh nói Trả: Vì ở trường được học hát. Trả: Tôi thích đi học vì ở trường có về những lý do mà thích đi học. Nhận xét luyện nói và uốn nắn, sửa sai. nhiều bạn. Còn bạn vì sao thích đi học? Nhiều học sinh khác luyện nói. Học sinh nêu tên bài và đọc lại bài 2 em. Chúng em không nên bắt chước bạn 5.Củng cố: Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại Mèo Vì bạn ấy muốn trốn học. nội dung bài đã học. Các em có nên bắt chước bạn Mèo không? Vì Thực hành ở nhà. sao? 6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần để thuộc lòng bài thơ, xem bài mới.. MÔN : TOÁN BÀI: LUYỆN TẬP I.Yêu cầu: Kiến thức: Biết đặt tính, làm tính trừ, tính nhẩm các số trong phạm vi 100 ( không nhớ ) Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng thực hành nhanh , chính xác . Thái độ: Giáo dục HS tính chăm chỉ , chịu khó . Ghi chú: Làm bài tập 1,2,3 ,5. II.Chuẩn bị: Bộ đồ dùng toán 1. Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV Hoạt động HS 1.KTBC: Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 1 82 75 48. 3 em lên bảng ,cả lớp làm vào vở 50 40 20 2.Bài mới : Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa. Hướng dẫn học sinh luyện tập: Học sinh nhắc tựa. Bài 1: Rèn kĩ năng đăt tính và thực hiện phép Bốn em lên bảng làm cả lớp làm bài vào tính trừ trong phạm vi 100 Đặt tính rồi tính vở 45 -23 57 -31 72- 60 70 -40 Yêu cầu các em nêu cách đặt tính Bài 2: Rèn kĩ năng tính nhẩm nhanh Hai em nêu yêu cầu của bài Tính nhẩm : Học sinh thi đua nhau nêu nhanh kết quả 65-23 = 65 -60 = 65-65= 70-30= của các phép tính 21-1 = 21-20 = 94-3= 33-30 = Bài 3: Điền dấu <,>,= Hai em nêu yêu cầu 35 -5 .....35 -4 43+3 ....43-3 Học sinh thực hiện phép tính ở từng vế rồi điền dấu để so sánh: 30-20 ...40-30 31+42....41 +42 Bài 4: Củng cố cách giải toán có lời văn Cả lớp đọc thầm đề toán ,phân tích đề và. Lª ThÞ Thu Hµ. Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Trường Tiểu học Số 1 Hải Chánh. Gi¸o ¸n tuÇn 30. Lớp 1B có 35 bạn ,trong đó có 20 bạn nữ .Hỏi lớp 1B có bao nhiêu bạn nam ? Đọc đề toán ,tự phân tích đề và tóm tắt bài toán Yêu cầu các em tự giải bài toán vào vở Chấm bài, nhận xét Tổ chức cho các em thi đua theo hai nhóm tiếp sức, mỗi nhóm đại diện 4 học sinh. Bài 5:Nối theo mẫu Treo bảng phụ viết bài tập lên bảng Yêu cầu các em đọc đề toán Quan sát bài mẫu nêu cách làm Cùng các em nhận xét chữa bài .3Củng cố, dặn dò: Hỏi tên bài. Nhận xét tiết học, tuyên dương. Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau Các ngày trong tuần lễ.. giải bài toán vào vở Bài giải : Lớp 1B có số bạn nam là : 35-20 =15(bạn) Đáp số :15 bạn Đọc yêu cầu của bài ,nêu cách làm Tuyên dương nhóm thắng cuộc. Chia lớp thành ba nhóm thi đua nối nhanh ,nối đúng Hai em trả lời. Thực hành ở nhà. Ngày soạn: Ngày 06 tháng 4 năm 2011 Ngày giảng: Thứ năm ngày 07 tháng 4 năm 2011. THỂ DỤC Bài 30: TRÒ CHƠI. I. Mục tiêu: Tiếp tục học trò chơi “ Kéo cưa lừ a xẻ”.Yêu cầu biết tham gia vào trò chơi có kết hợp vần điệu. Tiếp tục “chuyền cầu theo nhóm 2 người”.Yêu cầu tham gia vào trò chơi ở mức tương đối chủ động. II. Địa điểm – Phương tiện Trên sân trường.Dọn vệ sinh nơi tập. GV chuẩn bị 1 còi và có đủ cho 2 HS có 1 quả cầu trinh và cùng HS chuẩn bị dụng cụ. III. Nội dung: NỘI DUNG. TỔ CHỨC LUYỆN TẬP. 1. Phần mở đầu: -Phổ biến nội dung, yêu cầu bài học -Khởi động: + Chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc trên địa hình tự nhiên ở sân trường. + Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu. - Xoay các khớp cổ tay, cẳng tay, cánh tay, đầu gối, hông 2. Phần cơ bản: a) Trò chơi “ Kéo cưa lừa xẻ”: Cho HS chơi khoảng 1 phút để nhớ lại cách chơi. Dạy cho HS đọc vần điệu: “Kéo cưa lừa xẻ,. Lª ThÞ Thu Hµ. Lop1.net. - Tiếp tục học trò chơi “chuyền cầu theo nhóm 2 người” và“Kéo cưa lừa xẻ. - Tập hợp hàng dọc. - Từ 1 hàng dọc chạy thành hình vòng tròn.. - Đội hình vòng tròn..
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Trường Tiểu học Số 1 Hải Chánh. Gi¸o ¸n tuÇn 30. Kéo cho thật khoẻ Cho thật nhịp nhàng Cho ngực nở nang Chân tay cứng cáp Hò dô! Hò dô!” Cho HS chơi kết hợp với vần điệu. b) Chuyền cầu theo nhóm 2 người: Cho HS quay mặt vào nhau tạo thành từng đôi một cách nhau 1.5 - 3m. Chọn 2 HS có khả năng thực hiện động tác tốt, chỉ dẫn bằng lời cho 2 HS đó làm mẫu, đồng thời giải thích cách chơi cho cả lớp biết, rồi cho từng nhóm tự chơi. 3. Phần kết thúc: Thả lỏng. + Đi thường theo nhịp. + Ôn động tác vươn thở và điều hòa của bài thể dục. Củng cố. Nhận xét giờ học. Giao việc về nhà.. Đội hình hàng dọc (2-4 hàng). -Đội hình hàng dọc 2-4 hàng. -Mỗi động tác 2 x 8 nhịp - GV cùng HS hệ thống bài học. - Khen những tổ, cá nhân học ngoan, tập tốt. - Tập lại bài thể dục và tập chơi “ kéo cưa lừa xẻ”. Chính tả:(TC) BÀI : MÈO CON ĐI HỌC I.Mục đích yêu cầu: - HS nhìn bảng chép, chép lại đúng 6 dòng thơ đầu bài thơ Mèo con đi học: 24 chữ trong khoảng 10 – 15 phút. - Điền đúng chữ r,d,gi: in, iên, vào chỗ trống. Làm bài tập (2) a II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, bảng nam châm. Nội dung 8 dòng thơ cần chép và các bài tập 2 và 3. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và 2 học sinh làm bảng. Học sinh khác nhận xét bài bạn làm trên 3 tuần trước đã làm. 2.Bài mới: bảng. GV giới thiệu bài ghi đề bài “Mời vào”. a.Hướng dẫn học sinh tập chép: Học sinh nhắc lại. Gọi học sinh nhìn bảng đọc khổ thơ cần 2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài chép (giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ). Cả lớp đọc thầm 8 dòng thơ và tìm những bạn đọc trên bảng từ. tiếng các em thường viết sai: buồn bực, Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó kiếm cớ, be toáng, chữa lành. hay viết sai: Học sinh viết vào bảng con GV nhận xét chung về viết bảng con của HS các tiếng hay viết sai.. Lª ThÞ Thu Hµ. Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Trường Tiểu học Số 1 Hải Chánh. Gi¸o ¸n tuÇn 30. b.Thực hành bài viết (tập chép chính tả). Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách trình bày văn bản Cho học sinh nhìn bảng từ hoặc SGK để chép lại 8 dòng thơ đầu của bài. *HD HS cầm bút chì để sữa lỗi chính tả: GV đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên bảng để HS soát và sữa lỗi, HD các em gạch chân những chữ viết sai, viết vào bên lề vở. -Chữa trên bảng những lỗi phổ biến, HD các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài viết. - Thu bài chấm 1 số em. c.Hướng dẫn làm bài tập chính tả: Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng Việt (bài tập 2a). Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua giữa các nhóm. Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc.. Học sinh nghe và thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên. Học sinh tiến hành chép lại 8 dòng thơ của bài vào tập của mình. Học sinh dò lại bài viết của mình và đổi vở và sữa lỗi cho nhau. Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên.. Bài 3: Điền chữ r, d hay gi. Thi đua tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 3 học sinh Giải Thầy giáo dạy học. Bé nhảy dây. Đàn cá rô lội nước. 3.Nhận xét, dặn dò: HS nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý Yêu cầu học sinh về nhà chép lại 8 dòng thơ hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau. cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập.. Kể chuyện: BÀI: SÓI VÀ SÓC I.Mục tiêu: HS biết kể lại được một đoạn câu chuyện dựa theo tranh và gợi ý dưới tranh. - Hiểu nội dung câu chuyện: Sóc là con vật thông minh nên đã thoát được nguy hiểm. II.Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ truyện kể trong SGK. Mặt nạ Sói và Sóc. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra bài cũ : GV yêu cầu HS học kể 2 học sinh xung phong kể lại câu chuyện lại câu chuyện “Niềm vui bất ngờ”. Học sinh “Niềm vui bất ngờ”. thứ 2 kể xong nêu ý nghĩa câu chuyện. Cả lớp theo dõi để nhận xét các bạn kể. 2.Bài mới :Qua tranh giới thiệu bài và ghi đề. Một lần Sóc bị rơi trúng người Sói. Sóc bị Sói bắt. Tình thế thật nguy hiểm. Liệu Sóc Học sinh nhắc lại đề bài. có thể thoát khỏi tình thế nguy hiểm đó không? Các em hãy theo dõi câu chuyện để tìm câu trả lời. Kể chuyện: Giáo viên kể 2, 3 lần với Học sinh lắng nghe câu chuyện. giọng diễn cảm. Khi kể kết kết hợp dùng Học sinh lắng nghe và theo dõi vào tranh. Lª ThÞ Thu Hµ. Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Trường Tiểu học Số 1 Hải Chánh. Gi¸o ¸n tuÇn 30. tranh minh hoạ để HS dễ nhớ câu chuyện: Kể lần 1 để học sinh biết câu chuyện. Kể lần 2 và 3 kết hợp tranh minh hoạ giúp học sinh nhớ câu chuyện. HD HS kể từng đoạn chuyện theo tranh: Tranh 1: GV yêu cầu học sinh xem tranh trong SGK đọc và trả lời câu hỏi dưới tranh. + Tranh 1 vẽ cảnh gì ? + Câu hỏi dưới tranh là gì ? GV yêu cầu tổ cử 1 đại diện thi kể đoạn 1. Tranh 2, 3, 4: Thực hiện tương tự như tranh 1. HD HS kể toàn câu chuyện: Tổ chức cho các nhóm, mỗi nhóm 3 em đóng các vai: Lời người dẫn chuyện, lời Sói, lời Sóc). Thi kể toàn câu chuyện. Cho các em hoá trang thành các nhân vật để thêm phần hấp dẫn. Kể lần 1 giáo viên đóng vai người dẫn chuyện, các lần khác giao cho học sinh thực hiện với nhau. Giúp học sinh hiểu ý nghĩa câu chuyện: Sói và Sóc ai là người thông minh? Hãy nêu một việc chửng tỏ sợ thônh minh đó.. để nắm nội dung và nhớ câu truyện. Học sinh quan sát tranh minh hoạ theo truyện kể. Sóc chuyền trên cành cây bỗng rơi trúng đầu một lão Sói đang ngái ngủ. Chuyện gì xãy ra khi Sóc đang chuyền trên cành cây? Học sinh cả lớp nhận xét các bạn đóng vai và kể. Các lần khác học sinh thực hiện (khoảng 4 5 nhóm thi đua nhau. Tuỳ theo thời gian mà giáo viên định lượng số nhóm kể). Học sinh khác theo dõi và nhận xét các nhóm kể và bổ sung. Sóc là nhân vật thông minh, khi Sói hỏi Sóc hứa trả lời nhưng đòi hỏi Sói thả trước trả lời sau. Nhờ vậy Sóc đã thoát khỏi nanh vuốt của Sói sau khi trả lời cho Sói nghe. Học sinh nhắc lại ý nghĩa câu chuyện.. 3.Củng cố dặn dò: Nhận xét tổng kết tiết học, yêu cầu học sinh về nhà kể lại cho người thân nghe. Chuẩn bị Tuyên dương các bạn kể tốt. tiết sau, xem trước các tranh minh hoạ phỏng đoán diễn biến của câu chuyện.. Toán : BÀI: CÁC NGÀY TRONG TUẦN LỄ I.Yêu cầu: 1.Kiến thức:Biết tuần lễ có 7 ngày , biết tên các ngày trong tuần ; biết đọc thứ, ngày, tháng trên tờ lịch bóc hằng ngày. 2.Kĩ năng: Rèn cho HS đọc thứ, ngày , tháng trên tờ lịch thành thạo *Ghi chú: Làm bài 1,2,3 .Em Hoàng học các phép tính cộng trong phạm vi 9 II.Chuẩn bị: 1 cuốn lịch bóc hàng ngày và 1 bảng thời khoá biểu của lớp. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV Hoạt động HS. Lª ThÞ Thu Hµ. Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Trường Tiểu học Số 1 Hải Chánh. Gi¸o ¸n tuÇn 30. 1.KTBC: Hỏi tên bài cũ. + Gọi học sinh giải bài tập 4 trên bảng lớp.. Giải: Số bạn nam là: 35 – 20 = 15 (bạn) + Lớp làm bảng con: Đặt tính rồi tính: Đáp số : 15 bạn nam 45 – 23 66 – 25 Học sinh đặt tính và tính kết quả. Ghi Nhận xét KTBC. vào bảng con. 2.Bài mới :Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa. Học sinh nhắc tựa. GV giới thiệu cho HS quyển lịch bóc hằng Học sinh theo dõi các tờ lịch trên bảng ngày, chỉ vào tờ lịch của ngày hôm nay và lớp để trả lời câu hỏi của giáo viên: hỏi: Hôm nay là thứ mấy? Học sinh nêu theo ngày hiện tại. Gọi vài học sinh nhắc lại. Nhắc lại. Giáo viên cho HS nhìn tranh các tờ lịch trong Nhắc lại: Một tuần lễ có 7 ngày là: chủ SGK và giới thiệu cho HS biết các ngày trong nhật, thứ hai, thứ ba,… thứ bảy. tuần: chủ nhật, thứ hai, thứ ba,… thứ bảy. Một tuần lễ có 7 ngày là các ngày: chủ nhật, thứ hai, thứ ba,… thứ bảy. Chỉ vào tờ lịch của ngày hôm nay và hỏi: Học sinh nêu theo ngày hiện tại. Nhắc lại. Hôm nay là ngày bao nhiêu? Hướng dẫn học sinh thưc hành: Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài. Em đi học vào các ngày: thứ hai, thứ ba, Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời được: trong thứ tư, thứ năm, thứ sáu. 1 tuần lễ em đi học những ngày nào? Em nghỉ Em nghỉ học vào các ngày: thứ bảy, chủ học những ngày nào? nhật. Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài rồi Học sinh đọc và viết : Ví dụ: Hôm nay là thứ hai ngày 10 tháng tư. chữa bài trên bảng lớp. Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài: Giáo viên cho học sinh chép thời khoá biểu Học sinh tự chép thời khoá biểu của lớp của lớp vào tập và đọc lại. mình và đọc cho cả lớp cùng nghe. 4.Củng cố, dặn dò: Hỏi tên bài. Nhắc lại các ngày trong tuần, nêu những ngày Nhắc lại tên bài học. đi học, những ngày nghỉ học. Nhận xét tiết học, tuyên dương. Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau. Thực hành ở nhà. Giáo án chiều -------------. Tiếng Việt nâng cao : LUYỆN VIẾT BÀI:MÈO CON ĐI HỌC I.Yêu cầu : I 1.Kiến thức:-HS chép lại chính xác, không mắc lỗi bài thơ: Mèo con đi học -Điền đúng vần iên hoặc in, chữ r hoặc d hay gi vào chỗ trống.. Lª ThÞ Thu Hµ. Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Trường Tiểu học Số 1 Hải Chánh. Gi¸o ¸n tuÇn 30. 2.Kĩ năng: Rèn cho HS viết đúng chính tả, khoảng cách, cỡ chữ . 3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận II. Chuẩn bị :Bảng phụ viết bài tập3,2 III.Các hoạt động dạy học: Hoạt động GV Hoạt động HS 1.Bài cũ :Viết các từ:quả cam, cao ngất, túi 3 em lên bảng viết, lớp viết bảng con kẹo, con kiến 2.Bài mới: a. Giới thiệu bài : b. Hướng dẫn học sinh tập chép -Đọc mẫu bài Mèo con đi học Lắng nghe -Yêu cầu các em đọc thầm tìm tiếng có âm Cả lớp tìm và nêu ,vần khó các em thường viết sai -Giáo viên chốt lại sáng, kiếm cớ, be toáng, Cả lớp viết bảng con chữa lành, buồn bực, Yêu cầu cả lớp viết bảng con Học sinh làm theo -Thực hành viết vào vở Cả lớp viết bài vào vở Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết -Đọc cho HS viết bài vào vở (mỗi câu đọc ba lần ) Đọc lại bài cho học sinh soát lại Học sinh dò lại bài Yêu cầu các em dò lại bài,ghi lỗi ra lề vở Đổi vở cho nhau dò lại bài Thu bài chấm một số em Học sinh quan sát và viết lại c.Làm bài tập: Bài 2. Điền r, d hay gi Đọc yêu cầu của bài Hướng dẫn HS đọc và điền vần r, d hay gi Thầy giáo dạy học; Bé nhảy dây Đàn các rô lội nước. vào chỗ chấm. Trồng cây gây rừng. Gia đình hoà thuận. Dân giàu nước mạnh. Bài 3: Điền iên hay in Nêu yêu cầu Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài Đàn kiến đang đi.Ông đọc bản tin. Yêu cầu HS tự làm bài tập vào vở. Bé giữ gìn sách vở. Chấm bài ,nhận xét Thiên nhiên tươi đẹp. d. Củng cố ,dặn dò : Nhận xét giờ học 2 em nêu Về nhà viết lai các chữ còn sai Thực hành ở nhà. Tiếng việt rèn đọc: LUYỆN TẬP ĐỌC IMục tiêu: - Đọc trôi chảy , diễn cảm bài thơ: Mèo con đi học - Học thuộc lòng bài thơ. Lª ThÞ Thu Hµ. Lop1.net.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>