Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (237.47 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Thứ hai ngày 28 tháng 2 năm 2011 TUẦN 25 MÔN: TẬP ĐỌC SƠN TINH, THỦY TINH I. MỤC TIÊU: - Biết ngắt hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện. - Hiểu ND: truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là do Thủy Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra, đồng thời phản ánh việc nhân dân dắp đê chống lụt.( trả lời được CH 1, 2, 4) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa bài tập đọc. Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: TIẾT 1 Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Khởi động (1’) - Hát 2. Bài cũ: (3’) Voi nhà. - Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Voi - 2 HS lên bảng, đọc bài và trả lời nhà. câu hỏi của bài. - Nhận xét và cho điểm HS. 3. Bài mới:(30’) Giới thiệu: Treo tranh và giới thiệu: Chủ điểm Vào tháng 7, tháng 8 hằng năm, ở nước ta thường xảy ra lụt lội. Nguyên nhân của những trận lụt lội này theo truyền thuyết là do cuộc chiến đấu của hai vị thần Sơn Tinh và Thủy Tinh. Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cuộc chiến đã kéo dài hàng nghìn năm của - Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo. hai vị thần này. Hoạt động 1: Luyện đọc và giải - HS nối tiếp nhau LĐ từng câu. nghĩa từ: a.GV đọc mẫu - HS LĐ các từ: tuyệt trần, đuối b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp sức, Thủy Tinh, lũ lụt, nệp. - HS nối tiếp đọc từng đoạn trong giải nghĩa từ mới: - HD luyện đọc từng câu bài. - HD luyện đọc từ khó - HS LĐ các câu: + Hãy đem đủ một trăm ván cơm. Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> - HD luyện đọc từng đoạn - GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và cách đọc với giọng thích hợp. - Giải nghĩa từ mới: - LĐ trong nhóm - Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân, đồng thanh.. nếp,/ hai trăm nệp bánh chưng,/ voi chín ngà,/ gà chín cựa,/ ngựa chín hồng mao.// + Thủy Tinh đến sau,/ không lấy được Mị Nương,/ đùng đùng tức giận./ cho quân đuổi đánh Sơn Tinh.// - HS Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình, các HS trong cùng một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau. - Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân hoặc một HS bất kì đọc theo yêu cầu của GV, sau đó thi đọc đồng thanh đoạn1.. TIẾT 2 Hoạt động dạy Khởi động (1’) Hoạt động 1: Tìm hiểu bài - GV đọc mẫu toàn bài lần 2. + Những ai đến cầu hôn Mị Nương?. Hoạt động học. - Hát - HS đọc bài. + Hai vị thần đến cầu hôn Mị Nương là Sơn Tinh và Thủy Tinh. Sơn Tinh đến từ vùng non cao, còn Thủy Tinh đến từ vùng nước thẳm. + Đọc đoạn 2 và cho biết Hùng Vương đã + Hùng Vương cho phép ai mang đủ phân xử việc hai vị thần đến cầu hôn bằng lễ vật cầu hôn đến trước thì được đón cách nào? Mị Nương về làm vợ. Một trăm ván cơm nếp, hai trăm nệp bánh chưng, voi + Lễ vật mà Hùng Vương yêu cầu gồm chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng những gì? + Hãy kể lại toàn bộ cuộc chiến đấu giữa mao. + Thủy Tinh hô mưa, gọi gió, dâng hai vị thần. nước cuồn cuộn. + Sơn Tinh đã bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi chặn dòng nước lũ.. Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> - Yêu cầu HS thảo luận để trả lời câu hỏi Sơn Tinh là người chiến thắng. + Nhân dân ta chống lũ lụt rất kiên 4. - GV kết luận: Đây là một câu chuyện cường truyền thuyết, các nhân vật trong truyện như Sơn Tinh, Thủy Tinh, Hùng Vương, Mị Nương đều được nhân dân ta xây dựng lên bằng trí tưởng tượng phong phú chứ không có thật. Tuy nhiên, câu chuyện lại cho chúng ta biết một sự thật trong cuộc sống có từ hàng nghìn năm nay, đó là nhân dân ta đã chống lũ lụt rất kiên cường. Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài - Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại bài. - 3 HS lần lượt đọc nối tiếp nhau, mỗi HS đọc 1 đoạn truyện. IV. CỦNG CỐ – DẶN DÒ:(3’) - Gọi 1 HS đọc lại cả bài. - Con thích nhân vật nào nhất? Vì sao? - Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà luyện đọc lại bài. ................................................................. MÔN: TOÁN TIẾT 117: MỘT PHẦN NĂM I. MỤC TIÊU: - Nhận biêt ( bằng hình ảnh trực quan) “ Một phần năm”, biết đọc, biết viết 1/5. - Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 5 phần bằng nhau. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các mảnh bìa hình vuông, hình ngôi sao, hình chữ nhật. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Khởi động (1’) - Hát 2. Bài cũ: (3’) Bảng chia 5 - 1 HS lên bảng làm bài. Bạn nhận xét Số bình hoa cắm được là: - GV nhận xét 15 : 5 = 3 ( bình hoa ) 3. Bài mới:(29’) Đáp số : 3 bình hoa. Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Giới thiệu: Một phần năm Hoạt động 1: Giúp HS hiểu được “Một phần năm” Giới thiệu “Một phần năm” (1/5) - GV yêu cầu HS TLN tô màu 1/5 - GV cho HS quan sát hình vuông và nhận thấy: - Hình vuông được chia làm 5 phần bằng nhau, trong đó một phần được tô màu. - Như thế là đã tô màu một phần năm hình vuông. - Hướng dẫn HS viết: 1/5; đọc: Một phần năm. * Kết luận: Chia hình vuông bằng 5 phần bằng nhau, lấy đi một phần (tô màu) được 1/5 hình vuông. Hoạt động 2: Thực hành - HS quan sát hình vẽ, tranh vẽ rồi trả lời: Bài 1: - Yêu cầu HS đọc đề bài tập 1. - Đã tô màu 1/5 hình nào? Bài 3: - Yêu cầu HS đọc đề bài - Hình nào đã khoanh vào 1/5 số con vịt? - Vì sao em nói hình a đã khoanh vào 1/5 số con vịt?. - HS TLN đại diện nhóm trình bày. - Theo dõi thao tác của GV và phân tích bài toán, sau đó trả lời: Được một phần năm hình vuông. - HS viết: 1/5 - HS đọc: Một phần năm.. - HS đọc đề bài tập 1. - Tô màu 1/5 hình A, hình D. - HS đọc đề bài tập 3 - HS TLN4, đại diện nhóm trình bày. - Hình ở phần a) có 1/5 số con vịt được khoanh vào. - Vì hình a có tất cả 10 con vịt, chia làm 5 phần bằng nhau thì mỗi phần sẽ có 2 con vịt, hình a có 2 con vịt được khoanh. - Lớp nhận xét.. IV. CỦNG CỐ – DẶN DÒ: (3’) - GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi nhận biết “một phần năm”. - Tuyên dương nhóm thắng cuộc. - Chuẩn bị: Luyện tập. - Nhận xét tiết học. ......................................................... Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> MÔN: ĐẠO ĐỨC LICH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC. I. MỤC TIÊU: - Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại. VD: Biết chào hỏi và tự giới thiệu; nói năng rõ ràng; lễ phép; ngắn gọn; nhấc và đặt điện thọa nhẹ nhàng. - Biết xử lí một số tình huống đơn giản, thường gặp khi nhận và gọi điện thoại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Truyện kể Đến chơi nhà bạn. Phiếu thảo luận III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Khởi động (1’) - Hát 2. Bài cũ (3’) Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại. - Nêu những việc cần làm và không - HS trả lời, bạn nhận xét nên làm để thể hiện lịch sự khi gọi điện thoại. - GV nhận xét 3. Bài mới:(29’) Giới thiệu: Lịch sự khi đến nhà người khác. Hoạt động 1: Kể chuyện “Đến chơi - HS lắng nghe. nhà bạn” - GV kể chuyện. Hoạt động 2: Phân tích truyện. - Tổ chức đàm thoại + Dũng đập cửa ầm ầm và gọi rất + Khi đến nhà Toàn, Dũng đã làm gì? to. Khi mẹ Toàn ra mở cửa, Dũng không chào mà hỏi luôn xem Toàn có nhà không? + Mẹ Toàn đã nhắc nhở Dũng điều gì? + Mẹ Toàn nhắc nhở Dũng là lần sau cháu nhớ gõ cửa hoặc bấm + Sau khi được nhắc nhở Dũng có thái chuông nhé. - Dũng biết nhận lỗi và nói năng độ cử chỉ như thế nào? + Em rút ra bài học gì từ câu chuyện? nhẹ nhàng, cư xử lịch sự. - GV tổng kết hoạt động và nhắc nhở - Cần cư xử lịch sự khi đến nhà các em phải luôn lịch sự khi đến chơi người khác chơi. nhà người khác:. Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Gõ cửa hoặc bấm chuông, lễ phép chào hỏi chủ nhà... như thế mới là tôn trọng chính bản thân mình. Hoạt động 3: Liên hệ thực tế - Yêu cầu HS nhớ lại những lần mình đến nhà người khác chơi và kể lại cách cư xử của mình lúc đó. - Yêu cầu cả lớp theo dõi và phát biểu ý kiến về tình huống của bạn sau mỗi lần có HS kể. - Khen ngợi các em đã biết cư xử lịch sự khi đến chơi nhà người khác và động viên các em chưa biết cách cư xử lần sau chú ý hơn để cư xử sao cho lịch sự.. - Nhận xét từng tình huống mà bạn đưa ra xem bạn cư xử như thế đã lịch sự chưa. Nếu chưa, cả lớp cùng tìm cách cư xử lịch sự.. IV. CỦNG CỐ – DẶN DÒ: (3’) - Khi đến nhà người khác cần cư xử thế nào? - Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác là thể hiện điều gì? - Nhận xét tiết học ..................................................................... Thứ ba ngày 1 tháng 3 năm 2011 MÔN: KỂ CHUYỆN SƠN TINH, THỦY TINH I. MỤC TIÊU: - Xếp đúng thứ tự các tranh theo đúng nội dung câu chuyện (BT1); dựa theo tranh kể lại từng đoạn câu chuyện (BT2). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - 3 tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Khởi động (1’) - Hát 2. Bài cũ: (3’) Quả tim khỉ. Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> - Gọi 3 HS lên bảng kể lại theo câu chuyện Quả tim khỉ theo hình thức nối tiếp. Mỗi HS kể lại một đoạn. - Nhận xét và cho điểm HS. 3. Bài mới: (29’) Giới thiệu: - Trong tiết kể chuyện này, các em sẽ cùng nhau kể lại câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh. Hoạt động 1: Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo đúng nội dung câu chuyện - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1. - Treo tranh và cho HS quan sát tranh. - Hỏi: Bức tranh 1 minh hoạ điều gì? + Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện? + Hỏi: Bức tranh 2 vẽ cảnh gì?. - 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. - HS dưới lớp theo dõi và nhận xét.. - Theo dõi và mở SGK trang 62. - Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo đúng nội dung câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh. - Quan sát tranh. - Bức tranh 1 minh hoạ trận đánh của hai vị thần. Thủy Tinh đang hô mưa, gọi gió, dâng nước, Sơn Tinh bốc từng quả đồi chặn đứng dòng nước lũ. - Đây là nội dung cuối cùng của câu chuyện. - Bức tranh 2 vẽ cảnh Sơn Tinh mang lễ vật đến trước và đón được Mị Nương. - Đây là nội dung thứ hai của câu chuyện. - Hai vị thần đến cầu hôn Mị Nương. - 1 HS lên bảng sắp xếp lại thứ tự các bức tranh: 3, 2, 1.. + Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện? + Hãy nêu nội dung của bức tranh thứ 3. + Hãy sắp lại thứ tự cho các bức tranh theo đúng nội dung truyện. Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ nội dung truyện - GV chia HS thành các nhóm nhỏ. - HS tập kể chuyện trong nhóm. Mỗi nhóm có 3 HS và giao nhiệm vụ cho các em tập kể lại truyện trong nhóm: Các nhóm kể chuyện theo hình thức nối tiếp. Mỗi HS kể một đoạn truyện tương ứng với nội dung - Các nhóm thi kể theo hai hình của mỗi bức tranh. thức kể trên. - Tổ chức cho các nhóm thi kể.. Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> - Nhận xét và tuyên dương các nhóm kể tốt. IV. CỦNG CỐ – DẶN DÒ: (3’) - Em hãy nêu ý nghĩa câu chuyện? - Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe - Chuẩn bị bài sau: Tôm Càng và Cá Con. - Nhận xét tiết học. .............................................................. MÔN: TOÁN TIẾT 118: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: - Thuộc bảng chia 5. - Biết giải bài toán có một phép chia ( trong bảng chia 5) II. ĐỒ DUNG DẠY HỌC: Bảng phụ, bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Khởi động (1’) - Hát 2. Bài cũ (3’) Một phần năm - GV vẽ trước lên bảng một số hình - HS cả lớp quan sát hình và giơ học và yêu cầu HS nhận biết các hình tay phát biểu ý kiến. đã tô màu 1/5 hình - GV nhận xét và cho điểm HS. 3. Bài mới:(29’) Giới thiệu: Luyện tập. Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập Bài 1: HS tính nhẩm. 10 : 5 = 2 30 : 5 = 6 - 1 HS làm bài trên bảng lớp. Cả - Nhận xét và cho điểm HS. lớp làm bài vào vở bài tập. - Gọi HS đọc thuộc lòng bảng chia 5. - 2 HS đọc thuộc lòng bảng chia 5 trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét - 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 cột tính trong bài. Bài 2: Tính nhẩm - Cả lớp làm bài vào vở bài tập. 5 x 2 = 10 - HS đọc đề nêu cầu. 10 : 2 = 5 - 2 HS lên bảng làm. 10 : 5 = 2 - lớp làm bảng con, nhận xét bài. Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> - Hỏi: Một bạn nói: “Khi biết kết quả của 5 x 2 = 10 ta có thể ghi ngay kết quả của 10 : 2 = 5 và10 : 5 mà không cần tính”. Theo em bạn đó nói đúng hay sai? Vì sao? Hoạt động 2: Áp dụng bảng chia 5 để giải các bài tập có liên quan. Bài 3: - Gọi 1 HS đọc đề bài + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì?. Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề bài + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì?. bạn Bạn đó nói đúng vì 2 phép chia 10 : 2 = 5 và10 : 5 là các phép chia được lập ra từ phép nhân 5 x 2 = 10. Khi lập các phép chia từ 1 phép tính nhân nào đó, nếu ta lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được kết quả là thừa số kia.. - 1 HS đọc đề bài - 1 HS lên bảng làm bài, - HS cả lớp làm bài BC nhận xét bài bạn. Bài giải Số quyển vở của mỗi bạn nhận được là: 35: 5 = 7 (quyển vở) Đáp số: 7 quyển vở Bài giải Số đĩa cam là: 25 : 5 = 5 (đĩa cam) Đáp số: 5 đĩa cam. IV. CỦNG CỐ – DẶN DÒ: (3’) - Đọc bảng chia 5. - Chuẩn bị: Luyện tập chung. - Nhận xét tiết học. .................................................................... MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI BÀI 25: MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG TRÊN CẠN I. MỤC TIÊU: - Nêu được tên, lợi ích của một số cây sống trên cạn. - Quan sát và chỉ ra được một số cây sống trên cạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:. Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> - Ảnh minh họa trong SGK trang 52, 53. - Bút dạ bảng, giấy A3, phấn màu. Một số tranh, ảnh (HS sưu tầm). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Khởi động (1’) - Hát 2. Bài cũ (3’) Cây sống ở đâu? + Cây có thể trồng được ở những - HS trả lời. - HS trả lời. đâu? 1. Giới thiệu tên cây. - Bạn nhận xét 2. Nơi sống của loài cây đó. 3. Mô tả qua cho các bạn về đặc điểm của loại cây đó. - GV nhận xét 3. Bài mới:(29’) Giới thiệu: Một số loài cây sống trên cạn. Hoạt động 1: Kể tên các loài cây - HS thảo luận sống trên cạn. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, kể tên - Hình thức thảo luận: Nhóm thảo một số loài cây sống trên cạn mà các luận, lần lượt từng thành viên ghi em biết và mô tả sơ qua về chúng loài cây mà mình biết vào giấy. theo các nội dung sau: 1Tên cây. - 1, 2 nhóm HS nhanh nhất trình 2.Thân, cành, lá, hoa của cây. bày ý kiến thảo luận. Ví dụ: 3.Rễ của cây có gì đặc biệt và có + Cây cam. + Thân màu nâu, có nhiều cành. vai trò gì? - Yêu cầu 1, 2 nhóm HS nhanh nhất Lá cam nhỏ, màu xanh. Hoa cam màu trắng, sau ra quả. trình bày. Hoạt động 2: Làm việc với SGK. + Rễ cam ở sâu dưới lòng đất, có - Yêu cầu: Thảo luận nhóm, nêu tên vai trò hút nước cho cây. + HS thảo luận nhóm, ghi kết quả và lợi ích của các loại cây đó. - Yêu cầu các nhóm trình bày. vào phiếu. - Đại diện các nhóm HS trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. + Cây mít: Thân thẳng, có nhiều cành, lá. Quả mít to, có gai. + Cây phi lao: Thân tròn, thẳng. Lá dài, ít cành.. Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> + Hình 1 + Hình 2: + Hình 3: + Hình 4: + Hình 5:. + Hình 6: + Hình 7: - GV yêu cầu HS kể thêm các loại cây sống trên cạn. - Hỏi: Trong tất cả các cây các em vừa nói, cây nào thuộc: + Loại cây ăn quả? + Loại cây lương thực, thực phẩm? + Loại cây cho bóng mát?. + Loại cây lấy gỗ? + Loại cây làm thuốc? - GV chốt kiến thức: Có rất nhiều loài cây trên cạn thuộc các loài cây khác nhau, tùy thuộc vào lợi ích của chúng. Các loài cây đó được dùng để cung cấp thực phẩm cho con người, động vật, làm thuốc… Hoạt động 3: Trò chơi: Tìm đúng loại cây - GV phổ biến luật chơi: - GV sẽ phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy vẽ sẵn 1 cây. Trong nhụy cây sẽ ghi. + Lợi ích: Chắn gió, chắn cát. + Cây ngô: Thân mềm, không có cành. + Lợi ích: Cho bắp để ăn. + Cây đu đủ: Thân thẳng, có nhiều cành. + Lợi ích: Cho quả để ăn. + Cây thanh long: Có hình dạng giống như xương rồng. Quả mọc đầu cành. + Lợi ích: Cho quả để ăn. + Cây sả: Không có thân, chỉ có lá. Lá dài. + Lợi ích: Cho củ để ăn. + Cây lạc: Không có thân, mọc lan trên mặt đất, ra củ. + Lợi ích: Cho củ để ăn. - Các nhóm khác chú ý nghe, nhận xét và bổ sung.. + Cây mít, đu đủ, thanh long. + Cây ngô, lạc. + Cây mít, bàng, xà cừ. + Cây pơmu, bạch đàn, thông,…. + Cây tía tô, nhọ nồi, đinh lăng… - HS nghe, ghi nhớ. - Các nhóm HS thảo luận. Dùng bút để ghi tên cây hoặc dùng hồ dính tranh, ảnh cây phù hợp mà các em mang theo. - Đại diện các nhóm HS lên trình bày. - Các nhóm khác nhận xét.. Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> tên chung của tất cả các loại cây cần tìm. Nhiệm vụ của mỗi nhóm: Tìm các loại cây thuộc đúng nhóm để gắn vào. - GV nhận xét IV. CỦNG CỐ – DẶN DÒ: (3’) - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị: Một số loài cây sống dưới nước. .......................................................... Thứ tư ngày 2 tháng 3 năm 2011 MÔN: TẬP ĐỌC BÉ NHÌN BIỂN I. MỤC TIÊU: - Bước đầu biết đọc rành mạch, thể hiện giọng vui tươi, hồn nhiên. - Hiểu bài thơ: Bé rất yêu biển, bé thấp biển to, rộng mà ngộ nghĩnh như trẻ con. ( trả lời các CH trong SGK; thuộc 3 khổ thơ đầu) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK. - Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần luyện đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Khởi động (1’) - Hát 2. Bài cũ: (3’ Sơn Tinh, Thủy Tinh - Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài - 3 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu Sơn Tinh, Thủy Tinh. hỏi. - Nhận xét, cho điểm HS. 3. Bài mới: (30’) Giới thiệu: Hỏi: Trong lớp chúng ta, em nào đã được đi tắm biển? Khi được đi biển, các con có suy nghĩ, tình cảm gì? HS đọc lại tên bài. Hãy kể lại những điều đó với cả lớp. Giới thiệu: Trong bài tập đọc hôm nay, chúng ta sẽ được nhìn biển qua. Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> con mắt của một bạn nhỏ. Lần đầu được bố cho ra biển, bạn nhỏ có những tình cảm, suy nghĩ gì? Chúng ta cùng học bài hôm nay để biết được điều này nhé. Hoạt động 1: Luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa từ. a.GV đọc mẫu: Giọng vui tươi, thích thú. b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ mới: - HD luyện đọc từng câu - HD luyện đọc từ khó. - Nghe GV đọc, theo dõi và đọc thầm theo.. - HS nối tiếp nhau LĐ từng câu. - HS LĐ các từ: bãi giằng, giơ gọng, sóng lừng, lon ta lon ton. - HS nối tiếp đọc từng khổ thơ trong - HD luyện đọc từng đoạn bài. - Giải nghĩa từ mới: + bể, còng, sóng lừng... - LĐ trong nhóm - Lần lượt từng HS đọc trong nhóm. Mỗi HS đọc 1 khổ thơ cho đến hết - Tổ chức cho HS thi đọc từng khổ bài. - Mỗi nhóm cử 2 HS thi đọc. thơ, đọc cả bài. - Đọc đồng thanh Hoạt động 2: Tìm hiểu bài + Tìm những câu thơ cho thấy biển + Những câu thơ cho thấy biển rất rất rộng? rộng là: Tưởng rằng biển nhỏ Mà to bằng trời Như con sông lớn + Những hình ảnh nào cho thấy Chỉ có một bờ Biển to lớn thế biển giống như trẻ con? + Những câu thơ cho thấy biển giống như trẻ con đó là: Bãi giằng với sóng + Em thích khổ thơ nào nhất, vì Chơi trò kéo co Lon ta lon ton sao? + HS cả lớp đọc lại bài và trả lời: + Em thích khổ thơ 1, vì khổ thơ cho em thấy biển rất rộng. + Em thích khổ thơ thứ 2, vì biển. Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> cũng như em, rất trẻ con và rất thích chơi kéo co. + Em thích khổ thơ thứ 3, vì khổ thơ này tả biển rất thật và sinh động. + Em thích khổ thơ 4, vì em thích Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài những con sóng đang chạy lon ton vui đùa trên biển. thơ - GV treo bảng phụ đã chép sẵn bài thơ, yêu cầu HS đọc đồng thanh bài - Học thuộc lòng bài thơ. thơ, sau đó xoá dần bài thơ trên bảng cho HS học thuộc lòng. - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc - Các nhóm thi đọc theo nhóm, cá lòng bài thơ. nhân thi đọc cá nhân. IV. CỦNG CỐ – DẶN DÒ: (3’) - Nhận xét giờ học, dặn HS về nhà đọc lại bài - Chuẩn bị bài sau: Tôm Càng và Cá Con. .................................................................... MÔN: TOÁN TIẾT 119: LUYỆN TẬP CHUNG. I. MỤC TIÊU: - Biết tính giả trị của biểu thức số có hai dẫu phép tính nhân, chia trong trường hợp đơn giản. - Biết giải bài toán có một phép nhân ( trong bảng nhân 5). - Biết tìm số hạng của một tổng; tìm thừa số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Khởi động (1’) - Hát 2. Bài cũ:(3’) Luyện tập. Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> - Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng chia 5 và làm bài tập 3, 4. - GV nhận xét. 3. Bài mới: Giới thiệu: Luyện tập chung Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập Bài 1: Tính theo mẫu: - GV HD: - Tính 3 x 4 : 2 = 12 : 2 =6. Bài 2: Tìm x - GV yêu cầu HS nêu cách tìm một số hạng trong một tổng và tìm một thừa số trong một tích.. - 1 số HS đọc thuộc lòng bảng chia 5 - 2 HS giải bài tập 3, 4. Bạn nhận xét. - HS đọc đề nêu yêu cầu. - 3 HS lên bảng làm. - Lớp làm BC, nhận xét bài bạn. a) 5 x 6 : 3 = 30 : 3 = 10 b) 6 : 3 x 5 = 2x5 = 10 b) 2 x 2 x 2 x 2 = 4 x 2 =8 - HS đọc đề nêu yêu cầu. - HS nêu - 3 HS lên bảng làm. - Lớp làm BC, nhận xét bài bạn. a) X + 2 =6 Xx 2 =6 X=6-2 X=6:2 X=4 X=3 b) 3 + X = 15 X = 15 –3 X=5. Hoạt động 2: Giúp HS giải bài toán có phép nhân Bài 4: - Yêu cầu HS đọc đề bài, Phân tích đề.. 3 x 5 = 15 X = 15 : 3 X=5. - HS đọc đề nêu yêu cầu. - 1 HS làm bài trên bảng lớp. - Cả lớp làm bài vào vở. Nhận xét bài của bạn Bài giải Số con thỏ có tất cả là: 5 x 4 = 20 (con) Đáp số 20 con thỏ.. Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> - Đại diện nhóm lên trình bày. Bài 5: Tổ chức cho HS thi xếp hình - Lớp nhận xét. - GV tổ chức cho HS thi xếp hình - Nhóm nào xếp hình nhanh, có giữa các nhóm. nhiều cách xếp được tuyên dương trước lớp.. IV. CỦNG CỐ – DẶN DÒ: (3’) - HS nhắc lại các kiến thức đã học. - Chuẩn bị: Giờ, phút - Nhận xét tiết học ................................................................ MÔN: CHÍNH TẢ SƠN TINH, THỦY TINH I. MỤC TIÊU: - Chép chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. - Làm được BT (2) a/b, hoăc Bt(3) a/b, hoặc bài tập CT phương ngữ do GV soạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Khởi động (1’) - Hát 2. Bài cũ: (3’). - Yêu cầu HS viết các từ sau: lụt lội, - 2 HS lên bảng viết bài, cả lớp viết lục đục, rụt rè, sút bóng, cụt. vào BC. - GV nhận xét và cho điểm HS. - HS dưới lớp nhận xét bài của các 3. Bài mới:(29’) bạn trên bảng. Giới thiệu: Sơn Tinh, Thủy Tinh. Hoạt động 1: Hướng dẫn viết. Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> chính tả a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết - 3 HS lần lượt đọc bài. - Gọi 3 HS lần lượt đọc lại đoạn viết. + Giới thiệu về vua Hùng Vương + Đoạn văn giới thiệu với chúng ta thứ mười tám. Ông có một người con gái xinh đẹp tuyệt vời. Khi nhà điều gì? vua kén chồng cho con gái thì đã có hai chàng trai đến cầu hôn. + Khi trình bày một đoạn văn, chữ đầu đoạn phải viết hoa và lùi vào một ô vuông. b) Hướng dẫn cách trình bày - Yêu cầu HS quan sát kĩ bài viết mẫu trên bảng và nêu cách trình bày một +Các chữ đứng đầu câu văn và các đoạn văn. c) Hướng dẫn viết từ khó chữ chỉ tên riêng như Sơn Tinh, - Trong bài có những chữ nào phải Thủy Tinh. + tuyệt trần, công chúa, chồng, viết hoa? chàng trai, non cao, nước, giỏi, - Đọc lại các tiếng trên cho HS viết thẳm,… vào bảng con. Sau đó, chỉnh sửa lỗi - Viết các từ khó, dễ lẫn. - Viết bài. cho HS, nếu có. d) Viết chính tả - GV yêu cầu HS nhìn bảng chép bài. e) Soát lỗi g) Chấm bài - Thu và chấm một số bài. Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài - 2 HS làmbài trên bảng lớp. Cả lớp tập chính tả Bài 1: làm bài vào. - Gọi HS đọc đề bài, sau đó tổ chức + trú mưa, chú ý; truyền tin, cho HS thi làm bài nhanh. 5 HS làm chuyền cành; chở hàng, trở về. + số chẵn, số lẻ; chăm chỉ, lỏng xong đầu tiên được tuyên dương. lẻo; mệt mỏi, buồn bã. - HS chơi trò tìm từ. + chổi rơm, sao chổi, chi chít, chang chang, cha mẹ, chú bác, Bài 2: chăm chỉ, chào hỏi, chậm chạp,…; - Chia lớp thành các nhóm nhỏ, sau trú mưa, trang trọng, trung thành, đó tổ chức cho HS thi tìm từ giữa các truyện, truyền tin, trường học,… nhóm. Trong cùng một khoảng thời + ngủ say, ngỏ lời, ngẩng đầu,. Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> gian, nhóm nào tìm được nhiều từ thăm thẳm, chỉ trỏ, trẻ em, biển đúng hơn thì thắng cuộc. cả,…; ngõ hẹp, ngã, ngẫm nghĩ, xanh thẫm, kĩ càng, rõ ràng, bãi cát, số chẵn,… IV. CỦNG CỐ – DẶN DÒ: (3’) - Yêu cầu các HS vvề nhà viết lại những đã viết sai. - Chuẩn bị: Bé nhìn biển. - Nhận xét tiết học. .................................................................................. MÔN: LUYỆN TỪ Tiết: TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN - ĐẶT VÀ TLCH VÌ SAO? I. Mục tiêu: - Nắm được mội số từ ngữ về sông biển ( BT1, BT2). - Bước đầu biết đặt và trả lời câu hỏi Vì sao? (BT3, BT4). II. Chuẩn bị - GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 3. Bài tập 2 viết vào 2 tờ giấy, 2 bút màu. - HS: Vở III. Các hoạt động Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò 1. Khởi động (1’) - Hát 2. Bài cũ (3’) Từ ngử về loài thú. Dấu - 2 HS làm bài tập 1, 1 HS chấm, dấu phẩy - Kiểm tra 4 HS. làm bài tập 2, 1 HS làm bài tập 3 của tiết Luyện từ và câu tuần trước. - Nhận xét, cho điểm từng HS. 3. Bài mới Giới thiệu: (1’) - Từ ngữ về sông biển, biết sử dụng cụm từ “Vì sao?” để đặt câu. Phát triển các hoạt động (27’) Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập - Đọc yêu cầu.. Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Bài 1 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 HS. Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy yêu cầu các em thảo luận với nhau để tìm từ theo yêu cầu của bài. - Nhận xét tuyên dương các nhóm tìm được nhiều từ. Bài 2 - Bài yêu cầu chúng ta làm gì? - Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm bài vào Vở bài tập. Đáp án: sông; suối; hồ - Nhận xét và cho điểm HS.. Hoạt động 2: giúp HS trả lời câu hỏi và đặt câu hỏi với cụm từ: Vì sao? Bài 3 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu.. - Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ để đặt câu hỏi theo yêu cầu của bài. - Kết luận: Trong câu văn “Không được bơi ở đoạn sông này vì có nước xoáy.” thì phần được in đậm là lí do cho việc “Không được bơi ở đoạn sông này”, khi đặt câu hỏi cho lí do của một sự việc nào đó ta dùng cụm từ “Vì sao?” để đặt câu hỏi. Câu hỏi đúng cho bài tập này là: “Vì sao chúng ta không được bơi ở đoạn sông này?”. Lop2.net. - Thảo luận theo yêu cầu, sau đó một số HS đưa ra kết quả bài làm: tàu biển, cá biển, tôm biển, chim biển, sóng biển, bão biển, lốc biển, mặt biển, rong biển, bờ biển, …; biển cả, biển khơi, biển xanh, biển lớn, biển hồ, biển biếc,… - Bài yêu cầu chúng ta tìm từ theo nghĩa tương ứng cho trước. - HS tự làm bài sau đó phát biểu ý kiến.. - Đặt câu hỏi cho phần in đậm trong câu sau: Không được bơi ở đoạn sông này vì có nước xoáy. - HS suy nghĩ, sau đó nối tiếp nhau phát biểu ý kiến. - Nghe hướng dẫn và đọc câu hỏi: “Vì sao chúng ta không được bơi ở đoạn sông này?”. - Bài tập yêu cầu chúng ta dựa vào nội dung của.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Bài 4 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?. - Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thực hành hỏi đáp với nhau theo từng câu hỏi.. Nhận xét và cho điểm HS. 4. Củng cố – Dặn dò (3’) - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị: Từ ngữ về sông biển. Dấu phẩy. bài tập đọc Sơn Tinh, Thủy Tinh để trả lời câu hỏi. - Thảo luận cặp đôi, sau đó một số cặp HS trình bày trước lớp. a) Vì sao Sơn Tinh lấy được Mị Nương? Sơn Tinh lấy được Mị Nương vì chàng là người mang lễ vật đến trước. b) Vì sao Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh? Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh vì chàng không lấy được Mị Nương. c) Vì sao ở nước ta có nạn lụt? Hằng năm, ở nước ta có nạn lụt vì Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh.. .................................................................................. MÔN: TOÁN TIẾT 120: GIỜ, PHÚT I. Mục tiêu: - Biết 1 giờ có 60 phút. - Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 12, số 3, số 6. - Biết đơn vị đo thời gian: giờ, phút. - Biết thực hiện phép tính đơn giản với các số đo thời gian. II. Chuẩn bị - GV: Mô hình đồng hồ (bằng nhựa hoặc bằng bìa). Đồng hồ để bàn và đồng hồ điện tử (nếu có). - HS: Vở. Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>