Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.31 MB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Trường THCS Nguyễn Khuyến. Bài soạn: Ngữ Văn. 9. Tuần 07 Tiết 31 Ngày soạn: 02/10/2011 Ngày dạy: 03/10/2011. CHỊ EM THÚY KIỀU Trích “Truyện Kiều” Nguyễn Du A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Bút pháp nghệ thuật tượng trưng, ước lệ của Nguyễn Du trong miêu tả nhân vật. - Cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Du: ngợi ca vẻ đẹp, tài năng của con người qua một đoạn trích cụ thể. 2. Kĩ năng - Đọc- hiểu một văn bản truyện thơ trong văn học trung đại. - Theo dõi diễn biến sự việc trong tác phẩm truyện - Có ý thức liên hệ với văn bản liên quan để tìm hiểu về nhân vật. - Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho bút pháp nghệ thuật cổ điển của Nguyễn Du trong văn bản. B. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ. *Thầy: -Vẽ tranh chị em Thuý Kiều -Soạn bài chi tiết,lên kế hoạch các hđ *Trò : -Đọc diễn cảm ở nhà -Soạn kĩ bài C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút ) Nêu những nét nổi bật về nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều 3. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS. Phương pháp: Thuyết trình Thời gian: 2 phút. Ở tiết trước chúng ta đã được biết sơ lược về giá trị ND+NT của truyện Kiều. Trong truyện ND đã miêu tả nhiều bức chân dung nhân vật đặc sắc,đặc biệt ông luôn dành nhiều ưu ái cho những con người mà ông yêu quí, trong đó nổi bật hơn cả là chân dung Thúy Kiều -nv chính của tp.Chúng ta hãy cùng chiêm ngưỡng vẻ đẹp của họ. Tổ: Ngữ Văn. GV: Phan Văn. Rơi. Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Trường THCS Nguyễn Khuyến. Bài soạn: Ngữ Văn. 9. Hoạt động 2: Tìm hiểu chung về văn bản Mục tiêu: HS nắm được những nét chính về tác tác phẩm. Phương pháp: Vấn đáp tái hiện, thuyết trình. Thời gian: 5 phút. Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò. - Hướng dẫn HS đọc:giọng * Hai học sinh đọc -> Nhận xét vui tươi trong sáng,nhịp nhàng (2/2/2) gv đọc 4 câu đầu - Hướng dẫn HS tìm hiểu chú - Tìm hiểu các chú thích đã hướng dẫn thích 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9, 12. Đoạn trích nằm ở phần nào của tác phẩm ?. Nội dung chính của đoạn Giới thiệu tài sắc chị em Thúy Kiều trích? Nhận xét các PTBĐ? Xác định kết cấu của đoạn * Phát hiện: trích? - 4 câu đầu: Tả chung hai chị em - 4 câu tiếp: Tả Thúy Vân - 12 câu tiếp: Tả Thúy Kiều - 4 câu cuối: Nếp sống của hai chị em. Từ nội dung đoạn trích, em HS thảo luận hãy cho biết Nguyễn Du sử dụng nghệ thuật gì ?. Nội dung I/ Tìm hiểu chung 1. Vị trí đoạn trích:. -Vị trí đoạn trích: nằm ở phần thứ nhất của truyện. (từ câu 15 -> câu 38 ) -PTBĐ: TS+MT+BC 2. Kết cấu:. -Nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du trong Truyện Kiều. Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết Mục tiêu: HS hiểu, cảm thụ được giá trị nội dung và nghệ thuật tác phẩm. Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi; thuyết trình; đọc sáng tạo tái hiện hình tượng. Thời gian: 25 phút. II/ Đọc- hiểu văn bản: Hãy đọc lại bốn câu thơ đầu và nêu nội dung chính của bốn câu thơ đó? Tác giả đã giới thiệu chị em -1 hs đọc : ‘Đầu lòng hai ả tố nga Tổ: Ngữ Văn. 1. Giới thiệu vẻ đẹp của hai chị em Thúy Kiều:. GV: Phan Văn. Rơi. Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Trường THCS Nguyễn Khuyến. Bài soạn: Ngữ Văn. 9. Thuý Kiều như thế nào?. Thuý Kiều là chị, em là Thuý Vân.” ->nêu vị trí thứ bậc-đánh giá chung(2 ả tố nga) Em có nhận xét gì về cách -> Sự kết hợp giữa từ thuần Việt với từ giới thiệu và cách sử dụng từ Hán Việt khiến cho lời giới thiệu tự ngữ trong câu thơ đó? nhiên, trang trọng. Tác giả giới thiệu vẻ đẹp của - Phát biểu. chị em Thuý Kiều qua những “Mai cốt cách, tuyết tinh thần hình ảnh thơ nào? dáng vẻ ngoài p/c bên trong Em hiểu như thế nào về câu thơ “Mai cốt cách, tuyết tinh thần”? Nhận xét gì về nghệ thuật mà tác giả sử dụng trong câu thơ ?. - Giải thích (dựa vào sgk) -> ý cả câu: Hai chị em đều duyên dáng, thanh cao, trong trắng. - H/a ẩn dụ, ví ngầm -> vẻ đẹp của hai -Bút pháp ước lệ,sử dụng chị em TK. thành ngữ - Bút pháp ước lệ (dùng hình tượng đẹp của thiên nhiên -> nói về con người); Dùng thành ngữ “mười phân vẹn mười” Qua cách giới thiệu đó, em - HS đánh giá. -> Vẻ đẹp duyên dáng, thấy bức chân dung của chị thanh cao, trong trắng đạt em Thuý Kiều có gì đặc biệt ? tới độ hoàn mĩ. GV:Chỉ với 4 câu thơ kết hợp 3 PTBĐ(2 dòng đầu TS,dòng 3 MT,dòng 4 BC) Nguyễn Du viết theo phép tắc có sẵn nhưng không sao chép và gửi vào đó là tình cảm yêu mến trân trọng. Lời khen chia đều cho hai người, nét bút lại muốn đậm nhạt “mỗi người một vẻ”. Vì thế liền sau đó, thi sĩ tập trung rọi sáng từng người. Đọc thầm bốn câu thơ tiếp - Đọc 2. Vẻ đẹp Thuý Vân theo. Các em hãy suy nghĩ và cho biết tại sao t/g lại miêu tả TV trước? -hs thảo luận theo bàn GV gợi ý: Có phải vì: A.TV không phải là nv chính B.Vì TV đẹp hơn TK C.Vì t/g muốn làm nổi bật vẻ đẹp TK D.Vì t/g muốn đề cao TV -HS lựa chọn ý C GV:Đây chính là dụng ý của t/g dùng NT sóng đôi,đòn bẩy Từ “trang trọng “gợi vẻ đẹp như thế nào ?Hãy tìm từ ngữ miêu tả vẻ đẹp TV? Hãy phân tích tác dụng của các biện pháp nghệ thuật tác. -> Vẻ đẹp cao sang, quý phái. -khuôn trăng,nét ngài,hoa cười, ngọc ,thốt... * Phân tích: - Bút pháp nghệ thuật - Bút pháp nghệ thuật ước lệ, với những ước lệ,miêu tả chi tiết,thủ. Tổ: Ngữ Văn. GV: Phan Văn. Rơi. Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Trường THCS Nguyễn Khuyến. Bài soạn: Ngữ Văn. 9. giả sử dụng miêu tả Thuý Vân hình tượng thiên nhiên: trăng, hoa, mây, ? tuyết, ngọc -> vẻ đẹp đoan trang của Thuý Vân. Tuy nhiên, Nguyễn Du lại tả Thuý Vân cụ thể hơn lúc tả Thuý Kiều. - Nghệ thuật so sánh ẩn dụ -> vẻ đẹp trung thực, phúc hậu, quý phái của Thuý Vân.. pháp liệt kê,so sánh, ẩn dụ. -> Vẻ đẹp đoan trang, phúc hậu.. H: Với cách giới thiệu như * Suy nghĩ -> Bộc lộ. vậy, tác giả muốn dự báo gì về A.Long đong lận đận -Dự báo một cuộc sống số phận của Thuý Vân ? suôn sẻ, bình lặng. B.Truân chuyên trắc trở C.Giàu sang phú quí D. suôn sẻ, bình lặng. gv bình về nt xây dựng nv của ND(chỉ 4 câu thơ dựng lên chân dung nhiều chi tiết-là bút pháp điêu luyện của t/g) Các em hãy thảo luận và cho -hs thảo luận –phát biểu suy nghĩ biết vậy TV có hạnh phúc (không thể hp khi lấy người mình không yêu, không yêu mình.Trong trái tim KT không? chỉ có TK “Bấy lâu đáy bể mò kim/Là điều vàng đá phải tìm trăng hoa”... Đọc 12 câu thơ tiếp. - Đọc . 3. Vẻ đẹp của Thuý Kiều. Nguyễn Du giới thiệu khái - Tác giả dùng nghệ thuật so sánh đòn quát vẻ đẹp của Thuý Kiều bẩy -> khẳng định vẻ đẹp vượt trội của khác với Thuý Vân như thế TK. nào? GV vẫn với NT đòn bẩy dùng gấp 3 số câu tả->tả rất kĩ 1 sắc nước hương trời như TV để -sắc sảo mặn mà -Kiều đẹp cả về trí tuệ và tâm hồn rồi “Kiều càng...” trí tuệ tâm hồn Khi gợi tả nhan sắc của Thuý * Phát hiện, phân tích. +/Nhan sắc: Kiều tác giả cũng sử dụng - Dùng bút pháp ước lệ “thu thuỷ”, “xuân hình tượng nghệ thuật mạng sơn”, “hoa”, “liễu” -> gợi tả vẻ đẹp của - bút pháp ước lệ đặc tả tính ước lệ, theo em có điểm một giai nhân tuyệt thế. vẻ đẹp của đôi mắt,cách nào giống và khác so với tả - Đặc biệt tác giả đặc tả vẻ đẹp của đôi dùng thành ngữ mắt. Đôi mắt thể hiện phần tinh anh của Thuý Vân ? GV giải thích tích của thành tâm hồn, mặn mà, trí tuệ (sắc sảo)… ngữ:lấy từ ý thơ của Diên Niên đời Hán-TQ .ở phương Bắc có người con gái đẹp vô song đến nỗi nàng nhìn1 cái Tổ: Ngữ Văn. GV: Phan Văn. Rơi. Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Trường THCS Nguyễn Khuyến. Bài soạn: Ngữ Văn. 9. thì xiêu thành luỹ,nhìn 2 cái nước bị nghiêng Cách miêu tả trên cho thấy -HS đánh giá. - Vẻ đẹp trẻ trung, tươi Kiều có vẻ đẹp như thế nào? -Vẻ đẹp độc nhất vô nhị (thiên nhiên tắn, đầy sức sống…vẻ đẹp của một tuyệt thế phải hờn, ghen) giai nhân GV:Sau này MGS nhận xét “Một cười này hẳn nghìn vàng không ngoa” còn HTH thì “Nghe càng đắm ngắm càng say/Làm cho mặt sắt cũng -hs nghe ngây vì tình” Bên cạnh vẻ đẹp hình thức, tác giả còn nhấn mạnh vẻ đẹp nào +/Tài năng: ở Thuý Kiều? GV: Tác giả tả sắc một phần, - Phát hiện. tài năng hai phần. Tài của -> Thuý Kiều còn đẹp bởi cái tài. -Cầm,kì,thi,hoạ->đạt tới Kiều đạt tới mức lí tưởng theo mức lí tưởng theo quan quan niệm phong kiến (đủ niệm phong kiến. cầm, kì, thi, hoạ ) TK đã đặt tên cho khúc nhạc do mình sáng tác là “Bạc mệnh”có ý nghĩa gì? -> Tả cái tài cũng là ca ngợi cái tâm của nàng -> Cung đàn “Bạc mệnh” mà Kiều sáng tác ghi lại tiếng lòng… Những vẻ đẹp ấy cho thấy Kiều là người như thế nào? Chân dung của Thuý Kiều dự cảm số phận của nàng như thế nào? Cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Du được thể hiện ntn trong khi miêu tả chân dung chị em Thuý Kiều ? Qua 20 câu thơ trên, em thấy tác giả nói điều gì về hai chị em Thúy Kiều?. -gợi sự buồn bã sầu thương lâm li->là người có trái tim đa sầu đa cảm - Nghe, hiểu - Đánh giá. -> Vẻ đẹp kết hợp cả sắc – tài – tình. -> Tác giả báo dự trước một số phận đau khổ.. - Bộc lộ.. -tạo hoá hờn ghen -> Khẳng định nhân phẩm, tài năng…trân trọng, đề cao vẻ đẹp con người… HS thảo luận. -Thái độ trân trọng ngợi ca vẻ đệp, tài năng của Thúy Vân, Thúy Kiều. -Dự cảm về cuộc đời của chị em Thúy Kiều. GV tóm lại bức chân dungTK hiện lên có đủ sắc-tài-tình-mệnh,tg dành lượng gấp 3 lần thơ để tả so với TV ,trời xanh phú cho nàng nhiều phẩm hạnh đẹp đẽ thì cũng đày đoạ nàng nhiều nỗi truân chuyên theo triết lí định mệnh pk “chữ tài chữ mệnh khéo đà ghét nhau” hay như Nguyễn Du đã viết Tổ: Ngữ Văn. GV: Phan Văn. Rơi. Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Trường THCS Nguyễn Khuyến. Bài soạn: Ngữ Văn. 9. mở đầu “chữ tài đi với chữ tai một vần” Đọc 4 câu cuối -1 hs đọc 4 câu này nêu ND gì? ->khái quát một lần nữa phẩm hạnh 2 chị em - HS tổng kết.. Những câu thơ cuối khái quát về cuộc sống đức hạnh của chị em Thuý Kiều: “Êm đềm trướng rủ màn che, Tường đông ong bướm đi về mặc ai” Hai chị em sống trong môi trường gia giáo, nề nếp, tránh xa những chuyện thị phi ong bướm ngoài đời. “Cuộc sống “cấm cung” của các thiếu nữ thường được biểu hiện bằng mô típ quen thuộc trướng rủ, màn che khiến cho các trang nam tử phải “Du đông lân nhi lâu kì xử tử” ( Trèo qua tường nhà phía đông dụ dỗ co gái nhà người- Mạnh Tử)”- ( Đặng Thanh LêGiảng văn Truyện Kiềutrang 29 ). Hoạt động 4: Tổng kết Mục tiêu: HS khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm. Phương pháp: So sánh, đối chiếu- Tổng kết, khái quát. Thời gian: 5 phút III. Tổng kết: 1. Nghệ thuật: - Sử dụng những hình ảnh ước lệ, tượng trưng. - Sử dụng nghệ thuật đòn bẩy. - Lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ miểu tả tài. Hãy nêu những nét đặc sắc về HS trả lời nghệ thuật của đoạn trích? Qua những biện pháp nghệ thuật đó tác giả muốn thể hiện nội dung gì ?. Tổ: Ngữ Văn. GV: Phan Văn. Rơi. Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Trường THCS Nguyễn Khuyến. Bài soạn: Ngữ Văn. 9. tình. 2. Ý nghĩa văn bản: Chị em Thúy Kiều thể hiện tài năng nghệ thuật và cảm hứng nhân văn ngợi ca vẻ đẹp và tài năng của con người của tác giả Nguyễn Du.. Em cảm nhận được vẻ đẹp nào HS trả lời của con người qua 2 bức chân dung trên?. Hoạt động 5: Hướng dẫn tự học Mục tiêu: HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa được học. Phương pháp: Vấn đáp tái hiện, thuyết trình. Thời gian:5 phút. a. Bài vừa học: - Tham khảo đoạn văn tương ứng trong “Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân - Đọc diễn cảm, học thuộc lòng đoạn trích. - Nắm chắc được bút pháp nghệ thuật cổ điển và cảm hứng nhân văn của Nguyễn Du thể hiện qua đoạn trích. - Hiểu và dùng được một số từu Hán Việt thông dụng được sử dụng trong văn bản. b. Bài sắp học: Soạn bài “Cảnh ngày xuân”. Tổ: Ngữ Văn. GV: Phan Văn. Rơi. Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Trường THCS Nguyễn Khuyến. Bài soạn: Ngữ Văn. 9. Tiết 32 Ngày soạn: 02/10/2011 Ngày dạy: 03/10/2011. CẢNH NGÀY XUÂN (Trích Truyện Kiều) Nguyễn Du A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của thi hào dân tộc Nguyễn Du. - Sự đồng cảm của Nguyễn Du với những tâm hồn trẻ tuổi. 2. Kĩ năng - Bổ sung kiến thức đọc-hiểu văn bản truyện thơ trung đại, phát hiện, phân tích được các chi tiết miêu tả cản thiên nhiên trong đoạn trích. - Cảm nhận được tâm hồn trẻ trung của nhân vật qua cái nhìn cảnh vật trong ngày xuân. - Vận dụng bài học để viết văn miêu tả, biểu cảm. B. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ. Thầy: -Vẽ tranh chị em Thuý Kiều du xuân -Soạn bài chi tiết,lên kế hoạch các hoạt động *Trò : -Đọc diễn cảm ở nhà -Soạn kĩ bài C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút ) Tổ: Ngữ Văn. GV: Phan Văn. Rơi. Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Trường THCS Nguyễn Khuyến. Bài soạn: Ngữ Văn. 9. * Đọc thuộc lòng đoạn trích “Chị em Thúy Kiều”? Nêu nội dung và nghệ thuật của đoạn trích ? * Phân tích bức chân dung Thuý Kiều ? 3. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS. Phương pháp: Thuyết trình Thời gian: 2 phút. Nguyễn Du không chỉ là bậc thầy trong nghệ thuật tả chân dung mà còn trong tả cảnh thiên nhiên. Sau bức tranh chân dung hai nàng tố nga diễm lệ là bức tranh tả cảnh ngày xuân tháng ba đẹp tuyệt vời. Hoạt động 2: Tìm hiểu chung về văn bản Mục tiêu: HS nắm được những nét chính về tác tác phẩm. Phương pháp: Vấn đáp tái hiện, thuyết trình. Thời gian: 5 phút. Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò. Nội dung I/ Tìm hiểu chung 1- Vị trí đoạn trích. Tìm vị trí đoạn trích trong tác phẩm? GV : Giới thiệu đoạn Chị em Thúy Kiều và nghệ thuật tả người đặc sắc của Nguyễn Du Đọc mẫu Giải thích chú thích Nội dung chính của đoạn trích?. Từ câu 39 đến câu 56 trong tác phẩm. Đọc lại Nghe Tả cảnh chị em Thuý Kiều đi chơi xuân trong tiết thanh minh. 2- Đọc- chú thích- bố cục. Đoạn trích chia làm mấy đoạn?. Trả lời. Bố cục: 3 đoạn + 4 câu thơ đầu: khung cảnh ngày xuân. + 8 câu tiếp: khung cản lễ hội trong tiết thanh minh. + 6 câu thơ cuối: Cảnh chị em Kiều du xuân trở về.. Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết Tổ: Ngữ Văn. GV: Phan Văn. Rơi. Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Trường THCS Nguyễn Khuyến. Bài soạn: Ngữ Văn. 9. Mục tiêu: HS hiểu, cảm thụ được giá trị nội dung và nghệ thuật tác phẩm. Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi; thuyết trình; đọc sáng tạo tái hiện hình tượng. Thời gian: 25 phút. II/ Đọc- hiểu văn bản: 1-Bức tranh thiên nhiên mùa xuân. Đọc 4 câu đầu. Mở đầu đoạn trích, tác giả giới Tác giả giới thiệu cảnh mùa xuân vào dịp Vẻ đẹp thiên nhiên mùa thiệu khung cảnh vào thời tháng ba. xuân được khắc họa điểm nào? qua cái nhìn của nhân vật trước ngưỡng cửa Em cảm nhận được điều gì Tác giả vừa giới thiệu về thời gian và tình yêu hiện ra mới qua lời giới thiệu cảnh ngày không gian của mùa xuân-> Mùa đẹp mẻ, tinh khôi, sống xuân của tác giả? nhất của một năm trôi đi thật nhanh, tiết trời mùa xuân tươi đẹp quá khiến cho ta động.. Cảnh sắc thiên nhiên, đất trời mùa xuân hiện lên qua hình ảnh thơ nào? Hình ảnh thơ đã gợi lên đặc điểm nào của mùa xuân? GV so sánh với hai câu htơ cổ để HS cảm nhận được bút pháp tả cảnh độc đáo của tác giả. GV bình: Sự sáng tạo trong việc sử dụng ngôn ngữ giàu chất tạo hình và khả năng gợi cảm mạnh mẽ với người đọc… GV yêu cầu HS đọc 8 câu thơ tiếp theo. GV cho HS giải thích nghiã của từ lễ hội, đạp thanh. Cảnh lễ hội hiện lên trong những hình ảnh thơ nào? ác giả đã dùng nghệ thuật gì để miêu tả cảnh lễ hội mùa xuân trong tháng ba? Tác dụng của các yếu tố nghệ. như cảm nhận cả sự tiếc nuối của thi nhân khi thấy thời gian trôi nhanh như vậy. “ Cỏ non…bông hoa” Cảnh vật mới mẻ tinh khôi, không gian khoáng đạt, trong trẻo đến lạ kì, màu sắc tươi sáng khiến người đọc cảm thấy như đang đứng trước một thảm cỏ non tơ xanh mướt làm nền cho bức tranh xuân với sắc trắng của hoa lê điểm nhẹ trên cành -> cảnh sống động tràn trề sức sống- sự sáng tạo trong nghệ thuật tả cảnh của ND.. HS đọc tám câu thơ tiếp theo. HS nêu nghĩa của các từ lễ hội và đạp thanh. HS đọc các câu thơ và hình ảnh thơ miêu tả cảnh lễ hội trong tiết thanh minh. Tác giả dùng nhiều từ ghép, từ láy và từ Hán Việt…và biện pháp so sánh… Gợi cảnh rộn ràng, vui tươi náo nức của. Tổ: Ngữ Văn. Tác giả sử dụng thành công nghệ thuật miêu tả gợi cảm cùng với cách dùng từ ngữ và nghệ thuật đảo từ…tạo nên một khung cảnh tinh khôi, khoáng đạt, thanh khiết và giàu sức sống… -> Tâm hồn hạy cảm tha thiết với thiên nhiên.. 2. Khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh. Quang cảnh hội mùa xuân rộn ràng, náo nức, vui tươi và cùng với những nghi thức trang nghiêm mang tính chất truyền thống của người Việt tưởng GV: Phan Văn. Rơi. Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Trường THCS Nguyễn Khuyến. Bài soạn: Ngữ Văn. 9. thuật đó trong việc phác hoạ cảnh lễ hội thanh minh? Hình ảnh đó gợi cho em suy nghĩ gì về lễ hội tháng ba và thái độ của nhà thơ? GV yêu cầu HS đọc 6 câu thơ cuối. Chị em Kiều du xuân trở về vào thời điểm nào? Không gian? Cảnh tượng đó gợi cho em suy nghĩ gì? Khi tả cảnh cuối lễ hội, tác giả dùng các từ láy với dụng ý gì? Từ đó, em hiểu thêm gì về tâm hồn chị em Thuý Kiều?. các trang tài từ giai nhân đi hội mùa xuân… Một lễ hội truyền thống thể hiện nét đẹp văn hoá dân tộc…thái độ trân trọng và tưởng nhớ tới những người đã mất… HS đọc 6 câu còn lại.. nhớ tới những người đã khuất.. 3. Cảnh chị em Thuý Kiều du xuân trở về.. Chiều tối( tà tà bóng ngả về tây) Không gian: khe nước uốn quanh, nhịp cầu nho nhỏ… Thời điểm sắp kết thúc lễ hội- cảnh vắng người thưa Diễn tả tâm trạng bồi hồi, tiếc nuối bởi một ngày vui đã qua, mùa xuân trôi nhanh quá nó gợi trong lòng thiếu nữ một nỗi buồn vô cớ, man mác… Họ là những thiếu nữ có tâm hồn nhạy cảm, tha thiết yêu thiên nhiên và cuộc sống. Thấu hiểu và đồng cảm với buồn vui của tuổi trẻ.. Chị em Thúy Kiều từ lễ hội đầy lưu luyến trở về.. Qua đó, ta đọc được thiện cảm nào của nhà thơ dành cho hai trang tuyệt sắc giai nhân này? Bút pháp nghệ thuật nào đã Tác giả đã tả cảnh gắn với tả tình cảm-> góp phần thể hiện điều đó? tả cảnh ngụ tình. GV: Liền ngay sau đó Thúy Kiều gặp mộ của Đạm Tiên: “Sè sè nắm đất bên đường, dàu dàu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh.” Thúy Kiều khóc thương cho số phận của Đạm Tiên.Ngay lập tức, Đạm Tiên hiện về: “Ào ào đổ lộc rung cây, ở trong dường có hương bay ít nhiều, đè chừng ngọn gió lần theo, dấu giày từng bước in rêu rành rành.”Cũng liền sau đó, Kiều gặp Kim Trọng, người yêu suốt đời của Kiều. Hoạt động 4: Tổng kết Mục tiêu: HS khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm. Phương pháp: So sánh, đối chiếu- Tổng kết, khái quát. Thời gian: 5 phút Nêu những nét nghệ thuật cơ bản của đoạn trích?. III- Tổng kết 1- Nghệ thuật - Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, giàu nhịp điệu, diễn tả tinh tế tâm trạng nhân vật. - Miêu tả theo trình tự thời gian cuộc du xuân của chị em Thúy Kiều. 2- Ý nghĩa văn bản. Tổ: Ngữ Văn. GV: Phan Văn. Rơi. Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Trường THCS Nguyễn Khuyến. Bài soạn: Ngữ Văn. 9. Tìm ý nghĩa của văn bản. Cảnh ngày xuân là đoạn trích miêu tả bức tranh mùa xuân tươi đẹp qua ngôn ngữ và bút pháp giàu chất tạo hình của Nguyễn Du. Hoạt động 5: Hướng dẫn tự học Mục tiêu: HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa được học. Phương pháp: Vấn đáp tái hiện, thuyết trình. Thời gian:5 phút. a. Bài vừa học: - Đọc diễn cảm, học thuộc lòng đoạn trích. - Hiếu và dùng được một số từ Hán Việt thông dụng được sử dụng trong văn bản. b. Bài sắp học: TRAU DỒI VỐN TỪ. Tiết 33 Ngày soạn: 02/10/2011 Ngày dạy: 04/10/2011. TRAU DỒI VỐN TỪ A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức Những định hướng chính để trau dồi vốn từ. 2. Kĩ năng Giải nghĩa từ và sử dụng từ đúng nghĩa, phù hợp với ngữ cảnh B.. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ. 1. Thầy : Bảng phụ.. Tổ: Ngữ Văn. GV: Phan Văn. Rơi. Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Trường THCS Nguyễn Khuyến. Bài soạn: Ngữ Văn. 9. Lấy thêm,lựa chọn mẫu khác 2. Trò : Học, làm bài cũ, chuẩn bị bài mới. -Ôn lại những tiết chữa lỗi dùng từ lớp 6 C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút) - Thế nào là thuật ngữ? ( Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thường được dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ.) Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới. Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS. Phương pháp: Thuyết trình. Thời gian: 2 phút. Từ là chất liệu để tạo nên câu. Muốn diễn tả chính xác và sinh động những suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc của mình, người nói phải biết rõ những từ mình dùng và có vốn từ phong phu.ù Do đó, trau dồi vốn từ là việc rất quan trọng để phát triển kỹ năng diễn đạt. Hoạt động 2: Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng Mục tiêu: HS nắm được ba định hướng chính để trau dồi vốn từ: -. Hiểu đầy đủ và chính xác nghĩa của từ trong những văn cảnh cụ thể.. -. Biết cách dùng từ cho đúng nghĩa và phù hợp với văn cảnh.. Phương pháp: Vấn đáp giải thích, minh hoạ; phân tích cắt nghĩa, thảo luận nhóm. Thời gian: 10 phút. Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò HS đọc I.1. Em hiểu tác giả muốn nói điều Ý kiến của Cố Thủ tướng- nhà văn gì ? hóa Phạm Văn Đồng muốn nói : + Tiếng Việt là một ngôn ngữ có khả năng rất lớn để đáp ứng nhu cầu diễn đạt của người Việt. + Muốn phát huy tốt khả năng của tiếng Việt, mỗi cá nhân phải không ngừng trau dồi ngôn ngữ của mình mà trước hết là trau dồi vốn từ.. Nội dung I. Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng 1- Ví dụ. Xác định lỗi diễn đạt trong Mắc lỗi dùng từ: những câu văn sau. a. Dùng thừa từ đẹp, (vì thắng cảnh : cảnh đẹp.) Tổ: Ngữ Văn. GV: Phan Văn. Rơi. Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Trường THCS Nguyễn Khuyến. Bài soạn: Ngữ Văn. 9. b. Dùng sai từ dự đoán . (Dự đoán : đoán trước tình hình, sự việc nào đó có thể xảy ra trong tương lai.) - Chỉ có thể dùng những từ như phỏng đoán, ước đoán, ước tính. c. Dùng sai từ đẩy mạnh. (Đẩy mạnh : 2- Kết luận Muốn sử dụng tốt tiếng thúc đẩy cho phát triển nhanh lên). Việt trước hết cần trau -> Sửa lại : Dùng từ mở rộng . dồi vốn từ. Rèn luyện để nắm được đầy đủ và Giải thích vì sao có những lỗi Vì người viết “không biết dùng tiếng chính xác nghĩa của từ này ? ta”. ngữ là việc rất quan trọng Để “biết dùng tiếng ta”, cần Phải nắm được đầy đủ và chính xác để trau dồi vốn từ. - Hiểu đầy đủ và chính phải làm gì ? nghĩa của từ và cách dùng từ. xác nghĩa của từ trong những văn cảnh cụ thể. - Biết cách dùng từ cho đúng nghĩa và phù hợp với văn cảnh. Hoạt động 3: Rèn luyện để làm tăng vốn từ Mục tiêu: HS tích lũy thêm những yếu tố cấu tạo từ chưa biết, làm phong phú vốn từ của bản thân. Phương pháp: Vấn đáp giải thích, minh hoạ; phân tích cắt nghĩa, thảo luận nhóm. Thời gian: 10 phút. Gọi một HS đọc ý kiến của Tô Hoài. Em hiểu ý kiến của Tô Hoài như thế nào ? (Gợi ý : Nhà văn Tô Hoài phân tích quá trình trau dồi vốn từ của đại thi hào Nguyễn Du bằng cách nào ?. Nhà văn Tô Hoài phân tích quá trình trau dồi vốn từ của đại thi hào Nguyễn Du bằng cách học lời ăn tiếng nói của nhân dân.. Trau dồi vốn từ trong trường Là rèn luyện để biết thêm những từ hợp này là làm gì ? chưa biết, làm tăng vốn từ.. II. Rèn luyện để làm tăng vốn từ : 1- Ví dụ: 2- Kết luận: Rèn luyện để biết thêm ngững từ chưa biết , làm tăng vốn từ là việc thường xuyên phải làm để trau dồi vốn từ. Tích lũy thêm những yếu tố cấu tạo từ chưa biết, làm phong phú vốn từ của bản thân.. Em có nhận xét gì về hình thức + Trường hợp 1 : Thông qua quá trình Tổ: Ngữ Văn. GV: Phan Văn. Rơi. Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Trường THCS Nguyễn Khuyến. Bài soạn: Ngữ Văn. 9. trau dồi vốn từ ở trường hợp rèn luyện để biết đầy đủ và chính xác trên và trường hợp này ? nghĩa và cách dùng của từ (đã biết nhưng có thể biết chưa rõ) + Trường hợp 2 : Trau dồi theo hình thức học hỏi để biết thêm những từ mà mình chưa biết. Hoạt động 4: Luyện tập Mục tiêu: HS -. Xác định nghĩa của tiếng và của từ trong cụm từ hoặc câu cụ thể.. -. Lựa chọn từ ngữ đúng nghĩa và phù hợp với văn cảnh.. -. Phân tích cách sử dụng từ ngữ hiệu quả trong một văn bản cụ thể.. -. Rút ra các biện pháp để tăng vốn từ.. -. Tìm các từ có yếu tố cấu tạo từ hoặc có mô hình cho trước.. -. Nhận ra và biết cách sửa lỗi dùng từ.. Phương pháp: .Vấn đáp giải thích, minh hoạ; phân tích cắt nghĩa, thảo luận nhóm. Trò chơi nối cột. Thời gian: 15 phút. III- Luyện tập Bài tập 1: Chọn cách giải thích đúng : - Hậu quả : Kết quả xấu - Đoạt: Chiếm được phần thắng. - Tinh tú: Sao trên trời.. Gọi HS đọc bài tập. - Hướng dẫn HS thực hiện .. + Hậu quả : Kết quả xấu + Đoạt: Chiếm được phần thắng. + Tinh tú: Sao trên trời.. - Gọi HS đọc bài tập. - Xác định yêu cầu của bài tập. - Hướng dẫn HS thực hiện .. a. Tuyệt : Bài tập 2: + Dứt, không còn gì: tuyệt chủng, tuyệt giao, tuyệt tự, tuyệt thực. + Cực kỳ, nhất : tuyệt đỉnh (điểm cao nhất, mức cao nhất), tuyệt mậ t(cần được giữ bí mật tuyệt đối), tuyệt tác (tác phẩm văn học nghệ thuật hay, đẹp đến mức không còn có thể có cái hơn) , tuyệt trần (nhất trên đời, không có gì sánh bằng). b. Đồng :. Tổ: Ngữ Văn. GV: Phan Văn. Rơi. Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Trường THCS Nguyễn Khuyến. Bài soạn: Ngữ Văn. 9. + Cùng nhau, giống nhau : + Trẻ em : đồng ấu, đồng dao, đồng thoại. + (chất) đồng : trống đồng. - Gọi HS đọc bài tập. - Nêu yêu cầu của bài tập.. - HS đọc. - Sửa lỗi dùng từ :. - GV : dùng từ im lặng nói về con người, cảnh tượng của con người. - Giải thích : thành lập : lập nên, xây dựng nên một tổ chức như nhà nước, đảng, câu lạc bộ.. Đọc bài tập và thực hiện theo Làm miệng. yêu cầu. - Gọi HS đọc bài tập. - Nêu yêu cầu của bài tập. - GV hướng dẫn HS thực hiện. - GV cho HS thực hiện bằng cách lựa chọn và dán chữ.. Bài tập 3. a) Dùng sai từ im lặng. -> Sửa lại: yên tĩnh, vắng lặng. b) Dùng sai từ thành lập. -> Sửa lại: thiết lập. c) Dùng sai từ cảm xúc. -> Sửa lại: cảm động / xúc động / cảm phục. Bài tập 4, 5 .. Chọn từ ngữø thích hợp điền vào chỗ trống Bài tập 6. . a. nhược điểm; b. cứu cánh; c.đề đạt; d. láu táu; e. hoảng loạn.. - Gọi HS đọc bài tập. Phân biệt nghĩa các từ ngữ. Bài tập 7. - Nêu yêu cầu của bài tập. a. Nhuận bút : trả tiền cho người viết một - GV hướng dẫn HS thực hiện. tác phẩm; thù lao : trả công để bù đắp vào Cho thảo luận nhóm. lao động đã bỏ ra (động từ) hoặc khoản tiền trả công để bù đắp vào lao động đã bỏ ra (danh từ). b. Tay trắng : không có chút vốn liếng, của cải gì cả; trắng tay : bị mất hết của cải, tiền bạc không còn gì. c. Kiểm điểm : xem xét, đánh giá lại từng cái hoặc từng việc để có được một nhận định chung. Kiểm kê : kiểm lại từng cái, từng món để xác định số lượng và chất lượng của chúng. d. Lược khảo : nghiên cứu một cách khái Tổ: Ngữ Văn. GV: Phan Văn. Rơi. Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Trường THCS Nguyễn Khuyến. Bài soạn: Ngữ Văn. 9. quát về những cái chính không đi vào chi tiết. Lược thuật : kể, trình bày tóm tắt. Gọi HS đọc bài tập. - Nêu yêu cầu của bài tập. - GV hướng dẫn HS thực hiện.. Bài tập 8. Tìm từ ghép, từ láy có các yếu tố cấu tạo giống nhau và nghĩa không khác nhau. Ví dụ mẫu: Bàn luậnluận bàn.. Hoạt động 5: Hướng dẫn tự học Mục tiêu: HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa được học. Phương pháp: Vấn đáp tái hiện, thuyết trình. Thời gian: 5. phút. a. Bài vừa học: Mở rộng vốn từ: hiểu và biết cách sử dụng một số từ Hán Việt thông dụng b. Bài sắp học: TỔNG KẾT TỪ VỰNG (Từ đơn......,Từ nhiều nghĩa). Tiết 34 Ngày soạn: 02/10/2011 Ngày dạy: 05/10/2011 Tổ: Ngữ Văn. GV: Phan Văn. Rơi. Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Trường THCS Nguyễn Khuyến. Bài soạn: Ngữ Văn. 9. TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (Từ đơn,…,từ nhiều nghĩa) A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức Một số khái niệm liên quan đến từ vựng 2. Kĩ năng Cách sử dụng từ hiệu quả trong nói, viết, đọc –hiểu văn bản và tạo lập văn bản. B.. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ. 1. Thầy: Bảng phụ.Chuẩn bị ngữ liệu bổ sung 2. Trò: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút) - Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh - Hãy thống kê các kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6-9 Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới. Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS. Phương pháp: Thuyết trình. Thời gian: 2 phút. Với lượng kiến thức về từ vựng từ lớp 6 đến lớp 9 là rất lớn chúng ta sẽ cùng đi ôn tập lại về lí thuyết và vận dụng làm bài tập tổng hợp các kiến thức đó. Hoạt động 2: Từ đơn và từ phức Mục tiêu: HS – Nhận diện từ đơn và từ phức,từ ghép, từ láy. - Xác định từ láy giảm nghĩa và từ láy tăng nghĩa so với nghĩa gốc. Phương pháp: Vấn đáp giải thích, minh hoạ; phân tích cắt nghĩa, thảo luận nhóm. Thời gian: 8 phút.. Tổ: Ngữ Văn. GV: Phan Văn. Rơi. Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Trường THCS Nguyễn Khuyến. Bài soạn: Ngữ Văn. 9. Hoạt động của thầy Hướng dẫn HS ôn lại khái niệm từ đơn và từ phức, phân biệt các loại từ phức.. Hoạt động của trò. Nội dung I- Từ đơn và từ phức. Từ Từ đơn. Từ láy. Từ phức. Từ ghép. Hướng dẫn HS làm bài tập 2 + Từ ghép : ngặt nghèo, giam giữ, bó mục 1 để nhận diện từ ghép và buộc, tươi tốt, bọt bèo, cỏ cây, đưa đón, từ láy. nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn. + Từ láy : nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh. Hướng dẫn HS làm bài tập 3 + Những từ láy có sự giảm nghĩa : trăng mục I. trắng, đèm đẹp nho nhỏ, lành lạnh, xôm xốp. + Những từ láy có sự tăng nghĩa :sạch sành sanh, sát sàn sạt, nhấp nhô. Hoạt động 3: Thành ngữ Mục tiêu: HS - Phân biệt thành ngữ với tục ngữ. - Xác định nghĩa của từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ của một câu văn cụ thể. - Tìm thành ngữ theo yêu cầu.Giải thích và đặt câu với thành ngữ đó. Phương pháp: Vấn đáp giải thích, minh hoạ; phân tích cắt nghĩa, thảo luận nhóm. Thời gian:11 phút. II- Thành ngữ GV hướng dẫn HS ôn lại khái niệm thành ngữ . Hướng dẫn HS xác định thành ngữ và tục ngữ trong những tổ - HS phân biệt thành ngữ và tục ngữ : hợp từ đã cho ở bài tập 2 mục Thành ngữ thường là một ngữ cố định biểu II. thị khái niệm, còn tục ngữ thường là một câu biểu thị phán đoán, nhận định. Tổ: Ngữ Văn. GV: Phan Văn. Rơi. Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Trường THCS Nguyễn Khuyến. Bài soạn: Ngữ Văn. 9. a) gần mực thì đen, gần đèn thì sáng : tục ngữ : hoàn cảnh môi trường xã hội có ảnh hưởng quan trọng đến đạo đức, tính cách của con người. b) đánh trống bỏ dùi : thành ngữ : làm việc không đến nơi đến chốn, bỏ dở, thiếu trách nhiệm. c) chó treo mèo đậy : tục ngữ : muốn giữ gìn thức ăn , với chó thì phải treo lên, với mèo thì phải đậy lại. d) được voi đòi tiên : thành ngữ : tham lam, được cái này lại muốn cái khác hơn. e) nước mắt cá sấu :thành ngữ: sự thông cảm, thương xót giảdối nhằm đánh lừa người khác . Tổ chức HS làm bài tập 3 ở Thực vật mục II. Bãi bể nương dâu, bèo dạt mây trôi, cắn rơm cắn cỏ, cây cao bóng cả, cây nhà lá vườn, dây cà ra đây muống, bẻ hành bẻ tỏi,… Động vật Như chó với mèo, đầu voi đuôi chuột, như hổ về rừng, miệng hùm gan sứa, vuốt râu hùm, kiến bò chảo nóng, mỡ để miệng mèo, như mèo thấy mỡ, mèo mả gà đồng, lên xe xuống ngựa, ăn ốc nói mò, vẽ rắn thêm chân, rồng đến nhà tôm, như vịt nghe sấm,… Giải thích nghĩa và đặt câu với thành ngữ tìm được. Điệu hổ ly sơn :dụ đối phương ra khỏi nơi mà đối phương có ưu thế để dễ bề chinh phục, đánh thắng. Vd : Công an đã dùng kế điệu hổ li sơn để bắt tên cướp.. Yêu cầu HS làm bài tập 4 mục II : Tìm hai dẫn chứng về việc sử dụng thành ngữ trong văn chương.. Cá chậu chim lồng : cảnh tù túng, bó buộc, mất tự do. Vd : Một đời được mấy anh hùng – Bõ chi cá chậu chim lồng mà chơi. (Nguyễn Du – Truyện Kiều) - Bảy nổi ba chìm :sống lênh đênh, gian truân, lận đận. Vd: Thân em vừa trắng lại vừa tròn – Bảy nổi ba chìm với nước non.. Tổ: Ngữ Văn. GV: Phan Văn. Rơi. Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>