Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án lớp 8 môn Ngữ văn - Tuần 4 - Tiế 16, 17: Chuyện người con gái Nam Xương

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.32 MB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Trường THCS Nguyễn Khuyến. Bài soạn: Ngữ Văn. 9. Tuần 04 Tiết 16,17 Ngày soạn: 11/09/2011 Ngày dạy: ................ CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kỳ. - Hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống. - Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện. - Mối liên hệ giữ tác phẩm và truyện Vợ Chàng Trương. 2. Kĩ năng - Vận dụng kiến thức đã học để đọc - hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kỳ. - Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dân gian. - Kể lại được truyện.. B.. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ: *Thầy:- Sưu tầm toàn tác phẩm “Truyền kì mạn lục”(bản dịch TV) -Kho tàng truyện cổ tích VN(Nguyễn Đổng Chi) -Đọc thêm về tác giả sgv T43, tham khảo bài viết của Phạm Minh Trí (TGTT 2006) -Vẽ tranh :Mẹ con và cái bóng *Trò: - Đọc trước bài ở nhà,soạn bài vào vở - Tài liệu về tác giả Nguyễn Dữ. C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút) * Nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em” ? ( Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển của trẻ em là một trong những nhiệm vụ có ý nghĩa hàng đầu của từng quốc gia và của cộng đồng quốc tế. Đây là vấn đề liên quan trực tiếp đến tương lai của một đất nước, của toàn nhân loại.) 3. Bài mới: Hoạt động 1: Giới thiệu bài Tổ: Ngữ Văn. GV: Phan Văn. Rơi. Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Trường THCS Nguyễn Khuyến. Bài soạn: Ngữ Văn. 9. Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS. Phương pháp: Thuyết trình. Thời gian: 2 phút. “ Chuyện người con gái Nam Xương “ là truyện thứ 16 trong số 20 truyện của “ Truyền kì Mạn lục” . Có thể nói qua câu chuyện cảm động này, Nguyễn Dữ đã gửi gắm vào tác phẩm tất cả tâm tư, tình cảm và khát vọng của người trí thức có lương tri trước nhứng vấn đề lớn của thời đại, của con người. Ngày nay ở xã Chân lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam vẫn còn đền thờ Vũ Nương bên sông Hoàng Giang. Vậy Vũ Nương là ai? Nàng có phẩm chất gì đáng quý? Sốphận của nàng phải chăng chính là số phận của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến mà nhà thơ Nguyễn Du đã từng dau đớn thốt lên: “Đau đớn thay phận đàn bà Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung” Để trả lời được những câu hỏi đó mời các em tìm hiểu bài học. Hoạt động 2: Tìm hiểu chung về văn bản Mục tiêu: HS nắm được những nét chính về tác giả, tác phẩm. Phương pháp: Vấn đáp tái hiện, thuyết trình. Thời gian: 12 phút.. Hoạt động dạy-học Giới thiệu về tác giả Nguyễn Dữ ? - Bổ sung: Nguyễn Dữ là con của Nguyễn Tướng Phiên (Tiến sĩ năm Hồng Đức thứ 27, đời vua Lê Thánh Tông 1946). Sống trong thời kì các tập đoàn Lê, Mạc, Trịnh ( Từ 1527- 1775) tranh giành quyền lực, ông làm quan một năm rồi cáo về ở ẩn.. Em hiểu gì về truyện “Truyền kỳ mạn lục”? * “Chuyện người con gái Nam Xương” có nguồn gốc từ truyện cổ tích “Vợ chàng Trương” -> Văn bản là sự tái tạo, sáng tạo nghệ thuật của tác giả.. Nội dung cần đạt I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả. - Nguyễn Dữ sống ở thế kỉ XVI, người huyện Trường Tân, nay là huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương. Tuy học rộng, tài cao nhưng Nguyễn Dữ tránh vòng danh lợi, chỉ làm quan một năm rồi về sống ẩn dật ở quê nhà. Sáng tác của Nguyễn Dữ thể hiện cái nhìn tích cực của ông đối với VHDG. - Ông là học trò của Nguyễn Bỉnh Khiêm, 2. Tác phẩm - “Truyền kỳ mạn - “Chuyện người con gái Nam Xương” là một trong hai mươi truyện của “Truyền kì mạn lục”. - Ý nghĩa về nhan đề tác phẩm “Truyền kì mạn lục”. Tổ: Ngữ Văn. GV: Phan Văn. Rơi. Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Trường THCS Nguyễn Khuyến. Bài soạn: Ngữ Văn. 9. - Nguồn gốc của các truyện trong tác phẩm. - Nhân vật mà Nguyễn Dữ lựa chọn để kể ( những người phụ nữ, trí thức ). - Hình thức nghệ thuật ( viết bằng chữ Hán, sáng tạo lại câu chuyện dân gian...) - Hướng dẫn HS tự tìm hiểu các từ khó. Phương thức biểu đạt chính của văn bản ? GV :Đặc trưng của văn bản tự sự trung đại VN nổi bật là :cách xây dụng tình huống truyện như kịch, các tình tiết tiêu biểu xoay quanh các nhân vật chính chứ không phải ở ngôn từ. ->Cái bi kịch đau đớn trong đời thường là cái bi kịch của niềm tin trong quan hệ vợ chồng Câu chuyện kể về ai? Tìm đại ý của truyện?. Về sự việc gì ?. 3. Đọc- Tìm hiểu chú thích- Bố cục: -Thể loại : Truyền kì -PTBĐ: TS+BC+MT. -Nhân vật: Vũ Nương Đại ý: Câu chuyện kể về số phận oan nghiệt của người phụ nữ có nhan sắc đức hạnh dưới chế độ phong kiến. Tác phẩm cũng thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân là người tốt bao giờ cũng được đền trả xứng đáng, dù chỉ là một thế giới huyền bí. - Câu chuyện kể về số phận oan nghiệt của người phụ nữ có nhan sắc, có đức hạnh dưới chế độ phong kiến, chỉ vì một lời nói ngây thơ của con trẻ mà bị nghi ngờ, bị sỉ nhục, bị đẩy đến bước đường cùng -> Tự kết liễu cuộc đời mình. Tác phẩm còn thể hiện mơ ước ngàn đời của nhân dân: Người tốt bao giờ cũng được đền trả xứng đáng, dù chỉ là ở một thế giới huyền bí.. Tổ: Ngữ Văn. GV: Phan Văn. Rơi. Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Trường THCS Nguyễn Khuyến. Bài soạn: Ngữ Văn. 9. Truyện có thể chia làm mấy đoạn - Truyện chia làm ba đoạn: ? Nêu ý từng đoạn ? + Đ1: Từ đầu đến “lo liệu như cha mẹ đẻ mình” -> Cuộc hôn nhân giữa Trương Sinh và Vũ Nương, sự xa cách và phẩm hạnh của nàng. + Đ2: Tiếp đến “ đã qua rồi” -> Nỗi oan khuất và cái chết bị thảm của Vũ Nương. + Đ3: Còn lại -> Vũ Nương được giải oan. Còn có cách chia bố cục nào khác? *Chia 2 cảnh lớn: Khi ở nhân gian Khi dưới thuỷ cung Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết Mục tiêu: HS hiểu, cảm thụ được giá trị nội dung và nghệ thuật tác phẩm. Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi; thuyết trình; đọc sáng tạo tái hiện hình tượng. Thời gian: 60 phút. II. Đọc- hiểu văn bản: Đọc từ đầu đến “muôn dặm quan 1.Vũ Nương ở nhân gian: san” a/Nhân vật Vũ Nương. ND phần này nói lên điều gì? Giới thiệu nv Hạnh phúc ấy do người khác mang Thời gian hạnh phúc lại hay từ đâu? (do chính nàng tạo ra) Nhân vật Vũ Nương được miêu tả -> Trong bốn tình huống: Khi ở trong những tình huống nào ? nhà,khi lấy chồng, khi xa chồng, khi bị chồng nghi oan. Phần đầu văn bản, tác giả giới *Khi ở nhà: thiệu Vũ -Là người con gái đẹp người đẹp nết Nương là người như thế nào ?Câu văn nào khái quát điều đó? - Tính nết thuỳ mị…lại thêm tư dung Nhận xét cách tả của t/g về nhân tốt đẹp.(tả tính tình và nhan sắc-ngắn vật chính? gọn) Trong cuộc sống vợ chồng, nàng *Khi lấy chồng. đã xử sự như thế nào trước tính - Giữ gìn khuôn phép, không từng để hay ghen của Trương Sinh ? vợ chồng phải đến thất hoà. *Khi xa chồng :Khi tiễn chồng đi lính. H: Lời dặn của Vũ Nương khi tiễn chồng đi lính có ý nghĩa gì ? “Chẳng dám mong được đeo ấn phong hầu…chỉ xin ngày Tổ: Ngữ Văn. GV: Phan Văn. Rơi. Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Trường THCS Nguyễn Khuyến. Bài soạn: Ngữ Văn. 9. về mang hai chữ bình yên.” Điều đó cho thấy tính cách gì của Cảm thông trước nỗi vất vả, gian lao nàng? mà chồng chịu đựng, nói lên nỗi nhớ nhung của mình. Nhận xét cách dùng từ,câu văn -Cách dùng h/a ước lệ,câu văn biền trong đoạn lời nói này? ngẫu->sự đằm thắm ân tình,không ham danh vọng của người vợ khi phải xa chồng. Khi xa chồng: Vũ Nương đã thể - Chăm sóc, nuôi dạy con chu đáo hiện những phẩm chất nào ? - Thuốc thang, chăm sóc mẹ chồng ốm ân cần - Hết lời thương xót, phàm việc ma chay tế lễ cho mẹ chồng. -Nỗi nhớ chồng da diết Đọc đoạn văn này.Nêu ND,NT câu văn? - “Ngày qua... - Phát hiện.:Cách dùng h/a ước lệ,mượn cảnh thiên nhiên để chỉ sự chảy trôi của thời gian Lời cuối cùng của bà mẹ Trương - Nhân cách và công lao của nàng đối Sinh đã giúp ta hiểu thêm điều gì với gia đình nhà chồng về -> Cách đánh giá xác đáng và khách quan. Vũ Nương ? Qua ba tình huống vừa tìm hiểu => Người phụ nữ đảm đang, tháo vát, em đánh giá như thế nào về đức hiếu thảo, thuỷ chung, hết lòng vun hạnh của Vũ Nương ? đắp cho cuộc sống gia đình.=> Người phụ nữ đảm đang, tháo vát, hiếu thảo, Theo em nếu xét các đức tính cần thuỷ chung, hết lòng vun đắp cho cuộc có theo quan niệm PK xưa kia của sống gia đình. người phụ nữ (tam tòng tứ đức)thì nàng Vũ Nương đã có đủ chưa? -Hội tụ đủ Công, Dung, Ngôn, Hạnh. GV:Giải thích thêm về “tam tòng tứ đức” GV:Như vậy nàng Vũ Nương được giới thiệu là người phụ nữ hiền thục,lo toan tình nghĩa vẹn cả đôi bề,nàng cũng như bao phụ nữ khác khát khao cs hp bình dị,đó cũng là lẽ tự nhiên chính đáng.Vậy điều gì đã đến với nàng khi chồng trở về? Nếu kể về nỗi oan trái của VN thì em tóm tắt ntn? -Sau khi chồng đi lính,Vũ Nương sinh con đặt tên là Đản ->Trương Sinh trở về nghe con trẻ nói cho rằng vợ hư>không nghe lời biện minh đánh mắng vợ đuổi đi->Vũ Nương trẫm mình Giọng văn đoạn này ntn? Tính cách của Trương Sinh được xuống sông giới thiệu như thế nào ? -Giọng văn ngậm ngùi,đều đều,không Tổ: Ngữ Văn. GV: Phan Văn. Rơi. Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Trường THCS Nguyễn Khuyến. Bài soạn: Ngữ Văn. 9. Khi Trương Sinh đi lính trở về, háo hức vui tươi tâm trạng của chàng ra sao ? Chồng Vũ Nương nghi ngờ điều gì về vợ ? -> Nặng nề, đau buồn vì mẹ mất  Nghi ngờ lòng chung thuỷ của vợ. *Thắt nút của câu truyện: cái bóng lặng im trên vách + Nhân vật Trương Sinh. - Con nhà giàu, ít học, có tính đa nghi. Cái cách anh ta gây đau khổ cho -> Vì Trương Sinh tin vào lời nói của VN là gì? đứa con nhỏ,không nghe lời vợ và GV:nhân vật Trương Sinh trong hàng xóm phân trần –thắt nút truyện truyện là con nhà giàu nhưng rất khéo tính kịch dâng cao trào không có học,có tính ghen tuông mù quáng có cách sử sự hồ đồ độc đoán thô bạo chả thế sau này vua Lê Thánh Tông đã viết “Khá trách chàng Trương khéo phũ phàng” Em đánh giá gì về cách xử sự đó ? -> Cách xử sự hồ đồ, độc đoán, vô ơn Phân tích giá trị tố cáo trước hành - Cố chấp, nông nổi,vũ phu, gia động của nhân vật này? trưởng. Lời tố cáo chế độ phụ quyền . Hãy nhận xét NT XD tình huống truyện của t/g? Nghệ thuật thắt mở nút của truyện đặc sắc. Hình ảnh cái bóng có ý nghĩa gì *Chi tiết mở nút: cái bóng lặng im trên không? vách là biểu tượng 2 mặt:gieo hoạ và giải hoạ->đóng dấu sâu vào lịch sử chế độ nam quyền thời pk cái bi kịch đau đớn của gia đình :Bi kịch mất lòng tin. GV:Vũ Nương dùng cái bóng để dỗ con ,cho nguôi nỗi nhớ chồng->mang tai hoạ.Cái bóng xuất hiện lần 2 lại để giải oan cho nàng .Thầy Vũ Hiền Lương đã có bài thơ “ Bóng gieo oan rồi bóng lại giải oan Con người thực cả 2 đều đau khổ Chuyện đời xưa ngàn năm sau còn nhớ Bởi mỗi người đều có bóng mang theo” Hay, Phạm Công Trứ: Chỉ vì tin lời con trẻ Cho nên mất vợ rõ buồn chàng Trương Chuyện người con gái Nam Xương Xin là sách gối đầu giường lứa đôi... Tổ: Ngữ Văn. GV: Phan Văn. Rơi. Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Trường THCS Nguyễn Khuyến. Bài soạn: Ngữ Văn. 9. Em có suy nghĩ gì về cách được -đứa con chỉ vào chính bóng của chagiải oan của VN? người trực tiếp gây ra nỗi oan nghiệt tấn bi kịch gia đình-cái bóng lặng im nhưng nói rất nhiều ->người gây ra phải tỉnh ngộ trả giá(lời cảnh tỉnh xuyên suốt chiều dài ls,bài học rút ra có giá trị thấm thía. GV :Đem lại cho truyện thấm đẫm tính nhân văn sâu sắc và tính hiện thực cao .Vì thế người đời gội là “Thiên cổ kì bút Khi bị chồng nghi oan Vũ Nương -Dùng lời nói để cởi bỏ oan trái đã làm gì để cởi bỏ oan trái? Đọc 3 lời nói của VN và nêu nội - Lời 1: Khóc mà rằng: Cách biệt ba dung năm giữ gìn một tiết…mong chàng Phân tích ý nghĩa từng lời thoại đừng một mực nghi can cho thiếp.--> Nói đến thân phận mình, tình nghĩa vợ của Vũ Nương ? chồng -> khẳng định tấm lòng thuỷ chung. - Lời 2:Bất đắc dĩ nói: Thiếp nương tựa vào chàng vì các thú vui nghi gia nghi thất…nay đã bình rơi trâm gãy…đâu còn trở lại lên núi Vọng Phu… Nỗi đau đớn, thất vọng tột cùng vì bị đối xử bất công. Khi dùng lời không được Vũ -Lần 3: - Kẻ bạc mệnh này duyên Nương đã có hành động nào? phận hẩm hiu, chồng con rẫy bỏ... ->Là người tiết sạch giá trong nhưng bị nỗi oan =>Ra sông trẫm mình GV đưa câu hỏi thảo luận:Có hs thảo luận theo nhóm người cho rằng nàng tự tử là dại nhưng có người lại cho rằng đó là kq tất yếu.ý kiến của các em ntn? Nêu ý nghĩa của chi tiết VN gieo -P/a chân thực cuộc đầy oan khuất mình xuống sông tự vẫn? ? Từ đó khổ đau của người phụ nữ trong em cảm nhận được điều gì về thân XHPK phận người phụ nữ trong chế độ -Bày tỏ niềm thương cảm của tác giả trước số phận mỏng manh bi thảm của phong kiến. họ -Tố cáo xh phụ quyền pk chà đạp lên GV: Hành động tự trẫm mình của quyền sống của con người nàng là hành động quyết liệt để bảo Tổ: Ngữ Văn. GV: Phan Văn. Rơi. Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Trường THCS Nguyễn Khuyến. Bài soạn: Ngữ Văn. 9. toàn danh dự, có nỗi tuyệt vọng đắng cay nhưng cũng có sự chỉ đạo của lí trí -> Không phải hành động bột phát như trong truyện cổ tích. Nếu hiểu bi kịch là:Sự mất đi -->số phận Vũ Nương là một bi kịch những điều tốt đẹp/cái đẹp bị huỷ diệt/khát vọng hạnh phúc và khả năng không thể thực hiện được hp đó trong thực tiễn.Vậy số phận VN có phải bi kịch không? Để điểm lại những nguyên nhân cả - Nguyên nhân: trực tiếp lẫn gián tiếp về nỗi oan + Cuộc hôn nhân giữa Vũ trái của VN em sẽ kể ra điều gì? Nương và Trương Sinh không bình đẳng. + Do tính cách ghen tuông mù quáng, cách xử sự của Trương Sinh. + Tình huống bất ngờ con trẻ vô tình GV nói thêm về xã hội VN thời hại mẹ kìTK XVI-nhà Lê đang khủng +CT liên miên làm vợ chồng li tán hoảng. Em hãy hình dung với phẩm hạnh đó Vũ Nương sẽ có cuộc sống -hs tự suy nghĩ-phát biểu như thế nào trong xã hội hiện nay? Hãy tóm tắt đoạn truyện cuối 2/ Vũ Nương sống dưới thuỷ cung: *Được tiên cứu,gặp người cùng Em có nhận xét gì về cuộc sống làng,có nguyện vọng giải oan->hiện dưới thuỷ cung? lên nhưng không trở về dương thế Tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào khi miêu tả cuộc sống dưới thuỷ cung? Tác dụng? Em có nhận xét gì về kết cấu truyện ?truyện đáng lí kết thúc chưa?Thêm phần kết có ý nghĩa gì?. Là thế giới đẹp, sống có tình người. -Chi tiết thực +chi tiết thần kì, Sử dụng NT đối lập=>Làm hoàn chỉnh vẻ đẹp Vũ Nương,tạo tính có hậu(ở hiền gặp lành),tạo tính truyền kì(không khí cổ tích),thể hiện tính bi kịch. Chi tiết lập đàn tràng có ý nghĩa ->Thiêng liêng hoá sự trở về của Vũ gì? Nương. Sự không trở vềkhắc sâu bản GV:Không trở về để nói rằng một chất tốt đẹp của nhân vật. xã hội loạn lạc ,độc đoán, bấp bênh không thể có chỗ đứng cho Tổ: Ngữ Văn. GV: Phan Văn. Rơi. Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Trường THCS Nguyễn Khuyến. Bài soạn: Ngữ Văn. 9. những người đức hạnh,xã hội không cho những người như nàng chứng tỏ được tiết hạnh,đức hi sinh->phù hợp tâm trạng tính cách. Qua phân tích em hãy khái quát về =>Người con gái xinh đẹp,đức hạnh con người,tính cách,tâm hồn,số mà bất hạnh,là nạn nhân của chế độ phận nàng Vũ Nương? phong kiến. - Vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương: + Hết lòng vì gia đình, hiếu thảo với mẹ chồng, thuỷ chung với chồng, chu đáo, tận tình và rất mực yêu thương con. + Bao dung, vị tha nặng lòng với gia đình. - Thái độ của tác giả: phê phán sự ghen tuông mù quáng, ngợi ca người phụ nữ tiết hạnh.. Hoạt động 4: Tổng kết Mục tiêu: HS khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm. Phương pháp: Tổng kết, khái quát. Thời gian: 5 phút. III/ Tổng kết: Hãy nêu những nét đặc sắc về 1. Nghệ thuật: nghệ thuật và nội dung của văn - Khai thác vốn VHDG. bản ? - Sáng tạo về nhân vật, sáng tạo trong cách kể chuyện, sử dụng yếu tố truyền kì... - Sáng tạo nên một kết thúc tác phẩm không sáo mòn. Hãy nêu khái quát nội dung của 2. Ý nghĩa văn bản: văn bản Với quan niệm cho rằng hạnh phúc khi đã tan vỡ không thể hàn gắn được, truyện phê phán thói ghen tuông mù quáng và ngợi ca vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Tổ: Ngữ Văn. GV: Phan Văn. Rơi. Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Trường THCS Nguyễn Khuyến. Bài soạn: Ngữ Văn. 9. Nam.. Đặc trưng của VBTS: tình huống có vấn đề mang đầy kịch tính Vũ Nương: - Đẹp người - Đẹp nết - Chung thủy - Đảm đang…. Cái bóng lặng im trên vách (lần 1)  thắt nút. Trương Sinh: - Hồ đồ - Ngu muội - Ghen tuông - Gia trưởng…. Cái bóng lặng im trên vách (lần 2)  mở nút. Bi kịch gia đình: mất lòng tin là mất tất cả Hoạt động 5: Hướng dẫn tự học Mục tiêu: HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa được học. Phương pháp: Vấn đáp tái hiện, thuyết trình. Thời gian: 5 phút. a. Bài vừa học: - Tìm hiểu thêm về tác giả Nguyễn Dữ và tác phẩm “Truyền kì mạn lục” - Nhớ được một số từ Hán Việt được sử dụng trong văn bản. b. Bài sắp học Soạn bài: Xưng hô trong hội thoại.. Tổ: Ngữ Văn. GV: Phan Văn. Rơi. Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Trường THCS Nguyễn Khuyến. Bài soạn: Ngữ Văn. 9. Tiết 18 Ngày soạn: 11/09/2011 Ngày dạy: ................ XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:. 1. Kiến thức: - Hệ thống từ ngữ xưng hô tiếng việt. - Đặc điểm của việc sử dụng từ ngữ. 2. Kĩ năng: - Phân tích để thấy rõ mối quan hệ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong văn bản cụ thể. - Sử dụng thích hợp từ ngữ xưng hô trong giao tiếp. Tổ: Ngữ Văn. GV: Phan Văn. Rơi. Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Trường THCS Nguyễn Khuyến. Bài soạn: Ngữ Văn. 9. B. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ: *Thầy:-Một số bài tập trắc nghiệm -Bảng phụ,phiếu học tập *Trò: Làm các bài tập tiết trước C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Ổn định tổ chức: Kiểm tra bài cũ( 3 phút) Cách dẩn trực tiếp ? Ví dụ ( -> Dẫn trực tiếp là dẫn lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ.-> Được đặt trong dấu ngoặc kép). Cách dẩn gián tiếp? Ví dụ ( Thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, có điều chỉnh…- Không đặt trong dấu ngoặc kép.) Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới. Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS. Phương pháp: Thuyết trình. Thời gian: 2 phút Bài học sẽ giúp chúng ta thấy được sự tinh tế trong xưng hô của tiếng Việt Trong các giờ trước, các em đã được tìm hiểu các phương châm hội thoại đó là: Phương châm về chất, về lượng, quan hệ, cách thức, lịch sự. Để đạt được mục đích trong giao tiếp thì người nói cần phải chú ý tới việc vận dụng các phương châm hội thoại phù hợp với đặc điểm của tình huống giao tiếp. Vì vậy, có những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại. Ngoài những vấn đề này, trong giao tiếp sự phong phú,tinh tế,giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống các phương tiện xưng hô là đặc điểm nổi bật của TV .Khi sử dụng nó bao giờ cũng được xét trong mối quan hệ với tình huống giao tiếp .Mời các em vào tìm hiểu giờ học hôm nay. Hoạt động 2: Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô Mục tiêu: HS nắm được -. Từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt có các từ chỉ quan hệ gia đình, một số từ chỉ nghề nghiệp. -. Hệ thống từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt rất phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm. Tổ: Ngữ Văn. GV: Phan Văn. Rơi. Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Trường THCS Nguyễn Khuyến. Bài soạn: Ngữ Văn. 9. -. Người nói cần căn cứ vào đối tượng và các đặc điểm khác của tình huống giao tiếp để xưng hô cho thích hợp.. Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, phân tích cắt nghĩa, vấn đáp giải thích. Thời gian: 20 phút.. Hoạt động dạy-học. Nội dung cần đạt. I. Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô: 1. Từ ngữ xưng hô. Hãy nêu một số từ ngữ dùng để x- -Ngôi 1:tôi,tao,chúng tôi,chúng ta ưng hô trong tiếng Việt ? Cách sử -Ngôi 2:mày,mi,chúng mày dụng từ ngữ đó ? -Ngôi 3:nó,hắn,chúng nó,họ Nếu xét tình thái có thể chia -Suồng sã:mày ,tao nhưthế nào? -Thân mật : anh –em-chị -Trang trọng : quí ông,quí đại biểu...  -Giàu sắc thái biểu cảm Những từ ngữ dùng để xưng hô  Đại từ, danh từ chỉ quan hệ ruột thuộc từ loại nào? thịt. Từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt có các từ chỉ quan hệ gia đình, một số từ chỉ nghề nghiệp. So sánh cách xưng hô trong tiếng Tiếng Anh Anh ? I(tự xưng mình) We -you(chỉ người nghe cả đơn, phức). Nhận xét về số lượng từ ngữ dùng ->-Rất phong phú, đa dạng để xưng hô? Em hãy nhớ lại xem đã gặp tình -Rất tinh tế. huống nào mình khó xưng hô Hệ thống từ ngữ xưng hô trong chưa? tiếng Việt rất phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm. Xác định các từ ngữ xưng hô trong hai đoạn trích trên ?. 2. Cách sử dụng từ ngữ xưng hô:. Tổ: Ngữ Văn. GV: Phan Văn. Rơi. Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Trường THCS Nguyễn Khuyến. Bài soạn: Ngữ Văn. 9. Phân tích sự thay đổi về cách xưng hô của Mèn và Choắt trong hai đoạn trích ? Giải thích sự thay đổi đó ? Từ tình huống giao tiếp trên em rút ra nhận xết về cách sử dụng từ ngữ xưng hô ?. - Đ1: em – anh ( dế Choắt nói với dế Mèn) ; Ta – chú mày ( Mèn nói với Choắt ) - Đ2: Tôi – anh ( Dế Mèn nói với dế Choắt và ngược lại - Đ1: Sự xưng hô bất bình đẳng của một kẻ ở vị thế yếu …. Với một kẻ ở vị thế mạnh, kiêu căng, hách dịch. - Đ2: Sự xưng hô bình đẳng -> Có sự thay đổi vì tình huống giao tiếp thay đổi. - Căn cứ vào tình huống giao tiếp để xưng hô cho thích hợp. Người nói cần căn cứ vào đối tượng và các đặc điểm khác của tình huống giao tiếp để xưng hô cho thích hợp.. Từ 1 và 2 em rút ra nhận xét gì ?. * Ghi nhớ: sgk/39.. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: -. Xác định các từ ngữ xưng hô được sử dụng trong một văn bản cụ thể. Xác định người nói. và người nghe tương ứng với các từ ngữ xưng hô đó. -. Chỉ rõ tác dụng của việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong một số văn bản cụ thể.. Phương pháp: Vấn đáp giải thích, thảo luận nhóm. Thời gian: 15 phút. Bài tập 1 Lời mời trên có sự nhầm lẫn trong cách dùng từ như thế nào? Vì sao có sự nhầm lẫn đó?. Bài tập 1: Cách xưng hô “chúng ta” (ngôi gộp) > gây sự hiểu lầm -> Do ảnh hưởng thói quen dùng tiếng mẹ đẻ không phân biệt “ngôi gộp” “ngôi trừ”. - Chúng ta:gồm người nói+nghe - Chúng tôi :chỉ người nói ( Ngôi gộp: chỉ một nhóm ít nhất là hai người, trong đó có người nói và cả người nghe như “chúng ta”. Ngôi trừ: chỉ một nhóm ít nhất là hai người, trong đó có người nói, nhưng. Tổ: Ngữ Văn. GV: Phan Văn. Rơi. Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Trường THCS Nguyễn Khuyến. Bài soạn: Ngữ Văn. 9. Bài tập 2: Trong văn bản khoa học, nhiều khi tác giả của văn bản. Chỉ là một người nhưng vẫn xưng “ chúng tôi” chứ không xưng “ tôi”. Giải thích vì sao? Bài tập 3: Hướng dẫn đọc đoạn trích  Phân tích từ xưng hô mà cậu bé dùng để nói với mẹ mình và nói với sứ giả.  Cách xưng hô như vậy nhằm thể hiện điều gì? Bài tập 4: Hướng dẫn đọc đoạn trích Phân tích cách dùng từ xưng hô và thái độ của người nói trong câu chuyện. Bài tập 5: Hướng dẫn đọc đoạn trích Phân tích tác động của việc dùng từ xưng hô trong câu nói của Bác Bài tập 6: - Hướng dẫn đọc đoạn trích Chú ý những từ ngữ in đậm  Các từ ngữ xưng hô trong đoạn trích được ai dùng và dùng với ai?  Phân tích vị thế xã hội, thái độ, tính cách của từng nhân vật qua cách xưng hô của họ.  Nhận xét sự thay đổi cách. không có người nghe như “chúng tôi, chúng em”. Ngoài ra, có phương tiện xưng hô vừa có thể được dùng để chỉ “ngôi gộp”, vừa có thể được dùng để chỉ “ngôi trừ” như “chúng mình”). Bài tập 2: Việc dụng “ chúng tôi thay “tôi” trong các văn bản khoa học nhằm tăng tính khách quan và còn thể hiện sự khiêm tốn. Bài tập 3: Cậu bé xưng hô với mẹ theo cách bình thường Xưng hô với sứ giả: ta- ông chứng tỏ Thánh Gióng là một đứa bé khác thường. Bài tập 4 Vị tướng xưng hô với người thầy giáo già: Thầy- con thể hiện thái độ kính cẩn, lòng biết ơn của vị tướng đối với thầy giáo. Bài tập 4 Vị tướng xưng hô với người thầy giáo già: Thầy- con thể hiện thái độ kính cẩn, lòng biết ơn của vị tướng đối với thầy giáo. Bài tập 5: Bác xưng: Tôi gọi dân chúng: đồng bào tạo được cảm giác gần gũi , thân thiết Bài tập 6: Cách xưng hô của Cai lệ thể hiện sự trịch thượng, hống hách Cách xưng hô của chị Dậu: lúc đầu, nhẫn nhục Sau đó: sự phản kháng quyết liệt của một con người bị dồn đến bước đường cùng. Tổ: Ngữ Văn. GV: Phan Văn. Rơi. Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Trường THCS Nguyễn Khuyến. Bài soạn: Ngữ Văn. 9. xưng hô của chị Dậu và giải thích lí do của sự thay đổi đó.. Hoạt động 4: Hướng dẫn tự học Mục tiêu: HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa được học. Phương pháp: Vấn đáp tái hiện, thuyết trình. Thời gian: 5 phút. a. Bài vừa học: Tìm các ví dụ về việc lựa chọn từ ngữ xưng hô khiêm nhường và tôn trọng người đối thoại. b. Bài sắp học Soạn bài: Sự phát triển của từ vựng. Tổ: Ngữ Văn. GV: Phan Văn. Rơi. Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Trường THCS Nguyễn Khuyến. Bài soạn: Ngữ Văn. 9. Tiết 19 Ngày soạn: 11/09/2011 Ngày dạy: ................ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ. - Hai phương thức phát triển nghĩa của từ ngữ. 2. Kĩ năng - Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong các cụm từ và trong văn bản. - Phân biệt các phương thức tạo nghĩa mới cụm từ ngữ với các phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ. B. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ: *Thầy: -Bảng phụ chép bài thơ Lớp 8. -Y/C hs học lại kiến thức về ẩn dụ,hoán dụ(L6 t2) *Trò: Học lại bài cũ theo y/c -Chuẩn bị cuốn từ điển TV C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Ổn định tổ chức: Kiểm tra bài cũ( 3 phút) Thế nào là ẩn dụ? Hoán dụ tu từ? Nêu tác dụng? Lấy ví dụ? (Là hiện tượng gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật,hiện tượng khác có nét tương đồng hoặc tương cận nhằm tăng sức gợi hình,gợi cảm cho sự diễn đạt ->là biện pháp tu từ làm xuất hiện nghĩa lâm thời của từ ngữ-chỉ hiểu trong văn cảnh) VD:Thuyền về... Một tay súng cừ . Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới. Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS. Phương pháp: Thuyết trình. Thời gian: 2 phút Sự phát triển của tiếng Việt, cũng như ngôn ngữ nói chung, được thể hiện trên cả ba mặt: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp- Bài học này chỉ đề cập đến sự phát triển của tiếng Việt về mặt từ vựng ( từ ngữ). * Giới thiệu bài: Hầu hết các từ ngữ khi mới hình thành chỉ có một nghĩa.Qua quá trình phát triển vạn vật sinh sôi nên từ một từ có thể biểu hiện nhiều hiện tượng sự việc khác nhau.Khi nghĩa mới hình thành mà nghĩa cũ không mất đi thì kết cấu nghĩa của từ ngữ trở nên phong phú hơn ,phức tạp hơn ->vậy sự phát triển nghĩa của từ có những cách nào ?chúng ta sẽ học trong tiết này. Hoạt động 2: Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ Tổ: Ngữ Văn. GV: Phan Văn. Rơi. Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> Trường THCS Nguyễn Khuyến. Bài soạn: Ngữ Văn. 9. Mục tiêu: HS nắm được: -. Từ vựng không ngừng được bổ sung, phát triển.. -. Một trong những cách phát triển từ vựng tiếng Việt là biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng.. -. Có hai phương thức chủ yếu biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ: phương thức ẩn dụ và phương thức hoándụ.. Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, phân tích cắt nghĩa, vấn đáp giải thích. Thời gian: 20 phút.. Hoạt động dạy-học. Nội dung cần đạt. I. Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ: GV treo bài thơ lên bảng-gọi hs 1. đọc? *Phong thái ung dung đường hoàng,khí phách kiên cường bất khuất Nêu lại nội dung chính của bài? vượt lên hoàn cảnh tù ngục của người chí sĩ cách mạng PBC Trong bài có câu “Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế”. Từ “kinh tế” trong bài -> Kinh tế (nói tắt của kinh bang tế thế ) : Trị nước, cứu đời. thơ có ý nghĩa gì? Ngày nay nghĩa đó của từ “kinh -> Không. Ngày nay chúng ta dùng từ tế” còn được dùng không ? Vì sao kinh tế với nghĩa : Toàn bộ hoạt động ? của con người trong lao động sản xuất, trao đổi, phân phối, sử dụng của cải vật chất làm ra. Qua đó em rút ra nhận xét gì về -nghĩa cũ mất đi,nghĩa mới hình thành nghĩa của từ ngữ? Nó có còn -> Nghĩa của từ ngữ có thể thay đổi ( nguyên vẹn nghĩa theo thời gian cùng với sự phát triển của xã hội ). không? Từ vựng không ngừng được bổ sung, phát triển. Gọi 1 hs đọc bài thơ a,b-chú ý các từ in đậm Xác định nghĩa của từ “xuân” và “tay” trong các ví dụ trên ? Cho biết nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển ?. 2. - Giải nghĩa: (tra từ điển) + xuân1 -> mùa chuyển từ đông sang hạ,mùa mở đầu 1 năm-> nghĩa gốc + xuân2 -> tuổi trẻ->nghĩa chuyển => chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ(giống nhau) +Tay1: bộ phận của cơ thể người-. Tổ: Ngữ Văn. GV: Phan Văn. Rơi. Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Trường THCS Nguyễn Khuyến. Bài soạn: Ngữ Văn. 9. Nghĩa chuyển của từ “xuân” (vd a), “tay” (vd b) được hình thành theo phương thức chuyển nghĩa nào?. >nghĩa gốc + Tay2: chuyên hoạt động hay giỏi về một môn, một nghề nào đó(kẻ buôn người)->nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ. GV đưa bài tập thêm. VD :Ngày ngày mặt trời...(1) Thấy một mặt trời...(2) * Hướng dẫn HS phân biệt phép tu - mặt trời...(2) :dùng biện pháp nghệ từ ẩn dụ, hoán dụ với phương thức thuật ẩn dụ dựa vào mối quan hệ giống chuyển nghĩa ẩn dụ, hoán dụ. nhau giữa 2 đối tượng theo cảm nhận của nhà thơ chứ không phải là hiện tượng phát triển nghĩa của từ vì nó không làm phát triển nghĩa của từ trong từ điển. Nghĩa chuyển được đưa vào sử dụng cố định trong từ điển Từ việc tìm hiểu VD trên hãy nêu  Hai phương thức chủ yếu phát các triển nghĩa từ ngữ : ẩn dụ, hoán dụ. phương thức phát triển từ ngữ ? - Một trong những cách phát triển từ vựng tiếng Việt là biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng. -. Có hai phương thức chủ yếu biến. đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ: phương thức ẩn dụ và phương thức hoándụ. Từ ví dụ 1, 2 rút ra nhận xét gì về * Rút ra ghi nhớ. sự biến đổi và phát triển nghĩa từ ngữ? - Đọc ghi nhớ.. Tổ: Ngữ Văn. GV: Phan Văn. Rơi. Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Trường THCS Nguyễn Khuyến. Bài soạn: Ngữ Văn. 9. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: -. Nhận biết nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ. -. Nhận biết các phương thức phát triển nghĩa của từ. -. Xác định nghĩa của từ trong cụm từ và câu. -. Tìm các ví dụ về nghĩa của từ nhiều nghĩa. -. Phân biệt phép ẩn dụ tu từ và phương thức ẩn dụ trong việc tạo nghĩa mới của từ.. Phương pháp: Vấn đáp giải thích, thảo luận nhóm. Thời gian: 15 phút. Bài tập 1: Xác định nghĩa của từ “ chân “ trong các trừơng hợp cụ thể  Ở câu nào , từ “chân” dùng với nghĩa gốc?  Ở câu nào, từ “chân” dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ  Ở câu nào , từ “ chân” được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ Bài tập 2 Hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu bài tập. Bài tập 3: Hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu bài tập Bài tập 4: Hãy tìm những ví dụ để chứng minh rằng các từ: hội chứng, ngân hàng, sốt, vua là những từ nhiều nghĩa. II. Luyện tập: Bài tập 1: a) Từ “ Chân “ được dùng với nghĩa gốc. b) “Chân” được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ c) “Chân” được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ d) “ Chân “ được dùng theo phương thức vơi nghĩa ẩn dụ Bài tập2: - Dựa vào định nghĩa của từ “ trà” thì những cách dùng ấy được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ Bài tập 3 Trong các trường hợp này từ “ đồng hồ” được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ Bài tập 4: - Hội chứng: Tập hợp nhiều triệu chứng cùng xuất hiện của bệnh  Nghĩa chuyển: Ví dụ: Lạm phát, thất nghiệp là hội chứng của tình trạng suy thoái kinh tế Ngân hàng: Tổ chức kinh tế hoạt động trong lãnh vực kinh doanh, quản lí các nghiệp vụ tiền tệ, tín dụng  Nghĩa chuyển: ví dụ: ngân hàng đề thi, ngan hàng máu.. Tổ: Ngữ Văn. GV: Phan Văn. Rơi. Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×