Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án dạy Tuần 21 Khối 2

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (303.29 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Giáo án. -1-. Lớp 2.     o0o   . Thứ 2. Thứ 3. Thứ 4. Thứ 5. Thứ 6. Đạo đức Toán Tập đọc Kể chuyện Thể dục Toán Chính tả Tập đọc Toán Tập viết Luyện từ và câu TNXH Thể dục Toán Tập đọc Chính tả Tập làm văn Toán Thủ công TNXH. Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại (t1) Luyện tập chung Chim sơn ca và bông cúc trắng . Chim sơn ca và bông cúc trắng . Đi thường theo vạch kẻ thẳng . Luyện tập chung (tt) Tập chép : Chim sơn ca và bông cúc trắng . Thông báo của thư viện vườn chim . Phép chia . Chữ hoa R - Ríu rít chim ca Mở ..từ ngữ chim chóc -Đặt ,trả lời câu hỏi : Ở đâu ? Đi thường theo vạch kẻ thẳng Trò chơi “Nhảy ô” Bảng chia 2. Vè chim . Nghe viết : Sân chim . Đáp lời cảm ơn - Tả ngắn về loài chim . Một phần hai . Gấp cắt trang trí thiếp chúc mừng ( T2). Thứ hai ngày. tháng năm 20 Đạo đức : Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại (t1) . I / Mục tiêu : 1. Kiến thức : -Giúp học sinh hiểu được : - Chúng ta cần lịch sự khi nhận và gọi điện thoại để thể hiện sự tôn trọng người khác và tôn trọng chính bản thân mình .Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại có nghĩa là nói năng rõ ràng , từ tốn , lễ phép , nhấc và đặt máy nghe nhẹ nhàng . 2. Thái độ , tình cảm : - Tôn trọng từ tốn khi nói chuyện điện thoại . Đồng tình ủng hộ với các bạn biết lịch sự khi nhận và gọi điện thoại . Phê bình , nhắc nhớ những bạn không biết lịch sự khi nhận và gọi điện thoại . 3. Kĩ năng : Biết nhận xét đánh giá hành vi đúng hoặc sai khi nhận và gọi điện thoại . Thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch sự . II /Chuẩn bị :* Kịch bản Điện thoại cho HS chuẩn bị trước . Phiếu học tập . III/ Lên lớp : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 2.Bài mới:  Hoạt động 1 Quan sát mẫu hành vi . - Yêu cầu 2 em lên bảng chuẩn bị tiểu phẩm lên trình bày trước lớp .Yêu cầu lớp theo dõi . - Ba em lên trình bày tiểu phẩm đóng vai theo mẫu hành vi . - Tại nhà Hùng hai bố con đang ngồi nói chuyện với nhau thì chuông điện thoại reo . Bố Hùng nhấc ống nghe :- Bố Hùng : - Alô tôi nghe đây ! - Minh : - Cháu chào bác ạ, cháu là minh bạn của - Các nhóm thảo luận để trả lời câu hỏi giáo Hùng , bác làm ơn ,.... viên . -Hùng : - Mình chào cậu . - Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời : -Khi gặp bố Hùng bạn MInh đã nói như thế nào ? - Giọng nhẹ nhàng và thái độ lịch sự và lễ - Có lễ phép không ? phép tự giới thiệu tên mình và xin được gặp. Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Giáo án. -2-. -Hai bạn HuØng và Minh nói chuyện với nhau ra sao? - Cách hai bạn kết thúc cuộc nói chuyện đặt điện thoại ra sao có nhẹ nhàng không ? * Kết luận : - Khi nhận và gọi điện thoại chúng ta cần có thái độ lịch sự , nói năng từ tốn , rõ ràng . Hoạt động 2 Thảo luận nhóm . - Phát phiếu cho các nhóm ( mỗi nhóm 4 bạn ) . - Yêu cầu các nhóm thảo luận nêu các việc cần làm và không nên làm khi nhận và gọi điện thoại ghi vào trong phiếu .. Lớp 2 Hùng . -Hai bạn nói chuyện với nhau rất thân mật và lịch sự . - Khi kết thúc cuộc gọi hai bạn chào nhau đặt máy xuống rất nhẹ nhàng . - Hai em nhắc lại .. - Các nhóm thảo luận . -Lần lượt cử đại diện lên trình bày trước lớp. * / Nên làm : - Nhấc ống nghe nhẹ nhàng . - Tự giới thiệu mình - Nói nhẹ nhàng từ tốn rõ ràng - Đặt ống nghe nhẹ nhàng . */ Không nên làm : Nói trống không - Nói - Mời đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp . quá nhỏ - Nói quá to - Nói quá nhanh - Nói không rõ ràng . - Nhận xét tổng hợp các ý kiến của học sinh và đưa ra - Các nhóm nghe và nhận xét bổ sung . kết luận về những việc nên làm và không nên làm khi - Hai em nhắc lại . nhận và nghe điện thoại . - Gọi hai em nhắc lại .  Hoạt động 3 Liên hệ thực tế . -Lắng nghe và nhận xét bạn làm như thế đã - Yêu cầu lớp suy nghĩ và kể lại về một lần nghe hoặc lịch sự khi nhận và gọi điện thoại chưa . Nếu chưa thì cả lớp cùng nói cách sửa chữa cho gọi điện thoại của em . bạn để rút kinh nghiệm và thực hiện đúng bài - Yêu cầu lớp nhận xét sau mỗi lần bạn kể học . - Khen ngợi những em biết nhận và gọi điện thoại -Về nhà áp dụng vào thực tế cuộc sống để lịch sự . thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch sự . Củng cố dặn dò : -Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học Chuẩn bị tiểu phẩm để tiết sau trình bày trước -Dặn học sinh về nhà chuẩn bị vở kịch gọi điện thoại lớp . để tiết sau báo cáo trước lớp . Tập đọc – Kể chuyện chim sơn ca và bông cúc trắng . I/ Mục tiêu : A/Tập đọc 1. Đọc - Đọc lưu loát cả câu chuyện . Đọc đúngù các từ khó dễ lẫn do phương ngữ . Biết đọc nghỉ hơi sau các dấu câu và giữa các cụm từ . Bước đầu làm quen với đọc diễn cảm. -Hiểu :- Hiểu nghĩa các từ ngữ sơn ca , khôn tả , véo von , bình minh , cầm tù , long trọng ,... - Hiểu nội dung : -Câu chuyện khuyên chúng ta phải yêu thương loài chim . Chim chóc không thể sống được nếu chúng không được bay lượn trên bầu trời xanh , vì thế các em không nên bắt chim , không nên nhốt chúng vào lồng . II / Chuẩn bị Tranh minh họa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc III/ Các hoạt động dạy học :. Hoạt động của thầy 1/ Kiểm tra bài cũ : - Kiểm tra 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi trong bài tập đọc “ Mùa nước nổi “đã học ở tiết trước . 2.Bài mới a) Phần giới thiệu -Hôm nay chúng ta tìm hiểu qua bài : “ Chim sơn ca và bông cúc trắng” b) Đọc mẫu -Đọc mẫu diễn cảm bài văn ( chú ý giọng chim nói với bông cúc vui vẻ và ngưỡng mộ , các phần còn lại đọc với giọng thiết tha , thương xót ).. Lop2.net. Hoạt động của trò - Hai em lên bảng đọc và trả lời câu hỏi của giáo viên. -Vài em nhắc lại tựa bài -Lớp lắng nghe đọc mẫu .Đọc chú thích . - Chú ý đọc đúng giọng các nhân vật có trong bài như giáo viên lưu ý ..

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Giáo án -3- Gọi một HS đọc lại bài . * Hướng dẫn phát âm : -Hướng dẫn tìm và đọc các từ khó dễ lẫn trong bài . -Tìm các từ khó đọc hay nhầm lẫn trong bài -Nghe HS trả lời và ghi các âm này lên bảng . - Yêu cầu đọc từng câu , nghe và chỉnh sửa lỗi cho học sinh về các lỗi ngắt giọng . * Đọc từng đoạn : - Bài này có mấy đoạn các đoạn được phân chia như thế nào ? - Nêu yêu cầu luyện đọc . -Yêu cầu HS đọc đoạn 1. - Trong đoạn văn có lời nói của ai ? - Đoạn văn này chúng ta cần đọc với giọng ngưỡng mộ của chim sơn ca đối với bông cúc . - GV đọc mẫu câu nói của chim sơn ca và yêu cầu HS luyện đọc câu này . - Yêu cầu lớp luyện đọc đoạn 1 . -Yêu cầu HS đọc đoạn 2 . -Hãy tìm cách ngắt giọng câu văn cuối của đoạn này ? - GV đọc mẫu yêu cầu (HS đọc lại câu văn này ) - Yêu cầu HS luyện đọc đoạn 2 . - Gọi HS đọc đoạn 3 . - Hướng dẫn HS đọc với giọng thương cảm xót xa nhấn giọng ở các từ gợi tả gợi cảm như : cầm tù , khô bỏng , ngào ngạt , an ủi , khốn khổ , lìa đời , héo lá ,... - Yêu cầu HS đọc lại đoạn 3. - Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh . - GV đọc mẫu đoạn 4 . - Hướng dẫn HS đọc với giọng chậm rãi nhẹ nhàng và thương cảm - Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng câu văn cuối bài - Gọi HS đọc lại đoạn 4 . * Đọc cả bài : - Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn . - Chia nhóm , mỗi nhóm có 4 em và yêu cầu đọc bài trong nhóm . - Theo dõi HS đọc và uốn nắn cho HS . */ Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc . -Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và cá nhân -Lắng nghe nhận xét và ghi điểm . * Đọc đồng thanh -Yêu cầu đọc đồng thanh 1 đoạn trong bài. Tiết 2 : Tìm hiểu bài : - Gọi HS đọc bài . -Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu hỏi : -Chim sơn ca nói về bông cúc như thế nào ? - Khi được sơn ca khen ngợi , cúc đã cảm thấy như thế nào ? - Sung sướng khôn tả có nghĩa là gì ? - Tác giả đã dùng từ gì để miêu tả tiếng hót của sơn. Lop2.net. Lớp 2 - Một em đọc lại -Rèn đọc các từ như : khôn tả , xanh thẳm , cắt cả đám cỏ lẫn bông cúc , khô bỏng , rúc mỏ , ẩm ướt , toả hương , an ủi ... - Tiếp nối đọc . Mỗi em chỉ đọc một câu trong bài , đọc từ đầu đến hết bài . - Bài này có 4 đoạn . - Lắng nghe để nắm yêu cầu đọc đúng đoạn - Một em đọc đoạn 1 . - Có lời nói của chim sơn ca với bông cúc. - Lắng nghe GV đọc mẫu . - Nối tiếp luyện đọc đoạn 1 - Đọc đoạn 2 . - Nêu cách ngắt giọng câu : Bông cúc muốn cứu chim / nhưng chẳng làm gì được .// - Lắng nghe GV đọc mẫu . - Luyện đọc lại câu trên và cả đoạn 2 - Một em đọc đoạn 3 . - Một em khá đọc bài . - Lắng nghe và đọc bài chú ý nhấn giọng ở các từ theo hướng dẫn của giáo viên . - Một em khá đọc đoạn 4 . - HS tìm cách ngắt sau đó luyện ngắt giọng câu -Tội nghiệp con chim ! // Khi nó còn sống và ca hát ,/ các cậu bỏ mặc nó chết vì đói khát .//Còn bông hoa ,/ giá các cậu đừng ngắt nó thì hôm nay / chắc nó vẫn đang tắm nắng mặt trời.// - Bốn HS nối tiếp nhau đọc bài mỗi em đọc một đoạn - Lần lượt từng em đọc đoạn theo yêu cầu trong nhóm . - Các nhóm thi đua đọc bài , đọc đồng thanh và cá nhân đọc . - Lớp đọc đồng thanh đoạn theo yêu cầu. - Một em đọc đoạn 1 của bài . -Lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi -Chim sơn ca nói : Cúc ơi , cúc mới xinh làm sao - Cúc cảm thấy sung sướng khôn tả . - Là không thể tả hết niềm sung sướng đó . - Chim sơn ca hót véo von ..

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Giáo án. -4-. ca ? - Véo von có nghĩa là gì ? -Qua những điều vừa tìm hiểu em nào cho biết trước khi bị bắt bỏ vào lồng cuộc sống của sơn ca và bông cúc như thế nào ? - Yêu cầu HS đọc đoạn 2 , 3, 4 . - Vì sao tiếng hót của sơn ca trở nên buồn thảm ? - Ai là người đã nhốt sơn ca vào lồng ? - Chi tiết nào cho thấy 2 cậu bé rất vô tâm với chim sơn ca ? - Không chỉ vô tâm với chim sơn ca mà hai cậu bé còn rất vô tâm với cúc trắng . Hãy tìm những chi tiết nói lên điều đó ? - Cuối cùng điều gì đã xảy ra với sơn ca và bông cúc trắng ? - Mặc dù bị nhốt trong lồng nhưng sơn ca và bông cúc vẫn rất thương yêu nhau . Hãy tìm những chi tiết nói lên điều đó ? - Hai cậu bé đã làm gì khi chim sơn ca chết ? - Long trọng có nghĩa là gì ? - Theo em việc làm của hai cậu bé đúng hay sai ? - Hãy nói lời khuyên của em đối với hai cậu bé ? - Câu chuyện khuyên ta điều gì ? c/ Luyện đọc lại truyện -Yêu cầu lớp nối tiếp nhau đọc lại bài . - Gọi HS nhận xét bạn . - GV nhận xét tuyên dương và ghi điểm HS . - Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt . đ) Củng cố dặn dò : - Gọi hai em đọc lại bài . -Giáo viên nhận xét đánh giá . - Dặn về nhà học bài xem trước bài mới .. Lớp 2 - Có nghĩa âm thanh rất cao và trong trẻo . - Chim sơn ca và cúc trắng sống rất vui vẻ và hạnh phúc . - Hai em đọc lại đoạn 2, 3 , 4 trước lớp . - Vì sơn ca bị nhốt vào lồng . - Có hai cậu bé đã nhốt sơn ca vào lồng . - Hai cậu bé không cho chim sơn ca uống một giọt nước nào . - Hai cậu bé đã cắt đám cỏ trong đó có cả bông cúc trắng bỏ vào lồng chim . - Chim sơn ca đã chết vì khát nước còn bông cúc trắng thì héo lả đi vì thương xót . - Chim sơn ca vì khát mà vặt hết nắm cỏ mà vẫn không đụng đến bông hoa . Bông hoa cúc toả hương ngào ngạt để an ủi sơn ca . Khi sơn ca chết cúc cũng héo lả đi và thương xót . - Hai cậu đặt sơn ca vào một chiếc hộp rất đẹp và chôn cất thật long trọng . -Đầy đủ nghi lễ và rất trang nghiêm . - Các cậu làm như vậy là sai . - 3 đến 5 em nói theo suy nghĩ của bản thân . - Chúng ta cần đối xử tốt với các con vật và các loài cây , loài hoa . - Bốn em lần lượt đọc nối tiếp nhau ,mỗi em đọc 1 đoạn - Hai em đọc lại cả bài chú ý tập cách đọc thể hiện tình cảm . - Hai em nhắc lại nội dung bài . - Về nhà học bài xem trước bài mới .. Kể chuyện chim sơn ca và bông cúc trắng . . I/ Mục tiêu : - Biết dựa vào gợi ý kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện “ Chim sơn ca và bông cúc trắng “. Biết thể hiện lời kể của mình tự nhiên với nét mặt , điệu bộ , cử chỉ , biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung câu chuyện. Biết theo dõi lời kể của bạn và nhận xét đánh giá lời kể của bạn . II / Chuẩn bị - Bảng gợi ý tóm tắt của từng đoạn câu chuyện . III/ Các hoạt động dạy học : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò - 1/ Bài cũ -Gọi 2 em lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu chuyện -2 em lên kể lại câu chuyện “ Ông Mạnh thắng “ Ông Mạnh thắng thần Gió “. Thần Gió “ . - Nhận xét ghi điểm học sinh . 2.Bài mới a) Phần giới thiệu : Hôm nay chúng ta sẽ kể lại câu chuyện đã học ở tiết -Vài em nhắc lại tựa bài -Chuyện kể :“ Chim sơn ca và bông cúc trắng “ trước “Chim sơn ca và bông cúc trắng “ * Hướng dẫn kể chuyện . - a/ Đoạn 1 : - Đoạn này nói về nội dung gì ? -Về cuộc sống tự do và sung sướng của sơn ca và cúc trắng . - Bông cúc trắng mọc ở đâu ? - Bông cúc trắng mọc ngay bên bờ rào .. Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Giáo án -5- Bông cúc trắng đẹp như thế nào ? -Chim sơn ca đã làm gì nói gì với bông cúc trắng ? - Bông cúc vui thế nào khi nghe sơn ca khen ngợi ? - Dựa vào gợi ý trên kể lại đoạn 1 ? b/ Đoạn 2 : Chuyện gì đã xảy ra vào sáng hôm sau? - Nhờ đâu cúc trắng biết được sơn ca bị cầm tù ? - Bông cúc muốn làm gì ? -Hãy kể lại đoạn 2 . c/ Đoạn 3 :-Chuyện gì đã xảy ra với bông cúc trắng? - Khi ở trong lồng sơn ca và cúc trắng yêu thương nhau ra sao ?. -Hãy kể lại đoạn 3 . d/ Đoạn 4 :-Thấy sơn ca chết hai cậu bé đã làm gì? - Các cậu bé có gì đáng trách ?. Lớp 2 -Bông cúc trắng thật xinh xắn . - “ Cúc ơi , cúc mới xinh xắn làm sao !” - Bông cúc sung sướng khôn tả . - Kể theo gợi ý đoạn 1 ( 2 - 3 em kể ) - Chim sơn ca bị cầm tù . -Bông cúc nghe tiếng hót buồn thảm của sơn ca - Bông cúc muốn cứu sơn ca . - Một em kể lại đoạn 2 - Bông cúc bị hai cậu bé cắt cùng với đám cỏ và bỏ vào lồng chim . -Chim sơn cadù khát nước phải vặt hết nắm cỏ nhưng không đụng đến bông hoa . Còn bông hoa cúc toả hương thơm ngào ngạt để an ủi sơn ca .Khi sơn ca chết bông cúc cũng héo lả đi và thương xót . - Một em kể lại đoạn 3 - Thấy sơn ca chết các cậu đặt sơn ca vào một chiếc hộp thật đẹp và chôn cất thật long trọng . -Nếu các cậu không nhốt chim thì chim vẫn vui vẻ ca hót , nếu không cắt bông hoa thì bây giờ hoa vẫn toả hương và tắm ánh mặt trời . -Một em kể lại đoạn 4 .. -Hãy kể lại đoạn 4. Bước 2 : Kể lại toàn bộ nội dung câu chuyện . - Mời một em kể lại toàn bộ câu chuyện . - Một HS kể lại cả câu chuyện trước lớp . - Chia lớp thành các nhóm nhỏ . - Lớp chia thành các nhóm nhỏ ( mỗi nhóm có 4 - Yêu cầu học sinh trong từng nhóm nối tiếp kể người ) sau đó nối tiếp nhau tập kể trong nhóm trong nhóm . Mỗi em kể một đoạn truyện - Tổ chức cho các nhóm thi kể . - Yêu cầu nhận xét nhóm bạn sau mỗi lần kể . - Các nhóm thi kể theo hình thức trên . - GV nhận xét tuyên dương những nhóm kể tốt . e) Củng cố dặn dò : -Về nhà tập kể lại nhiều lần cho người khác nghe . -Giáo viên nhận xét đánh giá . - Dặn về nhà kể lại cho nhiều người cùng nghe . -Học bài và xem trước bài mới . Toán : luyện tập chung A/ Mục tiêu :- Giúp HS : Ghi nhớ các bảng nhân 2 , 3 , 4, 5, . Thực hành tính trong các bảng nhân đã học . Củng cố kĩ năng tính độ dài đường gấp khúc . B/ Chuẩn bị : - Vẽ sẵn các đường gấp khúc bài tập 5 lên bảng . C / Lên lớp : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Bài cũ : -Gọi học sinh lên bảng sửa bài tập về nhà . -Hai học sinh lên bảng tính - Tính độ dài đường gấp khúc ABCD biết độ dài các *Giải : Độ dài đường gấp khúc ABCD là : đoạn thẳng : AB là 4 cm ; BC là 5 cm và CD là 7 4 + 5 + 7 = 16 ( cm ) cm Đ/S : 16 cm -Nhận xét đánh giá bài học sinh . -Hai học sinh khác nhận xét . 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: -Hôm nay các em sẽ củng cố các kiến thức kĩ năng *Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài -Vài học sinh nhắc lại tựa bài tính các bảng nhân 2 , 3, 4, 5 và cách tính độ dài đường gấp khúc . C/ Luyện tập: -Bài 1: -Gọi HS nêu bài tập trong sách giáo khoa . - Một em đọc đề bài . - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng các bảng nhân - Thi dọc thuộc lòng bảng nhân . Mỗi em đọc một 2 , 3, 4, 5 đã học . bảng nhân và trả lời kết quả một phép tính bất kì. Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Giáo án. -6-. -Giáo viên nhận xét đánh giá Bài 2 :-Yêu cầu HS nêu đề bài . - Viết lên bảng : x .... 2 6 -2 nhân mấy để bằng 6 ? - Vậy số mà ta phải điền là số 3 - Yêu cầu đọc phép nhân sau khi đã điền 3 ? - Yêu cầu lớp làm vào vở . - Mời một em đọc bài làm của mình để cả lớp nhận xét . - Nhận xét và ghi điểm học sinh . Bài 3 -Gọi HS nêu yêu cầu của bài . - Viết lên bảng : 5 x 5 + 6 và yêu cầu nêu cách thực hiện . - Yêu cầu lớp làm bài . - Gọi 3 em lên bảng thực hiện .. Lớp 2 trong bảng do GV đưa ra . - Nhận xét bạn . - Một em đọc đề bài . - Quan sát và trả lời . - 2 nhân 3 bằng 6 - Phép nhân 2 nhân 3 bằng 6 . -Lớp thực hiện tính vào vở . - Một em đọc bài làm trước lớp . - Lớp lắng nghe và nhận xét . -Tính . - Thực hiện phép nhân trước sau đó mới thực hiện phép cộng . - Lớp làm vào vở , 3 em lên bảng làm bài : b/ 4 x 8 - 17 = 32 - 17 c/ 2 x 9 - 18= 18 - 18 = 15 = 0. - Yêu cầu lớp nhận xét bài trên bảng và rút kết luận d/ 3 x 7 + 29 = 21 + 29 = 50 đúng , sai . Bài 4 -Gọi 1 em nêu yêu cầu của bài . - Một em đọc đề bài . - Yêu cầu một em lên bảng thực hiện . - Một em khác lên bảng giải bài : - Yêu cầu lớp làm bài vào vở . Giải :- 7 đôi đũa có số chiếc đũa là : - Gọi 3 em lên bảng thực hiện . 7 x 2 = 14 ( chiếc ) - Yêu cầu lớp nhận xét bài trên bảng và rút kết luận Đ/S : 14 chiếc đũa đúng , sai -Học sinh khác nhận xét bài bạn - Trong bài toán trên vì sao để tìm số chiếc đũa có - Vì mỗi đôi đũa có 2 chiếc , nên 7 đôi đũa tức 2 trong 7 đôi đũa chúng ta lại thực hiện phép nhân chiếc đũa được lấy 7 lần nên ta thực hiện phép 2x7? nhân 2 x 7 . Bài 5 -Yc quan sát hình vẽ và nêu yêu cầu đề bài - Quan sát hính và lắng nghe GV hướng dẫn Hãy nêu cách tính độ dài đường gấp khúc ? -Ta tính tổng độ dài các đoạn thẳng thành phần tạo thành đường gấp khúc . - Yêu cầu một em lên bảng thực hiện . - Yêu cầu lớp làm bài vào vở . -Cả lớp làm vào vào vở bài tập . - Gọi 3 em lên bảng thực hiện . -Một học sinh lên bảng giải bài - Yêu cầu lớp nhận xét bài trên bảng và rút kết luận - Lớp nhận xét bài làm của bạn . đúng , sai d) Củng cố - Dặn dò: -Yêu cầu HS nêu cách tính độ dài đường gấp khúc -Hai học sinh nhắc lại cách tính độ dài đường gấp khúc . *Nhận xét đánh giá tiết học –Dặn về nhà học và làm bài tập . -Về nhà học bài và làm bài tập . Thứ ba ngày tháng năm 200 Thể dục : đi theo vạch kẻ thẳng A/ Mục tiêu : Ôn hai động tác rèn luyện thân thể cơ bản . Yêu cầu thực hiện tương đổi chính xác . Học đi thường theo vạch kẻ thẳng . Yêu cầu thực hiện tương đối đúng động tác . B/ Địa điểm :- Sân bãi vệ sinh , đảm bảo an toàn nơi tập .Một còi để tổ chức trò chơi . C/ Lên lớp : Định Đội hình Nội dung và phương pháp dạy học lượng luyện tập. Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Giáo án -7Lớp 2 1.Bài mới a/Phần mở đầu : -Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung tiết học . 1 phút - Đứng tại chỗ vỗ tay , hát . 2phút - Chạy nhẹ nhàng thành 1 hàng dọc trên địa hình tự nhiên 70 - 80 m, sau đó chyển thành đi thường theo vòng tròn ngược chiều kim đồng hồ vừa đi vừa hít thở sâu 6 - 8 lần . - Vừa đi vừa xoay cổ tay , xoay vai sau đó cho HS đứng lại quay mặt vào 2phút tâm . - Xoay đầu gối , xoay hông , xoay cổ chân . - Ôn một số động tác của bài thể dục phát triển chung . b/Phần cơ bản : - Ôn đứng đưa một chân sau , hai tay giơ lên cao thẳng hướng 6phút ( 3 - 4 lần mỗi lần 2 x 4 nhịp ) - Nhịp 1 : Đưa chân trái ra sau , hai tay giơ cao thẳng hướng . - Nhịp 2 : Về TTCB . - Nhịp 3 :Như nhịp 1 nhưng đưa chân phải ra sau . 6 phút - Nhịp 4 : Về TTCB . - Ôn đứng hai chân rộng bằng vai ( 2 - 3 lần mỗi lần 2 x 4 nhịp ) - Nhịp 1 : Đưa hai tay ra trước thẳng hướng bàn tay sấp . - Nhịp 2 : Đưa hai tay giang ngang bàn tay ngửa . - Nhịp 3 :Đưa hai tay lên cao thẳng hướng , hai bàn tay hướng vào nhau . - Nhịp 4 : Về TTCB . 8 - 10 phút - Đi thường theo vạch kẻ thẳng .( 2 -3 lần 10 m ) Tập trung lớp thành những hàng dọc sauvạch xuất phát tương ứng với số gạch kẻ đã chuẩn bị . GV làm mẫu và giải thích cách đi sau đó cho các em lần lượt đi theo vạch kẻ . Khi đi yêu cầu các em đi tự nhiên tay chân phối hợp nhịp nhàng đặt bàn chân thẳng hướng sát hoặc trùng lên vạch kẻ thân người thẳng , mắt nhìn xuống đất cách chân khoảng 3 - 4m . Đi lần lượt theo từng đợt đến vạch giới hạn , quay lại đứng chờ các bạn đi sau rồi đi theo chiều ngược lại . * Trò chơi : “ Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau “ - GV nêu tên trò chơi , sau đó cho chuyển về dội hình vị trí chuẩn bị cho HS chơi 3 - 5 lần . c/Phần kết thúc: -Cúi lắc người thả lỏng 5 - 6 lần -Nhảy thả lỏng ( 6 - 10 lần ) -Giáo viên hệ thống bài học 2phút -Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học . 2phút -GV giao bài tập về nhà cho học sinh . 1 phút. Chính tả :.     .     .     .     . Giáo viên. GV. chim sơn ca và bông cúc trắng .. A/ Mục tiêu :- Nhìn bảng viết đúng không mắc lỗi đoạn bên bờ rao , giữa đám cỏ dại ... bay về bầu trời xanh thẳm . Làm đúng các bài tập phân biệt ch / tr vần uôc / uôt . B/ Chuẩn bị :- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn . C/ Lên lớp : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1/ Bài cũ : - Gọi 3 em lên bảng . - Ba em lên bảng viết các từ thường mắc lỗi ở tiết - Đọc các từ khó cho HS viết .Yêu cầu lớp viết vào trước giấy nháp . chiết cành , chiếc lá , hiểu biết , xanh biếc ,... - Nhận xét ghi điểm học sinh . - Nhận xét các từ bạn viết . 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài -Hôm nay các em sẽ viết đúng , viết đẹp một đoạn trong bài “ Chim sơn ca và bông cúc trắng “và làm - Lắng nghe giới thiệu bài. Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Giáo án -8Lớp 2 các bài tập phân biệt ch / tr vần uốc / uôt . - Nhắc lại tựa bài . b) Hướng dẫn tập chép : 1/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết : -Treo bảng phụ đoạn văn . Đọc mẫu đoạn văn 1 lần -Lớp lắng nghe giáo viên đọc . sau đó yêu cầu HS đọc lại . -Ba em đọc lại bài ,lớp đọc thầm tìm hiểu bài -Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào ? - Đoạn văn trích trong bài :“ Chim sơn ca và bông cúc trắng “ . - Đoạn trích nói về nội dung gì ? - Về cuộc sống của chim sơn ca và bông cúc khi 2/ Hướng dẫn trình bày : chưa bị nhốt vào lồng . - Đoạn văn có mấy câu ? - Bài viết có 5 câu . - Lời của sơn ca nói với cúc được viết sau các dấu - Viết sau hai dấu chấm và dấu gạch đầu dòng. câu nào ? - Trong bài còn có các dấu câu nào nữa ? - Dấu chấm , dấu phẩy , dấu chấm cảm . - Khi chấm xuống dòng chữ đầu câu viết thế nào ? - Viết lùi vào một ô .Chữ đầu câu phải viết hoa. 3/ Hướng dẫn viết từ khó : -Hãy tìm trong bài các chữ có dấu hỏi / ngã ? -Các chữ có dấu hỏi / ngã : mãi , thẳm - Đọc cho học sinh viết các từ khó vào bảng con - Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con . -Giáo viên nhận xét chỉnh sửa cho HS . - Hai em thực hành viết các từ khó trên bảng 4/Chép bài : -Đọc thong thả bài thơ để học sinh - Nhìn bảng để chép bài vào vở . chép bài vào vở - Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh . -Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì . 5/Soát lỗi : -Đọc lại để học sinh dò bài , tự bắt lỗi 6/ Chấm bài : -Thu tập học sinh chấm điểm và nhận xét từ - Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm . 10 – 15 bài . c/ Hướng dẫn làm bài tập *Bài 1, 2 : Trò chơi thi tìm từ : - Chia lớp thành 4 nhóm , phát cho mỗi đội một - Chia thành 4 nhóm . bảng ghi từ và tổ chức cho các đội thi tìm từ theo - Các nhóm thảo luận sau 5 phút - Mỗi nhóm cử 1 bạn lên bảng dán bảng từ . yêu cầu bài tập 2 . - Trong 5 phút đội nào tìm được nhiều từ đúng hơn -chào mào , chão chàng , chẫu chuộc , châu chấu là đội thắng cuộc , chèo béo , chuồn chuồn , chuột , chuột chũi , - Mời 4 nhóm cử đại diện lên dán bảng từ của nhóm chìa vôi ,.. mình lên bảng lớp . + Trâu , trai , trùng trục ,.. -Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng. + Tuốt , cuốt , nuốt ... - Tuyên dương nhóm thắng cuộc . + Cái cuốc , luộc rau , thuộc bài , bạch tuộc ... . d) Củng cố - Dặn dò: - Các nhóm khác nhận xét chéo . -Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học -Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp. - Nhắc lại nội dung bài học . -Dặn về nhà học bài và làm bài xem trước bài mới -Về nhà học bài và làm bài tập trong sách . Toán : luyện tập chung A/ Mục tiêu :- Giúp HS : Ghi nhớ các bảng nhân 2 , 3 , 4, 5 . Thực hành tính trong các bảng nhân đã học . Ghi nhớ tên gọi các thành phần và kết quả trong phép nhân . B/ Chuẩn bị : - Nội dung bài tập 2 , 3 viết sẵn lên bảng . C / Lên lớp : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Bài cũ : -Gọi học sinh lên bảng sửa bài tập về nhà . -Hai học sinh lên bảng tín -Nhận xét đánh giá bài học sinh . -Hai học sinh khác nhận xét . 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: -Hôm nay các em sẽ tiếp tục củng cố các kiến thức *Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài kĩ năng tính các bảng nhân 2 , 3, 4, 5 và cách tính độ -Vài học sinh nhắc lại tựa bài dài đường gấp khúc .. Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Giáo án -9Lớp 2 C/ Luyện tập: -Bài 1: -Gọi HS nêu bài tập trong sách giáo khoa . - Một em đọc đề bài . - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng các bảng nhân - Thi dọc thuộc lòng bảng nhân . Mỗi em đọc một 2 , 3, 4, 5 đã học . bảng nhân và trả lời kết quả một phép tính bất kì trong bảng do GV đưa ra . -Giáo viên nhận xét đánh giá - Nhận xét bạn . Bài 2 :-Yêu cầu HS nêu đề bài . - Một em đọc đề bài . - Viết lên bảng : - Quan sát và trả lời . T . số 2 5 4 3 2 T . số 6 9 8 7 8 Tích 12 45 32 21 40 - Điền số thích hợp vào ô trống -Đề bài yêu cầu ta làm gì ? - Chỉ vào bảng và yêu cầu HS đọc tên của từng dòng trong bảng và hỏi : -Ta điền số 12 vì 2 nhân 6 bằng 12 . - Ta điền số mấy vào ô trống thứ nhất ? Tại sao ? -Lớp thực hiện tính vào vở . - Yêu cầu lớp làm vào vở các cột còn lại . - Một em đọc bài làm trước lớp . - Mời một em đọc bài làm của mình để cả lớp nhận - Lớp lắng nghe và nhận xét . xét . - Nhận xét và ghi điểm học sinh . -Điền dấu thích hợp > , < , = vào chỗ thích hợp . Bài 3 -Gọi HS nêu yêu cầu của bài . -Muốn điền các dấu đúng trước hết ta phải làm gì ? - Thực hiện tìm các tích sau đó so sánh các tích và điền dấu thích hợp . - Yêu cầu lớp làm bài . - Lớp làm vào vở . - Gọi 1 em lên bảng thực hiện . - Yêu cầu lớp nhận xét bài trên bảng và rút kết luận - 1 em lên bảng làm bài : - Lớp nhận xét bài bạn . đúng , sai . - Một em đọc đề bài . Bài 4 -Gọi 1 em nêu yêu cầu của bài . - Tóm tắt : 1 HS : 5 quyển sách - Yêu cầu HS tự tóm tắt đề bài và giải . 8 HS :... quyển sách - Yêu cầu lớp làm bài vào vở . Một em lên bảng giải bài : - Gọi 1em lên bảng thực hiện . - Yêu cầu lớp nhận xét bài trên bảng và rút kết luận Giải :- 8 HS được mượn số quyển sách là : 8 x 5 = 40 ( quyển ) đúng , sai Đ/S : 14 chiếc đũa -Học sinh khác nhận xét bài bạn . d) Củng cố - Dặn dò: -Hai học sinh nhắc lại tên gọi các thành phần -Yêu cầu HS nêu tên các thành phần phép nhân trong phép nhân . *Nhận xét đánh giá tiết học -Về nhà học bài và làm bài tập . –Dặn về nhà học và làm bài tập . Tập đọc : thông báo của thư viện vườn chim . A/ Mục tiêu - Đọc lưu loát được cả bài . Đọc đúng các từ ngữ khó , dễ lẫn lộn do ảnh hưởng phương ngữ .Nghỉ hơi đúng các dấu câu và giữa các cụm từ . * Hiểu từ mới trong bài : thông báo - thư viện đã điểu .Biết tác dụng của một thông báo đơn giản của thư viện . B/ Chuẩn bị - Tranh minh hoạ bài tập đọc -Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc . C/ Các hoạt động dạy học : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1/ Kiểm tra bài cũ : - Kiểm tra 3 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi về - Hai em đọc bài “Chim sơn ca và bông cúc trắng nội dung bài “ Chim sơn ca và bông cúc trắng “. “ và trả lời câu hỏi của giáo viên. 2.Bài mới a) Phần giới thiệu : - Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài :“Thông báo của -Vài em nhắc lại tựa bài thư viện chim “ b) Đọc mẫu a/ -Đọc mẫu diễn cảm toàn bài . -Lớp lắng nghe đọc mẫu . - Gọi một em đọc lại . - Một em khá đọc lại lần 2 .. Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Giáo án - 10 Lớp 2 b/ Hướng dẫn phát âm : -Treo bảng phụ yêu cầu luện phát âm các từ khó . Hướng dẫn luyện phát âm -5 đến 7 học sinh đọc. Lớp đọc đồng thanh các từ tập trung vào các tiếng HS hay sai . dễ lẫn do phương ngữ như : buổi , ngày nghỉ , thẻ , vỗ cánh ... - Yêu cầu đọc từng câu trong bài . - Nối tiếp nhau đọc .Mỗi em đọc 1 câu , đọc nối tiếp từ đầu đến hết - GV nghe và theo dõi các lỗi ngắt giọng . c/ Luyện ngắt giọng: - Gọi học sinh đọc câu : Buổi sáng từ 7 giờ đến 11 - 1 em đọc bài . giờ . Buổi chiều : từ 15 giờ đến 17 giờ . -Hãy nêu cách ngắt giọng của mình . - Trả lời về cách ngắt giọng . - Yêu cầu em khác nhận xét cách ngắt giọng của + Buổi sáng : // từ 7 giờ đến 11 giờ .// + Buổi chiều :// từ 15 giờ đến 17 giờ .// bạn . - Thống nhất cách ngắt giọng câu văn trên với cả -Nhận xét bạn . Nếu bạn sai thì nêu cách ngắt lớp sau đó cho HS luyện ngắt giọng câu văn này . giọng của mình . - 3 đến 5 em đọc bài cá nhân cả lớp đọc đồng thanh câu văn trên . - Tiến hành tương tự với các câu văn còn lại trong - Luyện đọc câu : Mời các bạn chưa có thẻ mượn bài . sách / đến làm thẻ / vào sáng thứ năm hàng tuần .// d/ Đọc cả bài : - Yêu cầu đọc nối tiếp theo đoạn . -3 em nối tiếp nhau đọpc bài . Mỗi em đọc một - Chia nhóm HS mỗi nhóm có 3 em và yêu cầu đọc phần của bản thông báo . bài trong nhóm , theo dõi học sinh đọc bài theo - Lần lượt từng em đọc bì trong nhóm của mình , các bạn trong cùng một nhóm nghe và chỉnh sửa nhóm . cho nhau . */ Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc . - Các nhóm thi đua đọc bài ,đọc đồng thanh và cá nhân đọc . -Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và cá nhân -Lắng nghe nhận xét và ghi điểm . * Đọc đồng thanh -Yêu cầu đọc đồng thanh . - Lớp đọc đồng thanh cả bài . c/ Tìm hiểu bài: -Yêu cầu lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi : -Một em đọc thành tiếng .Lớp đọc thầm bài -Thông báo của thư viện có mấy mục ? Hãy nêu - Có 3 mục . Mục thứ nhất là giờ mở cửa ; Mục từng mục đó? thứ hai là : Cấp thẻ muợn sách ; Mục thứ ba là : Sách mới về . -Muốn biết giờ mở cửa thư viện ta đọc mục nào ? - Ta đọc mục thứ nhất : Giờ mở cửa . -Muốn làm thẻ mượn sách ta đến thư viện vào lúc - Muốn làm thẻ mượn sách ta đến thư viện vào nào ? sáng thứ năm hàng tuần . - Mục sách mới về giúp ta biết điều gì ? - Giúp ta biết tên của các sách mới được thư viện nhập về . - Thư viện vườn chim vừa nhập về những sách gì ? - Các sách : Khi đại bảng vỗ cánh ; Đà điểu trên sa mạc ,... đ) Củng cố dặn dò : - Gọi 2 em đọc lại bài . - Hai em đọc lại bài đọc . -Giáo viên nhận xét đánh giá . - Dặn về nhà học bài xem trước bài mới . - Về nhà học bài xem trước bài mới . Thứ tư ngày tháng năm 200 Tự nhiên xã hội : Bài 21 cuộc sống xung quanh ( tiết 1 ) . A/ Mục đích yêu cầu : Học sinh biết :- Kể tên một số nghề nghiệp và nói được những hoạt động sinh sống của người dân ở địa phương mình . Học sinh gắn bó và yêu mến quê hương . B/ Chuẩn bị :  Giáo viên : tranh ảnh trong sách trang 45 , 47. Một số tranh ảnh về các nghề nghiệp . Một số tấm gắn ghi các nghề nghiệp . C/ Lên lớp : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra bài cũ: -Trả lời về nội dung bài học trong bài :” An toàn khi đi các phương tiện giao thông ” đã -Kiểm tra các kiến thức qua bài : “ An toàn khi đi các. Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Giáo án - 11 phương tiện giao thông “ -Gọi 2 học sinh trả lời nội dung . -Nhận xét đánh giá về sự chuẩn bị bài của học sinh 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài -Hoạt động 1 :Kể tên một số nghành nghề ở vùng nông thôn - Bố mẹ và những người trong họ hàng nhà em làm nghề gì ? - Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về các nghành nghề trong cuộc sống hàng ngày qua bài : “ Cuộc sống xung quanh “ -Hoạt động 2 : Quan sát và kể lại những gì bạn nhìn thấy trong hình . -Yêu cầu làm việc theo nhóm . - Treo ảnh trang 45 , 47 kể lại những gì nhìn thấy trong hình . Hoạt động 3 : Nói tên một số nghề của người dân qua hình vẽ . - Theo em những hình này mô tả những người dân sống vùng miền nào của tổ quốc ? - Hãy nói tên nghành nghề của những người dân trong hình vẽ trên ? - Từ những kết quả thảo luận trên , các em rút ra được điều gì ? Những người dân trong hình có làm nghề giống nhau không ? Tại sao họ lại làm những nghề khác nhau ? Hoạt động 4 : Thi nói về ngành nghề . - Yêu cầu các nhóm thi nói về ngành nghề ở địa phương mình . - Nói tên ngành nghề , nội dung , đặc điểm ngành nghề ấy ích lợi của ngành nghề đối với quê hương đất nước . d) Củng cố - Dặn dò: -Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng ngày. - Xem trước bài mới .. Lớp 2 học tiết trước .. - Hai em nhắc lại tựa bài . - Học sinh nêu tên các nghành nghề mà em biết chẳng hạn như : Bác sĩ , cô giáo , kĩ sư , làm ruộng ... - Lớp quan sát các hình treo trên bảng và nêu . Hình 1 . Hình chụp một người phụ nữ đang dệt vải . Hình 2 . Chụp những cô gái đang đi hái chè - Các cặp quan sát hình trang 45 và 47 . -Chỉ cho các bạn trong nhóm xem . -Hình 1, 2 . Người dân sống ở miền Núi . -Hình 3,4 . Người dân sống ở Trung du . -Hình 5,6 . Người dân sống ở Đồng bằng . -Hình 7 . Người dân sống ở miền Biển . -Cử đại diện của nhóm lên báo cáo trước lớp : Dệt vải , hái chè , trồng lúa , thu hoạch cà phê , buôn bán trên sông ,... - Mỗi người dân đều làm mỗi nghề khác nhau . - Mỗi người ở mỗi vùng khác nhau thì sẽ làm những công việc khác nhau .. - Các nhóm cử đại diện lên thi nói . -Lớp theo dõi nhận xét bình chọn bạn hoặc nhóm chiến thắng . - Hai em nêu lại nội dung bài học . -Về nhà học thuộc bài và xem trước bài mới. Tự nhiên xã hội : 41 Mặt trăng và các vì sao . A/ Mục tiêu : Học sinh có hiểu biết cơ bản về Mặt Trăng và các vì saoảòen luyện kĩ năng quan sát mọi vật xung quanh ; phân biệt được trăng với sao và các đặc điểm của Mặt Trăng . B/ Chuẩn bị :  Tranh ảnh cảnh Mặt Trăng , các vì sao . Tranh vẽ trang 68 ,69 SGK . - Giấy , bút vẽ . Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra bài cũ: -Trả lời về nội dung bài học trong bài : -Kiểm tra các kiến thức qua bài : “ Mặt Trời và các ” Mặt Trời và các phương hướng” đã học tiết phương hướng “ trước -Gọi 2 học sinh trả lời nội dung . -Nhận xét đánh giá về sự chuẩn bị bài của học sinh 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: - Buổi tối những hôm trời không mây ta nhìn thấy những -Lớp lắng nghe trả lời : Thấy trăng và các vì gì ? sao . -Bài học hôm nay các em sẽ tìm hiểu về Mặt Trăng và các - Vài học sinh nhắc lại tựa bài vì sao . -Hoạt động 1 :Quan sát tranh trả lời câu hỏi. Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Giáo án - 12 * Bước 1 :Treo tranh 2 lên bảng yêu cầu quan sát trả lời câu hỏi . - Bức ảnh chụp về cảnh gì ? -Em thấy Mặt Trăng hình gì ? -Mặt Trăng xuất hiện mang lại ích lợi gì ? - Ánh sáng của Mặt Trăng có giống Mặt Trời không ? - Treo tranh 1 giới thiệu về Mặt Trăng , hình dạng , ánh sáng và khoảng cách so với Trái Đất . Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm về hình ảnh Mặt Trăng - Yêu cầu các nhóm thảo luận và trả lời các câu hỏi - Quan sát bầu trời em thấy Mặt Trăng có hình gì ? - Mặt Trăng tròn nhất vào ngày nào ? - Có phải đêm nào cũng có trăng hay không ? - Sau 4 phút gọi 1 nhóm lên trình bày. */ Kết luận : - Mặt Trăng có nhứng hình dạng khác nhau khi thì tròn nhưng có lúc lại khuyết hình lưỡi liềm .Mặt Trăng tròn nhất vào ngày giữa tháng , có đêm có trăng cũng có những đêm không có trăng . - Cung cấp cho học sinh bài thơ . Hoạt động3 : Thảo luận nhóm - Yêu cầu các nhóm thảo luận theo nhóm đôi . -Trên bầu trời ban đêm ngoài Mặt Trăng ta còn nhìn thấy những gì ? - Hình dạng của chúng như thế nào ? - Ánh sáng của chúng ra sao ? - Nhận xét các câu trả lời của học sinh . * Tiểu kết : - Các vì sao có dạng như đốm lửa là những quả bóng lửa tự phát sáng giống Mặt Trăng nhưng ở rất xa Trái Đất .Chúng là Mặt Trăng của các hành tinh khác Hoạt động 4 “ Ai vẽ đẹp “ - Phổ biến cách vẽ đến học sinh . - Phát giấy cho từng em và yêu cầu vẽ bầu trời vào ban đêm theo sự tưởng tượng . - Sau 5 phút mời học sinh trình bày tác phẩm của mình và giải thích cho các bạn và giáo viên nghe về bức tranh của mình . - Nhận xét bức vẽ của học sinh . d) Củng cố - Dặn dò: -Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng ngày. - Xem trước bài mới .. Lớp 2 - Lớp quan sát tranh và trả lời các câu hỏi . - Cảnh đêm trăng . - Hình tròn . - Chiếu sáng Trái Đất vào ban đêm . - Ánh sáng dịu mát không chói chang như Mặt Trời . - Lớp làm việc theo nhóm. - Lớp thực hành trao đổi hoàn thành các câu hỏi dưới sự hướng dẫn của giáo viên - Các nhóm cử đại diện trình bày trước lớp . - Nhiều em nhắc lại . - 2 em đọc bài thơ : Mùng một lưỡi trai Mùng hai lá lúa Mùng ba câu liêm Mùng bốn lưỡi liềm Mùng năm liềm giật Mùng sáu thật trăng - Quan sát và thảo luận để hoàn thành các yêu cầu của giáo viên . - Đại diện nhóm lên trình bày trước lớp . - Nhận xét bình chọn bạn trả lời đúng nhất .. - Nhiều em nhắc lại - Lớp thực hành vẽ bầu trời ban đêm có Mặt Trăng và các vì sao . - Lần lượt từng em lên trưng bày tranh vẽ và giải thích bức tranh trước lớp . - Quan sát nhận xét bức tranh của bạn . - Nhiều em nhắc lại kiến thức . - Hai em nêu lại nội dung bài học . -Về nhà học thuộc bài và xem trước bài mới. Toán: Phép chia A/ Mục tiêu : - Giúp học sinh : - Bước đầu nhận biết được phép chia ( phép chia là phép tính ngược của phép nhân ) . Biết đọc viết và tính kết quả của phép chia . B/ Chuẩn bị : - 6 hình tròn bằng bìa . Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Bài cũ : -Hai học sinh lên bảng sửa bài . -Gọi hai học sinh lên bảng sửa bài tập về nhà -2 x 3 < 2 x 5 -Yêu cầu mỗi em làm một phép tính . 3x4 = 4x3 2 x 3 ... 2 x 5 3 x 4 ... 4 x 3 -Nhận xét đánh giá phần bài cũ . -Hai học sinh khác nhận xét .. Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Giáo án - 13 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: -Hôm nay chúng ta tìm hiểu về phép chia b) Khai thác: * Phép chia 6 : 2 = 3 1) - Giáo viên đưa 6 bông hoa và nêu : - Có 6 bông hoa chia đều cho 2 bạn . Hỏi mỗi bạn có mấy bông hoa ? . - Mời một em lên bảng lấy 6 bông hoa và đưa chia đều cho 2 bạn ngồi bên cạnh . -Khi chia đều 6 bông hoa cho 2 bạn thì mỗi bạn được mấy bông hoa ? - Bài toán 2 : -Có 6 hình vuông , chia thành 2 phần bằng nhau .Hỏi mỗi phần có mấy hình vuông? -Khi chia đều 6 hình vuông cho 2 nhóm thì mỗi nhóm được mấy hình vuông ? - Giới thiệu : - Từ 2 ví dụ trên ta có phép tính để tìm số hoa của mỗi bạn , số hình vuông ở mỗi phần là : 6:2=3 - Chỉ vào dấu : và nói : Đây là dấu chia . -Phép tính này được gọi là Sáu chia hai bằng ba b/ Phép chia 6 : 2 = 3 - Nêu tiếp bài toán : - Có 6 bông hoa chia đều cho một số bạn , mỗi bạn được 3 bông hoa . Hỏi có mấy bạn được nhận hoa ? - Vậy 6 bông hoa chia đều cho một số bạn mỗi bạn được 3 bông hoa thì có 2 bạn được nhận hoa . Ta có phép chia Sáu chia ba bằng hai -Yêu cầu học sinh nhắc lại phép chia vừa lập . c/ Mỗi quan hệ giữa phép nhân và phép chia . -Giáo viên nêu tiếp bài toán : - Mỗi phần có 3 ô vuông . Hỏi 2 phần có mấy ô vuông ? - Hãy nêu phép tính để tìm tổng số ô vuông ? - Ngược lại : - Có 6 ô vuông chia thành 2 phần . Hỏi mỗi phần có mấy ô vuông ? - Hãy nêu phép tính để tìm ô vuông của mỗi phần ? - Có 6 ô vuông được chia thành các phần bằng nhau , mỗi phần có 3 ô vuông . Hỏi chia đuợc mấy phần như thế ? - Hãy nêu phép tính để tìm số phần được chia? * Giới thiệu : 3 nhân 2 bằng 6 nên 6 chia 2 bằng 3 và 6 chia 3 bằng 2 . Đây là mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia . c) Luyện tập: -Bài 1: -Gọi một em nêu yêu cầu đề bài . - Yêu cầu lớp quan sát hình vẽ và nêu đề toán . - Có 2 nhóm vịt đang bơi , mỗi nhóm có 4 con vịt . Hỏi cả hai nhóm có bao nhiêu con vịt - Hãy nêu phép tính để tìm số vịt cả hai nhóm . - Viết lên bảng phép tính học sinh vừa tìm yêu cầu lớp đọc . -Nêu tiếp bài toán : - Có 8 con chia đều thành 2 nhóm .Hỏi mỗi nhóm có bao nhiêu con vịt ?Vì sao? -Nêu tiếp bài toán : - Có 8 con chia đều thành 2. Lop2.net. Lớp 2 *Lớp theo dõi giới thiệu bài -Vài học sinh nhắc lại tựa bài. -Học sinh quan sát và nhận xét bài toán. - Một em nhận 6 bông hoa và đem chia đều cho 2 bạn . - Khi chia đều cho 2 bạn thì mỗi bạn được 3 bông hoa . - Lấy 6 ô vuông từ bộ đồ dùng và thực hiện thao tác . Chia 6 ô vuông thành 2 phần bằng nhau - 6 hình vuông chia đều cho 2 nhóm thì mỗi nhóm được 3 hình vuông . - Nghe giáo viên giảng bài . - Đọc phép tính trên bảng . - Thực hiện bằng đồ dùng trực quan sau đó rút ra kết quả là : Số bạn được nhận hoa là 2 bạn .. - Một em lên bảng viết phép tính 6 : 3 = 2 - Sáu chia ba bằng hai . - Có 6 ô vuông vì : 3 x 2 = 6 - Mỗi phần có 3ô vuông Phép tính đó là 6 : 2 = 3 - Chia ra được hai phần như thế . -Phép tính là : 6 : 3 = 2 - Nghe giảng và thực hiện lại phép tính . Cho phép nhân hãy viết hai phép chia theo mẫu Quan sát và nêu : - Cả hai nhóm có tất cả 8 con vịt . - Phép tính 4 x 2 = 8 - Lần lượt từng học sinh nêu lại. - Mỗi nhóm có 4 con vịt . Vì 8 : 2 = 4.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Giáo án - 14 nhóm .Hỏi có bao nhiêu nhóm như vậy ? Vì sao? - Vậy từ phép nhân 4 x 2 = 8 ta lập được những phép chia nào ? - Viết lên bảng các phép tính yêu cầu lớp đọc . - Yêu cầu lớp tự làm phần còn lại của bài -Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh . Bài 2 :-Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu đề bài -Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện . -Mời một học sinh lên giải . -Gọi học sinh khác nhận xét . +Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh d) Củng cố - Dặn dò: -Có thể nói phép chia là phép tính ngược của phép nhân . Theo em đúng hay sai ? Vì sao ? *Nhận xét đánh giá tiết học –Dặn về nhà học và làm bài tập . Luyện từ và câu. Lớp 2 - Chia được thành 2 nhóm như vậy . Vì 8 : 4 = 2 - Từ phép nhân 4 x 2 = 8 ta lập được thành hai phép chia là 8 : 2 = 4 và 8 : 4 = 2 . - Làm các phần còn lại . -Học sinh nhận xét bài bạn . - Một em nêu yêu cầu bài 2 . -Một học sinh lên sửa bài . -Sau khi tính ra kết quả hết các phép tính học sinh nhận xét và đưa ra mối quan hệ phép nhân và phép chia . -Đúng vì dựa vào phép nhân ta có thể lập được 2 phép chia tương ứng , ta có thể tìm kết quả phép chia dựa vào phép nhân . -Về nhà học bài và làm bài tập. từ ngữ về chim chóc - đặt câu trả lời câu hỏi : Ơû đâu ? \. A/ Mục tiêu - Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về chim chóc . Rèn kĩ năng đặt câu hỏi về địa điểm theo mẫu : Ở đâu ? B/ Chuẩn bị :- Bảng thống kê từ của bài tập 1 . Mẫu câu của bài tập 2 . . C/ Lên lớp : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1/ Kiểm tra bài cũ : - Gọi 3 em lên bảng hỏi đáp theo mẫu . - Hai học sinh thực hiện hỏi đáp theo mẫu câu về thời gian . - Nhận xét đánh giá bài làm học sinh . - Một em làm bài tập tìm từ chỉ đặc điểm các mùa trong năm . 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: - Nhận xét bài bạn . -Hôm nay chúng ta tìm hiểu về từ chỉ chim chóc và - Nhắc lại tựa bài thực hành hỏi và đặt câu hỏi về địa điểm , địa chỉ . b)Hướng dẫn làm bài tập: * Bài tập 1 : - Gọi một em đọc đề bài . - Một em đọc đề , lớp đọc thầm theo . - Yêu cầu HS đọc các từ trong ngoặc đơn . - Cú mèo , gõ kiến , chim sâu , quốc , quạ , vàng - Yêu cầu đọc tên của các cột trong bảng từ cần điền . anh . - Yêu cầu HS đọc mẫu . -Gọi tên theo hình dáng , gọi tên theo tiếng kêu , - Yêu cầu lớp suy nghĩ và làm bài cá nhân . gọi tên theo cách kiếm ăn . -Gọi tên theo hình dáng : - Chim cánh cụt ; vàng anh , cú mèo . -Gọi tên theo tiếng kêu : - tu hú - Gọi một em lên bảng làm bài . -Gọi tên theo kiếm ăn : - bói cá - Yêu cầu lớp nhận xét bài bạn - Một em lên bảng làm bài . - GV đưa ra đáp án của bài - Nhận xét bổ sung bài bạn . - Ngoài các từ chỉ tên các loài chim đã biết ở trên , chúng ta còn biết thêm những loài chim nào nữa ? - Ghi nhanh tên các loài chim học sinh nêu lên bảng - Còn các loại chim như : đà điểu , đại bàng , vẹt - Kết luân : Thế giới loài chim vô cùng phong phú và , bồ câu , chéo béo , sơn ca , hoạ mi , sáo , chìa đa dạng . Có loài chim được đặt tên theo cách kiếm ăn vôi ,... , theo hình dáng , theo tiếng kêu và ngoài ra còn rất nhiều loài chim khác . *Bài 2 -Mời một em đọc nội dung bài tập 2 - Yêu cầu lớp trao đổi theo cặp .Một em hỏi , 1 em trả - Một em đọc bài tập 2 , lớp đọc thầm theo .. Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Giáo án - 15 Lớp 2 lời sau đó đổi ngược lại - Thực hành hỏi đáp theo cặp . - Mời một số cặp lên trả lời trước lớp . - HS1 : Bông hoa cúc trắng mọc ở đâu ? - Vậy khi muốn biết địa điểm của ai đó , của việc gì đó - HS2 : Bông hoa cúc trắng mọc bên bờ rào ,..ta dùng từ gì để hỏi ? - HS1 : Chim sơn ca bị nhốt ở đâu ? - HS2 : Chim sơn ca bị nhốt trong lồng . - Em hãy hỏi bạn bên cạnh một câu hỏi mà có dùng từ - Ta phải dùng từ : Ở đâu ? - Hai HS ngồi cạnh nhau thực hành hỏi câu hỏi Ở đâu ? có từ ở đâu ? - Yêu cầu HS lên trình bày trước lớp . - Nhận xét ghi điểm học sinh . - Một số cặp lên trình bày trước lớp . * Bài tập 3: - Yêu cầu một em đọc đề bài . - Lớp lắng nghe và nhận xét . -Yêu cầu hai HS thực hành theo câu mẫu . - Một em đọc đề bài . - Yêu cầu lớp thực hành vào vở . -Lớp tiến hành làm bài . - Nhận xét ghi điểm học sinh . -2 em lên bảng thực hành . - Sao chăm chăm chỉ họp ở đâu ? d) Củng cố - Dặn dò - HS2 : Sao chăm chỉ họp ở phòng truyền thống -Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học của trường . -Dặn về nhà học bài xem trước bài mới -Hai em nêu lại nội dung vừa học -Về nhà học bài và làm các bài tập còn lại . Tập viết Chữ hoa R A/ Mục tiêu : - Nắm về cách viết chữ Rhoa theo cỡ chữ vừa và nhỏ .Biết viết cụm từ ứng dụng Ríu rít chim ca cỡ chữ nhỏ đúng kiểu chữ đều nét , đúng khoảng cách các chữ . Biết nối nét sang các chữ cái đứng liền sau đúng qui định . B/ Chuẩn bị : * Mẫu chữ hoa R đặt trong khung chữ , cụm từ ứng dụng . Vở tập viết C/ Lên lớp : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra bài cũ: - Lên bảng viết các chữ theo yêu cầu . - 2 em viết chữ Q -Yêu cầu lớp viết vào bảng chữ Q và từ Quê - Hai em viết từ “Quê” -Giáo viên nhận xét đánh giá . 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: - Lớp thực hành viết vào bảng con . - Hôm nay chúng ta sẽ tập viết chữ hoa R và một số từ -Lớp theo dõi giới thiệu ứng dụng có chữ hoa R -Vài em nhắc lại tựa bài. b)Hướng dẫn viết chữ hoa : *Quan sát số nét quy trình viết chữ R -Học sinh quan sát . -Yêu cầu quan sát mẫu và trả lời : - Chữ R có những nét nào ? -Chữ R gồm 2 nét là nét móc ngược trái và nét 2 là nét cong trên kết hợp với nét móc ngược phải , hai nét nối với nhau tạo thành vòng xoắn giữa thân chữ . - Chúng ta đã học chữ cái hoa nào cũng có nét móc - Chữ B và chữ P. ngược trái ? - Hãy nêu qui trình viết nét móc ngược trái ? - Điểm đặt bút tại giao điểm ĐKN6 và ĐKD3 sau đó viết nét móc ngược trái đuôi nét lượn cong vào trong . Điểm dừng bút nằm trên ĐKN2 và ở giữa ĐKD2 và 3 - Nhắc lại qui trình viết nét móc ngược trái sau đó là nét 2 vừa giảng vừa viết mẫu vào khung chữ . *Học sinh viết bảng con - Yêu cầu viết chữ hoa Rvào không trung và sau đó - Quan sát theo giáo viên hướng dẫn . cho các em viết chữ R vào bảng con . - Lớp theo dõi và thực hiện viết vào không trung sau đó bảng con . *Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng : -Yêu cầu một em đọc cụm từ . - Đọc : Ríu rít chim ca . -Em hiểu cụm từ “ Ríu rít chim ca “ nghĩa là gì? - Là tiếng chim hót nối liền không dứt, tạo. Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Giáo án - 16 * / Quan sát , nhận xét : - Cụm từ :” ríu rít chim ca “ có mấy chữ ? - Những chữ nào có cùng chiều cao với chữ R hoa và cao mấy ô li ? Các chữ còn lại cao mấy ô li ? - Hãy nêu vị trí dấu thanh có trong cụm từ ? - Khoảng cách giữa các chữ bằng chùng nào ? */ Viết bảng : - Yêu cầu viết chữ Ríu vào bảng - Theo dõi sửa cho học sinh . *) Hướng dẫn viết vào vở : -Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh .. Lớp 2 cảm giác vui tươi . - Gồm 4 chữ : Ríu , rít , chim , ca . - Chữ h cao 2 li rưỡi chữ t cao 1 li rưỡi các chữ còn lại cao 1 ô li - Dấu sắc trên đầu âm I . -Bằng một đơn vị chữ (khoảng viết đủ âm o) Viết bảng : Ríu - Thực hành viết vào bảng . - Viết vào vở tập viết : -1 dòng chữ R cỡ nhỏ. 1 dòng chữ R hoa cỡ vừa. 1 dòng chữ Ríu cỡ nhỏ. 1 dòng chữ Ríu cỡ vừa. - 2 dòng câu ứng dụng“Ríu rít chim ca”. -Nộp vở từ 5- 7 em để chấm điểm .. d/ Chấm chữa bài -Chấm từ 5 - 7 bài học sinh . -Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm . đ/ Củng cố - Dặn dò: -Về nhà tập viết lại nhiều lần và xem trước -Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học bài mới : “ Ôn chữ hoa T” -Dặn về nhà hoàn thành nốt bài viết trong vở . Thứ năm ngày tháng năm 200 Toán: bảng chia 2 A/ Mục tiêu : - Học sinh biết : - Dựa vào bảng nhân 2 để lập bảng chia 2 . -Thực hành chia trong phạm vi 2 ( trong bảng ) . Áp dụng bảng chia 2 giải toán có lời văn bằng một phép tính chia . B/ Chuẩn bị : - Các tấm bìa mỗi tấm có 2chấm tròn . C/ Lên lớp : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Bài cũ : -Hai học sinh lên bảng sửa bài . -Gọi hai em lên bảng sửa bài tập về nhà -Lên bảng làm bài tập 2x3= 6 -Nhận xét đánh giá phần bài cũ . 6:2=3 6:3=2 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: -Hai học sinh khác nhận xét . -Hôm nay chúng ta tìm hiểu Bảng chia 2 *Lớp lắng nghe giới thiệu bài b) Khai thác: -Vài học sinh nhắc lại tựa bài * Lập bảng chia 2: 1) - Gắn 2 tấm bìa lên bảng và nêu bài toán : -Lớp quan sát lần lượt từng em nhận xét về số Mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn . Hỏi tất cả có chấm tròn trong 2 tấm bìa . bao nhiêu chấm tròn ? - Hai tấm bìa có 4 chấm tròn . -Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số chấm - 2 x 2 = 4 tròn có trong 2 tấm bìa ? - Nêu bài toán : Trên các tấm bìa có tất cả 4 - Phân tích bài toán và đại diện trả lời : chấm tròn . Biết mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn - Có tất cả 2 tấm bìa . Hỏi tất cả có mấy tấm bìa ? -Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số tấm bìa bài toán yêu cầu ? - Phép tính 4 : 2 = 2 - Viết bảng phép tính 4 : 2 = 2 yc HS đọc - Lớp đọc đồng thanh : Bốn chia hai bằng hai . phép tính . - GV có thể hướng dẫn lập bảng chia bằng cách cho phép nhân và yêu cầu viết phép chia dựa vào phép nhân đã cho nhưng có số chia là 2 .. Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Giáo án - 17 * Học thuộc bảng chia 2: - Yêu cầu lớp nhìn bảng đồng thanh đọc bảng chia 2 vừa lập . - Yêu cầu tìm điểm chung của các phép tính trong bảng chia 2 . - Có nhận xét gì về kết quả của các phép chia trong bảng chia 2 ? - Chỉ vào bảng và yêu cầu HS chỉ và đọc số được đem chia trong bảng các phép tính của bảng chia 2 . - Yêu cầu học sinh học thuộc bảng chia 2 . - Tổ chức thi đọc thuộc lòng bảng chia 2 - Yêu cầu lớp đọc đồng thanh và đọc thuộc lòng bảng chia 2 . c) Luyện tập: -Bài 1: -Nêu bài tập 1. -Hướng dẫn một ý thứ nhất . chẳng hạn : 12 : 2 = 6 -Yêu cầu học sinh tương tự đọc rồi điền ngay kết quả ở các ý còn lại . -Yêu cầu học sinh nêu miệng -Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn -Giáo viên nhận xét đánh giá Bài 2 : -Yêu cầu nêu đề bài 2 - Tất cả có bao nhiêu cái kẹo ? - 12 cái kẹo được chia đều cho mấy bạn ? - Muốn biết mỗi bạn được nhận mấy cái kẹo ta làm như thế nào ? -Yêu cầu lớp thực hiện vào vở . -Mời một học sinh lên giải . -Gọi em khác nhận xét bài bạn . +Nhận xét ghi điểm học sinh Bài 3 - Gọi học sinh đọc bài 3 . -Yêu cầu đọc thầm và tìm cách giải - Hướng dẫn : Để làm đúng bài này ta phải thực hiện phép chia để tìm kết quả sau đó nối kết quả phép chia với số chỉ kết quả của nó . -Mời 1 học sinh lên bảng giải . -Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn -Giáo viên nhận xét ghi điểm d) Củng cố - Dặn dò: -Yêu cầu hai em nêu về bảng chia 2 . *Nhận xét đánh giá tiết học –Dặn về nhà học và làm bài tập . Thể dục :. Lớp 2. - Các phép chia trong bảng chia 2 đều có dạng số chia cho 2 . - Các kết quả lần lượt là : 1 , 2 ,3 , 4 ,5 , 6, 7 ,8 ,9 , 10 . - Tự học thuộc lòng bảng chia 2 -Cá nhân thi đọc , các tổ thi đọc , các bàn thi đọc với nhau . - Đọc đồng thanh bảng chi 2 . - Một học sinh nêu yêu cầu bài 1 . -Cả lớp thực hiện làm mẫu ý 1 -Dựa vào bảng chia 2 vừa học sinh điền và nêu công thức bảng chia 2. - Lần lượt từng em nêu miệng kết quả điền để có bảng chia 2 . 2 : 2 = 1 ; 4 : 2 = 2 ; 6 : 2 = 3 , 8 : 2 = 4 ,… -Hai học sinh nhận xét bài bạn . - Một học sinh nêu bài tập 2 . - Có tất cả 12 cái kẹo . - 12 cái kẹo chia đều cho 2 bạn . - Thực hiện phép tính chia 12 : 2 . - Một em lên bảng giải bài Giải :- Mỗi bạn nhận được số kẹo là : 12 : 2 = 6 ( cái kẹo ) Đ/ S : 6 cái kẹo -Học sinh khác nhận xét bài bạn . -Một em đọc đề bài 3 , lớp đọc thầm . -Cả lớp nghe giảng sau đó làm vào vở .. -Một học sinh lên bảng giải bài - Hai em ngồi cạnh nhau đổi chéo vở cho nhau , nghe giáo viên đọc chữa bài . -Vài học sinh nhắc lại nội dung bài -Về nhà học bài và làm bài tập. đi thường theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông Trò chơi nhảy ô. A/ Mục tiêu : Học đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông ( dang ngang ) . Yêu cầu thực hiện tương đổi đúng . Ôn trò chơi “ Nhảy ô “ . B/ Địa điểm :- Sân bãi vệ sinh , đảm bảo an toàn nơi tập .Một còi để tổ chức trò chơi . C/ Lên lớp :. Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> Giáo án. - 18 Nội dung và phương pháp dạy học. 1.Bài mới a/Phần mở đầu : -Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung tiết học . - Chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc trên địa hình tự nhiên 70 - 80 m sau đó chuyển thành đi hướng vòng tròn ngược chiều kim đồng hồ và hít thở sâu 5 - 6lần . - Vừa đi vừa xoay vai , xoay cổ tay . Đứng tại chỗ xoay đầu gối xoay hông , xoay cổ chân . - Ôn một số động tác của bài thể dục phát triển chung (1 lần mỗi động tác 2 lần x 8 nhịp ) . Trò chơi : “ Có chúng em “ b/Phần cơ bản : -Ôn đứng 2 chân rộng bằng vai , hai tay đưa ra trước - sang ngang - lên cao chêch hình chữ V- Về TTCB ( 2 - 4 lần ) - Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông 2 - 3 lần -Lần 1 GV vừa làm mẫu vừa giải thích để HS tập theo ; kết hợp cho một vài HS làm đẹp ra làm mẫu . GV và lớp nhận xét . -Từ lần 2 - lần 4 cán sự làm mẫu , nếu HS sai có thể cho dừng lại để uốn nắn và xen kẽ cho nhận xét . * Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang : 2 - 3 lần 10 m -Khi dạy hướng dẫn như trên và giáo viên nên sử dụng khẩu lệnh để HS thống nhất thực hiện động tác . * Thi một trong hai động tác trên xem tổ nào có nhiều người đi đúng . * Trò chơi : “ Nhảy ô “ - GV nêu tên trò chơi nhắc lại cách chơi sau đó cho chuyển về từng tổ quản lí tự tổ chức chơi . GV cho thi đua giữa các tổ xem tổ nào nhảy nhanh và đúng nhất . c/Phần kết thúc: -Cúi lắc người thả lỏng 5 - 6 lần -Nhảy thả lỏng ( 6 - 10 lần ) -Giáo viên hệ thống bài học. Lớp 2 Định lượng. Đội hình luyện tập. 1 phút 2phút. 2phút. 6phút.     .     .     .     . Giáo viên. 6 phút 8 phút GV. 2phút 2phút 1 phút. Tập đọc : vè chim . A/ Mục tiêu Đọc :- Đọc trơn cả bài đọc đúng các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ . -Ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ . Biết thể hiện giọng đọc vui tươi , hóm hỉnh -Hiểu : - Hiểu nghĩa các từ mới : vè , lon xon , tếu , chao , mách lẻo , nhặt , lân la , nhấp nhem ... - Hiểu nội dung bài : Bằng ngôn ngữ vui tươi hóm hỉnh , bài vè dân gian đã gơi thiệu với chúng ta về đặc tính của một số loài chim . B/Chuẩn bị -Tranh minh họa bài tập đọc . Bảng phụ viết các từ , các câu cần luyện đọc . C/ Lên lớp : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra bài cũ: -Gọi 2 em lên bảng đọc bài “ Thông báo của thư viện -2 em lên đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung vườn chim “ bài đọc theo yêu cầu . -Nhận xét đánh giá ghi điểm từng em . 2.Bài mới a) Giới thiệu bài: - Hôm nay các em sẽ tìm hiểu về đặc tính của một số - Lắng nghe và nhắc lại tựa bài . loài chim qua bài :“ Vè chim “ b) Luyện đọc: 1/ Đọc mẫu lần 1 : chú ý đọc nhấn giọng kể vui nhộn -Lắng nghe đọc mẫu và đọc thầm theo . , chú ý ngắt nghỉ hơi ở cuối câu thơ . - Một em khá đọc mẫu lần 2 . 2/ Hướng dẫn phát âm từ khó : - Gọi 3 em đọc và giải nghĩa các từ mới . - Đọc giải nghĩa các từ : vè , lon xon , tếu , - Yêu cầu HS nêu các từ khó phát âm yêu cầu đọc . chao , mách lẻo. Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Giáo án -Trong bài có những từ nào khó phát âm ?. - 19 -. -Mời nối tiếp nhau đọc từng câu . - Đọc mẫu sau đó yêu cầu các em đọc lại . - Yêu cầu nối tiếp nhau đọc bài vòng 2. - Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh 3/ Luyện đọc đoạn : - Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp mỗi em đọc 2 câu - Chia nhóm HS , mỗi nhóm có 5 em và yêu cầu đọc bài trong nhóm . - Theo dõi học sinh đọc bài . 4/ Thi đọc : - Tổ chức để các nhóm thi đọc đồng thanh và đọc cá nhân . - Nhận xét cho điểm . 5/ Đọc đồng thanh : - Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh. c) Hướng dẫn tìm hiểu bài : - Yêu cầu một em đọc bài -Tìm tên các loài chim có trong bài ? - Để gọi chim sáo tác giả đã dùng từ gì ? - Tương tự em hãy tìm tên gọi các loài chim khác ? - Con gà có đặc điểm gì ? - Chạy “ lon xon “ có nghĩa là gì ? - Tương tự hãy tìm đặc điểm của từng loài chim ? - Theo em việc tác giả dân gian dùng các từ để gọi người , các đặc điểm của người để kể về các loài chim có dụng ý gì ? - Em thích nhất là con chim nào trong bài ? Vì sao ? * Học thuộc lòng bài vè : -Yêu cầu lớp đọc đồng thanh bài vè . - Xoá dần bảng cho học sinh đọc thuộc lòng . d) Củng cố - Dặn dò: - Gọi một em đọc thuộc lòng lại cả bài vè . - Hãy kể tên một loài chim trong bài vè ? - Nhận xét đánh giá tiết học. - Dặn về nhà học thuộc bài và xem trước bài mới.. Lớp 2 - Các từ : nở , nhảy , chèo bẻo , mách lẻo , nghĩa , ngủ ,... - 3 - 5 em đọc cá nhân sau đó lớp đọc đồng thanh các từ khó đã nêu. - Luyện đọc phát âm từ khó theo giáo viên . -Mỗi em đọc 2 câu cho đến hết bài . - Các nhóm luyện đọc trong nhóm . -Thi đọc cá nhân ( mỗi nhóm cử 2 bạn ). -Cả lớp đọc đồng thanh . -Một em đọc bài , lớp đọc thầm theo . -Là : gà , sáo , liếu điếu, chìa vôi , chèo bẻo , khách , chim sẻ , chim sâu , tu hú , cú mèo . - Là từ “ con sáo “ -Con liếu điểu , cậu chìa vôi , chim chèo bẻo , thím khách , cô bác . - Con gà hay chạy lon xon . - Là dáng chạy của các con vật bé nhỏ . - HS nêu các đặc điểm từng loài chim -Tác giả muốn nói các loài chim cũng có cuộc sống như con người . - Nêu theo suy nghĩ của bản thân . - - Lớp đọc đồng thanh bài vè . - Cá nhân thi đọc thuộc lòng bài vè . - Một em đọc thuộc lòng lại bài vè . -Liếu điếu , chìa vôi ,... . -Về nhà học thuộc bài. - Xem trước bài mới .. Chính tả : (Nghe viết ) Sân chim A/ Mục tiêu :- Nghe - viết lại chính xác không mắc lỗi bài : “ Sân chim “ .Biết viết hoa các chữ cái đúng qui tắc viết tên riêng , các chữ cái đầu câu . - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ch / tr ; uôt / uôc . B/ Chuẩn bị : -Tranh vẽ minh hoạ bài thơ . Bảng phụ chép sẵn qui tắc viết chỉnh tả . C/ Lên lớp : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra bài cũ: -Mời 3 em lên bảng viết các từ do giáo viên đọc . -Hai em lên bảng viết các từ : tuốt lúa , vuốt tóc , chau chuốt , cái cuốc , đôi guốc , luộc rau - Lớp thực hiện viết vào bảng con . -Nhận xét đánh giá phần kiểm tra bài cũ. -Nhận xét bài bạn . 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài -Bài viết hôm nay các em sẽ nghe viết một đoạn -Lớp lắng nghe giới thiệu bài. -Hai em nhắc lại tựa bài. trong bài “ Sân chim “ b) Hướng dẫn nghe viết :. Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Giáo án - 20 Lớp 2 1/Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết - Treo bảng phụ bài thơ cần viết GV đọc mẫu . -Lắng nghe GV đọc mẫu , một em đọc lại bài . - Đoạn viết nói về nội dung gì ? Về cuộc sống của các loài chim trong sân chim 2/ Hướng dẫn cách trình bày : - Đoạn viết có mấy câu ? - Đoạn văn có 4 câu - Trong bài có các dấu câu nào ? -Dấu chấm và dấu phẩy . - Các chữ đầu đoạn văn viết như thế nào ? - Viết hoa và lùi vào một ô . - Các chữ đầu câu văn viết ra sao ? - Viết hoa chữ cái đầu mỗi câu văn . 3/ Hướng dẫn viết từ khó : - Tìm những từ có thanh hỏi , thanh ngã ? -chèo bẻo , mách lẻo ,.. . - Yêu cầu lớp viết bảng con các từ khó vừa nêu. - Hai em lên viết từ khó. - Mời hai em lên viết trên bảng lớp, sau đó đọc lại - Thực hành viết vào bảng con các từ vừa nêu - Nhận xét và sửa những từ học sinh viết sai . 4/ Viết chính tả - Đọc cho học sinh viết bài thơ vào vở . -Nghe giáo viên đọc để chép vào vở . 5/Soát lỗi chấm bài : - Đọc lại chậm rãi để học sinh dò bài -Nghe để soát và tự sửa lỗi bằng bút chì . -Thu tập học sinh chấm điểm và nhận xét. - Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm c/ Hướng dẫn làm bài tập *Bài 2 : - Yêu cầu một em đọc đề . - Một em đọc yêu cầu đề bài . - Mời một em lên bảng làm . - Một học sinh lên bảng làm bài . - Yêu cầu lớp làm bài vào vở . - Lớp làm vào vở : - Đánh trống , chống gậy , chèo bẻo , leo trèo, quyển truyện , câu chuyện - Gọi 1 em nhận xét bài bạn trên bảng . - Nhận xét và ghi điểm học sinh . - HS khác nhận xét bài bạn . *Bài 3 : - Gọi 1 em đọc yêu cầu của bài -Học sinh làm việc theo nhóm . - Chia lớp thành 4 nhóm . - Lần lượt cử người lên dán kết quả trên bảng lớp . - Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy to và bút dạ . - Yêu cầu học sinh trong nhóm chuyền tay nhau - Ví dụ : - Con chăm sóc bà ./ Mẹ đi chợ ./ Ông tấm bìa và cây bút để ghi những từ , các câu đặt theo trồng cây ./ Tờ giấy trắng tinh / Mái tóc của bà yêu cầu đề bài . tôi bạc trắng ... - Các tổ cử người lên dán kết quả trên bảng lớp. - Nhận xét bài bạn và ghi vào vở . - Yêu cầu lớp nhận xét bài làm của bạn . - Lớp nhận xét bình chọn nhóm hắng cuộc . -Giáo viên nhận xét đánh giá . d) Củng cố - Dặn dò: -Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học -Nhắc nhớ tư thế ngồi viết và trình bày sách vở -Ba em nhắc lại các yêu cầu khi viết chính tả. -Dặn về nhà học bài và làm bài xem trước bài mới -Về nhà học bài và làm bài tập trong sách . Thứ sáu ngày tháng năm 200 Tập làm văn : đáp lời cảm ơn - tả ngắn về loài chim . A/ Mục tiêu  Biết đáp lời cảm ơn trong những tình huống giao tiếp cụ thể . Biết viết từ 2 đến 3 câu tả ngắn về loài chim . B/ Chuẩn bị : -Tranh minh hoạ bài tập 1 . Chép sẵn bài tập 3 lên bảng . Mỗi học sinh chuẩn bị về tranh ảnh một loài chim mà em yêu thích . C/ Lên lớp : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1/ Kiểm tra bài cũ : - Mời 2 em lên bảng đọc bài làm bài tập 2 về nhà -2 em lên đọc bài văn viết về mùa hè . ở tiết trước . - Lắng nghe nhận xét bài bạn . - Nhận xét ghi điểm từng em . 2.Bài mới: a/ Giới thiệu bài : -Bài TLV hôm nay , các em sẽ học cách đáp lời - Lắng nghe giới thiệu bài . cảm ơn . Sau đó viết một đoạn văn tả ngắn về loài - Một em nhắc lại tựa bài. Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×