Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (202.97 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần 21 Soạn: Giảng: Tập đọc ( Tiết 41) CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu điều câu chuyện muốn nói : Hãy để cho chim được tự do ca hát, bay lượn. Hãy để cho hoa được tự do tắm nắng mặt trời. 2. Kỹ năng: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ ; đọc rành mạnh được toàn bài. 3. Thái độ: - Học sinh có thói quen rèn đọc ở nhà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên : Bảng phụ viết đoạn văn luyện đọc. - Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ: 2 HS đọc bài - Đọc bài : Mùa nước nổi - Em hiểu thế nào là mùa nước nổi ? - Mùa nước nổi là mùa mưa 3. Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1:Luyện đọc + GV đọc diễn cảm cả bài + HS theo dõi SGK - HD giọng đọc : vui tươi khi tả cuộc sống tự do của sơn ca và bông cúc .... + Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ * Đọc từng câu + HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong đoạn - Chú ý các từ ngữ : nở, lồng, lìa đời, long - HS đọc từ ngữ trọng, tắm nắng .... * Đọc từng đoạn trước lớp + HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài + HD HS chú ý khi đọc các câu : - Luyện đọc câu khó - Chim véo von mãi / rồi mới bay về bầu - Đọc từ chú giải cuối bài trời xanh thẳm. // - Tội nghiệp con chim ! // Khi nó còn + HS đọc theo nhóm đôi - Nhận xét bạn đọc cùng nhóm sống và ca hát, / các cậu đã để mặc nó chết vì đói khát, // Còn bông hoa, / giá các + Đại diện nhóm thi đọc cậu đừng ngắt nó / thì hôm nay / chắc nó vẫn đang tắm nắng mặt trời. // * Đọc từng đoạn trong nhóm * Thi đọc giữa các nhóm Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài - Cho HS đọc thầm toàn bài đoạn 1,2,3. - Lớp đọc thầm. - GV đặt câu hỏi - HS trả lời tiếp nối. Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> - Trước khi bị bỏ vào lồng, chim và hoa sống như thế nào ? - GV cho HS quan sát tranh minh hoạ SGK - Vì sao tiếng chim hót của chim trở nên buồn thảm ? - Điều gì cho thấy các cậu bé rất vô tình đối với chim, đối với hoa ? - Hành động của các cậu bé gây ra chuyện gì đau lòng ? - Em muốn nói gì với các cậu bé ? Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Nhận xét. - Lớp quan sát tranh.. - Nêu ND bài 3, 4 HS thi đọc lại chuyện. 4. Củng cố: - Nhắc HS nhớ những điều rút ra từ câu chuyện Chim sơn ca và bông cúc trắng 5. Dặn dò: - Về nhà đọc trước nội dung của tiết kể chuyện Toán ( Tiết 101) LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Thuộc bảng nhân 5. Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phét tính nhân và trừ trong trường hợp đơn giản. Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 5). 2. Kỹ năng: - Nhận biết được đặc điểm để dãy số để viết số còn thiếu của dãy số đó . 3. Thái độ: - Học sinh yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Bảng phụ BT2 - Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ: - Đọc thuộc lòng bảng nhân 5 ? - 3, 4 HS đọc - Nhận xét, cho điểm 3. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hướng dẫn làm bài tập. Bài 1(Tr102) Tính nhẩm - 1 HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả - HS làm bài nhiều em nối tiếp nhau - Khi đã biết 2 x 5 = 10 có cần tính đọc kết quả. 5 x 2 không? Vì sao? - Nhận xét, cho điểm . Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> *Lưu ý: Khi thay đổi vị trí các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi. Bài 2 (Tr102) Tính (theo mẫu) - Treo bảng phụ – HD HS thực hiện. - Phân nhóm- giao việc. - Nhận xét, chữa bài. - GV KL: Khi biểu thức có dấu nhân và dấu trừ ta thực hiện phép tính nhân trước, phép trừ sau. Bài 3 (Tr102) Giải toán - Hướng dẫn HS phân tích đề toán. - Yêu cầu HS nêu miệng tóm tắt và giải.. - Chấm bài, nhận xét. Baif4 ( Tr102)Giải toán - Gọi HS đọc kết quả - Nhận xét, cho điểm. Bài 5 (Tr102): Số ? - Yêu cầu lớp làm vào vở nháp Nhận xét. - 1 HS đọc yêu cầu - Lớp theo dõi. - Thảo luận nhóm. - Đại diện nhóm nêu kết quả. 5 x 4 - 9 = 20 - 9 = 11. - HS đọc yêu cầu - Lớp theo dõi. - HS tóm tắt- Làm vở - 1 HS thực hiện. Bài giải Năm ngày Liên học số giờ là : 5 x 5 = 25( giờ) Đáp số: 25 giờ - HS tự tính vào vở - Đọc KQ - 1 HS nêu yêu cầu. - HS khá giỏi thực hiện. 4. Củng cố: - Thi đọc thuộc lòng bảng nhân 5 5. Dặn dò: - Về nhà ôn bài và làm bài trong VBT Đạo đức ( Tiết 21) BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU ĐỀ NGHỊ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết một số yêu cầu, đề nghị lịch sự. Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghĩ lịch sự. 2. Kỹ năng: - Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản, thường gặp hằng ngày. 3. Thái độ: - HS có thái độ quý trọng những người biết nói lời yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Bộ tranh nhỏ thảo luận nhóm. - Học sinh: SGK Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bãi cũ: 2HS nêu - Khi nhặt được của rơi em cần làm gì? (Cần tìm cách trả lại cho người mất. Điều đó mang lại niềm vui cho họ và cho chính mình). 3. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: HS biết một số mẫu câu đề nghị và ý nghĩa của chúng . - Yêu cầu HS quan sát tranh nội dung tranh - HS quan sát tranh vẽ gì ? - Em đoán xem Nam muốn nói gì với Tâm ? - Những em nào đã biết nói lời yêu cầu đề - HS nhiều em tiếp nối nhau. *VD: Mời các bạn ra sân tập thể dục nghị ? *Kết luận : Muốn mượn bút chì của bạn Tâm - Đề nghị cả lớp ở lại sinh hoạt sao. , Nam cần sử dụng những yêu cầu , đề nghị nhẹ nhàng ,lịch sự . Như vậy là Nam đã tôn trọng bạn và có lòng tự trọng . Hoạt động 2: HS biệt phân biệt cá hành vi - HS thảo luận theo cặp. nên làm và không nên làm - GV nêu tình huống Em muốn hỏi thăm chú công an đường đến - 1 vài cặp lên đóng vai. nhà 1 người quen. - Em muốn nhớ em bé lấy hộ chiếc bút ? *Kết luận: Khi cần đến sự giúp đỡ, dù nhỏ của người khác, em cần có lời nói và hành động cử chỉ phù hợp. 4. Củng cố: Trò chơi: Văn minh lịch sử - GV phổ biến luật chơi - GV nhận xét đánh giá. 5. Dặn dò: - Biết nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong giao tiếp hàng ngày là tự trọng và tôn trọng người khác. Soạn: Giảng: Toán ( Tiết 102) ĐƯỜNG GẤP KHÚC. ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC. I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS nhận dạng được và gọi đúng tên đường gấp khúc. Nhận biết độ dài đường gấp khúc . 2. Kỹ năng: - Biết tính độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài của đoạn thẳng của nó. Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> 3. Thái độ : - GD HS chăm học để liên hệ thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Bảng phụ vẽ sẵn đường gấp khúc. - Học sinh: SGK. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ: 2 HS làm 4 x 5 + 20 3 x 8 - 13 3. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: Giới thiệu đường gấp khúc và cách tính độ dài đường gấp khúc. - Treo bảng phụ, chỉ vào đường gấp khúc, - HS quan sát. - HS nêu. nói: Đây là đường gấp khúcABCD. - đường gấp khúc ABCD gồm có những đoạn - Lớp nhận xét. - HS tính – Nêu kết quả.. thẳng nào? Có những điểm nào? * Độ dài đường gấp khúc ABCD chính là tổng độ dài của các đoạn thẳng thành phần AB, BC, CD. - Vậy độ dài của đường gấp khúc ABCD là bao nhiêu? - Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm ntn? Hoạt động 2: Thực hành. Bài 1(Tr103) Nối các điểm để được đường -1HS đọc yêu cầu. - Lớp quan sát. gấp khúc. -HD HS thực hiện - Hs thi nối trên bảng. - Lớp làm vào vở bài tập. - Nhận xét. - Nhận xét, cho điểm. Bài 2 (Tr103) Tính độ dài đường gấp khúc. - HS nêu yêu cầu. - Bài yêu cầu gì? Cho HS quan sát mẫu. - Lớp quan sát nhận xét. - Vẽ đường gấp khúc MNPQ. Nêu cách tính? - 1 HS lên bảng thực hiện - Nhận xét. - Nhận xét kết luận. Bài 3 (Tr103) Giải toán. - Đọc đề? - Hình tam giác có mấy cạnh? - Vậy đường gấp khúc này gồm mấy đoạn thẳng ghép lại với nhau? - Vậy tính độ dài đường gấp khúc này ntn? - Chấm bài , nhận xét.. - 1 HS nêu yêu cầu. - Lớp làm vào vở . - HS nêu miệng. Bài giải Độ dài đoạn dây đồng hồ là: 4 + 4 + 4 = 12( cm) Đáp số: 12 cm.. Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> 4. Củng cố: - Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm ntn? - Bài giải Độ dài đoạn dây đồng hồ là: 4 + 4 + 4 = 12( cm) 5. Dặn dò: - Về nhà ôn lại bài và làm bài vào VBT. Đáp số: 12 cm.. Thủ công ( Tiết 21) GẤP, CẮT, DÁN PHONG BÌ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Gấp, cắt, dán được phong bì. nếp gấp, đường cắt đường dán tương đối thẳng. phẳng. phong bì có thể chưa cân đối . 2. Kỹ năng: - Biết cách gấp, cắt, dán phong bì đúng quy trình kỹ thuât. 3. Thái độ: - Thích làm phong bì để sử dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên : Mẫu thiếp chúc mừng. Quy trình gấp, cắt, dán. - Học sinh : Thước kẻ, bút chì, bút màu, kéo, hồ dán, giấy thủ công III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ. - Thước kẻ, bút chì, bút màu, kéo, hồ dán, giấy thủ công 3. Bài mới. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: GV HD HS quan sát và nhận xét - Phong bì có hình gì ? - HS quan sát phong bì mẫu - Mặt trước mặt sau của phong bì như thế - Nhận xét. - HS so sánh nào ? - So sánh kích thước thiếp chúc mừng và - HS quan sát phong bì Hoạt động 2: GV HD mẫu Bước 1 : Gấp phong bì Bước 2 : Cắt phong bì - Mở tờ giấy ra, cắt theo đường dấu gấp để bỏ những phần ghạch chéo ở H4 được H5 Bước 3 : Dán thành phong bì - Gấp lại theo các nếp gấp ở H5, dán hai HS tập gấp mép bên và gấp mép trên theo đường dấu gấp ta được chiếc phong bì - Cho HS tập gấp. 4. Củng cố: - GV nhận xét tiết học 5. Dặn dò: - Về nhà tập gấp lại cho đúng, đẹp. Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Chính tả (Tiết 41) tập chép CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn văn xuôi có lời nói của nhân vật. 2. Kỹ năng: - Trình bày đúng bài chính tả, sạch sẽ. 3. Thái độ: - Học sinh có thói quen rèn chữ viết đúng mẫu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn bài chính tả III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ - HS viết bảng con ; 2 em lên bảng viết : sương mù, xương cá, đường xa, phù xa, ..... 3. Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: HD HS chuẩn bị- Viết bài. - GV đọc đoạn chép trên bảng phụ - HS theo dõi - Đoạn này cho em biết điều gì về cúc và - 2, 3 HS nhìn bảng đọc lại sơn ca ?- Đoạn chép có những dấu câu nào ? + Viết từ ngữ : sung sướng, véo von, xanh - Viết vào bảng con. thẳm, sà xuống, ... - Gắn bảng phụ – Cho HS viết bài. - HS chép bài vào vở * GV theo dõi, uốn nắn * Chấm, chữa bài - GV chấm 5, 7 bài Hoạt động 2: HD làm bài tập chính tả Bài tập 2 ( lựa chọn ) - Đọc yêu cầu bài tập phần a + GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng - Tìm từ ngữ chỉ các loài vật - Có tiếng bắt đầu bằng ch : chào mào, chích - 2 em lên bảng làm - Cả lớp làm bài vào VBT choè, chèo bẻo, chiền chiện, chìa vôi, châu chấu, chuột, ... - Nhận xét bài làm của bạn - Có tiếng bắt đầu bằng tr : trâu, trùng trục, cá trắm, cá trê, ... Bài tập 3 ( lựa chọn ) - Đọc yêu cầu bài tập - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng - Giải các câu đố sau. a. Chân trời, chân mây - HS khá giỏi nêu miệng. b. thuốc, thuộc bài - HS viết lời giải câu đố vào vở bài tập. 4. Củng cố: - Biểu dương những em HS chép bài tốt 5. Dặn dò: - Yêu cầu những HS viết bài chưa đạt về nhà chép lại Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Tự nhiên và xã hội ( Tiết 21) CUỘC SỐNG XUNG QUANH I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nêu được một số nghề nghiệp chính và hoạt động sinh sống của người dân nơi học sinh ở 2. Kỹ năng: - Nói tả được một số nghề nghiệp của người nông dân. 3. Thái độ: - HS có ý thức gắn bó, yêu quê hương II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên : Tranh ảnh sưu tầm về nghề nghiệp chính của người dân. - Học sinh : VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ: HS trả lời - Đường bộ có những phương tiện giao thông nào ? 3. Bài mới. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: Nhận biết về nghề nghiệp và - HS quan sát tranh trong SGK - HS làm việc theo nhóm cuộc sống chính ở nông thôn và thành thị + Bước 1 : Làm việc theo nhóm - Những bức tranh ở trang 44, 45 diễn tả cuộc sống ở đâu ? Tại sao em biết ? - Những bức tranh ở trang 46, 47 diễn ta cuộc sống ở đâu ? Tại sao em biết ? - Kể tên các nghề nghiệp của người dân - Đại diện nhóm lên trình bày được vẽ trong các hình trang 44, 45, 46, 47 - Các HS khác bổ sung + Bước 2 : HS các nhóm lên trình bày * GVKL : Những bức tranh trang 44, 45 thể hiện nghề nghiệp và sinh hoạt của người dân ở nông thôn và các vùng miền khác nhau của đất nước - Những bức tranh trang 46, 47 thể hiện nghề - Các nhóm tập trung tranh ảnh xếp đặt nghiệp và sinh hoạt của người dân ở thành phố, thị trấn theo nhóm và cử người lên giới thiệu trước lớp. Hoạt động 2: Nói về cuộc sống ở địa phương. - Yêu cầu HS đã sưu tầm tranh ảnh các bài báo nói về cuộc sống hay nghề nghiệp của người dân địa phương Hoạt động 3: Vẽ tranh - HS thực hiện vẽ. Bước 1: - GV gợi ý: Có thể là nghề nghiệp, chợ quê em. Bước 2: Yêu cầu các em dán tất cả tranh lên - HS lên mô tả. tường. Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> - Gọi một số em miêu tả tranh vẽ (hoặc bạn này mô tả tranh của bạn kia). 4. Củng cố: - Nhận xét, khen ngợi một số tranh vẽ đẹp 5. Dặn dò: - Về nhà các em có thể vẽ thêm tranh khác về chủ đề nông thônm, chợ quê em. Buổi chiều LUYỆN TOÁN I MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS nhận dạng được và gọi đúng tên đường gấp khúc. Nhận biết độ dài đường gấp khúc 2. Kỹ năng: - Biết tính độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài của đoạn thẳng của nó. 3. Thái độ : - GD HS chăm học để liên hệ thực tế. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên : SGK - Học sinh :Vở BT III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: ( Tr14) Ghi tên các điểm vào mỗi đường - Làm bài vào VBT gấp khúc rồi viết( theo mẫu). - Nối tiếp nhau nêu kết quả - Nhận xét chữa bài Bài 2 :( Tr14) nối các điểm để được đường gấp khúc gồm: - Làm bài vào VBT - Hs khá, giỏi thực hiện - Nhận xét chữa bài Bài 3: ( Tr14) Tính độ dài đường gấp khúc - Nêu yêu cầu của bài - Làm bài vào VBT ( theo mẫu) - 1 em lên bảng giải - Nhận xét chữa bài Bài 4( Tr14) Giải toán - Làm bài vào VBT - 1 em lên bảng giải - Nhận xét chữa bài 2. Củng cố dặn dò: - Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài sau. Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> LUYỆN ĐỌC I MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu điều câu chuyện muốn nói : Hãy để cho chim được tự do ca hát, bay lượn. Hãy để cho hoa được tự do tắm nắng mặt trời. 2. Kỹ năng: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ ; đọc rành mạnh được toàn bài. 3. Thái độ: - Học sinh có thói quen rèn đọc ở nhà. II ĐỒ DÙNGDẠY HỌC : - Giáo viên : Tranh minh hoạ bài tập đọc - Học sinh : SGK III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hướng dẫn đọc - Luyện đọc từng câu . – Thực hiện đọc nối tiếp - Luyện đọc từng đoạn - Nhận xét sửa sai cho các em. 2.Tổ chức cho các em thi đọc toàn bài. – Thi đọc theo nhóm - Nhận xét bình chọn nhóm đọc đúng, hay 3. Củng cố dặn dò: - Về nhà rèn đọc cho thành thạo. LUYỆN VIẾT I .MỤC TIÊU: - Yêu cầu học sinh viết đúng bài trong vở luyện viết, trình bày sạch đẹp. - Rèn cho học sinh kĩ năng viết chữ đẹp, đúng mẫu chữ, cỡ chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Vở luyện viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hướng dẫn luyện viết HD viết tiếng khó - Viết vào bảng con các 2. Thực hành viết - Theo dõi nháec nhở các em luyện viết. - Thu chấm khoảng 5-6 bài - Đổi vở soát lỗi - Nhận xét bài viết,tuyên dương 3. Củng cố dặn dò: - Về nhà rèn viết vào vở ô. - Viết bài trong vở luyện viết. Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Soạn: Giảng: Toán (Tiết 103) LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết tính độ dài đường gấp khúc. 2. Kỹ năng: - Rèn KN nhận biết và tính độ dài đường gấp khúc. 3. Thái độ: - GD HS tự giác học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Bảng phụ vẽ sẵn đường gấp khúc BT3. - Học sinh : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ: HS lên bảng giải. - Tính độ dài đường gấp khúc ABCD biết: AB = 3cm; BC = 10 cm; CD= 6cm. - Nhận xét, cho điểm. 3. Bài mới. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò. Hướng dẫn làm bài tập. - 1HS nêu yêu cầu. Bài 1( Tr104): Tính độ dài đường gấp khúc - Thảo luận nhóm. - Phân nhóm- giao việc. - Đại diện nhóm nêu kết quả. Theo dõi HS làm bài. - Nhận xét. - 1 HS nêu yêu cầu. Bài 2(Tr104) Tính độ dài đường gấp khúc - Lớp làm vào vở. ốc sên bò theo hình gì? - Muốn biết ốc sên bò bao nhiêu dm ta làm ntn? - 1HS làm vào phiếu Bài giải Con ốc sên phải bò đoạnđườnglà: 5 + 2 + 7 = 14( dm) Đáp số: 14 dm. - Chấm bài, nhận xét. Bài 3(Tr104)Ghi tên các đường gấp khúc - 1 HS nêu yêu cầu. - Gắn bảng phụ. - HS nêu miệng - Nhận xét, cho điểm. - Nhận xét Đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng là ABCD. Đường gấp khúc gồm 2 đoạn thẳng là ABC, - HS nêu BCD. 4. Củng cố: - Nêu cách tính độ dài đường gấp khúc? Liên hệ thực tế ở lớp học. 5. Dặn dò: - Về nhà ôn lại bài và làm bài vào VBT. Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Tập đọc (Tiết 42) VÈ CHIM I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu ND : một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nếp giống như con người.( trả lời được câu hỏi 1, câu hỏi 3 ; học thuộc được 1 đoạn văn trong bài vè ) 2. Kỹ năng: - Biết ngắt nghỉ đúng nhịp khi đọc các dòng trong bài vè . 3. Thái độ: - Học sinh có thói quen rèn đọc ở nhà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HOC: - Giáo viên: Tranh minh hoạ một số loài chim có trong bài vè - Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ: 2 HS đọc bài - Đọc : Thông báo của thư viện vườn chim - Muốn biết thông báo của thư viện đọc mục nào ? 3. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu bài vè - HS theo dõi SGK - HD giọng đọc : giọng vui, nhí nhảnh - HD HS QS tranh minh hoạ trong SGK - Lớp quan sát. + Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ * Đọc từng câu + HS nối tiếp nhau đọc 2 dòng thơ - Chú ý các từ ngữ : lon ton, sáo xinh, linh - HS luyện đọc từ ngữ tinh, liếu điếu, mách lẻo, ... * Đọc từng đoạn trước lớp + HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài - GV chia bài thành 5 đoạn vè - HS đọc từ ngữ chú giải trong SGK - Đặt câu với từ : lon ton, tếu, mách lẻo, ... - HS đặt câu Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài - Cho HS đọc thầm toàn bài đoạn 1,2,3. - Lớp đọc thầm. - GV đặt câu hỏi - HS trả lời tiếp nối. - Tìm tên các loài chim được kể trong bài ? - Nhận xét. - Tìm các từ ngữ được dùng để gọi các loài - Nêu ND bài học. chim ? - Tìm các từ ngữ được dùng để tả đặc điểm các loài chim ? - Em thích con chim nào trong bài ? Vì sao Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài vè - HS học thuộc lòng từng đoạn, cả bài - GV HD HS học thuộc lòng bài vè - HS khá giỏi trình bày. - Nhận xét. Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> 4. Củng cố: - Hiểu ND : một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nếp giống như con người.( trả lời được câu hỏi 1, câu hỏi 3 ; học thuộc được 1 đoạn văn trong bài vè ) - Giáo viên củng cố lại nội dung bài 5. Dặn dò: - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài vè. Luyện từ và câu (Tiết 21) TỪ NGỮ VỀ CHIM CHÓC. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI Ở ĐÂU ? I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Xếp tên một số loài chim theo nhóm thích hợp (BT1). 2. Kỹ năng: - Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ ở đâu (BT2, BT3). 3. Thái độ: - Học sinh yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên : Tranh, ảnh đủ 9 loài chim nêu ở BT1 - Học sinh : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Ổn định tổ chức. 2. Kiểm ta bài cũ: 2 cặp HS đặt và trả lời câu hỏi - Đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ : khi nào, bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ 3. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: Xếp tên các loài chim cho vào - 1HS nêu yêu cầu. trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp - Phân nhóm – giao việc - Thảo luận nhóm. - Đại diện nhóm trình bày - GV giới thiệu tranh ảnh về 9 loài chim - Nhận xét nhóm bạn + GV nhận xét, chốt lại ý đúng - Gọi tên theo hình dáng : chim cánh cụt, vàng anh, cú mèo - Gọi tên theo tiếng kêu : tu hú, quốc, quạ - Gọi tên theo cách kiếm ăn : bói cá, chim sâu, gõ kiến. Hoạt động 2: Dựa vào những bài tập đã - Từng nhóm HS thực hành hỏi đáp học, trả lời các câu hỏi - Bông cúc trắng mọc ở đâu ? - Nhận xét bạn - Chim sơn ca bị nhốt ở đâu ? - Em làm thẻ mượn sách ở đâu ? - GV nhận xét Hoạt động 3: Đặt câu hỏi có cụm từ ở đâu - 1 HS đọc yêu cầu cho mỗi câu - GV HD HS xác định bộ phận nào trong - Từng cặp HS thực hành Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> câu trả lời cho câu hỏi ở đâu - Nhận xét. * Lời giải : - Sao chăm chỉ họp ở đâu ? - Em ngồi ở đâu ? - Sách của em để ở đâu? 4. Củng cố: - Trong trường em thường mượn truyện ở đâu? 5. Dặn dò: - Yêu cầu HS tìm hiểu thêm về các loài chim Tập viết(Tiết 21) CHỮ HOA R I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Viết đúng chữ hoa R ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ) ; chữ và câu úng dụng : Ríu ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ ), Ríu rít chim ca (3lần). 2. Kỹ năng: - Biết viết đúng bài tập viết, trình bày sạch sẽ. 3. Thái độ: - Học sinh có thói quen rèn chữ viết đúng mẫu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên : Mẫu chữ hoa R - Học sinh : Vở TV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ: HS viết bảng con, 1 HS lên bảng viết - Viết : Quê - Nhắc lại câu ứng dụng giờ trước học 3. Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: HDQS và nhận xét chữ R - Chữ R viết hoa cao mấy li ? - HS quan sát chữ mẫu - Chữ R viết hoa được viết bằng mấy nét ? - Nhận xét. + GV HD HS quy trình viết - GV vừa viết vừa nêu lại quy trình - HS quan sát * HD HS viết trên bảng con - GV nhận xét, uốn nắn ( có thể nêu lại quy - HS viết trên không - Viết vào bảng conChữ R trình viết ) - HS viết chữ Ríu rít vào bảng con Hoạt động 2: HD HS viết vào vở TV - GV nêu yêu cầu viết - HS viết bài vào vở TV theo yêu cầu - GV theo dõi, giúp đỡ HS - Chấm, chữa bài - GV chấm khoảng 5, 7 bài - Nhận xét bài viết của HS Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> 4. Củng cố: - Viết đúng chữ hoa R ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ) ; chữ và câu úng dụng : Ríu ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ ), Ríu rít chim ca (3lần). - GV nhận xét tiết học 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà viết thêm các dòng trong vở TV Soạn: Giảng: Toán ( Tiết 104) LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Thuộc các bảng nhân 2, 3, 4, 5. để tính nhẩm. Biết tính giá trị biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và cộng hoặc trừ trong trường hợp đơn giản. Biết giải bài toán có 1 phép nhân.Biết tính độ dài đường gấp khúc . 2. Kỹ năng: - Biết vận dụng bảng nhân 2,3,4,5 đã học vào làm tính và giải toán. 3. Thái độ : - Học sinh yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HOC: - Giáo viên: Bảng phụ BT2 - Học sinh: SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ. 3. Bài mới. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hướng dẫn làm bài tập.6 Bài 1(Tr105)Tính nhẩm. - HS thi đọc - Thi đọc thuộc lòng bảng nhân 2, - Nhận xét. 3,4,5. - GV cùng HS nhận xét. Bài 2(Tr105) Viết số thích hợp vào chỗ - 1HS nêu yêu cầu. - Lớp làm bài vào phiếu HT chấm( theo mẫu) - Bài tập yêu cầu gì? - HS khá, giỏi.Nêu KQ - 2 nhân mấy bằng 6? - Nhận xét. - Vậy ta phải điền 3 vào chỗ chấm. - Nhận xét, cho điểm. - 1HS nêu yêu cầu. Bài 3(Tr105) Tính - HS nêu. - Nêu cách thực hiện tính? - Lớp làm vào vở. - 2HS làm vào phiếu. - Nhận xét. - Nhận xét.. - 1HS nêu yêu cầu. Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Bài 4 (Tr105)Giải toán.. - Hs tính vào nháp Bài giải 7 đôi đũa có số chiếc đũa là: 2 x 7 = 14( chiếc đũa) Đáp số: 14 chiếc đũa. - Chấm bài, nhận xét. Bài 5(Tr105) Tính độ dài mỗi đường gấp khúc. - Nêu cách tính độ dài đường gấp khúc? - Chữa bài, nhận xột. 4. Củng cố: - Thi đọc bảng nhân 2, 3, 4 ,5 - Nêu cách tính độ dài đường gấp khúc? 5. Dặn dò: - Về nhà ôn lại bài và làm bài vàoVBT.. - 1HS nêu yêu cầu. - HS thi đoc - HS nêu. Chính tả ( Tiết 42) nghe - viết SÂN CHIM I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nghe - viết chính xác, trình bày đúng hình thức bà văn xuôi. Làm được BT (2)a/b, hoặc BT (3)a/b. 2. Kỹ năng: - Biết viết đúng bài chính tả, trình bày sạch, đẹp. 3.Thái độ: - Học sinh có thói quen rèn chữ viết đúng mẫu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Bảng phụ viết nội dung BT 2 - Học sinh: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ: 2 em lên bảng viết; Cả lớp viết bảng con - Viết : luỹ tre, chích choè, trâu, chim trĩ - GV nhận xét 3. Bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: HD HS chuẩn bị - Gắn bảng phụ. - GV đọc 1 lần bài chính tả trong SGK - 2, 3 HS đọc lại - Bài sân chim tả cái gì ? - HS viết bảng con - Chữ dễ viết sai : xiết, thuyền, trắng xoá.... - Nhận xét. - HS viết bài vào vở * GV đọc cho HS viết chính tả * Chấm, chữa bài Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> - GV chấm 5, 7 bài - Nhận xét bài viết của HS Hoạt động 2: HD làm bài tập chính tả Bài tập 2 ( lựa chọn ) - Đọc yêu cầu bài tập phần a. - Điền vào chỗ trống tr hay ch - HS làm bài vào VBT - Nhận xét bài làm của HS. + GV nhận xét, chốt lại ý đúng - đánh trống, chống gậy - chèo bẻo, leo chèo - quyển truyện, câu chuyện - Học sinh thực hiện 4. Củng cố: - Thi tìm những tiếng bắt đầu bằng tr hoặc ch và đặt câu với những tiếng đó. 5. Dặn dò: - Dặn HS về nhà tìm thêm những tiếng khác bắt đầu bằng ch / tr, uôc / uôt. Kể chuyện ( Tiết 21) CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Dựa theo gợi ý , kể lại được từng đoạn của câu chuyện. 2. Kỹ năng: - Biết lắng nghe bạn kể và kể lại được từng đoạn của câu chuyện. 3. Thái độ : - Học sinh yêu thích kể chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên : Bảng phụ ghi toàn bộ gợi ý kể chuyện - Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ: 2 HS tiếp nối nhau kể chuyện - Kể lại chuyện Ông Mạnh thắng Thần Gió 3. Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: Kể từng đoạn câu chuyện theo gợi ý - GV mở bảng phụ viết gợi ý kể từng đoạn - 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng yêu câu chuyện cầu của bài - GV khuyến khích HS mạnh dạn kể bằng - 1HS khá giỏi nhìn bảng kể mẫu đoạn 1 - HS nối tiếp nhau kể trong nhóm lời của mình - GV và cả lớp nhận xét bổ xung Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện - 4 HS đại diện cho 4 nhóm kể lại 4 đoạn câu chuyện - HS khá giỏi kể toàn bộ câu truyện trước lớp. - GV cho điểm Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> 4. Củng cố: - GV khen những HS kể chuyện giỏi, tốt, động viên những HS kể có tiến bộ 5. Dặn dò: - Về nhà kể lại cho người thân nghe Buổi chiều LUYỆN TOÁN I MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Thuộc các bảng nhân 2, 3, 4, 5. để tính nhẩm. Biết tính giá trị biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và cộng hoặc trừ trong trường hợp đơn giản. Biết giải bài toán có 1 phép nhân.Biết tính độ dài đường gấp khúc . 2. Kỹ năng: - Biết vận dụng bảng nhân 2,3,4,5 đã học vào làm tính và giải toán. 3. Thái độ : - Học sinh yêu thích môn học. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên : SGK - Học sinh :Vở BT III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: ( Tr18) Tính nhẩm - Làm bài vào VBT - Nhận xét chữa bài Nối tiếp nhau nêu kết quả Bài 2 :( Tr18) Viết số thích hợp vào chỗ chấm - Làm bài vào VBT - 2 em nêu kết quả - Nhận xét chữa bài Bài 3: ( Tr18) Giải toán - Nêu yêu cầu của bài - Làm bài vào VBT - 1 em lên bảng giải - Nhận xét chữa bài Bài 4( Tr119) Tính - Nhận xét chữa bài 2. Củng cố dặn dò: - Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài sau.. Làm bài vào VBT - 2 em nêu kết quả. Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> LUYỆN ĐỌC I MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu ND : một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nếp giống như con người.( trả lời được câu hỏi 1, câu hỏi 3 ; học thuộc được 1 đoạn văn trong bài vè ) 2. Kỹ năng: - Biết ngắt nghỉ đúng nhịp khi đọc các dòng trong bài vè . 3. Thái độ: - Học sinh có thói quen rèn đọc ở nhà. II ĐỒ DÙNGDẠY HỌC : - Giáo viên : Tranh minh hoạ bài tập đọc - Học sinh : SGK III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hướng dẫn đọc - Luyện đọc từng câu . - Luyện đọc từng đoạn. – Thực hiện đọc nối tiếp - Nhận xét sửa sai cho các em. 2.Tổ chức cho các em thi đọc toàn bài.. – Thi đọc theo nhóm. - Nhận xét bình chọn nhóm đọc đúng, hay 3. Củng cố dặn dò: - Về nhà rèn đọc cho thành thạo LUYỆN VIẾT I .MỤC TIÊU: - Yêu cầu học sinh viết đúng bài trong vở luyện viết, trình bày sạch đẹp. - Rèn cho học sinh kĩ năng viết chữ đẹp, đúng mẫu chữ, cỡ chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Vở luyện viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hướng dẫn luyện viết HD viết tiếng khó - Viết vào bảng con các 2. Thực hành viết - Viết bài trong vở luyện viết - Theo dõi nhắc nhở các em luyện viết. - Thu chấm khoảng 5-6 bài. - Đổi vở soát lỗi. - Nhận xét bài viết,tuyên dương . 3. Củng cố dặn dò: - Về nhà rèn viết vào vở ô li. Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Soạn: Giảng: Toán (Tiết 105) LUỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Thuộc bảng nhân 2, 3, 4, 5. để tính nhẩm. Biết thừa số, tích. Biết giải bài toán có 1 phép nhân. 2. Kỹ năng: - Biết vận dụng bảng nhân 2,3,4,5 vào làm bài tập. 3. Thái độ: - Học sinh có ý thức tự giác học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HOC: - Giáo viên: Bảng phụ BT2 - Học sinh : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ: HS đọc bảng nhân 5. - Nhận xét. 3. Bài mới. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hướng dẫn làm bài tập. Bài 1(Tr106) Tính nhẩm - HS thi đọc - Thi đọc thuộc lòng các bảng nhân đã học - Nhận xét Bài 2 (Tr106) Viết số thíh hợp vào ô trống Treo bảng phụ - Bài tập yêu cầu gì? - Đọc từng dòng trên bảng. Điền số mấy - HS làm bài vào phiếu ht - Chữa bài vào ô trống thứ nhất?Tại sao? - Nhận xét, cho điểm. Bài 3(Tr106) - điền dấu <; >; = - Bài tập yêu cầu gì? - Muốn điền dấu đúng ta làm ntn? - 1HS nêu yêu cầu. - Chữa bài, nhận xét - HS làm phiếu HT Bài 4(Tr106) Giải toán - HS đọc - 1 HS giải trên bảng - Lớp làm vở Bài giải - Chấm bài, nhận xét 8 học sinh được mượn số sách là: 5 x 8 = 40( quyển sách) Bài 5(Tr106) Đáp số: 40 quyểnsách - Nêu cách đo độ dài đoạn thẳng? - Hs khá nêu và thực hành đo trên bảng - Nhận xét, cho điểm. -Lớp làm vở nháp – Nêu KQ đo được Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>