Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án Khối 2 Tuần 24

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (318.58 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 24. Thứ hai ngày 18 tháng 2 năm 2013 Ngày soạn: 15/02/2013 Ngày giảng: 18/02/2013. TIÊT 1: CHÀO CỜ. TUẦN 24 TIẾT 2+3: TẬP ĐỌC. QUẢ TIM KHỈ I. Mục đích yêu cầu : - Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện. - Hiểu nội dung: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn khéo thoát nạn. Những kẻ bội bạc như cá sấu không bao giờ có bạn. (trả lời được CH 1,2,3,5). - Hs K-G trả lời được (CH4). II. Chuẩn bị : - Tranh ảnh minh họa . - Bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc III. Các hoạt động dạy-học : TIẾT 1 Hoạt động của GV 1.Ổn định lớp 2.Kiểm tra bài cũ: (4 phút) - Kiểm tra 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi trong bài tập đọc : “ Nội quy Đảo Khỉ ” - HS1: Đọc bài H: Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều? - HS2: Đọc bài H: Vì sao đọc xong nội quy, Khỉ Nâu lại khoái chí?. Hoạt động của HS - Hai em lên bảng đọc và trả lời câu hỏi giáo viên nêu. - HS1 : Đọc + Nội quy Đảo Khỉ có 4 điều - HS2 : Đọc + Đọc xong nội quy Khỉ Nâu khoái chí vì nó thấy Đảo Khỉ và họ hàng của nó được bảo vệ, chăm sóc tử tế và không bị làm phiền, khi mọi người đến thăm Đảo Khỉ đều phải tuân theo nội quy của Đảo.. - Nhận xét, ghi điểm - Nhận xét chung. 2.Bài mới: - Giới thiệu bài :1 (phút) + Cá Sấu sống dưới nước, Khỉ sống trên bờ. Hai con vật này đã từng chơi với nhau - Hs theo dõi nhưng không thể kết thành bạn được. Vì sao như thế ? Câu chuyện “Quả tim khỉ” sẽ giúp các em biết điều đó. - Vài em nhắc lại đề bài * Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc 1/ GV Đọc mẫu - Đọc mẫu diễn cảm toàn bài . + Đọc giọng người kể đoạn1 vui vẻ; đoạn -Lớp lắng nghe GV đọc mẫu . 2 hồi hộp; đoạn 3-4 hả hê.Giọng Khỉ: chân Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> thật, hồn nhiên ở đoạn kết bạn với Cá Sấu; Khỉ bình tĩnh, khôn ngoan khi nói với Cá Sấu ở giữa sông; phẫn nộ khi mắng Cá Sấu.Giọng Cá Sấu: giả dối. Chú ý nhấn giọng các từ ngữ: quẫy mạnh, sần sùi, dài thượt, nhọn hoắt, tẽn tò,... a) Cho HS đọc nối tiếp từng câu. - Luyện đọc các từ khó: ven sông, quẫy mạnh, chễm chệ, hoảng sợ, tẽn tò, sần sùi, nhọn hoắt. b) Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước lớp. - H: Để đọc bài tập đọc này, chúng ta phải sử dụng mấy giọng đọc khác nhau Là giọng cụa những ai? - H: Bài tập đọc có mấy đoạn? - Gọi 1 HS đọc đoạn 1 - Dài thượt là dài như thế nào? - Thế nào gọi là mắt ti hí? - Cá Sấu trườn lên bãi cát, bạn nào hiểu, trườn là gì? Trườn có giống bò không? * GV hướng dẫn: Đây là đoạn giới thiệu câu chuyện, phần đầu, các em cần chú ý ngắt giọng sao cho đúng vị trí của các dấu câu. Phần sau, cần thể hiện được tình cảm của nhân vật qua lời nói của nhân vật đó. (Đọc mẫu lời đối thoại giữa Khỉ và Cá Sấu). - Yêu cầu 1 HS đọc lại đoạn 1. - Yêu cầu HS đọc đoạn 2. - Gọi HS đọc lại 2 câu nói của Khỉ và Cá Sấu. Nhận xét. - Trấn tĩnh có nghĩa là gì? Khi nào chúng ta cần trấn tĩnh? - Gọi 1 HS đọc lại đoạn 2. - Yêu cầu HS đọc đoạn 3, 4. - Gọi 1 HS khác đọc lời của Khỉ mắng Cá. - Hs lần lượt nối tiếp đọc từng câu. - HS đọc - Chúng ta phải đọc với 3 giọng khác nhau, là giọng của người kể chuyện, giọng của Khỉ và giọng của Cá Sấu. - Bài tập đọc được chia làm 4 đoạn. - 1 HS đọc bài - Là dài quá mức bình thường. - Mắt quá hẹp và nhỏ. - Trườn là cách di chuyển mình, bụng luôn sát đất. Bò là dùng chân, tay để di chuyển. - HS lắng nghe - Luyện đọc câu + Bạn là ai?// Vì sao bạn khóc?// (Giọng lo lắng, quan tâm) + Tôi là Cá Sấu.//Tôi khóc vì chẳng ai chơi với tôi.// (Giọng buồn bã, tủi thân) - 1 HS đọc bài. Cả lớp nghe và nhận xét. - 1 HS đọc bài - HS đọc + Vua của chúng tôi ốm nặng,/ phải ăn một quả tim khỉ mới khỏi.// Tôi cần quả tim của bạn.// + Chuyện quan trọng vậy// mà bạn chẳng báo trước.// Quả tim tôi để ở nhà.// Mau đưa tôi về,// tôi sẽ lấy tim dâng lên vua của bạn.// - Trấn tĩnh là lấy lại bình tĩnh.Khi có việc gì đó xảy ra làm ta hoảng hốt, mất bình tĩnh thì ta cần trấn tĩnh lại. - 1 HS đọc bài. Cả lớp nghe và nhận xét. - 1 HS đọc bài - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi và nhận xét. Sau đó, cả lớp cùng luyện đọc câu văn này: + Con vật bội bạc kia!// Đi đi!//Chẳng. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Sấu. - Gọi HS đọc lại đoạn 3, 4. c) Đọc từng đoạn trong nhóm. (5 phút) - GV cho HS chia nhóm 4. - Cho HS đọc từng đoạn nối tiếp. d) Tổ chức cho HS thi đọc. - Cho HS thi đọc giữa các nhóm (đọc đoạn nối tiếp). - GV nhận xét và khen nhóm đọc tốt nhất. e) Cả lớp đọc đồng thanh . - Cho HS đọc đồng thanh. ai thèm kết bạn/ với những kẻ giả dối như mi đâu.// - 1 HS đọc bài - HS chia nhóm 4. - HS trong hómđọc nối tiếp từng đoạn. - Các bạn trong nhóm góp ý cho nhau về cách đọc. - Đại diện các nhóm thi đọc, mỗi nhóm đọc một đoạn. - Các nhóm khác nhận xét. - Lớp đọc đồng thanh. TIẾT 2. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung -Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 TLCH: - Lớp đọc thầm đoạn 1 - CH1: Khỉ đối xử với Cá Sấu như thế nào - ...(Thấy Cá Sấu khóc vì không có bạn, ? Khỉ mời Cá Sấu kết bạn. Từ đó, ngày nào Khỉ cũng hái quả cho cá sấu ăn.) - Yêu cầu học sinh đọc tiếp đoạn 2 của bài. - Lớp đọc thầm đoạn 2 - CH2:Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào ? - ...(Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến nhà chơi. khỉ nhận lời, ngồi lên lưng nó. Đi đã xa bờ, Cá Sấu mới nói nó cần quả tim của Khỉ để dâng cho vua Cá Sấu -CH3: Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn ? ăn.) - ...( Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp Cá Sấu, - Yêu cầu học sinh đọc tiếp đoạn 3&4 của bảo Cá Sấu đưa trở lại bờ. Lấy quả tim bài. để ở nhà.) - CH4: Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất ? - HS Đọc đoạn 3&4. - CH5: Em hãy tìm những từ nói lên tính nết của hai con vật ?- Khỉ - Cá Sấu -...( vì bị lộ bộ mặt bội bạc, giả dối.) - Luyện đọc lại truyện : - ...(Khỉ: tốt bụng, thật thà, thông minh. - Theo dõi luyện đọc trong nhóm . Cá Sấu: giả dối, bội bạc, độc ác.) - Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc phân - Luyện đọc trong nhóm vai. - Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh . - Nhóm đọc phân vai (người dẫn 4) Củng cố dặn dò : chuyện, Khỉ, Cá Sấu.) - Em hãy nêu lại nội dung của bài ? - Giáo viên nhận xét đánh giá - Chuẩn bị bài sau: Voi nhà - Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn khéo thoát nạn. Những kẻ bội bạc như cá sấu không bao giờ có bạn. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> - Hai em nhắc lại nội dung bài . - Hs về nhà đọc bài và chuẩn bị bài sau. TIẾT 4: TOÁN. LUYỆN TẬP I. Mục tiêu - Biết cách tìm thừa số x trong các bài tập dạng: X x a = b ; a x X = b - Biết tìm một thừa số chưa biết. - Biết giải bài toán có một phép tính chia (trong bảng chia 3) . - Bài tập cần làm: bài 1, 3, 4; HSKG làm thêm BT2, 5. II. Chuẩn bị - GV: các BT như SGK - HS: SGK, vở BT. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò 1.Ổn định lớp 2. Bài cũ - Gọi 1 HS lên bảng đọc thuộc bảng chia - 2 HS lên bảng trả lời, cả lớp theo dõi và 3 . Hỏi HS về kết quả của một phép chia nhận xét xem các bạn đã học thuộc bài bất kì trong bảng. chưa. - Gọi 1 HS nêu : Muốn tìm thừa số chưa biết, ta làm thế nào ? - Nhận xét và cho điểm HS. 2. Bài mới + Giới thiệu: - Trong giờ toán hôm nay, các em sẽ cùng - Hs theo dõi và nhắc lại đề bài nhau luyện tập, củng cố kĩ năng thực hành tính nhân, chia trong bảng nhân, chia.Giải bài toán có 1 phép tính chia .  Luyện tập, thực hành. Bài 1: Tìm x - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1 - Hs đọc - Bài tập 1 yêu cầu gì ? - Tìm x - x là gì trong các phép tính của bài ? - Thừa số trong phép nhân. - Muốn tìm một thừa số trong phép nhân - Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết. - Hs làm bài. ta làm như thế nào ? - Yêu cầu học sinh làm bài a) 2 x X = 4 b) 2 x X = 12 x=4:2 x = 12 : 2 x=2 x=6 c) 3 x X = 27 x = 27 : 3 x=9 - Nhận xét - Nhận xét và ghi điểm cho HS. Bài 2: HSKG làm Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1 - Hs đọc - Muốn tìm một số hạng trong một tổng - Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết. em làm như thế nào? - GV y/c hs làm vào vở - Hs làm vào vở BT a) y + 2 = 10 b) y x 2 = 10 y = 10 – 2 y = 10 : 2 y =8 y =5 c) 2 x y = 10 y = 10 : 2 y=5 - Nhận xét và ghi điểm cho HS. - Nhận xét Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 3 - Hs đọc - Bài tập 3 yêu cầu làm gì? - Viết số thích hợp vào ô trống - Bảng phụ: Ghi bài tập 3 - Muốn tìm tích em làm như thế nào? - Lấy thừa số nhân với thừa số. - Muốn tìm thừa số chưa biết em làm như - Lấy tích chia cho thừa số đã biết thế nào? - Y/c hs làm vào vở BT - Hs làm vào vở BT Thừa số 2 2 2 3 3 3 Thừa số 6 6 3 2 5 3 Tích 12 12 6 6 15 15 - Nhận xét và ghi điểm cho HS. - Nhận xét - 1 HS đọc đề bài - Có 12 kg gạo chia đều vào 3 túi Bài 4: Có 12 kg gạo chia đều vào 3 túi. - Chia đều thành 3 phần bằng nhau Hỏi mỗi túi có mấy kg gạo ? - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1 - Mỗi túi có mấy kg gạo? - Bài toán cho biết gì? - Thực hiện phép chia 12 : 3 - Chia đều thành 3 túi nghĩa là chia như - Hs làm bài: thế nào? Tóm tắt - Bài toán hỏi gì? 3 túi : 12 kg gạo - Làm thế nào để tìm được số gạo trong 1 túi : ? kg gạo mỗi túi? - Y/c hs cả lớp làm vào vở BT, đồng thời Bài giải gọi 1 hs làm trên bảng làm bài. Số kg gạo mỗi túi có: 12 : 3 = 4 (kg) Đáp số : 4 kg gạo - Nhận xét - 1 hs đọc - Có 15 bông hoa cắm vào các lọ, mỗi lọ 3 bông hoa - Cắm được mấy lọ hoa?. - Chữa bài và nhận xét ghi điểm Bài 5: HSKG làm - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 5 Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> - Bài toán cho biết gì?. Giải Số lọ hoa có là: 15 : 3 = 5 (lọ ) Đáp số: 15 lọ hoa.. - Bài toán hỏi gì? - Y/c hs làm vào vở BT - Nhận xét. - Hs đọc - Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết - Chữa bài và nhận xét ghi điểm 4. Củng cố – Dặn dò - Yêu cầu HS đọc bảng chia 3, bảng nhân 4 - Muốn tìm thừa số chưa biết, ta làm thế nào ? - Về nhà làm các BT 2,5 trang 117 - Chuẩn bị bài sau: Bảng chia 4 Thứ ba ngày 19 tháng 2 năm 2013 Ngày soạn: 16/2/2013 Ngày giảng: 19/2/2013 TIẾT 1: CHÍNH TẢ (N-V). QỦA TIM KHỈ I. Mục đích yêu cầu: - Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân vật từ “Bạn là ai?...hoa quả mà khỉ hái cho.”của bài Quả tim khỉ Sách TV2 Tập 2 trang 51. - Làm được bài tập 2 a/b hoặc BT3 a/b II. Chuẩn bị : - Bảng phụ viết nội dung các bài tập chính tả (bài 2 a/b). - Hs: bút chì,... III. Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của gv 1.Ổn định lớp 2. Kiểm tra - Gọi 2 em lên bảng . - Đọc các từ khó cho HS viết .Yêu cầu lớp viết vào bảng con . - Nhận xét ghi điểm học sinh . 3.Bài mới: -Giới thiệu bài -Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết đúng , viết đẹp bài “Quả tim khỉ” , và các BT 2 a,b.. Hoạt động của hs. - Hai em (hs yếu) lên bảng viết các từ do GV nêu ở bài "Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên": Tây nguyên, Ê-đê, Mơnông, nục nịch, nườm nượp,... - Hs theo dõi. - Vài hs nhắc lại đề bài .. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> * Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viế * Ghi nhớ nội dung đoạn viết: - Đọc mẫu bài “Quả tim khỉ” -Yêu cầu 2 em đọc lại bài , cả lớp đọc thầm - Những chữ nào trong bài chính tả phải viết hoa ? Vì sao ?. - Lớp lắng nghe giáo viên đọc .. - 2 hs đọc bài - Những chữ trong bài chính tả phải viết hoa là Khỉ và Cá Sấu.Vì đó là tên riêng.Bạn, Vì, Tôi, Từ: viết hoa vì đó là những chữ đứng đầu câu. - Tìm lời của Khỉ và của Cá Sấu. Những - Lời của Khỉ: ("Bạn là ai ?Vì sao bạ lời nói ấy đặt sau dấu gì ? khóc ?")được đặt sau dấu hai chấm, gạch đầu dòng. - Lời của cá Sấu:("Tôi là Cá Sấu. Tôi khóc vì chả ai chơi với tôi.") được đặt sau dấu gạch đầu dòng. * Hướng dẫn viết từ khó : - Đọc cho HS viết các từ dễ viết sai vào - Lớp thực hành viết từ khó vào bảng bảng con con .Hai em thực hành viết các từ khó - Giáo viên nhận xét đánh giá . trên bảng : Khỉ, Cá Sấu, kết bạn,... - Chép bài : - Gv đọc cho hs chép vào vở - Hs chép vào vở . - *Soát lỗi :Đọc lại để HS soát bài , tự bắt - Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì . lỗi - Chấm bài: -Thu vở học sinh chấm điểm - Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm . và nhận xét từ 10 – 15 bài . * Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập Bài 2a: Điền vào chỗ trống s hay x ? - Gọi 1hs đọc y/c bài 2a - 1 hs đọc yêu cầu đề bài . - Y/c hs làm vào vở BT + Hs cả lớp làm vào vở BT - GV nhận xét, đánh giá. 2a) - say sưa , xay lúa . - xông lên , dòng sông . Bài 2b: Điền vào chỗ trống ut hay uc ? - Y/c hs đọc đề bài và làm vào vở BT - 1 hs đọc yêu cầu đề bài . - GV nhận xét, đánh giá. + Hs cả lớp làm vào vở BT 2b) - chúc mừng , chăm chút . - lụt lội , lục lọi . - GV cùng hs tổng kết và tuyên dương. - Hs theo dõi Bài 3a: Tên nhiều con vật thường bắt đầu - Lớp chia thành 4 nhóm. Hs trao đổi bằng s: sói, sẻ, sứa,... rồi ghi vào phiếu học tập (thời gian 2 + Em hãy tìm thêm các tên khác. phút). hết thời gian đại diện nhóm dán bài lên bảng lớp, đọc kết quả . Cả lớp cùng GV chốt lại kết quả đúng. Tuyên dương những nhóm tìm nhiều nhất. Bài 3b: Tìm tiếng có vần uc hoặc vần ut, 3b) Hs làm vào bảng con: - Co lại. (rút) có nghĩa như sau: - Co lại. - Dùng xẻng lấy đất, đá, cát,... (xúc) - Dùng xẻng lấy đất, đá, cát,... - Chọi bằng sừng hoặc đầu. (húc) Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> - Chọi bằng sừng hoặc đầu. + Gv cho hs làm vào bảng con 4) Củng cố - Dặn dò: -Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học -Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp. -Chuẩn bị bài sau: Voi nhà. - Hs theo dõi.. TIẾT 2: TOÁN. BẢNG CHIA 4 I. Mục tiêu - Lập được bảng chia 4. - Nhớ được bảng chia 4. - Biết giải bài toán có một phép tính chia, thuộc bảng chia 4. - Bài tập cần làm: bài 1, 2; HSKG làm thêm BT 3 II. Chuẩn bị - GV: 3 miếng bìa hình vuông, mỗi miếng có 4 chấm tròn. - HS: SGK, vở BT. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của Thầy 1.Ổn định lớp 2. Bài cũ - Gọi 1 hs lên bảng đọc bảng nhân 4 - Gọi 1 hs lên bảng đọc bảng chia 3 - GV nhận xét và cho điểm 3. Bài mới * Hoạt động 1: Giới thiệu - Trong giờ toán hôm nay, các em sẽ cùng nhau học bài “Bảng chia 4” 1) Ôn tập phép nhân 4 - GV gắn lên bảng 3 tấm bìa, mỗi tấm 4 chấm tròn như SGK. - Hỏi: mỗi tấm bìa có bốn chấm tròn ; ba tấm bìa có tất cả mấy chấm tròn ? - Để có 12 chấm tròn ta làm phép tính gì ? và nêu phép tính đó ? - GV chép phép nhân lên bảng: 4 x 3 = 12 2) Hình thành phép chia 4 - GV hỏi: Trên các tấm bìa có 12 chấm tròn, mỗi tấm có 4 chấm tròn. Hỏi có mấy tấm bìa ? - GV kết luận: Từ phép nhân: 3 x 4 = 12, ta có phép chia: 12 : 4 = 3 3) Lập bảng chia 4:. Hoạt động của Trò. - 1 HS lên bảng đọc bảng nhân 4 - 1 HS lên bảng đọc bảng chia 3 - Hs theo dõi. - Hs theo dõi và nhắc lại đề bài - Hs quan sát - (...3 tấm bìa có 12 chấm tròn.) - ...ta làm phép nhân. 4 x 3 = 12. - Hs trả lời : ... có 3 tấm bìa. - Hs đọc -Hs thực hiện:. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> - Y/c hs lập bảng chia 4. 4 : 4 = 1, 8 : 4 = 2;....,40 : 4 = 10. - Hs đọc thuộc bảng chia 4. - Tổ chức cho hs học thuộc bảng chia 4. * Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: Tính nhẩm: - Y/c từng hs trả lời kết quả. - Nhận xét và ghi điểm cho HS.. Bài 2: Hỏi xếp được mấy hàng ? - Gọi HS đọc yêu cầu bài - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Y/c hs đọc đề bài và làm vào vở BT - Nhận xét và ghi điểm cho HS.. Bài 2: HSKG làm - Gọi HS đọc yêu cầu bài - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Y/c hs đọc đề bài và làm vào vở BT. - Hs trả lời: 8:4=2 32 : 4 = 8 16 : 4 = 4 4:4=1 12 : 4 = 3 - HS nhận xét. 40 : 4 = 10 28 : 4 =7 20 : 4 = 5 36 : 4 = 9 24 : 4 =6. - Hs đọc đề bài. - Có 32 HS xếp thành 4 hàng đều nhau - Mỗi hàng có mấy HS? - 1 em làm trên bảng, cả lớp làm vào vở BT Bài giải Số HS mỗi hàng có là: 32 : 4 = 8 (học sinh) Đs: 8 học sinh - HS nhận xét - Hs đọc đề bài. - Có 32 học sinh xếp thành các hàng, mỗi hàng 4 hs. - Hỏi xếp được mấy hàng ? Bài giải Số hàng 32 hs xếp được: 32 : 4 = 8 (hàng) Đs: 8 hàng - Hs theo dõi. - Nhận xét và ghi điểm cho HS. 4. Củng cố – Dặn dò - HS đọc - Yêu cầu HS đọc cá nhân và đồng thanh bảng chia 4 - Nhận xét tiết học. - Về nhà học thuộc bảng chia 4 và xem - Dặn HS về nhà học thuộc bảng chia 4 và trước bài sau. chuẩn bị bài sau: Một phần tư. TIẾT 3: KỂ CHUYỆN. QUẢ TIM KHỈ I. Mục đích yêu cầu: - Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện “Quả tim khỉ ”. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> - Hs K-G biết phân vai để dựng lại câu chuyện (BT2) II. Chuẩn bị - GV: 4 tranh minh họa nội dung từng đoạn câu chuyện. - HS: SGK. Mặt nạ Khỉ, hình ảnh Cá Sấu . III. Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. 1. Ổn định 2. Bài cũ Bác sĩ Sói - Gọi 2 HS lên bảng nối tiếp nhau kể câu chuyện: Bác sĩ Sói , sau đó nói lời khuyên của câu chuyện - Nhận xét, cho điểm từng HS. 3. Bài mới Giới thiệu: - Trong giờ kể chuyện tuần này chúng ta cùng nhau kể lại câu chuyện “Quả tim khỉ ”.  Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện - Dựa vào tranh kể lại từng đoạn câu chuyện.Bác sĩ Sói - Y/c 1 hs đọc y/c. Cả lớp quan sát từng tranh minh họa (SGK trang 42) - GV treo tranh, hướng dẫn hs quan sát, tóm tắt các sự việc vẽ trong tranh. - Hát - HS kể và trả lời. Bạn nhận xét.. - Hs lắng nghe và nhắc lại đề bài. - Hs theo dõi và quan sát tranh - Hs thảo luận nhóm trả lời câu hỏi - Đại diện nhóm trả lời các bạn khác bổ sung. + Tranh 1 Vẽ cảnh gì ? Tr1: Khỉ kết bạn với Cá Sấu. + Tranh 2 Cá Sấu làm gì ? Tr2: Cá Sấu vờ mời Khỉ về nhà + Tranh 3 Khỉ như thế nào ? chơi. + Tranh 4 Bị Khỉ mắng, Cá Sấu như thế nào ? Tr3: Khỉ thoát nạn. - Yêu cầu HS dựa vào gợi ý kể lại câu chuyện Tr4: Bị Khỉ mắng, Cá Sấu tẽn tò, lủi thành 4 đoạn . mất. Bước 1: Kể theo nhóm. - Chia nhóm 3 HS. Yêu cầu HS kể trong nhóm. - Hs kể theo nhóm Bước 2: Kể trước lớp - Yêu cầu HS kể trước lớp. - Yêu cầu HS nhận xét bạn kể. - Khi HS kể còn lúng túng GV có thể gợi ý theo các câu hỏi đã nêu ở trên - Mời đại diện nhóm lên kể trước lớp (kể nối - Đại nhóm lên kể trước lớp tiếp), mỗi em một đoạn - Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn cá nhân và - Hs theo dõi nhận xét, bình chọn cá nhóm kể tốt nhất. nhân và nhóm kể tốt * Hoạt động 2: Phân vai dựng lại câu chuyện (Hs K-G) - Phân vai: + Người dẫn chuyện: giọng kể đoạn 1vui vẻ; đoạn 2 hồi hộp; đoạn 3-4 hả hê.. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> +Giọng Khỉ: chân thật, hồn nhiên ở đoạn kết bạn với Cá Sấu; Khỉ bình tĩnh, khôn ngoan khi nói với Cá Sấu ở giữa sông; phẫn nộ khi mắng Cá Sấu. +Giọng Cá Sấu: giả dối. - Yêu cầu 3 HS thể hiện đóng vai trước lớp, có sử dụng hình, ảnh của nhân vật. - Nhận xét , tuyên dương nhóm dựng lại câu chuyện tốt 4. Củng cố – Dặn dò - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện và chuẩn bị bài sau: Sơn Tinh, Thủy Tinh. - 3 HS thể hiện đóng vai trước lớp - Hs theo dõi - Hs nhận xét lời kể của bạn. - Hs theo dõi. - Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau.. TIẾT 4:THỂ DỤC ĐI NHANH CHUYỂN SANG CHẠY TRÒ CHƠI : “KẾT BẠN” I. MỤC TIÊU – YÊU CẦU - Biết cách thực hiện đi nhanh chuyển sang chạy - Biết cách chơi và tham gia chơi được. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN. - Sân trường, vệ sinh sân tập - Còi, tranh ảnh minh họa… III. PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN ĐL HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH II. Phần mở đầu 8p – 1. Nhận lớp 10p - Lớp trưởng tập hợp lớp, điểm số, - Nhận lớp, phổ biến nội dung và yêu báo cáo cho GV nhận lớp.  1p – cầu của tiết học.  2p - Kiểm tra bài cũ: Đi thường theo vạch  kẽ thẳng, hai tay chống hông và dang  ngang                           2. Khởi động - Quan sát, nhắc nhở HS khởi động 1x8  các khớp: cổ, cổ tay, hông, gối,… nhịp - Quan sát HS tập luyện - Nghiêm túc thực hiện II. Phần cơ bản 19p –       23p 1. Đi nhanh chuyển sang chạy                    - Phân tích kỹ thuật của động tác đồng thời kết hợp thị phạm cho HS nắm được kỹ thuật Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> - Sau đó điều khiển cho học sinh thực hiện - Quan sát,nhắc nhở 2. Trò chơi “Kết bạn” - Phân tích lại và thị phạm cho HS nắm được cách chơi. - Sau đó cho HS chơi thử. - Nêu hình thức xử phạt 3.phân hóa đối tương:củng cố và hướng khắc phục học sinh yếu III. Phần kết thúc 1. Thả lỏng - Hướng dẫn cho HS các động tác thả lỏng toàn thân 2. Nhận xét - Nhận xét buổi học 4. Xuống lớp -GV hô “ giải tán”. 3–5 lần 3–5 lần. 4p – 6p 1 – 2p 1 – 2p.                        . 1 – 2p.  - Tập hợp thành 4 hàng ngang - HS reo “ khỏe”. Thứ tư ngày 20 tháng 2 năm 2013 Ngày soạn: 17/02/2013 Ngày giảng: 20/02/2013 TIẾT 1: ĐẠO ĐỨC. LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI (TIẾT 2) I. Mục tiêu: - Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại. VD: Biết chào hỏi và tự giới thiệu; nói năng rõ ràng, lễ phép, ngắn gọn; nhấc và đặt điện thoại nhẹ nhàng. - Biết xử lí một số tình huống đơn giản, thường gặp khi nhận và gọi điện thoại. - Biết: Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn minh II. Chuẩn bị: - GV: Tranh, VBT. - Học sinh: VBT, bộ đồ chơi điện thoại III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. 1. Ổn định: 2. Bài cũ: Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại. - Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là thể hiện điều gì? - Giáo viên nhận xét,đánh giá. 3. Bài mới: Giới thiệu: Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại.. - Hát - Hs trả lời . Lớp lắng nghe -( Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là thể hiện sự tôn trọng người khác và tôn trọng chính mình.) - Hs theo dõi. Vài hs nhắc lại đề bài. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> * Hoạt động 1: Đóng vai + Mục tiêu: Hs thực hành kĩ năng nhận và gọi điện thoại trong một số tình huống + PP: Thảo luận và đóng vai theo nhóm đôi + Cách tiến hành: Giáo viên đưa ra tình huống. - TH1: Bạn nam gọi điện cho bà ngoại để hỏi thăm sức khỏe. - TH2: Một người gọi nhầm số máy nhà Nam. - TH3: Bạn Tâm định gọi điện thoại cho bạn nhưng lại bấm nhầm số máy nhà người khác. - Giáo viên mời một số nhóm lên đóng vai. - Giáo viên có thể gợi ý: Cách trò chuyện như vậy đã lịch sự chưa? Vì sao? - Giáo viên kết luận: Dù ở trong tình huống nào, em cũng cần phải cư xử lịch sự. * Hoạt động 2: Xử lí tình huống + Mục tiêu: Hs biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống nhận hộ điện thoại. + PP: Đàm thoại, thảo luận nhóm + Cách tiến hành: - Giáo viên yêu cầu mỗi nhóm (4, 5 em) thảo luận xử lí 1 trong 3 tình huống. Em sẽ làm gì trong tình huống sau? Vì sao? - T.huống a: Có điện thoại gọi mẹ khi mẹ vắng nhà. - T.huống b: Có điện thoại gọi cho bố, nhưng bố đang bận. - T.huống c: Em đang ở nhà bạn chơi, bạn vừa ra ngoài thì chuông điện thoại reo. - GV mời đại diện nhóm lên trình bày - GV nêu các câu hỏi để hs liên hệ thực tế: + Trong lớp chúng ta, em nào đã gặp những tình huống tương tự / + Em đã làm gì trong tình huống đó ? - GV nhận xét và KL: Cần phải lịch sự khi nhận và gọi điện thoại. Điều đó thể hiện lòng tự trọng và tôn trọng người khác. 4. Củng cố – dặn dò: - Về nhà xem lại bài. - Chuẩn bị bài sau : Lịch sự khi đến nhà người khác. - Giáo viên nhận xét tiết học.. Lop3.net. - Hs lắng nghe - Hs thảo luận nhóm, đóng vai theo các tình huống do GV nêu. - Các nhóm lên trước lớp đóng vai - Nhóm khác tham gia ý kiến - Hs trả lời... - Hs lắng nghe và nhắc lại phần kết luận của GV. - Hs thảo luận theo nhóm (nhóm 1,2 t/ huống a. nhóm 3,4 t/ huống b. nhóm 5,6 t/ huống c ). - Đại diện từng nhóm trình bày cách giải quyết trong mỗi tình huống., nhóm khác theo dõi, bổ sung. - Hs trả lời.... - HS theo dõi và nhắc lại kết luận của GV - Hs theo dõi.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> TIẾT 2: TẬP ĐỌC. VOI NHÀ I. Mục đích yêu cầu: - Biết ngắt nghỉ đúng chỗ, đọc rõ lời nhân vật trong bài . - Hiểu nội dung: Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà, làm nhiều việc có ích cho con người. - Trả lời được các câu hỏi trong SGK II. Chuẩn bị : - Tranh ảnh minh họa , - Bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động của GV 1.Ổn định lớp 2.Kiểm tra - Kiểm tra 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi trong bài tập đọc : “ Nội quy Đảo Khỉ ” - Nhận xét, đánh giá cho điểm 3.Bài mới - Phần giới thiệu : - Muông thú mỗi con một vẻ; con khỉ hay bắt chước, con voi có sức khỏe phi thường...Những con vật ấy được nuôi dạy sẽ thành những con vật có ích, phục vụ cho con người. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ được biết thêm câu chuyện thú vị về một chú voi nhà với sức khỏe phi thường đã dùng vòi kéo chiếc xe ô-tô khỏi vũng lầy giúp con người, qua bài Voi nhà * Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc 1/Đọc mẫu - Đọc mẫu toàn bài . + Giọng đọc rõ, rành mạch từng mục... - Y/c 1 hs K-G đọc toàn bài 2) Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: a) Yêu cầu đọc từng câu .. Hoạt động của HS. - Hai em lên bảng đọc và trả lời câu hỏi của giáo viên. - Hs lắng nghe. -Vài em nhắc lại đề bài -Lớp lắng nghe đọc mẫu . - 1 hs K-G đọc, lớp đọc thầm theo.. - Lần lượt nối tiếp đọc từng câu cho hết bài. - Hs đọc cá nhân, đồng thanh các từ: khựng lại, nhúc nhích, vũng lầy, * Hướng dẫn phát âm : -Hướng dẫn tương tự lừng lững, lúc lắc, quặp chặt vòi như đã giới thiệu ở bài tập đọc đã học ở các tiết trước . -b) Đọc từng đoạn : - Chia đoạn, đọc đoạn lần 1 giải nghĩa từ + Nhưng kìa,/ con voi quặp chặt vòi * Hướng dẫn ngắt giọng : vào đầu xe/ và co mình lôi - GV hướng dẫn và yêu cầu hs đọc cách ngắt mạnh...vũng lầy.// lôi xong,/ nó huơ Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> giọng, nhấn giọng một số câu dài , nhấn giọng một số từ thống nhất cách đọc các câu này trong cả lớp -Yêu cầu đọc tiếp nối từng đoạn lần 2 trước lớp. - Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh . c)Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm . - GV cùng hs nhận xét bạn đọc . d) Thi đọc giữa các nhóm - Mời các nhóm thi đua đọc . - Đại diện nhóm đọc trước lớp - Lắng nghe nhận xét và ghi điểm . - Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt * Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung -Yêu cầu lớp đọc thầm cả bài & TLCH: - CH1: Vì sao những người trên xe phải ngủ đêm trong rừng ? - Yêu cầu học sinh đọc bài. - CH2: Mọi người lo lắng như thế nào khi thấy con voi đến gần xe ? - CH3: Con voi đã giúp họ như thế nào ? - Luyện đọc lại truyện : - Theo dõi luyện đọc trong nhóm . - Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc . - Nhận xét, tuyên dương. 4. Củng cố dặn dò : - Y/c hs nêu lại nội dung bài học. - Gv cho hs xem một số hình ảnh voi nhà giúp người làm những việc nặng nhọc.GV nói thêm: Loài voi ngày nay không còn nhiều ở rừng việt Nam, nhà nước ta đang có nhiều biện pháp bảo vệ loài voi. - Giáo viên nhận xét đánh giá - Chuẩn bị bài sau: Sơn Tinh, Thủy Tinh.. vòi....lùm cây/ rồi lững thững...bản Tun.// -Từng em đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp . - Đọc từng đoạn trong nhóm . - Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc . - Các nhóm đọc bài - Đại diện nhóm đọc - Hs lắng nghe. - Lớp đọc thầm cả bài - Hs trả lời:...( Vì xe bị sa xuống vũng lầy, không đi được.) - Đọc thầm - Hs trả lời:...( mọi người sợ con voi đập tan xe. Tứ lấy súng định bắn nhưng Cần ngăn lại.) - Hs trả lời...( Voi quặp chặt vòi vào đầu xe, co mình, lôi mạnh chiếc xe qua khỏi vũng lầy.) - Hs luyện đọc trong nhóm. - Đại diện nhóm đọc trước lớp - Hs theo dõi. - Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà, làm nhiều việc có ích cho con người. - Hs lắng nghe. - Hs theo dõi. TIẾT 3: TOÁN MỘT PHẦN TƯ I. Mục tiêu - Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) "Một phần tư", biết đọc, viết 1/4. - Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 4 phần bằng nhau. - Bài tập cần làm: 1, ôn tập một số phép tính chia ở tiết 116. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> II. Chuẩn bị - GV: Các miếng bìa: Hình vuông, hình thoi, hình tròn chia 4 phần bằng nhau. Hình chữ nhật chia 3 phần . Các con gà như BT 3 - HS: SGK, vở BT. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của Thầy 1. Ổn định lớp 2.Bài cũ - Gọi 2 hs lên bảng đọc bảng chia 3 bảng nhân 4. - GV nhận xét và cho điểm 3. Bài mới * Hoạt động 1: Giới thiệu - Trong giờ toán hôm nay, các em sẽ cùng nhau học bài "Một phần tư" 1 + Giới thiệu "Một phần tư" 4 1 vuông nêu - GV gắn lên bảng 1 tấm bìa hình câu hỏi 4 chia thành - Hỏi: Tấm bìa hình vuông được mấy phần bằng nhau ? - Một phần được tô màu. Như vậy lấy đi bao nhiêu phần của hình vuông ? - GV viết lên bảng 1 4 - Y/c hs đọc lại nội dung bài học ở SGK * Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: Đã tô màu 1/4 hình nào ? - Y/c hs quan sát hình ở SGK và trả lời - Nhận xét và kết luận. * Ôn tập BT1 ( SGK/115-Bài luyện tậptiết 116 ) Bài 1: Tính nhẩm: - Y/c từng hs trả lời kết quả.. Hoạt động của Trò. - 2 HS lên bảng đọc bảng chia 3, bảng nhân 4. - Hs theo dõi. - Hs theo dõi và nhắc lại đề bài. - Hs quan sát - Được chia thành 4 phần bằng nhau - Lấy 1/4 hình vuông. - Hs theo dõi - Hs đọc - Hs quan sát và trả lời: - Đã tô màu vào hình: a, b, c. - Hs trả lời: 8:4=2 32 : 4 = 8 16 : 4 = 4 4:4=1 12 : 4 = 3 - HS nhận xét - Nhận xét và ghi điểm cho HS. 4. Củng cố – Dặn dò - Yêu cầu HS đọc lại bài học - Nhận xét tiết học.. - Hs theo dõi. Lop3.net. 40 : 4 = 10 28 : 4 =7 20 : 4 = 5 36 : 4 = 9 24 : 4 =6.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> - Dặn HS về nhà học bài và xem trước bài: - Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài Luyện tập. sau. TIẾT 4: ÂM NHẠC. GV CHUYÊN SOẠN GIẢNG TIẾT 5: TẬP VIẾT. CHỮ HOA U, Ư I. Mục đích yêu cầu: - Viết đúng chữ hoa U,Ư (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng; Ươm (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); “Ươm cây gây rừng” (3 lần). - Gd tính cẩn thận khi viết chữ II. Chuẩn bị: - GV: Chữ mẫu U,Ư . Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ. - HS: Bảng con, vở TV III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của Thầy 1.Ổn định lớp 2. Bài cũ - Kiểm tra vở viết. - Yêu cầu viết: T - Hãy nhắc lại câu ứng dụng. - Viết : Thẳng như ruột ngựa . - GV nhận xét, cho điểm. 3. Bài mới - Giới thiệu: Chữ hoa U,Ư - GV nêu mục đích và yêu cầu. - Nắm được cách viết nối  Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa 1) Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ U,Ư. a) Chữ hoa U * Gắn mẫu chữ U và hỏi: - Chữ U cỡ vừa cao mấy li ? - Độ rộng bao nhiêu ? - Viết bởi mấy nét và viết như thế nào ? - GV chỉ vào chữ U và giải thích: Chữ U cỡ vừa cao 5 li, gồm 2 nét là nét móc hai đầu (trái-phải) và nét móc ngược phải. + Cách viết: GV viết mẫu, vừa viết vừa nói Nét 1: ĐB trên ĐK5, viết nét móc hai đầu, đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc Lop3.net. Hoạt động của Trò. - HS viết bảng con. - HS nêu câu ứng dụng. - 3 HS viết bảng lớp. Cả lớp viết bảng con. - Hs theo dõi. - HS quan sát và trả lời câu hỏi do GV nêu: - Cao 5 li - Độ rộng 5,5 li. - Gồm 2 nét là nét móc hai đầu (tráiphải) và nét móc ngược phải. - HS lắng nghe - Hs quan sát và lắng nghe..

<span class='text_page_counter'>(18)</span> bên phải hướng ra ngoài,DB trên ĐK2.Nét 2 : Từ điểm DB của nét 1, rê bút thẳng lên ĐK6 rồi đổi chiều bút, viết nét móc ngược (phải) từ trên xuống dưới, DB ở ĐK2. b) Chữ hoa Ư * Gắn mẫu chữ Ư và hỏi: - Chữ Ư được viết thêm gì nữa ? - GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết chữ Ư (như chữ U) 2) Hướng dẫn HS viết trên bảng con. - GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt. - GV nhận xét uốn nắn.  Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. * Treo bảng phụ 1) Giới thiệu từ và cụm từ ứng dụng: Ươm cây gây rừng + Em hãy giải thích nghĩa của cụm từ trên ? ( Là những việc cần làm thường xuyên để phát triển rừng, chống lũ lụt, hạn hán, bảo vệ cảnh quan, môi trường..) 1) Quan sát và nhận xét: - Em hãy nêu độ cao các chữ cái. + Ươm cây gây rừng.(cỡ nhỏ). - Hs QS - Viết thêm một dấu râu trên đầu nét 2 của chữ U. - Hs QS và lắng nghe. - HS tập viết trên bảng con chữ hoa U,Ư. - HS quan sát và trả lời + Hs trả lời: .... - Hs trả lời: + Các chữ: Ư,y,g cao 2,5 li + Các chữ: ơ, m, â, ư, n cao 1 li. + Chữ : r cao 1,25 li - Dấu huyền đặt trên đầu chữ ư - Khoảng bằng con chữ o - Hs QS. - Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ. - Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào? - GV viết mẫu chữ: Ươm 2) Hướng HS viết bảng con * Viết: : Ươm - GV nhận xét và uốn nắn. (nhắc nhở hs viết - HS viết bảng con liền nét)  Viết vào vở * Vở tập viết: - GV nêu yêu cầu viết. - GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém. - HS viết vào vở - Chấm, chữa bài. - GV nhận xét chung. 4. Củng cố – Dặn dò - GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp. - GV nhận xét tiết học. - Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết. - Chuẩn bị bài sau: Chữ hoa V. - Mỗi đội 2 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp. - Hs theo dõi. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Thứ năm ngày 21 tháng 2 năm 2013 Ngày soạn: 19/02/2013 Ngày giảng: 21/2/2013 TIẾT 1: CHÍNH TẢ (N-V). VOI NHÀ I. Mục tiêu : - Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân vật từ “Con voi lúc lắc vòi...theo hướng bản Tun.”của bài Voi nhà Sách TV2 T 2 trang 57. - Làm được bài tập 2 a/b . II. Chuẩn bị: - 4 phiếu học tập viết nội dung bài 2 b - Hs: bút chì,... III. Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của hs. Hoạt động của gv 1.Ổn định lớp 2. Kiểm tra - Gọi 2 em lên bảng . - Đọc các từ khó cho HS viết .Yêu cầu lớp viết vào bảng con . - Nhận xét ghi điểm học sinh . 2.Bài mới: - Giới thiệu bài - Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết đúng , viết đẹp bài “Voi nhà” , và các BT 2 a,b. * Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết: * Ghi nhớ nội dung đoạn viết: - Đọc mẫu bài “voi nhà” -Yêu cầu 2 em đọc lại bài , cả lớp đọc thầm. - Hai em (hs yếu) lên bảng viết các từ do GV nêu ở bài "Quả tim khỉ": Khỉ, Cá Sấu, kết bạn,.... - Hs theo dõi. - Vài hs nhắc lại đề bài .. - Lớp lắng nghe giáo viên đọc . - 2 hs đọc bài - Những câu nào trong bài chính tả có dấu - Câu trong bài chính tả có dấu gạch gạch ngang và dấu chấm than ? ngang là - Nó đập tan xe mất. - Câu có dấu chấm than là : Phải bắn thôi ! * Hướng dẫn viết từ khó : - Đọc cho HS viết các từ dễ viết sai vào - Lớp thực hành viết từ khó vào bảng bảng con con .Hai em thực hành viết các từ khó trên bảng : quặp chặt, vũng lầy, huơ vòi, lùm cây, lững thững, bản Tun - Giáo viên nhận xét đánh giá . - Chép bài : - Hs chép vào vở . - Gv đọc cho hs chép vào vở - *Soát lỗi :Đọc lại để HS soát bài , tự bắt - Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì . Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> lỗi - Chấm bài: -Thu vở học sinh chấm điểm và nhận xét từ 10 – 15 bài . * Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập Bài 2a: Em chọn chữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống ? - Gọi 1hs đọc y/c bài 2a - Y/c hs làm vào vở BT - GV nhận xét, đánh giá.. - Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm .. - 1 hs đọc yêu cầu đề bài . + Hs cả lớp làm vào vở BT 2a- sâu bọ , xâu kim. - củ sắn, xắn tay áo - sinh sống, xinh đẹp. - xát gạo, sát Bài 2b: Tìm những tiếng có nghĩa để điền bên cạnh - 1 hs đọc yêu cầu đề bài . vào ô trống : - Y/c hs đọc đề bài và làm vào vở BT - Lớp chia thành 4 nhóm. Hs trao đổi - GV nhận xét, đánh giá. rồi ghi vào phiếu học tập (thời gian 2 phút). hết thời gian đại diện nhóm dán bài lên bảng lớp, đọc kết quả . Cả lớp cùng GV chốt lại kết quả đúng. - GV cùng hs tổng kết và tuyên dương. Tuyên dương những nhóm tìm nhiều nhất. 4) Củng cố - Dặn dò: -Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học - Hs theo dõi. -Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp. -Chuẩn bị bài sau: Sơn Tinh, Thủy Tinh - Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau. TIẾT 2: TỰ NHIÊN & XÃ HỘI. CÂY SỐNG Ở ĐÂU? I. Mục tiêu - Biết được cây cối có thể sống được ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước. - Nêu được ví dụ cây sống trên mặt đất, trên núi cao, trên cây khác (tầm gửi), dưới nước. II. Chuẩn bị - GV: Tranh ảnh trong SGK trang 50,51. - HS: SGK. Sưu tầm một số tranh, ảnh về cây cối. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của Thầy 1.Ổn định lớp 2. Bài cũ Ôn tập: Xã hội - Em hãy kể về trường học của em ? - Em hãy kể về cuộc sống xung quanh em ? - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Bài mới Lop3.net. Hoạt động của Trò. - 2 HS trả lời..

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×