Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 9 (28)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (247.49 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 9 Thứ hai ngày 10 tháng 10 năm 2011 TIẾT : 1 TIẾT : 2- 3. CHÀO CỜ. TIẾNG VIỆT. ÔN TẬP GIỮA HKI – TIẾT 1 I. Mục tiêu : - Đọc đúng rách mạch đoạn văn , bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng / phút) trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn bài . - Tìm đúng những sự vật được so sánh với nhau trong các câu đã cho (BT2) - Chọn đúng các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo phép so sánh (BT3) - HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát đoạn văn, đoạn thơ ( tốc độ đọc trên 55 tiếng / phút). II. Chuẩn bị : - Phiếu viết tên từng bài tập đọc (không có yêu cầu HTL) từ tuần 1 đến tuần 8 trong sách Tiếng Việt 3, tập một (gồm cả các văn bản thông thường). - Bảng phụ viết sẵn các câu văn ở BT 2. Bảng lớp viết (2 lần) các câu văn ở BT 3. III. Hoạt động dạy - học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. ổn định: - Hát TT. 2. Kiểm tra bài cũ: - GV gọi HS đọc thuộc 2 khổ thơ trong bài -HS đọc thuộc 2 khổ thơ trong bài Tiếng ru và trả lời câu hỏi SGK. Tiếng ru và trả lời câu hỏi SGK. - Nhận xét. 3. Bài mới: -Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học. - Lắng nghe. - Ghi đầu bài: ÔN TẬP GIỮA HKI – TIẾT 1 Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc khoảng 1/4 số HS) - Đặt 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc. - Từng HS lên bốc thăm chọn bài TĐ. - Cho điểm theo hướng dẫn của Vụ giáo dục - Đọc một đoạn hoặc cả bài theo chỉ Tiểu học. định trong phiếu và trả lời câu hỏi. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm BT * Bài tập 2: - Treo bảng phụ có viết sẵn 3 câu. - Gạch dưới tên hai sự vật được so sánh với 1HS nêu yêu cầu. Cả lớp theo dõi. 1HS phân tích câu 1 làm mẫu. nhau: hồ- chiếc gương. - Y/c HS làm bài vào vở. Cả lớp làm vào vở. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến. - Nhận xét, chọn lời giải đúng Cả lớp nhận xét và chữa bài * Bài tập 3: b) Cầu Thê Húc- con tôm c) đầu con rùa- trái bưởi. - Y/c HS làm bài vào vở. 1HS nêu yêu cầu. Cả lớp theo dõi. - Mời 2HS lên bảng thi làm bài nhanh và -HS làm việc độc lập vào vở -2HS lên bảng thi làm bài nhanh và đúng, đọc kết quả. đúng, đọc kết quả. Cả lớp nhận xét và chữa bài : + Mảnh trăng non đầu tháng lơ lửng giữa trời như một cánh diều. + Tiếng gió rừng vi vu như tiếng sáo. + Sương sớm long lanh tựa như những hạt ngọc. - HS về nhà HTL những câu văn có - Nhận xét, chốt lời giải đúng hình ảnh so sánh đẹp trong BT 2 và 3. 4. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn HS đọc lại các truyện đã học trong các tiết TĐ từ đầu năm, nhớ lại các câu chuyện được nghe trong các tiết TLV, chọn kể lại một câu chuyện. TIẾNG VIỆT. ÔN TẬP GIỮA HKI – TIẾT 2 I. Mục tiêu : - Đọc đúng rách mạch đoạn văn , bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng / phút) trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn bài . - Đặt được câu hỏi cho từng bộ phận câu Ai là gì (BT2) - Kể lại được từng đoạn câu chuyện đã học (BT3) . - HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát đoạn văn, đoạn thơ ( tốc độ đọc trên 55 tiếng / phút). II. Chuẩn bị : - Phiếu ghi tên từng bài tập đọc (không có yêu cầu HTL) 8 tuần đầu. - Bảng phụ viết sẵn các câu văn ở BT 2, ghi tên các truyện đã học trong 8 tuần đầu. III. Hoạt động dạy học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Ổn định: 2.KTBC: -Kiểm tra 2HS làm lại BT 2 ( Tiết 1) -2HS làm lại BT 2 ( Tiết 1) -Nhận xét. 3. Bài mới - Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bàihọc. -Lắng nghe.. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> -Ghi đầu bài: ÔN TẬP GIỮA HKI – TIẾT 2 Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc: (1/4 số HS) - Đặt 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc. Từng HS lên bốc thăm chọn bài TĐ. -Đọc 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ - Cho điểm theo hướng dẫn của Vụ Giáo dục định trong phiếu và trả lời câu hỏi. Tiểu học. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm BT * Bài tập 2: - 1HS nêu yêu cầu. Cả lớp đọc thầm theo. -Trong 8 tuần vừa qua các em đã được học - Ai là gì?, Ai làm gì? HS làm việc độc lập ở vở những mẫu câu nào? HS nối tiếp nhau nêu câu hỏi mình đặt. - Nhận xét, viết nhanh lên bảng câu hỏi đúng. -2HS đọc lại 2 câu hỏi đúng. a) Ai là hội viên của câu lạc bộ thiếu nhi phường. * Bài tập 3: b) Câu lạc bộ thiếu nhi là gì? - Treo bảng phụ - 1HS nêu yêu cầu. Cả lớp theo dõi. HS nói nhanh tên các truyện đã học trong các tiết TĐ từ đầu năm và được nghe trong các tiết TLV. HS suy nghĩ, tự chọn nội dung, hình -Nhận xét. thức và thi kể. 4.Củng cố, dặn dò. Cả lớp nhận xét , bình chọn. - Nhận xét tiết học. - Nhắc những HS chưa kiểm tra TĐ hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc.. TIẾT : 4. ĐẠO ĐỨC ( GV chuyên dạy ). TIẾT : 5. TOÁN. GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG I. Mục tiêu : - Bước đầu có biểu tượng về góc, góc vuông, góc không vuông. - Biết sử dụng ê- ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẻ được góc vuông (theo mẫu). BT 1, 2 ( 3 hình dòng 1), 3, 4. - Bài 2 (3 hình dòng 2) dành cho HS khá giỏi. II. Đồ dùng dạy học.. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> -Mặt đồng hồ (bộ thiết bị dạy học) - Ê- ke, thước dài. III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động của GV 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ: -KT 2 HS làm trên bảng, cả lớp làm bảng con. - Nhận xét, ghi điểm bài làm của HS 3. Bài mới. - Giới thiệu bài :Nêu mục tiêu tiết học. - Ghi đầu bài: Góc vuông, góc không vuông. Hoạt động 1 : Giới thiệu về góc ( làm quen với biểu tượng về góc ) * Mục tiêu : Bước đầu làm quen với khái niệm về góc * Phương pháp : Giảng giải, thảo luận, thực hành, đàm thoại - Y/c HS quan sát đồng hồ thứ 1 trong SGK và nói : hai kim trong các mặt đồng hồ trên có chung một điểm gốc, ta nói hai kim đồng hồ tạo thành một góc.. . Hoạt động của HS - Hát - 42: x = 7 x= 42 : 7 x= 6. 12: x = 6 x = 12 : 6 x=2. -Lắng nghe.. - Quan saùt vaø nhaän xeùt : hai kim cuûa đồng hồ trên có chung một điểm gốc, vậy hai kim đồng hồ này cũng taïo thaønh moät goùc. - Y/c HS quan sát đồng hồ thứ 2, 3 trong -Quan sát đồng hồ thứ 2, 3 trong SGK SGK - Veõ leân baûng caùc hình veõ veà goùc gaàn như các góc tạo bởi hai kim trong mỗi đồng hồ A. M. E G. O. B. D. P N. Giới thiệu : góc được tạo bởi 2 cạnh có - Lắng nghe. chung một gốc. Góc thứ nhất có hai cạnh là OA và OB, góc thứ hai có 2 cạnh là DE. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> và DG, góc thứ 3 có 2 cạnh là PM và PN - Nói: Điểm chung của hai cạnh tạo thành góc gọi là đỉnh của góc. Góc thứ nhất có đỉnh là đỉnh O, góc thứ hai có đỉnh D, góc thứ ba có đỉnh là P - Đọc : - Hướng dẫn HS đọc tên các góc và các + Góc đỉnh O, cạnh OA, OB + Góc đỉnh D, cạnh DE, Dg cạnh + Góc đỉnh P, cạnh PM, PN Hoạt động 2 : Giới thiệu về góc vuông và góc không vuông * Mục tiêu : Bước đầu làm quen với khái niệm về góc vuông, góc không vuông * Phương pháp : Giảng giải, thảo luận, thực hành, đàm thoại - Vẽ lên bảng góc vuông AOB và giới -Học sinh quan sát thiệu : đây là góc vuông A. O. B + Nhìn vào hình vẽ, hãy nêu tên đỉnh, các cạnh tạo thành của góc vuông AOB ? - Vẽ hai góc MNP, CED lên bảng và giới thiệu : góc MNP và góc CED là góc không vuông. + Nhìn vào hình vẽ, hãy nêu tên đỉnh, các cạnh tạo thành của từng góc. Hoạt động 3 : Giới thiệu ê ke. * Mục tiêu : giúp học sinh biết dùng ê ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và để vẽ góc vuông trong trường hợp đơn giản * Phương pháp : Giảng giải, thảo luận, thực hành, đàm thoại Y/c HS quan sát ê ke loại to và giới thiệu : đây là thước ê ke. Thước ê ke dùng để kiểm tra một góc vuông hay góc không vuông và để vẽ góc vuông.. - Hỏi :. Lop3.net. -Nêu : Góc vuông đỉnh là O, cạnh là OA và OB - Học sinh trình bày. Cả lớp nhận xét. - Học sinh quan sát.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> + Thước ê ke có hình gì ? + Thước ê ke có mấy cạnh và mấy góc ? + Tìm góc vuông trong thước ê ke. - Thước ê ke có hình tam giác -Thước ê ke có 3 cạnh và 3 góc - Học sinh quan sát và chỉ vào góc vuông trong ê ke của mình + Hai góc còn lại có vuông không ?. - Hai góc còn lại là hai góc không vuông. - Nói : khi muốn dùng ê ke để kiểm tra xem - Nhận xét. một góc là góc vuông hay không vuông ta làm như sau ( GV vừa hướng dẫn vừa thực hiện thao tác cho HS quan sát ) + Tìm góc vuông của thước ê ke + Đặt 1 cạnh của góc vuông trong thước ê ke trùng với 1 cạnh của góc cần kiểm tra + Nếu cạnh góc vuông còn lại của ê ke trùng với cạnh còn lại của góc cần kiểm tra thì góc này là góc vuông ( AOB ). Nếu không trùng thì góc này là góc không vuông ( CDE, MPN ). Hoạt động 4 : Thực hành * Mục tiêu : HS vận dụng cách dùng ê ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông để giải các bài tập * Phương pháp : Thực hành. Bài 1 : - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - Cả lớp nhận xét bài làm của bạn - Nhận xét. Bài 2 : - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS nêu miệng Kq.. - HS đọc yêu cầu. - 1HS làm bài trên bảng. Cả lớp làm bài vào vở. - Cả lớp nhận xét bài làm của bạn -HS đọc yêu cầu -Nêu miệng Kq: Góc vuông A, cạnh là AD và AE Góc không vuông đỉnh là B, BG và BH Góc không vuông đỉnh là C, CI và CK Góc không vuông đỉnh là B, BG và BH. -Nhận xét.. Lop3.net. đỉnh là cạnh là cạnh là cạnh là.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Góc không vuông đỉnh là D, cạnh là - DM và DN Góc không vuông đỉnh là E, cạnh là EQ và EP Góc vuông đỉnh là G, cạnh là GX và GY - Cho cả lớp nhận xét kq của bạn Bài 3 : - GV gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài vào vở. -Nhận xét. Bài 4: Hỏi: Hình bên có mấy góc? HD: HS dùng ê-ke để kiểm tra từng góc. -Y/c HS lên bảng chỉ các góc vuông có trong hình.. -HS đọc yêu cầu và làm bài vào vở. - Trình bày Kq: +Góc vuông :góc M, góc Q. + Góc không vuông: góc N, góc P. -Nhận xét. - 6góc. - HS dùng ê-ke để kiểm tra từng góc. - HS lên bảng chỉ các góc vuông có trong hình. - HS khoanh vào chữ D - Nhận xét. 4.Củng cố - Dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài : Thực hành nhận biết và vẽ góc vuông bằng ê ke .. Thứ ba ngày 11 tháng 10 năm 2011 TIẾT : 1. TOÁN. THỰC HÀNH NHẬN BIẾT VÀ VẺ GÓC VUÔNG BẰNG Ê-KE. I. Mục tiêu : - Biết sử dụng ê-ke để kiểm tra, nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẻ được góc vuông trong trường hợp đơn giản. BT 1 , 2, 3. - Bài tập 4 dành cho HS khá giỏi. II. Đồ dùng dạy học: - Miếng bìa chuẩn bị như hình của như bài tập 3 - Ê- ke, thước dài. III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1Ổn định. - Hát 2. Kiểm tra bài cũ :. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> -Y/c HS nhận biết góc vuông, góc không vuông . - Nhận xét. 3. Bài mới. - Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu giờ học. - Ghi đầu bài: Thực hành nhận biết và vẽ góc vuông bằng ê ke. Hướng dẫn HS thực hành: * Mục tiêu : HS biết cách dùng ê ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ góc vuông bằng ê ke * Phương pháp : Thực hành. Bài 1 : - GV gọi HS đọc yêu cầu - Hướng dẫn HS thực hành vẽ góc vuông đỉnh O : đặt đỉnh góc vuông của ê ke trùng với O và một cạnh góc vuông của ê ke trùng với cạnh đã cho. Vẽ cạnh còn lại của góc vuông ê ke. Ta được góc vuông đỉnh O. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - Cho cả lớp nhận xét bài làm của bạn - Nhận xét. Bài 2 : - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài vào vở và TL:. - HS nhận biết góc vuông, góc không vuông . - Lắng nghe.. - Dùng ê ke để vẽ góc vuông - HS thực hành vẽ góc vuông đỉnh O theo hướng dẫn và tự vẽ các góc còn lại - Học sinh làm bài vào vở - Lớp nhận xét . -Dùng ê ke kiểm tra số góc vuông trong mỗi hình : -Học sinh làm bài vào vở và TL:Hình thứ nhất có 4 góc vuông. Hình thứ hai có 2 góc vuông. - Lớp nhận xét .. - Nhận xét. Bài 3 : - Gọi HS đọc yêu cầu. 1. -Đọc : Nối hai miếng bìa để ghép lại được một góc vuông :. 2. 4. 3. - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và tưởng -Hình A được ghép từ hình 1&4. tượng xem mỗi hìnhA,B được ghép từ - Hình B được ghép từ hình 2&3.. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> những hình nào?Sau đó dùng các miếng bìa - Dùng các miếng bìa để kiểm tra. -Lớp nhận xét để kiểm tra. 4. Củng cố, dặn dò. - Thực hiện tốt điều vừa học. - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài : đề – ca – mét, héc - tô - mét. TIẾT :. 2. TIẾNG VIỆT. ÔN TẬP GIỮA HKI – TIẾT 3 I. Mục tiêu : - Đọc đúng rách mạch đoạn văn , bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng / phút) trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn bài . - Đặt được 2 – 3 câu mẫu Ai là gì ? (BT2) - Hoàn thành được đơn xin tham gia sinh họat câu lạc bộ thiếu nhi phường (xã, quận, huyện) theo mẫu (BT3) - HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát đoạn văn, đoạn thơ ( tốc độ đọc trên 55 tiếng / phút). II. Đồ dùng dạyhọc : - Phiếu ghi tên từng bài tập đọc (8 tuần đầu). - 4, 5 tờ giấy trắng khổ A4 để làm BT 2. III. Hoạt động dạy học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Ổn định. -Hát TT. 2.KTBC: - Gọi 2HS lên bảng đặt câu hỏi cho bộ phận - 2HS lên bảng đặt câu hỏi cho bộ in đậm: phận in đậm: + Em là học sinh lớp 3. -Ai là học sinh lớp 3? + Trường học là nơi chúng em học và vui - Trường học là gì? chơi. -Nhận xét. -Nhận xét. 3. Bài mới: - Giớithiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học. - Ghi đầu bài:ÔN TẬP GIỮA HKI – TIẾT 3 Hoạt động 1:Kiểm tra tập đọc: (1/4 số HS) - Đặt 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc. - Cho điểm theo hướng dẫn của Vụ Giáo dục -Từng HS lên bốc thăm chọn bài TĐ. HS đọc một đoạn hoặc cả bài theo chỉ Tiểu học. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm BT. định trong phiếu và trả lời câu hỏi. * Bài tập 2: - Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của BT. -1HS nêu yêu cầu. Cả lớp đọc thầm theo.. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> - Phát giấy cho HS làm bài. HS làm việc cá nhân ở vở HS làm bài vào giấy dán nhanh lên bảng, đọc kết quả. Cả lớp nhận xét. - Nhận xét, chốt lại những câu đúng. + Chúng em là những học trò chăm ngoan. + Mẹ em là giáo viên tiểu học.... - 1HS đọc yêu cầu của bài và mẫu đơn. Cả lớp đọc thầm theo. - HS làm bài cá nhân ở vở * Bài tập 3: -1 số HS đọc lá đơn của mình trước - Hướng dẫn HS làm bài, giải thích thêm như lớp. SGV tr 179 và giải đáp thắc mắc. -Gọi 1 số HS đọc lá đơn của mình trước lớp. - Nhận xét về nội dung điền đơn. HS ghi nhớ mẫu đơn để biết viết một 4. Củng cố, dặn dò: lá đơn đúng thủ tục khi cần thiết. - Nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS ghi nhớ mẫu đơn để biết viết một lá đơn đúng thủ tục khi cần thiết. - Nhắc những HS chưa kiểm tra TĐ hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc.. TIẾT : 3. THỂ DỤC ( GV chuyên dạy ). TIẾT :. 4. TIẾNG VIỆT. ÔN TẬP GIỮA HKI – TIẾT 4 I. Mục tiêu : - Đọc đúng rách mạch đoạn văn , bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng / phút) trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn bài . - Đặt được câu hỏi cho từng bộ phận câu Ai là gì (BT3) - Nghe – viết đúng , trình bày sạch sẽ , đúng qui định bài CT ( BT3) tốc độ viết khoảng 55 chữ / 15 phút , không mắc quá 5 lỗi trong bài . - HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát đoạn văn, đoạn thơ ( tốc độ đọc trên 55 tiếng / phút). - HS khá, giỏi viết đúng , tương đối đẹp bài CT (tốc độ trên 55 chữ/ 1 phút) II. Đồ dùng dạyhọc : - Phiếu ghi tên từng bài tập đọc (8 tuần đầu). - Bảng lớp chép sẵn 2 câu ở BT 2. III. Hoạt động dạy học :. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Hoạt động của GV 1. Ổn định. 2. KTBC: - Gọi 2HS lên bảng đặt câu theo mẫu Ai là gì? -Nhận xét. 3.Bài mới. - Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học - Ghi đầu bài:Ôân tập giữa HKI ( Tiết 4) Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc: (số HS còn lại). - Đặt 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc.. Hoạt động của HS - Hát TT. - 2HS lên bảng đặt câu theo mẫu Ai là gì? - Lắng nghe. - Từng HS lên bốc thăm chọn bài TĐ. HS đọc một đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu và trả lời câu hỏi.. - Cho điểm theo hướng dẫn của Vụ Giáo dục Tiểu học. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm BT. * Bài tập 1: -Hỏi: Hai câu này được cấu tạo theo mẫu - 1HS nêu yêu cầu. Cả lớp đọc thầm câu nào? theo. - Y/c HS làm nhẩm. - Ai làm gì? + HS làm việc cá nhân ở vở. - Nhiều HS nối tiếp nhau nêu câu hỏi - Nhận xét, viết nhanh lên bảng câu hỏi mình đặt được. - 2HS đọc lại câu hỏi đúng. đúng. a) Ở câu lạc bộ chúng em làm gì? b)Ai thường đến câu lạc bộ vào càc * Bài tập 2: ngày nghỉ? - Đọc 1 lần đoạn văn - 2HS đọc lại. Cả lớp theo dõi SGK - Đọc thong thả từng cụm từ, từng câu. trang 180. - Chấm, chữa 5 đến 7 bài, nêu nhận xét. - Tự viết ra nháp những từ ngữ dễ viết - Thu vở của HS về nhà chấm. sai. 4. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Gấp SGK và viết bài vào vở chính tả. - Yêu cầu HS về nhà đọc lại những bài TĐ có yêu cầu HTL trong 8 tuần đầu.. TIẾT : 5. THỦ CÔNG. ÔN TẬP CHỦ ĐỀ: PHỐI HỢP GẤP, CẮT, DÁN HÌNH (tiết 1) I. Mục tiêu: - Ôn tập củng cố được kiến thức, kỹ năng phối hợp gấp, cắt, dán để làm đồ chơi. - Làm được ít nhất 2 đồ chơi đã học. II. Chuẩn bị:. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> - Các mẫu của các bài trước. III. Hoạt động dạy – học: Hoạt động của GV 1. Oån định 2. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra đồ dùng của học sinh.. Hoạt động của HS - HS trình bày dụng cụ học tập của mình.. 3. Bài mới: Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu của bài học - Ghi đầu bài: ôn tập chủ đề: :phối hợp gấp, cắt, dán hình * Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn tập. - Gọi HS nhắc lại tên các bài đã học trong chương I. Sau đó GV cho HS quan sát lại các mẫu. - Y/c HS nhắc lại quy trình làm từng SP.. - Chú ý lắng nghe .. - HS nhắc lại tên các bài đã học trong chương I. - HS quan sát lại các mẫu, nhắc lại quy trình làm từng SP.. 4. Củng cố – dặn dò: - Nhận xét sự chuẩn bị bài, tinh thần thái độ học tập, của HS. - Lắng nghe. - Dặn dò HS giờ học sau mang giấy thủ công, giấy nháp, bút màu, kéo thủ công để thực hành.. Thứ tư ngày 12 tháng 10 năm 2011 TIẾT : 1. TOÁN. ĐỀ-CA-MÉT. HÉC- TÔ-MÉT. I. Mục tiêu: - Biết tên gọi, kí hiệu của đề-ca-mét, héc-tô-mét. - Biết quan hệ giữa đề-ca-mét, héc-tô-mét. -Biết đổi từ đề-ca-mét, héc-tô-mét ra mét. BT 1( dòng 1, 2, 3), 2(dòng 1, 2), 3(dòng 1, 2). BT: Bài 1 (dòng 4), bài 2 (dòng 3), bài 3 (dòng 3) dành cho HS khá giỏi. II.Chuẩn bị: -Bảng nhóm kẻ sẵn bài mẫu cho hs II. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Ổn định. -Hát TT 2.Kiểm tra bài cũ: -Gọi 2HS lên bảng vẽ hình tam giác và hình chữ nhật có một góc vuông. - Nhận xét.. - Nhận xét.. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> 3.Bài mới: -Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu giờ học . -Ghi tên bài : Đề- ca- mét, Héc- tô- mét. HĐ1: Giúp HS ôn lại các đơn vị đo độ dài đã học . - Các em đã học được học các đơn vị đo độ dài nào ? HĐ 2: Giới thiệu đơn vị đo độ dài đề ca mét, héc tô mét - Đề ca mét là một đơn vị đo độ dài. Đề ca mét kí hiệu là dam. - Độ dài của một dam bằng độ dài của 10m - Hec tô mét cũng là một đơn vị đo độ dài. Hec tô mét kí hiệu là hm Độ dài của 1 hm bằng đô dài của 100m và bằng độ dài của 10 dam HĐ 3: Thực hành: Bài 1: Viết lên bảng 1hm =………m và hỏi 1hm bằng bao nhiêu mét? - Vậy điền số 100 vào chỗ chấm . - Yêu cầu HS làm tiếp bài.. Bài 2: Viết lên bảng 4 dam = …… m. HS suy nghĩ để tìm số thích hợp điền vào chỗ chấm và giải thích tại sao mình lại điền số đó. 1dam bằng bao nhiêu mét 1 dam bằng 10m - 4 dam gấp mấy lần so với 1 dam ? - Vậy muốn biết 4 dam dài bằng bao nhiêu mét là lấy 10m x 4 = 40m - Yêu cầu HS làm các nội dung còn lại của cột thứ nhất, sau đó chữa bài. - mi-li-mét, xăng-ti-mét, đề-xi-mét, mét, ki-lô-mét. - Đọc đề ca mét -Đọc : 1 đề ca mét bằng 10 mét - Đọc : héc tô mét Đọc : 1 héc tô mét bằng 100mét. 1 héc tô mét bằng 10 đề ca mét - 1hm bằng 100m - HS lên bảng làm bài .HS cả lớp làm vào vở. 1dam = 10m. 1m =10 dm 1hm = 10dam 1m = 100 cm 1km = 1000m. 1 cm = 10 mm 1m = 1000mm - Nhận xét, chữa bài.. - 1dam bằng 10m - 4dam gấp 4 lần 1 dam - HS làm các nội dung còn lại của cột thứ nhất, sau đó chữa bài: 7dam = 70m 9 dam = 90 m 6 dam = 60 m. Viết lên bảng : 8hm =…m 1hm bằng bao nhiêu mét? - 1hm bằng 100m , 8hm gấp mấy lầ so với 1 hm? gấp 8 lần - Vậy để tìm 8hm bằng bao nhiêu mét ta. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> lấy 100m x 8 = 800m Ta điền 800 vào chỗ chấm Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại. -HS làm tiếp các phần còn lại : 7 hm = 700m 9 hm = 900m 5 hm = 500m. -Nhận xét. Bài 3: Yêu cầu HS đọc mẫu sau đó tự làm bài. - Chữa bài – Lưu ý HS nhớ viết tên đơn vị sau kết quả. - HS lên bảng làm bài. HS cả lớp làm bài vở BT 25 dam + 50 dam = 75 dam 8 hm + 12 hm = 20hm 36 hm + 18 hm = 54 hm 45 dam – 16 dam = 29 dam 67 hm – 25 hm = 42 hm 72 hm – 48 hm = 24 hm - 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo tập để KT.. 4. Củng cố, dặn dò: - Y/c HS nhắc lại: 1 dam = …m 1 hm = ….m 1 hm = …dam. 1 dam = 10 m - Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về 1 hm = 100 m 1 hm = 10 dam các đơn vị đo độ đã học. - Xem bài : Bảng đơn vị đo độ dài. TIẾT :. 2. TIẾNG VIỆT. ÔN TẬP GIỮA HKI – TIẾT5 I. Mục tiêu : - Đọc đúng rách mạch đoạn văn , bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng / phút) trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn bài . - Lựa chọn được từ ngữ thích hợp bổ sung ý nghĩa cho từ ngữ chỉ sự vật ( BT2) - Đặt được 2 – 3 câu mẫu Ai là gì ? ( BT2) - HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát đoạn văn, đoạn thơ ( tốc độ đọc trên 55 tiếng / phút). II. Chuẩn bị : - phiếu, mỗi phiếu ghi tên 1 bài thơ, văn và mức độ yêu cầu HTL - Bảng lớp chép đoạn văn BT 2. - 3 tờ giấy trắng khổ A4 cho HS làm BT 3. III. Hoạt động dạy học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định. -Hát TT. 2. KTBC: - Gọi 2HS lên bảng đặt câu theo mẫu Ai - 2HS lên bảng đặt câu theo mẫu Ai lamø. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> làm gì? - Nhận xét. 3. Bài mới: - Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học. -Ghi đầu bài:Oân tập giữa HKI (Tiết 5) Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc: (khoảng1/3 số HS) - Cho điểm theo hướng dẫn.. gì? - Lắng nghe. - Từng HS lên bốc thăm chọn bài HTL. - HS đọc thuộc lòng cả bài hoặc khổ thơ, đoạn văn theo chỉ định trong phiếu. Hoạt động 2:Hướng dẫn HS làm BT - 1HS nêu yêu cầu. Cả lớp đọc thầm theo. * Bài tập 2: - HS đọc kĩ đoạn văn , suy nghĩ làm việc - Chỉ bảng lớp chép sẵn đoạn văn, nhắc cá nhân ở vở - HS lên bảng làm bài, đọc kết quả, có thể HS đọc kĩ - Yêu cầu HS (khá, giỏi) giải thích vì sao giải thích vì sao chọn từ này mà không chọn từ này mà không chọn từ khác. chọn từ khác. Cả lớp nhận xét. HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh. - Chọn từ: xinh xắn, tinh xảo, tinh tế. - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - Cả lớp chữa bài trong vở - Xoá trên bảng từ không thích hợp, giữ lại từ thích hợp, phân tích lí do. * Bài tập 3: - Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu. - HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc - Phát giấy cho HS làm bài thầm theo. - Nhận xét, chốt lại những câu đúng. - HS làm bài cá nhân ở vở. HS làm bài vào giấy dán nhanh lên bảng, đọc kết quả. Cả lớp nhận xét. VD: Đàn cò đang bay lượn giữa cánh đồng. 4. Củng cố, dặn dò + Mẹ dẫn tôi đến trường. - Nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà làm thử bài luyện tập ở tiết 8 - Nhắc những HS chưa bài luyện tập ở tiết 8.có điểm HTL về nhà tiếp tục luyện đọc.. TIẾT : 3. MĨ THUẬT ( GV chuyên dạy ). Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> TIẾT : 4. TIẾNG VIỆT. ÔN TẬP GIỮA HKI – TIẾT 6 I. Mục tiêu : - Đọc đúng rách mạch đoạn văn , bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng / phút) trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn bài . - Lựa chọn được từ ngữ thích hợp bổ sung ý nghĩa cho từ ngữ chỉ sự vật ( BT2) - Đặt đúng dấu phẩy vào chổ thích hợp trong câu ( BT3) - HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát đoạn văn, đoạn thơ ( tốc độ đọc trên 55 tiếng / phút). II. Chuẩn bị : : - Phiếu, mỗi phiếu ghi tên 1 bài thơ, văn và mức độ yêu cầu HTL - Hai tờ phiếukhổ to viết nội dung BT 2. - Mấy bông hoa thật (hoặc tranh ảnh) : hoa huệ trắng, hoa cúc vàng, hoa hồng đỏ, viô-lét tím nhạt (giúp HS làm tốt BT 2). - Bảng lớp viết 3 câu văn BT 3 (theo hàng ngang). III. Hoạt động dạy học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định. - Hát TT. 2. KTBC: - Gọi 2HS lên bảng đặt câu theo mẫu Ai - 2HS lên bảng đặt câu theo mẫu Ai làm gì? làm gì? -Nhận xét. 3. Bài mới: - Lắng nghe - Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học. -Ghi đầu bài Ôân tập giữa HKI (Tiết 6) - Từng HS lên bốc thăm chọn bài HTL. Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc: HS đọc thuộc lòng cả bài hoặc khổ thơ, (khoảng1/3 số HS) đoạn văn theo chỉ định trong phiếu. - Cho điểm theo hướng dẫn. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập. Bài tập 2: - Chỉ bảng lớp đã viết các câu văn, giải - 1HS nêu yêu cầu. Cả lớp đọc thầm theo. thích như SGV tr 183. - Cho HS xem mấy bông hoa (hoa thật - HS quan sát hoa thật hoặc tranh ảnh. - HS đọc kĩ đoạn văn , suy nghĩ làm việc cá hoặc tranh ảnh) nhân ở vở - HS lên bảng thi làm bài, đọc kết quả. Cả lớp nhận xét. - HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh.Cả lớp - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng. chữa bài trong vở. Xuân về, cây cỏ trải một màu xanh non.Trăm hoa đua nhau khoe sắc.Nào chị hoa huệ trắng tinh, chị hoa cúc vàng tươi, chị hoa hồng đỏ thắm , bên cạch em vi- ô-. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> *Bài tập 3: - Mời HS lên bảng làm bài. - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.. lét tím nhạt, mảnh mai. Tất cả đã toạ nên một vườn xuân rực rỡ. - HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp theo dõi. - HS làm bài cá nhân ở vở HS lên bảng chữa bài. Cả lớp nhận xét. + Hằng năm,cứ vào đầu tháng 9, các trường lại khai giảng năm học mới. + Sau ba tháng nghỉ hè tạm xa trường, chúng em lại náo nức tới trường gặp thầy, gặp bạn. + Đúng 8 giờ, trong tiếng Quốc ca hùng tráng, lá cờ đỏ sao vàng được kéo lên ngọn cột cờ.. 4 . Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà làm thử bài luyện tập ở tiết 9. - Nhắc những HS chưa có điểm HTL về - HS về nhà làm thử bài luyện tập ở tiết 9. nhà tiếp tục luyện đọc.. Thứ năm ngày 13 tháng 10 năm 2011 TIẾT : 1. TOÁN. BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI I. Mục tiêu : - Bước đầu thuộc bảng đơn vị đo độ dài theo thứ tự từ nhỏ đến lớn và ngược lại. - Biết mối quan hệ giữa các đơn vị đo thông dụng (km và m; m và mm). - Biết làm các phép tính với các số đo độ dài. BT 1(dòng 1, 2, 3), 2(dòng 1, 2), 3(dòng 1,2). - Bài 1 (dòng 4,5), bài 2 (dòng 4), bài 3 (dòng 3) dành cho HS khá giỏi. II. Chuẩn bị : - Khung kẻ sẵn bảng đơn vị đo độ dài, đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định. - Hát 2. Kiểm tra bài cũ: - Nêu tên các đơn vị đo độ dài - Đề- ca- mét, Héc- tô- mét. 1 dam = 10 m 1 hm = 100 m - Nhận xét. 1 hm = 10 dam 3. Bài mới: - Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu bài học. -Lắng nghe.. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> - Ghi tên bài: Bảng đơn vị đo độ dài. Hoạt động 1 : Giới thiệu bảng đơn vị đo độ dài. * Mục tiêu : Hướng dẫn HS nắm được bảng đơn vị đo độ dài, bước đầu thuộc bảng đơn vị đo độ dài theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, từ lớn đến nhỏ. Củng cố mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài thông dụng * Phương pháp : Giảng giải, thảo luận, thực hành, đàm thoại - Đưa bảng kẻ sẵn bảng đơn vị đo độ dài chưa có thông tin - Yêu cầu HS nêu tên các đơn vị đo độ dài đã học - Ghi bảng nháp - Giáo viên : trong các đơn vị đo độ dài thì mét được coi là đơn vị cơ bản - Viết mét vào bảng đơn vị đo độ dài + Lớn hơn mét có những đơn vị đo nào ? -Viết các đơn vị này vào phía bên trái của cột mét + Trong các đơn vị đo độ dài lớn hơn mét, đơn vị nào gấp mét 10 lần ? -Viết đề – ca – mét vào phía bên trái của cột mét và viết 1 dam = 10 m xuống dòng dưới - Ghi : 1 dam = 10 m + Trong các đơn vị đo độ dài lớn hơn mét, đơn vị nào gấp mét 100 lần ? - Viết héc – tô - mét và kí hiệu hm vào bảng, viết 1 hm = 100 m xuống dòng dưới - Ghi : 1 hm = 100 m + 1hm bằng bao nhiêu dam ? - Viết 1 hm = 10 dam xuống dòng dưới - Ghi : 1 hm = 10 dam - Tiến hàng tương tự với các đơn vị còn lại để hoàn thành bảng đơn vị đo độ dài - Yêu cầu HS đọc các đơn vị đo độ dài từ lớn đến bé và từ bé đến lớn Hoạt động 2 : Thực hành * Mục tiêu : giúp học sinh biết làm các phép tính với các số đo độ dài qua các bài tập một cách thành thạo. * Phương pháp :Thực hành. Bài 1 : Điền số :. - Nêu tên các đơn vị đo độ dài không theo thứ tự.. - Lớn hơn mét có những đơn vị đo ki – lô – mét, đề – ca – mét, héc – tô - mét -Trong các đơn vị đo độ dài lớn hơn mét, đơn vị đề – ca – mét gấp mét 10 lần. - HS đọc. -Trong các đơn vị đo độ dài lớn hơn mét, đơn vị héc – tô - mét gấp mét 100 lần - học sinh đọc. -1hm bằng 10 dam -Học sinh đọc - Đọc các đơn vị đo độ dài từ lớn đến bé và từ bé đến lớn. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> -Gọi HS đọc yêu cầu - Giáo viên viết lên bảng bài mẫu : -1 km = … m -Hỏi : + 1 ki - lô - mét bằng bao nhiêu mét ? -Y/c HS tự làm bài -Gọi HS tiếp nối nhau đọc kết quả. HS đọc. - 1 km = 1000 m - HS làm bài - Cá nhân - Lớp nhận xét: 1 km = 1000 m 1hm = 10 dam 1 hm = 100 m 1 dam = 10 m. Bài 2 : Viết số -Gọi HS đọc yêu cầu . - Viết lên bảng bài mẫu : 5 dam = … m -Hỏi : + 1 dam bằng bao nhiêu mét ? + 5 dam gấp mấy lần so với 1 dam ? -Vậy muốn biết 5 dam dài bằng bao nhiêu mét ta lấy 10m x 5 = 50m -Y/c HS tự làm bài -Gọi HS tiếp nối nhau đọc kết quả -Nhận xét. Bài 3 : Tính ( theo mẫu ). -Gọi HS đọc yêu cầu -Yêu cầu HS làm bài. -Gọi học sinh lên làm bài.. 1 m = 10 dm 1 m = 100 cm 1 m = 1000mm 1 dm = 10 cm 1 cm = 10 mm. -Học sinh đọc -1 dam = 10 m 5 dam gấp 5 lần so với 1 dam -HS làm bài :Cá nhân -Lớp nhận xét 8 hm = 800m 8 m = 80 dm 9 hm = 900 m. 6 m = 600 cm. 7 dam = 70 m. 8cm = 80mm. 3 dam = 30 m. 4dm = 400mm. -HS đọc yêu cầu - 6HS làm bài trên bảng.Cả lớp làm bài vào vở. 25 m x 2 = 50 m; 36 hm: 3 = 12 hm 15km x 4 =60km; 70km:7 = 10 km 34cm x6=204cm; 55dm: 5 = 11dm. - Nhận xét. 4. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài : Luyện tập. - Nhận xét.. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> TIẾT : 2. TIẾNG VIỆT. Kiểm tra đọc -Kiểm tra đọc theo yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ nănh đến giữa HKI. TIẾT : 3. THỂ DỤC ( GV chuyên dạy ). TIẾT :. 4. TN&XH. ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ I/ Mục tiêu : - Khắc sâu kiến thức đã học về cơ quan hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu và thần kinh : cấu tạo ngoài ,chức năng, giữ vệ sinh. - Biết không dùng các chất độc hại đối với sức khoẻ như thuốc lá, ma tuý, rượu. II/ Chuẩn bị: - 4 tranh vẽ 4 cơ quan trong cơ thể người . - 1 quả bóng nhựa nhỏ. III/ Các hoạt động dạy học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. ổn định: - Hát 2. Kiểm tra bài cũ: - Những việc làm như thế nào thì có lợi cho - Ăn, ngủ, học tập, làm việc , nghỉ cơ quan thần kinh? ngơi, vui chơi điều độ. - Trạng thái sức khỏe nào có lợi cho cơ quan - Vui vẻ. thần kinh? - Nhận xét, đánh giá. -Nhận xét 3. Bài mới : -Giới thiệu bài:Ôn tập và kiểm tra Con người và sức khỏe Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm. * Mục tiêu :Khắc sâu kiến thức đã học về cơ quan hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu và thần kinh : cấu tạo ngoài ,chức năng, giữ vệ sinh. * Phương pháp : thảo luận, giảng giải * Cách tiến hành : - Y/c HS quan sát hình 1,2,3,4 tr36 thảo luận - HS quan sát hình 1,2,3,4 tr36 thảo nhóm đôi theo gợi ý: luận nhóm đôi theo gợi ý và trình bày: + Tên các cơ quan đã học? - Hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước. Lop3.net.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×