Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (176.48 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Trường PTDTNT Gio Linh________________________________Đại số 8 Tiết 42:. §1. MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH. Ngày soạn:……………. Ngày dạy:…………….. A. Mục tiêu: 1. Kiến Thức: Giúp HS hiểu được khái niệm phương trình, các thuật ngữ vế trái, vế phải, tập nghiệm của phương trình; hiểu khái niệm giải phương trình; biết cách dùng các thuật ngữ để diễn đạt bài giải phương trình sau này. 2. Kĩ năng: Giúp học sinh có kỹ năng nhận dạng phương trình, kiểm tra x = a có phải là nghiệm của phương trình f(x) = 0 không, kiểm tra hai phương trình có tương đương với nhau không; Rèn cho học sinh các thao tác tư duy phân tích, so sánh, tổng quát hoá 3. Thái độ: Giúp học sinh phát triển các phẩm chất trí tuệ tính linh hoạt, tính độc lập. B. Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề - hoạt động nhóm. C. Chuẩn bị: 1. GV: Giáo án – tài liệu tham khảo 2. HS: Tìm hiểu bài trước D. Tiến trình: I. Ổn định: II. Bài cũ: (5’) Tìm x, biết: x - 2 = 7 III. Bài mới:(35’) 1. Đặt vấn đề: Thế nào là phương trình? 2. Triển khai bài Hoạt động của thầy và trò Nội dung a. Hoạt động 1 (15’) 1.Phương trình một ẩn: GV: Nêu định nghĩa về phương Định nghĩa: (sgk) trình (như sgk) GV: Lấy ví dụ về phương trình, chỉ Ví dụ: (sgk) ra vế trái, vế phải của phương trình Học sinh thực hiện ?1 HS: 2y + 1 = 0 HS: 2u - 7 = u - 5 (*) Tính giá trị mỗi vế của phương. Giáo viên: Phan Đình Trung Lop6.net. 85.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Trường PTDTNT Gio Linh________________________________Đại số 8 trình (*) khi u = 2 ? HS: Vế trái bằng 3, vế phải bằng 3 GV: Ta nói: u = 2 là một nghiệm của phương trình (*) Học sinh thực hiện ?3 HS: x = -2 không phải là nghiệm của phương trình GV: Tq: x = a là nghiệm của PT A(x) = B(x) khi nào ? HS: Nếu A(a) = B(a) thì x = a là một nghiệm của phương trình A(x) = B(x) b. Hoạt động 2(15’). *Nếu A(a) = B(a) thì x = a là 1 nghiệm của phương trình A(x) = B(x) *Chú ý: Một phương trình có thể: +Có 1, 2, 3…nghiệm +Vô ghiệm +Có vô số nghiệm. 2.Giải phương trình: *Giải phương trình là tìm tất cả các GV: Đưa chú ý b) sgk + ví dụ nghiệm của phương trình. *Tập tất cả các nghiệm của phương trình gọi là tập nghiệm của phương Giải phương trình là tìm tất cả các trình, kí hiệu là S. nghiệm của phương trình. Tập tất cả các nghiệm của phương trình gọi là tập nghiệm của phương trình, kí hiệu là S. Học sinh thực hiện ?4 HS1: S = {2} HS2: S = GV: Nhận xét, điều chỉnh 3.Phương trình tương đương: c. Hoạt động 3(5’) GV: Đưa khái niệm hai phương Cho hai phương trình A(x) = B(x) (1) và C(x) = D(x) (2) trình tương đương (1) (2) khi S1 = S2 GV: Lấy ví dụ: x = 1 x = -1 Ví dụ: x = 1 x = -1 IV. Củng cố và luyện tập:(3’) - Học sinh thực hiện theo nhóm bài tập: 4, 5 sgk tr7 V. Hướng dẫn về nhà: (2’) - BTVN: 1,2,3 sgk tr6. Giáo viên: Phan Đình Trung Lop6.net. 86.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Trường PTDTNT Gio Linh________________________________Đại số 8 Tiết 43: §2.PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN Ngày soạn:……………. Ngày dạy:…………….. A. Mục tiêu: 1. Kiến Thức: HS nắm được dạng của phương trình bậc nhất ,hai phép biến đổi tương đương, biết cách giải phương trình bậc nhất. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận dạng phương trình bậc nhất. giải phương trình bậc nhất. 3. Thái độ: Giáo dục tư duy toán học. B. Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề - hoạt động nhóm. C.Chuẩn bị: 1. GV: Giáo án – tài liệu tham khảo 2. HS: Tìm hiểu bài trước. D. Tiến trình: I. Ổn định: II. Bài cũ: Hai phương trình x = 1 và x(x – 1) có tương đương không ? Vì sao ? Đáp: Không, vì chúng không có cùng tập nghiệm III. Bài mới: 1. Đặt vấn đề:(1’) Phương trình 4x + 1 = 0 có tên gọi là gì ? Cách giải như thế nào ? 2. Triển khai bài(39’) Hoạt động của thầy và trò Nội dung a. Hoạt động 1(10’) 1.Định nghĩa: Phương trình 4x + 1 = 0 được gọi Dạng: ax + b = 0 (a 0) là phương trình bậc nhất một ẩn Ví dụ: Tổng quát: Phương trình bậc nhất 1 3x + 1 = 0 ẩn có dạng ax + b = 0, a, b là các số 2,3y – 2 = 0 xác định, a0, x là biến số GV: Hãy cho ví dụ về phương trình bậc nhất một ẩn ? Cách giải PT như thế nào ? Để giải được PT ta cần biết hai quy tắc sau: b. Hoạt động 2(12’) 2) Hai quy tắc biến đổi phương trình: a)Quy tắc chuyển vế: sgk Từ 5 + 3 = 8 suy ra 5 = 8 – 3 đúng hay sai ? Giáo viên: Phan Đình Trung Lop6.net. 87.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Trường PTDTNT Gio Linh________________________________Đại số 8 Cách làm trên dựa vào quy tắc nào ? Nhắc lại quy tắc chuyển vế ? HS: a + b = c a = c – b GV: Yêu cầu học sịnh đọc quy tắc chuyển vế sgk/8 Học sinh theo nhóm thực hiện ?1 Từ 2 + 1 = 3 suy ra 2(2 + 1) = 2.3 hoặc (2 + 1 )/2 = 3/2 đúng hay sai? GV: Tương tự đối với phương trình ta cũng có thể làm như thế, các làm đó cho ta một phương trình tương đương với phương trình đã cho GV: Yêu cầu học sinh đọc quy tắc nhân, chia sgk tr8 Học sinh theo nhóm thực hiện ?2 c. Hoạt động 3 (7’) Vận dụng các quy tắc trên giải các phương trình bậc nhất một ẩn Ví dụ: Giải phương trình: 7x + 3 = 0 Phương pháp: 7x - 3 = 0 7x = 3 Nêu cách làm ? GV: 7x = 3x = 3/7. Nêu cách làm ? HS: Chia hai vế của phương trình cho 7 GV:Tập nghiệm S của phương trình là gì ? HS: S= {3/7} Học sinh thực hiện ?3. Ví dụ: ax + b = 0 (a 0) ax = -b b)Quy tắc nhân: Ví dụ: ax = b (a 0) x =. b a. 3) Cách giải: Ví dụ: Giải phương trình: 7x + 3 = 0. Tổng quát: ax + b = 0 ( a 0) ax = - b x = -b/a Vậy phương trình bậc nhất luôn có một nghiệm là: x = -b/a. IV. Củng cố và luyện tập:(3’) - Nêu cách giải phương trình bậc nhất một ẩn? V. Hướng dẫn về nhà:(2’) -BTVN: 6,7,8,9 sgk tr10. Giáo viên: Phan Đình Trung Lop6.net. 88.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Trường PTDTNT Gio Linh________________________________Đại số 8 Tiết 44:. §3. PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0. Ngày soạn:……………. Ngày dạy:…………….. A. Mục tiêu: 1. Kiến thức: HS biết cách giải các phương trình đưa được về dạng ax + b = 0, củng cố các quy tắc chuyển vế, nhân với một số. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đưa phương trình có hai vế là các biểu thức hữu tỉ (không chứa biến ở mẫu) về dạng ax + b = 0 và giải phương trình ax + b=0 3. Thái độ: Rèn cho học sinh các thao tác tư duy: p/tích, so sánh, tổng quát hoá. B. Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề - hoạt động nhóm. C. Chuẩn bị: 1. GV: Giáo án – tài liệu tham khảo 2. HS: Tìm hiểu bài trước D. Tiến trình: I. Ổn định: II. Bài cũ: III. Bài mới: 1. Đặt vấn đề: (2’)Phương pháp giải phương trình dạng như: 2x - (3x +1) = 5(x - 2) như thế nào ? 2. Triển khai bài(35’) Hoạt động của thầy và trò Nội dung a. Hoạt động 1(15’) Ví dụ 1: GPT: x + (3x - 3) = 2(x - 2) Thực hiện phép tính trên các vế của Giải: x + (3x - 3) = 2(x - 2) PT ? HS: 4x - 3 = 2x - 4 4x - 3 = 2x - 44x - 2x = 3 - 4 GV: Chuyển các hạng tử chứa ẩn về 2x = -1x = -1/2 một vế, các hằng số về một vế ? Vậy, nghiệm của phương trình là HS: 4x - 2x = 3 - 4 x = -1/2 GV: Thu gọn hai vế, giải PT ? 3x 2 5 x x 1 Ví dụ 2: GPT: ? HS: 2x = -1x = -1/2 3 2 Giải: 3x 2 5 x GV: Thực hiện phép tính trên các vế x 1 3 2 của PT ?. Giáo viên: Phan Đình Trung Lop6.net. 89.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Trường PTDTNT Gio Linh________________________________Đại số 8 HS:. 6x 2 7 x 3 2. . 6x 2 7 x 3 2. GV: Khử mẫu hai vế của PT ? HS: 12x - 4 = 21 - 3x GV: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang một vế? HS: 12x + 3x = 21 + 4 GV: Thu gọn, giải ? HS: 15x = 25 x = 5/3 GV: Qua hai ví dụ trên hãy nêu các bước để giải các phương trình dạng tương tự ? b. Hoạt động 2(20’) Học sinh thực hiện ?2 HS: Thực hiện theo nhóm (bàn 2 h/s) GV: Nhận xét, điều chỉnh GV: Yêu cầu học sinh thực hiện bài tập:. 12x - 4 = 21 - 3x 12x + 3x = 21 + 4 15x = 25 x = 5/3. GPT: 1). *Áp dụng: GPT:. x2 x2 x2 2 2 3 6. Phương pháp giải: B1: Thực hiện phép tính trên hai vế B2: Chuyển các hạng tử chứa biến sang một vế, các hằng số sang một vế B3: Giải phương trình tìm được. x2. x2. x2. 2 1) 2) x + 2 = x - 2 2 3 6 3) 2x + 1 = 2x + 1 2) x + 2 = x - 2 HS: Thực hiện theo nhóm (bàn 2 3) 2x + 1 = 2x + 1 h/s) Chú ý: Tùy theo dạng cụ thể của từng phương trình, ta có các cách biến đổi khác nhau. Nên chọn cách biến đổi đơn giản nhất.. IV. Củng cố: - GV hệ thống lại cách giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0 V. Hướng dẫn về nhà: - BTVN: 11, 12 sgk/13 - Chuẩn bị tiết sau luyện tập. Giáo viên: Phan Đình Trung Lop6.net. 90.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Trường PTDTNT Gio Linh________________________________Đại số 8 Tiết 45: LUYỆN TẬP Ngày soạn:……………. Ngày dạy:…………….. A. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Giúp học sinh củng cố: phương pháp giải một số phương trình đưa được về dạng phương trình bậc nhất một ẩn. 2. Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh kỹ năng: giải một số phương trình đưa được về dạng phương trình bậc nhất một ẩn, giải bài toán thực tế (giải bài toán bằng cách lập phương trình) 3. Thái độ: Giáo dục tư duy toán học B. Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề - hoạt động nhóm. C.Chuẩn bị: 1. GV: Giáo án – tài liệu 2. HS: bài tập đã ra trong bài trước D.Tiến trình: I.Ổn định: II.Bài cũ: (3’) Nêu phương pháp giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0 III.Bài mới: 1. Đặt vấn đề: 2. Triển khai bài (40’) Hoạt động của thầy và trò Nội dung a. Hoạt động 1 (15’) Chữa bài tập VN Bài 11: GPT: Học sinh thực hiện bài 11c c) 5 - (x - 6) = 4(3 - 2x) 5 - x + 6 = 12 - 8x Chỉ ra các bước thực hiện ? -x + 11 = 12 - 8x (1) HS: B1: Thực phép tính ở hai vế (1) -x + 8x = 12 - 11 (2) B2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn về x = 1/7 (3) một vế và các hằng số về một vế (2) B3: Thu gọn và giải pt (3) e) 0,1 - 2(0,5t - 0,1)=2(t - 2,5) - 0,7 - 1t + 0,3 = 2t - 5,7 -3t = - 6 t=2 Bài tập 12a) GPT: GV: Yêu cầu học sinh thực hiện bài 5 x 2 5 3x 12a 3 2 2(5x - 2) = 3(5 - 3x) Giáo viên: Phan Đình Trung Lop6.net. 91.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Trường PTDTNT Gio Linh________________________________Đại số 8 10x - 4 = 15 - 9x Học sinh thực hiện theo nhóm (2 10x + 9x = 15 + 4 h/s) bài 19a 19x = 19 x = 1 b. Hoạt động 2(25’) Chữa bài tập tại lớp GV: Công thức tính S hình chữ nhật ? Bài 19 sgk/14 HS: S = a.b (a, b là độ dài hai cạnh) GV: Hình chữ nhật ở đây có chiều dài, chiều rộng là bao nhiêu ? HS: Dài: (2 + 2x)m Rộng: 9m GV: S theo x bằng ? HS: S = (2 + 2x).9 = 18x + 18 GV: Theo bài ta có PT ? HS: 18x + 18 = 144 GV: Giải PT ? HS: x = 7 GV: Tương tự thực câu b HS: Thực hiện theo nhóm (2 h/s) HS thực hiện theo nhóm (2 h/s) Bài 20 sgk/14 bài tập 20 Gợi ý: Gọi số Nghĩa nghĩ trong đầu là x, dựa vào cách Nghĩa thực hiện dãy phép tính, tìm ra phương trình theo x. HS: x = A - 11 (A là kết quả sau khi thực hiện dãy phép tính) IV. Củng cố: (1’) - GV hệ thống lại các bài tập đã chữa V. Hướng dẫn về nhà: (1’) - BTVN: 14, 15, 17, 18 sgk tr13,14. Giáo viên: Phan Đình Trung Lop6.net. 92.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Trường PTDTNT Gio Linh________________________________Đại số 8 Tiết 46: §4. PHƯƠNG TRÌNH TÍCH Ngày soạn:……………. Ngày dạy:…………….. A. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm được khái niệm phương trình tích và cách giải. 2. Kĩ năng: Giúp học sinh có kỹ năng đưa một số phương trình về dạng phương trình tích. 3. Thái độ: Giải các phương trình tích. B. Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề - hoạt động nhóm. C. Chuẩn bị: 1. GV: Giáo án – tài liệu tham khảo 2. HS: Tìm hiểu bài trước D.Tiến trình: I.Ổn định: II.Bài cũ: III.Bài mới: 1. Đặt vấn đề: (3’)Giải PT: (x2 - 1) + (x + 1)(x - 2) = 0 Để thực hiện được bài tập này ta tìm hiểu bài "Phương trình tích" 2. Triển khai bài:(33’) Hoạt động của thầy và trò Nội dung a. Hoạt động 1(17’) 1) Phương trình tích và cách giải: GV PT tích là PT có dạng: A(x).B(x) = 0 (*) Dạng: A(x).B(x) = 0 (*) A(x), B(x) là các đa thức của cùng Cách giải: biến x. (*) A(x) = 0 hoặc B(x) = 0 Ví dụ: (x - 1)(x + 2) = 0 (1) Tập nghiệm: S = {SA} {SB} GV: Giải pt (1) ? HS:(x- 1)(x + 2) = 0 khi x - 1 = 0 hoặc x + 2 = 0. Do đó tập nghiệm của (1) là: S={-2; 1} GV: Giải thích vì sao (x - 1)(x + 2) = 0 khi x - 1 = 0 hoặc x+2 = 0 ? HS: Tích các thừa số bằng không khi một trong các thừa số bẳng không.. Giáo viên: Phan Đình Trung Lop6.net. 93.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Trường PTDTNT Gio Linh________________________________Đại số 8 GV: Tổng quát hãy tìm cách giải PT (*) ? HS: A(x).B(x) = 0 khi A(x) = 0 (1) hoặc B(x) = 0 (2). Do vậy để giải PT (*) ta chỉ cần giải (1) và (2) và lấy tất cả nghiệm của chúng. GV: A(x).B(x) = 0 A(x) = 0 hoặc B(x) = 0 b. Hoạt động 2(16’) GV: GPT: (2x + 1)(3x - 2) = 0 HS: x = -1/2; x = 2/3 GV: GPT: 2x(x - 3) + 5(x - 3) = 0 HS: x = 3; x = -5/2 GV:GPT: x2 + 2x - (4x - 3) = 0 HS: x = -1; x = 3 GV: Qua các ví dụ hãy chỉ ra cách giải các dạng phương trình đó ? HS: B1: Đưa về phương trình tích B2: Giải phương trình tích tìm được. 2. Áp dụng: Giải các phương trình: a) (2x + 1)(3x - 2) = 0 b) 2x(x - 3) + 5(x - 3) = 0 c) x2 + 2x = 4x - 3. IV. Củng cố và luyện tập: (8’) - GV hệ thống lại các kiến thức trong bài - Học sinh theo nhóm (2 h/s) thực hiện ?3, ?4 V. Hướng dẫn về nhà:(1’) - BTVN: 21, 23 sgk tr17 - Chuẩn bị cho tiết sau luyện tập. Giáo viên: Phan Đình Trung Lop6.net. 94.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Trường PTDTNT Gio Linh________________________________Đại số 8 Tiết 47: LUYỆN TẬP Ngày soạn:……………. Ngày dạy:…………….. A. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Giúp học sinh củng cố PP giải phương trình tích. 2. Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh kỷ năng đưa một phương trình về dạng phương trình tích, giải phương trình tích. 3. Thái độ: rèn luyện thái độ tích cực, cẩn thận. B. Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề - hoạt động nhóm. C.Chuẩn bị: 1. GV: Giáo án – tài liệu tham khảo. 2. HS: Bài tập đã ra trong bài trước. D.Tiến trình: I.Ổn định: II.Bài cũ: (5’) Giải PT: (2x - 5)(3x + 7) = 0 III.Bài mới:(35’) 1. Đặt vấn đề: 2. Triển khai bài: Hoạt động của thầy và trò Nội dung a. Hoạt động 1(10’) Chữa bài tập về nhà GV: Chuyển hết vế phải của Bài 23 sgk tr17: Giải PT: phương trình sang vế trái và đổi dấu ? a) x(2x - 9) = 3x(x - 5) HS: x(2x - 9) - 3x(x - 5) = 0 GV: Phân tích vế trái thành nhân tử d) 3/7x - 1 = 1/7x(3x - 7) ? HS: x(6 - x) = 0 GV: Giải PT thu được ? HS: x = 0 hoặc x = 6 GV: Nhận xét, điều chỉnh - Tương tự thực hiện bài tập 23d HS: x = 1 hoặc x = 7/3 GV: Nhận xét, điều chỉnh Chữa bài tập tại lớp b. Hoạt động 2(25’) Bài tập 24 sgk: GPT: a) (x2 - 2x + 1) - 4 = 0 Phân vế trái thành nhân tử ? HS: (x - 3)(x + 1) = 0 Giáo viên: Phan Đình Trung Lop6.net. 95.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Trường PTDTNT Gio Linh________________________________Đại số 8 GV: GPT thu được ? HS: x = 3 hoặc x = -1 GV: Nhận xét, điều chỉnh - Tương tự thực hiện bài tập 24d HS: S = {2; 3} GV: Nhận xét điều chỉnh GV: Chia lớp thành 10 nhóm và tổ chức chơi như sgk đã hướng dẫn HS: Thực hiện theo nhóm GV: Nhận xét điều chỉnh. b) x2 - 5x + 6 = 0. Bộ đề: như sgk/18 Đáp án: 1. x = 2 2. y = 1/2 3. z = 2/3 4. t = 2. IV.Củng cố và luyện tập: (4’) - Phương pháp chung để giải các phương trình đã học ? Đáp: 1. Đưa về dạng phương trình tích 2. Giải phương trình tích V. Hướng dẫn về nhà: - Làm lại các bài tập đã chữa trong bài - BTVN: 23bc, 24bc sgk tr17 - Tìm hiểu bài Phương trình chứa ẩn ở mẫu chuẩn bị cho bài sau.. -------------------------Tiết 48: §5. PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU Ngày soạn:……………. Ngày dạy:…………….. A. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm được điều kiện xác định của 1 phương trình. 2. Kĩ năng: Giúp học sinh có kỹ năng tìm điều kiện xác định của một phương trình 3. Thái độ: Rèn cho học sinh các thao tác tư duy phân tích, so sánh, tổng quát hoá B.Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề - hoạt động nhóm. C.Chuẩn bị:. Giáo viên: Phan Đình Trung Lop6.net. 96.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Trường PTDTNT Gio Linh________________________________Đại số 8 1. GV: Giáo án – tài liệu tham khảo 2. HS: Tìm hiểu bài trước D.Tiến trình: I.Ổn định: II.Bài cũ: III.Bài mới: 1. Đặt vấn đề: (3’)x = 1 có phải là nghiệm của phương trình x. 1 1 1 không ? x 1 x 1. 2. Triển khai bài: (35’) Hoạt động của thầy và trò a. Hoạt động 1 (20’) GV Yêu cầu học sinh giải PT: 1 1 1 (1) x 1 x 1 1 1 1 x = 1 HS: (1) x x 1 x 1 x. GV: Yêu cầu học sinh thay x = 1 vào phương trình đầu và cho nhận xét ? HS: giá trị ở hai vế không xác định khi x = 1 GV: Như vậy x = 1 có phải là nghiệm của phương trình (1)không ? HS: Không GV: Như vậy khi biến đổi PT có chứa ẩn ở mẫu mà làm mất mẫu của PT thì phương trình thu được có thể không tương đương với phương trình ban đầu. GV: Do đó khi giải PT dạng này trước tiên ta phải tìm điều kiện để PT xác định. b. Hoạt động 2(15’) Ta nói điều kiện xác định của PT (1) là x 1 GV: Tổng quát: Điều kiện xác định của PT có chứa ẩn ở mẫu là gì ? HS: Tất cả các giá trị của ẩn làm. Nội dung 1) Ví dụ mở đầu: Giải phương trình: x. 1 1 1 x 1 x 1. 2) Tìm điều kiện xác định của phương trình: Cho PT. A( x) C ( x) B( x) D( x). ĐKXĐ của PT là các giá trị của x sao cho B(x) 0 và D(x) 0. Giáo viên: Phan Đình Trung Lop6.net. 97.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Trường PTDTNT Gio Linh________________________________Đại số 8 cho các mẫu thức khác không GV: Yêu cầu học sinh thực hiện ?2 HS: Thực hiện theo nhóm (2 h/s) GV: Nhận xét điều chỉnh IV.Củng cố và luyện tập: (5’) - GV hệ thống lại kiến thức trong bài. - ĐKXĐ của PT. A( x) C ( x) là gì ? B( x) D( x). Tìm ĐKXĐ của PT: x. 1 1 1 x3 x5. Đáp: Là các giá trị của x sao cho B(x) 0 và D(x) 0 x 3 và x 5 V. Hướng dẫn về nhà: (2’) - Nắm chắc kiến thức về cách tìm điều kiện xác định của phương trình - BTVN: Cho PT: 1 . 1 5 x 1. a. Tìm ĐKXĐ của PT b. Giải phương trình - Tìm hiểu tiếp bài học để chuẩn bị cho tiết sau.. -----------------Tiết 49: §5. PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU Ngày soạn:……………. Ngày dạy:…………….. A. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm được cách giải PT chứa ẩn ở mẫu. 2. Kĩ năng: Giúp học sinh có kỹ năng giải PT chứa ẩn ở mẫu. 3. Thái độ: Rèn cho học sinh các thao tác tư duy phân tích, so sánh, tổng quát hoá B. Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề - hoạt động nhóm. C.Chuẩn bị: 1. GV: Giáo án – tài liệu 2. HS: Tìm hiểu bài trước Giáo viên: Phan Đình Trung Lop6.net. 98.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Trường PTDTNT Gio Linh________________________________Đại số 8 D.Tiến trình: I.Ổn định: II.Bài cũ: (5’) Cho phương trình:. x 3 5x 3 . (1) x 5x 1. Tìm điều kiện xác định của phương trình. III.Bài mới: 1. Đặt vấn đề: Cách giải phương trình (1) như thế nào ? 2. Triển khai bài (35’) Hoạt động của thầy và trò Nội dung a. Hoạt động 1(20’) 1. Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu GV: Giải PT:. Ví dụ: Giải PT:. x 3 5x 3 (1) x 5x 1. x 3 5x 3 x 5x 1. Giải: ĐKXĐ: x0 và x1/5. GV: Tìm ĐKXĐ của PT ? HS: x0 và x1/5 5 x 2 14 x 3 5 x 2 3 x (1) GV: Quy đồng mẫu hai vế của PT ? x(5 x 1) x(5 x 1) HS:. 5 x 2 14 x 3 5 x 2 3 x x(5 x 1) x(5 x 1). 11x 3 x . GV: Khử mẫu ? HS: 11x = 3 GV: Giải phương trình thu được ? HS: x = 3/11 GV: Vậy nghiệm của PT x = ? HS: x = 3/11 GV: Tổng quát nêu các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu ? b. Hoạt động 2(15’) Học sinh giải phương trình ở ví dụ 3 sgk/21 GV: ĐKXĐ của phương trình ? HS: x-1 và x3 GV: Quy đồng hai vế của phương trình rồi khử mẫu ? HS: (2)x(x+1)+x(x-3) = 4x GV: Giải phương trình thu được ? HS:2x(x-3) = 0x = 0 hoặc x = 3 GV: S = ?. Vậy: S = {. 3 11. 3 } 11. *Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu: (sgk) 2. Áp dụng: Giải các phương trình sau: 1). x x 2x (2) 2( x 3) 2 x 2 ( x 1)( x 3). 2). x x4 (3) x 1 x 1. 3). 3 2x 1 x (4) x2 x2. Giáo viên: Phan Đình Trung Lop6.net. 99.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Trường PTDTNT Gio Linh________________________________Đại số 8 HS: S = {0} GV: Yêu cầu học sinh giải các phương trình ở bài tập ?2 a). x x4 (2) x 1 x 1. GV: ĐKXĐ của phương trình ? HS: x1 và x-1 GV: Quy đồng mẫu hai vế của phương trình và khử mẫu ? HS:(2). x( x 1) ( x 4)( x 1) ( x 1)( x 1) ( x 1)( x 1). x( x 1) ( x 4)( x 1) 2 x 4 x 2 Vây: S = {-2} GV: Tương tự giải phương trình ?2b HS: Thực hiện theo nhóm (2 hs) IV.Củng cố và luyện tập: (3’) - Nêu các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu ? V. Hướng dẫn về nhà: (2’) - Nắm chắc cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu - BTVN: 30ab, 31bd sgk tr23 - Chuẩn bị cho tiết luyện tập sau.. ----------------------Tiết 50: LUYỆN TẬP Ngày soạn:……………. Ngày dạy:…………….. A. Mục tiêu: 1. Kiến thức: HS nắm vững quá trình giải phương trình chứa ẩn ở mẫu. Thấy rõ sự khác biệt giữa các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu và giải các phương trình không có ẩn ở mẫu (bước 1 và bước 4). 2. Kĩ năng: Có kĩ năng giải phương trình thành thạo. Giáo viên: Phan Đình Trung Lop6.net. 100.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Trường PTDTNT Gio Linh________________________________Đại số 8 3. Thái độ: Cẩn thẩn trong công việc B. Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề - hoạt động nhóm. C. Chuẩn bị: 1. GV: Giáo án – tài liệu tham khảo. 2. HS: bài tập đã ra trong bài trước. D.Tiến trình: I.Ổn định: II.Bài cũ: (5’) Giải phương trình:. 3x 7 5 x. III.Bài mới: 1. Đặt vấn đề: 2. Triển khai bài: (35’) Hoạt động của thầy và trò Nội dung a. Hoạt động 1(15’) Chữa bài tập VN Tìm ĐKXĐ của phương trình ? Bài tập 30c sgk: x 1 x 1 4 HS: x1 và x-1 2 Quy đồng mẫu thức hai vế, khử x 1 x 1 x 1 mẫu? HS: (x+1)2 - (x-1)2 = 4 Giải phương trình thu được ? HS: x = 1 (Loại) S = ? HS: Phương trình vô Bài tập 31b sgk: 3 2 1 nghiệm GV: Tương tự thực hiện 31b ( x 1)( x 2) ( x 3)( x 1) ( x 2)( x 3) sgk/tr23 Chữa bài tập tại lớp b. Hoạt động 2(20’) Bài tập 32 sgk: HS: Thực hiện theo nhóm 1 1 GV: Theo dõi, nhận xét và điều a) 2 ( 2)( x 2 1) x x chỉnh ĐKXĐ của phương trình ? HS: x0 Nhận xét hai vế của phương trình ? HS: Có nhân tử chung Chuyển vế phải sang vế trái và phân tích thành tích ? 1 1 1 b) ( x 1 ) 2 ( x 1 ) 2 HS: x 2 ( 2) 0 x. x. Giáo viên: Phan Đình Trung Lop6.net. x. 101.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Trường PTDTNT Gio Linh________________________________Đại số 8 GV: Giải phương trình thu được HS: x = 0 hoặc x = -1/2 S = ? HS: S = {-1/2} ĐKXĐ của phương trình ? HS: x0 Chuyển vế và phân tích thành tích ? 2 x. HS: 2 x(2 ) 0 Giải phương trình thu được ? HS: x = 0 hoặc x =-1 GV: S = ? HS: S = {-1} GV: Chú ý tùy từng dạng PT cụ thể mà chọn cách giải thích hợp Gợi ý: gpt:. Bài tập 33a sgk:. 3a 1 a 3 2 3a 1 a 3. HS: a = -3/5 IV. Củng cố: GV hệ thống lại các bài tập đã chữa trong bài. V. Hướng dẫn về nhà: - Khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu so với giải phương trình không chứa ẩn ở mẫu, ta cần thêm những bước nào? Tại sao? - BTVN: 30abd, 31acd, 33b sgk/ tr23. - Tìm hiểu bài giải bài toán bằng cách lập phương trình để chuẩn bị cho tiết sau.. -----------------Tiết 51:. GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH.. Ngày soạn:……………. Ngày dạy:…………….. A.Mục tiêu:. Giáo viên: Phan Đình Trung Lop6.net. 102.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Trường PTDTNT Gio Linh________________________________Đại số 8 1. Kiến thức: HS nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình. 2. Kĩ năng: Biết vận dụng để giải toán một số dạng toán bậc nhất không quá phức tạp. 3. Thái độ: Giáo dục tư duy ngôn ngữ. B.Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề - hoạt động nhóm. C.Chuẩn bị: 1. GV: Giáo án – tài liệu. 2. HS: Tìm hiểu bài trước D.Tiến trình: I.Ổn định: II.Bài cũ: (3’) Giải phương trình: 2 x 436 x 100 III.Bài mới: 1. Đặt vấn đề: (3’)Ở các lớp dưới chúng ta đã giải nhiều bài toán bằng phương pháp số học, hôm nay chúng ta được học một cách giải khác, đó là giải bài toán bằng cách lập phương trình. Vậy lập phương trình để giải một bài toán như thế nào? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm câu trả lời trong bài học hôm nay. 2. Triển khai bài:(30’) Hoạt động của thầy và trò Nội dung a. Hoạt động 1 (12’) 1.Biểu diến một đại lượng bởi biểu GV: Nếu ta gọi vận tốc xe máy là x thức chứa ẩn: km/h thì quảng đường xe máy đi *Nếu hai đại lượng phụ thuộc lẫn được trong 2 h là bao nhiêu ? nhau thì ta có thể biểu diễn đại lượng này theo đại lượng kia. HS: 2x GV: Trong thực tế, nhiều đại lượng phụ thuộc lẫn nhau. Do đó nếu kí Ví dụ 1: Gọi vận tốc của xe máy là x hiệu đại lượng này là x thì các đại km/h thì quảng đường xe máy đi lượng còn lại được biểu diễn dưới trong 2 giờ là 2x dạng một biểu thức của biến x. Học sinh thực hiện ?1 HS: 180x (m). HS:. 270 km/h x. Học sinh thực hiện ?2 HS: 5.100 + x HS: 12.10 + x b. Hoạt động 2(18’) 2.Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình : GV: Đưa bài toán cổ (sgk) và yêu Ví dụ 2: Bài toán: Giáo viên: Phan Đình Trung Lop6.net. 103.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Trường PTDTNT Gio Linh________________________________Đại số 8 cầu học sinh giải quyết Vừa gà vừa chó Nếu gọi số chó là x thì x phải thỏa Bó lại cho tròn Ba mươi sáu con điều kiện gì ? và số gà là bao nhiêu Một trăm chân chẵn ? Số chân chó là bao nhiêu ? (theo x) HS: 4x Số chân gà là bao nhiêu ? (theo x) HS: 2.(36 - x) Theo bài tổng số chân chó và gà là bao nhiêu ? (theo x) Theo bài tổng số chân chó và gà là 100. Từ đó ta có phương trình như thế nào ? Giải phương trình? GV: Kết luận: Số chó ? Số gà ? GV: Qua ví dụ hãy chỉ ra các bước cần thiết để giải bài toán bằng cách Các bước thực hiện: sgk lập phương trình ? HS: nêu như sgk IV.Củng cố và luyện tập: (7’) - Để giải một bài toán bằng cách lập phương trình, ta làm ntn? - Làm bài tập 34 sgk: Gọi tử số là x (x Z) khi đó mẫu là x+3 (x+3 0) Sau khi tăng, tử số là x+2, mẫu số là x+3+2= x+5 Ta có phương trình:. x2 1 . x5 2. Giải ra ta được: x=1 (thoả mãn) V. Hướng dẫn về nhà:(2’) - Nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình. - BTVN: 35, 36, sgk; làm bài tập 34 theo cách khác.. --------------------. Giáo viên: Phan Đình Trung Lop6.net. 104.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>