Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (225.49 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Thứ hai, ngày 8 tháng 10 năm 2012 Đạo đức CHAÊM LAØM VIEÄC NHAØ(tiết 2) I. Muïc tieâu: -Tham gia một số việc nhà phù hợp với khả năng. II. Đồ dùng dạy học: Vỡ bài tập đạo đức, phiếu thảo luận. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. 1. Khởi động 2. Baøi cuõ : Chaêm laøm vieäc nhaø. - Ở nhà em tham gia làm những việc gì? Kết quả các công việc đó? - GV nhaän xeùt. 3.Giới thiệu: (1’) - Tiếp tục học tiết 2 của bài đạo đức: Chăm laøm vieäc nhaø. ghi baûng. 4.Phát triển các hoạt động (28’) Hoạt động 1: Tự liên hệ. • Mục tiêu: Giúp HS tự nhìn nhận, đánh giá sự tham gia laøm vieäc nhaø cuûa baûn thaân. -Yêu cầu các nhóm thảo luận sau đó đóng vai, xử lí tình huống ghi trong phiếu. Tình huoáng 1: Lan ñang phaûi giuùp meï troâng em thì các bạn đến rủ đi chơi. Lan sẽ làm gì? Tình huoáng 2: Meï ñi laøm muoän chöa veà. Beù Nam saép ñi hoïc maø chöa ai naáu côm caû. Nam phải làm gì bây giờ?. - Haùt - HS neâu. - Caùc nhoùm HS thaûo luaän, Chuẩn bị đóng vai để xử lý tình huoáng. - Lan không nên đi chơi mà ở nhaø troâng giuùp meï, heïn caùc baïn dòp khaùc ñi chôi cuøng - Nam coù theå giuùp meï ñaët trước nồi cơm, nhặt rau giúp mẹ để khi mẹ về, mẹ có thể nhanh choùng naáu xong côm, kòp cho beù Nam ñi hoïc. - Bạn Hoa nên rửa bát xong đã rồi mới vào xem phim tieáp.. Tình huoáng 3: Aên côm xong, meï baûo Hoa ñi rửa bát. Nhưng trên Tivi đang chiếu phim hay. Baïn haõy giuùp Hoa ñi. Tình huống 4: Các bạn đã hẹn với Sơn sang chơi nhà vào sáng nay. Nhưng hôm nay bố mẹ - Sơn có thể gọi điện đến cho đi vắng cả, bà Sơn đang ốm, Sơn được mẹ giao các bạn, xin lỗi các bạn và heïn dòp khaùc. Vì baø cuûa Sôn cho chăm sóc bà. Sơn phải làm gì bây giờ? oám, raát caàn Sôn chaêm soùc vaø 1 Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> yên tĩnh để nghỉ ngơi. - Đại diện các nhóm lên đóng vai vaø trình baøy keát quaû thaûo luaän. - Toång keát laïi caùc yù kieán cuûa caùc nhoùm - Trao đổi, nhận xét, bổ sung - Kết luận: Khi được giao làm bất cứ công giữa các nhóm. việc nhà nào, em cần phải hoàn thành công việc đó rồi mới làm những công việc khác. Hoạt động 2: Điều này đúng hay sai. • Mục tiêu: HS biết cách ứng xử đúng trong các tình huoáng cuï theå. - GV phoå bieán caùch chôi. - Caùc yù kieán nhö sau: a. Làm việc nhà là trách nhiệm của người lớn trong gia đình. - HS nghe và thực hiện: Giơ b. Treû em khoâng phaûi laøm vieäc nhaø. c. Cần làm tốt việc nhà khi có mặt cũng bảng đúng (Đ), sai (S). như khi vắng mặt người lớn. d. Tự giác làm những việc nhà phù hợp với khaû naêng laø yeâu thöông cha meï. e. Trẻ em có bổn phận làm những việc nhà phù hợp với khả năng của mình. Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp. • Muïc tieâu : HS bieát caàn phaûi laøm gì trong caùc tình huống để thể hiện trách nhiệm của mình với công việc gia đình -GV nêu các câu hỏi để HS tự nhìn nhận, đánh giá sự tham gia làm việc nhà của bản thân.. - HS suy nghĩ và trao đổi với baïn beân caïnh. 1. Ở nhà em đã tham gia làm những công việc - Đại diện 1 số HS trình bày trước lớp. gì? Kết quả của những công việc đó ra sao? - Ở nhà em đã tham gia làm những công việc như: Quét nhà, lau nhà, rửa ấm chén . . . Sau khi queùt nhaø, em thaáy nhà cửa sạch sẽ hơn; sau khi 2. Những công việc đó do bố mẹ em phân lau nhà em thấy nhà cửa thoáng mát. công hay em tự giác làm? 3 Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> 3. Trước những công việc em đã làm, bố mẹ - Những công việc đó do bố em tỏ thái độ ntn? meï em phaân coâng em laøm - Trước những công việc em 4. Em có mong ước được tham gia vào làm đã làm, bố mẹ em rất hài những công việc nhà nào? Vì sao? loøng. Boá meï khen em. - . Em còn mong ước được tham gia vào làm những công vieäc nhaø khaùc nhö: Gaáp quaàn aùo, troâng em ... giuùp boá meï. - GV khen những HS đã chăm chỉ làm việc Vì theo em nghĩ, đó là những công việc vừa với sức và khả nhaø. - Góp ý cho các em những công việc nhà còn năng của mình. chưa phù hợp hoặc quá khả năng của các em. - Kết luận: Hãy tìm những việc nhà hợp với khaû naêng vaø baøy toû nguyeän voïng muoán được tham gia của mình đối với cha mẹ. 5. Cuûng coá – Daën doø (3’) - Nhaän xeùt tieát hoïc. - Chuaån bò: Chaêm chæ hoïc taäp. --------------------------------Tập đọc NGƯỜI MẸ HIỀN I/ Mục tiêu : - Đọc đúng rõ ràng toàn bài.Biết ngắt ,nghỉ hơi đúng;bước đầu đọc rõ lời các nhân vật trong bài. - Hiểu ND :Cô giáo như người mẹ hiền ,vừa yêu thương vừa nghiêm khắc dạy bảo các em HS nên người .(trả lời được các câu hỏi trong SGK ). II/Đồ dùng dạy học :Tranh III/ Hoạt động dạy học : Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. A /Bài cũ : -2 hs đọc thời khóa biểu. - Em cần thời khóa biểu để làm gì? -Hs nêu -GV nhận xét, ghi điểm B /Bài mới : 1/ Giới thiệu bài: Bài hát “Cô và mẹ” của nhạc sĩ Phạm Tuyên có 2 câu rất hay: “Lúc ở nhà mẹ cũng là cô giáo, khi đến trường cô giáo như mẹ hiền”. Cô và mẹ có điểm gì giống nhau? Đọc truyện “Người mẹ hiền” các em sẽ hiểu điều đó. GV ghi tựa bài. 2/ Luyện đọc : 4 Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> -Gv đọc mẫu toàn bài - Hãy tìm những tiếng, từ ngữ khó phát âm. - Gv cho hs đọc các từ vừa tìm được, ví dụ: gánh xiếc ,vùng vẫy,nghiêm giọng hỏi,về chỗ.. - Hs đọc tiếp nối từng câu cho đến hết bài. -Hs tìm và nêu. -Hs đọc từng đoạn nối tiếp. - GV hướng dẫn hs đọc ngắt, nghỉ hơi một số câu dài -Đến lượt Nam đang cố lách ra/ thì bác bảo vệ vừa tới ,/nắm chặt 2 chân em:// “Cậu nào đây?,/ Trốn học hả?//. -Cô xoa đầu Nam/ và gọi Minh đang thập thò ở cửa lớp vào,/nghiêm giọng hỏi: “Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không?”// -Gọi hs đọc chú giải sgk -Đọc sgk: Gánh xiếc, tò mò, + Thầm thì : nói nhỏ vào tai. lách, lấm lem, thập thò. + Vùng vẫy : cựa quậy mạnh,cố thoát. -Đọc từng đoạn trong nhóm -Thi đọc giữa các nhóm -Đọc đồng thanh Nghỉ chuyển tiết (Tiết 2) 3/ Hd tìm hiểu bài : - Cho hs đọc đoạn 1. - 1 hs đọc to, lớp đọc thầm theo + Giờ ra chơi,Minh rủ Nam đi đâu? +Minh rủ Nam trốn học,ra phố xem xiếc. +Các bạn ấy định ra phố bằng cách nào? +Chui qua chỗ tường thủng. - Cho hs đọc đoạn 2 - 1 hs đọc to, lớp đọc thầm theo + Minh làm thế nào để lọt ra ngoài tường + Cạy gạch cho lổ hỏng rộng ra - Khi Nam chui ra ngoài thì gặp sự việc gì? Chúng - Cả lớp đọc thầm. ta đọc tiếp đoạn 3 + Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại ,cô giáo làm gì ? +Cô nói với bác bảo vệ : “ Bác nhẹ tay …lớp tôi,cô đỡ em ngồi dậy ,phủi đất cát dính bẩn trên người em và đưa về lớp”. + Việc làm của cô thể hiện thái độ thế nào? Cô rất dịu dàng, yêu thương học trò. - Cho hs đọc đoạn 4 - Cả lớp đọc thầm. +Cô giáo làm gì khi Nam khóc? +Cô xoa đầu Nam an ủi. -Nam khóc 2 lần, vì sao? Trước vì sợ Sau vì đau và xấu hổ. -Người mẹ trong bài là ai ? Là cô giáo 4/ Luyện đọc lại : 5 Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> 3 nhóm thi đọc truyện theo vai. -Hs phân vai: Người dẫn chuyện, Minh, Nam, bác bảo vệ, cô giáo. 5 Củng cố ,dặn dò : - Vì sao cô giáo trong bài được gọi là mẹ hiền? -Về nhà đọc lại bài . - GV nhận xét tiết học. - Hs phát biểu. --------------------------Toán 36+15 I/ Mục tiêu : - Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100,dạng 36+15. - Biết giải bài toán theo hình vẽ bằng một phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100. - Thực hiện bài 1(dòng 1), bài 2(a, b), bài 3. II/Đồ dùng dạy học: Que tính III/ Hoạt động dạy học : Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. A /Bài cũ : - Gọi hs đọc bảng cộng 6 -Nhắc lại cách đặt tính và tính 26+5 - Gv nhận xét. B /Bài mới : 1 /Giới thiệu phép cộng 36+15: -Có 36 que tính, thêm 15 que tính nữa. Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ? -Gài 36 que tính? -Gắn chữ số 6 vào cột chục hay đơn vị? -Theo đề bài thêm mấy qt nữa? -Gài 5 que tính xuống dưới 6 que tính.Gắn chữ số 5 vào cột nào? -Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính thực hiện tính gì? Gắn dấu cộng -Các em hãy tìm kết quả bằng que tính -Đầu tiên lấy bao nhiêu que tính? -Thêm bao nhiêu que tính nửa? -Gọi hs trình bày -Gv thao tác lại. -Vậy 36+15 = 51 2/ Đặt tính và tính : 36 + 15 51 Viết 36 sau đó viết 15 thẳng cột với nhau,viết dấu +, kẻ vạch ngang.. - 2 hs đọc - Hs thực hiện bảng con. Lặp lại đề -Hs nêu 15 -Cột đơn vị Tính cộng - Hs tìm và đọc kết quả 36 que tính 15 que tính. 6 Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> 6 cộng 5 bằng 11, viết 1 nhớ 1 vào cột chục. 3 cộng 1 bằng 4, 4 cộng 1 bằng 5, viết 5. 3/ Thực hành : -Bài 1 (dòng1) - Yêu cầu hs tự làm vào sgk 0000000. - Gv nhận xét -Bài 2 (a,b) - Đặt tính rồi tính tổng nghĩa là sao? -Cho hs làm bảng con. - Hs làm bài - 5 hs nối tiếp làm bảng lớp - Hs nhận xét - Hs nêu - Hs làm bảng con 36 24 +18 +19 54 43 Bao gạo cân nặng 46 kg, bao ngô cân nặng 27 kg. Hỏi cả 2 bao cân nặng bao nhiêu kg?. Bài 3 : -Gợi ý học sinh đặt đề toán (Học sinh có thể đặt cửa hàng bán…) -Hướng dẫn học sinh giải. Cả hai bao cân nặng : 46+27=73(kg) Đáp số : 73kg. C/Củng cố,dặn dò: -Cho học sinh thi đua tìm quả bóng nào có kết quả là 45 - Gv nhận xét tiết học. -------------------------Thứ ba, ngày 9 tháng 10 năm 2012. Kể chuyện NGƯỜI MẸ HIỀN I/ Mục tiêu : -Dựa theo tranh minh họa ,kể lại được từng đoạn của câu chuyện Người mẹ hiền . * Học sinh khá –giỏi biết phân vai dựng lại câu chuyện bài 2 . II/Đồ dùng dạy học:tranh III/ Hoạt động dạy học : Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. A /Bài cũ : -3 học sinh kể lại từng đoạn truyện: Người thầy - 3 hs kể cũ. -Giáo viên nhận xét, ghi điểm. B / Bài mới : 1 /Giới thiệu bài : Người mẹ hiền 2 /Hướng dẫn kể chuyện : 2.1 /Dựa theo tranh vẽ ,kể lại từng đoạn : - Quan sát tranh, đọc lời nhân vật trong tranh, Kể theo nhóm nhớ nội dung từng đoạn để kể. -Đại diện nhóm kể từng đoạn. Thi kể 7 Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> -Lớp và giáo viên nhận xét. -Học sinh lúng túng ,giáo viên gợi ý : -Đoạn 1: -Hai nhân vật trong tranh là ai? Và cho biết hình Minh mặc áo hoa, không đội mũ, dáng ? Nam mặc áo sẫm màu,đội mũ . -Hai cậu trò chuyện với nhau những gì? Ngoài phố có gánh xiếc muốn xem, 2 bạn tìm cách trốn ra ngoài (1 chỗ tường thủng) -Đoạn 2 : -Khi chui lỗ tường, bác bảo vệ xuất hiện làm gì, Túm chặt chân Nam, “Cậu nào nói gì? đây? Trốn học hả?’’ -Khi bị bắt, Nam làm gì? Sợ quá khóc toáng lên. -Đoạn 3 : -Cô giáo làm gì khi bác bắt được quả tang 2 bạn Xin bác nhẹ tay kẻo cháu đau .Cô trốn học đỡ cậu dậy, phủi đất và đưa về lớp. Đoạn 4 : - Cô giáo nói gì với 2 bạn? Cô hỏi: Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không? -Hai bạn hứa gì với cô? ..sẽ không trốn học nữa và xin cô tha lỗi. 2.2 Dựng lại câu chuyện theo phân vai : -Bước 1 : +Giáo viên làm người dẫn chuyện. Thực hành + 4 học sinh nói lời Minh, bác bảo vệ, cô giáo và Nam. _Bước 2 : -Kể theo nhóm Kể Bước 3 : -Thi dựng câu chuyện trước lớp -Lớp và giáo viên nhận xét. 3/ Củng cố ,dặn dò: Tuyên dương nhóm, cá nhân kể hay. -Về nhà kể lại người thân nghe. -Giáo dục học sinh… -------------------------. Toán LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu : -Thuộc bảng 6,7,8,9 cộng với một số( bài 1) . - Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100(bài 2). - Biết giải bài toán về nhiều hơn cho dưới dạng sơ đồ( bài 4). -Biết nhận dạng hình tam giác(bài 5a). II/Đồ dùng dạy học: Que tính III/ Hoạt động dạy học : 8 Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. A /Bài cũ : -Gọi học sinh lên bảng tính 18+37, 36+25,26+15 - Dưới lớp làm bảng con -Giáo viên nhận xét. B /Bài mới : 1/ Giới thiệu bài: Để củng cố các kiến thức đã học, hôm nay chúng ta luyện tập 2/ Luyện tập thực hành -Bài 1: Vận dụng công thức cộng qua 10 để điền 6+5=11 6+6=12 5+6=11 6+4=10 ngay kết quả. 8+6=14 9+6=15 Bài 2 : -Muốn tìm tổng 2 số hạng đã biết làm thế nào? Lấy số hạng cộng với số hạng -Hs làm vào sách giáo khoa - 1 hs làm bảng lớp -Lớp nhận xét Bài 4 : -Gọi học sinh nêu đề toán theo tóm tắt Đội một trồng 46 cây, đội hai trồng nhiều hơn đội một 5 cây. Hỏi đội hai trồng được bao nhiêu cây? -Cho học sinh tự giải Số cây đội 2 trồng được là: 46+5=51 (cây) Đáp số : 51 cây Bài 5a : -Hình tam giác là hình có mấy cạnh? Mấy đỉnh? Hình tam giác là hình có 3 cạnh, 3 đỉnh. -Nhắc học sinh nên đánh số vào hình rồi đếm (có Có 3 hình tam giác. thể tô màu). C /Củng cố,dặn dò: -Thi đua: Cây cam :18 cây] ? cây Cây bưởi :27 cây ] ------------------------------------. Chính tả NGƯỜI MẸ HIỀN I/ Mục tiêu: -Chép lại chính xác bài CT, trình bày đúng lời nói nhân vật trong bài .Không mắc quá 5 lỗi trong bài. - Làm được bài2, bài 3a. II/Đồ dùng dạy học: SGK, bảng phụ. III/ Hoạt động dạy học : Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. A /Bài cũ : Hs viết bảng con: Thoảng, trang vở, ngắm mãi -Gv nhận xét. 9 Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> B /Bài mới : 1/ Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học 2/ Hướng dẫn tập chép 2.1 Hd hs chuẩn bị -Gv đọc -Vì sao Nam khóc? -Cô giáo nghiêm giọng hỏi 2 bạn thế nào?. 2 hs đọc Vì đau và xấu hổ Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không? -Có những dấu câu nào? - Dấu phẩy, dấu chấm, dấu 2 chấm, dấu chấm hỏi. -Câu nói của cô có dấu gì ở đầu câu và cuối câu? Dấu gạch ngang,chấm hỏi Gv rút từ khó: Xoa đầu, nghiêm giọng, trốn học, Hs phân tích, viết bảng con từ xin lỗi khó. 2.2 GV đọc. -HS viết. 2.3 GV chấm 7 đến 10 bài, nhận xét từng bài. -HS sửa lỗi 3/ Hd làm bài tập chính tả Bài 2 : -1 học sinh đọc yêu cầu bài -Lớp làm bài bảng con. a/Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ b/Trèo cao ngã đau. -Gv và lớp nhận xét. -Học sinh đọc. -Lớp sửa bài. Con dao, tiếng rao hàng, giao bài tập về nhà Dè dặt, giặt giũ quần áo, chỉ có rặt 1 loài cá .. Bài 3a: Cho hs thi đua. 4/ Củng cố ,dặn dò : về nhà xem lại bài và soát lỗi nếu có . ------------------------Thứ tư, ngày 10 tháng 10 năm 2012.. Tập đọc BÀN TAY DỊU DÀNG I/ Mục tiêu: -Đọc đúng, rõ ràng toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc lời nhân vật phù hợp với nội dung. -Hiểu nội dung: Thái độ ân cần của thầy giáo đã giúp An vượt qua nỗi buồn mất bà và động viên bạn học tập tốt hơn, không phụ lòng tin yêu của mọi người (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa). II/Đồ dùng dạy học: SGK, bảng phụ III/ Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. A /Bài cũ : -2 hs đọc và trả lời câu hỏi +Các bạn định ra phố bằng cách nào? +Cô giáo làm gì khi Nam khóc? 10 Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> -Giáo viên nhận xét. B /Bài mới : 1/ Giới thiệu bài: Bàn tay dịu dàng 2/ Luyện đọc: - Gv đọc mẫu -Hs đọc nối tiếp 1 em đọc 1 câu -Gv cho hs đọc từ khó: nặng trĩu, nỗi buồn, -HS đọc vuốt ve, buồn bã. -Đọc nối tiếp 1 em đọc 1 đoạn -GV hướng dẫn hs đọc câu dài: Thế là/ chẳng bao giờ/ An còn được nghe bà kể chuyện cổ tích, / chẳng bao giờ/ An còn được bà âu yếm,/ vuốt ve. -Gọi hs đọc chú giải sgk -Hs đọc: âu yếm, thì thào, trìu mến. +Mới mất: mới chết, từ “mất”tỏ ý thương tiếc, kính trọng. +Đám tang: lễ tiễn đưa người chết. Đọc từng đoạn trong nhóm Thi đọc giữa các nhóm 3/ Hd tìm hiểu bài : -Đoạn 1 +2 : -Cả lớp đọc thầm đoạn 1 và 2. +Tìm những từ những cho thấy An rất buồn khi +Lòng An nặng trĩu nỗi buồn.Nhớ bà mới mất? bà, An ngồi lặng lẽ. + Vì sao An buồn như vậy? + An yêu bà, tiếc nhớ bà. Bà mất, không ai kể chuyện cổ tích, âu yếm, vuốt ve An. -Đoạn 3 : - 1 hs đọc to, lớp đọc thầm. +Khi biết em chưa làm bài tập, thái độ của thầy Thầy không trách chỉ xoa đầu An thế nào? bằng bàn tay dịu dàng, đầy trìu mến thương yêu. -Vì sao thầy không trách An khi biết em chưa Thầy cảm thông nỗi buồn của An, làm bài tập? chứ không phải em lười biếng, không chịu làm bài tập. +Vì sao An lại nói tiếp với thầy sáng mai em sẽ Vì sự cảm thông của thầy đã làm làm bài tập? An cảm động. -Tìm những từ ngữ thể hiện tình cảm của thầy Thầy..thương yêu.Khi nghe An giáo đối với An? hứa sáng mai sẽ làm bài tập ,thầy khen quyết định của An . “Tốt lắm!” và tin tưởng nói: “Thầy biết em nhất định sẽ làm”. 4/ Luyện đọc lại -Thi đọc theo phân vai.. -Hs phân vai theo nhóm rồi thi đọc(Thầy giáo, An, người dẫn chuyện) 11 Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> -GV nhận xét. 5/Củng cố, dặn dò: -Đặt tên khác cho bài?. -Lớp nhận xét Nỗi buồn của An, Tình thương của thầy, Em nhất định sẽ làm…. Về nhà đọc lại bài. --------------------Toán BẢNG CỘNG I/ Mục tiêu: -Thuộc bảng cộng đã học(bài 1). -Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100(bài 2 ba phép tính đầu). -Biết giải bài toán về nhiều hơn(bài 3). II/Đồ dùng dạy học: Que tính. III/ Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. A /Bài cũ: -Gọi học sinh đọc lại các bảng cộng 6, 7, 8, 9. -Giáo viên nhận xét, ghi điểm. B /Bài mới: 1/Giới thiệu bài: Bảng cộng 2/Luyện tập: -Bài 1: -Viết lên bảng 9+2= Tương tự cho biết bảng “9 cộng với 1 số” -Biết 9+2=11vậy 2+9= ? -Hướng dẫn tương tự lập bảng “ 8 cộng với 1 số” và các bảng cộng khác như “9 cộng với 1 số” 3/Thực hành: Bài 2 (3 phép tính đầu): -Nhắc lại cách đặt tính và tính: -Cho hs làm bảng con. -Gv nhận xét Bài 3: -Đây là dạng toán gì? -Học sinh tự giải. -Hs đọc. -1 hs đọc yêu cầu Học sinh nêu kết quả 9+2=11 2+9=11 Học sinh trả lời và học thuộc.. - Hs nêu -Hs làm bài 15 26 36 + 9 + 17 + 8 24 43 44 -2 hs đọc đề bài Bài toán về nhiều hơn - 1hs trình bày bảng lớp -Bạn nhận xét. C/Củng cố ,dặn dò: -Gọi hs đọc lại 9 cộng với 1 số, 6 cộng với 1 số. …………………………………………. 12 Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Luyện từ và câu TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG, TRẠNG THÁI, DẤU PHẨY. I/ Mục tiêu: -Nhận biết và bước đầu biết dùng một số từ chỉ hoạt động, trạng thái của loài vật và sự vật trong câu (bài 1, bài 2). -Biết đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu(bài3). II/Đồ dùng dạy học: - Bảng lớp viết 1 số câu để trống các từ chỉ hoạt động. III/ Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. A /Bài cũ : -Gọi 2 học sinh lên bảng điền -Thầy Hải… môn Toán. - Bạn Hạnh …truyện. -Giáo viên nhận xét. B /Bài mới : 1 / Giới thiệu bài : 2 /Hướng dẫn làm bài tập : -Bài 1: Miệng. - 1 học sinh đọc yêu cầu bài .. - Giáo viên viết 3 câu văn yêu cầu hs: Nói tên các con vật, sự vật. -Tìm đúng các từ chỉ hoạt động, trạng thái. - Gọi học sinh nêu kết quả, giáo viên gạch chân từ ấy. -Giáo viên nhận xét. Bài 2: - Giáo viên nêu yêu cầu -Lớp thảo luận làm vào VBT. Con vật: con trâu, đàn bò. Sự vật: mặt trời. Viết VBT Ăn, uống, tỏa. Con mèo con mèo Đuổi theo con chuột Giơ vuốt nhe nanh Luồn hang luồn hốc -Hs nhận xét và chữa bài Bài 3: - 1 học sinh đọc yêu cầu -GV đọc liền 3 câu văn thiếu dấu phẩy, không -Hs Lắng nghe nghỉ hơi. a/ Trong câu có mấy từ chỉ hoạt động của con 2 từ: học tập. lao động. người? -Các từ ấy trả lời câu hỏi gì? Trả lời câu hỏi “làm gì?” -Để tách rõ 2 từ cùng trả lời câu hỏi “làm gì?’’ Giữa học tập tốt và lao động tốt. trong câu, ta đặt dấu phẩy vào chỗ nào? -Lớp làm bài câu b, c vào VBT C /Củng cố ,dặn dò : -Về nhà tìm thêm từ chỉ hoạt động, trạng thái 13 Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> của loài vật,sự vật . ------------------------------------Thứ năm, ngày 11 tháng 10 năm 2012. Tự nhiên –Xã hội ĂN UỐNG SẠCH SẼ I/ Mục tiêu: -Nêu được 1 số việc cần làm để giữ vệ sinh ăn uống như :ăn chậm nhai kĩ ,không uống nước lã ,rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đi đại tiểu tiện. -Học sinh khá –giỏi: Nêu được tác dụng của các việc cần làm . II/Đồ dùng dạy học: tranh III/ Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. A /Bài cũ : -Để cơ thể khỏe mạnh chúng ta cần làm gì ? Hằng ngày em ăn mấy bữa? Gồm thức ăn nào ? -Giáo viên nhận xét. B /Bài mới : Khởi động : -Lớp hát “Thật đáng chê” và giới thiệu bài. -Hoạt động 1: Làm việc với sách gióa khoa và thảo luận: “Phải làm gì để ăn sạch” Mục tiêu: Biết được những việc cần làm để bảo đảm ăn sạch -Bước 1: Động não -Em nào có thể nói được để ăn uống sạch sẽ, ta cần phải làm những việc gì? -Giáo viên ghi bảng, chốt lại ý vừa nêu -Bước2 : Gọi 1hs hỏi, 1 em trả lời Hình 1: Rửa tay như thế nào là sạch và hợp vệ sinh? Hình 2: Rửa quả như thế nào là đúng?. Học sinh phát biểu Đọc đồng thanh. Rửa bằng nước sạch và xà phòng Rửa dưới vòi nước chảy hoặc rửa nhiều lần với nước sạch. -Hình 3: Bạn gái đang làm gì? Lợi gì? Gọt vỏ trái cây -Hình 4: Tại sao thức ăn phải để trong bát sạch và Tránh ruồi mâm đậy lồng bàn? -Hình 5: Bát, đũa, thìa trước và sau khi ăn phải Phải rửa bằng nước sạch với xà làm gì? phòng để nơi cao ráo hoặc phơi nắng sau khi ăn ,.. -Bước 3: Làm việc cả lớp: -Đại diện nhóm trình bày kết quả quan sát và -Trình bày -Nhóm khác bổ sung. phân tích tranh. -Để ăn sạch, bạn phải làm gì? Trả lời -Tại sao chúng ta cần ăn chậm, nhai kĩ? -Hoạt động 2: Làm việc với SGK và thảo luận 14 Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> để đảm bảo uống sạch? Mục tiêu: Biết được những việc cần làm để đảm bảo uống sạch. -Bước 1: Làm việc theo nhóm -Nêu ra đồ uống mà em thường uống trong ngày hoặc ưa thích -Bước 2: Làm việc cả lớp : -Loại đồ uống nào nên uống, không nên uống ,vì sao? -Nước đá, nước mát như thế nào là sạch và không sạch? -Có nên uống nước lã không? vì sao ? -Nước mưa, kem , mía như thế nào là hợp vệ sinh? -Lớp và giáo viên nhận xét. -Bước 3: Làm việc với SGK -Quan sát hình 6, 7, 8 nhận xét bạn nào uống hợp vệ sinh và không hợp vệ sinh, giải thích vì sao? * Hs k-g: Không uống nước lã giúp em phòng được bệnh gì? -Giáo viên KL. -Hoạt động 3: thảo luận về ích lợi của việc ăn uống sạch sẽ. Mục tiêu: Học sinh giải thích được tại sao phải ăn, uống sạch sẽ. -Bước 1: Làm việc theo nhóm -Tại sao chúng ta phải ăn ,uống sạch sẽ ?(Nói tác hại mất vệ sinh) -Bước 2: Làm việc cả lớp -Đại diện nhóm trình bày -Nhóm khác bổ sung * Học sinh khá-giỏi: Rửa tay trước khi ăn và sau khi đi đại, tiểu tiện có tác dụng gì? -Giáo viên: Ăn uống sạch sẽ giúp ta đề phòng được nhiều bệnh đường ruột như đau bụng, ỉa chảy, giun sán … - Lồng ghép GDBVM : Biết tại sao phải ăn uống sạch sẽ và để ăn sạch phải làm gì?. Thảo luận nhóm -Đại diện nhóm trình bày . Tự trả lời. Hình 6, 8 hợp vệ sinh Hình 7 không hợp vệ sinh. Thảo luận nhóm Trình bày. -Chúng ta cần phải ăn uống sạch sẽ thì đảm bảo sức khỏe và góp phần làm cho môi trường sống thêm sạch và đẹp.. C /Củng cố, dặn dò ? -Tại sao cần ăn chậm nhai kĩ? -Trước khi ăn và sau khi đi đại, tiểu tiện cần làm gì? Tập viết CHỮ HOA G 15 Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> I/Mục tiêu: -Viết đúng chữ hoa G (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Góp (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Góp sức chung tay (3 lần). II/Đồ dùng dạy học: Mẫu chữ hoa G III/Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. A /Bài cũ : -Kiểm tra vở -Cho viết bảng con +chữ hoa E ,Ê +Chữ Em -GV nhận xét B /Bài mới : 1/ Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học. 2/ Hd viết chữ cái hoa 2.1 Hd hs quan sát và nhận xét chữ hoa -Gv treo chữ mẫu -Gv nói cấu tạo cách nối nét -Cấu tạo: cao 8 dòng li (9 đường kẻ ngang) -Gồm 2 nét: nét 1 là kết hợp của nét cong dưới và cong trái nối liền nhau, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ, nét 2 là nét khuyết ngược. -Cách viết : + Nét 1: Viết tương tự chữ hoa C, dừng bút trên đường kẻ 3. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng xuống, viết nét khuyết ngược, dừng bút trên đường kẻ 2. -Chữ hoa G cao mấy đơn vị? -Gồm mấy nét? -Gv viết mẫu và nhắc cách nối nét -Gọi 1 hs viết bảng 2.2 Hd hs viết bảng con -Gv nx, uốn nắn 3/ Hd viết câu ứng dụng 3.1 Giới thiệu cụm từ ứng dụng: góp sức chung tay. 3.2 Hướng dẫn hs quan sát và nhận xét chữ ứng dụng -Đọc lại cụm từ ứng dụng -Cụm từ ứng dụng có ý nghĩa gì? -Câu này có mấy chữ? -Chữ nào có chữ luyện viết hôm nay ? -Gv chỉ tựa bài nói cách nối nét sau đó viết mẫu 3.3 Hd hs viết chữ Góp bảng con. -Hs quan sát. 4 đv 2 nét Quan sát - 1hs viết bảng lớp Viết. Đọc Cùng nhau đoàn kết làm việc 4 chữ Góp Quan sát 16. Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> -Gv sửa sai Viết 3.4 Hd hs viết vào vở chữ hoa G và chữ Góp -Gọi hs nhắc tư thế ngồi viết -Gv viết mẫu +Dòng 1 :2 chữ +Dòng 2 :1 chữ +Dòng 3 :hs tự viết +Dòng 4 : 1 chữ +Dòng 5 :hs tự viết 3.5 Hd hs viết câu ứng dụng vào vở : 1 hs đọc câu ứng dụng Đọc -Chữ cái nào cao 4 đv? G -Cách đặt dấu thanh như thế nào? -Khoảng cách giữa các chữ như thế nào? -Chữ cái O -Gv viết mẫu Hs quan sát và viết. -Gv chấm điểm –nhận xét -Cho hs xem vở viết đúng và đẹp 4/ Củng cố ,dặn dò: -Về nhà luyện viết. ----------------------Toán LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu: - Ghi nhớ và tái hiện nhanh bảng cộng trong phạm vi 20 để tính nhẩm; cộng có nhớ trong phạm vi 100(bài 1, 3). - Biết giải bài toán có một phép cộng(bài 4) . II/Đồ dùng dạy học: III/ Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. A / Bài cũ: -Gọi học sinh đọc bảng 7 cộng với 1 số, 8 cộng với 1 số. -GV nhận xét. B /Bài mới: Bài 1a: -Học sinh thi đua nêu kết quả.. -Ví dụ: 9 cộng 6 bằng 15. -Khi đổi chỗ các số hạng trong phép cộng thì tổng như thế nào? Bài 1b :. 9+6=15 6+9=15 7+8=15 8+7=15 6+5=11 5+6=11 ..không thay đổi.. 17 Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> -Học sinh thi đua nêu kết quả. -Trong phép cộng, nếu 1 số hạng không thay đổi ..thì tổng cũng tăng thêm (bớt đi ) còn số hạng kia tăng thêm (bớt đi) mấy đơn vị bằng ấy đơn vị. thì tổng như thế nào? Bài 3: -Gọi học sinh nêu cách tính 1 vài phép tính. 36 35 69 9 +36 +47 + 8 +57 72 82 77 66 Bài 4: - 2 hs đọc đề bài - Yêu cầu hs tự trình bày bài giải. - 1 hs làm bảng lớp Mẹ và chị hái được là : 38+16=54 (quả ) Đáp số :54 quả - Hs nhận xét, chữa bài C /Củng cố ,dặn dò : -Học sinh khá-giỏi về nhà làm bài 2,5 ------------------------. Chính tả BÀN TAY DỊU DÀNG I/ Mục tiêu : -Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi; biết ghi đúng các dấu câu trong bài. Mắc không quá 5 lỗi. -Làm được bài2, bài3b II/Đồ dùng dạy học: Sgk, bảng phụ. III/ Hoạt động dạy học : Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. A /Bài cũ : -Cho hs viết bảng con các từ khó và dễ lẫn của - Hs viết bảng con, tiết trước: Chẳng hạn: xấu hổ, nghiêm giọng, thập thò. -GV nhận xét. B /Bài mới: 1/ Gtb: Nêu mục tiêu bài học 2/ Hd nghe- viết : -Hd hs chuẩn bị -Gv đọc mẫu 2 hs đọc +Nd: An buồn bã nói với thầy điều gì? Thưa thầy, hôm nay em chưa làm bài tập. +Lúc ấy, thái độ thầy thế nào? Thầy không trách, chỉ nhẹ nhàng xoa đầu An với bàn tay dịu dàng, trìu mến, thương yêu. +Nx: Chữ nào phải viết hoa? Chữ đầu dòng tên bài, chữ đầu câu và tên riêng. +Khi xuống dòng, chữ đầu câu viết thế nào? Viết lùi vào 1 ô, đặt câu nói của An sau dấu: thêm - ở đầu câu . 18 Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> -Gv rút từ khó: vào lớp, buồn bã, trìu mến. -Gv đọc -GV chấm 7 đến 10 bài, nhận xét từng bài. 3/ Hd làm bài tập chính tả Bài 2 : -Lớp làm VBT (nhiều hơn 3 từ). -Hs phân tích ,viết bảng con. –Hs viết -1 học sinh đọc yêu cầu Bao, bào, cáo, đào, cháo, náo.. Báu, nhàu, đau, rau, mau…. -Đại diện nhóm thi tiếp sức (viết bảng và đọc kết quả). -Lớp nhận xét nhóm thắng . Bài3b : -1 hs đọc yêu cầu -Lớp làm VBT Đồng ruộng quê em luôn xanh tốt. Nước từ trên nguồn đổ xuống,chảy cuồn cuộn. -Giáo viên nhận xét. -Hs nhận xét, chữa bài 4/ Củng cố ,dặn dò : về nhà xem lại bài và soát lỗi nếu có ------------------------------Thứ sáu, ngày 12 tháng 10 năm 2012. Tập làm văn MỜI, NHỜ ,YÊU CẦU,ĐỀ NGHỊ .KỂ NGẮN THEO CÂU HỎI I/ Mục tiêu: -Biết nói lời mời, yêu cầu ,đề nghị phù hợp với tình huống giao tiếp đơn giản (bài 1). -Trả lời được câu hỏi về thầy giáo (cô giáo) lớp 1 của em (bài 2); viết được khoảng 4, 5 câu nói về cô giáo (thầy giáo) lớp 1 (bài 3). II/Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III/ Hoạt động dạy học : Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. A / Bài cũ : -2 học sinh đọc thời khóa biểu thứ tư, thứ năm. -Hs đọc - Gv nhận xét. B /Bài mới : 1/ Giới thiệu bài : 2/ Hướng dẫn làm bài tập : Bài 1: Miệng - 1 học sinh đọc yêu cầu a/ - Giáo viên hướng dẫn 2 học sinh thực hành tình huống. -Cho học sinh 1 đóng vai bạn đến chơi nhà. Bạn đến thăm nhà em, em mở cửa mời bạn vào chơi. -Cho học sinh 2 nói lời mời bạn vào nhà (vui vẻ, Chào bạn! Nhà bạn nhiều cây lịch sự) quá!. -Học sinh 1 có thể nói À Nam .Bạn vào chơi. -Sau đó đổi vai. 19 Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> b/ Nhắc học sinh nói với thái độ biết ơn. c/ Đề nghị bạn giữ trật tự với giọng khẽ.. Lan chép cho mình bài: “Hạt mưa nhé!” Bạn giữ trật tự để nghe cô giáo giảng bài.. Bài 2: Miệng -1 học sinh đọc yêu cầu. Lớp đọc thầm -Cho học sinh nhìn bảng, 4 học sinh nêu lần lượt Nhiều học sinh tiếp nối nhau trả 4 câu hỏi để hỏi bạn. lời. -Khuyến khích học sinh trả lời hồn nhiên, chân thực về cô giáo lớp 1 (Khi trả lời nhìn vào người hỏi nói to, rõ tự nhiên.) -Giáo viên và lớp nhận xét (người trả lời câu hỏi hay nhất). Bài 3: Viết -Giáo viên nêu yêu cầu -Các em viết lại những điều vừa kể ở bài 2 thành Lắng nghe lời văn (dùng từ, đặt câu đúng). -Gọi 5 học sinh đọc Đọc -Giáo viên nhận xét ,góp ý -Chấm điểm. C /Củng cố,dặn dò : -Thực hành nói lời mời, nhờ yêu cầu đề nghị với bạn và người xung quanh, thể hiện thái độ văn minh,lịch sự. --------------------------------------Toán PHÉP CỘNG CÓ TỔNG BẰNG 100 I /Mục tiêu: -Biết thực hiện phép cộng có tổng bằng 100(bài 1). -Biết cộng nhẩm các số tròn chục(bài 2). -Biết giải bài toán với 1 phép cộng có tổng bằng 100(bài 4). II/Đồ dùng dạy học: Bộ thực hành toán. III/ Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. A /Bài cũ : -Cho hs làm bảng con: 29 + 44, 61 + 17 -Gv nhận xét B /Bài mới : - 1/ Giáo viên hướng dẫn học sinh tự thực hiện phép cộng có tổng bằng 100. - Có 83 que tính ,thêm 17 que tính nữa .Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ? -Gọi 1 học sinh lên bảng thực hiện (nếu biết) -Lớp làm bảng con. - Hs thực hiện. lặp lại đề 83 + 17 20. Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> -Đặt tính thế nào? -Nêu cách thực hiện phép tính -Gọi 4 học sinh lặp lại cách đặt tính và tính. 2/ Thực hành : Bài 1 : -Gọi học sinh nhắc lại cách đặt tính và tính. Bài 2 : -Cho học sinh tự nhẩm theo mẫu -Sửa bài: 8 chục cộng 2 chục bằng 10 chục. 10 chục bằng 100. -Vậy 80+20=100 Bài 4 : -Gọi học sinh đọc đề -Bài toán thuộc dạng toán gì? -Cho học sinh tự giải. 1 00 viết 83 rồi viết 17 dưới 83 sao cho 7 thẳng cột với 3, 1 thẳng cột với 8,viết dấu cộng và kẻ vạch ngang. cộng từ phải sang trái 3+7=10 viết 0 nhớ 1, 8+1=9, 9 + 1 = 10 viết 10. Lặp lại 99 + 1 100. 75 + 25 100. 64 + 36 100. 80+20=100 30+70=100 90+10=100. - 2 hs đọc Bài toán về nhiều hơn Bài giải : Buổi chiều cửa hàng bán là : 85+15=100(kílôgam) Đáp số: 100(kílôgam).. C/Củng cố, dặn dò: -Thi đua 36+64, 35+65. 12 Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>