Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (270.94 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>TiÕt 1:. Đo độ dài. Ngµy so¹n 20 th¸ng 8 n¨m 2010. -. D¹y ngµy. th¸ng. n¨m 2010. I. Mục tiêu bài học: Giúp HS : -Học sinh biết cách đổi đơn vị đo độ dài, biết ước lượng độ dài và chọn được thước có GHĐ và ĐCNN phù hợp để đo các độ dài cho trước. II. Chuẩn bị: -Giáo viên: +Cả lớp: tranh vẽ to thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm, bảng ghi kết quả1.1 +Mỗi nhóm :1 thước dây, 1 thước kẻ, 1 thước cuộn -Học sinh: SGK và vở ghi chép III. Tiến trình lên lớp: 1. Kiểm tra: 2. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng ĐVĐ: (3 phút ) -Quan sát -Cho học sinh quan sát tranh vẽ trả -Trả lời câu hỏi lời câu hỏi đầu bài + Gang tay của 2 chị em không CHƯƠNG I: giống nhau. CƠ HỌC -Nhận xét và chốt lại “sở dĩ có sự sai + Độ dài gang tay trong mỗi lần lệch đó là vì thước đo không giống đo không giống nhau nhau, cách đo không chính xác, hoặc + Đếm số gang tay không chính Tiết 1: ĐO ĐỘ DÀI cách đọc kết quả chưa đúng…Vậy xác để khỏi tranh cãi, hai chị em cần -Lắng nghe phải thống nhất điều gì?”.Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu -Ghi bài hỏi này Hoạt động 1: Ôn lại đơn vị đo độ dài và ước lượng độ dài cần đo (10phút ) -CH: Ở lớp dưới các em đã học những đơn vị đo độ dài nào? -CH: Trong các đơn vị đo độ dài trên, đơn vị nào là đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo lường hợp pháp của nước ta? -Nhận xét -Yêu cầu học sinh điền C1 -Gọi học sinh trả lời câu hỏi C1 -Nhận xét -Giới thiệu thêm một số đơn vị đo độ dài như: +1inch = 2,54cm +1ft = 30,48cm +1 năm ánh sáng dùng để đo khoảng cách vũ trụ +1hải lí = dùng để đo khoảng cách trên biển. -TL : Mét (m), đêximet(dm), I/ Đơn vị đo độ dài centimet(cm),… 1. Ôn lại đơn vị đo độ dài -TL: Mét (m) -Đơn vị thường dùng là : mét (m) -Ghi bài -Điền C1 -Trả lời C1. C1:1m =10dm =100cm. -Ghi bài -Lắng nghe. 1cm =10 mm 1km = 1000m. 1. Lop6.net. - -.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> -Hướng dẫn học sinh ước lượng độ -Chú ý dài -Yêu cầu học sinh đọc và làm C2 -Đọc và làm C2 2. Ước lượng độ dài -Gọi học sinh thực hiện C2 -1 học sinh thực hiện C2, các học -Gọi 1 học sinh khác dùng thước sinh khác theo dõi -1 học sinh dùng thước kiểm tra và kiểm tra lại và nhận xét nhận xét -Yêu cầu học sinh đọc và làm C3 - Nhận xét -Đọc và làm C3 -CH: Độ dài ước lượng và độ dài đo -TL: không giống nhau bằng thước có giống nhau không? -Nhận xét -CH: Tại sao trước khi đo độ dài ta -TL: để chọn thước đo phù hợp và cần phải ước lượng độ dài cần đo? chính xác Hoạt động 2: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài (25 phút ) -Thông báo: người ta đo độ dài bằng -Lắng nghe II.Đo đọ dài thước. 1.Tìm hiểu dụng cụ đo -Yêu cầu học sinh quan sát hình -Quan sát hình 1.1/sgk ,đọc và 1.1/sgk , đọc và thực hiện C4 thực hiện C4 -Gọi học sinh trả lời C4 -Trả lời C4 : +thợ mộc dùng thước dây -Nhận xét +học sinh dùng thước kẻ -Khi sử dụng 1 dụng cụ đo nào ta +người bán vải dùng thước mét cần phải biết GHĐ và ĐCNN của nó (thẳng ) -CH:GHĐ của thước là gì? -Lắng nghe -Nhận xét -CH: ĐCNN của thước là gì?. -TL: GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước -GHĐ của thước là độ -Nhận xét dài lớn nhất ghi trên -TL: ĐCNN của thước là khoảng thước. cách giữa hai vạch chia liên tiếp -ĐCNN của thước là độ dài giữa hai vạch chia -Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân trên thước liên tiếp trên thước - Ghi bài đọc và thực hịên câu hỏi C5,C6,C7 -Gọi học sinh trả lời C5, C6, C7 -Nhận xét -Hoạt động cá nhân, đọc và làm -Yêu cầu học sinh hoạt động theo C5,C6,C7 -C5 : GHĐ :20cm nhóm đọc sgk và tiến hành thực ĐCNN :1mm hành theo các trình tự yêu cầu của -Trả lời C5,C6,C7 sgk -Ghi bài 2. Đo độ dài -CH: Em hãy cho biết ta phải dùng -Đọc sgk và hoạt động theo nhóm, thước nào để đo chiều dài của cái tiến hành đo rồi ghi kết quả vào bàn ? bảng 1.1/sgk -CH : Tại sao chúng ta phải dùng thước đo đó ? -TL: dùng thước thẳng có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm - Nhận xét -CH: Theo em chúng ta đo nhiều lần rồi tính giá trị trung bình để làm gì? -TL: vì thước đó sẽ cho kết quả đo -Nhận xét chính xác 2. Lop6.net. - -.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> -Gọi đại diện mỗi nhóm đọc kết quả -TL:Làm như thế thì giảm được đo sai số -Đại diện nhóm đọc kết quả đo 3 . Củng cố ((4 phút ) -Có những loại thước đo nào? -Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là gì? 4. Hướng dẫn về nhà (3 phút ) - Học bài, làm các bài tập 1-2.1 1-2.5 /sbt - Chuẩn bị bài tiết sau. TiÕt 2: Đo độ dài (tiếp). Ngµy so¹n 21 th¸ng 8 n¨m 2010. -. D¹y ngµy. th¸ng. n¨m 2010. I. Mục tiêu bài học : Giúp HS : - Học sinh biết cách đo độ dài - Vận dụng được cách đo ấy để đo được độ dài của một vật cho trước II. Chuẩn bị : -Giáo viên : Cả lớp : hình vẽ 2.1 ,2.2, 2.3 /sgk -Học sinh : sgk và vở ghi chép III. Tiến trình lên lớp : 1.Kiểm tra: ( 5 phút ) C1:Đơn vị đo đọ dài hợp pháp của nước ta -TL:Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là :m là gì? C2: Thế nào là GHĐ và ĐCNN của thước? -TL:GHĐcủa thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước. ĐCNN của thước là khoảng cách giữa hai vạch chia liên tiếp 2.Bài mới : Hoạt động của học sinh Ghi bảng Hoạt động của giáo viên ĐVĐ : (2 phút ) -Ở tiết trước ta đã biết dụng cụ -Lắng nghe Tiết 2 : ĐO ĐỘ DÀI dùng để đo độ dài là thước. Cách đo (Tiếp theo) độ dài phải thực hiện như thế nào? -Suy nghĩ , tìm phương án trả lời Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về vấn đề này -Ghi bài Hoạt động1: Tìm hiểu cách đo độ dài ( 23 phút ) -Yêu cầu học sinh dựa vào kết quả ở -Hoạt động cá nhân, thực hiện các I.Đo độ dài: bảng 1.1/sgk và thực hiện các câu câu hỏi C1 ,C2 ,C3 ,C4 ,C5 hỏi C1 ,C2 ,C3 ,C4 ,C5 -Gọi học sinh lần lượt trả lời các -Trả lời các câu hỏi : +C1: ( khác ) hơn kém nhau câu C1 C5 0.5cm +C2: chọn thước kẻ để đo bề dày sgk +C3: đặt thước dọc theo chiều dài +C4: đặt mắt vuông góc cạnh thước +C5: đọc theo vạch chia gần -Cách đo độ dài: (sgk) nhất -Rút ra kết luận về cách đo độ dài -Gọi học sinh rút ra kết luận về 3. Lop6.net. - -.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> cách đo độ dài bằng cách điền từ thích hợp vào C6 -Nhận xét Hoạt động2 : Vận dụng ( 10 phút ) -Yêu cầu học sinh đọc và thực hiện các câu hỏi C7, C8, C9 -Gọi học sinh lần lượt trả lời các câu C7, C8, C9. -Ghi bài. -Đọc và thực hiện các câu hỏi C7, II. Vận dụng C8, C9 -Trả lời -C7: vị trí đặt thước đúng là : +C -Ghi bài -C8: vị trí đặt mắt đúng là : +C -C9: (a) :l = 7cm (b) :l = 7cm (C) : l= 7cm. 3. Củng cố : -Nêu cách đo độ dài -Hướng dẫn học sinh cách xác định GHĐ và ĐCNN của thước 4. Hướng dẫn về nhà : -Học bài , làm các bài tập 1-2.6 1-2.10 /sbt 5. Rút kinh nghiệm:. 4. Lop6.net. - -.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Ngµy so¹n: TuÇn 3:. ngµy d¹y:. TiÕt 3: §o thÓ tÝch chÊt láng I. Mục tiêu bài học : Giúp HS : - Biết một số dụng cụ đo thể tích chất lỏng - Biết cách xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ thích hợp - Sử dụng được dụng cụ đo để đo thể tích chất lỏng II. Chuẩn bị : - Giáo viên : + Cả lớp: một số bình chứa, ca đong, chai lọ có sẵn dung tích , một số bình chia độ + Mỗi nhóm: 2 bình chứa nước có dung tích khác nhau, bình chia độ có GHĐ 200 cm3 - Học sinh : sgk và vở ghi chép III. Tiến trình dạy học 1. Kiểm tra: -C1: Nêu cách đo độ dài. Tại sao trước khi -TL: Cách đo độ dài là:ước lượng độ dài cần đo, chọn đo độ dài ta cần phải ước lượng độ dài cần thước có GHĐ và ĐCNN thích hợp, đặt thước dọc theo đo? chiều dài cần đo sao cho một đầu của vật ngang bằng với vạch số 0, đặt mắt vuông góc với cạnh kia của thước, đọc theo vạch chia gần nhất . Khi đo độ dài cần ước lượng độ dài cần đo vì để chọn thước có GHĐ và ĐCNN phù hợp - 1 học sinh lên chữa bài tập ,các học sinh còn lại theo -Gọi học sinh chữa bài tập 1-2.7, 1-2.8, 1- dõi và nhận xét 2.9/sbt 2. Bài mới : Hoạt động của học sinh Ghi bảng Hoạt động của giáo viên ĐVĐ: ( 2 phút ) -Để đo độ dài ta dùng thước . Vậy -Lắng nghe và suy nghĩ tìm Tiết3: ĐO THỂ TÍCH để đo thể tích chất lỏng ta sử dụng phương án trả lời CHẤT LỎNG dụng cụ đo nào? Và cách đo được thực hiện như thế nào? Tiết học hôm nay sẽ giúp chúng ta -Ghi bài trả lời câu hỏi này. Hoạt động1: Đơn vị đo thể tích -Thông báo: “một vật dù to hay nhỏ đều chiếm một thể tích trong không gian” -Ở lớp dưới các em đã học một số đơn vị đo thể tích. Vậy em nào có thể nhắc lại giúp cô: “đơn vị đo thể tích thường dùng là gì?” - Nhận xét. -Lắng nghe. I.Đơn vị đo thể tích. -TL:Đơn vị đo thể tích thường -Đơn vị thường dùng là dùng là: m3,lít(l) + Mét khối (m3) + lít ( l ) -Ghi bài -TL: cm3, dm3, ml - C1: -CH: Ngoài ra ta còn có những đơn 1m3= 1000dm3 vị đo thể tích nào ? - Làm C1 vào vở = 1000000cm3 - Một học sinh lên bảng làm C1, 1m3= 1000lít -Yêu cầu học sinh thực hiện C1 = 1000000ml các học sinh còn lại chú ý theo dõi -Gọi học sinh lên bảng làm C1 = 1000000cc và nhận xét 5. Lop6.net. - -.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Hoạt động 2:Tìm hiểu dụng cụ đo và cách đo thể tích chất lỏng -Cho học sinh quan sát bình chia độ và hình vẽ 3.2/sgk -CH:Hãy xác định GHĐ và ĐCNN của bình chia độ trong hình vẽ. -Nhận xét -Yêu cầu học sinh đọc và làm C2 -Gọi học sinh thực hiện C2. -Quan sát. II. Đo thể tích chất lỏng. 1. Tìm hiểu về dụng cụ đo -Xác định GHĐ và ĐCNN của thể tích bình chia độ. - C2: +ca to: GHĐ : 1l ĐCNN: 0.5 l -Nhận xét -1học sinh lên bảng làm ,các học +ca nhỏ: GHĐ : 0.5 l sinh khác chú ý theo dõi nhận xét -Yêu cầu học sinh đọc và làm C3 ĐCNN: 0.5 l -Gọi học sinh trả lời C3 -Đọc và làm C3 vào vở +can : GHĐ : 5 l ĐCNN : 1 l -Nhận xét -1học sinh lên bảng làm, các học -C3: ở nhà thường dùng sinh khác theo dõi nhận xét chai lọ có ghi sẵn dung tích, bơm tiêm … để đo thể tích chất lỏng -Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ -Quan sát hình vẽ sgk, làm C4 sgk và thực hiện câu C4 -Gọi học sinh lên bảng làm C4 -1hs lên bảng làm, các học sinh còn lại theo dõi nhận xét -Nhận xét -Yêu cầu học sinh điền C5 -Điền câu C5 -Nhận xét -Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm -Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi thực hiện C6, C7,C8 C6, C7, C8, -Nhận xét 2.Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng Trả lời câu hỏi C9 -Yêu cầu nghiên cứu câu C9 và trả -Nhắc lại -Cách đo thể tích chất lỏng lời -Nhận xét và gọi học sinh nhắc lại : -Ghi bài ( C9 / sgk ) -Đọc và làm C2 vào vở. Hoạt động3 : Thực hành đo thể tích chất lỏng -Phân chia dụng cụ thí nghiệm -Nhận dụng cụ thí nghiệm 3. Thực hành cho từng nhóm học sinh Bảng3.1 -Yêu cầu học sinh đọc sgk và vật Dụng cụ V(ư) V(đ) nêu phương án đo thể tích chất -Đọc sgk ,đưa ra phương án thí đo lỏng đựng trong hai bình nghiệm cần cm3 cm3 -Yêu cầu học sinh tiến hành thí đo ghđ đcnn nghiệm rồi ghi kết quả vào bảng -Tiến hành thí nghiệm , ghi kết quả vào bảng 3.1/sgk B1 250 2 100 96. B2. 6. Lop6.net. 250 2. 150. 124. - -.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> 3. Củng cố : -Đo thể tích chất lỏng ta dùng dụng cụ đo nào? -Nêu cách đo thể tích chất lỏng. 4. Hướng dẫn : -Học bài .Làm bài 3.1 3.7/ sgk -Chuẩn bị bài tiết sau. IV.Rút kinh nghiệm:. Duyệt của BGH Ngày……tháng……năm 2010. 7. Lop6.net. - -.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Ngµy so¹n TuÇn: 4 TiÕt 4:. D¹y ngµy. Đo thể tích vật rắn không thấm nước. I. Mục tiêu bài bài học : Giúp HS : -Biết sử dụng các dụng cụ đo để đo thể tích vật rắn không thấm nước có hình dạng bất kì -Tuân thủ các qui tắc đo II. Chuẩn bị -Giáo viên: + Cả lớp: bảng phụ kẻ bảng 4.1/sgk + Mỗi nhóm: 1 vật rắn không thấm nước, bình chia độ, bình tràn, bình chứa, dây buộc -Học sinh : sgk và vở ghi chép III. Tiến trình lên lớp: 1. Kiểm tra: -CH: Để đo thể tích chất lỏng em -TL : Để đo thể tích chất lỏng ta dùng bình chia độ, hoặc chai lọ dùng dụng cụ gì?Nêu cách đo. có ghi sẵn dung tích… Cách đo thể tích chất lỏng là: ước lượng thể tích cần đo, chọn dụng cụ đo có GHĐ và ĐCNN phù hợp, đặt bình chia độ thẳng đứng, đặt mắt ngang với mực chất lỏng, đọc số chỉ theo vạch -CH: Gọi học sinh chữa bài tập 3.2 chia gần nhất -một học sinh lên bảng chữa bài tập, các học sinh còn lại chú ý và 3.5 ở sbt theo dõi và nhận xét 2. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng ĐVĐ: -Dùng bình chia độ có thể đo thể tích chất lỏng.Vậy có những vật rắn -Lắng nghe, suy nghĩ tìm câu trả không thấm nước như hòn đá, đinh lời sắt thì làm thế nào xác định thể tích Tiết 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG của chúng? THẤM NƯỚC Để biết được chúng ta sang bài học hôm nay. -Ghi baì Hoạt động 1: Tìm hiểu cách đo thể tích vật rắn không thấm nước -Giới thiệu cho học sinh dụng cụ đo -Lắng nghe I. Cách đo thể tích vật rắn thể tích vật rắn không thấm nước là không thấm nước bình tràn và bình chia độ 1. Dùng bình chia độ -Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ 4.2/sgk và thực hiện câu hỏi C1 -Quan sát hình vẽ 4.2/sgk và thực hiện câu hỏi C1 -Gọi học sinh trả lời câu hỏi C1 -Nhận xét và của học sinh ghi bài. -Học sinh trả lời câu hỏi C1, các -C1: buộc hòn đá bằng 1 học sinh khác theo dõi nhận xét sợi dây, thả từ từ cho hòn đá chìm trong mực nước ở -Ghi bài bình chia độ ta thấy mực nước dâng lên .Đó chính là thể tích của hòn đá. -Nếu hòn đá to bỏ không lọt bình chia độ thì ta có thể sử dụng bình -Lắng nghe -Quan sát hình 4.3/sgk tràn và bình chứa -Cho học sinh quan sát hình 4.3/sgk 8. Lop6.net. 2. Dùng bình tràn. - -.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> -Yêu cầu học sinh mô tả cách đo -Mô tả cách đo thể tích vật rắn bằng bình tràn -Nhận xét -Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C2 - C2 : hòn đá vào trong vào vở bình tràn, nước trong bình -Làm câu C2 vào vở tràn sẽ tràn sang bình chứa. -Gọi học sinh trả lời câu hỏi C2 -1 học sinh trả lời câu hỏi, các học Đổ nước trong bình chứa -Nhận xét sinh khác theo dõi và nhận xét vào bình chia độ ,thể tích -Từ 2 cách đo trên, em hãy điền từ nước đó chính là thể tích -Rút ra kết luận, điền từ thích hợp vật rắn thích hợp vào chỗ trống ở câu C3 vào chỗ trống ở câu C3 -Nhận xét -Gọi học sinh nhắc lại phần kết luận -Nhắc lại phần kết luận Kết luận: -Ghi bài ( C3 / sgk – 16 ) Hoạt động 2: Thực hành đo thể tích vật rắn -Yêu cầu các nhóm học sinh thảo -Thảo luận nhóm về phương án 3. Thực hành đo thể tích vật luận nêu lên phương án đo thể tích thực hành rắn - Bảng4.1 vật rắn không thấm của nhóm mình -Gọi học sinh đại diện các nhóm nêu phương án thí thực hành -Đại diện các nhóm nêu phương án thực hiện -Nhận xét -Yêu cầu học sinh tiến hành thực hành và đo 3 lần rồi lấy giá trị trung bình -Tiến hành thực hành -Gọi đại diện học sinh các nhóm lên bảng điền kết quả vào bảng 4.1 - Đại diện học sinh các nhóm điền kết quả vào bảng 4.1 /sgk Hoạt động 3: Vận dụng -Yêu cầu học sinh đọc và trả lời -Đọc và thực hiện câu hỏi C4 câu hỏi C4 -Trả lời câu hỏi C4 -Gọi học sinh trả lời câu hỏi C4 -Nhận xét -Ghi bài -Yêu cầu học sinh về nhà thực hiện các câu hỏi C5,C6 vào vở ghi bài. II. Vận dụng C4: cần chú ý: - Lau khô bát trước khi dùng - Khi nhấc ca ra không làm đổ nước ra bát - Đổ hết nước trong bát vào bình chia độ. 3. Củng cố: - Để đo thể tích vật rắn không thấm nước ta dùng những dụng cụ nào ? Cách đo? 4. Hướng dẫn về nhà: Học bài, làm bài tập 4.1 4.5/SBT IV. Rót kinh nghiÖm: DuyÖt cña BGH Ngµy……th¸ng……n¨m 2010. 9. Lop6.net. - -.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Ngµy so¹n:. TuÇn 5: TiÕt 5:. D¹y ngµy. Khối lượng -. Đo khối lượng. I. Mục tiêu bài học : Giúp HS : - Biết được số chỉ khối lượng trên túi đựng của mỗi sản phẩm là gì? - Biết được khối lượng quả cân 1 kg - Biết sử dụng cân Robecvan, chỉ ra được GHĐ và ĐCNN của cân - Xác định được khối lượng của một vật bằng cân II. Chuẩn bị - Giáo viên: + Cả lớp: tranh phóng to các loại cân + Mỗi nhóm: một cân Rôbecvan, vật để cân, một số quả cân - Học sinh : sgk và vở ghi chép III. Tiến trình lên lớp: 1. Kiểm tra -CH: Để đo thể tích vật rắn không thấm -TL : Để đo thể tích vật rắn không thấm nước ta sử dụng nước ta dùng những phương pháp nào? bình chia độ hoặc bình tràn. -CH: Nêu cách đo thể tích vật rắn bằng bình chia độ? Bình tràn? -TL : Đo thể tích vật rắn bằng bình chia độ: thả chìm vật vào trong nước chứa trong bình chia độ, thể tích nước dâng lên chính là thể tích vật rắn. Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ ta sử dụng bình tràn. Thể tích nước tràn ra chính là thể tích vật rắn 2. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng ĐVĐ: (5 phút ) -CH: Hãy cho biết em cân nặng bao -TL: HS trả lời theo thực tế nhiêu? -CH: Làm thế nào để em biết được -TL: Để biết được chính xác khối chính xác điều đó? lượng em cân Tiết5 KHỐI LƯỢNG - ĐO KHỐI LƯỢNG -Tiết học hôm nay ta sẽ tìm hiểu về -Lắng nghe -Ghi bài khối lượng và đo khối lượng Hoạt động1: Khối lượng và đơn vị đo khối lượng -Cho học sinh quan sát số chỉ khối -Quan sát và đọc số ghi trên bao bì I. Khối lượng. Đơn vị đo lượng trên một số túi đựng khối lượng -Gọi học sinh đọc số chỉ ghi trên đó 1. Khối lượng -Yêu cầu học sinh đặt lên cân để cân và so sánh xem thử kết quả đó -Tiến hành đo thử và so sánh kết có bằng với số ghi trên vỏ bao bì quả không. -CH: Vì sao lại có sự chênh lệch -TL: vì khi cân ta đã tính luôn khối đó? lượng của bao bì -Nhận xét -CH : Vậy con số ghi trên bao bì -TL: đó là khối lượng chất chứa nói lên điều gì? -Nhận xét trong bao bì -Yêu cầu học sinh thực hiện câu hỏi C1, C2 -Thực hiện các câu hỏi C1,C2 10. Lop6.net. - -.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> -Gọi học sinh trả lời câu hỏi C1,C2 -Nhận xét -Yêu cầu thực hiện câu C3, C4, C5, C6 -Gọi học sinh lần lượt trả lời câu hỏi C3, C4, C5, C6 -Nhận xét -Yêu cầu học sinh rút ra kết luận -Nhận xét -Yêu cầu học sinh nhớ lại và cho biết đơn vị đo khối lượng là những đơn vị nào? -CH: Trong đó đơn vị đo khối lượng thường dùng là đơn vị nào? -Nhận xét -Giới thiệu thêm một số đơn vị đo khối lượng khác Hoạt động 2: Đo khối lượng -Người ta thường đo khối lượng bằng cân. Trong phòng thí nghiệm ta dùng cân Robecvan để đo khối lượng. -Cho học sinh quan sát cân Robecvan, hình vẽ 5.2/sgk và yêu cầu học sinh cho biết cấu tạo của cân Robec -van -Nhận xét và giới thiệu lại cho học sinh -Thông báo cho học sinh cách xác định GHĐ và ĐCNNcủa cân Robecvan -Yêu cầu học sinh của các nhóm xác định GHĐ và ĐCNN của cân ở nhóm mình. -Gọi học sinh đại diện các nhóm trả lời về GHĐ và ĐCNN của cân Robecvan ở nhóm mình -Giới thiệu cho học sinh cách dùng cân Robecvan -Yêu cầu học sinh hoàn thành câu C9 -Gọi học sinh điền câu C9. -Trả lời câu hỏi C1,C2. -Kết luận: Mọi vật đều có khối lượng. Khối lượng của vật là lượng chất chứa -Thực hiện câu hỏi C3 , C4,C5, C6 trong vật đó. -Trả lời câu hỏi C3 , C4, C5, C6 2.Đơn vị đo khối lượng - Đơn vị đo khối lượng -Thảo luận rút ra kết luận và trả lời thường dùng là: -Ghi bài + kilôgam ( kg ) -Ngoài ra còn có các đơn vị -Kể tên một số đơn vị đo khối đo khác như : +1gam(g)=1/1000 kg lượng : kg, tấn tạ, yến, g +1hectôgam(hg) -TL : Đơn vị thường dùng là :kg = 1lạng = 100 g +1tấn = 1000kg -Lắng nghe +1miligam(mg) -Ghi bài = 1/1000g +1 tạ = 100 kg II. Cách đo khối lượng 1.Tìm hiểu cân Rôbecvan (sgk ) -Quan sát cân và hình vẽ, tìm hiểu cấu tạo của cân Robecvan -Chú ý -Lắng nghe -Xác định GHĐ và ĐCNN của cân Robec van ở nhóm mình -Trả lời về GHĐ và ĐCNN của cân -Lắng nghe. 2.Cách dùng cân Robecvan để cân một vật. -Hoàn thành câu C9 -Một học sinh điền câu C9, các học sinh còn lại chú ý theo dõi nhận xét -Nhận xét và gọi học sinh nhắc lại -Nhắc lại -Yêu cầu học sinh cân vật bằng cân -Ghi bài Robecvan. -Thực hiện xác định khối lượng của vật bằng cân Robecvan -Gọi học sinh đại diện các nhóm -Đọc kết quả đo 11. Lop6.net. (C9/ sgk -19 ). - -.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> đọc kết quả đo -Cho học sinh quan sát tranh vẽ một số loại cân khác. -Yêu cầu học sinh dựa vào vốn hiểu biết của mình kể tên các loại cân có trên tranh vẽ -Nhận xét Hoạt động 3: Vận dụng -Yêu cầu học sinh đọc và thực hiện câu hỏi C13 -Gọi học sinh trả lời câu hỏi C13 -Nhận xét. 3. Các loại cân khác -Quan sát tranh vẽ -Có các loại cân như: +cân tạ -Kể tên các loại cân có trong tranh +cân đồng hồ vẽ như : cân tạ, cân đòn, cân tiểu +cân y tế li, cân y tế, cân đồng hồ… +cân tiểu li -Ghi bài +cân đòn -Đọc và thực hiện câu hỏi C13 -Trả lời câu hỏi C13 -Ghi bài. III. Vận dụng - C13 : 5T có nghĩa là xe có khối lượng trên 5 tấn không dược qua cầu. 3. Củng cố: -Khi cân có cần ước lượng khối lượng vật đem cân không?Tại sao? -Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ 4. Hướng dẫn về nhà: -Học bài, làm bài tập 5.1 5.4/sbt - Chuẩn bị bài học tiết sau.. DuyÖt cña BGH Ngµy……th¸ng……n¨m 2010. 12. Lop6.net. - -.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Ngµy so¹n. Tuần 6. TiÕt 6:. D¹y ngµy. Lùc. -. Hai lùc c©n b»ng. I.Mục tiêu : Giúp HS : - Chỉ ra được lực đẩy, lực hút, lực kéo,… khi vật tác dụng lên vật kia - Chỉ ra được phương chiều của lực đó - Nêu được ví dụ về hai lực cân bằng. Chỉ ra được trong ví dụ đó đâu là hai lực cân bằng - Nêu được nhận xét khi quan sát thí nghiệm II. Chuẩn bị : - Giáo viên : + Cả lớp: 1chiếc xe lăn, 1lò xo lá tròn, 1lò xo mềm, 1nam châm thẳng, 1quả gia trọng bằng sắt có móc treo, một giá đỡ -Học sinh : sgk và vở ghi chép III. Tiến trình lên lớp : 1.Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra: ? Thế nào là khối lượng của một vật?Trên vỏ hộp mứt có ghi 250g, con số đó cho ta biết điều gì? ? Đo khối lượng của một vật ta dùng dụng cụ đo nào? Nêu cách dùng cân Robecvan để cân vật. -TL : Khối lượng của một vật là lượng chất chứa trong vật đó. Trên vỏ hộp mứt có ghi 250 g con số đó cho ta biết lượng mứt chứa trong hộp . -TL : Đo khối lượng ta dùng cân. Cách dùng cân Robecvan: “điều chỉnh sao cho khi chưa cân đòn cân thăng bằng, kim cân chỉ đúng vạch giữa. Đó là việc điều chỉnh số 0. Đặt vật đem cân lên đĩa cân bên trái, đặt lên đĩa cân bên kia một số quả cân có khối lượng phù hợp sao cho cân thăng bằng, kim cân nằm đúng giữa vạch chia độ. Tổng khối lượng các quả cân là khối lượng của vật đem cân.”. 3 .Bài mới : Hoạt động1: Hình thành khái niệm lực -Bố trí thí nghiệm như hình 6.1/sgk, -Quan sát thí nghiệm, đọc câu hỏi I. Lực yêu cầu học sinh quan sát và trả lời C1 và trả lời câu hỏi C1 câu hỏi C1 1.Thí nghiệm -Gọi học sinh trả lời câu hỏi C1 -Trả lời câu hỏi C1 a. Thí nghiệm1 - Nhận xét -C1: lò xo lá tròn tác dụng -Ghi bài lên xe lăn 1 lực đẩy. Xe lăn tác dụng lên lò -Bố trí thí nghiệm như hình 6.2/sgk, -Quan sát thí nghiệm, đọc và trả xo lá tròn một lực ép. yêu cầu học sinh quan sát và trả lời lời câu hỏi C2 C2 b.Thí nghiệm 2 -Gọi học sinh trả lời câu hỏi C2 -Trả lời câu hỏi C2 -Nhận xét -C2: Lò xo tác dụng lên xe -Ghi bài lăn một lực kéo. -Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi C3 -Quan sát thí nghiệm, đọc và trả Xe lăn tác dụng lên lò và quan sát thí nghiệm rồi trình bày lời câu hỏi C3 xo một lực kéo. nhận xét -Đưa ra nhận xét c.Thí nghiệm3 -Gọi học sinh nhận xét -Ghi bài -Hoàn thành câu hỏi C4 -C3: Nam châm tác dụng -Yêu cầu học sinh hoàn thành câu - Trả lời câu hỏi C4 : lên quả nặng một lực hút. (1) lực đẩy C4 -Gọi học sinh trả lời câu hỏi câu C4 (2) lực ép - Nhận xét (3) lực kéo 13. Lop6.net. - -.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> (4) lực kéo (5) lực hút. -Yêu cầu học sinh qua các thí -Rút ra kết luận nghiệm và nhận xét rút ra kết luận . -1 học sinh đọc nhận xét, các học sinh khác theo dõi và nhận xét -Gọi học sinh đọc nhận xét -Ghi bài Đưa ra ví dụ về lực: -Nhận xét +con trâu tác dụng lực kéo lên cái cày. -Yêu cầu học sinh lấy ví dụ về lực +đầu tàu tác dụng lên các toa tàu một lực kéo Hoạt động 2:Nhận xét về phương chiều của lực -Yêu cầu học thực hiện lại các thí -Làm lại các thí nghiệm hình 6.1, nghiệm hình 6.1, hình 6.2, và buông hình 6.2, và buông tay ra ,quan sát tay ra. Sau đó, nhận xét trạng thái , đưa ra nhận xét trạng thái xe lăn. của xe lăn. -Học sinh đại diện các nhóm đưa -Gọi học sinh đưa ra nhận xét về ra nhận xét: “xe lăn chuyển động trạng thái của xe lăn theo phương nằm ngang, và chuyển động theo chiều từ phải sang trái” -Nhận xét -Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm -Thảo luận nhóm và đưa ra nhận và đưa ra nhận xét về phương chiều xét về phương, chiều của lực của lực. -1 học sinh trả lời “lực có phương -Gọi học sinh trả lời chiều xác định” -Ghi bài -Nhận xét -Trả lời câu hỏi C5 “lực do nam -Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C5 châm tác dụng lên quả nặng có phương dọc theo trục nam châm,có chiều từ trái sang phải.” - Nhận xét Hoạt động 3: Tìm hiểu hai lực cân bằng -Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ -Quan sát hình 6.4/sgk và trả lời 6.4/sgk và trả lời câu hỏi C6 câu hỏi C6 -Gọi học sinh trả lời câu hỏi C6 -Nhận xét và nhấn mạnh lại cho học -Trả lời câu hỏi C6 sinh “nếu hai đội mạnh ngang bằng nhau thì dây vẫn đứng yên” -Lắng nghe -Yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu hỏi C7 -Gọi học sinh trả lời câu hỏi C7 -Đọc và trả lời câu hỏi C7 - Nhận xét -Yêu cầu học sinh chỉ ra chiều của -Trả lời câu hỏi C7 “phương dọc theo sợi dây, chiều của hai lực mỗi lực -Nhận xét ngược nhau” -Thông báo” nếu sợi dây chịu tác dụng của hai lực kéo của hai đội mà -Chỉ ra chiều của mỗi lực sợi dây vẫn đứng yên thì ta nói sợi dây đã chịu tác dụng của hai lực cân -Lắng nghe bằng” -Yêu cầu học sinh điền vào chỗ 14. Lop6.net. 2. Kết luận: - Khi vật này đẩy hoặc kéo vật khác ta nói vật tác dụng lực lên vật kia.. II.Phương và chiều của lực. -Mỗi lực đều có phương và chiều xác định. III. Hai lực cân bằng. - -.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> trống ở câu C8 -Gọi học sinh trả lời câu hỏi C8. Điền câu C8. -Nhận xét. -1 học sinh trả lời, các học sinh còn lại chú ý lắng nghe và nhận -Yêu cầu học sinh cho ví dụ trong xét -Ghi bài thực tế về hai lực cân bằng - Nhận xét -Cho ví dụ về hai lực cân bằng trong thực tế: Hoạt động 4: Vận dụng -Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm -Thảo luận nhóm các câu hỏi C9, làm các câu hỏi C9, C10 C10 -Gọi học sinh lần lượt trả lời các -Học sinh lần lượt trả lời câu hỏi câu C9, C10 C9, C10 - Nhận xét -Ghi bài. -Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau có cùng phương nhưng ngược chiều ( đặt vào cùng một vật). IV. Vận dụng -C9: a) lực đẩy b) lực kéo -C10: Một em bé dùng tay giữ chặt 1 đầu dây làm cho diều không bay xa được, khi đó diều chịu tác dụng của hai lực cân bằng. Đó là lực đẩy của gió và lực giữ dây của em bé. 4. Củng cố : - Nêu nhận xét về phương , chiều của lực - Thế nào là hai lực cân bằng? Cho ví dụ. 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài . Làm các bài tập 6.1 6.2/ sbt - Chuẩn bị tiết sau IV. Rút kinh nghiệm:. Duyệt của BGH Ngày……tháng…….năm 2010. 15. Lop6.net. - -.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Ngµy so¹n. D¹y ngµy. Tuần 7. TiÕt 7: T×m hiÓu kÕt qu¶ t¸c dông lùc I. Mục tiêu : Giúp HS : -Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên 1 vật làm biến đổi chuyển động của vật đó. -Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên 1 vật làm biến dạng vật đó. II. Chuẩn bị : - Giáo viên: + Cả lớp: bảng phụ có ghi câu C8 + Mỗi nhóm : 1 xe lăn, 1 máng nghiêng, 1 lò xo lá tròn, 1 hòn bi và 1sợi dây III. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra: -CH: Thế nào là hai lực cân bằng ? - TL : Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau , cùng phương Cho ví dụ thực tế về 2 lực cân bằng. nhưng ngược chiều và đặt vào cùng một vật. Ví dụ: khi kéo co cả hai đội đã tác dụng vào dây kéo hai lực cân bằng. -Chữa bài tập 6.2,6.3/sbt - 1 học sinh lên bảng chữa bài tập 6.2 và 6.3/ sbt 3. Bài mới : Hoạt động 1: Tìm hiểu các hiện tượng xảy ra khi có lực tác dụng -Yêu cầu học sinh đọc phần 1 SGK -Đọc sgk, thu thập thông tin I. Những hiện tượng cần để thu thập thông tin chú ý quan sát khi có lực -CH: “Thế nào là sự biến đổi -TL:“chuyển động của vật thay đổi tác dụng chuyển động?” so với lúc ban đầu gọi là sự biến 1. Những sự biến đổi đổi chuyển động” chuyển động -TL: chuyển động chậm lại hoặc -Nhận xét và yêu cầu học sinh phân chuyển động nhanh lên nghĩa là tích hai câu: “vật chuyển động vận tốc (tốc độ) của vật ngày càng chậm lại và vật chuyển động nhanh nhỏ lại hoặc càng lớn lên lên”. -Nhận xét -Yêu cầu học sinh làm câu C1 -Làm câu C1 -Gọi học sinh trả lời câu hỏi C1 -Trả lời câu hỏi C1 -Nhận xét câu trả lời và đi đến -Ghi bài thống nhất các ví dụ -Thông báo “sự biến dạng là sự -Lắng nghe thay đổi hình dạng của một vật” -Yêu cầu học sinh lấy một số ví dụ về sự biến dạng của vật -Nhận xét -Ví dụ: -Yêu cầu học sinh đọc và làm C2 -Đọc và làm C2 -Gọi học sinh trả lời C2 -Trả lời câu hỏi C2 -Nhận xét -Ghi bài Hoạt động 2: Nghiên cứu những kết quả tác dụng của lực -Yêu cầu nhóm học sinh làm thí -Làm thí nghiệm như hình 6.1 Sgk nghiệm như hình 6.1 Sgk và đưa ra -Đưa ra nhận xét : “lò xo lá tròn nhận xét về kết quả tác dụng lực tác dụng lên xe lăn một lực đẩy của lò xo lá tròn lên xe lăn. làm biến đổi chuyển động của xe”. -Nhận xét -Ghi bài -Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm -Làm thí nghiệm như hình 7.1 Sgk như hình 7.1 Sgk và đưa ra nhận xét -Đưa ra nhận xét “lực mà tay ta 16. Lop6.net. -C1: +Tăng ga cho xe máy chạy nhanh lên +Hãm phanh cho xe máy chạy chậm lại 2. Những sự biến dạng -C2:Người đang giương cung đã tác dụng lực vào dây cung làm dây cung và cánh cung bị biến dạng. II. Những kết quả tác dụng của lực 1. Thí nghiệm Nhận xét - C3: lò xo lá tròn tác dụng lên xe lăn 1 lực đẩy làm - -.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> về kết quả của lực mà tay ta tác thông qua sợi dây tác dụng lên xe biến đổi chuyển động của dụng lên xe thông qua sợi dây. lăn làm xe biến đổi chuyển động” xe -Nhận xét -Ghi bài -Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm như hình 7.2 Sgk và đưa ra nhận xét về kết quả của lực mà lò xo tác dụng lên hòn bi khi va chạm - Nhận xét. -Làm thí nghiệm như hình 7.2 Sgk -Đưa ra nhận xét “lực mà lò xo tác - C4: lực tay ta (thông qua dụng lên hòn bi khi va chạm làm sợi dây)tác dụng lên xe hòn bi biến đổi chuyển động” làm xe biến đổi chuyển - Ghi bài động -Thực hiện yêu cầu và đưa ra nhận -Yêu cầu học sinh lấy tay ép 2 đầu xét : “lực mà tay ta tác dụng lên lò - C5: lực mà lò xo tác dụng lò xo và nhận xét kết quả tác dụng xo đã làm lo xo biến dạng” vào hòn bi đã làm biến đổi -Ghi bài lực của tay lên lo xo chuyển động của hòn bi -Nhận xét -Từ những nhận xét trên, em hãy chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống ở câu C7, C8. -Nhận xét và thống nhất kết luận cho học sinh ghi bài Hoạt động 3: Vận dụng -Yêu cầu học sinh đọc và thực hiện các câu C9, C10, C11 -Gọi học sinh trả lời câu hỏi lần lượt các câu C9, C10, C11 -Nhận xét. -Điền từ thích hợp vào chỗ trống hoàn thành các câu C7, C8 -Trả lời câu hỏi C7, C8 -Ghi bài. - C6: lực mà tay ta tác dụng vào lò xo đã làm lò xo biến dạng. 2.Kết luận: ( C8 / Sgk ). -Đọc và thực hiện các câu C9, III. Vận dụng C10, C11 -C9: Viên bi A đứng yên, viên -Trả lời câu hỏi các câu C9, bi B chuyển động đến va chạm C10, C11 vào viên bi A sẽ làm cho viên A bắt đầu chuyển động. -Ghi bài -C10: + Dùng tay nén1 lò xo + Dùng tay bóp quả bóng cao su + Dùng tay kéo dãn 1 sợi dây cao su -C11: khi cầu thủ đá quả bóng thì cầu thủ đã tác dụng lên quả bóng một lực làm nó biến dạng đồng thời biến đổi chuyển động. 3.Củng cố: - Tìm một số ví dụ chứng tỏ không có lực tác dụng vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động? - Tìm một số ví dụ chứng tỏ vật chỉ bị biến đổi chuyển động khi có lực tác dụng 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài . Làm các bài tập 7.1 7.5/Sbt - Chuẩn bị bài tiết sau. IV. Rút kinh nghiệm: Duyệt của BGH Ngày……tháng…….năm 2010. 17. Lop6.net. - -.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Ngµy so¹n. D¹y ngµy. TuÇn 8 TiÕt 8: Trọng lực , đơn vị lực I. Mục tiêu : Giúp HS : - Hiểu được trọng lượng hay trọng lực là gì? - Nêu được phương và chiều của trọng lực - Nắm được đơn vị đo cường độ lực là Niutơn - Biết sử dụng dây dọi để xác định phương thẳng đứng II. Chuẩn bị : - Giáo viên : + Mỗi nhóm: 1 giá treo, 1quả nặng 100 g có móc treo, 1 lò xo, 1 dây dọi, 1 khay nước, 1 thước eke - Học sinh: Sgk và vở ghi chép III. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra: -CH: Hãy nêu kết quả tác dụng lực. -TL: lực tác dụng lên vật có thể làm biến đổi chuyển động của Cho ví dụ. vật hoặc làm vật biến dạng Ví dụ: +dùng tay bóp quả bóng cao su thì quả bóng sẽ bị méo +khi xe đang chạy nếu hãm phanh thì xe chuyển động chậm lại -Chữa bài tập 7.2 và 7.3/ Sbt -1 học sinh lên chữa bài tập, các học sinh còn lại theo dõi và nhận xét 3. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng ĐVĐ: -CH: Em hãy cho biết Trái đất hình -TL : Trái đất hình cầu gì? -CH: Hãy đoán xem vị trí của con -TL : Con người ở trên Trái đất người trên Trái đất như thế nào? -Yêu cầu học sinh đọc mẫu đối -Đọc mẩu đối thoại và suy nghĩ thoại ở đầu bài và tìm phương án để tìm phương án giải quyết giải quyết - Đưa ra phương án -Thông báo:“Để hiểu được lời giải - Lắng nghe thích của bố Nam cần phải biết lực mà Trái đất tác dụng lên mọi vật có đặc điểm gì?” Bài học hôm nay của Tiết 8: TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ LỰC chúng ta sẽ tìm hiểu về vấn đề này. - Ghi bài Hoạt động 1: Phát hiện sự tồn tại của trọng lực -Yêu cầu nhóm học sinh làm thí -Làm thí nghiệm như hình 8.1/sgk I.Trọng lực là gì? nghiệm như hình 8.1/sgk -TL: khi móc quả nặng vào thì lò 1.Thí nghiệm -CH: Em hãy cho biết khi móc quả xo bị dãn ra1 đoạn a/. Thí nghiệm 1 nặng vào thì trạng thái của lò xo như thế nào? -TL: lò xo có tác dụng lực lên quả -CH: Lò xo có tác dụng lực lên quả nặng. nặng không ? -CH: Lực này có phương chiều như -TL: Lực này có phương thẳng thế nào? đứng , có chiều từ dưới lên -Nhận xét -CH: Tại sao quả nặng vẫn đứng -TL: quả nặng vẫn đứng yên vì -C1: lò xo đã tác dụng vào yên? chịu tác dụng của 2 lực cân bằng. quả nặng 1 lực . Lực đó có 18. Lop6.net. - -.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Đó là một lực do lò xo tác dụng và phương thẳng đứng, có một lực do trái đất tác dụng lên. chiều từ dưới lên. Quả nặng vẫn đứng yên vì chịu -Nhận xét tác dụng của hai lực cân -Yêu cầu học sinh hoàn thành C1 -Hoàn thành C1 vào vở vào vở bằng . Một lực do lò xo tác dụng lên và một lực do trái đất tác dụng lên. -Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm 2 -Làm thí nghiệm và quan sát hiện b.Thí nghiệm 2 “cầm viên phấn trên tay đưa lên cao tượng xảy ra rồi buông tay ra”.Sau đó quan sát hiện tượng xảy ra -CH: Điều gì chứng tỏ có 1 lực tác -TL: viên phấn rơi tức là đã biến dụng lên viên phấn? đổi chuyển động nên chứng tỏ có lực tác dụng lên viên phấn -CH: Lực này có phương chiều như -TL:Lực này có phương thẳng thế nào? đứng, có chiều từ trên xuống dưới. -C2:Viên phấn rơi chứng tỏ đã có một lực tác dụng lên viên phấn. -Nhận xét -Yêu cầu học sinh làm C2 vào vở - Làm C2 vào vở Lực này có phương thẳng đứng, có chiều từ -Từ các thí nghiệm trên ,em hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống ở - Điền từ thích hợp vào chỗ trống trên xuống. ở câu C3 câu C3 -Gọi học sinh trả lời câu hỏi C3 -C3: (1)cân bằng - Nhận xét -Trả lời câu hỏi C3 (2)trái đất (3)biến đổi -Cho học sinh đọc phần kết luận ở - Ghi bài (4)lực hút sgk (5)trái đất -Đọc phần kết luận 2. Kết luận -CH: Trái đất tác dụng lên các vật -TL: Trái đất tác dụng lên vật một một lực như thế nào? Lực đó gọi là lực hút. Gọi là trọng lực gì? -Thông báo: người ta thường gọi -Lắng nghe -Ghi bài trọng lực là trọng lượng Hoạt động 2: Tìm hiểu phương và chiều của trọng lực ( 10 phút ) -Giới thiệu cho học sinh về dây dọi -Lắng nghe và thí nghiệm hình 8.2 Sgk -Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm -Làm thí nghiệm như hình 8.2 Sgk như hình 8.2 Sgk -TL: người thợ xây dùng dây dọi -CH: Ngưòi thợ xây dùng dây dọi để xác định phương thẳng đứng. để làm gì? -TL: dây dọi gồm 1 quả nặng treo -CH: Dây dọi có cấu tạo như thế vào đầu một sợi dây mềm. nào? -Đọc và làm C4 -Yêu cầu học sinh đọc và làm câu -Trả lời câu hỏi C4 C4 -Gọi học sinh trả lời câu hỏi C4 -Ghi bài -Nhận xét -Điền từ thích hợp vào chỗ trống ở -Yêu cầu học sinh điền từ thích hợp câu C5 vào chỗ trống ở câu C5 -Gọi học sinh đọc C5 -Trả lời câu hỏi C5 -Nhận xét -Ghi bài 19. Lop6.net. (Sgk/ 28). II.Phương và chiều của trọng lực 1.Phương và chiều của trọng lực. - C4: (1) cân bằng (2) dây dọi (3) thẳng đứng (4)từ trên xuống 2. Kết luận (C5/ sgk) - -.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Hoạt động 3: Tìm hiểu đơn vị lực -Thông báo cho học sinh “độ lớn -Lắng nghe III. Đơn vị lực của lực gọi là cường độ lực. Đơn vị đo của lực là Niutơn”Trọng lượng -Độ lớn của lực gọi là của vật 100g được tính tròn là 1N cường độ lực. -Ghi bài -Đơn vị đo lực là Niutơn.(Kí hiệu : N ) -Yêu cầu học sinh điền số thích hợp - Lên bảng điền ssố để hoàn thành -Trọng lượng của vật 100g vào chỗ trống bài tập là 1N + m=1kg P=…….N + m=1kg P=10N + m=50kg P=……N + m=50kg P=500N + P=10N m=…….kg + P = 10N m=1kg Hoạt động 4: Vận dụng -Yêu cầu học sinh thực hiện câu C6 -Đọc và làm C6 IV. Vận dụng -Gọi học sinh trả lời câu hỏi C6 -C6: treo 1 dây dọi phía trên mặt nước đứng yên -Nhận xét -Trả lời câu hỏi C6 của chậu nước ta thấyphương thẳng đứng và -Ghi bài mặt nằm ngang tạo thành 1 góc vuông. 3.Củng cố: - Trọng lượng là gì? Phương và chiều của trọng lượng như thế nào? - Đơn vị đo của lực là gì? 4. Hướng dẫn về nhà: - Học bài. Làm các bài tập 8.1 8.4/ Sbt - Ôn lại các bài đã học để chuẩn bị kiểm tra 1 tiết. Duyệt của BGH Ngày………tháng…..năm 2010. 20. Lop6.net. - -.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>