Tải bản đầy đủ (.doc) (43 trang)

Giáo án Công Dân 6

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (240.79 KB, 43 trang )

GIÁO ÁN GDCD 6 TRANG 1
TIẾT 1 – BÀI 1 TỰ CHĂM SÓC, RÈN LUYỆN THÂN THỂ
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- HS hiểu những biểu hiện của việc tự chăm sóc, rèn luyện thân thể; ý nghóa của việc tự chăm sóc
rèn luyện thân thể.
2. Thái độ:
- Có ý thức thường xuyên rèn luyện thân thể, giữ vệ sinh và chăm sóc sức khoẻ bản thân.
3. Kỹ năng:
- Biết tự chăm sóc rèn luyện thân thể; biết đề ra kế hoạch tập thể dục, hoạt động thể thao.
II. Nội dung:
- Hành vi cụ thể trong việc tự chăm sóc và rèn luyện thân thể.
- Vai trò quan trọng của sức khoẻ con người.
- Thế nào là tự chăm sóc và rèn luyện thân thể.
III. Tài liệu và phương tiện:
Một số tranh ảnh, bài báo nói về việc chăm sóc và rèn luyện sức khoẻ.
IV. Các hoạt động dạy học:
1. Giới thiệu chủ đề:
GV cung cấp cho HS một số thông tin mới nhất về tình trạng sức khoẻ đáng lo ngại của trẻ em trong
lứa tuổi từ lớp 1 đến lớp 9 qua đó nhấn mạnh cho HS thấy sự cần thiết phải chăm sóc và rèn luyện
thân thể.
2. Phát triển chủ đề:
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh. Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1.
HS phân vai đọc truyện đọc : “Mùa hè kỳ diệu”
1 em vai Minh; 1 em vai thầy Quân; 1 em vai bố Minh
và 1 em là người dẫn truyện,
HS đọc xong, GV yêu cầu các em trao đổi về các câu
hỏi gợi ý.
? Điều kỳ diệu nào đã đến với Minh trong mùa hè vừa
qua?


? Vì sao Minh có được điều kỳ diệu ấy?
GV cho HS trao đổi kinh nghiệm với nhau về việc tự
chăm sóc và rèn luyện sức khoẻ của chính bản thân
các em
VD: buổi sáng thức dậy sớm tập thể dục, đi bộ mổi
buổi tối hoặc sáng sớm, vệ sinh cá nhân sách sẽ hàng
ngày….
Hoạt động 2. HS thảo luận về ý nghóa của việc tự
chăm sóc và rèn luyện thân thể?
? Thế nào là tự chăm sóc rèn luyện thân thể, giữ gìn
sức khoẻ?
HS trả lời, GV ghi nhận tất cả các ý kiến của các em
HS lên bảng sau đó GV tổng hợp các ý kiến đúng ,
cho HS nhận xét bổ sung.
I. Nội dung bài học:
1. Thế nào là tự chăm sóc và rèn
luyện thân thể?
Tự chăm sóc rèn luyện thân thể là biết
giữ vệ sinh cá nhân, ăn uống điều độ,
không hút thuốc lá và các chất gây
nghiện khác. Phải biết phòng bệnh, khi
có bệnh phải đến thầy thuốc khám và
điều trò.
GIÁO ÁN GDCD 6 TRANG 2
Gv chia lớp thành 02 nhóm thảo luận tình huống sau:
“ Nếu bò dụ dỗ hít heroin chúng ta sẽ ứng xử như thế
nào? Vì sao?”
HS: - Em sẽ không nghe theo lời dụ dỗ đó dù bất cứ
giá nào.
- Em sẽ mét ba mẹ, thầy cô giáo chủ nhiệm lớp.

- Em sẽ báo với cơ quan công an gần nơi em ở
- ………
Vì hút heroin là vi phạm pháp luật, gây ảnh hưởng
xấu đến sức khoẻ của bản thân, gây hậu quả xấu cho
việc học tập và làm liên l đến gia đình và người
thân…..
? Vì sao phải tự chăm sóc và rèn luyện thân thể?
HS: sức khoẻ là vốn quý của con người, sức khỏe giúp
ta học tập, lao động có hiệu quả và sống lạc quan
? Em sẽ làm gì để tự chăm sóc và rèn luyện thân thể?
HS: tự trả lời theo ý của mình, GV ghi nhận tất cả các
ý kiến đó và ghi lên bảng, tổng hợp và nhấn mạnh cho
HS hiểu biết đúng về những việc làm cụ thể để tự
mình chăm sóc sức khoẻ bản thân
VD: tập thể dục hàng ngày, năng hoạt động thể thao:
chạy, nhảy, đá bóng, đá cầu, bơi lội..đúng mức để
thân thể khoẻ mạnh sức khoẻ dẻo dai, hạn chế ốm
đau bệnh tật.
Hoạt động 3.
Gv cho HS làm các bài tập trong sách giáo khoa trang
04.
BT a. Từng HS đứng lên đọc và trả lời đáp án đúng
mà các em chọn
BT b. GV gọi bất kỳ một HS nào đứng lên kể việc
làm của mính chứng tỏ em biết tự chăm sóc sức khoẻ
bản thân.
BT c. HS nêu tác hại của việc nghiện thuốc lá, rượu
bia..
BT d. HS về nhà tự làm, tiết sau giáo viên kiểm tra.
GV đọc cho HS nghe lời dạy của Bác Hồ về Sức khoẻ

và thể dục.
2. Vì sao phải tự chăm sóc và rèn
luyện thân thể?
Sức khoẻ là vốn quý của con người, sức
khỏe giúp ta học tập, lao động có hiệu
quả và sống lạc quan.
3. Chúng ta sẽ làm gì để tự chăm sóc
và rèn luyện thân thể?
-tập thể dục hàng ngày.
- năng hoạt động thể thao
- giữ gìn vệ sinh cá nhân
-tích cực phòng bệnh….
II. Bài tập
3. Củng cố bài học:
? Thế nào là tự chăm sóc và rèn luyện thân thể? Vì sao phải tự chăm sóc và rèn luện thân thể? Cho
ví dụ?.
4. Dặn dò:
HS về nhà làm BT d, chuẩn bò trước bài 02 “ Siêng năng, kiên trì”, Đọc truyện đọc “ Bác Hồ tự học
ngoại ngữ” và trả lới các câu hỏi phần gợi ý; Sưu tầm các mẩu chuyện nói về tính siêng năng kiên
trì mà em biết.
--------
GIÁO ÁN GDCD 6 TRANG 3
TIẾT 2 – BÀI 2 SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ (2 Tiết)
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: HS nắm được thế nào là siêng năng, kiên trì và các biểu hiện của nó; Ý nghóa của
việc rèn luyện tính siêng năng, kiên trì.
2. Thái độ:
Quyết tâm rèn luyện tính siêng năng, kiên trì trong học tập, lao động và các hoạt động khác.
3. Kỹ năng:
Có khả năng rèn luyện đức tính siêng năng, tự đề ra được kế hoạch vượt khó, kiên trì, bền bỉ trong

học tập, lao động để trở thành người tốt.
II. Nội dung:
- Có siêng năng, kiên trì thì con người mới gặt hái được nhiều thành công trong các hoạt động.
- Người có tính siêng năng kiên trì thì dù gặp khó khăn thế nào cũng cố gắng vượt qua.
III. Tài liệu và phương tiện:
Những truyện kể về những tấm gương danh nhân; Bài tập tình huống; Tranh bài 1 bộ tranh thực
hành GDCD 6.
IV. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là tự chăm sóc và rèn luyện thân thể? Em hãy kể một vài việc làm chứng tỏ em biết tự
chăm sóc sức khoẻ bản thân?
2. Giới thiệu chủ đề:
Tiết 1:
GV sử dụng bộ tranh GDCD 6, cho HS quan sát yêu cầu các em nói rõ nội dung bức tranh nói lên
điều gì, GV dẫn dắt HS vào bài học.
3. Phát triển chủ đề:
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh. Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1. Tìm hiểu truyện đọc, khai thác nội dung
siêng năng, kiên trì qua truyện đọc
GV yêu cầu HS đọc truyện “Bác Hồ tự học ngoại ngữ” và
trả lời câu hỏi trong phần gợi ý.
? Qua truyện trên, em thấy Bác Hồ đã tự học tiếng ngoại
ngữ ntn?
HS: tự học trên tàu, từ không hiểu Bác hỏi những thuỷ thủ
Pháp, mỗi ngày Bác viết 10 từ vào cánh tay, vừa làm vừa
học.
? Trong quá trình tự học, Bác đã gặp phải những khó
khăn gì? Bác đã vượt qua những khó khăn đó bằng cách
nào?
HS: làm việc từ 4 giờ sáng đến 9 giờ tối, tranh thủ học

thêm 2 giờ nữa mặt dù mệt.
? Cách học của Bác thể hiện đức tính gì?
HS: đó là lòng quyết tâm và kiên trì của Bác được thể
hiện trong suốt cuộc đời bôn ba tìm đường cứu nước.
GV mở rộng thêm hành động và việc làm của Bác thể
hiện là một con người suốt đời tận t vì nước vì dân.
Hoạt động 2. Tìm hiểu khái niệm “ Siêng năng, kiên trì”
I. Tìm hiểu truyện đọc:
II. Nội dung bài học:
GIÁO ÁN GDCD 6 TRANG 4
? Em hãy kể tên những tấm gương siêng năng, kiên trì
của các danh nhân mà các em biết ?
HS: Gương Lê Quý Đôn, Niu-tơn, Lương Thế Vinh….
Sau khi HS kể, GV nhấn mạnh biểu hiện của sự siêng
năng kiên trì và cho HS quan sát tranh nói về nhà nông
học Lương Đình Của….
GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm:
Người siêng năng là người?
 Yêu lao động
 Miệt mài trong công việc
 Là người chỉ mong hoàn thành nhiệm vụ
 Làm việc thường xuyên điền đặn
 Làm tốt công việc không cần khen thưởng
 Làm theo ý thích, gian khổ không làm
 Lấy cần cù để bù cho khả năng của mình
 Vì nghèo mà thiếu thốn
 Làm bài và học bài quá nữa đêm.
? Thế nào là siêng năng, kiên trì? Cho ví dụ minh hoạ.
HS cho một vài ví dụ
Nhà cô Mai có hai con trai, chồng cô là bộ đội ở xa, mọi

việc trong nhà do ba mẹ con tự tay xoay sở, hai con trai
của cô rất ngoan. Mọi công việc trong nhà như rửa bát,
quét nhà, giặt giũ, cơm nước đều do hai con trai cô tự
làm. Hai anh em rất cần cù, chòu khó học tập. Năm học
nào hai anh em cũng đạt HS giỏi.
Hoạt động 3. Luyện tập, củng cố kiến thức Tiết 1
GV hướng dẫn HS giải quyết các bài tập sau đây.
BT 1. Biểu hiện nào sau đây nói lên tính kiên trì?
 Thấy việc cần làm thì làm đến nơi đến chốn dù có
gặp bất cứ khó khăn gì.
 Làm được đến đâu thì làm, không cần phải gắng
sức
 Gặp khó khăn thì để người khác làm
BT 2. Nhận xét của em về những việc làm sau đây:
- Cứ tới phiên trực nhật là Hà lại đùn đẩy việc cho
người khác
- Hiền rất chăm học, em học suốt ngày và không bao
giờ làm việc nhà
- Ngoài giờ học, Khanh rất thích làm việc nhà nhưng
không việc nào hoàn tất.
HS tự nhận xét các HS khác bổ sung tự rút ra suy
nghó riêng của mình.
GV dặn dò HS về nhà học bài, chuẩn bò làm các bài
tập còn lại trong phần bài tập Sgk tr.6 chuẩn bò cho
Tiết 2
1. Thế nào là siêng năng, kiên trì?
- Siêng năng là cần cù, tự giác, miệt
mài làm việc thường xuyên đều đặn.
- Kiên trì là sự quyết tâm làm việc gì
đến cùng dù có gặp khó khăn gian khổ.

TIẾT 3 - BÀI 2 SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ ( Tiếp theo)
GIÁO ÁN GDCD 6 TRANG 5
1. Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày thế nào là siêng năng, kiên trì,? Giải thích tại sao nói “Siêng năng là nguồn gốc và
là điều kiện của mọi thành công?”
2. Giới thiệu bài mới:
Tiết 2.
Các em đã hiểu được thế nào là siêng năng kiên trì, vậy nó được biểu hòên như thế nào trong
học tập, trong lao động và trong các lónh vực xã hội khác? Chúng ta là HS thì sẽ làm gì và bằng
cách nào rèn luyện được tính siêng năng kiên trì?
3. Phát triển chủ đề:
Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1. Tìm hiểu những biểu hiện của siêng năng,
kiên trì trong các lónh vực hoạt động.
GV chia nhóm để HS thảo luận
Nhóm 1. Biểu hiện của siêng năng, kiên trì trong học
tập?
Nhóm 2. Biểu hiện của siêng năng, kiên trì trong lao
động?
Nhóm 3. Biểu hiện của siêng năng, kiên trì trong các lónh
vực hoạt động xã hội khác?
GV chia giấy Ao thành 3 phần với 3 chủ đề để các nhóm
cử đại diện lên trình bày:
Học tập Lao động Hoạt động khác
Đi học chuyên cần.
Chăm chỉ làm bài.
Có k.hoạch học tập
Bài khó ko nản chí.
Tự giác học.
Không chơi la cà.

Đạt kết quả cao….
Chăm làm việc nhà
Ko bỏ dở công việc
Ko ngại kho.ù
Miệt mài với công
việc.
Tiết kiệm.
Tìm tòi sáng tạo…
Kiên trì tập TDTT.
Kiên trì đấu tranh
phòng chống TNXH
Bảo vệ môi trường.
Đến với đồng bào
vùng sâu, vùng xa
xoá đói giảm
nghèo, dạy chữ…
? Em hãy tìm những câu ca dao tục ngữ nói về siêng
năng, kiên trì.
HS tự trả lời, tự tìm những câu ca dao tục ngữ mà em biết
(Có công mài sắt có ngày nên kim; Miệng nói tay làm;
Kiến tha lâu cũng đầy tổ; Cần cù bù thông minh…)
GV rút ra kết luận về ý nghóa của siêng năng, kiên trì.
Hoạt động 2. Phân tích những biểu hiện trái với siêng
năng, kiên trì
Em hãy đánh dấu x vào những hành vi không siêng năng,
kiên trì
Hành vi Không Có
Cần cù, chòu khó
Lười biếng, ý lại
Tự giác làm việc

Việc hôm nay để ngày mai
Uể oải, chểnh mảng
Cẩu thả, hời hợt
X
X
X
X
X
X
2. Biểu hiện của siêng năng, kiên trì:
- Trong học tập:
- Trong lao đông:
- Trong các hoạt động xã hội khác:
3. Ý nghóa: Siêng năng, kiên trì sẽ giúp
con người thành công trong công việc và
trong cuộc sống.
GIÁO ÁN GDCD 6 TRANG 6
Đùn đẩy, trốn tránh
Nói ít làm nhiều
X
X
GV nêu cho HS thấy phương pháp rèn luyện để có thói
quen siêng năng, kiên trì, đồng thời phê phán HS có
những biểu hiện lười biếng, uể oải, nản chí, nản lòng
trong học tập và lao động.
Hoạt động 3. Làm bài tập củng cố kiến thức và rèn
luyện các hành vi.
HS thực hiện BT a; BT b GV chọn 1 HS chăm, học gỏi
đứng lên kể mình đã thể hiện tính siêng năng, kiên trì
như thế nào cho cả lớp nghe.

HS nêu vài câu ca dao tục ngữ nói về tính siêng năng,
kiên trì.
VD siêng năng: Tay làm hàm nhai; Miệng nói tay làm;
Năng nhặt chặt bò; Siêng làm thì có, siêng học thì hay;
Làm ruộng ăn cơm nằm, chăn tằm ăn cơm đứng.
VD không siêng năng: Nói chín thì nên làm mười, nói
mười làm chín kẻ cười người chê;
III. Bài tập:
BT a: 1, 2,
4. Củng cố và kiểm tra hành vi:
GV làm phiếu điều tra HS ghi vào phiếu tự đánh giá mình đã siêng năng và kiên trì hay chưa.
Ngày Biểu hiện trong học tập Biểu hiện trong công việc ở trường Trong công việc ở nhà
Siêng năng Kiên trì Siêng năng Kiên trì Siêng năng Kiên trì
Đã Chưa Đã Chưa Đã Chưa Đã Chưa Đã Chưa Đã chưa
* Cách ghi: HS tự thấy đã siêng năng, kiên trì thì đánh dấu +, ngược lại đánh dấu - . Sau 1 tuần
cộng lại xem thử bao nhiêu + bao nhiêu - , cần phấn đấu để không còn – nữa.
5. Dặn dò:
HS về nhà tự kiểm tra hành vi của mình theo phiếu trên, GV sẽ kiểm tra dần trong HK và năm
học, về nhà chuẩn bò tiếp bài 3 “Tiết kiệm”
--------
TIẾT 4 – BÀI 3 TIẾT KIỆM
I. Mục tiêu bài học:
GIÁO ÁN GDCD 6 TRANG 7
1. Kiến thức: HS nắm được thế nào là tiết kiệm, những biểu hiện của tiết kiệm trong cuộc sống và
ý nghóa của tiết kiệm
2. Thái độ:
Biết sống tiết kiệm, không sống xa hoa, lãng phí.
3. Kỹ năng:
Tự đánh giá mình đã có ý thức và thực hiện tiết kiệm ntn. Biết thực hiện tiết kiệm chi tiêu, thời
gian, công sức của bản thân, gia đình và của tập thể.

II. Nội dung:
- Tiết kiệm thời gian, công sức, tiết kiệm tiền của trong chi tiêu, tiêu dùng. Tiết kiệm là tôn trọng
kết quả lao động của mình và của người khác.
- Phê phán cách tiêu dùng hoang phí, lợi dụng chức quyền… làm thất thoát tiền của, vật liệu của nhà
nước để làm giàu cho bản thân.
- Tiết kiệm khác với keo kiệt, bủn xỉn
III. Tài liệu và phương tiện:
Những mẩu chuyện về tấm gương tiết kiệm, những vụ việc lãng phí, làm thất thoát tiền của, vật
dụng của nhà nước.
IV. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
Em hãy nêu những biểu hiện của siêng năng, kiên trì ?
2. Giới thiệu chủ đề:
Một người biết chăm chỉ, bền bỉ làm việc để có thu nhập cao nhưng nếu không biết tiết kiệm trong
tiêu dùng thì cụôc sống sẽ ntn? có được sung túc hay ko?
Vợ chồng bác An siêng năng lao động. Nhờ vậy thu nhập gia đình rất cao, sẵn có tiền của trong tay
bác sắm sửa đủ thứ đồ trong nhà, mua xe máy tốt cho các con. Hai người con ỷ vào bố mẹ ko chòu
lao động, học tập, suốt ngày đua đòi ăn chơi. Thế rồi của cải nhà bác cứ lần lượt ra đi đến lúc gia
đình bác phải lâm vào cảnh túng thiếu.
Do đâu mà cuộc sống của gia đình bác An rơi vào tình cảnh như thế?
3. Phát triển chủ đề:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
GV cho HS thảo luận chủ đề “
Em đã tiết kiệm ntn?”
Hoạt động 1. khai thác nội
dung bài học
? Qua truyện trên em thấy Thảo
có suy nghó gì khi được me
thưởng tiền? Việc làm của
Thảo thể hiện đức tính gì?

? Phân tích diễn biến trong suy
nghó và hành vi của Hà trước và
sau khi đến nhà Thảo.
Từ đó, em cho biết ý kiến của
mình về hai nhân vật trong
truyện trên?
HS thảo luận theo trao đổi tổ,
nhóm, tranh luận để tìm ra sự
cần thiết phải thực hành tiết
kiệm và những việc làm thể
hiện tính tiết kiệm của bản
thân.
HS tổ được phân công lên thực
hiện đóng vai truyện đọc: Thảo
và Hà.
HS nhận xét về phong cách
diễn đạt của các bạn trong tổ.
Thảo biết tiết kiệm, Hà ân hận
về việc làm của mình và tự hứa
sẽ tiết kiệm.
I. Tìm hiểu truyện đọc:
GIÁO ÁN GDCD 6 TRANG 8
Hoạt động 2. phân tích, tìm
hiểu nội dung bài học
GV đưa ra một số tình huống
cho HS nhận xét và rút ra bài
học.
?Thế nào là tiết kiệm? Ý nghóa
của tiết kiệm trong cụôc sống.
?Tiết kiệm thì sẽ mang lại lợi

ích gì?
? Trái với tiết kiệm là gì? Cho
VD.
Cán bộ nhà nước tham nhũng
làm thất thoát tiền của nhà
nước VD: vụ án Vũ Xuân
Trường, Lã Thò Kim Oanh…
Các công trình chất lượng kém.
?HS làm gì để rèn luyện tính
tiết kiệm?
GV cung cấp cho HS tư liệu
về “ Hũ gạo cứu đói” của Bác
Hồ
GV cho HS chơi trò tiếp sức
Chia lớp thành 03 nhóm
HS tự liên hệ bản thân về sự
tiết kiệm của mình.

HS trả lời và phân biệt được
tiết kiệm khác với keo kiệt bủn
xỉn và hoàn toàn trái với hoang
phí.
HS nêu VD về keo kiệt ,
hoang phí… trong đời sống mà
em biết.
HS chia nhóm thảo luận và cử
đại diện lên trình bày
II. Nội dung bàihọc:
- Tiết kiệm là biết sử
dụng một cách hợp lí,

đúng mức của cải vật
chất, thời gian, sức lực
của mình và của người
khác.
- Tiết kiệm là làm giàu
cho mình và xã hội.
- HS cần phải rèn luyện
và thực hành tiết kiệm
Nhóm 1 ( Gia đình) Nhóm 2 Trường, lớp Nhóm 3 Xã hội
- n mặc giản dò
- Tiêu dùng đúng mức
- Ko lãng phí, phô trương
- Ko làm hỏng đồ dùng do cẩu
thả
- Tận dụng đồ cũ
- ko lãng phí điện, nước
- Thu gom giấy vụn
- Tiết kiệm tiền ăn sáng
- Giữ gìn bàn ghế
- Tắt điện, quạt khi ra về
- Dùng nước xong khoá lại
- Ko vẽ lên bàn ghế, bôi bẩn
tường
- Ra vào lớp đúng giờ
- Ko chạy nhảy lên bàn ghế
-Giữ gìn tài nguyên thiênnhiên
- Thu gom giấy vụn, đồng nát
- Tiết kiệm điện nước
- Ko hái hoa, bẻ cành
- Ko làm thất thoát tài sản trong

, xã hội
4. Củng cố – Dặn dò:
- HS tư rút ra khái niệm tiết kiệm và những biệu hiện của tiết kiệm trong các lónh vực của đời
sống xã hội.
- HS nêu một số câu ca dao tục ngữ nói về tính tiết kiệm
* Dặn dò: HS về nhà làm các BT trong Sgk Tr.8
Chuẩn bò sắm vai thực hành truyện đọc: Em Thuỷ để tiết sau học bài “Lễ Độ”.
--------
TIẾT 5 – BÀI 4 LỄ ĐỘ
I. Mục tiêu bài học:
GIÁO ÁN GDCD 6 TRANG 9
1. Kiến thức: HS nắm được thế nào là lễ độ, những biểu hiện của lễ độ trong cuộc sống và ý nghóa
của lễ độ.
2. Thái độ:
Biết tự đánh giá hành vi của mình để từ đó đề ra phương hướng rèn luyện tính lễ độ.
3. Kỹ năng:
Có thói quen rèn luyện tính lễ độ khi giao tiếp với người trên, kiềm chế nóng nảy với bạn bè.
II. Nội dung:
- Lễ độ biểu hiện thái độ tôn trong hoà nhã khi giao tiếp với người trên, biết lựa chọn mức độ biểu
lộ sự lễ độ, tôn kính đối với người giao tiếp trong những hoàn cảnh khác nhau.
- Trái với lễ độ là vô lễ, biểu hiện ở lời ăn tiếng nói cộc lốc thiếu văn hoá, ngông nghênh coi
thường mọi người.
III. Tài liệu và phương tiện:
Những mẩu chuyện về tấm gương lễ độ, một số câu ca dao tục ngữ nói về tính lễ độ.
IV. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
?Thế nào là tiết kiệm? Ý nghóa của tiết kiệm trong cụôc sống.
Những biệu hiện của tiết kiệm trong các lónh vực của đời sống xã hội.
2. Giới thiệu chủ đề:
GV đưa ra những câu hỏi gợi ý : Trước khi ra khỏi nhà để đi đâu đó(đi học, đi chơi..) việc đầu tiên

em phải làm là gì?. Khi cô giáo vào lớp, việc làm đầu tiên của các em là gì? Trường ta có khẩu
hiệu “Tiên học lễ, hậu học văn” , em hiểu “Lễ” ở đây có nghóa là gì?
HS trả lời, GV nhận xét và vào bài mới.
3. Phát triển chủ đề:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
HĐ 1. Khai thác nội dung truyện
đọc.
? Em hãy kể lại những việc làm
của Thuỷ khi khách đến nhà?
? Nhận xét của em về cách cư
xử của bạn Thuỷ?
? Những hành vi của bạn Thuỷ
thể hiện đức tính gì?
HĐ 2.
GV đưa ra các tình huống cho
HS nhận xét.
TH1. Mai và Hoà học cùng khối 6
nhưng khác lớp. Một hôm hai bạn gặp
cô giáo day văn của lớp Mai, mai lễ
phép chào cô còn Hoà thì đứng sau
lưng Mai.
TH 2. tuấn và Hải đang cúng nhau đi
đến trường bằng xe đạp. Bổng hai bạn
nhìn thấy một cụ già muốn băng qua
đường. Hai bạn dừng lại dắt cụ qua
đường rối tiếp tục đi học.
GV chốt lại ý kiến của HS và
HS lên bảng sắm vai trong truyện
đọc” Em Thuỷ”
Theo dõi và nhận xét cách thể

hiện của các bạn.
- mời khách ngồi, đi pha trà, xin
phép bà nói chuyện, giới thiệu bố
mẹ, vui vẻ kể chuyện học ,…
Thuỷ lòch sự, biết tôn trọng bà và
khách, làm vui lòng và để lại ấn
tượng tốt đẹp.
Thuỷ là HS ngoan, lễ độ.
Phân tích nội dung khái niệm lễ
độ.
HS nhận xét và rút ra bài học cho
bản thân mình.
I. Tìm hiểu truyện
đọc:
GIÁO ÁN GDCD 6 TRANG 10
chuyển ý
HĐ 3.
GV đưa ra VD về hành vi trái
với lễ độ.
Cả lớp đang làm bài kiểm tra môn
Toán, bạn Bình loay hoay mở tài liệu.
Khi bò cô giáo bắt gặp bạn đã cải lại
và trả lời hổn láo với GV.
Qua đó GV nhắc nhở, giáo dục
HS.
HĐ 4.
Qua các tình huống nêu trên em
hãy cho biết thế nào là lễ độ.?
Biểu hiện của lễ độ
Đối tượng Biểu hiện

ng bà,cha mẹ
Anh chò em
trong gia đình
Chú bác cô dì
Người già cả
lớn tuổi
Tônkính biết ơn
Quý trọng đoàn
kết, hoà thuận
Quý trọng gần
gũi
Kính trọng lễ
phép
Cho HS tìm hiểu những hành vi
tương ứng với thái độ
Thái độ Hành vi
1.Vô lễ
2.Lời ăn tiếng
nói thiếu văn
hoá
3.Ngông
nghênh
a.Cãi lại bố mẹ
b.Lời nói hành
động cộc lốc,
xấc xược xúc
phạm đến mọi
người
c.Cậy học giỏi,
nhiều tiền của,

học làm sang
Đánh dấu X vào ý kiến đúng:
 lễ độ giúp quan hệ bạn bè tốt
hơn
 lễ độ thể hiện người có đạo
đức tốt
 là việc riêng của cá nhân
 không lễ độ đối với kẻ xấu
 sống có văn hoá là cần phải
lễ độ.
Phân tích hành vi biểu hiện trái
với lễ độ.
HS có thể lên sắm vai tình huống
vừa rồi và nhận xét rút bài học
cho bản thân.
Nội dung bài học
HS trả lời
Đối tượng Biểu hiện
ng bà,cha mẹ
Anh chò em
trong gia đình
Chú bác cô dì
Người già cả
lớn tuổi
Tônkính biết ơn
Quý trọng đoàn
kết, hoà thuận
Quý trọng gần
gũi
Kính trọng lễ

phép
HS lên bảng ghi vào hành vi thiùch
hợp
Thái độ Hành vi
1.Vô lễ
2.Lời ăn tiếng
nói thiếu văn
hoá
3.Ngông
nghênh
a.Cãi lại bố mẹ
b.Lời nói hành
động cộc lốc,
xấc xược xúc
phạm đến mọi
người
c.Cậy học giỏi,
nhiều tiền của,
học làm sang
II. Nội dung bài học:
1. Thế nào là lễ độ?
Lễ độ là cách cư xử
đúng mực của mọi người
trong khi giao tiếp với
người khác.
2. Biểu hiện của lễ độ:
Thể hiện sự tôn trọng
quý mến của mình đối với
mọi người.
3. Ý nghóa:

Giúp quan hệ giữa
người với người tốt đẹp làm
cho xã hội văn minh hơn.
4. Cách rèn luyện:
(HS tự trả lời theo cách
của mình)
4. Củng cố – Dặn dò:
HS học bài, rèn luyện tốt đức tính lễ độ trong mọi lónh vực của cuộc sống.
Chuẩn bò trước bài 5 “Tôn trọng kỷ luật”.
--------
TIẾT 6 – BÀI 5 TÔN TRỌNG KỶ LUẬT
GIÁO ÁN GDCD 6 TRANG 11
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: HS nắm được thế nào tôn trọng kỷ luật, những biểu hiện của tôn trọng kỷ luật trong
cuộc sống và ý nghóa của tôn trọng kỷ luật
2. Thái độ:
Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về ý thức , thái độ tôn trọng kỷ luật.
3. Kỹ năng:
Biết rèn luyện tính kỷ luật và nhắc nhở người khác cùng thực hiện.
II. Nội dung:
- Tính kỷluật được đặt trong một tổ chức, một tập thể :gia đình, lớp học, nhà trường, chi Đội, ….
- Tôn trọng kỷ luật là bước đầu có ý thức thực hiện pháp luật.
III. Tài liệu và phương tiện:
Những tấm gương về việc thực hiện tốt kỷ luật trong học sinh, trong xã hội, trong quân đội….
IV. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
Em hãy nêu những biểu hiện của tính lễ độ? HS cần rèn luyện tính lễ độ như thế nào
2. Giới thiệu chủ đề:
GV treo một số bức tranh về việc thực hiện trật tự an toàn giao thông cho HS quan sát và giải thích
nội dung bức tranh nói về nội dung gì? Qua đó giáo dục HS ý thức thực hiện trật tự an toàn giao

thông và thực hiện kỷ luật. Để thực hiện được điều đó các em cần phải làm gì?
3. Phát triển chủ đề:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Đưa ra tình huống : Một HS ko
xuống xe khi vào cổng trường, bò
Bác bảo vệ phê bình. Theo em, vì
sao bạn HS đó bò phê bình? Nếu là
em em sẽ làm ntn?
HĐ 1. Tìm hiểu bài
? Qua truyện trên em thấy Bác Hồ
đã tôn trọng những quy đònh chung
ntn?
( các việc làm của Bác)
Mặc dù là Chủ tòch nước, nhưng
mọi cử chỉ của Bác thể hiện sự tôn
trọng luật lệ chung được đặt ra
cho mọi công dân
HĐ 2. Tìm hiểu phân tích nội dung
của tính tôn trọng kỷ luật
? Em đã thể hiện sự tôn trọng kỷ
luật ntn? ở trường, ở nhà, ở ngoài
xã hội…
Ghi lên giấy khổ lớn, cho HS lên
bảng điền vào ô thích hợp.
HS nghe và giải quyết tình
huống
Đọc truyện và khai thác nội
dung truyện đọc
Nêu được những việc làm của
Bác khi vào Chùa cũng như trên

đường.
I. Tìm hiểu truyện đọc:
Trong gia đình Trong nhà trường Ngoài xã hội
Ngủ dậy đúng giờ
Đồ đạc để ngăn nắp đúng quy đònh
Đi học và về nhà đúng giờ.
Ko đọc truyện trong giờ học
Hoàn thành công việc ba mẹ giao
Vào lớp đúng giờ
Trật tự nghe giảng bài
Làm đầy đủ bài tập
Mặt đúng đồng phục HS
Trực nhật đúng phân công
Ko hút thuốc lá
Giữ gìn trật tự chung
Đoàn kết
Bảo vệ môi trường
An toàn giao thông
GIÁO ÁN GDCD 6 TRANG 12
Bảo vệ của công.
HĐ 3. Nội dung bài học
?Thế nào là tôn trọng kỷ luật?
Vì sao cần phải tôn trọng kỷ luật?
Việc thực hiện kỷ luật có ý nghóa
gì?
Tìm những hành vi trái với việc tôn
trọng kỷ luật?
Trong cuộc sống, cá nhân và tập
thể có mối quan hệ gắn bó với
nhau. Đó là sự bảo đảm công việc,

quyền lợi chung và riêng với nhau.
Xã hội ngày càng phát triển đòi
hỏi con người càng phải có tính kỷ
luật cao.
Phân biệt cho HS thấy sự khác
nhau giữa kỷ luật và pháp luật.
Tôn trọng kỷ
luật
Pháp luật
Quy đònh, nội
quy
GĐ, tập thể,
XH đề ra
Tự giác
Nhắc nhở, phê
bình
Quy tắc xử sự
chung
Nhà nước đặt
ra
Bắt buộc
Xử phạt
Hướng dẫn HS làm bài tập nâng
cao và rèn luyện kỷ luật
Em hãy liên hệ bản thân mình đã
thực sự biết tôn trọng kỷ luật và
pháp luật hay chưa?
HS lần lượt lên bảng trình
bày các em khác bổ sung
Qua phân tích rút ra

kháiniệm
HS trả lời theo Sgk
Vi phạm nội quy HS ko tôn
trọng luật lệ GT
HS theo dõi và trả lời câu
hỏi ghi nhớ vào sổ tay.
Nhà nước ta có câu “ Sống
và làm việc theo Hiến pháp
và pháp luật”
Làm bài tập nâng cao vàrèn
luyện tính kỷ luật
1. Tìm những câu ca dao tục
ngữ nói về tính kỷ luật
2. Làm BT a, b
II. Nội dung bài học:
1. Thế nào là tôn trong kỷ
luật: biết tự giác chấp
hành những quy đònh
chung của tập thể, của
tổ chức mọi nơi, mọi lúc
2. Ý nghóa: gia đình, nhà
trường, xã hội có kỷ
cương, nề nếp, mang lại
lợi ích cho mọi người
giúp xã hội tiến bộ.
3. Cách rèn luyện:
III. Bài tập:
A, 2, 6, 7 thể hiện tính kỷ luật
B, HS giải thích và lên trình
bày ý kiến của mình

4. Củng cố – Dặn dò:
HS hoàn thành bài tập, rèn luyện những đức tính tốt để luôn là người kỷ luật tốt và tuân theo
pháp luật .
Chuẩn bò trước bài 6 “ Biết ơn”.

--------
TIẾT 7 – BÀI 6 BIẾT ƠN
GIÁO ÁN GDCD 6 TRANG 13
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
HS nắm được thế nào là biết ơn, những biểu hiện của lòng biết ơn trong cuộc sống và ý nghóa của
việc rèn luyện lòng biết ơn.
2. Thái độ:
Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lòng biết ơn.
3. Kỹ năng:
Có ý thức tự nguyện làm những việc thể hiện sự biết ơn đối với ông bà cha mẹ, thầy cô giáo cũ và
mới.
II. Nội dung:
- Biết ơn là sự nhận biết, ghi nhớ những điều tốt lành mà người khác đem đến cho mình
- Trái với biết ơn là : vô ơn, bội nghóa, bạc tình,…
- Cần biết ơn tổ tiên ông bà cha mẹ; những người giúp đỡ ta lúc khó khăn hoạn nạn; những anh
hùng liệt só; Đảng cộng sản Việt Nam…
III. Tài liệu và phương tiện:
Tranh bài 6 – Bộ tranh GDCD 6
Ca dao tục ngữ nói về lòng biết ơn
IV. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là tôn trọng kỷ luật? Em hãy nêu một số VD nói về việc tôn trọng kỷ luật của bản thân em?
Vì sao phải tôn trọng kỷ luật
2. Giới thiệu chủ đề:

Hằng năm cứ đến ngày mùng 10 tháng 03 m lòch nhân dân cả nước lại nô nức về dự ngày Giỗ
tổ Hùng Vương. Việc làm đó thể hiện điều gì?
Truyền thống của dân tộc ta là sống có tình nghóa thuỷ chung trước sau như một. Trong các mối
quan hệ, sự biết ơn là một trong những nét đẹp truyền thống ấy.
3. Phát triển chủ đề:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1. Tìm hiểu nội dung
truyện đọc
Hướng dẫn HS khai thác các tình tiết
trong truyện
? Thầy giáo Phan đã giúp chò Hồng
ntn?
? Những việc làm của chò Hồng?
? Vì sao chò Hồng không quên thầy
giáo cũ đã hơn 20 năm?
?Ý nghó và việc làm của chò Hồng nói
lên đức tính gì?
GV kết luận:
Hoạt động 2. Phân tích nội dung phẩm
chất biết ơn
? Chúng ta phải biết ơn những ai? Vì
sao?
Biết ơn ai Vì sao
Đọc bài trong phần tìm hiểu
truyện đọc.
Cả lớp cùng làm việc, trao
đổi
+ Cầm tay phải chỉ cho
Hồng viết tay phải
+ n hận vì trái lời thầy

+ Quyết tâm thực hiện lời
chỉ bảo của thầy
HS tự rút ra nhận xét và trả
lời câu hỏi.
Chia nhóm lên bảng xác
đònh cho các nội dung tương
ứng
I. Tìm hiểu truyện đọc:
II. Nội dung bài học:
GIÁO ÁN GDCD 6 TRANG 14
Tổ tiên ông bà
cha mẹ
Người giúp đỡ ta
trong lúc khó
khăn
Anh hùng liệt só
Đảng công sản
VN và Bác Hồ
Các dân tộc trên
thế giới
Những người sinh
thành nuôi dưỡng ta
Mang đến điều tốt
lành
Có công bảo vệ tổ
quốc
Đem lại độc lập tự do
Vật chất và tinh thần
để bảo vệ và xây
dựng đất nước

? Thế nào là lòng biết ơn? nghóa của
lòng biết ơn?
Nêu những câu ca dao thơ, tục ngữ nói
về lòng biết ơn
Hoạt động 3. Trái với biết ơn là gì?
HS rèn luyện lòng biết ơn ntn?
Đưa ra các tình huống cho HS nhận
xét.
TH 1: Lòng biết ơn của anh bộ đội đối
với cô giáo cũ nhân ngày 20/11.
TH 2: Sự vong ơn bội nghóa của ông An
đối với người bạn chiến đấu ngày xưa
đã từng cứu sống mình.
Nhận xét kết luận.
Hoạt động 4. Bài tập
Hướng dẫn HS làm bài tập trong Sgk
Tự liên hệ thực tế và nêu
những mẩu chuyện về lòng
biết ơn, thể hiện của lòng
biết ơn đối với lứa tuổi các
em
HS từ lí luận rút ra ý nghóa
của lòng biết ơn
Nêu các câu ca dao tục ngữ
mà các em biết nói về lòng
biết ơn
HS nghe và phân biệt lòng
biết ơn và sự vong ơn bội
nghóa.
Nêu biểu hiện

Làm bài tập củng cố a, b
SGk
1. Thế nào là lòng biết ơn?
Biết ơn là sự nhận biết, ghi
nhớ những điều tốt lành mà
người khác đem đến cho
mình.
2. Chúng ta cần biết ơn
những ai?
Cần biết ơn tổ tiên ông bà
cha mẹ; những người giúp
đỡ ta lúc khó khăn hoạn
nạn; những anh hùng liệt só;
Đảng cộng sản Việt Nam…
3. Cách rèn luyện lòng biết
ơn:
III. Bài tập.
a. 1, 3, 4

* Luyện tập củng cố :
1. Cho biết ý kiến đúng:
a. HS phải được giáo dục truyền thống “uống nước nhớ nguồn”
b. Biết ơn cha mẹ thầy cô
c. Thanh thiếu niên hiện nayhiểu biết ít về lòch sử
d. Chữ “hiếu” thời mở cửa phải khác.
2. Câu tục ngữ nào sau đây nói về lòng biết ơn?
a. n trả nghóa đền
b. Đói cho sạch, rách cho thơm
c. n bát com dẻo nhớ nẻo đường đi.
* Dặn dò: HS học bài, làm bài tập c còn lại. So sánh sự biết ơn của xã hội trước đây với hiện nay.

Sưu tầm tranh ảnh về môi trường thiên nhiên. Chuẩn bò dụng cụ vẽ tranh về môi trường.
--------
GIÁO ÁN GDCD 6 TRANG 15
TIẾT 8 – BÀI 7 YÊU THIÊN NHIÊN, SỐNG HOÀ HP VỚI THIÊN
NHIÊN
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
HS biết được thiên nhiên bao gồm những gì. Hiểu vai trò của thiên nhiên đối với cuộc sống của mỗi
cá nhân và loài người. Đồng thời, hiểu tác hại của việc phá hoại thiên nhiên mà con người đang
phải gánh chòu.
2. Thái độ:
Hình thành ở HS thái đô tôn trọng, yêu quý thiên nhiên; có nhu cầu sống gần gũi với thiên nhiên.
3. Kỹ năng:
Biết cách giữ gìn bảo vệ môi trường thiên nhiên; bắt ngăn cản kòp thời những hành vi vô tình hoặc
cố ý phá hoại môi trường tự nhiên, xâm hại đến cảnh đẹp của thiên nhiên.
II. Nội dung:
Hình thành ý thức tự giác, rèn luyện kỹ năng, thói quen tham gia, tuyên truyền, vận động mọi người
cùng thực hiện việc giữ gìn, bảo vệ thiên nhiên.
III. Tài liệu và phương tiện:
Tranh bài 7 – Bộ tranh GDCD 6
Những thông tin mới về chủ trương của Đảng, pháp luật của nhà nước và số liệu mới nhất về môi
trường.
IV. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
? Lòng biết ơn tạo cho chúng ta những gì trong cuộc sống? Cho VD ca dao tục ngữ nói về sự biết ơn.
? Sắp đến ngày 20/11, các em làm gì để thể hiện tình cảm đối với các thầy cô đã và đang dạy mình?
2. Giới thiệu chủ đề:
Người ta thường đi du lòch ở những đòa điểm nào? Những khu vực có nhiều cảnh thiên nhiên tười
đẹp, bổ ích.
3. Phát triển chủ đề:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1.
Đoạn chi tiết nào nói về thiên nhiên
nứơc ta tươi đẹp?
Đường đi lúc lên cao ….mờ trong sương.
? Chi tiết nào nói lên ý nghóa thiên
nhiên đối với con người?
Sau ngày vui chơi…..trong lành của
thiên nhiên
? Nội dung chính của truyện nói lên
điều gì.
Thiên nhiên tươi đẹp bổ ích.
Hoạt động 2. Vai trò của thiên nhiên
đối với con người và sự phát triển KT-
XH.
? Thiên nhiên là gì?
GV bổ sung : đó là những thứ có sẵn
trong tự nhiên mà không do con người
tạo ra.
HS đọc bài “ Một ngày chủ
nhật bổ ích”
Dựa vào Sgk trả lời
Tìm hiểu vai trò của thiên
nhiên đối với con người và
sự phát triển KTXH.
Không khí, bầu trời, sông
suối, rừng cây, động thực
vật,…
I. Tìm hiểu truyện đọc:
II. Nội dung bài học:

1. Thiên nhiên là gì?
Là những gì có sẵn trong tự
nhiên nằm ở xung quanh
chúng ta mà không do con
người tạo ra.
GIÁO ÁN GDCD 6 TRANG 16
Liên hệ thực tế những đồ dùng trong
thực tế mà con người sử dụng.
? Thiên nhiên cần thiết ntn cho cuộc
sống của con người?
? Nếu một nước có nhiều TNTN thì sẽ
ntn?
? Các em đã đi tham quan một số nơi
danh lam thắng cảnh của đất nước.
Hãy kể và nói cảm xúc của các em về
nơi đó.
GV giới thiệu một số bức tranh về cảnh
đẹp thiên nhiên
GV nhấn mạnh: Thiên nhiên là tài sản
chung vô giá của dân tộc và nhân loại,
có ý nghóa vô cùng quan trọng đối với
con người và sự phát triển các lónh vực
KT-XH. Nếu thiên nhiên bò tàn phá sẽ
ko thể gây dựng lại được như cũ, vì vậy
cần phải giữ gìn, bảo vệ.
Hoạt động 3. Xác đònh trách nhiệm và
các biện pháp giữ gìn Thiên nhiên để
sống chung với thiên nhiên
? Thái độ của chúng ta ntn? Đối với
môi trường thiên nhiên.

? Thế nào là bảo vệ thiên nhiên. Thế
nào là sống gần gũi với thiên nhiên?
? Là HS em sẽ làm gì để bảo vệ thiên
nhiên
? Khi thấy những hiện tượng làm ô
nhiễm môi trường, phá hoại môi
trường, cảnh đẹp của thiên nhiên, các
em nên làm gì?
GV kết luận, bổ sung
Hoạt động 4. Hướng dẫn HS làm bài
tập
HS nêu ví dụ về các cảnh
vật thiên nhiên.
HS trả lời
Phát triển hơn các nước
khác ( nếu biết khai thác)
HS kể và nêu cảm xúc của
mình.
HS quan sát tranh và nêu
nhận xét.
Chia nhóm thảo luận câu
hỏi
HS làm bài tập a Sgk tr. 17
2. Thiên nhiên cần thiết
ntn? trong cuộc sống : giúp
đất nước đẹp giàu, là yếu tố
của môi trường.
3. Thái độ của chúng ta với
thiên nhiên: gần gũi, thân
thiện không gây tổn hại đến

thiên nhiên.
III. Bài tập:
4. Củng cố :
? Lợi ích của thiên nhiên đối với cuộc sống con người.
? Là HS em cần làm gì để bảo vệ và sống hoà hợp với thiên nhiên?
Dặn dò:
HS học bài, hoàn tất tranh vẽ về đề tài môi trường
n lại các bài từ bài 1 đến bài 7 tiết sau kiểm tra 1 tiết.
TIẾT 10 – BÀI 8 SỐNG CHAN HÒA VỚI MỌI NGƯỜI
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
GIÁO ÁN GDCD 6 TRANG 17
HS hiểu những biểu hiện của người sống chan hòa và những biểu hiện ko biết sống chan hòa với
mọi người xung quanh; hiểu được lợi ích của việc sống chan hòa và cần phải xây dựng quan hệ tập
thể, bạn bè sống chan hòa cởi mở.
2. Thái độ:
HS có chu cầu sống chan hòa với tập thể lớp, trường, với mọi người trong cộng đồng và có mong
muốn giúp đỡ bạn bè để xây dựng tập thể đoàn kết.
3. Kỹ năng:
Có kỹ năng giáo tiếp ứng xử cởi mở, hợp lý với mọi người, trước hết với cha mẹ anh em ,thầy cô
giáo bạn bè; Đánh giá bản thân và mọi người xung quanh trong giao tiếp thể hiện biết sống chan
hòa hoặc chưa biết sống chan hòa.
II. Nội dung:
Cơ sở để sống chan hòa với mọi người là phải chân thành, biết nhường nhòn nhau, sống trung thực,
thẳn thắng, nghó tốt về nhau, biết yêu thương giúp đỡ nhau một cách ân cần chu đáo.
III. Tài liệu và phương tiện:
Truyện tranh, băng ảnh, ghi lại những hoạt động của Đội, Đoàn; những cuộc giao lưu truyền thống
của lớp học; cuộc giao lưu giữa các thế hệ HS, SV VN.
IV. Các hoạt động dạy học:
1. Giới thiệu chủ đề:

GV kể cho HS nghe câu chuyện “ Có hai anh em sinh đôi : người em thì dễ gần gũi luôn quan
tâm đến mọi người; còn người anh thì lạnh lùng, chỉ biết mình, ko quan tâm đến ai. Trong một
lần nọ xóm xảy ra hỏa hoạn, cả làng ai cũng đến tham gia giúp đỡ người em, còn người anh thì
chẳng ai để ý đến. Trong lúc đó chỉ có mỗi người em quan tâm giúp đỡ anh mình, người anh thấy
vậy buồn lắm, hỏi em: “ Vì sao mọi người không ai giúp đỡ anh nhỉ?” Nếu là em thì emsẽ trả lời
ntn?
2. Phát triển chủ đề:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1.Tìm hiểu truyện đọc
Mời một số HS đứng lên đọc
truyện.
? Trong truyện trên, những cử chỉ,
lời nói nào của Bác Hồ chứng tỏ
Bác sống chan hòa, quan tâm tới
mọi người.
Chia nhóm cho HS thảo luận
Kết luận:
Hoạt động 2. Tìm hiểu nội dung
bài học.
Qua câu truyện cô kể và mẩu
truyện đọc trong Sgk em hãy cho
biết thế nào là sống chan hòa với
mọi người?
Ghi hết ý kiến trên bảng, sau đó
tổng hợp ý kiến chính xác vào bài
học.
HS đọc truyện đọc trong Sgk
Chia nhau đọc từng đoạn.
Chia nhóm thảo luận câu hỏi, cử
nhóm trưởng, thư ký

- Mặc dù bận trăm công nghìn
việc Bác vẫn rất quan tâm đến
mọi người.
- Bác cùng ăn cùng làm việc,
cùng vui chơi, tập thể dục,thể
thao với các đồng chí trong cơ
quan,…….
Trả lời câu hỏi tự do hoặc theo
Sgk .
Vui vẻ, cởi mở, hòa hợp với mọi
người và sẳn sàng cùng tham
gia vào các hoạt động chung có
ích.
I. Tìm hiểu truyện đọc:
II. Nội dung bài học:
1.Thế nào là sống chan hòa
với mọi người?
Sống chan hòa là sống vui
vẻ, hòa hợp với mọi người
và sẵn sàng cùng tham gia
vào các hoạt động chung có
ích.
2. Vì sao HS cần phải sống

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×