Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (245.05 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Giáo án Lớp 3 TUẦN 3. Trường Tiểu học 2 TT Năm Căn Thứ hai, ngày 03 tháng 9năm 2013 TẬP ĐỌC. Bài: Chiếc áo len (2 tiết) I - MỤC TIÊU: 1. Tập đọc: - Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩu và giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện. - Hiểu nội dung bài: Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu nhau. (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4) 2. Kể chuyện: - Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu truyện dựa theo các gợi ý. - HS khá, giỏi kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của Lan. -Rèn kĩ năng: tự nhận thức. II . CHUẨN BỊ: - Tranh minh hoạ bài tập đọc và kể chuyện trong Tiếng Việt 3, tập một ( TV3/ 1). - Bảng phụ có viết sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn luyện đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. TẬP ĐỌC Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Kiểm tra. - HS đọc bài Cô giáo tí hon và trả lời các câu - HS đọc bài trả lời câu hỏi. hỏi trong SGK. GV nhận xét, cho điểm. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài : Chiếc áo len. - HS nhắc lại. b. Các hoạt động dạy học: * Hoạt động 1: Luyện đọc a) Đọc mẫu - GV đọc mẫu toàn bài một lượt với - Theo dõi GV đọc mẫu. giọng nhẹ nhàng, tình cảm. - Chú ý: + Giọng mẹ: bối rối khi nói với Lan, cảm động khi nói với Tuấn. + Giọng Lan: phụng phịu làm nũng. + Giọng Tuấn: nhỏ nhẹ, thì thào nhưng dứt khoát, mạnh mẽ thuyết phục. b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ - Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, dễ lẫn. + Yêu cầu HS đọc từng câu trong mỗi - HS tiếp nối đọc bài. Mỗi HS đoạn. đọc 1 câu. GV:Phạm Thị Thuần. Trang 1 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Giáo án Lớp 3. Trường Tiểu học 2 TT Năm Căn. + Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi - Sửa lỗi phát âm theo hướng dẫn phát âm nếu HS mắc lỗi. của GV. Các từ dễ phát âm sai. + Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu, đọc từ đầu cho đến hết bài.. - Nối tiếp nhau đọc lại bài, mỗi HS đọc 1 câu.. - Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa - Đọc từng đoạn trong bài theo từ khó: thổi, lất phất, mặc thử, bối rối, xin hướng dẫn của GV. lỗi, xấu hổ,... + Yêu cầu HS đọc đoạn 1 của bài. - 1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm. + Theo dõi HS đọc và hướng dẫn HS ngắt giọng câu khó đọc. áo có dây kéo ở giữa/ lại có cả mũ để đội khi có gió lạnh/ hoặc mưa lất phất.// + Hướng dẫn HS đọc các đoạn còn lại tương tự như đọc đoạn 1. - Tập ngắt giọng đúng. - Lần lượt tập đọc các đoạn 2, 3, 4. Chú ý các lời thoại của nhân vật. + Khi 1 HS đọc xong đoạn 2, 3 GV cho - Tìm hiểu nghĩa của các từ bối cả lớp dừng lại để tìm hiểu từ bối rối, thì thào . Có thể yêu cầu HS đặt câu với rối, thì thào. các từ này. - Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn. + Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm. + Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm khoảng 4 HS và yêu cầu các HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài.. - 4 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK. - Đọc bài theo nhóm. HS cùng nhóm theo dõi để nhận xét và chỉnh sửa cách đọc cho nhau.. * Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài - GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp. - 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi SGK. - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1. + Mùa đông năm nay như thế nào? - Đọc thầm. (Mùa đông năm nay đến sớm và buốt lạnh.) + Vì mùa đông đến sớm và lạnh buốt - HS trả lời. nên những chiếc áo len là vật rất cần và được mọi người chú ý. + Hãy tìm những hình ảnh trong bài - HS trả lời. cho thấy chiếc áo len của bạn Hoà rất GV:Phạm Thị Thuần. Trang 2 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Giáo án Lớp 3. Trường Tiểu học 2 TT Năm Căn. đẹp và tiện lợi? (Chiếc áo có màu vàng rất đẹp, có dây kéo ở giữa, có mũ để đội khi có gió lạnh hay trời mưa và rất ấm.) - Yêu cầu HS đọc thầm tiếp đoạn 2 và trả lời câu hỏi: Vì sao Lan dỗi mẹ? (Vì em muốn mua một chiếc áo như của Hoà nhưng mẹ bảo không thể mua được chiếc áo đắt tiền như vậy) - Yêu cầu HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi: + Khi biết em muốn có chiếc áo len đẹp mà mẹ lại không đủ tiền mua, Tuấn nói với mẹ điều gì? (Tuấn nói với mẹ hãy dành tiền mua áo cho em Lan. Tuấn không cần thêm áo vì Tuấn khoẻ lắm. Nếu lạnh, Tuấn sẽ mặc nhiều áo ở bên trong) + Tuấn là người như thế nào? (Tuấn là người con thương mẹ, người anh biết nhường nhịn em) - Yêu cầu HS đọc tiếp đoạn 4 và hỏi: Vì sao Lan ân hận? (Lan ân hận vì đã làm cho mẹ phải buồn/ Lan ân hận vì thấy mình quá ích kỷ không nghĩ tới anh trai/ Lan ân hận vì thấy anh trai yêu thương và nhường nhịn cho mình) + Em có suy nghĩ gì về bạn Lan trong câu chuyện này? (GV giúp HS phát hiện thấy Lan là cô bé ngây thơ (thấy bạn có áo đẹp, em cũng muốn có và đòi mẹ phải mua cho mình chiếc áo như thế) nhưng em cũng rất ngoan khi mình rất ích kỷ, làm mẹ buồn, em nhận ra lỗi và sửa lỗi ngay.) - Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ để tìm tên khác cho câu chuyện. (Ba mẹ con vì đó là các nhân vật trong truyện; người anh tốt bụng vì câu chuyện ca ngợi sự thương yêu, nhường nhịn của người anh dành cho em gái; Chuyện của Lan vì câu chuyện kể về bạn Lan...) * Hoạt động 3 : Luyện đọc lại - GV chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 4 HS và yêu cầu đọc lại bài theo vai trong nhóm của mình. GV:Phạm Thị Thuần. - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm. Trả lời.. - Cả lớp đọc thầm đoạn 3 và trả lời.. - HS thảo luận nhóm để tìm câu trả lời.. - HS xung phong phát biểu ý kiến.. - HS tự do phát biểu ý kiến, khi phát biểu cần giải thích rõ vì sao em lại đặt tên đó cho câu chuyện.. - Mỗi HS trong nhóm nhận một Trang 3. Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Giáo án Lớp 3. Trường Tiểu học 2 TT Năm Căn trong các vai: người dẫn chuyện, Lan, mẹ Lan, Tuấn, sau đó luyện đọc bài theo nhóm.. - Tổ chức cho 3 đến 4 nhóm thi đọc - Các nhóm thi đọc, cả lớp theo trước lớp. dõi để chọn nhóm đọc hay nhất. - Tuyên dương nhóm đọc tốt, có thể cho điểm 2. KỂ CHUYỆN * Hoạt động 4: Xác định yêu cầu - Gọi 1 đến 2 HS đọc yêu cầu của bài. - Kể theo lời của Lan là kể như thế nào? (Là kể bằng cách nhập vai vào Lan, kể bằng lời của Lan nên khi kể cần xưng hô là tôi, mình hoặc em.) * Hoạt động 5: Hướng dẫn HS kể chuyện - Kể mẫu đoạn 1: + Treo bảng phụ có viết sẵn các nội dung gợi ý và yêu cầu HS đọc gợi ý của đoạn 1. + Nội dung của đoạn 1 là gì, nội dung cần thể hiện qua mấy ý, nêu cụ thể nội dung của từng ý? (Đoạn 1 nói về Chiếc áo đẹp, cần kể rõ 3 ý: Mùa đông năm nay rất lạnh, chiếc áo len của bạn Hoà rất đẹp và rất ấm; Lan đòi mẹ mua cho mình chiếc áo giống như chiếc áo của bạn Hoà) - Yêu cầu HS dựa vào gợi ý để kể lại đoạn 1 của câu chuyện. - Kể theo nhóm: + Chia HS thành các nhóm nhỏ, mối nhóm có 4 HS và yêu cầu các nhóm HS tiếp nối nhau kể truyện trong nhóm, mỗi HS kể một đoạn. + Nhận xét. - Kể toàn bộ câu chuyện: + Yêu cầu 1 đến 2 nhóm kể chuyện trước lớp.. - HS đọc yêu cầu bài. Lớp đọc thầm. - HS trả lời.. - 2 HS lần lượt đọc trước lớp. - HS trả lời.. -1 HS khá kể trước lớp. - Từng HS kể trước nhóm, các bạn trong nhóm theo dõi và giúp đỡ nhau trong quá trình bạn kể. - 1 đến 2 nhóm thực hành kể trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét như hướng dẫn như tiết kể chuyện tuần 1.. + Nhận xét phần trình bày của từng nhóm. GV:Phạm Thị Thuần. Trang 4 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Giáo án Lớp 3. Trường Tiểu học 2 TT Năm Căn. 3. Củng cố, dặn dò -Theo con câu chuyện Chiếc áo len muốn -Anh em phải biết nhường nhịn, khuyên chúng ta điều gì?(trình bày ý thương yêu nhau. kiến cá nhân) - Em thích nhất đoạn nào trong truyện? - HS tự do phát biểu ý kiến. Vì sao? - Nhận xét tiết học - Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài. Thứ ba, ngày 04 tháng 9 năm 2013 CHÍNH TẢ (Nghe – viết ). Bài: Chiếc áo len I. MỤC TIÊU: Sau bài học HS biết: - Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng BT2a/ b - Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng. II. CHUẨN BỊ: - Bảng ghi sẵn chữ cái không ghi nội dung để KT, BT2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động dạy. Hoạt động học. 1. Kiểm tra: - Gọi 3 HS lên bảng, nghe GV đọc HS viết: gắn bó , nặng nhọc ,khăn tay, khăng khít. - GV chữa bài và cho điểm HS 2. Bài mới. a. Giới thiệu bài: Nghe viết: Chiếc áo len. b. Phát triển các hoạt động: * Hoạt động 1: Hướng dẫn HS viết chính tả - GV đọc mẫu đoạn văn - Y/C 1 HS đọc lại. - HD HS tìm hiểu ND đoạn viết . + Vì sao Lan ân hận? + Lan mong trời mau sáng để làm gì?( Để nói với mẹ rằng hãy mua áo cho cả cả hai anh em) - HD HS trình bày + Đoạn văn có mấy câu? (Đoạn văn có 5 câu) + Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết hoa? Vì sao? (Chữ Lan vì đó là tên riêng,chữ GV:Phạm Thị Thuần. - 3HS lên bảng viết. Lớp viết bảng con. - HS nhắc lại. - HS lắng nghe - 1HS đọc lại cả lớp theo dõi - HS trả lời.. - HS trả lời.. Trang 5 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Giáo án Lớp 3. Trường Tiểu học 2 TT Năm Căn. Nằm ,Em ,Ấp, Con ,Mẹ vì đó là từ đầu câu) + Lời Lan muốn nói với mẹ được viết như thế nào ? (Viết sau dấu hai chấm ) - HD HS viết từ khó + GV đọc các từ khó cho HS viết vào bảng con: ấm áp , xin lỗi, xấu hổ,vờ nghủ + GV theo dõi và chỉnh sửa cho HS - HS viết chính tả . + GV đọc cho HS viết theo đúng Y/C + GV đọc HS Soát lỗi - GV thu 7, 10 bài chấm và nhận xét. * Hoạt động 3: HD HS làm bài tập chính tả Bài 2b. - Gọi 1 HS đọc Y/C của bài. - Y/C HS tự làm bài. - Y/C HS nhận xét bài trên bảng. - GV kết luận và cho điểm HS: Vừa dài mà lại vừa vuông Giúp nhau kẻ chỉ, vạch đường thẳng băng (Là cái thước kẻ) Tên nghe nặng trịch Lòng dạ thẳng băng Vành tai thợ mộc nắm ngang Anh đi học vẽ, sẵn sáng đi theo (Là cái bút chì) Bài 2a: Khuyến khích HS. Bài 3 - Gọi 1 HS đọc Y/C của bài . - Y/C HS tự làm bài.. - GV nhận xét, chữa bài sau đó HS làm. - Yêu cầu HS đọc 9 chữ và tên chữ. 3. Củng cố dặn dò - Nhận xét tiết học - Dặn dò: Viết lại chữ sai: Chuẩn bị tiết sau viết bài: Chị em.. GV:Phạm Thị Thuần. - 3 HS lên bảng viết. Lớp viết bảng con. - HS nghe đọc viết đoạn văn - HS đổi vở và dùng viết chì để soát lỗi cho nhau.. - 1HS đọc. - HS lên bảng làm. Lớp làm vào vở. - Nhận xét.. - 1HS đọc. - 1HS làm mẫu. - HS làm vào vở. - HS lên bảng làm. - Nhận xét. - HS đọc bài.. Trang 6 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Giáo án Lớp 3. Trường Tiểu học 2 TT Năm Căn Thứ tư, ngày 5 tháng 9 năm 2013 TẬP ĐỌC. Bài: Quạt cho bà ngủ. I - MỤC TIÊU - Đọc đúng, rành mạch, biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. - Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà. (trả lời được các CH trong SGK; thuộc cả bài thơ) II – CHUẨN BỊ: - Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sách TV3/1. - Bảng phụ có viết sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc. III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động dạy. Hoạt động học. 1 . Kiểm tra. - HS lên bảng đọc bài “Chiếc áo len” và trả lời - HS đọc bài, trả lời câu hỏi. câu hỏi. - GV nhận xét, cho điểm. 2. Bài mới a. Giới thiệu bài: Quạt cho bà ngủ. - HS nhắc lại. b. Phát triển các hoạt động: * Hoạt động 1 : Luyện đọc - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài. a) Đọc mẫu - GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng - Theo dõi GV đọc mẫu. nhẹ nhàng, tình cảm. b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ - Hướng dẫn đọc từng dòng thơ và luyện phát âm từ khó, dễ lẫn. + Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng - HS tiếp nối nhau đọc bài. Mỗi HS đọc hai câu. Đọc từ đầu cho dòng thơ trong bài. đến hết. + Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát - Sửa lỗi phát âm theo hướng âm nếu HS mắc lỗi: chích troè, vẫy quạt, dẫn của GV. đã vắng,... - Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải nghĩa các từ khó. + Yêu cầu HS đọc khổ 1 của bài thơ. - Đọc từng khổ trong bài theo hướng dẫn của GV. + Theo dõi HS đọc và hướng dẫn ngắt - HS cả lớp đọc thầm, 1 HS đọc GV:Phạm Thị Thuần. Trang 7 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Giáo án Lớp 3. Trường Tiểu học 2 TT Năm Căn. giọng cho đúng nhịp, ý thơ.. thành tiếng. - Tập ngắt giọng đúng khi đọc khổ 1.. Ơi/ chích choè ơi!// Chim đừng hót nữa,/ Bà em ốm rồi,/ Lặng/ cho bà ngủ.// + Hướng dẫn HS đọc các khổ còn lại - Lần lượt tập đọc các đoạn 2, 3, tương tự như ý 1. Chú ý ngắt nhịp khi đọc 4. khổ 4. Hoa cam, hoa khế/ Chín lặng trong vườn,/ Bà mơ tay cháu/ Quạt đầy hương thơm.// + Khi HS đọc xong đoạn 2, GV cho cả - HS đọc chú giải trong SGK, lớp dừng lại để tìm hiểu từ thiu thiu. Có sau đó một số em đặt câu với từ thể yêu cầu HS đặt câu với các từ này. thiu thiu. + Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc bài - 4 HS nối tiếp nhau đọc bài, cả trước lớp, mỗi HS đọc một khổ thơ. lớp theo dõi bài trong SGK. - Luyện đọc bài theo nhóm. + Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi - Đọc bài theo nhóm, HS cùng nhóm 4 HS và yêu cầu các em nối tiếp nhóm theo dõi và chỉnh sửa cách nhau đọc từng khổ thơ trong bài. đọc cho nhau. + Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh bài thơ. * Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài - GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp. - 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK. + Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì? - HS trả lời. (Bạn nhỏ đang quạt cho bà ngủ) + Tìm câu thơ cho thấy bạn nhỏ rất quan tâm đến giấc ngủ của bà? (Bạn nhỏ nhắc chích choè chim đừng hót nữa. Lặng cho bà ngủ. Bạn vẫy quạt thật đều và mong bà ngủ ngon bà nhé) + Cảnh vật trong nhà và ngoài vườn như - HS trả lời. thế nào? (Trong nhà và ngoài vườn rất yên tĩnh, ngấn nắng ngủ thiu thiu trên tường, cốc chén nằm im, hoa cam, hoa khế chín lặng. Chỉ có một chu chích troè đang hót). (Nếu HS chưa trả lời được câu hỏi trên thì GV yêu cầu HS tìm những câu thơ tả cảnh GV:Phạm Thị Thuần. Trang 8 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Giáo án Lớp 3. Trường Tiểu học 2 TT Năm Căn. vật trong nhà và ngoài vườn, sau đó giảng cho HS thấy cảnh vật trong nhà và ngoài vườn đều yên tĩnh). + GV giảng thêm về hình ảnh ngấn nắng thiu thiu. Đậu trên tường trắng: Ngấn nắng đậu trên tường cũng đang mơ màng, sắp ngủ. + Yêu cầu HS thảo luận để tìm câu trả lời cho câu hỏi 3 + Vì sao có thể đoán bà mơ như vậy? (Trước khi bà ngủ, cháu đã quạt cho bà, khi bà thiếp đi cháu vẫn quạt cho bà thật đều tay/ Vì hoa cam, hoa khế đưa hương vào nhà nên trong giấc ngủ bà vẫn thấy mùi thơm của chúng/ Vì cháu vẫn luôn đều tay quạt cho bà, hương hoa cam, hoa khế theo tay của cháu đến với bà nên trong giấc ngủ, bà thấy tay cháu quạt đầy hương thơm/ Vì cháu rất yêu quý bà và bà cũng rất yêu cháu...) + Bài thơ cho ta thấy tình cảm của bạn nhỏ đối với bà như thế nào? (Bạn nhỏ rất yêu quý bà của mình) * Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ. - GV cho cả lớp đọc đồng thanh cả bài, sau đó yêu cầu HS tự học thuộc lòng bài thơ. - Treo bảng phụ có viết sẵn bài thơ, sau đó xoá dần nội dung bài thơ cho HS đọc thuộc lòng. - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng.. - HS thảo luận theo cặp, sau đó một số em trả lời trước lớp.. - HS trả lời. - Tự nhẩm và học thuộc lòng bài thơ. - Đọc thuộc bài thơ theo yêu cầu của GV. - Từ 3 đến 5 HS thi đọc thuộc lòng theo tinh thần xung phong.. - Tuyên dương HS đọc tốt, cho điểm HS. 3. Củng cố dặn dò - Em thích nhất khổ thơ nào trong bài thơ? - HS tự do phát biểu ý kiến. Vì sao? - Tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhàø chuẩn bị bài sau.. GV:Phạm Thị Thuần. Trang 9 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Giáo án Lớp 3. Trường Tiểu học 2 TT Năm Căn LUYỆN TỪ VÀ CÂU. Bài: So sánh. Dấu chấm. I. MỤC TIÊU: - Tìm được những hình ảnh so sánh trong các câu thơ, câu văn (BT1). - Nhận biết được từ so sánh (BT2). - Đặt đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn và viết hoa đúng chữ đầu câu (BT3) II. CHUẨN BỊ: - GV: bài tập 1; nội dung bài tập 3 - HS: SGK, vở bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động dạy. Hoạt động học. 1. Kiểm tra: - GV gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập 3 SGK - 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu. tr16. - Chữa bài và cho điểm HS. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài : So sánh. Dấu chấm. b. Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài bằng cách dùng bút chì gạch chân dưới các hình ảnh so sánh. - Gọi 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 phần của bài. - GV chữa bài và cho điểm các HS vừa lên bảng làm bài. a) Mắt hiền sáng tựa vì sao. b) Hoa xao xuyến nở như mây từng chùm. c) Trời là cái tủ ướp lạnh / Trời là cái bếp lò nung. d) Dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng. Bài 2 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài. - Gọi 4 HS lên bảng thi làm bài nhanh, HS nào làm đúng cả 4 ý và nhanh nhất là người thắng cuộc. Yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở.. GV:Phạm Thị Thuần. - HS nhắc lại.. - HS đọc yêu cầu bài.. - HS dưới lớp suy nghĩ và làm bài vào vở bài tập. - 4 HS lên bảng làm bài.. - 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau. - HS đọc yêu cầu bài. - HS làm bài. 4HS lên bảng làm.. Trang 10 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Giáo án Lớp 3. Trường Tiểu học 2 TT Năm Căn. - Chữa bài và tuyên dương HS làm bài đúng và nhanh nhất. a) tựa b) như c, d) là Bài 3 - Gọi 1HS đọc đề bài, đọc lại đoạn văn. - 1HS đọc yêu cầu bài. Lớp đọc thầm. - Hướng dẫn: Dấu chấm được đặt ở cuối câu, mỗi câu cần nói trọn một ý. Để làm đúng bài - Nghe giảng và làm bài. tập, các em cần đọc kĩ đoạn văn, có thể chú ý - 1 HS lên bảng làm bài. các chỗ ngắt giọng và suy nghĩ xem chỗ ấy có cần đặt dấu chấm câu không vì chúng ta thường ngắt giọng khi đọc hết một câu. - 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để - Chữa bài và cho điểm HS. kiểm tra bài lẫn nhau. Ông tôi vốn là thợ gò hàn vào loại giỏi. Có lần, chính mắt tôi đã nhìn thấy ông tán đinh đồng. Chiếc búa trong tay ông hoa lên, nhát nghiêng, nhát thẳng, nhanh đến mức tôi chỉ cảm thấy trước mặt ông phất phơ những sợi tơ mỏng. Ông là niềm tự hào của cả gia đình tôi. 3. Củng cố, dặn dò: - Chuẩn bị bài Mở rộng vốn từ: Gia đình; ôn tập câu: Ai là gì? - Nhận xét tiết học. Thứ năm, ngày tháng 09 năm 2012 TẬP VIẾT ÔN CHỮ HOA B I/Mục tiêu. Giúp HS củng cố cách viết chữ cái viết hoa B thông qua bài tập ứng dụng: - Viết đúng chữ cái viết hoa B (1 dòng), H, T (1 dòng); viết đúng tên riêng Bố Hạ (1 dòng) và câu ứng dụng (1 lần bằng cỡ chữ nhỏ):. Bầu Π κưΩƑ lấσ λť cùnƑ ǡίσ ǟằnƑ δá‼ giūƑ ηưnƑ εunƑ jŎ giàn. - Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. * Học sinh (HS) khá, giỏi viết đúng và đủ các dòng trong trang vở Tập viết 3. II/ Đồ dùng dạy- học: Mẫu chữ cái viết hoa B, H, T viết trên bảng phụ có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ; tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng phụ. - Vở TV 3 tập 1. III/ Các hoạt động dạy –học. GV:Phạm Thị Thuần. Trang 11 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Giáo án Lớp 3. Trường Tiểu học 2 TT Năm Căn. ;. 1/ KT: Gọi 1 HS lên bảng viết từ Âu Lạ‼ cả lớp viết bảng con; 1 HS đọc thuộc lòng câu ứng dụng. GV nhận xét (NX) cho điểm HS. 2/ Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1. Giới thiệu tựa bài và nội dung bài - HS theo dõi. học. *Mục tiêu : Giúp HS hiểu nội dung bài học để - 1-2 HS đọc tựa bài chuẩn bị cho bài học tốt hơn. -GV ghi tựa bài và Y/C 1-2 HS đọc tựa bài. Hoạt động 2. Hướng dẫn HS luyện viết : *Mục tiêu: Giúp HS viết đúng, đẹp chữ cái viết hoa B, H, T câu ứng dụng viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từ, cụm từ. 1/ HD HS viết chữ cái hoa. HDHSQS và nêu quy trình viết B, H, T.. ȁȁ ȁȁ B - Nét 1 : Gần giống nét móc ngược trái Đặt bút trên đường kẻ ô thứ 6 , hơi lượn buté sang trái viết nét móc ngược trái (móc đầu vào phía trong), dừng bút trên đường kẻ ô thứ 2 Nét 2 : Cong trên và cong phải Từ điểm dừng bút của nét 1 , lia bút lên đường kẻ 5 ( bên trái nét móc) viết tiếp nét cong trên và cong phải liền nhau ,tạo vòng xoắn nhỏ gần thân chữ (dưới đường kẻ ô 4 ) ;Dừng bút ở khoảng giữa đường kẻ ô thứ 2 và ô thứ 3 Chú ý : Nét cong cần lượn đều và can đối nửa cong dưới vòng sang bên phải rộng hơn nửa cong trên. ȁȁ ȁȁ H. - HS quan sát, nêu quy trình viết - 3HS lên bảng viết cả lớp viết vào bảng con:. Nét 1 : Cong trái và và lượn ngang Đặt bút trên đường kẻ thứ 5 , viết nét cong trái rồi lượn ngang , dừng bút trên đường kẻ ô thứ 6 Nét 2 : Khuyết ngược , khuyết xuôi , móc ngược phải : Từ điểm dừng bút của nét 1 chuyển hướng đầu bút và hơi lượn xuống để viết nét khuyết ngược rồi nối liền sang nét khuyết xuôi đến gần cuối nét khuyết thì viết tiếp nét móc ngược phải ; dừng bút ở đường kẻ ô thứ 2 Nét 3 : thẳng đứng Từ điểm dừng bút của nét thứ 2 , lia bút lên viết nét thẳng đứng (ngắn ) cắt giữa đoạn nối hai nét khuyết. Chú ý : Cuối nét 1 và đầu nét 2 đều hơi lượn , chụm vào nhau thành. GV:Phạm Thị Thuần. Trang 12 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Giáo án Lớp 3. Trường Tiểu học 2 TT Năm Căn Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. góc nhọn . Để khoảng cách giữa 2 nét khuyết vừa phải ( không hẹp quá hay rộng quá ) hai đầu khuyết đối xứng với nhau. ȁȁ ȁȁ T Nét 1 : Nét cong trái ( nhỏ ), nét lượn ngang và nét cong trái ( to ) Đặt bút giữa đường kẻ 4 và đường kẻ 5 , viết nét cong trái nhỏ nối liền vớt nét lượn ngang từ trái sang phải , sau đó lượn trở lại viết tiếp nét cong trái to , cắt nét lượn ngang và cong trái nhỏ , tại vòng xoắn nhỏ ở đầu chữ, phần cuối nét cong lượn vào trong , dừng bút trên đường kẻ thứ 2 Chú ý : Nét cong trái to lượn đều và không cong quá nhiều về bên trái. 2/ HD HS viết từ ứng dụng * GV giới thiệu từ ứng dụng Bố Hạ - Gọi HS đọc từ ứng dụng. - GV: Bố Hạ là một xã ở huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang, là nơi có giống cam ngon nổi tiếng. * HS QS và nhận xét: - Từ ứng dụng gồm mấy chữ ? Là những chữ nào ? => HS đọc từ ứng dụng. - Trong từ ứng dụng, các chữ cái có chiều cao như - HS lắng nghe. thế nào ? - Cụm từ có 2 chữ Bố Hạ - Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào ? - B, H cao 2,5 đv, còn lại cao 1 đv GV cho HS viết bảng con từ ứng dụng. GV đi - Bằng khoảng cách viết một con sửa sai cho HS. chữ o. - 3HS lên bảng viết cả lớp viết vào GV HD viết câu ứng dụng: bảng con:. ȁȁȁȁȁȁȁȁȁȁ ȁȁȁȁȁȁȁȁȁȁ Bầu ơi thương lấy bí cùng ȁȁȁȁȁȁȁȁȁȁ Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn - GV gọi HS đọc câu ứng dụng. - GV: Bầu và bí là những cây khác nhau nhưng cùng mọc trên một giàn. Câu tục ngữ khuyên bầu thương. GV:Phạm Thị Thuần. Trang 13 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Giáo án Lớp 3. Trường Tiểu học 2 TT Năm Căn Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. bí, khuyên con người sống trong một nước thì phải yêu thương đùm bọc nhau.. - HS QS và NX câu ứng dụng các chữ cái có - HS đọc câu ứng dụng. - HS lắng nghe. chiều cao như thế nào ? - HS viết bảng con Bầu, Tuy. * HD HS viết vào vở: - GV đi chỉnh sửa cho HS - Thu bài chấm 5-7 vở. Hoạt động 3. Củng cố cách viết chữ cái viết hoa - NX : Tiết học. Dặn dò về nhà hoàn thành bài viết; học thuộc câu ứng dụng; Chuẩn bị tiết sau. - B,T, h, g, b, k, y cao 2,5 đv; t cao 1,5 đv; còn lại cao 1 đv. +1 dòng B ,H và T cỡ nhỏ. + 1 dòng Bố Hạ + Câu ứng dụng 1 lần bằng cỡ chữ nhỏ. HS viết vào vở HS chú ý theo dõi.. CHÍNH TẢ (Tập chép). Bài: Chị em. I. MỤC TIÊU: Sau bài học HS biết: - Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng quy định bài CT. - Làm đúng BT về các từ chứa tiếng có vần ăc/ oăc (BT2), BT3b. II. CHUẨN BỊ: - Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động dạy. Hoạt động học. 1. Kiểm tra: - Gọi 3 HS lên bảng, nghe GV đọc HS viết: thước kẻ, học vẽ, vẻ đẹp, thi đỗ . - Nhận xét. 2. Bài mới. a. Giới thiệu bài: Tập chép: Chị em. b. Phát triển các hoạt động: * Hoạt động 2: Hướng dẫn tập chép: - GV đọc mẫu đoạn chép - Y/C 1 HS đọc lại. - HD HS tìm hiểu ND đoạn viết . + Người chị trong bài thơ làm những việc gì? (Chị chải chiếu buông màn, ru em ngủ, quét thềm, trong gà và ngủ cùng em ..) GV:Phạm Thị Thuần. - 3HS lên bảng viết. Lớp viết bảng con.. - HS nhắc lại. - 1HS đọc bài. Lớp đọc thầm. - HS trả lời.. Trang 14 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Giáo án Lớp 3. Trường Tiểu học 2 TT Năm Căn. - HD HS trình bày. + Bài thơ viết theo thể thơ gì? (thể thơ lục bát ,dòng trên 6 chữ dòng dưới 8 chữ) + Cách trình bày bài thơ theo thể thơ lục bát như thế nào? (Dòng 6 viết lùi vào 2 ô. Dòng 8 viết lùi vào 1 ô) + Chữ đầu dòng thơ phải viết như thế nào? - HD HS viết từ khó. + GV đọc các từ khó cho HS viết vào bảng con: Cái ngủ ,trải chiếu ,ngoan,hát ru ,...Y/C HS lên bảng viết . + Y/C HS đọc các từ trên .. - HS trả lời.. - 1, 2HS lên bảng viết. Lớp viết vào bảng con. - 2, 3 HS đọc các từ trên .. GV theo dõi và chỉnh sửa cho HS - HS chép bài HS nhìn bảng chép bài . + GV đi từng bàn chỉnh sửa cho HS. + GV đọc HS Soát lỗi.. - HS nhìn bảng chép bài. - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi theo lời đọc của GV.. - GV thu 7-10 bài chấm và nhận xét. * Hoạt động 3: HD HS làm bài tập chính tả Bài 2: - Gọi 1 HS đọc Y/C của bài . - GV đính 4 băng giấy ghi sẵn bài tập 2 lên bảng lớp . - Y/C HS tự làm bài.. - 1HS đọc. Lớp đọc thầm. - 4 HS lên bảng làm bài HS làm vào VBT - NX theo dõi và tự sửa lỗi của mình.. Y/C HS nhận xét bài trên bảng. - 1HS đọc Đọc ngắc ngứ ,ngoắc tay nghau,dấu ngoặc đơn . Bài 3 b - Gọi 1 HS đọc Y/C của bài . - 1HS đọc - GV gợi ý về y nghĩa của từng từ cho HS nêu - HS lên bảng làm. Lớp làm vào vở. từ. - Nhận xét. -GV chữa bài sau đó HS làm vào vở. Mở – bể – mũi . Bài 3a: khuyến khích HS. 3. Củng cố dặn dò: - Nhận xét tiết học - Dặn dò: Viết lại chữ sai. Chuẩn bị tiết sau GV:Phạm Thị Thuần. Trang 15 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Giáo án Lớp 3. Trường Tiểu học 2 TT Năm Căn. viết bài “Người mẹ” Thứ sáu, ngày 7 tháng 09 năm 2013 TẬP LÀM VĂN. Bài: Kể về gia đình. Điền vào giấy tờ in sẳn. I. MỤC TIÊU: - Kể được một cách đơn giản về gia đình với một người bạn mới quen theo gợi ý (BT1). - Biết viết Đơn xin phép nghỉ học đúng mẫu (BT2). II. CHUẨN BỊ: - GV: BT1 - HS: SGK, vở bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động dạy. Hoạt động học. 1. Kiểm tra: - Gọi 2 HS viết đơn xin vào Đội.. - HS đọc bài viết Đơn xin vào Đôi.. - Nhận xét bài viết của HS, tuyên dương những HS viết đúng mẫu, biết trình bày lí do, nguyện vọng viết đơn; nhắc nhở, động viên HS chưa đạt yêu cầu viết tốt hơn. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: Kể về gia đình. Điền vào giấy tờ in sẳn. b. Hướng dẫn giới thiệu về gia đình. - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1. - Hướng dẫn: Khi kể về gia đình với một người bạn mới quen, chúng ta nên giới thiệu một cách khái quát nhất về gia đình. Vì là kể với bạn, nên khi kể em có thể xưng hô là tôi, tớ, mình,… Ví dụ: + Gia đình em có mấy người, đó là những ai? + Công việc của mỗi người trong gia đình là gì? + Tính tình của mỗi người trong gia đình như thế nào? + Bố mẹ em thường làm việc gì? + Tình cảm của em đối với gia đình như thế nào? - Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm khoảng 4 HS và yêu cầu HS kể cho các bạn trong nhóm nghe về gia đình mình. GV:Phạm Thị Thuần. - HS nhắc lại. - HS đọc yêu cầu bài. Lớp đọc thầm - Nghe hướng dẫn của GV. Một số HS trả lời câu hỏi của GV.. - Làm việc theo nhóm.. Trang 16 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Giáo án Lớp 3. Trường Tiểu học 2 TT Năm Căn. - Gọi 1 số HS trình bày trước lớp. Theo dõi và hướng dẫn HS kể thành câu. Gia đình mình có 4 người, bố, mẹ, em bé và mình. Bố mình là bộ đội nên thường xuyên vắng nhà. Mẹ mình là bác sĩ ở bệnh viện huyện. Mẹ rất hiền và yêu các con. Em bé của mình năm nay mới lên 3 tuổi. Mình rất thích những ngày bố được nghỉ, vì lúc đó cả nhà được quay quần vui vẻ bên nhau. Mình yêu gia đình của mình. c. Hướng dẫn viết đơn xin nghỉ học. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 2. - Treo bảng phụ viết sẵn mẫu đơn và yêu cầu HS đọc mẫu đơn.. - Một số HS trình bày, cả lớp theo dõi để nhận xét.. - HS đọc , cả lớp đọc thầm. - HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến, mỗi HS chỉ cần nêu một nội dung. Chú ý nêu đúng theo trình tự viết đơn. - HS trả lời.. - Đơn xin nghỉ hoc gồm những nội dung gì? Đơn xin nghỉ đọc có các nội dung: + Quốc hiệu và tiêu ngữ. + Địa điểm, ngày, tháng, năm viết đơn. + Tên đơn: Đơn xin phép nghỉ học. + Tên của người nhận đơn. + Người viết đơn tự giới thiệu tên, lớp. + Nêu lí do viết đơn. + Nêu lí do xin phép nghỉ học. + Lời hứa của người viết đơn. + Ý kiến và chữ kí của gia đình HS. + Chữ kí và họ tên người viết đơn. (GV nghe HS trả lời và ghi lên bảng. Nếu HS chưa nêu đủ những nội dung của đơn thì GV nêu cho đủ.) - Gọi 1 đến 2 HS làm miệng trước lớp, chú ý - 1 đến 2 HS trình bày, cả lớp theo nội dung lí do xin nghỉ học phải đúng với sự dõi để nhận xét, rút kinh nghiệm thật. trước khi làm bài. - Nhận xét bài miệng của 2 HS, sau đó yêu cầu - Viết đơn, sau đó 1 số HS trình bày HS cả lớp viết đơn vào vở. đơn của mình trước lớp. HS cả lớp theo dõi và nhận xét. - Chấm điểm 1 số HS , số còn lại thu để chấm sau. 3. Củng cố, dặn dò: - Đơn dùng để làm gì? (Đơn dùng để trình bày - HS trả lời. nguyện vọng của mình với tập thể hay cá nhân GV:Phạm Thị Thuần. Trang 17 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Giáo án Lớp 3. Trường Tiểu học 2 TT Năm Căn. nào đó) - Nhận xét tiết học. Thứ hai, ngày 3 tháng 9 năm 2013 TOÁN. Tiết 11: Ôn tập về hình học. I. MỤC TIÊU: - Tính được độ dài đường gấp khúc, chi vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác. II. CHUẨN BỊ: - GV : bài 1, 2, 3. - HS : Sách toán, bảng con, nháp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Kiểm tra (5’) - HS lên bảng làm bài 1, 3. - HS lên bảng làm bài. - Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS . 2. Bài mới a. Giới thiệu bài : Ôn về hình học. - HS nhắc lại. b. Các hoạt động dạy học: * Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành Bài 1 - Gọi HS đọc y/c phần a - 1 HS đọc y/c phần a - Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm như thế nào? (Ta tính tổng độ dài các đoạn thẳng của đường gấp khúc đó) - HS trả lời. - Y/c HS tính độ dài đường gấp khúc ABCD. - 1 HS làm bảng, HS lớp làm vào vở. Bài giải - Nhận xét. Độ dài đường gấp khúc ABCD là: 34 + 12 + 40 = 86 (cm) Đáp số: 86cm - Nhận xét. - Y/c HS đọc đề bài phần b - Hãy nêu cách tính chu vi của 1 hình? (Chu vi của 1 hình chính là tổng độ dài các cạnh của hình đó) - HS trả lời. - 1 HS làm bảng, HS lớp làm vào vở. - Chữa bài và cho điểm. - Nhận xét. Bài giải Chu vi hình tam giác MNP là: 34 + 12 + 40 = 86 (cm) Đáp số: 86cm Bài 2 - Gọi HS đọc đề bài. - 1HS đọc yêu cầu bài. Lớp đọc thầm. GV:Phạm Thị Thuần. Trang 18 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Giáo án Lớp 3 - Độ dài các cạnh?. Trường Tiểu học 2 TT Năm Căn - HS thực hành đo. Trả lời. - 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở. - Nhận xét, sửa bài. Bài giải Chu vi hình chữ nhật ABCD là: 3 + 2 + 3 + 2 = 10 (cm) Đáp số: 10cm Bài 3 - Y/c HS quan sát hình và hướng dẫn các em đánh số thứ tự cho từng phần hình như hình bên. - Y/c HS đếm số hình vuông có trong hình vẽ bên và gọi tên theo hình đánh số? (5 hình vuông) - Số hình tam giác? (6 hình) Bài 4 - Giúp HS xác định y/c của đề, sau đó y/c các em suy nghĩ và tự làm bài.. - 1 HS đọc yêu cầu bài . Lớp đọc thầm.. - HS quan sát, trả lời. - 2 HS làm bảng, HS cả lớp làm vào vở - Nhận xét.. - Nhận xét. => Có nhiều cách vẽ nhưng đoạn thẳng cần vẽ phải xuất phát từ 1 đỉnh của hình tứ giác 3. Củng cố, dặn dò: - Y/c HS về nhà luyện tập thêm về các hình đã học, về chu vi các hình, độ dài đường gấp khúc - Nhận xét tiết học. Thứ ba , ngày 4 tháng 9 năm 2013 TOÁN. Tiết 12: Ôn tập về giải toán. I. MỤC TIÊU: - Biết giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn. - Biết giải bài toán về hơn kém nhau một số đơ vị. II. CHUẨN BỊ: - GV : bài 3 - HS : Sách toán, bảng con, nháp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Kiểm tra (5’) - HS lên bảng làm bài 1, 2. GV:Phạm Thị Thuần. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH. Trang 19 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Giáo án Lớp 3. Trường Tiểu học 2 TT Năm Căn - HS lên bảng làm.. - Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS . 2. Bài mới a. Giới thiệu bài : Ôn tập về giải toán. b. Các hoạt động dạy học: * Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành Bài 1 - Gọi 1 HS đọc đề bài - Xác định dạng toán về nhiều hơn. - Hướng dẫn HS tóm tắt bài toán rồi giải. Tóm tắt: Đội Một trồng : 230 cây Đội Hai trồng nhiều hơn đội Một: 90 cây Đội Hai trồng : … cây? Bài giải: Số cây đội Hai trồng được là: 230 + 90 = 320 (cây) Đáp số: 320 cây - Chữa bài và cho điểm HS Bài 2 - Y/c HS đọc đề bài - Bài toán thuộc dạng gì? (Bài toán thuộc dạng toán về ít hơn) - Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ rồi giải Tóm tắt: Buổi sáng bán : 635l Buổi chiều bán ít hơn buổi sáng: 128l Buổi chiều bán : … l? Bài giải: Buổi chiều cửa hàng đó bán được số lít xăng là: 635 – 128 = 507 (l) Đáp số: 507 l - Chữa bài và cho điểm HS Bài 3 - Gọi 1 HS đọc đề bài 3 phần a - Y/c HS quan sát hình minh họa và phân tích đề bài. - Hàng trên có mấy quả cam ? - Hàng dưới có mấy quả cam ? -Vậy hàng trên có nhiều hơn hàng dưới bao nhiêu quả cam ? - Con làm thế nào để biết hàng trên có nhiều hơn hàng dưới bao nhiêu quả cam ? - Bạn nào có thể đọc câu trả lời cho lời giải GV:Phạm Thị Thuần. - HS nhắc lại.. - HS đọc đề bài - HS lên bảng tóm tắt,giải bài. Lớp làm vào vở.. - Nhận xét. - HS đọc đề bài - HS trả lời. - Hs lên bảng tóm tắt và giải. Lớp làm vào vở.. - 1 HS đọc - Có 7 quả cam - Có 5 quả cam - 2 quả cam - Con thực hiện phép tính 7-5=2. Trang 20 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>