Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (252.9 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Thứ hai ngày 7 tháng 3 năm 2011 TUẦN 26 MÔN: TẬP ĐỌC TÔM CÀNG VÀ CÁ CON I. MỤC TIÊU: - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý; bước đầu biết đọc trôi chảy được toàn bài. - Hiểu ND: Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng. Tôm cứu được bạn qua khỏi nguy hiểm. Tình bạn của họ vì vậy càng khăng khít. (trả lời được các CH 1, 2, 3, 5). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ bài Tập đọc trong SGK. Bảng phụ ghi sẵn từ, câu, đoạn cần luyện đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: TIẾT 1 Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Khởi động: (1’) - Hát 2. Bài cũ: (3’) Bé nhìn biển. - Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bài - 3 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi. thơ: Bé nhìn biển và trả lời câu hỏi về nội dung bài. - Nhận xét, cho điểm HS. 3. Bài mới:(30’) Giới thiệu: Tôm Càng và Cá Con. Hoạt động 1: Luyện đọc Hoạt động 1: Luyện đọc và giải nghĩa - Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo. từ: a.GV đọc mẫu: Đọc bài với giọng thong thả, nhẹ nhàng, nhấn giọng ở những từ ngữ tả đặc điểm, tài riêng của mỗi con vật. Đoạn Tôm Càng cứu Cá Con đọc với giọng hơi nhanh, hồi hộp. b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp - HS nối tiếp nhau LĐ từng câu. giải nghĩa từ mới: - HD luyện đọc từng câu - HS LĐ các từ: óng ánh, trân trân, lượn - HD luyện đọc từ khó nắc nỏm, ngoắt, quẹo, phục lăn, vút lên, đỏ ngầu, lao tới,… - HD luyện đọc từng đoạn - HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài. - GV treo bảng phụ ghi các câu cần - HS LĐ các câu: + Chào Cá Con.// Bạn cũng ở sông này luyện đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và cách đọc với giọng thích hợp. sao?// (giọng ngạc nhiên) - Giải nghĩa từ mới: + Chúng tôi cũng sống ở dưới nước/ như nhà tôm các bạn.// Có loài cá ở sông ngòi,/ có loài cá ở hồ ao,/ có loài cá ở biển cả.// (giọng nhẹ nhàng, thân mật? + Cá Con sắp vọt lên/ thì Tôm Càng Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> - LĐ trong nhóm. - Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân, đồng thanh.. thấy một con cá to/ mắt đỏ ngầu,/ nhằm Cá Con lao tới.// Tôm Càng vội búng càng, vọt tới,/ xô bạn vào một ngách đá nhỏ.// Cú xô làm Cá Con va vào vách đá.// Mất mồi,/ con cá dữ tức tối bỏ đi.// - HS Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình, các HS trong cùng một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau. - Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân. - Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2, 3.. TIẾT 2 Hoạt động dạy Hoạt động học Hoạt động 1: Tìm hiểu bài - Hát + Khi đang tập dưới đáy sông, Tôm + Tôm Càng đang tập búng càng, thì gặp Càng gặp chuyện gì? con vật thân dẹt, trên đầu có hai mắt tròn xoe, người phủ 1 lớp vẩy bạc óng ánh. + Cá Con làm quen với Tôm Càng bằng lời + Cá Con làm quen với Tôm Càng chào và tự giới thiệu tên mình: “Chào bạn. Tôi là cá Con. Chúng tôi cũng sống dưới ntn? nước như họ nhà tôm các bạn…” + Đuôi của Cá Con vừa là mái chèo, vừa là bánh lái. +Tôm Càng thấy một con cá to, mắt đỏ + Đuôi của Cá Con có ích lợi gì? ngầu, nhằm Cá Con lao tới. Tôm Càng búng càng, vọt tới, xô bạn vào một ngách đá nhỏ. + Hãy kể lại việc Tôm Càng cứu Cá + Tôm Càng rất dũng cảm./ Tôm Càng lo Con. + Con thấy Tôm Càng có gì đáng lắng cho bạn./ Tôm Càng rất thông minh./… khen? - Mỗi nhóm 3 HS (vai người dẫn chuyện, Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài vai Tôm Càng, vai Cá Con). - Yêu cầu HS đọc lại truyện theo vai. IV. CỦNG CỐ – DẶN DÒ: (3’) - Các em học tập ở Tôm Càng đức tính gì? Dũng cảm, dám liều mình cứu bạn. - Dặn HS về nhà đọc lại truyện Chuẩn bị bài sau: Sông Hương - Nhận xét tiết học.. Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> MÔN: TOÁN TIẾT 122: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: - Biết xem đồng hồ kim phút chỉ vào số 3, số 6. - Biết thời điểm, khoảng thời gian. - Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Mô hình đồng hồ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Khởi động (1’) - Hát 2. Bài cũ: (3’) Thực hành xem đồng hồ. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách đọc giờ - HS nhắc lại cách đọc giờ khi kim phút khi kim phút chỉ vào số 3 và số 6. chỉ vào số 3 và số 6. - GV nhận xét. - Bạn nhận xét. 3. Bài mới:(29’) Giới thiệu: Luyện tập. Hoạt động 1: Giúp HS lần lượt làm các bài tập. Bài 1: - HS nêu yêu cầu đề bài. - GV yêu cầu HS TLN2. - HS THLN, một em hỏi em kia trả lời và ngược lại. - 1 số nhóm trình bày. - Lớp nhận xét. + Lúc 8 giờ 30 phút, Nam cùng các bạn đến vườn thú. Đến 9 giờ thì các bạn đến chuồng voi để xem voi. Sau đó, vào lúc 9 giờ 15 phút, các bạn đến chuồng hổ xem hổ. 10 giờ 15 phút, các bạn cùng nhau ngồi nghỉ và lúc 11 giờ thì tất cả cùng ra về. Bài 2: - HS đọc đề nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS đọc đề. - HS TLN4, đại diện các nhóm trình bày. - Hà đến trường sớm hơn Toàn 15 phút + Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc 30 Hoạt động 2: Thực hành phút Bài 3: Điền giờ hoặc phút vào chỗ chấm + Là 10 giờ 15 phút, 10 giờ 30 phút. - HS đọc đề nêu yêu cầu. thích hợp: - Củng cố kỹ năng sử dụng đơn vị đo thời - HS đọc đề nêu yêu cầu. gian (giờ, phút) và ước lượng khoảng - HSTLN4, đại diện các nhóm trình bày. - Lớp nhận xét, bổ sung. thời gian. IV. CỦNG CỐ – DẶN DÒ: (3’) Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> - Dặn dò HS tập xem giờ trên đồng hồ cho thành thạo, ôn lại các bảng nhân chia đã học. - Chuẩn bị: Tìm số bị chia. - Nhận xét tiết học. ........................................................ MÔN: ĐẠO ĐỨC BÀI 12: LICH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC (TT) I. MỤC TIÊU: - Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác. - Biết cư xử phù hợp khi đến chơi nhà bạn bè, người quen. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Truyện kể Đến chơi nhà bạn. Phiếu thảo luận - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động Hoạt động của Trò 1. Khởi động (1’) - Hát 2. Bài cũ (3’) Lịch sự khi đến nhà - HS trả lời. Bạn nhận xét. người khác. - Đến nhà người khác phải cư xử ntn? - Trò chơi Đ, S (BT 2 / 39) - GV nhận xét 3. Bài mới:(29’) Giới thiệu: Lịch sự khi đến nhà người khác (TT) Hoạt động 1: Thế nào là lịch sự khi - Chia nhóm, phân công nhóm trưởng, thư đến chơi nhà người khác? - Chia lớp thành 3 nhóm và yêu cầu kí, và tiến hành thảo luận theo yêu cầu. thảo luận tìm các việc nên làm và - Một nhóm trình bày, các nhóm khác không nên làm khi đến chơi nhà người theo dõi để nhận xét và bổ sung. * Các việc nên làm: khác. - Gọi đại diện các nhóm trình bày kết + Gõ cửa hoặc bấm chuông trước khi quả. vào nhà. - Dặn dò HS ghi nhớ các việc nên làm + Lễ phép chào hỏi mọi người trong và không nên làm khi đến chơi nhà nhà. + Nói năng, nhẹ nhàng, rõ ràng. người khác để cư xử cho lịch sư. + Xin phép chủ nhà trước khi muốn sử dụng hoặc xem đồ dùng trong nhà. * Các việc không nên làm: + Đập cửa ầm ĩ. + Không chào hỏi mọi người trong nhà. + Chạy lung tung trong nhà. + Nói cười ầm ĩ. + Tự ý sử dụng đồ dùng trong nhà. Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Hoạt động 2: Trò chơi “Đố vui”. - Chia lớp thành 2 nhóm và yêu cầu - 2 NTL 1 phút chuẩn bị câu hỏi. mỗi nhóm 2 câu đố, về chủ sseef đến + Vì sao cần lịch sự khi đến chơi nhà chơi nhà người khác. người khác? - GV tổ chức cho từng nhóm đố nhau. + Bạn cần làm gì khi đến nhà người khác? - Hai nhóm đố nhau. * Kết luận: Cư xử lịch sự khi đến nhà - 1 nhóm còn lại làm trọng tài chấm điểm người khác là thể hiện nếp sống văn 2N cả về câu đố và câu trả lời. minh. Trẻ em biết cư xử lịch sự sẽ được mọi người yêu quý. IV. Củng cố – DẶN DÒ: (3’) - Đọc ghi nhớ - Chuẩn bị: Giúp đỡ người khuyết tật. - Nhận xét tiết học. Thứ ba ngày 8 tháng 3 năm 2011 MÔN: KỂ CHUYỆN TÔM CÀNG VÀ CÁ CON I. MỤC TIÊU: - Dựa theo tranh, kể được từng đoạn của câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh. Bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi gợi ý. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Khởi động: (1’) - Hát 2. Bài cũ: (3’) Sơn Tinh, Thủy Tinh. - Gọi 3 HS lên bảng. - 3 HS lên bảng. Mỗi HS kể nối tiếp - Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh nói lên nhau từng đoạn trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh. điều gì có thật? - Nhận xét, cho điểm HS. 3. Bài mới:(29’) Giới thiệu: Tôm Càng và Cá Con. Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện a) Kể lại từng đoạn truyện Bước 1: Kể trong nhóm. - GV chia nhóm, yêu cầu mỗi nhómkể lại - Kể lại trong nhóm. Mỗi HS kể 1 lần. nội dung 1 bức tranh trong nhóm. Các HS khác nghe, nhận xét và sửa cho Bước 2: Kể trước lớp. bạn. - Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình - Đại diện các nhóm lên trình bày. Mỗi bày trước lớp. HS kể 1 đoạn. - Yêu cầu HS nhận xét. - Yêu cầu các nhóm có cùng yêu cầu bổ - Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu. - Bổ sung ý kiến cho nhóm bạn. sung. Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Tranh 1: - Chúng làm quen với nhau khi Tôm +Tôm Càng và Cá Con làm quen với đang tập búng càng. + Tự giới thiệu và làm quen. nhau trong trường hợp nào? Hai bạn đã nói gì với nhau? Cá Con: Chào bạn. Tớ là Cá Con.Tôm Càng: Chào bạn. Tớ là Tôm Càng. Cá Con: Tôi cũng sống dưới nước như bạn. + Cá Con có hình dáng bên ngoài ntn? + Thân dẹt, trên đầu có hai mắt tròn xoe, mình có lớp vảy bạc óng ánh. Tranh 2: + Cá Con khoe gì với bạn? + Đuôi tôi vừa là mái chèo, vừa là + Cá Con đã trổ tài bơi lội của mình cho bánh lái đấy. + Nó bơi nhẹ nhàng, lúc thì quẹo phải, Tôm Càng xem ntn? lúc thì quẹo trái, bơi thoăn thoắt khiến Tôm Càng phục lăn. Tranh 3: + Câu chuyện có thêm nhân vật nào? Con Cá đó định làm gì? + Một con cá to đỏ ngầu lao tới. + Tôm Càng đã làm gì khi đó? + Ăn thịt Cá Con. Tranh 4: + Nó búng càng, đẩy Cá Con vào + Tôm Càng quan tâm đến Cá Con ra ngách đá nhỏ. + Nó xuýt xoa hỏi bạn có đau không? sao? + Cá Con nói gì với Tôm Càng? + Cảm ơn bạn. Toàn thân tôi có một áo giáp nên tôi không bị đau. + Vì sao cả hai lại kết bạn thân với + Vì Cá Con biết tài của Tôm Càng. nhau? Họ nể trọng và quý mến nhau. b) Kể lại câu chuyện theo vai - GV gọi 3 HS lên kể lại. - Cho các nhóm cử đại diện lên thi kể. - Gọi các nhóm nhận xét. - Cho điểm từng HS.. IV. CỦNG CỐ – DẶN DÒ: (3’) - Chuẩn bị bài sau: Ôn tập giữa HKII - Dặn HS về nhà kể lại truyện - Nhận xét tiết học.. Lop2.net. - 3 HS lên bảng, tự nhận vai: Người dẫn chuyện, Tôm Càng, Cá Con. - Mỗi nhóm kể 1 lần. Mỗi lần 3 HS. - Nhận xét bạn kể..
<span class='text_page_counter'>(7)</span> MÔN: TOÁN TIẾT 123: TÌM SỐ BỊ CHIA I. MỤC TIÊU: - Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia. - Biết tìm x trong các bài tập dạng: x: a = b (với a, b là các số bé và phép tính để tìm x là phép nhân trong phạm vi bảng tính đã học). - Biết giải bài toán có một phép nhân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các tấm bìa hình vuông (hoặc hình tròn) bằng nhau. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Khởi động (1’) - Hát 2. Bài cũ: (3’) Luyện tập. - GV yêu cầu HS ước lượng về thời gian - HS ước lượng về thời gian học tập và học tập và sinh hoạt sinh hoạt. Bạn nhận xét - GV nhận xét 3. Bài mới:(29’) - Giới thiệu: Tìm số bị chia. Hoạt động 1: Ôn lại quan hệ giữa phép nhân và phép chia * Gắn 6 ô vuông lên bảng thành 2 hàng * GV nêu: Có 6 ô vuông xếp thành 2 hàng đều nhau. Mỗi hàng có mấy ô - HS quan sát vuông? - GV gợi ý để HS tự viết được: - HS trả lời: Có 3 ô vuông. 6 : 2 = 3 - HS tự viết Số bị chia Số chia 6 : 2 = 3 Thương Số bị chia Sốchia Thương - HS nhắc lại: số bị chia là 6; số chia là 2; thương là 3. - Yêu cầu HS nhắc lại: số bị chia là 6; số - 2 hàng có tất cả 6 ô vuông chia là 2; thương là 3. a) GV nêu vấn đề: Mỗi hàng có 3 ô - HS viết: 3 x 2 = 6. - HS viết: 6 = 3 x 2. vuông. Hỏi 2 hàng có tất cả mấy ô - HS đối chiếu, so sánh sự thay đổi vai vuông? - Ta có thể viết: 6 = 3 x 2. trò của mỗi số trong phép chia và phép b) Nhận xét: nhân - Hướng dẫn HS đối chiếu, so sánh sự - Vài HS lặp lại. - HS quan sát thay đổi vai trò của mỗi số trong phép chia và phép nhân tương ứng: 6 : 2 = 3 6 = 3 - Vài HS nhắc lại cách tìm số bị chia. x2 Số bị chia Số chia Thương - Số bị chia bằng thương nhân với số - X là số bị chia, 2 là số chia, 5 là Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> chia. * Giới thiệu cách tìm số bị chia chưa biết: a) GV nêu: Có phép chia X : 2 = 5 - GV yêu cầu HS nêu thành phần và kết quả của phép chia. - GV yêu càu HS nêu nhận xét :. thương.. - Số X là số bị chia chưa biết, chia cho 2 được thương là 5. - Lấy 5 (là thương) nhân với 2 (là số chia) được 10 (là số bị chia). - Vậy X = 10 là số phải tìm vì 10 : 2 = 5. - 1 HS lên bảng làm, lớp làm bảng con. X:2=5 b)Kết luận: Muốn tìm số bị chia ta lấy X=5x2 X = 10 thương nhân với số chia. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bị - HS TLN2. chia. - 1 số nhóm nêu kết quả. Lớp nhận xét. Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: HS lần lượt tính nhẩm phép nhân và phép chia theo từng cột. 6:2= 3 2x3=6 Bài 2: HS trình bày theo mẫu: X:2=3 X=3x2 X=6. - HS đọc đề nêu yêu cầu. - Nêu quy tắc tìm số bị chia chưa biết trong phép chia. - 3 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm bài vào BC.. - HS đọc đề nêu yêu cầu. + Mỗi em nhận được 5 chiếc kẹo + Có 3 em được nhận kẹo Bài 3: - 1 HS lên bảng giải. - Gọi 1 HS đọc đề bài Bài giải + Mỗi em nhận được mấy chiếc kẹo? Số kẹo có tất cả là: + Có bao nhiêu em được nhận kẹo? 5 x 3 = 15 (chiếc) + Vậy để tìm xem có tất cả bao nhiêu Đáp số: 15 chiếc kẹo chiếc kẹo ta làm ntn? - Yêu cầu HS trình bày bài giải - GV nhận xét và cho điểm HS. IV. CỦNG CỐ – DẶN DÒ: (3’) - Chuẩn bị: Luyện tập. - Nhận xét tiết học. Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI BÀI 26: MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG DƯỚI NƯỚC I. MỤC TIÊU: - Nêu được tên, lợi ích của một số cây sống dưới nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh, ảnh trong SGK trang 54, 55. Các tranh, ảnh sưu tầm các loại cây sống dưới nước. Phấn màu, giấy, bút viết bảng. - Sưu tầm các vật thật: Cây bèo tây, cây rau rút, hoa sen, … III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Khởi động (1’) Hát bài quả - Hát -Ví dụ: Quả gì mà chua chua thế Xin - Các nhóm trả lời một cách ngẫu thưa rằng quả khế. nhiên. - Những HS cùng hát về 1 loại quả là 1 nhóm. Do đó, chia lớp thành 5 nhóm tương ứng với: Quả khế, quả mít, quả đất và quả pháo. 2. Bài cũ: (3’) Một số loài cây sống trên cạn. + Kể tên một số loài cây sống trên cạn mà - HS trả lời. Bạn nhận xét, bổ sung. các em biết. + Nêu tên và lợi ích của các loại cây đó? - GV nhận xét 3. Bài mới:(29’) Giới thiệu: Một số loài cây sống dưới - HS thảo luận và ghi vào phiếu. nước. Hoạt động 1: Làm việc với SGK * Bước 1: Làm việc theo nhóm. - Yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi sau: PHIẾU THẢO LUẬN 1. Nêu tên các cây ở hình 1, 2, 3. 2. Nêu nơi sống của cây. 3. Nêu đặc điểm giúp cây sống - Các nhóm lần lượt báo cáo. được trên mặt nước. * Bước 2: Làm việc theo lớp. - Nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu các nhóm báo cáo. - GV nhận xét GV tiếp tục nhận xét và tổng kết vào tờ phiếu lớn trên bảng. KẾT QUẢ THẢO LUẬN - Cây sen đã đi vào thơ ca. Vậy ai cho cô -Trả lời: Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> biết 1 đoạn thơ nào đã miêu tả cả đặc điểm, nơi sống của cây sen?. Trong đầm gì đẹp bằng sen. Lá xanh, bông trắng lại xen nhị vàng Nhị vàng bông trắng lá xanh Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn. - HS trang trí tranh ảnh, cây thật của các thành viên trong tổ. Hoạt động 2: Trưng bày tranh ảnh, vật - Trưng bày sản phẩm của tổ mình lên thật 1 chiếc bàn. - Yêu cầu: HS chuẩn bị các tranh ảnh và các cây thật sống ở dưới nước. - Yêu cầu HS dán các tranh ảnh vào 1 tờ - HS các tổ đi quan sát đánh giá lẫn giấy to ghi tên các cây đó. Bày các cây sưu nhau. tầm được lên bàn, ghi tên cây. - GV nhận xét và đánh giá kết quả của - HS tham gia trò chơi. từng tổ. Hoạt động 3: Trò chơi tiếp sức - Các nhóm làn lượt nêu các loại cây sống dưới nước. - Chia lớp thành 3 nhóm chơi. - Phổ biến cách chơi: Khi GV có lệnh, - 3 HS làm giám khảo theo dõi ghi từng nhóm một đứng lên nói tên một loại điểm. cây sống dưới nước. Cứ lần lượt các thành viên trong nhóm tiếp sức nói tên. Nhóm nào nói được nhiều cây dưới nước đúng và nhanh thì là nhóm thắng cuộc. - GV tổ chức cho HS chơi. 4. CỦNG CỐ – DẶN DÒ: (3’) - Chuẩn bị: Loài vật sống ở đâu? - Nhận xét tiết học. ............................................................... Thứ tư ngày 9 tháng 3 năm 2011 MÔN: TẬP ĐỌC SÔNG HƯƠNG I. MỤC TIÊU: - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ; bước đầu biết đọc trôi chảy được toàn bài. - Hiểu ND: Vẻ đẹp thơ mộng luôn biến đổi sắc màu của dòng sông Hương. (trả lời được các CH trong SGK). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ bài tập đọc. Một vài tranh (ảnh) về cảnh đẹp ở Huế. - Bản đồ Việt Nam. Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Khởi động (1’) - Hát 2. Bài cũ: (3’) Tôm Càng và Cá Con. - Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội - 2 HS đọc, 1 HS đọc 2 đoạn, 1 HS đọc Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> dung bài Tôm Càng và Cá Con. + Cá Con có đặc điểm gì? + Tôm Càng làm gì để cứu bạn? + Tôm Càng có đức tính gì đáng quý? - Nhận xét, cho điểm từng HS. 3. Bài mới:(29’) Giới thiệu: Treo bức tranh minh hoạ và hỏi: Đây là cảnh đẹp ở đâu? - Treo bản đồ, chỉ vị trí của Huế, của sông Hương trên bản đồ. - Huế là cố đô của nước ta. Đây là một thành phố nổi tiếng với những cảnh đẹp thiên nhiên và các di tích lịch sử. Nhắc đến Huế, chúng ta không thể không nhắc tới sông Hương, một đặc ân mà thiên nhiên ban tặng cho Huế. Chính sông Hương đã tạo cho Huế một nét đẹp riêng, rất êm đềm, quyến rũ. Bài học hôm nay sẽ đưa các em đến thăm Huế, thăm sông Hương. Hoạt động 1: Luyện đọc và giải nghĩa từ: a.GV đọc mẫu b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ mới: - HD luyện đọc từng câu - HD luyện đọc từ khó - HD luyện đọc từng đoạn - GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và cách đọc với giọng thích hợp.. - Giải nghĩa từ mới:. cả bài sau đó lần lượt trả lời các câu hỏi. Bạn nhận xét.. - Cảnh đẹp ở Huế.. - Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo. - HS nối tiếp nhau LĐ từng câu. - HS LĐ các từ: phong cảnh, xanh thẳm, bãi ngô, thảm cỏ, dải lụa, ửng hồng - HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài. - HS LĐ các câu + Bao trùm lên cả bức tranh/ là một màu xanh/ có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau:/ màu xanh thẳm của da trời,/ màu xanh biếc của cây lá,/ màu xanh non của những bãi ngô,/ thảm cỏ in trên mặt nước.// Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày/ thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường.// HS Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình, các HS trong cùng một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau. - Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân hoặc một HS bất kì đọc theo yêu cầu của GV, sau đó thi đọc đồng thanh đoạn 2.. - LĐ trong nhóm - Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân, đồng thanh. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài + Nêu những từ chỉ các màu xanh khác + Xanh thẳm, xanh biếc, xanh non. nhau của sông Hương? Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> + Những màu xanh ấy do cái gì tạo nên? + Màu xanh thẳm do da trời tạo nên, màu xanh biếc do cây lá, màu xanh non do những thảm cỏ, bãi ngô in trên mặt + Vào mùa hè, sông Hương đổi màu ntn? nước tạo nên. Sông Hương thay chiếc áo xanh hàng + Do đâu mà sông Hương có sự thay đổi ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố ấy? phường. + Do hoa phượng vĩ đỏ rực hai bên bờ - GV chỉ lên bức tranh minh hoạ và nói sông in bóng xuống mặt nước. thêm về vẻ đẹp của sông Hương. + Vào những đêm trăng sáng, sông + Dòng sông là một đường trăng lung Hương đổi màu ntn? + Do đâu có sự thay đổi ấy? linh dát vàng. Ánh trăng vàng chiếu xuống làm dòng sông ánh lên một màu vàng lóng lánh. +Do dòng sông được ánh trăng vàng + Vì sao nói sông Hương là một đặc ân chiếu vào. của thiên nhiên dành cho thành phố Huế? + Vì sông Hương làm cho không khí thành phố trở nên trong lành, làm tan biến những tiếng ồn ào của chợ búa, tạo cho thành phố một vẻ êm đềm.. IV. CỦNG CỐ – DẶN DÒ: (3’) - Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc lại bài, và trả lời câu hỏi: Em cảm nhận được điều gì về sông Hương? - Dặn dò HS về nhà đọc lại bà - Nhận xét tiết học. ........................................................................ MÔN: TOÁN TIẾT 124: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: - Biết cách tìm số bị chia. - Nhận biết số bị chia, số chia, thương. - Biết giải bài toán có phép nhân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Khởi động (1’) - Hát 2. Bài cũ: (3’) Tìm số bị chia - Gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập sau: - 2 HS lên bảng làm bài. Bạn nhận xét x:4=2 , x:3= 6 - HS lên bảng giải bài 3. Bạn nhận xét Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> - GV yêu cầu HS lên bảng giải bài 3 Số kẹo có tất cả là: 5 x 3 = 15 (chiếc) Đáp số: 15 chiếc kẹo - GV nhận xét 3. Bài mới:(29’) Giới thiệu: Luyện tập. Hoạt động 1: Bài 1: Tìm y - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Yêu cầu HS tự làm bài.. Bài 2: Tìm x. Bài 3:Viết số thích hợp vào ô trống.. Hoạt động 2: Thực hành. Bài 4: - Gọi HS đọc đề bài. - 1 can dầu đựng mấy lít? - Có tất cả mấy can - Bài toán yêu cầu ta làm gì? - Tổng số lít dầu được chia làm 6 can bằng nhau, mỗi can có 3 lít, vậy để tìm tổng số lít dầu ta thực hiện phép tính gì?. Lop2.net. - HS đọc đề nêu yêu cầu. - HS nhắc lại cách tìm số bị chia. - 3 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm BC. Nhận xét bài bạn. Y:2=3 Y=3x2 Y=6 - HS đọc đề nêu yêu cầu. - HS nhắc lại cách tìm số bị trừ - 3 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm BC. Trình bày cách giải: X–2=4 X:2=4 X=4+2 X = 4 x 2 X=6 X=8 - HS đọc đề nêu yêu cầu - HS nêu cách tìm số chưa biết ở ô trống trong mỗi cột rồi tính nhẩm. Cột 1: Tìm thương 10 : 2 = 5 Cột 2: Tìm số bị chia 5 x 2 = 10 Cột 3: Tìm thương 18 : 2 = 9 Cột 4: Tìm số bị chia 3x3=9 Cột 5: Tìm thương 21 : 3 = 7 Cột 6: Tìm số bị chia 4 x 3 = 12 - 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở bài tập. - 1 can dầu đựng 3 lít - Có tất cả 6 can - Bài toán yêu cầu tìm tổng số lít dầu. - HS chọn phép tính và tính: 3 x 6 = 18 - 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở bài tập. Bài giải: Số lít dầu có tất cả là: 3 x 6 = 18(lít) Đáp số: 18 lít dầu.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> - Vài HS nhắc lại cách tìm số bị chia của một thương. IV. CỦNG CỐ – DẶN DÒ:(3’) - Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bị chia của một thương. - Chuẩn bị: Chu vi hình tam giác - Chu vi hình tứ giác. - Nhận xét tiết học. ................................................. MÔN: CHÍNH TẢ VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI? I. MỤC TIÊU: - Chép chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức mẫu chuyện vui. - Làm được BT (2) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ chép sẵn truyện vui. Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Khởi động (1’) - Hát 2. Bài cũ:(3’) Bé nhìn biển - Gọi 2 HS lên viết bảng lớp, HS dưới lớp - HS viết các từ: mứt dừa, day dứt, bực viết bảng con các từ do GV đọc. tức; tức tưởi. - Nhận xét, cho điểm HS. 3. Bài mới:(29’) Giới thiệu: Vì sao cá không biết nói. Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép - 2 HS đọc lại bài. a. Ghi nhớ nội dung đoạn viết b. Treo bảng phụ và đọc bài chính tả. - Câu chuyện kể về cuộc nói chuyện + Câu chuyện kể về ai? giữa hai anh em Việt. + Việt hỏi anh điều gì? +Việt hỏi anh: “Anh này, vì sao cá không biết nói nhỉ?” + Lân trả lời em: “Em hỏi thật ngớ + Lân trả lời em ntn? ngẩn. Nếu miệng em ngậm đầy nước, + Câu trả lời ấy có gì đáng buồn cười? em có nói được không?” + Lân chê Việt ngớ ngẩn nhưng thực ra Lân cũng ngớ ngẩn khi cho rằng cá không nói được vì miệng nó ngậm đầy b) Hướng dẫn cách trình bày nước. + Câu chuyện có mấy câu? + Có 5 câu. + Hãy đọc câu nói của Lân và Việt? + Anh này, vì sao cá không biết nói nhỉ? +Lời nói của hai anh em được viết sau Em hỏi thật ngớ ngẩn. Nếu miệng em ngậm đầy nước, em có nói được những dấu câu nào? + Trong bài những chữ nào được viết không? - Dấu hai chấm và dấu gạch ngang. hoa? Vì sao? c) Hướng dẫn viết từ khó Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> - say sưa, bỗng, ngớ ngẩn, miệng. - Chữ đầu câu: Anh, Em, Nếu và tên d) Chép bài riêng: Việt, Lân. e) Soát lỗi g) Chấm bài. - HS viết bảng con. Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - Treo bảng phụ. - HS đọc đề bài trong SGK. - Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên - 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm bảng, sau đó chữa bài. vào vở. - Lời ve kêu da diết./ Khâu những đường rạo rực. - Sân hãy rực vàng./ Rủ nhau thức dậy. - Vì nó là loài vật. IV. CỦNG CỐ – DẶN DÒ: (3’) - Theo em vì sao cá không biết nói? - Cá giao tiếp với nhau bằng ngôn ngữ riêng của nó. - Nhận xét tiết học. .................................................................... Thứ năm ngày 10 tháng 3 năm 2011 MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết: TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN. DẤU PHẨY I. Mục tiêu: - Nhận biết được một số loài cá nước mặn, nước ngọt (BT1); kể tên được một số con vật sống dưới nước (BT2). - Biết đặt dấu phẩy và chỗ thích hợp trong câu còn thiếu dấu phẩy (BT3). II. Chuẩn bị - GV: Tranh minh hoạ trong SGK. Thẻ từ ghi tên các loài cá ở bài 1. Bảng phụ ghi sẵn bài tập 3. - HS: Vở. III. Các hoạt động Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò 1. Khởi động (1’) - Hát 2. Bài cũ (3’) Từ ngữ về sông biển. Đặt và trả lời câu hỏi: Vì sao? - GV viết sẵn bảng lớp 2 câu văn. - 1 HS lên bảng đặt câu hỏi cho + Đêm qua cây đổ vì gió to. phần được gạch chân. + Cỏ cây héo khô vì han hán. - 1 HS lên bảng viết các từ có tiếng biển. - Gọi HS trả lời miệng bài tập 4. - 3 HS dưới lớp trả lời miệng bài tập 4. - Nhận xét, cho điểm HS. 3. Bài mới Giới thiệu: (1’) - Từ ngữ về sông biển. Dấu phẩy. Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Phát triển các hoạt động (27’) Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài Bài 1 - Quan sát tranh. - Treo bức tranh về các loài cá. - Đọc đề bài. - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - 2 HS đọc. - Gọi HS đọc tên các loài cá trong Cá nước mặn Cá nước ngọt tranh. (cá biển) (cá ở sông, hồ, ao) cá thu cá mè - Cho HS suy nghĩ. Sau đó gọi 2 cá chim cá chép nhóm, mỗi nhóm 3 HS lên gắn vào cá chuồn cá trê bảng theo yêu cầu. cá nục cá quả (cá chuối) - Nhận xét, chữa bài. - 2 HS đọc nối tiếp mỗi loài cá. - Gọi HS nhận xét và chữa bài. - Cho HS đọc lại bài theo từng nội dung: Cá nước mặn; Cá nước ngọt.. Hoạt động 2: Thực hành, thi đua. Bài 2 - Treo tranh minh hoạ. - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - Gọi 1 HS đọc tên các con vật trong tranh. - Chia lớp thành 2 nhóm thi tiếp sức. Mỗi HS viết nhanh tên một con vật sống dưới nước rồi chuyển phấn cho bạn. Sau thời gian quy định, HS các nhóm đọc các từ ngữ tìm được. Nhóm nào tìm được nhiều từ sẽ thắng. - Tổng kết cuộc thi, tuyên dương nhóm thắng cuộc. Bài 3 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - Treo bảng phụ và đọc đoạn văn. - Gọi HS đọc câu 1 và 4. - Yêu cầu 1 HS lên bảng làm.. Lop2.net. - Quan sát tranh. - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm. - Tôm, sứa, ba ba. - HS thi tìm từ ngữ. Ví dụ: cá chép, cá mè, cá trôi, cá trắm, cá chày, cá diếc, cá rô, ốc, tôm, cua, cáy, trạch, trai, hến, trùng trục, đỉa, rắn nước, ba ba, rùa, cá mập, cá thu, cá chim, cá nụ, cá nục, cá hồi, cá thờn bơn, cá voi, cá mập, cá heo, cá kiếm, hà mã, cá sấu, sư tử biển, hải cẩu, sứa, sao biển,… - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm. - 2 HS đọc lại đoạn văn. - 2 HS đọc câu 1 và câu 4. - 1 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm vào Vở bài tập Tiếng Việt - Trăng trên sông, trên đồng, trên làng quê, tôi đã thấy nhiều … Càng lên cao, trăng càng nhỏ dần, càng vàng dần, càng nhẹ dần. - 2 HS đọc lại..
<span class='text_page_counter'>(17)</span> - Gọi HS nhận xét, chữa bài.. - Gọi HS đọc lại bài làm. - Nhận xét, cho điểm HS. 4. Củng cố – Dặn dò (3’) - Nhận xét tiết học. - Dặn dò HS ghi nhớ cách dùng dấu phẩy, kể lại cho người thân nghe về những con vật ở dưới nước mà em biết. - Chuẩn bị: Ôn tập giữa HKII MÔN: TOÁN Tiết: CHU VI HÌNH TAM GIÁC – CHU VI HÌNH TỨ GIÁC I. Mục tiêu: - Nhận biết được chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác. - Biết tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác khi biết độ dài mỗi cạnh của nó. II. Chuẩn bị - GV: Thước đo độ dài. - HS: Thước đo độ dài. Vở. III. Các hoạt động Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò 1. Khởi động (1’) - Hát 2. Bài cũ (3’) Luyện tập. - Gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập sau: - 2 HS làm bài trên bảng lớp, Tìm x: cả lớp làm bài ra nháp. x:3=5 ; x:4=6 - GV nhận xét 3. Bài mới Giới thiệu: (1’) - Chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác. Phát triển các hoạt động (27’) Hoạt động 1: Giúp HS nhận biết về chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác. Giới thiệu về cạnh và chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác. - GV vẽ hình tam giác ABC lên bảng rồi - HS quan sát. - HS nhắc lại để nhớ hình tam vừa chỉ vào từng cạnh vừa giới thiệu, chẳng hạn: Tam giác ABC có ba cạnh là giác có 3 cạnh. AB, BC, CA. Cho HS nhắc lại để nhớ hình tam giác có 3 cạnh. - HS quan sát hình vẽ, tự nêu - Cho HS quan sát hình vẽ trong SGK để tự độ dài của mỗi cạnh: Độ dài nêu độ dài của mỗi cạnh, chẳng hạn: Độ cạnh AB là 3cm, dộ dài dài cạnh AB là 3cm, dộ dài cạnh BC là cạnh BC là 5cm, độ dài Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> 5cm, độ dài cạnh CA là 4cm. - GV cho HS tự tính tổng độ dài các cạnh của hình tam giác ABC: 3cm + 5cm + 4cm = 12cm - GV giới thiệu: Chu vi của hình tam giác là tổng độ dài các cạnh của hình tam giác đó. Như vậy, chu vi hình tam giác ABC là 12cm. GV nêu rồi cho HS nhắc lại: Tổng độ dài các cạnh của hình tam giác là chu vi của hình tam giác đó. - GV hướng dẫn HS nhận biết cạnh của hình tứ giác DEGH, tự tính tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác đó rồi GV giới thiệu về chu vi hình tứ giác (tương tự như đối với chu vi hình tam giác). - GV hướng dẫn HS tự nêu: Tổng độ dài các cạnh của hình tam giác (Hình tứ giác) là chu vi của hình đó. Từ đó, muốn tính chu vi hình tam giác (hình tứ giác) ta tính tổng độ dài các cạnh của hình tam giác (hình tứ giác) đó. Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: GV hướng dẫn HS tự làm rồi chữa bài. a) Theo mẫu trong SGK. b) Chu vi hình tam giác là: 20 + 30 + 40 = 90(dm) Đáp số: 90dm c) Chu vi hình tam giác là: 8 + 12 + 7 = 27 (cm) Đáp số: 27cm Bài 2: HS tự làm bài, chẳng hạn: a) Chu vi hình tứ giác là: 3 + 4 + 5 + 6 = 18(dm) Đáp số: 18dm b) Chu vi hình tứ giác là: 10 + 20 + 10 + 20 = 60(cm) Đáp số: 60cm. Bài 3: a) Cho HS đo các cạnh của hình ta giác ABC (trong SGK), mỗi cạnh là 3cm b) Chu vi hình tam giác là: 3 + 3 + 3 = 9(cm) Đáp số: 9cm * Khi chữa bài, có thể gợi ý để HS chuyển được từ 3 + 3 + 3 = 9 (cm) Lop2.net. cạnh CA là 4cm. - HS tự tính tổng độ dài các cạnh của hình tam giác ABC 3cm + 5cm + 4cm = 12cm - HS lặp lại: Tổng độ dài các cạnh của hình tam giác là chu vi của hình tam giác đó.. - HS lặp lại: Tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác là chu vi của hình đó.. - HS tự làm rồi chữa bài.. - HS tự làm rồi chữa bài.. - HS đo các cạnh của hình ta giác ABC : mỗi cạnh là 3cm - HS tính chu vi hình tam giác. - HS tự làm rồi chữa bài..
<span class='text_page_counter'>(19)</span> thành 3 x 3 = 9 (cm). 4. Củng cố – Dặn dò (3’) - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị: Luyện tập. MÔN: TẬP VIẾT Tiết: X – Xuôi chèo mát máy. I. Mục tiêu: - Viết đúng chữ hoa X ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Xuôi ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Xuôi chèo mát mái (3 lần) II. Chuẩn bị: - GV: Chữ mẫu X . Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ. - HS: Bảng, vở III. Các hoạt động: Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò 1. Khởi động (1’) - Hát 2. Bài cũ (3’) - Kiểm tra vở viết. - Yêu cầu viết: V - HS viết bảng con. - Hãy nhắc lại câu ứng dụng. - HS nêu câu ứng dụng. - Viết : V – Vượt suối băng rừng. - 3 HS viết bảng lớp. Cả lớp - GV nhận xét, cho điểm. viết bảng con. 3. Bài mới Giới thiệu: (1’) - GV nêu mục đích và yêu cầu. - Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết hoa sang chữ cái viết thường đứng liền sau chúng. Phát triển các hoạt động (27’) Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa 1. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét. - HS quan sát * Gắn mẫu chữ X - 5 li. - Chữ X cao mấy li? - 3 nét - Viết bởi mấy nét? - HS quan sát - GV chỉ vào chữ X và miêu tả: + Gồm 1 nét viết liền, là kết hợp của 3 nét cơ bản: 2 nét móc hai đầu và 1ø nét xiên. - GV viết bảng lớp. - GV hướng dẫn cách viết: - HS quan sát. - Nét 1: Đặt bút trên đường kẽ 5, viết nét móc hai đầu bên trái, dừng bút giữa đường kẽ 1 với đường kẽ 2. - Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, viết nét xiên (lượn) từ trái sang phải, từ dưới lên trên, Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> dừng bút trên đường kẽ 6. - Nét 3: từ điểm dừng bút của nét 2, đổi chiều bút, viết nét móc hai đầu bên phải từ trên xuống dưới, cuối nét uốn vào trong, dừng bút ở đường kẽ 2. - GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết. 2. HS viết bảng con. - GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt. - GV nhận xét uốn nắn. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. * Treo bảng phụ 1. Giới thiệu câu: X – Xuôi chèo mát máy. 2. Quan sát và nhận xét: - Nêu độ cao các chữ cái.. - Cách đặt dấu thanh ở các chữ. - Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào? - GV viết mẫu chữ: Xuôi lưu ý nối nét X và uôi. 3. HS viết bảng con * Viết: : X - GV nhận xét và uốn nắn. Hoạt động 3: Viết vở * Vở tập viết: - GV nêu yêu cầu viết. - GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém. - Chấm, chữa bài. - GV nhận xét chung. 4. Củng cố – Dặn dò (3’) - GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp. - GV nhận xét tiết học. - Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết. - Chuẩn bị: Ôn tập giữa HKII.. Lop2.net. - HS tập viết trên bảng con. - HS đọc câu - X : 5 li - h, y : 2,5 li - t : 1,5 li - u, ô, i, e, o, m, a : 1 li - Dấu huyền ( `)trên e - Dấu sắc (/) trên a - Khoảng chữ cái o - HS viết bảng con - Vở Tập viết - HS viết vở. - Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp..
<span class='text_page_counter'>(21)</span>