Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (223.85 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Dương Quốc Huy. Trường TH Biển Bạch Đông. KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 29 (từ ngày 18 /03 đến ngày 22 /03/2013) Thứ. 2 18/03. Môn học. Tiết. Tên bài dạy. Tập đọc. 1. Những quả đào. Tập đọc. 2. Những quả đào. Toán. 3. Các số từ 111 đến 200. Đạo đức. 4. Giúp đỡ người khuyết tật (tiết 2). Lồng ghép GD KNS. THMT + KNS + TT HCM. 3. Kể chuyện. 1. Những quả đào. Toán. 2. Các số có 3 chữ số. 3. Những quả đào. 4. Làm vòng đeo tay (TT). 19/03 Chính tả Thủ công 4 20/03. Tập đọc. 1. Cây đa quê hương. Toán. 2. So sánh các số có 3 chữ số. Luyện từ và câu 3. Từ ngữ về cây cối. Câu hỏi để làm gì?. Tập viết. 1. Chữ hoa A (kiểu 2). Toán. 2. Luyện tập. TN & XH. 3. Một số loài vật sống dưới nước. Chính tả. 1. 6. Toán. 2. 22/03. Tập làm văn. 3. 5 21/03. HĐTT. GD KNS. TH BVMT. GD KNS. Hoa phượng Mét Đáp lời chia vui. Nghe – trả lời câu hỏi.. Lop2.net. GD KNS.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Dương Quốc Huy. Trường TH Biển Bạch Đông. TUẦN 29 Thứ hai, ngày 18 tháng 3 năm 2013. TẬP ĐỌC NHỮNG QUẢ ĐÀO I) Mục đích yêu cầu - Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc phân biệt lời kể chuyện và lời nhân vật. - Hiểu nội dung: Nhờ quả đào, ông biết tính nết các cháu. Ông khen ngợi các cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm. - Trả lời được các câu hỏi trong SGK. * GD KNS: - Tự nhận thức. _ Xác định giá trị bản thân.. II) Đồ dùng dạy học - Tranh minh họa trong SGK - Bảng phụ ghi sẵn câu văn luyện đọc. III) Hoạt động dạy học. Tiết 1. HOẠT ĐỘNG DẠY 1) Ổn định lớp, KTSS 2) Kiểm tra bài cũ - HS nhắc lại tựa bài - HS HTL bài thơ, trả lời câu hỏi: + Em thích những câu thơ nào? Vì sao? - Nhận xét ghi điểm 3) Bài mới a) Giới thiệu bài: - HS quan sát tranh SGK hỏi: + Tranh vẽ những gì? Hôm nay các em sẽ đọc truyện “ những quả đào”. Qua truyện này, các em sẽ thấy các bạn nhỏ trong truyện được ông mình cho những quả đào rất ngon đã dùng những quả đào đó như thế nào? - Ghi tựa bài b) Luyện đọc * Đọc mẫu: lời kể khoan thai, rành mạch, giọng ông: ôn tồn, hiền hậu, hồ hở khi chia quà cho các cháu thân mật, ấm áp, khi hỏi các cháu ăn đào có ngon không? Ngạc nhiên khi hỏi Việt vì sao không nói gì, cảm động phấn khởi Việt có tấm lòng nhân hậu. Giọng Xuân hồn nhiên,. Lop2.net. HOẠT ĐỘNG HỌC - Hát vui - Cây dừa - HTL bài thơ, trả lời câu hỏi - Phát biểu. - Phát biểu. - Nhắc lại.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Dương Quốc Huy. Trường TH Biển Bạch Đông. nhanh nhảu; Vân: ngây thơ; Giọng Việt: lúng túng, rụt rè. * Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: - Đọc câu: HS nối tiếp nhau luyện đọc câu - Đọc từ khó: cái vò, làm vườn, hài lòng, nhận xét, tiếc rẻ, thơ dại, nhân hậu, thốt. Kết hợp giải nghĩa các từ ở mục chú giải. Giải thích thêm các từ: nhân hậu( thương người đối xử có tình nghĩa với mọi người). + GV giải nghĩa từ. + Cái vò: (đồ dựng bằng đất nung, miệng tròn, thân phình ra, đáy thót lại) + Hài lòng: (vừa ý, ưng ý) + Thơ dại: ( còn bé quá, chưa biết gì) + Thốt: ( bật ra thành lời một cách tự nhiên) - Đọc đoạn: HS nối tiếp nhau luyện đọc đoạn. - Đọc đoạn theo nhóm - Thi đọc giữa các nhóm( CN, từng đoạn). - Nhận xét tuyên dương. - Luyện đọc câu - Luyện đọc từ khó. - Luyện đọc đoạn - Luyện đọc đoạn theo nhóm - Thi đọc nhóm. Tiết 2 HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC C) Hướng dẫn tìm hiểu bài * Câu 1: Người ông dành những quả đòa cho - Ông dành những quả đào cho vợ và 3 ai? đứa cháu nhỏ. * Câu 2: Mỗi cháu của ông đã làm gì với những quả đào? - Cô bé Xuân làm gì với những quả đào? - Xuân đem hạt đào trồng vào một cái Vò. - Cô bé Vân đã làm gì với quả đào? - Vân ăn hết quả đào của mình và vứt hạt đi. Đào ngon quá, cô bé ăn xong vẫn còn thèm. - Việt đã làm gì với quả đào? - Việt dành quả đào cho Sơn bị ốm. Sơn không nhận, cậu đặt quả đào ở bàn và về. * Câu 3: - Ông nhận xét gì về Xuân? - Ông nói mai sau Xuân sẽ làm vườn giỏi vì Xuân thích trồng cây - Ông nói gì về Vân? Vì sao ông nói như vậy? - Ông nói Vân còn thơ dại quá. Ông nói vậy vì Vân ham ăn, ăn hết phần của mình mà vẫn còn thèm. - Ông nói gì về Việt? Vì sao ông nói như vậy? - Ông khen Việt có tấm lòng nhân hậu. Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Dương Quốc Huy. Trường TH Biển Bạch Đông. vì em biết thương bạn, nhường miếng ngon cho bạn. - Phát biểu. * Câu 4: Em thích nhân vật nào? Vì sao? D) Luyện đọc lại - 2 nhóm HS phân vai thi đọc lại câu chuyện. - Thi đọc theo vai - Nhận xét tuyên dương 4) Củng cố - HS nhắc lại tựa bài - Nhắc lại + Qua câu chuyện em cần học ở nhân vật nào? - Phát biểu - GDHS: Thương yêu và giúp đỡ tất cả mọi người. 5) Nhận xét – Dặn dò - Nhận xét tiết học - Về luyện đọc lại bài. Xem bài mới. TOÁN CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200 I) Mục tiêu - Nhận biết được các số từ 111 đến 200. - Biết cách đọc, viết các số từ 111 đến 200. - Biết cách so sánh các số từ 111 đến 200. - Biết thứ tự các số từ 111 đến 200. - Các bài tập cần làm: bài 1, 2( a), 3. Bài 2( b, c) dành cho HS khá giỏi.. II) Đồ dùng dạy học - Bộ toán thực hành GV + HS - Bảng phụ ghi sẵn bài tập 1, 3. - Bảng nhóm. III) Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG DẠY 1) Ổn định lớp 2) Kiểm tra bài cũ - HS nhắc lại tựa bài - HS lên bảng làm bài tập - Nhận xét ghi điểm 103 < 107 109 > 106 105 > 101 104 < 108 3) Bài mới a) Giới thiệu đọc và viết số từ 111 đến 200. - Làm việc cả lớp - Học tiếp các số và trình bày bảng như SGK. Trăm Chục Đơn Viết Đọc số. Lop2.net. HOẠT ĐỘNG HỌC - Hát vui - Các số từ 101 đến 110. - Làm bài tập bảng lớp.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Dương Quốc Huy. Trường TH Biển Bạch Đông. 1. 1. vị 1. số 111. 1. 1. 2. 112. 1. 1. 3. 113. 1. 1. 4. 114. - Một trăm mười một - Một trăm mười hai - Một trăm mười ba - Một trăm mười bốn …. … … … … * Viết và đọc số 111 - HS xác định số trăm, chục, đơn vị, cho biết cần điền chữ số thích hợp nào, viết số điền vào ô trống. - HS nêu cách đọc. * Viết và đọc số 112. - Hướng dẫn HS làm việc như số 111 các số còn lại trong bảng. - Làm việc cá nhân + Nêu tên số, HS lấy các hình vuông( trăm) các HCN( chục) và đơn vị( ô vuông) để được hình ảnh trực quan của số đã cho. - HS thao tác trên đồ dùng trực quan các số 132, 142, 121, 172. - Nhận xét sửa sai b) Thực hành * Bài 1: Viết( theo mẫu). - HS đọc yêu cầu - Hướng dẫn: Các em làm tương tự như bài mẫu. - HS làm bài tập theo nhóm - HS trình bày - Nhận xét tuyên dương 110 Một trăm mười 111 Một trăm mười một 117 Một trăm mười bảy 154 Một trăm năm mươi bốn 181 Một trăm tám mươi mốt 195 Một trăm chín mươi lăm * Bài 2: Số? - HS đọc yêu cầu. Lop2.net. - Một trăm mười một. - Đọc yêu cầu - Làm bài tập theo nhóm - Trình bày. - Đọc yêu cầu.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Dương Quốc Huy. Trường TH Biển Bạch Đông. - Hướng dẫn: Các em điền các số còn thiếu trong các tia số. - HS làm bài tập bảng con + bảng lớp - Nhận xét sửa sai 111 113 115 117 119 | | | | | | | | | | 112 114 116 118 120 121 123 125 127 129 | | | | | | | | | | 122 124 126 128 130 - Bài b, c dành cho HS khá giỏi * Bài 3: Điền dấu - HS đọc yêu cầu - HS nêu cách làm - HS làm bài vào vở + bảng lớp - Nhận xét sửa sai 123 < 124 120 < 152 129 > 120 186 = 186 126 > 122 135 > 125 136 = 136 148 > 128 155 < 158 199 < 200 4) Củng cố - HS nhắc lại tựa bài - HS chơi xếp thứ tự các số từ bé đến lớn như phần bài học. - GDHS: So sánh các số cẩn thận để điền dấu cho đúng. 5) Nhận xét – Dặn dò - Nhận xét tiết học - Về nhà xem lại bài - Xem bài mới. - Làm bài tập bảng lớp + bảng con. - Đọc yêu cầu - Nêu cách làm - Làm bài vào vở + bảng lớp. - Nhắc tựa bài - Chơi trò chơi. ĐẠO ĐỨC GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT (Tiết 2) I) Mục tiêu - Biết: mọi người đều cần phải hỗ trợ, giúp đỡ, đối xử bình đẳng với người khuyết tật. - Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật. - Có thái độ cảm thông, không phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tật trong lớp, trong trường và ở cộng đồng phù hợp với khả năng.. Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Dương Quốc Huy. Trường TH Biển Bạch Đông. * Tích hợp môi trường. * Tư tưởng Hồ Chí Minh * GD KNS: - Kĩ năng thể hiện sự thông cảm với người khuyết tật. - Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin về các hoạt động giúp đỡ người khuyết tật ở địa phương.. II) Đồ dùng dạy học - Tranh minh họa trong VBT - Cờ, xanh, đỏ. - Tranh ảnh nói về giúp đỡ người khuyết tật. III) Hoạt động dạy học. Tiết 2. HOẠT ĐỘNG DẠY 1) Ổn định lớp 2) Kiểm tra bài cũ - HS nhắc lại tựa bài + Chúng ta cần làm gì đối với người khuyết tật? + Em có thể giúp đỡ người khuyết tật bằng cách nào? - Nhận xét ghi điểm 3) Bài mới a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học đạo đức bài: Giúp đỡ người khuyết tật. - Ghi tựa bài * Hoạt động 1: Xử lý tình huống - Tình huống: Đi học vè đến đầu làng thì Thủy và Quân gặp một người bị hỏng mắt Thủy chào “ chúng cháu chào chú ạ”. Người đó bảo: “ chú chào các cháu”. Nhờ các cháu giúp chú tìm đến nhà ông Tuấn xóm này với. Quân liền bảo: “ Về nhanh để xem phim hoạt hình trên ti vi cậu ạ”. Nếu em là Thủy, em sẽ làm gì khi đó? Vì sao? - HS thảo luận theo cặp - HS trình bày => Kết luận: Thủy nên khuyên bạn cần chỉ đường hoặc dẫn người bị hỏng mắt đến nhà cần tìm. * Hoạt động 2: Giới thiệu tư liệu về việc giúp đỡ người khuyết tật. - HS trình bày, giới thiệu các tư liệu đã sưu. Lop2.net. HOẠT ĐỘNG HỌC - Hát vui - Giúp đỡ người khuyết tật - Chúng ta cần quan tâm giúp đỡ người khuyết tật. - Giúp đỡ tùy theo khả năng của mình.. - Nhắc lại. - Thảo luận - Trình bày.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Dương Quốc Huy. Trường TH Biển Bạch Đông. tầm được. - HS thảo luận - Khen HS và khuyến khích HS thực hiện những việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật. => Kết luận chung: Người khuyết tật chịu nhiều đau khổ, thiệt thòi, họ thường gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống. Cần giúp đỡ người khuyết tật để họ bớt buồn tủi, vất vả, thêm tự tin vào cuộc sống. Chúng ta cần làm những việc phù hợp với khả năng để giúp đỡ họ. 4) Củng cố - HS nhắc lại tựa bài + Chúng ta cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật? - GDHS: Yêu mến và giúp đỡ mọi người nhất là người khuyết tật để họ không cảm thấy cô đơn. 5) Nhận xét – Dặn dò - Nhận xét tiết học - Về nhà xem lại bài - Xem bài mới. - Thảo luận nhóm. - Nhắc tựa bài - Chúng ta cần giúp đỡ người khuyết tật để họ bớt đau khổ, thiệt thòi.. Thứ ba, ngày 19 tháng 3 năm 2013. KỂ CHUYỆN NHỮNG QUẢ ĐÀO I) Mục đích yêu cầu - Bước đầu tóm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng một cụm từ hoặc một câu. - Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt. - HS khá giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện. * GD KNS: - Tự nhận thức. _ Xác định giá trị bản thân.. II) Đồ dùng dạy học - Bảng phụ ghi tóm tắt 4 đoạn câu chuyện.. III) Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG DẠY 1) Ổn định lớp, KTSS 2) Kiểm tra bài cũ. HOẠT ĐỘNG HỌC - Hát vui. Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Dương Quốc Huy. Trường TH Biển Bạch Đông. - HS nhắc lại tựa bài - HS nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện. - Nhận xét ghi điểm 3) Bài mới a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học kể chuyện bài: Chuyện quả đào. - Ghi tựa bài b) Hướng dẫn kể chuyện * Tóm tắt nội dung từng đoạn câu chuyện - HS đọc yêu cầu và mẫu - Đã có tóm tắt nội dung đoạn 1( chia đào), đoạn 2( chuyện của Xuân). Dựa theo cách đó, các em tóm tắt nội dung các đoạn còn lại. - HS phát biểu - Nhận xét ghi bảng. Đoạn 1: Chia đoạn (quà của ông). Đoạn 2: Chuyện của Xuân (Xuân làm gì với quả đào; Xuân ăn đào như thế nào?). Đoạn 3: Chuyện của Vân (cô bé ngây thơ; Vân ăn đào như thế nào?). Đoạn 4: Chuyện của Việt (Việt đã làm gì với quả đào; tấm lòng nhân hậu). * Kể từng đoạn câu chuyện - HS tập kể chuyện theo nhóm - Đại diện nhóm thi kể chuyện. - Nhận xét tuyên dương. * Phân vai dựng lại câu chuyện Dành cho HS khá giỏi. 4) Củng cố - HS nhắc lại tựa bài - HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện - Nhận xét ghi điểm - GDHS: Chăm chỉ học và biết yêu thương giúp đỡ mọi người. 5) Nhận xét – Dặn dò - Nhận xét tiết học - Về nhà tập kể lại câu chuyện - Xem bài mới. - Kho báu - Kể chuyện. - Nhắc lại - Đọc yêu cầu và mẫu. - Phát biểu. - Tập kể chuyện - Thi kể. - Nhắc tựa bài - Kể chuyện. TOÁN CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ. Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Dương Quốc Huy. Trường TH Biển Bạch Đông. I) Mục tiêu - Nhận biết được các số có ba chữ số, biết cách đọc, viết chúng. Nhận biết số có ba chữ số gồm số trăm, số chục, số đơn vị. - Các bài tập cần làm là: bài 2, 3. Bài 1 dành cho HS khá giỏi.. II) Đồ dùng dạy học - Bộ toán thực hành GV + HS - Bảng nhóm - Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2. III) Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1) Ổn định lớp - Hát vui 2) Kiểm tra bài cũ - HS nhắc lại tựa bài - Các số từ 111 đến 200 - HS lên bảng làm bài tập - Làm bài tập bảng lớp - Nhận xét ghi điểm 120 < 152 148 > 128 186 = 186 199 < 200 135 < 125 187 > 178 3) Bài mới a) Đọc, viết các số có ba chữ số * Làm việc cả lớp - Nêu tiếp các số và trình bày như SGK. Trăm Chục Đơn Viết Đọc số vị số 2 3 4 234 - Hai trăm ba mươi bốn. 2 3 5 235 - Hai trăm ba mươi lăm. * Viết và đọc số 234 - Yêu cầu HS xác định số trăm, chục, đơn vị, cho biết cần điền chữ số thích hợp nào, viết số. - Ghi bảng - HS nêu cách đọc; nhắc HS chú ý 2 chữ số cuối để suy ra cách đọc số có 3 chữ số. VD: bốn mươi ba Hai trăm bốn mươi ba. - Tương tự hướng dẫn HS làm các số còn lại. - Nêu tên số: “ hai trăm mười ba” yêu cầu HS lấy các hình vuông( trăm) các HCN (chục) và đơn vị( ô vuông) được hình trực quan cuả số đã cho.. Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Dương Quốc Huy. Trường TH Biển Bạch Đông. b) Thực hành * Bài 1: Mỗi số sau chỉ số ô vuông trong hình nào? Dành cho HS khá giỏi * Bài 2: Mỗi số sau ứng với cách đọc nào? - HS đọc yêu cầu - Hướng dẫn: các em đọc và chọn số cùng cách đọc sau đó nối các số lại với nhau. - HS làm BT theo nhóm - HS trình bày - Nhận xét tuyên dương a) Bốn trăm linh năm b) Bốn trăm năm mươi c) Ba trăm mười một d) Ba trăm mười lăm e) Năm trăm hai mươi mốt g) Ba trăm hai mươi hai * Bài 3: Viết (theo mẫu): - HS đọc yêu cầu - Hướng dẫn: Các em đã có cách đọc số, các em cần viết số theo cách đọc số. - HS làm bài tập bảng lớp + bảng con - Nhận xét sửa sai Đọc số Viết số Tám trăm hai mươi 820 Chín trăm mười một 911 Chín trăm chín mươi mốt 991 Sáu trăm bảy mươi ba 673 Sáu trăm bảy mươi lăm 675 Bảy trăm linh năm 705 Tám trăm 800 Năm trăm sáu mươi 560 Bốn trăm hai mươi bảy 427 Hai trăm ba mươi mốt 231 Ba trăm hai mươi 320 Chín trăm linh một 901 Năm trăm bảy mươi lăm 575 Tám trăm chín mươi mốt 891 4) Củng cố - HS nhắc lại tựa bài - HS viết bảng lớp + bảng con các số: 235,. Lop2.net. - Đọc yêu cầu - Làm bài tập theo nhóm - Trình bày - 405 - 450 - 311 - 315 - 521 - 322 - Đọc yêu cầu - Làm bài tập bảng lớp + bảng con. - Nhắc tựa bài - Làm bài tập bảng lớp + bảng con.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Dương Quốc Huy. Trường TH Biển Bạch Đông. 310, 129, 146, 750. - Nhận xét sửa sai - GDHS: Đọc và viết số cẩn thận để đọc và viết số cho đúng. 5) Nhận xét – Dặn dò - Nhận xét tiết học - Về nhà xem lại bài - Xem bài mới. CHÍNH TẢ (TẬP CHÉP) NHỮNG QUẢ ĐÀO I) Mục đích yêu cầu - Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn ngắn. - Làm được bài tập 2 a/ b.. II) Đồ dùng dạy học - Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2. - Bảng lớp ghi sẵn bài chính tả. III) Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG DẠY 1) Ổn định lớp 2) kiểm tra bài cũ - HS nhắc lại tựa bài - HS viết bảng lớp các từ: dang tay,hủ rượu, bạc phếch, tàu dừa. - Nhận xét ghi điểm 3) Bài mới a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học chính tả bài: Những quả đào - Ghi tựa bài b) Hướng dẫn tập chép * Hướng dẫn chuẩn bị - Đọc bài chính tả - HS đọc lại bài * Hướng dẫn nhận xét - Những chữ nào trong bài chính tả phải viết hoa? Vì sao? * Hướng dẫn viết từ khó - HS viết bảng con từ khó, kết hợp phân tích tiếng các từ: làm vườn, thơ dại, Xuân, Vân, Việt. * Viết chính tả. Lop2.net. HOẠT ĐỘNG HỌC - Hát vui - Cây dừa - Viết bảng lớp + nháp. - Nhắc lại. - Đọc bài chính tả - Những chữ đầu câu và tên riêng - Viết bảng con từ khó.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Dương Quốc Huy. Trường TH Biển Bạch Đông. - Lưu ý HS: tên riêng và chữ đầu câu viết hoa. Cách ngồi viết, cầm viết, để vở cho ngay ngắn. - HS chép bài vào vở - Quan sát uốn nắn HS * Chấm, chữa bài - Đọc bài cho HS soát lại - HS tự chữa lỗi - Chấm 4 vở của HS nhận xét C) Hướng dẫn làm bài tập * Bài 2 a: HS đọc yêu cầu - Hướng dẫn: các em chọn vần inh / in để điền vào chỗ trống. - HS làm bài vào vở + bảng lớp - Nhận xét sửa sai To như cột đình Kín như bưng Tình làng nghĩa xóm Chín bỏ mười làm. 4) Củng cố - HS nhắc lại tựa bài - HS viết bảng lớp các lỗi mà lớp viết sai nhiều. - Nhận xét ghi điểm - GDHS: viết cẩn thận, rèn chữ viết để viết đúng và đẹp hơn 5) Nhận xét – Dặn dò - Nhận xét tiết học - Về nhà chữa lỗi - Xem bài mới. - Viết chính tả. - Chữa lỗi - Đọc yêu cầu - Làm bài vào vở + bảng lớp. - Nhắc tựa bài - Viết bảng lớp. THỦ CÔNG LÀM VÒNG ĐEO TAY I) Mục tiêu - Biết cách làm vòng đeo tay. - Làm được vòng đeo tay. Các nan làm vòng tương đối đều nhau. Dán( nối) và gấp được các nan thành vòng đeo tay. Các nếp có thể chưa phẳng, chưa đều. - HS khéo tay: Làm được vòng đeo tay. Các nan đều nhau. Các nếp gấp phẳng. Vòng đeo tay có màu sắc đẹp.. II) Đồ dùng dạy học - Mẫu vòng đeo tay bằng giấy.. Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Dương Quốc Huy. Trường TH Biển Bạch Đông. - Quy trình làm vòng đeo tay. - Giấy thủ công, kéo, hồ dán.. III) Hoạt động dạy học. Tiết 1. HOẠT ĐỘNG DẠY 1) Ổn định lớp 2) Kiểm tra bài cũ - HS nhắc lại tựa bài - KT sự chuẩn bị của HS - Nhận xét 3) Bài mới a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học thủ công bài: Làm vòng đeo tay. - Ghi tựa bài b) Hướng dẫn quan sát, nhận xét - Giới thiệu vòng đeo tay bằng giấy và hỏi: + Vòng đeo tay được làm bằng gì? + Có giấy màu gì? - Gợi ý: Muốn giấy đủ độ dài để làm vòng đeo tay phải nối các nan giấy lại. * Hướng dẫn mẫu - Bước 1: Cắt thành các nan giấy + Lấy hai tờ giấy thủ công khác màu nhau cắt thành các nan giấy rộng 1 ô. - Bước 2: Dán nối các nan giấy. Dán nối các nan giấy cùng màu thành một nan giấy dài 50 ô đến 60 ô, rộng 1 ô, làm 2 nan như vậy. - Bước 3: Gấp các nan giấy + Dán đầu của 2 nan như (H1) gấp nan dọc đè nan ngang sao cho nếp gấp sát mép nan (H2). Sau đó lại gấp nan ngang đè lên nan dọc như (H3). + Tiếp tục gấp theo thứ tự như trên cho đến hết nan giấy. Dán phần cuối của 2 nan lại được sợi dây dài( H4). - Bước 4: Hoàn chỉnh vòng đeo tay + Dán hai đầu sợi dây vừa gấp, được vòng đeo tay bằng giấy (H5). - HS tập làm vòng đeo tay bằng giấy - Quan sát giúp đỡ HS. 4) Củng cố. Lop2.net. HOẠT ĐỘNG HỌC - Hát vui. - Nhắc lại - Quan sát - Bằng giấy - Màu vàng và màu xanh.. - Tập làm vòng đeo tay.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Dương Quốc Huy. Trường TH Biển Bạch Đông. - HS nhắc lại tựa bài - Nhắc tựa bài - GDHS: yêu thích sản phẩm của mình và giữ vệ sinh chung. 5) Nhận xét – Dặn dò - Nhận xét tiết học - Về nhà tập làm vòng đeo tay. - Chuẩn bị đủ giấy thủ công để tiết sau thực hành. Thứ tư, ngày 20 tháng 3 năm 2013. TẬP ĐỌC CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG I) Mục đích yêu cầu - Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ. - Hiểu nội dung bài: Tả vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương. - Trả lời được các câu hỏi: 1, 2, 4. HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 3.. II) Đồ dùng dạy học - Tranh minh họa trong SGK - Bảng phụ ghi sẵn câu văn luyện đọc ngắt nghỉ.. III) Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG DẠY 1) Ổn định lớp, KTSS 2) Kiểm tra bài cũ - HS nhắc lại tựa bài - HS đọc bài, trả lời câu hỏi: + Em thích nhân vật nào? Vì sao? - Nhận xét ghi điểm 3) Bài mới a) Giới thiệu bài: - HS quan sát tranh và hỏi: + Tranh vẽ những gì? - Ở làng quê Việt Nam, ngoài cây tre còn có một loại cây rất phổ biến là cây đa một loại cây thân to, rễ chùm, toả bóng mát nên rất gần gũi với trẻ em. Bài học hôm nay sẽ cho các em thấy cây đa gắn bó với trẻ em ở làng quê như thế nào? - Ghi tựa bài b) Luyện đọc. Lop2.net. HOẠT ĐỘNG HỌC - Hát vui - Những quả đào - Đọc bài, trả lời câu hỏi - Phát biểu. - Quan sát - Phát biểu. - Nhắc lại.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Dương Quốc Huy. Trường TH Biển Bạch Đông. * Đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng, tình cảm, nhấn giọng những từ ngữ: gắn liền, không xuể, chót vót, nổi lên, quái lạ, gẩy lên, hóng mát, hợn sóng, lững thững, lan giữa. * Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ - Đọc câu: HS nối tiếp nhau luyện đọc câu. - Đọc từ khó: gắn liền, thời thơ ấu, cổ kính, không xuể, cột đình, chót vót, rễ cây, quái lạ, li kì, tưởng chừng, gẩy lên, ánh chiều. Kết hợp giải nghĩa các từ ở mục chú giải. + GV giải nghĩa từ + Thời thơ ấu: lúc còn là trẻ con + Cổ kính: cũ và có vẻ trang nghiêm + Chót vót: (cao) vượt lên hẳn những vật xung quanh + Li kì: lạ và hấp dẫn + Tưởng chừng: nghĩ như là, ngỡ là + Lững thững: (đi) chậm, từng bước một - Đọc đoạn: chia đoạn Đoạn 1: từ đầu … đang cười đang nói Đoạn 2: phần còn lại HS nối tiếp nhau luyện đọc đoạn. - Đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng Trong vòm lá,/ gió chiều gẩy lên những điệu nhạc li kì/ tưởng chừng như ai đang cười/ đang nói.// - Đọc đoạn theo nhóm - Thi đọc nhóm (CN, từng đoạn). - Nhận xét tuyên dương C) Hướng dẫn tìm hiểu bài * Câu 1: Những từ ngữ, câu văn nào cho biết cây đa đã sống rất lâu?. - Luyện đọc câu - Luyện đọc từ khó. - Luyện đọc đoạn - Luyện đọc ngắt nghỉ. - Luyện đọc nhóm - Thi đọc. - Cây đa nghìn năm, đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi. Đó là một tòa cổ kính hơn là một thân cây. * Câu 2: Thân cây được tả bằng những hình - Là một tòa cổ kính, chín mười đứa ảnh nào? bé bắt tay nhau ôm không xuể. - Cành cây được tả bằng những hình ảnh nào? - Lớn hơn cột đình - Ngọn cây được tả bằng những hình ảnh nào? - Chót vót giữa trời xanh. - Rễ cây được tả bằng những hình ảnh nào? - Nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ, như những con rắn hổ mang giận dữ. * Câu 3: Hãy nói đặc điểm của cây đa mỗi bộ - Thân cây rất to - Ngọn cây rất cao phận bằng một từ? (Dành cho HS khá giỏi).. Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Dương Quốc Huy. Trường TH Biển Bạch Đông. - Rễ cây ngoằn ngoèo. * Câu 4: Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả còn - Ngồi hóng mát ở gốc đa tác giả thấy thấy những cảnh đẹp nào của quê hương? lúa vàng gợn sóng; đàn trâu lững thững ra về, bóng sừng trâu dưới ánh chiều. - Chốt lại ý của bài: Tả vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương. d) Luyện đọc lại - HS thi đọc lại bài - Thi đọc lại bài - Nhận xét tuyên dương 4) Củng cố - HS nhắc lại tựa bài - Nhắc lại + Qua bài văn, em thấy tình cảm của tác giả - Tác giả yêu quê hương, luôn nhớ với quê hương như thế nào? những kỉ niệm thời thơ ấu gắn liền - GDHS: yêu quê hương và chăm chỉ học để với cây đa quê hương giúp cho quê hương mình ngày càng giàu đẹp. 5) Nhận xét – Dặn dò - Nhận xét tiết học - Về nhà luyện đọc lại bài - Xem bài mới. TOÁN SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I) Mục tiêu - Biết sử dụng cấu tạo thập phân của số và giá trị theo vị trí của các chữ số trong một số để so sánh các số có ba chữ số; nhận biết thứ tự các số (không quá 1000). - Các bài tập cần làm: bài 1, 2 (a), 3 (dòng 1). Bài 2 (b, c), 3 (dòng 2, 3) dành cho học sinh khá giỏi.. II) Đồ dùng dạy học - Bộ toán thực hành GV + HS - Bảng phụ ghi sẵn bài tập 1, 2. - Bảng nhóm. III) Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1) Ổn định lớp - Hát vui 2) Kiểm tra bài cũ - HS nhắc lại tựa bài - Các số có ba chữ số - HS viết bảng lớp + nháp các số: 678, 562, - Viết số 436, 784. - Nhận xét ghi điểm. Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Dương Quốc Huy. Trường TH Biển Bạch Đông. 3) Bài mới a) Ôn cách đọc, viết số có 3 chữ số. - Đọc số: Treo bảng các dãy số viết sẵn cho HS đọc các số: 401, 402, 403, 404, 405, 406, 407, 408, 409, 410. 551, 552, 553, 554, 555, 556, 557, 558, 559, 560. - HS viết số vào bảng lớp + bảng con các số: - Viết số 521, 529, 732, 890, 670. - Nhận xét sửa sai b) So sánh các số * Làm việc lớp - Gắn 2 hình vuông (trăm) 3 HCN (chục) 4 ô vuông (đơn vị) và 2 hình vuông, 3 HCN, 5 ô vuông để được số 234 và 235. - HS so sánh hai số - So sánh - Yêu cầu HS xác định số trăm, chục, đơn vị và cho biết cần điền số vào dưới mỗi hình. - HS so sánh và điền dấu. - So sánh và điền dấu - Hướng dẫn so sánh nhận xét các chữ số của hai số. + Số trăm đều là 2 + Số chục đều là 3 + Số đơn vị 4 < 5. - Kết luận: 234 < 235 (điền dấu <). - Điền tiếp dấu < và > ở gốc bên phải. - So sánh số 194 … 139 - HS nhận xét và so sánh - Nhận xét và so sánh - Hướng dẫn so sánh và nhận xét các chữ số của 2 số. + Số trăm đều là 1. + Số chục 9 > 3. - Kết luận 194 > 139 điền dấu > . * Quy tắc chung: - So sánh các số trăm: Số nào có chữ số trăm lớn thì lớn hơn (không cần so sánh số chục và đơn vị). - Nếu cùng chữ số trăm: Thì so sánh tiếp số chục, số nào có chữ số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn (không so sánh chữ số đơn vị). - Nếu cùng chữ số trăm, chục thì so sánh chữ số đơn vị. Nếu chữ số đơn vị của 2 số lớn hơn. Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Dương Quốc Huy. Trường TH Biển Bạch Đông. thì số đó lớn hơn. c) Thực hành * Bài 1: Điền dấu - HS đọc yêu cầu - Hướng dẫn: Các em so sánh các số rồi điền dấu <, >, = vào các chỗ trống. - HS làm bài vào vở + Bảng lớp - Nhận xét sửa sai 127 > 121 865 = 865 124 < 129 648 < 684 182 < 192 749 > 549 * Bài 2: Tìm số lớn nhất trong các số sau: - HS đọc yêu cầu - Hướng dẫn: Các em so sánh các số, số nào lớn thì ghi số đó ra. - HS làm bài tập con + bảng lớp - Nhận xét sửa sai a) 395, 695, 375 - Bài b, c dành cho HS khá giỏi * Bài 3: Số? - HS đọc yêu cầu - Hướng dẫn: Các em điền số còn thiếu vào các ô trống. - HS làm bài tập theo nhóm - HS trình bày - Nhận xét tuyên dương 971 972 973 974 975 976 977 978 979 980 Dòng 2, 3 dành cho HS khá giỏi. 4) Củng cố - HS nhắc lại tựa bài - HS lên bảng làm bài tập - Nhận xét ghi điểm 973 < 980 687 < 688 534 < 542 997 > 979 - GDHS: So sánh các số cẩn thận từ số trăm, chục, đơn vị để điền dấu đúng và đọc đúng số. 5) Nhận xét – Dặn dò - Nhận xét tiết học - Về nhà xem lại bài - Xem bài mới. Lop2.net. - Đọc yêu cầu - Làm bài vào vở + bảng lớp. - Đọc yêu cầu - Làm bài bảng con + bảng lớp - 695 - Đọc yêu cầu - Làm bài tập theo nhóm - Trình bày. - Nhắc lại tựa bài - Làm bài tập bảng lớp.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Dương Quốc Huy. Trường TH Biển Bạch Đông. LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ? I) Mục đích yêu cầu - Nêu được một số từ ngữ chỉ cây cối (BT 1, 2). - Dựa theo tranh, biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ để làm gì? (BT 3). * TH bảo vệ môi trường. II) Đồ dùng dạy học - Tranh minh họa trong SGK - Bảng phụ ghi sẵn bài tập 1, 2. - Bảng nhóm. III) Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG DẠY 1) Ổn định lớp 2) Kiểm tra bài cũ - HS nhắc lại tựa bài. HOẠT ĐỘNG HỌC - Hát vui. - Từ ngữ về cây cối. Đặt và trả lời câu hỏi để làm gì? Dấu chấm, dấu phẩy. - HS nêu tên các loại cây ăn quả và cây lương - Nêu tên cây thực, thực phẩm. - HS thực hành đặt và trả lời câu hỏi để làm - Thực hành hỏi đáp gì? - Nhận xét ghi điểm 3) Bài mới a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học LTVC bài mới. - Ghi tựa bài - Nhắc lại b) Hướng dẫn làm bài tập * Bài 1: miệng - HS đọc yêu cầu - Đọc yêu cầu - HS quan sát 1 loài cây ăn quả. - Quan sát - HS nêu tên cây đó; chỉ bộ phận của cây (rễ, - Nêu tên và chỉ các bộ phận của cây gốc, thân, cành, lá, hoa, quả, ngọn). - Nhận xét sửa sai * Bài 2: Viết - HS đọc yêu cầu - Đọc yêu cầu - Hướng dẫn: Các từ tả bộ phận của cây là những từ chỉ hình dáng, màu sắc, tính chất, đặc điểm của từng bộ phận. - HS làm bài vào vở - Làm bài vào vở - HS đọc bài vừa viết - Đọc bài vừa viết - Nhận xét sửa sai. Lop2.net.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>