Tải bản đầy đủ (.pdf) (2 trang)

Giáo án Vật lí lớp 6 - Tuần 4 - Tiết 4 - Bài 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nước

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (108.08 KB, 2 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Nguyễn Thành Đạt - THCS Thụy An. TUẦN: 4. VẬT LÝ 6. Soạn ngày 2 tháng 9 năm 2010. TIẾT: 4. Bài 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC A. MỤC TIÊU: 1. Biết sử dụng các dụng cụ đo (bùnh chia độ, bình tràn) để xác định vật rắn có hình dạng bất kỳ không thấm nước. 2. Nắm vững các cách đo và trung thực với các kết quả đo được. 3. Hình thành tinh thần hợp tác làm việc theo nhóm. B. CHUẨN BỊ: 1. Cho cả nhóm học sinh:  Hòn đá, đinh ốc.  Bình chia độ, ca, bình tràn, khay chứa nước.  Mỗi nhóm kẻ sẵn Bảng 4.1 “Kết quả đo thể tích vật rắn”. 2. Cho cả lớp: Một xô nước. C. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH. Hoạt động 1: Kiểm tra -Tổ chức tình huống học tập(5’) GV: gọi một học sinh lên bảng trả lời câu Một học sinh lên bảng trả lời và làm bài hỏi: Nêu cách đo thể tích chất lỏng bằng tập. bình chia độ? Chữa bài 3.4;3.5/SBT HS dưới lớp theo dõi nhận xét. GV yêu cầu học sinh cả lớp theo dõi và nhận xét. ĐVĐ: Làm thế nào để đo được thể tích của một hòn đá, một cái đinh ốc hay một vật rắn bất kì không thấm nước? Để trả lời câu hỏi này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đo thể tích vật rắn không thấm nước( 15phút) Đo thể tích của vật rắn trong 2 trường hợp: I. Cách đo thể tích của vật rắn không - Bỏ vật lọt bình chia độ. thấm nước: - Không bỏ lọt bình chia độ. 1. Dùng bình chia độ: GV treo tranh minh họa H4.2 và H4.3 trên Trường hợp vật bỏ lọt bình chia độ bảng. Chia toàn bộ học sinh thành 2 dãy. C1: Cho học sinh tiến hành đo thể tích của - Dãy học sinh làm việc với H4.2 SGK - Dãy học sinh làm việc với H4.3 SGK hòn đá bỏ lọt bình chia độ. Em hãy xác định thể tích của hòn đá. Hoàn thành C1 C2: Cho học sinh tiến hành đo thể tích của 2. Dùng bình tràn: Trường hợp vật hòn đá bằng phương pháp bình tràn. không bỏ lọt bình chia độ. Học sinh hoàn thành C2 C3: Rút ra kết luận. Cho học sinh điền từ thích hợp vào chỗ Hoàn thành C3 và ghi vở a) Thả chìm vật đó vào trong chất lỏng trống trong SGK. 9 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Nguyễn Thành Đạt - THCS Thụy An. VẬT LÝ 6. Soạn ngày 2 tháng 9 năm 2010. đựng trong bình chia độ. Thể tích phần chất lỏng dâng lên bằng thể tích của vật. b) Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thì thả vật đó vào trong bình tràn. Thể tích của phần chất lỏng tràn ra bằng thể tích của vật. Hoạt động 3: Thực hành đo . (15 phút) Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm, các 3. Thực hành: Đo thể tích vật rắn. - Ước lượng thể tích vật rắn (cm3) nhóm nhận dụng cụ thực hành. Quan sát các nhóm học sinh thực hành, - Đo thể tích vật và ghi kết quả vào bảng điều chỉnh, nhắc nhở học sinh. 4.1 (SGK) Đánh giá quá trình thực hành. Hoạt động 4:Củng cố - HDVN (10’) Vận dụng C4: Trả lời câu hỏi SGK. HS thảo luận trả lời C4 Hướng dẫn học sinh làm C5 và C6. Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ. Dặn dò  Học thuộc phần ghi nhớ và câu trả lời C3 (SGK).  Làm bài tập 4.1 và 4.2 trong sách bài tập. Rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… ………… ………. 10 Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(3)</span>

×