Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (233.69 KB, 13 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần 2 Soạn : ngày 8 tháng 9 năm 2012 Giảng : Thứ hai ngày 10 tháng 9 năm 2012 Tiết 1. Chào cờ. Tiết 2. Toán. Tiết 5: Luyện tập I.MỤC TIÊU:. - HS biết hình vuông, hình tròn, hình tam giác. Ghép hình đã biết thành hình khác . - Làm bài 1 , 2 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:. - Một số hình tròn, hình vuông, hình tam giác, que tính. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Kiểm tra bài cũ: GV nhận xét , ghi điểm. - HS cài hình vuông, hình tròn, hình tam 2. Bài mới: giác. a.Giới thiệu bài: b.Giảng bài: Bài 1: GV nêu yêu cầu Hỏi: Trong bài gồm có những hình gì? (hình vuông, hình tròn, hình tam giác). -Yêu cầu HS dùng bút màu để tô. Lưu ý: hình giống nhau tô một màu. Bài 2: Thực hành ghép hình. -GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS ghép hình. -HS dùng hình vuông và 2 hình tam giác (a) để ghép hình mới. - GV quan sát giúp đỡ HS lúng túng. - HS dùng hình vuông và hình tam giác tập ghép hình (a), (b) *Trò chơi: HS thi ghép hình, em nào ghép đúng và nhanh các hình do GV yêu cầu là thắng. -HS thực hành ghép hình, xếp hình.. Lop1.net. 11.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> -Tìm đồ vật có dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác. 3.Củng cố, dặn dò: - Củng cố nội dung bài, chuẩn bị các số 1,2,3 để học bài sau. Tiết 3 + 4 Tiếng việt. Bài 4: Dấu (?), dấu (.) I.MỤC TIÊU:. - HS nhận biết được các dấu (?),( .), đọc được tiếng bẻ, bẹ. Biết được các dấu thanh (?), (.) ở các tiếng chỉ đồ vật, sự vật. - trả lời 2 , 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:. - Bộ chữ ghép, tranh trong SGK, mẫu ?; . III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:. Hoạt động của GV 1.ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: - Dấu (/), bé. 3.Bài mới: a)Giới thiệu bài: - Dấu hỏi: +Các tranh này vẽ ai? vẽ cái gì? (giỏ, khỉ, thỏ, mỏ, hổ) + Các tiếng đó giống nhau ở chỗ nào? - Cho HS phát âm các tiếng có dấu thanh? - GV nói tên của dấu này là dấu hỏi. HS đọc lại dấu hỏi -Dấu nặng: Tương tự rút ra dấu (.). HS đọc lại. b.Dạy dấu thanh: -GV viết bảng: ?. GV viết lại HS tô lại -So sánh xem giống vật gì? (móc câu, nét móc xuôi) -Dấu chấm là dấu nặng, ghép chữ và phát âm + thêm dấu ? vào be ta được tiếng gì? (bẻ) -Ghép tiếng bẻ trong SGK. HS thảo luận trả lời dấu hỏi trong tiếng bẻ được đặt trên âm nào? -Chỉnh sửa lỗi khi phát âm. -Thảo luận nhóm để tìm ra các sự vật chỉ. Lop1.net. Hoạt động của HS. - Gọi 2,3 em lên chỉ dấu (/) trong các tiếng, từ: vó, lá tre, vé, bói cá, cá mè -HS quan sát tranh trả lời câu hỏi: - (dấu ?). - HS nhận diện,. - HS phát âm (cá nhân, bàn, tổ). 12.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> bằng tiếng: bẻ. +Dấu nặng: Khi thêm dấu nặng vào be ta được tiếng gì? bẹ Dấu nặng được đặt ở đâu? Duy nhất chỉ có 1 dấu nặng đặt dưới chữ - Sửa lỗi khi HS phát âm sai +Hướng dẫn viết dấu thanh Thanh hỏi: Độ cao 0,5 li. Điểm đặt bút từ dưới dòng kẻ ngang trên một chút lượn cong lên đường kẻ ngang trên sang phải chạm đường kẻ ngang dưới dừng bút. -Hướng dẫn HS viết: bẻ, bẹ -Nhận xét, sửa sai. Tiết 2 c.Luyện đọc: HS lần lượt phát âm tiếng bẻ, bẹ trên lớp Mở SGK (10) đọc cá nhân, đồng thanh. *Luyện viết: HS tập tô: bẻ, bẹ trong vở tập viết Hướng dấn các em mở vở, để vở, cách ngồi viết, điểm đặt bút, dừng bút Chấm bài, nhận xét *Luyện nói: Động tác bẻ. -Quan sát tranh em thấy những gì? -Các tranh này có gì giống nhau? -Có gì khác nhau? -Em thích tranh nào? vì sao? *Phát triển lời nói: -Trước khi đến trường em có sửa lại quần áo cho gọn gàng không? -Có ai giúp em việc đó? -Em có chia quà cho mọi người không hay em ăn một mình? -Nhà em có trồng ngô không? ai đi bẻ và thu ngô ở dồng về? -Tiếng bẻ còn được dùng ở đâu nữa (bẻ gãy, bẻ gập). -Em hãy đọc tên của bài này? (bẻ) 4 Củng cố và dăn dò - GV chỉ bảng hoặc SGK cho HS đọc -Tìm tiếng có dấu (?) và dấu (.). Viết bẻ, bẹ trên bảng con.. Lop1.net. - HS phát âm: bẹ. -Tô dấu hỏi trên không -Viết bảng con. - Nhóm đôi. 13.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> So¹n : ngµy 9 th¸ng 9 n¨m 2012 Gi¶ng : ChiÒu thø ba ngµy 11 th¸ng 9 n¨m 2012 TiÕt 1. Tự nhiên và xã hội. Bài 2: Chúng ta đang lớn. I. MỤC TIÊU:. Giúp học sinh biết: - Sự lớn lên của các em thể hiện ở chiều cao, cân nặng và sự hiểu biết. - So sánh sự lớn lên của bản thân với các bạn cùng lớp. - Ý thức được sự lớn lên của mọi người là không hoàn toàn như nhau: Có người cao hơn, có người thấp hơn, có người béo hơn đó là chuyện bình thường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:. - Giáo viên: các hình vẽ trong sách giáo khoa, sách giáo khoa, giáo án. - Học sinh: sách giáo khoa, vở bài tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:. Hoat động của GV 1. ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ - Hỏi: cơ thể chúng ta gồm máy phần: - Giáo viên nhận xét, xếp loại. 3. Bài mới: a. Khởi động: Cho học sinh chơi trò chơi theo nhóm, chơi vật tay. Hỏi: Ai thắng cuộc giơ tay? - Các em có cùng độ tuổi, nhưng có em khoẻ hơn, có em yếu hơn, có em cao hơn, có em thấp hơn. Hiện tượng đó nói lên điều gì? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó. - Giáo viên ghi đầu bài. HĐ1: Làm việc với sách giáo khoa: * Mục tiêu: Học sinh biết sức lớn của các em thể hiện ở chiều cao, cân nặng và sự hiểu biết. * Cách tiến hành: - Cho học sinh quan sát hình 6 sách giáo khoa và thảo luận nhóm đôi, nói với nhau những gì quan sát được trong từng hình. - Gọi các cặp học sinh lên trước lớp nói về những điều mình quan sát được. *Giáo viên kết luận: - Các em sau khi ra đời sẽ lớn lên hàng ngày,. Lop1.net. Hoat động của HS - Cơ thể chúng ta gồm 3 phần: Đầu, mình, chân tay. - Học sinh chơi vật tay.. - Học sinh nhắc lại đầu bài.. - Học sinh quan sát và nói về nội dung những điều quan sát được trong hình. - Gọi vài nhóm lên bảng trình bày trước lớp. - Gọi các nhóm khác bổ sung.. 14.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> hàng tháng về cân nặng, chiều cao, về các hoạt động vận động ( Biết lẫy, biết bò, biết ngồi, biết đi) và sự hiểu biết ( Biết lạ, biết quen, biết nói) - Các em hàng năm cũng lớn hơn, học được nhiều thứ hơn, trí tuệ phát triển hơn. HĐ2: Thảo luận nhóm. * Mục tiêu: - So sánh sự lớn lên của bản thân với các bạn trong lớp. - Thấy được sự lớn lên của mỗi người là không hề như nhau, có người nhanh hơn, có người chậm hơn. * Cách tiến hành: - 2 học sinh đứng đo sự cao thấp, 1 bạn quan - Giáo viên cho cứ 2 học sinh áp sát vào sát xem ai cao hơn, ai thấp hơn. - học sinh quan sát bạn mình, thực hành xem nhau để đo xem ai cao hơn, ai thấp hơn. - Cũng tương tự cho các em so xem tay ai dài ai gầy, ai béo. hơn, vòng ngực, vòng đầu ai to hơn. - Hỏi: Qua kết quả thực hành, chúng ta bằng - Lớn lên không giống nhau, có bạn to hơn, tuổi nhau, nhưng có lớn lên giống nhau có bạn thấp hơn. không? - Hỏi: Điều đó có gì đáng lo không? - Không có gì đáng lo. Giáo viên kết luận: Sự lớn lên của cơ thể các em có thể giống nhau và không giống nhau. Các em cần ăn uống điều độ, giữ gìn sức khoẻ, không ốm đau sẽ nhanh lớn hơn. 4. Củng cố, dặn dò - Giáo viên tổng kết bài. - Giáo viên nhận xét giờ học. TiÕt 2 M× thuËt. (Ôn): Vẽ nét thẳng A- MỤC TIÊU:. 1- Kiến thức: Nhận biết được các loại nét thẳng 2- Kỹ năng: - Biết cách vẽ nét thẳng - Biết vẽ phối hợp các nét thẳng, để tạo thành bài vẽ đơn giản và vẽ theo ý thích của mình. B- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:. 1- GV chuẩn bị: - Một số hình vẽ có các nét thẳng - Một số bài vẽ minh hoạ 2- HS chuẩn bị : - Vở tập vẽ 1 - Bút chì đen, chì màu và bút dọc, sáp màu. Lop1.net. 15.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> C- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.. I- Kiểm tra bài cũ - KT vở tập vẽ và đồ dùng cho giờ học - Nêu NX sau KT II- Bài ôn 1- Giới thiệu nét thẳng: - HS xem tranh minh hoạ + Tranh vẽ gì ? + Gồm có những nét thẳng nào. - HS lấy vở, bút màu... cho GVKT. 2- Hướng dẫn HS cách vẽ nét thẳng. - GV HD kết hợp vẽ màu + Nét thẳng ngang: kéo từ trái sang phải + Nét thẳng, nghiêng: Vẽ từ trên xuống + Nét gấp khúc: có thể vẽ liền nét từ trên xuống và từ dưới lên. - Chỉ vào hình b và hỏi ? + Hình b vẽ gì bằng những nét nào ? - Dùng nét thẳng, nét nghiêng, nét ngang có thể vẽ được nhiều hình như: Hình núi, hình cây, hình vuông, nước... 3- Học sinh thực hành: - Cho HS tự vẽ tranh theo ý thức vào phần giấy bên phải của vở tập vẽ - HD HS tự tìm ra cách vẽ khác nhau: + Vẽ nhà và hàng rào + Vẽ thuyền và vẽ núi + Vẽ cây, về nhà - Gợi ý cho HS vẽ màu theo ý thích vào các hình. - Lưu ý HS: Vẽ bằng tay không dùng thước. chỉ cần vẽ bằng nắt thẳng có thể dùng nét cong để tạo hình - GV theo dõi, uốn nắn, động viên, khích lệ HS. 4- Trưng bày hình vẽ: - Cho HS xem một số bài vẽ đẹp và chưa đẹp để HS tự đánh giá - GV tổng kết, đánh giá 5- Củng cố - Dặn dò: - NX sẹ chuẩn bị, tinh thần học tập và kết. Lop1.net. - HS quan sát tranh - Tranh vẽ các nét thẳng + Nét thẳng ngang + Nét thẳng nghiêng + Nét thẳng đứng + Nét gấp khúc - HS chú ý theo dõi. - Hình núi, vẽ theo nét gấp khúc - Hình nước, vẽ theo nét ngang - Hb vẽ cây bằng nét đứng, nét nghiêng - Vẽ đất: nét ngang. - HS tự làm bài + Tìm hình cần vẽ + Cách vẽ nét, vẽ thêm hình + Vẽ màu - HS vẽ xong có thể vẽ thêm các hình ảnh khác như: mây, trời cho sinh động - HS vẽ màu vào hình. - HS nêu NX của mình về từng tranh. 16.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> quả của bài vẽ. Tiết 3. Tiếng việt. (Ôn): Dấu ( ), dấu (~) I.MỤC TIÊU:. Củng cố đọc và viết dấu (\), dấu () và các tiếng bè, bẽ. Làm đúng bài tập TV II.CHUẨN BỊ:. GV viết sẵn các tiếng có dấu (\), dấu () HS chuẩn bị vở bài tập. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Gọi HS đọc bài dấu (?) và dấu(.); 3. Bài ôn a. Đọc SGK -HS mở SGK (8). GV đọc mẫu, - HS quan sát. b. Viết -HS đọc cá nhân, đọc theo nhóm, tổ, lớp. Mở vở bài tập -Đọc đồng thanh: 1 lần - HDHS quan sát tranh để nối đúng đồ vật, sự vật, con người vào thanh dấu (\): gà, dừa, thuyền. dấu (): rễ, đỗ. - Tô đúng: bè, bẽ. - Khi HS làm xong bài tập cho các em đọc lại để hiểu và tiện kiểm tra c.Viết vở ôli: - HS viết 2 dòng: bè, bẽ - HS viết xong: GV chấm bài, nhận xét. 4.Củng cố, dặn dò: - Nhắc nhở các em viết bài trên bảng con, đọc kĩ bài trong SGK. Soạn : ngày 11 tháng 9 năm 2012 Giảng: Thứ năm ngày 13 tháng 9 năm 2012 Tiết 1 + 2 Tiếng việt. Bài 7: ê - v I.MỤC TIÊU:. - HS đọc viết được ê,- v, bê-ve. Đọc được từ và các câu ứng dụng : bé vẽ bê. - Luyện nói tự nhiên 2 - 3 câu theo chủ đề: bế bé. Lop1.net. 17.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> - Học sinh khá giỏi nhận biết nghĩa của một số từ thông tranh minh hoạ . - Viết đủ số dòng trong vở tập viết . II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:. - Bộ chữ ghép, mẫu chữ ê - v - Vở bài tập. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:. Hoat động của GV 1. ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: - HS viết: be, bè, bé, bẻ, bẽ, bẹ - Một số em đọc từ: be bé 3.Bài mới: - Quan sát tranh trả lời câu hỏi: - Tranh vẽ con gì? - Con gì đậu trên thân cây? - Trong tiếng bè chữ nào đã học? - Tiếng ve chữ nào đã học? - Học chữ và âm mới còn lại. - GV ghi bảng: ê - v a).Dạy chữ ghi âm: - Âm ê: giống chữ nào đã học? có điểm gì khác? - Phát âm và đánh vần tiếng. - Phát âm ê, GV chỉnh sửa cho các em. - GV ghi bê, đọc bê. b)Hướng dẫn viết: - Chữ ê trong khung ôli - Quy trình: viết giống e thêm dấu mũ. - Kết hợp viết: bê - Âm v: gồm 1 nét móc 2 đầu và 1 nét thắt nhỏ. - So sánh b-v: giống nhau nét thắt, khác nhau v không có nét khuyết trên.. Hoat động của HS. - HS : con bê. - con ve - b- e -ê-v - HS đọc: ê - bê, v - e - dấu (^) - HS nhì bảng phát âm -HS nêu vị trí tiếng bê ĐV: bờ-ê-bê -HS viết bảng con: ê-v, bê-ve -Đọc lại -Đọc tiếng, từ ứng dụng.. Tiết 2 4.Luyện tập - HS lần lượt phát âm tiếng ê - bê, v - e trên *Luyện đọc: bảng lớp, SGK - Đọc tiếng, từ ứng dụng, thảo luận tranh. - GV nhận xét, chỉnh sửa lỗi cho HS. *Luyện viết: - GV quan sát hướng dẫn các em cầm bút sai, - HS tập viết: ê - bê, v - e trong vở tập viết. ngồi sai tư thế. *Luyện nói: HS đọc bài: bế bé.. Lop1.net. 18.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Hỏi: ai đang bế em bé ? - Nhiều cá nhân luyện nói - Em bé vui hy buồn, tại sao? - Mẹ thường làm gì khi bế em bé ? - Còn em bé thường hay nũng nịu mẹ như thế nào ? - Mẹ vất vả chăm sóc chúng ta, chúng ta phải làm gì để mẹ vui ? 5.Củng cố, dặn dò: Viết lại chữ: ê - v, bê- ve. TiÕt 2. Âm nhạc - Giáo viên chuyên dạy. Tiết 3. Toán. Tiết 8 :Các số 1, 2, 3, 4, 5 I.MỤC TIÊU:. - Nhận biết được số lượng các nhóm đồ vật có 1, 2 , 3 ,4 ,5 đồ vật. - Đọc, viết, đếm từ 1-5, từ 5-1 thứ tự các số 1 ,2 , 3 ,4 ,5 . - Làm các bài tập 1 , 2 , 3 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:. - Bộ đồ dùng học toán. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:. Hoat động của GV Hoat động của HS 1.Kiểm tra bài cũ: - Bảng con: 1 , 2 , 3 2. Bài mới: a. Giới thiệu số 4,5. Bước 1: HDHS quan sát tranh trong SGK (14) + Có mấy bạn? -HS trả lời: có 4 bạn + Có mấy cái kèn? có 4 cái kèn + Có mấy chấm tròn? có 4 chấm tròn - Hướng dẫn viết số 4: gồm nét thắt và nét sổ thẳng. 4 4 - GV nhận xét, sửa sai. - HS cài số 4. Bước 2: Giới thiệu số 5 tương tự. - Viết bảng con số 4 - Viết mẫu - GV nhận xét 5 5 - HS cài số 5. - Viết bảng con số 5 - Ghi dãy số tự nhiên từ 15. 4. 5. Lop1.net. 19.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> b. Thực hành làm bài tập - Thực hành viết số 1, 2, 3, 4, 5. Bài 1: Viết số 4,5 theo mẫu Bài 2: Nhận biết số lượng và ghi số tương ứng. Bài 3: Trò chơi: Nối đúng đồ vật tương ứng. 3.Củng cố, dặn dò: - HS đọc lại: 1 5 và ngược lại. - Thi viết đẹp số 4, 5. Soạn : Ngày 12 tháng 9 năm 2012 Giảng : Chiều thứ sáu ngày 14 tháng 9 năm 2012 Tiết 1 Toán. (Ôn): Các số 1, 2, 3, 4, 5 I.MỤC TIÊU:. - Củng cố cho HS đọc, viết đúng các số từ 1-5, từ 5-1 . - Nhận biết thứ tự các số xuôi, ngược của các sô, làm đúng bài tập (10) II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:. - Bộ thực hành toán, vở bài tập toán. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Kiểm tra bài cũ: - 2 em viết từ 1-5, từ 5-1 2. Bài ôn: a. HS dùng bộ thực hành toán - cài nhanh các số tự nhiên từ 1-5, 5-1 và đọc lại. b. Làm bài tập. Bài 1: Viết số 4 , 5. - Mỗi số viết 1 dòng theo mẫu (GV quan sát - HS nêu yêu cầu kiểm tra). Bài 2: số ? Điền số thích hợp vào ô trống theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé trong phạm vi 5. - HS nêu yêu cầu Điền xong cho các em đọc lại. Bài 3: số ? - HS đếm đồ vật rồi điền số. Bài 4: Nối theo mẫu - Nối 3 quả bóng vào 3 chấm, nối vào số 3. - Nối 4 bông hoa vào 4 chấm, nối vào số 4. 3.Củng cố: - Chấm 1 số bài, nhận xét.. Lop1.net. 20.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> - Tập viết các số 1,2,3,4,5 vào vở ở nhà. Tiết 2. Tập viết:. e , b , bé. I.MỤC TIÊU. 1.Kiến thức : Củng cố kĩ năng viết chữ cái : e, b,; tiếng: be 2.Kĩ năng : Tập viết kĩ năng nối chữ cái b với e. Kĩ năng viết các dấu thanh theo qui trình viết liền mạch. 3.Thái độ : Thực hiện tốt các nề nếp : Ngồi viết , cầm bút, để vở đúng tư thế. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. -GV: -Mẫu chữ e, b trong khung chữ. -Viết bảng lớp nội dung bài 2 -HS: -Vở tập viết, bảng con, phấn , khăn lau bảng. III.HOAT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động cđa GV Hoạt động cđa HS 1. ổn định tổ chức 2.Kiểm tra bài cũ - Em đã viết những nét gì ? - GV đọc những nét cơ bản để HS viết vào bảng con - Nhận xét vở Tập viết 3.Bài mới a . Giới thiệu e ,b ,be b. Quan sát chữ mẫu và viết bảng con: “chữ : e, b; tiếng : bé” HS quan saùt + Mục tiêu: Củng cố kĩ năng viết chữ e, b; tieáng beù +Caùch tieán haønh : c.Hướng dẫn viết chữ : e, b - GV đưa chữ mẫu : e - Đọc chữ: e -Phân tích cấu tạo chữ e? 2 HS đọc và phân tích -Vieát maãu : e HS vieát baûng con: e -GV đưa chữ mẫu: b - Đọc chữ: b HS quan saùt -Phân tích cấu tạo chữ b? 2 HS đọc và phân tích -Vieát maãu : b HS vieát baûng con: b d. Hướng dẫn viết từ ứng dụng: bé - Gọi HS đọc từ ứng dụng - Giảng từ 2 HS đọc - Nêu độ cao các con chữ ?. Lop1.net. 21.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> - Caùch ñaët daáu thanh ? -Vieát maãu: beù 2 HS neâu 4. Thực hành +Mục tiêu: HS thực hành viết vào vở Tập vieát. - HS vieát baûng con: beù + Viết đúng đẹp chữ e, b; tiếng :bé + Caùch tieán haønh : + Neâu yeâu caàu baøi vieát? - Cho xem vở mẫu - HS viết vào vở Tập viết - Nhắc tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở - GV vieát maãu - HS viết vở - GV theo dõi , uốn nắn, giúp đỡ những HS yeáu , keùm - Chấm bài HS đã viết 5. Cuûng coá , daën doø -Yeâu caàu HS nhaéc laïi noäi dung cuûa baøi vieát -Dặn dò: Về luyện viết ở nhà - Chuẩn bị : Bảng con, vở tập viết để học tốt ở tiết sau Tiết 3 Thể dục. (Ôn): Trò chơi - Đội hình đội ngũ I. MỤC TIÊU:. Biết tên và cách chơi trò chơi “diệt các con vật có hại” -Yêu cầu biết tham gia vào trò chơi ở mức độ cơ bản đúng và tương đối chủ động. -Biết vận dụng để tự chơi, tự tập ngoaig giờ ở trường và ở khu phố. II.CHUẨN BỊ:. -HS tập hợp 4 hàng dọc sau đó quay thành hàng ngang, cho 2 hàng quay mặt vào nhau, các em có thể đứng hoặc ngồi xổm. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV 1.Kiểm tra bài cũ: 2. Bài ôn: a.Cách chơi: -GV giải thích và yêu cầu HS tìm những con vật có ích, có hại sau đó bắt đầu chơi. -Khi GV gọi tên các con vật có ích: trâu, bò, lợn, gà, ngan, ngỗng, dê chó thì tất cả HS im lặng. Nếu em nào hô “diệt” là bị phạt phải Lop1.net. Hoạt động của HS. - nghe và QS. 22.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> nhảy lò cò 1 vòng xung quanh các bạn. - Chơi thử -Khi GV gọi tên các con vật có hại: Ruồi, muỗi, chuột, dán, kiến, mối... thì cả lớp hô to “diệt” và tay giả làm động tác đập ruồi, muỗi. b.Ôn đội hình đội ngũ IV.Phần kết thúc: -HS dồn hàng , GV nhận xét giờ chơi. - Nêu lại nội dung vừa ôn. -Khen ngợi các em làm đúng, nhắc nhở các em làm sai. - Dặn dò: Về nhà tập chơi lại với các bạn ở nơi nhà mình.. Lop1.net. 23.
<span class='text_page_counter'>(14)</span>