Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (326.68 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 4 Buổi sáng. Thø hai ngµy 12 th¸ng 9 n¨m 2011 Sinh hoạt tập thể Chµo cê Toán TiÕt 16: ÔN TẬP VAØ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần). - Biết cách giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số” . 2. Kĩ năng - Rèn học sinh nhận dạng toán, giải toán nhanh, chính xác. 3. Giáo dục - Vận dụng kiến thức giải toán vào thực tế, từ đó giáo dục học sinh say mê học toán, thích tìm toøi hoïc hoûi. - HSKT xác định được dạng toán . II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy- học: 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 1 học sinh chữa bài 1 - Nhận xét, cho điểm. 2. Dạy học bài mới: a. Giới thiệu bài. b. Tìm hiểu ví dụ về quan hệ tỉ lệ: * Ví dụ: GV treo bảng phụ có viết sẵn nội dung và yc hs đọc. ? 1 giờ người đó đi được bao nhiêu ki-lô mét? ? 2 giờ người đó đi được bào nhiêu ki- lô mét? ? 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ ? ? 8 km gấp mấy lần 4 km ? ? Như vậy thời gian đi gấp lên 2 lần thì quãng đường đi được gấp mấy lần ? Tương tự ... 3 giờ ? Em hãy nêu mối quan hệ giữa thời gian đi và quãng đường đi được ? - GV nhận xét và kết luận * Bài toán:. - 1 học sinh chữa bài.. - 1 học sinh đọc - 1 giờ đi được 4 km - 2 giờ đi được 8 km. - 2 lần. - 2 lần. - Quãng đường đi đuợc gấp 2 lần. - Thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường gấp lên bấy nhiêu lần.. 1 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> - Gv yc hs đọc đề toán. ? Bài toán cho em biết những gì? ? Bài toán hỏi gì? - Gv yc hs tóm tắt đề toán. - Yc hs suy nghĩ cách giải. - Cho một số học sinh lên trình bày. Nhận xét, hướng dẫn theo trình tự như sau: * Giải bằng cách rút về đơn vị: ? Biết 2 giờ ô tô đi được 90 km, làm thế nào để tính được số ki- lô-mét ô tô đi được trong 1 giờ ? ? Biết 1 giờ ô tô đi được 45 km. Tính số km đi được trong 4 giờ? ? Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta có thể làm được như thế? * KLuận: Bước tìm số km đi trong một giờ ở bài tập trên người ta gọi là bước rút về đơn vị. * Giải bằng cách tìm tỉ số: ? Nhìn vào tóm tắt, ta thấy 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần? Gọi 2 giờ là 1 lần thì 4 giờ là 2 lần. ? Vậy 4 giờ đi được bao nhiêu km? - Gọi HS nhắc lại cách làm * KLuận: Bước tìm xem 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần được gọi là bước tìm tỉ số 3. Thực hành: Bài tập 1: - Gọi học sinh đọc đề bài ? Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?. - Học sinh đọc đề toán: Tóm tắt: 2 giờ: 4 km 4 giờ:..km?. - Lấy 90 : 2 = 45 (km) - Trong 4 giờ ôt tô đi được là: 45 x 4 = 180 (km) -Vì biết thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường gấp lên bấy nhiêu lần.. - 4 giờ gấp 2 giờ số lần là: 4 : 2 = 2 ( lần) Trong 4 giờ đi được: 90 x 2 = 180 ( km) - Tìm xem 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần. - Lấy 90 nhân với số lần vừa tìm đuợc.. * HS đọc bài toán - 1 HS lên bảng toám tắt bài toán 5 m: 80000 đồng 7 m: ...... đồng? ? Em hãy nêu mối quan hệ số tiền và số vải - Khi tiền mua vải gấp lên bao nhiêu lần mua được? thì vải mua được gấp lên bấy nhiêu lần. ? Yêu cầu học sinh giải? Bài giải: - GV chấm, nhận xét chữa bài Mua 1 m vải hết số tiền là: 80 000 : 5 = 16 000 (đồng) Mua 7 m vải đó hết số tiền là: 16 000 x 7 = 112 000 (đồng) Đáp số: 112 000 (đồng) ? Em đã giải bài tập bằng cách nào? - Rút về đơn vị. ? Có thể giải bài toán bằng cách tìm tỉ số - Không vì: 7 không chia hết cho 5. không? Vì sao? 4. Củng cố, dặn dò: ? Nêu cách giải bài toán tỉ lệ? - Nhận xét tiết học. 2 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> - Dặn dò về nhà. Tập đọc Tiết 7: NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY I. Mục tiêu: 1. Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. - Đọc đúng các tên người, tên địa lí nước ngoài trong bài. Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn. 2. Hiểu ý nghĩa của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em. 3. Giáo dục HS thÓ hiÖn sù c¶m th«ng (bµy rá sù chia sÎ, c¶m th«ng víi nh÷ng n¹n nh©n bÞ bom nguyªn tö s¸t h¹i). -HSKT đọc được bài, ngắt nghỉ đúng chỗ. II. Đồ dùng dạy - học: III. Các hoạt động dạy- học: A. Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS đọc phân vai vở kịch “Lòng dân”. - 5 em đọc ? Tại sao vở kịch lại được tgiả đặt tên là “Lòng - Trả lời câu hỏi - Nhận xét. dân”? B. Bài mới: 1.Giới thiệu bài: GV giới thiệu, ghi bảng. 2. Luyện đọc: - Gọi 1 HS đọc cả bài - 1 HS đọc + §1: Tõ ®Çu ->(xuèng NhËt B¶n) phãng - GV chia 3 đoạn, gọi HS đọc nối tiếp x¹ nguyªn tö. + §2: tiÕp -> lÆng lÏ gÊp sÕu. + §3: phÇn cßn l¹i. - Gọi 3 HS đọc nối tiếp, GV kết hợp sửa sai - HS đọc từ khó HS mắc phải . - HS đọc nối tiếp lần 2,GV kết hợp giải nghĩa một số từ khó trong bài . - Gọi 1 em đọc chú thích . - Lắng nghe - GV đọc mẫu bài . 3.Tìm hiểu bài: + Đoạn 1: Gọi HS đọc từ đầu … nhiễm - 1 Hs đọc – Cả lớp đọc thầm phãng x¹ nguyªn tö. - Nưíc MÜ chÕ t¹o ®îc bom nguyªn tö. ? Ngµy 16/7/1945. thÕ giíi cã sù kiÖn g× ? ? Hơn nửa tháng sau chính phủ Mĩ quyết định - Quyết định ném 2 quả bom mới chế tạo xuèng NhËt B¶n. ®iÒu g×? - Cưíp ®i gÇn nöa triÖu người. §Õn n¨m 1951, cã thªm gÇn 100.000 người ë Hi - s« ? Hậu quả của việc làm đó ? - si - ma chÕt do nhiÔm phãng x¹. ý 1: HËu qu¶ cña 2 qu¶ bom nguyªn tö g©y - Gọi Hs rút ý 1 ra. +Đoạn 2: TiÕp -> lÆng lÏ gÊp sÕu. - 1 Hs đọc – Cả lớp đọc thầm 3 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> ? Khi Hi - s« - si - ma bÞ nÐm bom, c« bÐ Xa-xa-ki bao nhiªu tuæi ? Sè phËn cña em bÐ ra sao? ? C« bÐ hi väng kÐo dµi cuéc sèng b»ng c¸ch nµo? ? V× sao Xa - da - c« l¹i tin như vËy ? - Gọi Hs rút ý 2 + Đoạn 3: Gọi HS đọc đoạn còn lại. ? Các bạn nhỏ đã làm gì để thể hiện sự đồng c¶m, chia sÎ vµ ®oµn kÕt víi bÐ? ? Điều đó có giúp gì được cho Xa - da- cô kh«ng ? ? Sau khi c« bÐ chÕt, Hs TP Hi - s« - si - ma đã làm gì? ? Việc làm đó thể hiện điều gì ? - Gọi HS rút ý 3 ? Câu chuyện muốn nói với các em điều gì?. - Em hai tuổi lúc đó em thoát nạn nhưng em l¹i bÞ nhiÔm phãng x¹. 10 n¨m sau em bÖnh nÆng. - H»ng ngµy em gÊp sÕu, v× em tin vµo mét truyÒn thèng nãi r»ng... - V× em cßn bÐ nhá, em th¬ ng©y. em mong muèn ®îc khái bÖnh, kh¸t khao ®ược sèng nh bao trÎ em kh¸c. ý 2: Kh¸t väng sèng cña Xa-da-c«. - 1 Hs đọc – Cả lớp đọc thầm - TrÎ em toµn nước NhËt vµ nhiÒu n¬i trªn thÕ giíi tiÕp tôc göi hµng ngh×n con sÕu giÊy cho Xa- da-c«. - ChØ an ñi em. em vÉn ph¶i chÕt khi gÊp ®ưîc 644 con sÕu. - Quyên góp tiền xây dựng tượng đài (cho HS quan sát tượng đài). - ThÓ hiÖn kh¸t väng ®ược sèng trong mét thế giới hòa bình. -Ý 3: ¦íc väng hoµ b×nh cña trÎ em trªn thÕ giíi. - Câu chuyện tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em. + Đ1: Đọc to, rõ ràng. + Đ2: Đọc giọng trầm, buồn. + Đ3: Đọc giọng thương cảm, xúc động. + Đ4: Đọc giọng trầm, chậm - HS luyện đọc đoạn 3 - HS đọc.. 4. Đọc diễn cảm: - Gọi HS đoạn từng đoạn và nêu giọng đọc của đoạn đó - GV kết luận giọng đọc. - Tổ chức cho học sinh đọc diễn cảm đoạn 3. + Thi đọc. + Nhận xét, cho điểm 5. Củng cố, dặn dò: ? Các em có biết trong kháng chiến chống - Bom từ trường, bom bi, bom na pan…. đế quốc Mĩ, Việt Nam chúng ta đã bị ném những loại bom gì và hậu quả của nó ra sao? - Về học, chuẩn bị bài sau - Nhận xét tiết học, dặn dò về nhà. Khoa học Tieỏt 7: Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già I. Môc tiªu: Sau bµi häc, HS biÕt: 1. Kiến thức: Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi giµ. 2. Kĩ năng: Xác định tuổi học sinh đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời. 4 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> 3. Gi¸o dôc: häc sinh ý thøc ham häc bé m«n. II. §å dïng d¹y - häc: - Sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các độ tuổi khác nhau làm nghề khác nhau. - PhiÕu häc tËp III. Hoạt động dạy - học: 1. KiÓm tra: - T¹i sao nãi tuæi dËy th× cã tÇm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con người? - Nhận xét, cho điểm. 2.Bµi míi: a. Giíi thiÖu bµi: b. Các hoạt động: Hoạt động 1: Làm việc với SGK Bước 1: GV giao nhiệm vụ và hướng dÉn - GV lu ý: ë ViÖt Nam, LuËt H«n nhân và Gia đình cho phép nữ từ 18 tuæi trë lªn®îc kÕt h«n nhng theo quy định của tổ chức y tế thế giới, tuổi vị thành niên là từ 10 đến 19 tuổi. - GV ph¸t phiÕu häc tËp GV chèt ý:. - HS trả lời.. - HS đọc các thông tin trang 16,17 SGK và thảo luận theo nhómvề đặc điểm nổi bật của từng giai ®o¹n løa tuæi. - Häc sinh lµm viÖc theo nhãm - C¸c nhãm tr×nh bµy kÕt qu¶, mçi nhãm chØ tr×nh bµy 1 giai ®o¹n, c¸c nhãm kh¸c bæ sung. Giai ®o¹n §Æc ®iÓm næi bËt Tuæi vÞ Giai ®o¹n chuyÓn tiÕp tõ trÎ con thành niên sang người lớn. ở tuổi này có sự ph¸t triÓn m¹nh mÏ vÒ c¶ thÓ chÊt lÉn tinh thÇn vµ mçi quan hÖ víi b¹n bÌ, x· héi. Tuæi Tuổi trưởng thành được đánh dấu trưởng b»ng sù ph¸t triÓn c¶ vÒ mÆt sinh thµnh häc vµ x· héi,… ë tuæi nµy c¬ thÓ dÇn suy yÕu, chức năng hoạt động của các cơ quan gi¶m dÇn. Tuy nhiªn, Tuổi già những người cao tuổi có thể kéo Hoạt động 2: Trò chơi: "Ai? Họ đang ở dµi tuæi thä b»ng sù rÌn luyÖn vào giai đoạn nào của cuộc đời?" thân thể, sông điều đọ và tham - Tổ chức và hướng dẫn gia các hoạt động xã hội. - GV chia líp thµnh 4 nhãm. Ph¸t cho mçi nhãm tõ 3-4 h×nh.Yªu cÇu c¸c em xác định xem những người trong ảnh đang ở giai đoạn nào của cuộc đời và - HS Làm việc theo nhóm như hướng dẫn trên. nêu đặc điểm của giai đoạn đó. Các nhóm cử người lần lượt lên trình bày. Các 3. Cñng cè - dÆn dß: 5 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> - GV hÖ thèng bµi.. nhãm cã thÓ hái hoÆc nªu ý kiÕn vÒ h×nh ¶nh mµ nhãm b¹n ®ang giíi thiÖu. - HS nªu l¹i néi dung bµi.. Buổi chiều. Đạo đức Tiết 4: CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (Tieát 2) I. Môc tiªu: 1. Kiến thức: Bieát theá naøo laø traùch nhieäm veà vieäc laøm cuûa mình. 2. Kĩ năng: Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa. 3. Giáo dục HS có ý thức thực hiện tốt II. §å dïng d¹y - häc: III. Hoạt động dạy - học: 1. KiÓm tra: - Nêu những biểu hiện của người sống có traùch nhieäm? - Nhận xét, cho điểm. 2.Bµi míi: a. Giíi thiÖu bµi: b. Tìm hieåu baøi Hoạt động 1 : Xử lí tình huống (bài tập 3, SGK) - GV chia lớp thành những nhóm đôi và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm xử lí một tình huoáng trong baøi taäp 3.. - HS trả lời.. - HS thaûo luaän nhoùm - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả (dưới hình thức đóng vai). - Cả lớp nhận xét, bổ sung. a) Coù theå ñem daùn laïi caån thaän roài xin lỗi cô phụ trách thư viện, hoặc HS có theå ñöa ra nhieàu tình huoáng khaùc. b) Nhờ ba mang đến, gọi điện thoại cho bạn đến lấy mang đổi giúp.... c) Gọi điện thoại cho bạn khác đến giuùp..... d) Xin lỗi mẹ và sửa lỗi bằng cách giúp - GV khen các nhóm thực hiện tốt, động mẹ những công việc khác.... viên các nhóm chưa đạt. - GV kết luận : mỗi tình huống đều có nhiều - Hs lắng nghe cách giải quyết. Người có trách nhiệm cần phải lựa chọn cách giải quyết nào thể hiện rõ trách nhiệm của mình và phù hợp với hoàn cảnh. Hoạt động 2: Tự liên hệ bản thân 6 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> - GV gợi ý để HS nhớ lại một việc làm chứng tỏ mình đã có trách nhiệm hoặc thiếu - Vài HS nêu traùch nhieäm + Chuyện xảy ra thế nào và lúc đó em đã laøm gì? -HS trao đổi với bạn bên cạnh về câu + Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào? chuyeän cuûa mình. - GV yêu cầu một số HS trình bày trước lớp. - Vài HS trình bày việc làm của Sau phần trình bày của mỗi HS GV cần gợi mình.Ví dụ:Thấy bạn Hoa vứt rác ra sân trường em đã nhặt bỏ vào thùng và ý để HS rút ra bài học. GV kết luận: Khi giải quyết công việc hay góp ý với bạn. xử lý tình huống môt cách có trách nhiệm, - Vài HS đọc phần ghi nhớ SGK. chuùng ta thaáy vui vaø bình thaûn. 3. Cuûng coá daën doø: - Hs lắng nghe + GV toång keát baøi +GV nhaän xeùt tieát hoïc, daën HS veà chuaån bò baøi sau. TiÕng ViÖt («n). I. Môc tiªu: - Giúp HS củng cố về từ đồng nghĩa - Mở rộng một số từ ngữ thuộc chủ đề: Nhân dân - Gd hs hứng thú học tập II. Các hoạt động dạy- học: 1. Giới thiệu bài. 2. Hướng dẫn HS làm bài tập. Phần 1: BTTN Bài 14 (tr. 14) - Cho Hs đọc yêu cầu - Hd cách làm bài - Gv nhận xét, chốt ý đúng Bài 15 (tr. 15) - Gọi Hs đọc yêu cầu. - Hs đọc yêu cầu, tự làm bài rồi chữa bài Vàng rộm, đỏ chói, bóng nhẫy, đen trũi, mỏng dài như lá đa, nhảy lách chách - Hs làm bài vào vở a. vàng ươm, vàng tươi b. đỏ đọc, đỏ sẫm c. đen bóng. - Chấm, chữa bài Phần 2 Bài tập 1: Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ - Gọi Hs đọc yêu cầu đề bài chấm: a. Đi vắng, nhờ người .... giúp nhà cửa. (chăm - Thảo luận nhóm, chọn từ thích hợp để 7 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> chút, chăm lo, chăm nom, săn sóc, chăm sóc, trông coi, trông nom) b. Cả nể trước lời mời, tôi đành phải .... ngồi rốn lại. (do dự, lưỡng lự, chần chừ, phân vân, ngần ngại) c. Bác gửi .... các cháu nhiều cái hôn thân ái. (cho, biếu, biếu xén, tặng, cấp, phát, ban, dâng, tiến, hiến) d. Câu văn cần được ... cho trong sáng và súc tích. (đẽo, gọt, gọt giũa, vót, bào) e. Trên sân trường, mấy cây phượng vĩ nở hoa .... . (đỏ au, đỏ bừng, đỏ đắn, đỏ gay, đỏ chói, đỏ lòm, đỏ quạch, đỏ tía, đỏ ửng) g. Dòng sông chảy rất ..... giữa hai bờ xanh mướt lúa ngô. (hiền lành, hiền từ, hiền hòa, hiền hậu) 3. Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học. điền vào chỗ chấm - Gọi Hs trả lời. - Nhận xét, chữa bài. a. trông coi. c. tặng e. đỏ chói. b. chần chừ d. gọt giũa g. hiền hòa. - Một số HS đọc lại toàn bài. To¸n («n). I. Môc tiªu: - Giúp HS củng cố, ôn tập về giải toán có lời văn về tổng - tỉ; hiệu - tỉ; bài toán rút về đơn vị, tìm tỉ số. - Rèn học sinh tích cực, tự giác trong giờ học II. Các hoạt động dạy- học: 1. Giới thiệu bài. 2. Hướng dẫn HS làm bài tập. Phần 1: BTTN Bài 1, 2, 3 (tr. 12, 13) - Yc Hs đọc bài và tự làm bài. - HS đọc đề bài và tự làm bài vào vở 1. a. S b. Đ 2. bố: 36 tuổi; con: 9 tuổi 3. B. - Gọi hs báo cáo kết quả - Gv chữa bài, nhận xét Phần 2: Bài tập 1: B¹n Lan mua 6m v¶i hÕt 90 000 Tãm t¾t: 6m vải : 90 000 đồng đồng. Hỏi bạn Lan mua 14m vải như vậy hết bao nhiªu tiÒn ? 14m vải : …..đồng? Bµi gi¶i: Gi¸ tiÒn mét mÐt v¶i lµ : 90 000 : 6 = 15 000 (đồng) -Yc Hs tự làm bài Sè tiÒn Lan mua 9m v¶i lµ: 15 000 14 = 210 000 (đồng) §¸p sè : 210 000 - Gv chấm, nhận xét, chữa bài đồng 3. Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học 8 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Buổi sáng. Thø ba ngµy 13 th¸ng 9 n¨m 2011 To¸n Tiết 17: LUYỆN TẬP. I. Môc tiªu: - Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. - Rèn Hs tích cực, tự giác trong học tập. -HSKT không làm bài tập 4. II. Các hoạt động dạy - học: 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi học sinh chữa bài 1 - Nhận xét, cho điểm. 2. Dạy học bài mới: a. Giới thiệu bài. b. Hướng dẫn luyện tập. Bài tập 1: - Học sinh đọc đề toán: ? Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? ? Biết giá tiền một quyển vở không thay đổi, nếu gấp số tiền mua vở lên một số lần thì số vở mua được sẽ như thế nào? - Yêu cầu học sinh tóm tắt rồi giải. - Một học sinh lên giải, Nhận xét chữa.. Bài tập 3: HS đọc đề toán ? Bài toán cho biết gì? ? Bài toán hỏi gì? -Yc hs toán tắt và giải - Gọi HS nhận xét. - 1 học sinh lên bảng. - Học sinh nhận xét bổ sung.. - 2 học sinh đọc. 12 quyển vở : 24 000 đồng. 30 quyển vở : ............ đồng? - Sẽ gấp lên bấy nhiêu lần. Bài giải: Mua 1 quyển vở hết số tiền là: 24 000 : 12 = 2 000 (đồng) Mua 30 quyển vở hết số tiền là: 2 000 x 30 = 60 000 ( đồng) Đáp số: 60 000 đồng.. Tãm t¾t:120 häc sinh : 3 « t« 160 häc sinh : ...« t«? §¸p sè: 4 « t«.. - Nhận xét, chữa bài Bài tập 4: - HS đọc đề toán - Cả lớp làm bài vào vở. - Tóm tắt: 2 ngày: 72 000đồng 5 ngày:... đồng? Bài giải: Số tiền công được trả trong một ngày là: 72 000 : 2 = 36 000 (đồng) Số tiền công được trả trong 5 ngày là: 36 000 x 5 = 180 000 (đồng) 9 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Đáp số: 180 000 đồng. - GV chấm, chữa bài 3. Củng cố, dặn dò: LuyÖn tõ vµ c©u Tiết 7: TỪ TRÁI NGHĨA I. Môc tiªu: - Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau. - Nhận biết cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ; Biết tìm từ trái nghĩa với từ cho trước. - HSKT nhận biết được từ trái nghĩa. II. Đồ dùng dạy - học: bảng phụ III. Các hoạt động dạy- học: 1. Kiểm tra bài cũ: - Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn ở Bài tập 3 (Luyện tập về từ đồng nghĩa) - Nhận xét, ghi điểm. 2. Dạy học bài mới: a. Giới thiệu bài: GV giới thiệu, ghi bảng. b. Hướng dẫn HS tìm hiểu phần nhận xét. Bài tập 1: - Yêu cầu HS đọc đề bài và thảo - Gọi HS trình bày bài trước lớp ? Hãy nêu nghĩa của từ “chính nghĩa” và “phi nghĩa”?. - 3 HS đọc bài theo yêu cầu của GV. - HS lắng nghe.. * Mỗi câu hỏi một HS trình bày. HS khác nhận xét, bổ sung. - Chính nghĩa: đúng với đạo lí, điều chính đáng, cao cả. Phi nghĩa: trái với đạo lí. ? Em có nhận xét gì về nghĩa của hai từ - Hai từ “chính nghĩa” và “phi nghĩa” có “chính nghĩa” và “phi nghĩa”? nghĩa trái ngược nhau. Kluận: “Phi nghĩa” là trái với đạo lí. Cuộc chiến tranh phi nghĩa là cuộc chiến tranh có mục đích xấu xa...“Chính nghĩa” là đúng với đạo lí. Chiến đấu vì chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải, chống lại cái xấu.“Chính nghĩa” và “phi nghĩa” là hai từ có nghĩa trái ngược nhau. Những từ có nghĩa trái ngược nhau là từ trái nghĩa. Bài tập 2, 3: Gọi HS đọc yêu cầu của bài * 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài tập tập. ? Trong câu tục ngữ Chết vinh còn hơn sống - Từ trái nghĩa: chết/ sống Vinh/ nhục nhục có những từ trái nghĩa nào? ? Tại sao em cho rằng đó là những cặp từ - Vì chúng có nghĩa trái ngược nhau: sống trái nghĩa? và chết; vinh là được kính trọng, đánh giá cao, còn nhục là khinh bỉ. 10 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> ? Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện quan niệm sống của người Việt Nam ta? ? Vậy từ trái nghĩa có tác dụng gì? c. Ghi nhớ. - Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ - Yêu cầu HS tìm các từ trái nghĩa để minh hoạ cho ghi nhớ. GV ghi bảng. d. Luyện tập. Bài tập 1: Gọi Hs đọc yc và nội dung của bài - Yêu cầu HS tự làm bài. Gợi ý HS chỉ cần gạch chân dưới những từ trái nghĩa. - Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. Bài tập 2: (GV hướng dẫn và tổ chức cho HS làm bài tập 2 tương tự bài tập 1). - Cách dùng từ trái nghĩa của câu tục ngữ làm nổi bật quan niệm sống của người Việt Nam ta: thà chết mà được tiếng thơm còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ. - Từ trái nghĩa có tác dụng làm nổi bật những sự việc, sự vật, hoạt động, trạng thái,...đối lập nhau - 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng - Ví dụ : gầy/ béo ; lên/ xuống ;... * 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe. - 1 HS làm trên bảng lớp, HS dưới lớp làm bài vào vở. Đáp án: đục/ trong, rách/ lành đen/ sáng, dở/ hay.. * Lời giải đúng: a. Hẹp nhà rộng bụng. b. Xấu người, đẹp nết. c. Trên kính, dưới nhường. Bài tập 3: - Gọi Hs đọc yc và nội dung của * 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe. - HS trao đổi, thảo luận để hoàn thành bài. bài ? Yêu cầu HS tìm từ trái nghĩa với các từ a. hoà bình trái nghĩa với chiến tranh, hoà bình, thương yêu, đoàn kết, giữ gìn xung đột. - Gọi các nhóm lên bảng và đọc bài. b. thương yêu trái nghĩa với căm ghét, căm - Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung. giận, căm thù, căm hờn, ghét bỏ, thù ghét, thù - Yêu cầu HS viết các từ trái nghĩa vào vở. hằn, thù nghịch,... c. đoàn kết trái nghĩa với chia rẽ, bè phái, xung khắc,... d) giữ gìn trái nghĩa với phá hoại, phá phách, tàn phá, huỷ hoại,... 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học Lịch sử (Đồng chí HÀ VĂN ĐỂ soạn giảng) Chính tả Tiết 4: (nghe-viết):ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ I. Môc tiªu: - Nghe, viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và qui tắc ghi dấu thanh trong tiếng có ia, iê 11 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> -HSKT không làm bài tập 3. -Giáo dục HS có ý thức rèn chữ viết đẹp. II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy- học: 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS nhắc lại qui tắc viết dấu thanh - Đoc cho Hs viết - Nhận xét, ghi điểm. 2. Dạy học bài mới: a. Giới thiệu bài: b. Hướng dẫn nghe viết. - Gọi 1 HS đọc toàn bài chính tả. ? Chi tiết nào cho thấy Phrăng- Đơ Bô- en rất trung thành với đất nước Việt Nam? ? Vì sao đoạn văn lại được đặt tên là Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ? - Hướng dẫn HS viết từ khó:. - HS trả lời - nx - 2 HS lên viết trên bảng,lớp viết vào nháp Nghĩ ngợi, sáng suốt - Nhận xét - HS lắng nghe. - 1 HS đọc bài trước lớp. - Mặc dù bị địch bắt, tra tấn ... không khai. - Vì Phrăng Đơ Bô-en là người lính Bỉ nhưng lại làm việc cho quân đội ta, nhân dân ta thương yêu gọi anh la Bộ dội Cụ Hồ - HS luyện viết từ khó Phrăng- Đơ Bô- en, phi nghĩa, Phan Lăng.. - GVđọc cho HS viết vào bảng con - Viết chính tả. - GV đọc bài viết. - HS viết bài. Soát lỗi, chấm bài. c. Luyện tập: Bài tập 2: Gọi Hs đọc yc và nội dung của * 2 HS đọc. bài - Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân. - HSlàm bài. ? Nêu sự giống và khác nhau giữa hai - Giống: hai tiếng có âm chính gồm hai tiếng? chữ cái (đó là các nguyên âm đôi) - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. - Khác: tiếng “chiến”có âm cuối, tiếng “nghĩa” không có. Bài tập 3: Gọi HS đọc yc và nội dung của bài. (Hướng dẫn tương tự bài tập trên.) - Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập. - Nxét, hoàn chỉnh bài làm. Hd Hs rút ra qui tắc. 3. Củng cố, dặn dò: ? Qua bài học hôm nay em được biết thêm điều gì? - Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà. * Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập. - HS làm bài vào vở - Chữa bài, nhận xét. - HS nhắc lại. - 2 - 3 HS trả lời trước lớp.. 12 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Buổi chiều Âm nhạc (Đồng chí HOÀNG VĂN THỊNH soạn giảng) Thể dục Tiết 7 : Đội hình đội ngũ trò chơi “Hoàng anh, hoàng yến”. I. Môc tiªu: - Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật đội hình đội ngũ .Yêu cầu thuần thục động tác theo nhÞp h« cña GV . -Trò chơi : “Hoàng Anh, Hoàng Yến”. Yêu cầu HS chơi đúng luật, giữ kỉ luật, tập trung chó ý, nhanh nhÑn, hµo høng khi ch¬i . - Rèn tác phong nhanh nhẹn cho HS - Giáo dục HS ham thích bộ môn. - HSKT tập được động tác ĐHĐN. II. Địa điểm, phương tiện. - Trên sân trường . Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện . - KÎ s©n ch¬i trß ch¬i, chuÈn bÞ cßi.. 1. PhÇn më ®Çu: a. Nhận lớp b. Khởi động: - §øng t¹i chç vç tay vµ h¸t . - Chơi trò chơi “Tìm người chỉ huy” 2. PhÇn c¬ b¶n: a. Đội hình đội ngũ : - ¤n tËp hîp hµng ngang, dãng hµng, ®iÓm số, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp .. b. Trò chơi vận động : *Ch¬i trß ch¬i: “ Hoµng Anh, Hoµng YÕn” - GV nªu tªn trß ch¬i. Gi¶i thÝch c¸ch ch¬i và quy định chơi. 3. Phần kết thúc: - Tập một số động tác hồi tĩnh - Thả lỏng - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát.. - GV nhËn líp, phæ biÕn néi dung, yªu cÇu giờ học. Chấn chỉnh đội ngũ,trang phục luyÖn tËp. Cho HS khởi động. - Gv điều khển cả lớp tập 1 lần. - Chia tổ cho HS luyện tập.Gv đi đến các tổ để uốn nắn – sửa sai cho HS. - Cho các tổ thi đua trình diễn-nhận xét. - Cả lớp tập lại một lần - cán sự điều khiển. - GV nªu tªn trß ch¬i. Gi¶i thÝch c¸ch ch¬i và quy định chơi. - Cho Hs chơi có thi đua giữa các tổ. - GVcùng HS hệ thống bài, nhận xét giờ học. - Hướng dẫn ôn luyện ở nhà.. Toán (Ôn) I. Mục tiêu: - Giúp HS củng cố, ôn tập về giải toán có lời văn về tổng - tỉ; hiệu - tỉ; bài toán rút về đơn vị, tìm tỉ số. 13 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> - Rèn Hs kĩ năng làm toán - Giáo dục Hs yêu thích bộ môn II. Các hoạt động dạy học: 1. Giới thiệu bài. 2. Hướng dẫn HS làm bài tập. Phần 1: BTTN Bài 4 (tr. 13) - Yc Hs đọc đề bài - Hướng dẫn Hs cách làm bài - Gọi hs báo cáo kết quả - Gv chữa bài, nhận xét Bài 5 (tr. 13) - Yc Hs đọc đề bài - Hướng dẫn Hs cách làm bài - Gọi hs báo cáo kết quả - Gv chữa bài, nhận xét Phần 2: Bài tập 1: Một xe lửa trong 3 giờ đi được 150 km. Hỏi xe đó trong 2 giờ đi được bao nhiêu km? - YC HS đọc đề và tóm tắt bài toán -Yc Hs tự làm bài. - HS đọc đề bài và làm bài vào vở -HS làm bài rồi chữa bài. a. S. b. Đ. - HS đọc đề bài và làm bài Đáp án: 3 ngày. - 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở Bài giải: Số km xe lửa đi được trong một giờ là: 150 : 3 = 50 (km) Số km xe lửa đi được trong hai giờ là: 50 x 2 = 100 (km) Đáp số: 100 km. - GV chấm, nhận xét, chữa bài Bài tập 2: Một người đi xe máy 2 giờ đi được 70km. Tóm tắt: Hỏi người đó đi trong 5 giờ được bao nhiêu 2 giê : 70km ki l« mÐt? 5 giê : ….km? - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - Yc Hs tóm tắt và giải vào vở - 1 HS lên bảng giải Bài giải: Một giờ người đó đi được là: 70 : 2 = 35 (km) Quãng đường người đó đi trong 7 giờ là: 35 7 = 245 (km) §¸p sè : 245km - Gv chấm, nhận xét, chữa bài 3. Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học Buổi sáng. Thø năm ngµy 15 th¸ng 9 n¨m 2011. 14 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> To¸n Tiết 19: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: - Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. - Rèn học sinh nhận dạng toán, giải toán nhanh, chính xác. - Vận dụng kiến thức giải toán vào thực tế, từ đó giáo dục học sinh say mê học toán, thích tìm toøi hoïc hoûi -HSKT làm bài tập 1. II. Đồ dùng dạy - học: III. Các hoạt động dạy- học: 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi học sinh nêu mối quan hệ tỉ lệ ở bài trước đã học? - Nhận xét, cho điểm. 2. Dạy học bài mới: a. Giới thiệu bài. b . Hướng dẫn luyện tập: Bài tập 1: -Yc Hs đọc đề – tóm tắt. ? Cùng một số tiền đó, khi giá tiền của 1 quyển vở giảm đi một số lần thì số quyển vở mua được thay đổi ntn? - Yêu cầu học sinh làm bài - 1 học sinh lên bảng. - Nxét, chữa, yc hs nêu bước tìm tỉ số trong bài.. - 1 học sinh lên bảng. - Học sinh nhận xét bổ sung.. - 1 Hs đọc - Gấp lên bấy nhiêu lần.. Tóm tắt: 3000 đồng: 25 quyển 1500 đồng: ... quyển? Bài giải: 3000 đồng gấp 1500 đồng số lần là: 3000 : 1500 = 2(lần) Nếu mỗi quyển vở giá 1500 đồng thì mua được số vở là: 25 x 2 = 50 (quyển vở) Đáp số: 50 quyển vở - Hs đọc Bài tập 2: Học sinh đọc yêu cầu: - HS lên bảng tóm tắt rồi giải ? Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Tóm tắt: 3 người: 800000đồng/ người/ tháng. 4 người: .....đồng/ người/ tháng. - Thu nhập bình quân của mỗi người sẽ ? Tổng thu nhập của gia đình không đổi, giảm. khi tăng số con thì thu nhập bình quân hàng tháng của mọi người sẽ hay đổi ntn? ? Muốn biết thu nhập bình quân của một - Có 4 người thu nhập bình quân của một người, trước hết ta phải tính được gì? người một tháng là bao nhiêu. - Yêu cầu học sinh làm bài. -Hs lên bảng giải 15 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Bài giải: Tổng thu nhập của gia đình đó là: 800 000 x 3 = 2 400 000 (đồng) Khi có thêm một người con thì bình quân thu nhập hàng tháng của mỗi người là: 2 400 000 : 4 = 600 000 (đồng) Như vậy bình quân thu nhập hàng tháng của mỗi người giảm đi là: 800 000 – 600 000 = 200 000 (đồng) Đáp số: 200 000 đồng. - HS nêu. 3. Củng cố, dặn dò: ? Nêu mối quan hệ tỉ lệ vừa luyện? - Nhận xét tiết học dặn dò về nhà.. Địa lý Tiết 4: SÔNG NGÒI I. Mục tiêu: Nêu được một số đặc điểm chính và vai trò của sông ngòi Việt Nam. + Mạng lưới sông ngòi dày đặc + sông ngòi có lượng nước thay đổi theo mùa và có nhiều phù sa. + Sông ngòi có vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống: Bồi đắp phù sa, cung cấp nước, tôm cá, nguồn thủy điện, ... - Xác lập được mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi: nước sông lên xuống theo mùa; mùa mưa thường có lũ lớn, mùa khô nước sông hạ thấp. - Chỉ được vị trí một số con sông: Sông Hồng, Thái Bình, Tiền, Hậu, Đồng Nai, Mã, Cả, trên bản đồ. -HSKT nêu được đặc điểm chính của sông ngòi VN. II. Đồ dùng dạy - học: - Bản đồ Địa lí Việt nam. - Các hình minh họa trong SGK. III. Các hoạt động dạy - học: 1. Kiểm tra bài cũ + Hãy nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta + Khí hậu miền Bắc và miền Nam khác nhau như thế nào? - GV nhận xét và cho điểm HS. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài b. Hướng dẫn hoạt động Hoạt động 1: GV y/c HS quan sát lược đồ sông ngòi Việt Nam - SGK và nhận xét về hệ thống sông của nước ta, trả lời câu hỏi: + Nước ta có nhiều sông hay ít sông? Chúng phân bố ở những đâu? Từ đây em rút ra kết luận gì gề hệ thống sông ngòi của Việt. - 2 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu hỏi. - HS làm việc cá nhân theo yêu cầu của GV. + Nước ta có rất nhiều sông. Phân bố ở khắp đất nước Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc và phân bố khắp đất. 16 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Nam? + Đọc tên các con sông lớn nước ta và chỉ vị trí của chúng trên lược đồ. + Sông ngòi ở miền Trung có đặc điểm gì? Vì sao sông ngòi ở miền Trung lại có đặc điểm đó? + Ở địa phương ta có những dòng sông nào? + Về mùa mưa lũ, em thầy nước của các dòng sông ở địa phương mình có màu gì? Vì sao?. nước. + HS đọc các con sông và dùng que chỉ, chỉ từ nguồn theo dòng sông đi xuống biển. + Sông ngòi ở miền Trung thường ngắn và dốc, do miền Trung hẹp ngang, địa hình có độ dốc lớn. + Sông ….. + Nước sông có màu nâu đỏ vì màu đỏ chính là do phù sa tạo ra. khi có mưa nhiều, mưa to, đất bị bào mòn trôi xuống lòng sông làm cho sông có nhiều phù sa. Hãy nêu lại các đặc điểm vừa tìm hiểu được + Sông ngòi VN :- Dày đặc.- Phân bố về sông ngòi Việt Nam. khắp đất nước - Có nhiều phù sa. - Kết luận Hoạt động 2 - GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu - HS làm việc theo nhóm cầu các nhóm kẻ và hoàn thành nội dung bảng thống kê. Thời gian Mùa mưa. Lượng nước Ảnh hưởng tới đời sống và sản xuất Nước nhiều, Gây ra lũ lụt, làm thiệt hại về người và dâng lên nhanh của cho nhân dân …. chóng. Có thể gây ra hạn hán thiếu nước cho đời sống và sản xuất nông nghiệp, sản Mùa khô Nước ít, hạ thấp xuất thủy điện, giao thông đường thủy trơ lòng sông. - GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo gặp khó khăn. - Đại diện các nhóm trình bày. luận trước lớp. - GV nhận xét. +Lượng nước trên sông ngòi phụ thuộc vào + Lượng nước trên sông ngòi phụ thuộc yếu tố nào của khí hậu? vào lượng mưa. Vào mùa mưa, mưa nhiều, -GV vẽ lên bảng sơ đồ thể hiện mối quan hệ mưa to nên nước sông dâng lên cao; mùa khô ít mưa, nước sông dần hạn thấp, trơ ra giữa khí hậu với sông ngòi. lòng sông. - Kết luận: Hoạt động 3 - Sông ngòi có vai trò gì? - Gọi HS nhận xét - Cung cấp nước cho đồng ruộng và trong - Gv kết luận: Sông ngòi bồi đắp phù sa, tạo sinh hoạt; nguồn thủy điện, giao thông; nên nhiều đồng bằng. Ngoài ra, sông ngòi là nhiều tôm cá. đường thủy quan trọng, là nguồn cung cấp thủy điện, cung cấp nước, cung cấp thủy sản cho đời sống và sản xuất của nhân dân ta. 3. Củng cố, dặn dò: + Đồng bằng Bắc bộ và đồng bằng Nam bộ 17 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> do những con sông nào bồi đắp nên? - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà - HS nêu học bài và chuẩn bị bài sau. TËp lµm v¨n Tiết 7: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. Mục tiêu: - Lập được dàn ý cho bài văn tả ngôi trường đủ ba phần: mở bài, thân bài, kết bài; biết lựa chọn những nét nổi bật để tả ngôi trường. - Dựa vào dàn ý viết được một đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh, sắp xếp các chi tiết hợp lí. - HSKT không làm BT 2 II. Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy - học: 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi học sinh nối tiếp miêu tả cơn mưa. - GV nhận xét cho điểm. 2. Dạy học bài mới: a. Giới thiệu bài. b. Hướng dẫn học sinh làm bài tập. Bài tập 1: - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài. - Gợi ý (Sgk). ? Đối tượng em định miêu tả là cảnh gì?. ? Thời gian em quan sát là lúc nào?. ? Em tả những phần nào của cảnh?. ? Tình cảm của em đối với mái trường?. ? Dàn bài em trình bày theo những phần nào?. - Lưu ý hs đọc kỹ các lưu ý lập dàn ý. - Yêu cầu học sinh tự lập dàn ý - Gọi học sinh trình bày, nhận xét: gọi học sinh dưới lớp đọc dàn bài. - Giáo viên đưa dàn bài mẫu, giới thiệu. Bài tập 2: ? BT 2 yêu cầu gì?. ? Em chọn đoạn văn nào để tả?. - Yc HS tự làm bài, Gv giúp đỡ Hs yếu. - Học sinh chữa bài, nhận xét, sửa sai. - Gọi học sinh dưới đọc bài làm. - Nhận xét cho điểm bài viết tốt. 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học.. - 3 em đọc.. - 2 - 3 em đọc - 1- 2 em đọc gợi ý. -... là ngôi trường của em. - Buổi sáng/trước lúc học/sau giờ tan học. - Tả các cảnh: sân trường, lớp học, vườn trường, hoạt động của thầy trò... - Học sinh nêu. - Hs tự lập dàn ý vào vở 1 em làm vào bảng phụ - Gọi hs trình bày, nhận xét: gọi hs dưới lớp đọc dàn bài. - Hs nêu Yc - HS tự làm bài - Một số HS đọc bài làm của mình - Nhận xét. Thể dục Tiết 8 : ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ – TRÒ CHƠI ‘ MÈO ĐUỔI CHUỘT” 18 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> I. Mục tiêu: - Ôn để cũng cố nâng cao kĩ thuật động tác ĐHĐN. Yêu cầu thuần thục động tác, đúng động tác, đúng khẩu lệnh. - Trò chơi “ mèo đuổi chuột”. Yêu cầu HS chơi đúng luật, tập trung chú ý, nhanh nhẹn, hào hứng trong khi chơi. -HSKT biết thực hiện động tác ĐHĐN. II. Ñòa đieåm – phöông tieän : - Địa điểm : sân trường, chọn nơi thoáng mát. - Phương tiện: còi, cờ, khăn che mặt. III. Nội dung và phương pháp lên lớp Noäi dung 1. Phần mở đầu: a. Ổn định tổ chức. Phöông phaùp - Lớp trưởng tập hợp lớp thành 2 hàng ngang ñieåm soá baùo caùo - Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung baøi hoïc - Cho HS khởi động. b. Khởi động - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát một bài. - khởi động các khớp hay chơi trò chơi khởi động. 2. Phaàn cô baûn: a. ÑHÑN - Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, - Lần 1 GV điều khiển cả lớp tập. điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi - Lần 2 chia tổ tập luyện,tổ trưởng điều khiển. chân khi đi đều sai nhịp. - Gv quan sát sửa sai. - Lần 3 tập hợp lớp cho các tổ thi đua với nhau, Gv cùng Hs quan sát đánh gia cho điểm từng tổ. b. Trò chợ vân động: - Lần 4 cán sự điều khiển lớp củng cố 1 laàn - Troø chôi “meøo ñuoåi chuoät” -GV neâu teân troø chôi, nhaéc laïi caùch chôi. - Cho HS chơi thử 1 lần. - GV làm quản lí cho cả lớp chơi những em naøo bò baét seõõ bò phaït. 3. Phaàn keát thuùc 19 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> - HS đi chậm theo vòng tròn hít thở sau và thả lõng tích cực - đứng tại chỗ hít thở sâu. GV cuøng Hs heä thoáng baøi GV nhận xét đánh giá giờ học, tuyên dương các em tích cực luyện tập. Bài tập về nhà ôn những phần HS thực hiện còn yếu.. Buổi chiều Bồi dưỡng phụ đạo học sinh I. Mục tiêu: - Cñng cè cho HS nh÷ng kiÕn thøc vÒ tõ tr¸i nghÜa. - HS vận dụng những kiến thức đã học để làm bài tập thành thạo. - Gi¸o dôc HS lßng say mª ham häc bé m«n. II. Đồ dùng dạy - học: PhÊn mµu, néi dung. III. Các hoạt động dạy- học: 1. Kiểm tra bài cũ: Cho HS nh¾c l¹i kiÕn thøc vÒ tõ tr¸i nghÜa. Cho vÝ dô? - GV nhận xét cho điểm. 2. Dạy học bài mới: a. Gv nªu yªu cÇu cña giê häc. b. Hướng dÉn HS lµm bµi tËp. Bài tập 1: T×m tõ tr¸i nghÜa trong đo¹n v¨n sau. Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay, Ra sông nhớ suối, có ngày nhớ đêm. …Đời ta gương vỡ lại lành C©y kh« c©y l¹i ®©m cµnh në hoa. §¾ng cay nay míi ngät bïi Đường đi muôn dặm đã ngời mai sau. N¬i hÇm tèi l¹i lµ níi s¸ng nhÊt N¬i con t×m ra søc m¹nh ViÖt Nam. Bài tập 2: T×m nh÷ng cÆp tõ tr¸i nghÜa trong c¸c c©u tôc ng÷ sau. Lá lành đùm lá rách. §oµn kÕt lµ sèng, chia rÏ lµ chÕt. Chết đứng còn hơn sống quỳ. ChÕt vinh cßn h¬n sèng nhôc. ViÖc nhµ th× nh¸c, viÖc chó b¸c th× siªng. Bài tập 3: T×m tõ tr¸i nghÜa víi c¸c tõ : hiÒn tõ, cao, dòng c¶m, dµi, vui vÎ, nhá bÐ, b×nh tÜnh, ng¨n n¾p, chËm ch¹p, s¸ng sña, ch¨m chØ, kh«n ngoan, míi mÎ, xa x«i, réng. - 1 Hs trả lời. Bµi gi¶i: ngọt bùi // đắng cay ngày // đêm vì // lµnh tèi // s¸ng. Bµi gi¶i: lµnh / r¸ch. §oµn kÕt / chia rÏ Chết đứng / sống quỳ. ChÕt vinh / sèng nhôc. nh¸c / siªng.. sèng / chÕt. Bµi gi¶i: hiền từ // độc ác; cao // thấp; dũng cảm // hèn nh¸t; dµi // ng¾n; vui vÎ // buån rÇu; nhá bÐ // to lín; b×nh tÜnh // nãng n¶y; ng¨n n¾p // bõa b·i; chËm ch¹p // nhanh nhÑn; s¸ng sña //tèi. 20 Lop3.net.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>