Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (255.83 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần : 5 Soạn ngày : 17 / 09 / 2011.. Giảng ngày : thứ 2, 19 / 09 / 2011. Tiết 1 : Chào cờ. Tiết 2 : Tập đọc. NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG (trang 46) I. Mục đích, yêu cầu: - Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện. - Hiểu ND: ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dụng cảm, dám nói lên sự thật.( trả lời được các CH 1 , 2, 3). - HS khá, giỏi trả lời được CH4 (SGK). II) Đồ dùng dạy - học : - GV : Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc - HS : Sách vở môn học III)Phương pháp: - Quan sát. giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập… IV) Các hoạt động dạy – học chủ yếu: Hoạt động dạy T/L Hoạt động học I .Kiểm tra bài cũ : 4' - Gọi 2 HS đọc bài : Tre việt Nam + trả - 2 HS đọc và trả lời câu hỏi. lời câu hỏi - GV nhận xét – ghi điểm cho HS II .Dạy bài mới: * Giới thiệu bài – Ghi bảng. 2' - HS lắng nghe, ghi đầu bài vào vở. * Luyện đọc: 14' - Gọi 1 HS khá đọc bài - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - GV chia đoạn: bài chia làm 4 đoạn - HS đánh dấu từng đoạn - Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn – GV kết - 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1. hợp sửa cách phát âm cho HS. - Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 - 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêu + nêu chú giải - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. chú giải SGK. - HS luyện đọc theo cặp. - 1,2 HS đọc cả bài - GV hướng dẫn cách đọc bài - đọc mẫu - HS lắng nghe GV đọc mẫu. toàn bài. * Tìm hiểu bài: 10' - Yêu cầu HS đọc đoạn 1 + trả lời câu HS đọc bài và trả lời câu hỏi. 1 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> hỏi: + Nhà Vua chọn người như thế nào để truyền ngôi + Nhà Vua làm cách nào để tìm dược người trung thực? + Đoạn 1 cho ta thấy điều gì? - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi: + Theo lệnh Vua chú bé Chôm đã làm gì? Kết quả ra sao? + Đến kỳ nộp thóc cho Vua, chuyện gì đã sảy ra?. + Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi người? - GV gọi 1 HS đọc đoạn 3 + Thái độ của mọi người như thế nào khi nghe Chôm nói sự thật? Sững sờ: Ngây ra vì ngạc nhiên - Yêu cầu HS đọc đoạn cuối bài và trả lời câu hỏi? + Nghe Chôm nói như vậy, Vua đã nói thế nào? + Vua khen cậu bé Chôm những gì? + Cậu bé Chôm được hưởng những gì do tính thật thà, dũng cảm của mình? + Theo em vì sao người trung thực lại đáng quý? + Đoạn 2,3,4 nói lên điều gì? + Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?. Lop4.com. + Nhà Vua muốn chọn người trung thực để truyền ngôi. - Vua phát cho mỗi người một thúng thóc đã luộc kỹ về gieo trồng và hẹn: Ai thu được nhiều thóc nhất thì được truyền ngôi. 1. nhà vua chọn người trung rhực để nối ngôi - HS đọc và trả lời câu hỏi + Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm sóc nhưng hạt không nảy mầm. + Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp cho Vua. Chôm không có thóc, em lo lắng đến trước Vua thành thật qùy tâu: Tâu bệ hạ con không làm sao cho thóc nảy mầm được. + Chôm dũng cảm dám nói sự thật, không sợ bị trừng phạt. - HS đọc và trả lời câu hỏi + Mọi người sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãi thay cho Chôm, sợ Chôm sẽ bị trừng phạt. -1 HS đọc – cả lớp thảo luận + trả lời câu hỏi. +Vua đã nói cho mọi người thóc giống đã luộc kỹ thì làm sao mọc được. Mọi người có thóc nộp thì không phải thóc do Vua ban. + Vua khen Chôm trung thực, dũng cảm. + Cậu được Vua nhường ngôi báu và trở thành ông Vua hiền minh. +Vì người trung thực bao giờ cũngnói thật, không vì lợi ích của riêng mình mà nói dối làm hỏng việc chung. 2. Cậu bé Chôm là người trung thực dám nói lên sự thật. Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm nói lên sự thật và cậu được hưởng hạnh phúc. 2.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> GV ghi nội dung lên bảng * Luyện đọc diễn cảm: - Gọi 4 HS đọc nối tiếp cả bài.. HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung 8' - 4 HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theo dõi cách đọc. - HS theo dõi tìm cách đọc hay. - GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn trong bài. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - GV nhận xét chung, tuyên dương em đọc đúng và diễn cảm. 4.Củng cố– dặn dò: + Nhận xét giờ học + Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau: “ Gà trống và Cáo”. - HS luyện đọc theo cặp. - 3, 4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. 3' - Lắng nghe, ghi nhớ. Tiết 3 : Khoa học. SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN (trang 20) I - Mục tiêu : - Biết được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật. - nêu ích lợi cảu muối i-ốt (giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ), tác hại cảu thói quen ăn mặn (dễ gây bệnh huyết áp cao). II - Đồ dùng dạy học: - Tranh hình trang 20 - 21 SGK, tranh ảnh, thông tin về muối Iốt iII - Phương pháp dạy và học: - Quan sát, thảo luận, trò chơi, luyện tập. IV- Ccá hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động dạy T/L Hoạt động học I – Kiểm tra bài cũ: 5' - Tại sao phải ăn phối hợp đạm ĐV và - 1- 2 HS nêu và trả lời. đạm TV? - GV nhận xét, ghi điểm cho HS. II – Bài mới: 2' - Nhắc lại đầu bài. - Giới thiệu bài – Viết đầu bài. 1 – Hoạt động 1: “Trò chơi” 7' * Mục tiêu: Lập ra được danh sách tên Thi kể tên các món ăn cung cấp nhiều 3 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> các món ăn có nhiều chất béo - Hướng dẫn học sinh thi kể.. - Nhận xét, đánh giá. 2 – Hoạt động 2: * Mục tiêu: Biết tên thức ăn cung cấp chất béo ĐV và TV. - Nêu lợi ích của việc ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc ĐV và TV. + Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo ĐV và TV? * Lưu ý: Ngoài thịt mỡ, óc và các phủ tạng ĐV có chứa nhiếu chất làm tăng huyết áp và các bệnh về tim mạch nên hạn chế ăn những thứ này. 3 – Hoạt động 3: *Mục tiêu: Nói về lợi ích của muối Iốt. Nêu tác hại của thói quen ăn mặn. - Giáo viên giới thiệu tranh ảnh đã sưu tầm được về vai trò của muối Iốt. - Giáo viên giảng: Khi thiếu muối Iốt tuyến giáp phải tăng cường hoạt động vì vậy dễ gây ra u tuyến giáp ( còn gọi là bướu cổ). Thiếu Iốt gây rối loạn nhiều chức năng trong cơ thể, làm ảnh hưởng tới sức khoẻ, trẻ em kém phát triển cả về thể chất lẫn trí tuệ. + Làm thể nào để bổ sung muối Iốt cho cơ thể? + Tại sao không nên ăn mặn? IV – Củng cố – Dặn dò: + Tại sao ta nên ăn phối hợp chất béo ĐV và TV ? - Về học bài và chuẩn bị bài sau.. chất béo Ví dụ: Các món ăn bằng mỡ, dầu, thịt rán, cá rán, bánh rán… - Các món ăn luộc hay nấu: Chân gà luộc, thị lợn luộc, canh sườn, lòng luộc… - Các món ăn từ loại hạt, quả có dầu: Vừng, lạc, điều, mắc đen… 8' Ăn phối hợp chất béo ĐV và chất béo TV. - Thảo luận: Danh sách cá món ăn… - Học sinh nêu:. 8'. Lợi ích của muối Iốt và tác hại của ăn mặn - Học sinh quan sát tranh ảnh - Thảo luận 2 câu hỏi:. + Cần ăn muối có chứa Iốt và nước mắm, mắm tôm… + Ăn mặn có liên quan đến bệnh huyết áp cao. 5' - Một vài em nêu. - HS chú ý lắng nghe. 4 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Tiết 4 : Anh văn. Giáo viên chuyên.. Tiết 5 : Toán. LUYỆN TẬP (trang 26) I) Mục tiêu : - Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận. - Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây. - xác định được một năm cho trước thuộc thế kỷ nào - các bài tập cần làm: bài 1;2;3 II) Đồ dùng dạy – học : - GV : Giáo án, SGK, nội dung bài tập 1 lên bảng phụ - HS : Sách vở, đồ dùng môn học. III) Phương pháp: - Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành… IV) Các hoạt động dạy – học chủ yếu: Hoạt động dạy I. Kiểm tra bài cũ : - Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập - Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 7 thế kỷ = …năm. T/L 4'. Hoạt động học - 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu. 7 thế kỷ = 700 năm. 1 thế kỷ = … năm 5. 1 thế kỷ = 20 năm 5. 20 thế kỷ = … năm. 20 thế kỷ = 2 000 năm. 1 thế kỷ = … năm 4. 1 thế kỷ = 25 năm 4. - GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho HS II. Dạy bài mới: a. Giới thiệu bài – Ghi bảng. b. Hướng dẫn luyện tập: Bài 1: Cho HS đọc đề bài sau đó tự làm bài. a. Kể tên những tháng có : 30 ngày, 31 ngày, 28 ngày ( hoặc 29 ngày) ?. 2'. - HS ghi đầu bài vào vở. 10'. - HS đọc đề bài và làm bài vào vở.. Lop4.com. a. Các tháng có 31 ngày là: tháng 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12 - Các tháng có 28 hoặc 29 ngày là : tháng 2 - Các tháng có 30 ngày là : tháng 4, 6, 9, 11 5.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> b. Năm nhuận có bao nhiêu ngày ? Năm không nhuận có bao nhiêu ngày ? GV nhận xét chung, chốt lại kết quả đúng. Bài 2: - Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó tự làm bài:. b. Năm nhuận có 365 ngày, năm không nhuận có 366 ngày. 10'. - HS đọc yêu cầu và tự làm bài vào vở. - HS nối tiếp lên bảng làm bài: 3 ngày = 72 giờ 1 ngày = 8 giờ 3. 8 phút = 480 giây 1 giờ = 15 phút 4. 3 giờ 10 phút = 190 phút 4 phút 20 giây = 260 giây - HS nhận xét bài làm của các bạn, chữa bài.. - GV cùng HS nhận xét và chữa bài. Bài 3: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: + Quang Trung đại phá quân Thanh vào năm 1789. Năm đó thuộc thế kỷ nào? + Lễ kỷ niệm 600 năm ngày sinh của Nguyễn Trãi được tổ chức vào năm 1980. Như vậy Nguyễn Trãi sinh vào năm nào? Năm đó thuộc thế kỷ nào? - GV yêu cầu HS nhận xét và chữa bài vào vở. 4. Củng cố – dặn dò: - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về làm bài tập (VBT) và chuẩn bị bài sau: “ Tìm số trung bình cộng”. 10'. - HS trả lời câu hỏi: + Năm đó thuộc thế kỷ thứ XVIII. + Nguyễn Trãi sinh vào năm : 1980 – 600 = 1 380. Năm đó thuộc thế kỷ thứ XIV. - HS nhận xét, chữa bài.. 4'. - Lắng nghe - Ghi nhớ. 6 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Soạn ngày : 18 / 09 / 2011.. Giảng ngày : thứ 3, 20 / 09 / 2011. Tiết 1 : Toán. TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG (trang 26) I) Mục tiêu : - Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số. - Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số. - Các bài tập cần làm : Bài 1(a,b,c) ; 2 II) Đồ dùng dạy – học : - GV : Giáo án, SGK, vẽ hình bài tập 4 lên bảng phụ - HS : Sách vở, đồ dùng môn học. III) Phương pháp: - Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành… IV) Các hoạt động dạy – học chủ yếu: Hoạt động dạy T/L Hoạt động học I. Kiểm tra bài cũ : 4' - Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập - 2 HS lên bảng làm bài theo yêu - Điền dấu > <,= vào chỗ chấm: cầu. 1 giờ 24 phút….84 phút 4 giây 1 giờ 24 phút < 84 phút 4 giây 3 ngày….70 giờ 56 phút 3 ngày > 70 giờ 56 phút - GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho HS II. Dạy bài mới: a. Giới thiệu bài – Ghi bảng. 3' - HS ghi đầu bài vào vở b. Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng: Bài toán 1: Cho HS đọc đề bài sau đó GV 7' - HS đọc đề bài và làm bài vào hướng dẫn HS cách giải bài toán. nháp. - GV hướng dẫn HS tóm tắt: - 1 Học sinh lên bảng làm bài. - GV nêu nhận xét : Bài giải: Ta gọi 5 là số trung bình cộng của hai số 6 Tổng số lít dầu của hai can là: và 4. 6 + 4 = 10 ( lít ) Ta nói : Can thứ nhất có 6 lít, can thứ hai Số lít dầu rót vào mỗi can là: 10 : 2 = 5 ( lít ) có 4 lít, trung bình mỗi can có 5 lít. Đáp số : 5 lít dầu Bài toán 2: 8' - Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó tự trả lời + HS theo dõi và nhắc lại. - HS đọc bài và trả lời câu hỏi: các câu hỏi: + Bài toán cho biết những gì? + Bài toán cho biết số HS của 3 lớp lần lượt là 25,27 và 32 HS. 7 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> + Bài toán hỏi gì ? GV hướng dẫn HS cách giải bài toán: Tóm tắt: 32hs 27hs. + Trung bình mỗi lớp có bao nhiêu HS. - HS làm bài theo nhóm Bài giải: Tổng số học sinh của cả ba lớp là: 25 + 27 + 32 = 84 (học sinh) Trung bình mỗi lớp có số học sinh là: 84 : 3 = 28 ( học sinh ) Đáp số: 28 học sinh - Số 28 là số trung bình cộng của ba số: 25 , 27, 32.. 25hs. ?hs. ?hs. ?hs. + Số nào là số trung bình cộng của ba số 25, 27,32 ? Ta viết : (25 + 27 + 32) : 3 = 28 Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta tính tống của các số đó ròi chia tổng đó cho các số hạng. c. Thực hành, luyện tập : Bài 1: - GV yêu cầu HS đọc đề bài rồi tự làm bài. Tìm số trung bình cộng của các số sau: a. 42 và 52. - HS nhắc lại quy tắc. 7' - HS đọc yêu cầu của bài rồi tự làm bài : a. Trung bình cộng của 42 và 52 là: ( 42 + 52 ) : 2 = 47 b. Trung bình cộng của 36; 42 và 57 là: ( 36 + 42 + 57 ) : 3 = 45 c. Trung bình cộng của 34; 43; 52 và 39 là: ( 34 + 43 + 52 + 39 ) : 4 = 42 - HS chữa bài vào vở.. a. 36; 42 và 57 c. 34; 43; 52và 39 - GV y/c HS nhận xét và chữa bài vào vở. Bài 2: - Yêu cầu HS đọc đầu bài , sau đó làm bài vào vở.. - GV nhận xét, chữa bài và cho điểm HS 4. Củng cố – dặn dò: - GV nhận xét giờ học - Dặn HS về học bài , làm bài tập. 8' - 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở. Bài giải: Bốn bạn cân nặng số ki – lô - gam là: 36 + 38 + 40 + 43= 148 ( kg) Trung bình mỗi bạn cân nặng là: 148 : 4 = 37 ( kg ) Đáp số: 37 kg 3' - Lắng nghe. 8 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Tiết 2 : Chính tả. Nghe - viết : NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG (trang 47) I, Mục đích, yêu cầu: - Nghe-viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ, biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật - Làm đúng các bài tập 2 a, b hoặc bài tập chính tả phương ngữ do giáo viên soạn - HS khá, giỏi tự giải được câu đố ở BT3. II, Đồ dùng dạy học - Thầy : giáo án, sgk-4 tờ phiếu to. - Trò : sgk, vở III, Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy T/L Hoạt động học I. Kiểm tra bài cũ: 5' - GV đọc: 3 HS viết bảng cả lớp viết vào - HS viết bài. - Cơn gió, rung, cánh diều. nháp . - GV nhận xét, ghi điểm cho HS. II. Bài mới : 1. Giới thiệu bài. 2' - Lắng nghe, ghi đầu bài vào vở. 2. HD HS nghe- viết 17' - Đọc toàn bài chính tả. - HS theo dõi . - Nhắc HS ghi tên bài vào giữa dòng. Lời nói trực tiếp của các nhân vật phải. -Đọc thầm lại đoạn văn . viết sau dấu hai chấm, xuống dòng gạch đầu dòng. - Đọc từng câu (bộ phận ngắn ) - HS viết bài vào vở - Đọc lại toàn bài - Soát lại bài . - Chấm chữa 7-10 bài - Từng cặp HS đổi vở soát lỗi . - Nhận xét chung. 3. Hướng dẫn HS làm bài . 9' * Bài 2: b) Tìm những chữ bị bỏ trống để hoàn - Đọc thầm, đoán chữ bị bỏ trống, làm chỉnh đoạn văn. bài . - Dán lên bảng 4 tờ phiếu khổ to - 3,4 HS thi tiếp sức. - GV nhận xét- chốt lại - Lớp chữa theo lời giải đúng - Ngày hội, người người chen chân, Lan chen qua một đám đông để về. Tiếng xe điện leng keng. Lan lên xe, thấy ngay một chiếc ví đỏ màu nâu rơi ra từ chiếc túi của một bà cụ mặc áo 9 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> * Bài 3: - Nêu y/c bài tập: Tên con vật chứa tiếng có vần en/ eng. 5'. 4, Củng cố dặn dò: - Nhận xét tiết học-học thuộc lòng 2 câu đố.. 2'. len ấm quàng khăn nhung màu đen. Cụ già không hề hay biết. Lan nhặt ví đưa cho cụ. Cụ mừng rỡ cầm ví, khen em ngoan . - Đọc câu thơ, suy nghĩ viết ra nháp lời giải đố - Vài HS nêu; b; chim én (chim báo hiệu xuân sang ) - HS chú ý lắng nghe. Tiết 3 : Lịch sử. NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC (trang 17) I, Mục tiêu : - Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương bắc đối với nước ta: từ năm 179 TCN đến năm 938. - Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đô hộ cảu các triều đại phong kiến phương bắc (một vài điểm chính, sơ giản về việc nhân dân ta phải cống nạp những sản vật quý, đi lao dịch, bị cưỡng bức theo phong tục cảu người hán): + Nhân dân ta phải cống nạp sản vật quý. + Bọn đô hộ đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta phải học chữ Hán, sống theo phong tục của người Hán. - HS khá, giỏi Nhân dân ta không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn độc lập. II, Đồ dùng dạy học : - Phiếu học tập cho H III, Phương pháp : - Đàm thoại ,giảng giải , thực hành IV, Các hoạt động dạy học : Hoạt động dạy I, Kiểm tra bài cũ. - GV gọi HS trả lời : Nêu nguyên nhân thắng lợi và thất bại trước cuộc xâm lược của Triệu Đà? - GV nhận xét, ghi điểm cho HS. II, Bài mới - Giới thiệu bài : 1, Một số chính sách áp bức bóc lột * Hoạt động1: Làm việc cá nhân.. T/L 5'. Hoạt động học - 1,2 HS nêu nội dung và trả lời câu hỏi.. 2' 13' - HS đọc SGk từ đầu... sống theo luật 10. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> -Chính quyền phương Bắc đã cai trị nước ta như thế nào?. pháp của người Hán? -Các chính quyền PB nối tiếp nhau đô hộ nước ta bị chia thành quận,huyện do chính quyền người Hán cai quản. Chúng bắt nhân dân ta lên rừng săn voi, tê giác, bắt chim quý đẵn gỗ trầm, xuống biển mò ngọc trai ,bắt đồi mồi , khai thác san hô để cống nạp cho chúng bắt dân ta sống theo phong tục tập quán của người hán. -HS nhận xét bổ xung. - GV chốt lại và ghi bảng : Từ năm 179 TCN đến năm 938 SCN nước ta bị bọn PKPB đô hộ áp bức nặng nề chúng bắt nhân dân ta học chữ Hán và sống theo luật pháp Hán. 2, Tinh thần đấu tranh của nhân dân ta - Hoạt động 2: làm việc cá nhân - Nhân ta đã phản ứng ra sao ? 12’ - GV đưa bảng thống kê ( có ghi thời gian biểu diễn các cuộc KN cột ghi các cuộc KN để trống ) -GV nhận xét, giảng giải thêm. * Rút ra bài học. III, Củng cố dặn dò - Củng cố lại nội dung bài. - Về nhà học bai-chuẩn bị bài sau. 3'. - HS đọc từ không chịu khuất phục..đến hết. - Nhân dân ta chống lại sự đồng hoá của quân đô hộ giữ gìn các phong tục của dân tộc đồng thời cũng tiếp thu cái hay cái đẹp của người Hán. thời gian các cuộc khởi nghiã Năm 40 Năm 248 Năm 542 Năm 550 Năm 722 Năm 766 Năm 905 Năm 931 Năm 938 - HS điền cáccuộc khởi nghĩa vào cột. - HS báo cáo kết quả của mình. - HS khác nhận xét. - 2-3 HS đọc - HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ. 11 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Tiết 4 : Luyện từ và câu. Mở rộng vốn từ : TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG (trang 48) I - Mục đích, yêu cầu : - Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Trung thực - Tự trọng (BT4) tìm được 1-2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với từ tìm được ( BT1, BT2); nắm được nghĩa từ” “tự trọng” (BT3). II - Đồ dùng dạy - học: - Giáo viên: Giấy phiếu to viết sẵn nội dung bài tập 1, 2 3 từ điển (nếu có) - Học sinh: Sách vở môn học. III - Phương pháp: - Giảng giải, đàm thoại, luyện tập, thảo luận... IV - Các hoạt động dạy - học - chủ yếu: Hoạt động dạy 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 1 em lên làm bài tập 2 1 em lên làm bài tập 3 Bài 2: Xếp các từ sau thành 2 nhóm từ ghép có nghĩa phân loại và từ ghép có nghĩa tổng hợp.. T/L 5'. - 2 Hs lên bảng làm bài, cả lớp làm vào giấy nháp. + Từ ghép có nghĩa phân loại: bạn học, bạn đường, bạn đời, anh cả, em út, anh rể, chị dâu. + Từ ghép có nghĩa tổng hợp: anh em ruột thịt, hoà thuận, yêu thương, vui buồn. + Lấy âm đầu: nhanh nhẹn, vun vút, thoăn thoát, xinh xẻo. + Láy vần: lao xao. + Láy cả âm lẫn vần: xinh xinh, nghiêng nghiêng.. Bài 3: Xếp các từ láy sau thành 3 nhóm mà em đã học:. - GV nxét và cho điểm hs. 2. Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài: GV ghi đầu bài lên bảng. b) HD làm bài tập: Bài tập 1: - Gọi hs đọc y/c của bài, đọc cả mẫu. - Gv phát phiếu cho từng cặp trao đổi, làm bài.. Hoạt động học. 2' - Hs ghi đầu bài vào vở. 6'. - Nhóm nào xong trình bày kết quả, các. - 1 Hs đọc to, cả lớp theo dõi. - Hs trao đổi trong nhóm, tìm từ đúng điền vào phiếu. - Dán phiếu, nxét, bổ sung. - Hs chữa bài theo lời giải đúng. 12. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> nhóm khác nxét bổ xung. - GV nxét, chốt lại lời giải đúng. Bài tập 2: - Gọi hs đọc y/c. - Y/c hs suy nghĩ, mỗi em đặt 1 câu với 1 từ cùng nghĩa với trung thực, 1 câu với 1 từ trái nghĩa với trung thực.. 7' - 1 hs đọc to y/c của bài, cả lớp lắng nghe. - Hs suy nghĩ và nói câu của mình bằng cách nối tiếp nhau. + Bạn Lan rất thật thà. + Ông Tô Hiến Thành nổi tiếng là người chính trực, thẳng thắn. + Gà không vọi tin lời con cáo gian manh. + Những ai dan dối sẽ bị mọi người ghét bỏ. + Chúng ta nên sống thật lòng với nhau.. - Gv nxét, chỉnh sửa cho hs. Bài tập 3: Gọi hs đọc nội dung bài và y/c. - Y/c hs thảo luận theo cặp đổi để tìm đúng nghĩa của từ : tự trọng tra trong từ điển để đối chiếu các từ có nghĩa từ đã cho chọn nghĩa phù hợp. - Gọi hs trình bày, các hs khác bổ sung.. 6' - 1 hs đọc, cả lớp theo dõi. - Hs thảo luận, trao đổi theo cặp đôi. - Tự trọng: coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình. + Tin vào bản thân: tự tin. + Quyết định lấy công việc của mình: tự quyết. + Đánh giá mình quá cao và coi thường người khác: tự kiêu, tự cao. - Đặt câu: + Tự trọng là đức tính quý. + Trong học tập chúng ta nên tự tin vào bản thân mình. + Trong giờ kiểm tra em tự quyết làm bài theo ý mình. + Tự kiêu, tự cao là tính xấu.. - Y/c hs tự đặt câu với 4 từ tìm được.. - 2 hs đọc to, cả lớp đọc thầm. - Hs thảo luận theo nhóm 4. Bài tập 4: - Gọi hs đọc y/c và nội dung. - Y/c hs trao đổi, thảo luận theo nhóm 3 để trả lời câu hỏi. - Gọi hs trả lời, giáo viên ghi nhanh sự lựa chọn lên bảng, các nhóm khác bổ sung.. 6' - Trả lời, bổ sung. + Nói về tính trung thực: a) Thẳng như ruột ngựa. c) Thuốc đắng dã tật. d) Cây ngay không sợ chết đứng. 14. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> - Y/c hs gạch bằng bút đỏ trước các thành ngữ, tục ngữ, nói về tính trung thực, gạch bằng bút xanh dưới các thành ngữ, tục ngữ nói về lòng tự trọng. 3.Củng cố - dặn dò: Hỏi: em thích nhất câu thành ngữ tục ngữ nào? vì sao? - GV nhận xét giờ học. - Dặn hs về nhà học thuộc các từ vừa tìm được và các thành ngữ, tục ngữ trong bài. - Chuẩn bị bài sau.. + Nói về lòng tự trọng: b) Giấy rách phải giữ lấy lề. e) Đói cho sạch, rách cho thơm. 3' - Hs tự phát biểu theo ý của mình. - Hs ghi nhớ.. Tiết 5 : Thể dục. Giáo viên chuyên.. Soạn ngày : 19 / 09 / 2011.. Giảng ngày : thứ 4, 21 / 09 / 2011. Tiết 1 : Tập đọc. GÀ TRỐNG VÀ CÁO (trang 50) I. Mục đích, yêu cầu : - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm. - Hiểu ý nghĩa: khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gà Trống , chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như cáo. thuộc đoạn thơ khoảng 10 dòng. II. Đồ dùng dạy - học : - GV : Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc - HS : Sách vở môn học III. Phương pháp: - Quan sát. giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập… IV. Các hoạt động dạy – học chủ yếu: Hoạt động dạy T/L Hoạt động học I .Kiểm tra bài cũ: 5' - Gọi 2 HSđọc bài : “ Những hạt - 2 HS đọc và trả lời câu hỏi. 15 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> thócgiống” + trả lời câu hỏi - GV nhận xét – ghi điểm cho HS II. Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài – Ghi bảng. b) Luyện đọc: - Gọi 1 HS khá đọc bài - GV chia đoạn: bài chia làm 3 đoạn - Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn – GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS. - Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nêu chú giải - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - GV hướng dẫn cách đọc bài - đọc mẫu toàn bài. c) Tìm hiểu bài: - Yêu cầu HS đọc đoạn 1 + trả lời câu hỏi: + Gà Trống và Cáo đứng ở vị trí khác nhau như thế nào? + Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuống đất? Từ rày: từ nay trở đi. 2' 12'. - HS ghi đầu bài vào vở - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm - HS đánh dấu từng đoạn - 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1. - 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + nêu chú giải SGK. - HS luyện đọc theo cặp. - 1,2 em đọc cả bài. - HS lắng nghe GV đọc mẫu.. 10'. + Tin tức Cáo đưa ra là thật hay bịa đặt? nhằm mục đích gì? + Đoạn 1 cho ta thấy điều gì? - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi: + Vì sao Gà không nghe lời Cáo? + Gà tung tin có chó săn đang chạy đến để làm gì? Thiệt hơn: so đo tính toán xem lợi hay hại, tốt hay xấu. - Yêu cầu HS đọc đoạn cuối bài và trả lời câu hỏi? + Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe Gà nói? + Thấy Cáo bỏ chạy thái độ của Gà ra sao?. Lop4.com. HS đọc bài và trả lời câu hỏi. + gà Trống đứng vắt vẻo trên một cành cây cao, Cáo đứng dưới gốc cây. - Cáo đon đả mời Gà Trống xuống đất để thông báo một tin mới: Từ rày muôn loài đã kết thân, Gà hãy xuống để Cáo hôn Gà để bày tỏ tình thân. - Cáo đưa ra tin bịa đặt để dụ Gà Trống xuống đất để ăn thịt Gà. 1. Âm mưu của Cáo. - HS đọc bài và trả lời câu hỏi - Gà biết những lời ngon ngọt ấy là ý định xấu xa của Cáo: muốn ăn thịt gà. + Vì Cáo rất sợ chó săn, chó săn sẽ ăn thịt cáo. Chó săn chạy đến để loan tin vui , Gà đã làm cho Cáo kiếp sợ, phải bỏ chạy, lộ rõ âm mưu gian giảo đen tối của hắn. - HS đọc và trả lời câu hỏi + Cáo khiếp sợ, hồn lạc phách bay, quắp đuôi co cẳng bỏ chạy. - Gà khoái trí cười phì vì Cáo đã lộ rõ bản chất, đã không ăn được thịt Gà lại còn cắm đầu chạy vì sợ. 16.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> + Theo em Gà thông minh ở điểm nào?. - Gà không bóc trần âm mưu của Cáo mà giả bộ tin Cáo, mừng vì Cáo nói. rồi Gà báo cho Cáo biết Chó săn đang chạy đến loan tin, đánh vào điểm yếu là Cáo sợ chó săn ăn thịt. 2. Cáo lộ rõ bản chất gian sảo. Bài thơ khuyên chúng ta hãy cảnh giác, chớ tin những lời kẻ xấu cho dù đó là những lời ngọt ngào. HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung. + Đoạn cuối bài nói lên điều gì? + Bài thơ có ý nghĩa như thế nào? GV ghi nội dung lên bảng d) Luyện đọc diễn cảm: - Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài. - GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn thơ trong bài. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - Tổ chức cho học sinh luyện đọc thuộc lòng bài thơ. - GV nhận xét chung. 4.Củng cố– dặn dò: + Nhận xét giờ học + Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau: “ Nỗi dằn vặt của An - đrây - ca”. 8' - 3 HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theo dõi cách đọc. - HS theo dõi tìm cách đọc hay - HS luyện đọc theo cặp. - 3, 4 HS thi đọc diễn cảm,đọc thuộc lòng bài thơ, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất, thuộc bài nhất. 3' Lắng nghe, ghi nhớ. Tiết 2 : Toán. LUYỆN TẬP (trang 28) I) Yêu cầu cần đạt: - Tính được trung bình cộng của nhiều số. - Bước đầu biết giải bài toán về tìm số trung bình cộng. - các bài tập cần làm: bài : 1;2;3 II) Đồ dùng dạy – học : - GV : Giáo án, SGK - HS : Sách vở, đồ dùng môn học III) Phương pháp: - Giảng giải, nêu vấn đề, luyên tập, thảo luận, nhóm, thực hành… IV) Các hoạt động dạy – học chủ yếu: Hoạt động dạy I. Kiểm tra bài cũ : - Muốn tìm số TB cộng của nhiều số ta làm như thế nào?. T/L 5'. Hoạt động học - 1,2 HS nêu và thực hiện phép tính. 17. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> - GV nhận xét, ghi điểm cho HS. II .Dạy học bài mới: a. Giới thiệu bài – Ghi bảng. b. Hướng dẫn luyện tập: Bài 1: Cho HS nêu y/c của bài sau đó tự làm vào vở. - Gọi 2 HS đọc kết quả - GV nhận xét đánh giá, chốt lại kết quả đúng. Bài 2 : - Yêu cầu HS đọc đề bài và trả lời các câu hỏi: + Bài toán cho biết những gì? + Bài toán hỏi gì ? GV hướng dẫn HS cách giải bài toán:. 3' 8'. - HS tự làm bài vào vở, đổi chéo vở KT cho nhau. a. ( 96 + 121 + 143 ) : 3 = 120 b. (35 + 12 + 24 + 21 + 43 ) : 5 = 27 10' - HS đọc đề bài và làm bài vào nháp. - 1 HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm vào vở. Bài giải: Số dân tăng thêm của cả 3 năm là: 96 + 82 + 71 = 249( người ) Trung bình mỗi năm dân số xã đó tăng thêm số người là: 249 : 3 = 83 ( người ) Đáp số : 83 người. -GV chữa bài bổ sung, nhận xét cho điểm Bài 3: - GV yêu cầu HS đọc đề bài rồi tự làm bài. + Chúng ta phải tính TB số đo chiều cao của mấy bạn?. - HS ghi đầu bài vào vở. 10' - HS đọc đề bài. Tìm lời giải. - 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở Bài giải Tổng số đo chiều cao của cả 5 bạn là: 138 + 132 + 130 + 136 + 134 = 670 ( cm). - Nhận xét, ghi điểm cho HS. 4 . Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Về nhà làm bài trong vở BT Chuẩn bị bài sau : “Biểu đồ”. 4'. Trung bình số đo chiều cao của 5 bạn là : 670 : 5 = 134 ( cm ) Đáp số: 134 cm - Lắng nghe, ghi nhớ. Tiết 3 : Kể chuyện. KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC (trang 49) I. Mục đích, yêu cầu: - Dựa vào gợi ý (SGK ), biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về tính trung thực. - Hiểu được câu chuyện và nắm được nội dung chính của truyện. 18 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> II. Đồ dùng dạy học - Một số truyện viết về người có nghị lực, truyện cổ tích ngụ ngôn, truyện danh nhân. III. các hoạt động dạy học Hoạt động dạy T/L Hoạt động học I. kiểm tra bài cũ: 5' - Gọi HS kể lại câu chuyện : Một nhà thơ - 1,2 HS kể lại câu chuyện. trả lời câu chân chính. hỏi về nội dung ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét, ghi điểm cho HS. II. Bài mới: 1 -Giới thiệu bài: Tiết KC hôm nay 2' - HS chú ý lắng nghe. giúp các em kể những câu chuyện ca ngợi những người trung thực. - GV kiểm tra hs chuẩn bị câu chuyện ở nhà như thế nào. 2. HD HS kể chuyện: a) HD HS tìm hiểu y/c của đề bài. 8 - GV ghi đề bài lên bảng. - 1 HS đọc đề bài. cả lớp đọc thầm. - GV gạch dưới những từ ngữ trong đề bài: Kể lại một câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc về tính trung thực. - Giúp HS xác định đúng y/c của đề bài, - Bốn HS nối tiếp đọc các gợi ý: 1-2tránh kể chuyện lạc đề. 3-4 (Nêu một số biểu hiện của tính trung thực - Tìm truyện về tính trung thực ở đâu? - Kể chuyện - Trao đổi - GV dán lên bảng dàn ý bài kể chuyện. với các bạn về ý nghĩa câu chuyện). - GV nhắc HS nên tìm những câu chuyện - Một số HS tiếp nối nhau giới thiệu ở ngoài SGK để kể. câu chuyện sẽ kể. b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi về 17' ý nghĩa câu chuyện: - Y/C cả lớp kể chuyện trong nhóm. - HS kể chuyện theo cặp. Trao đổi với - GV đến từng nhóm giúp đỡ HS kể các bạn về ý nghĩa của câu truyện. - HS thi kể theo cặp trao đổi về ý chuyện. nghĩa câu chuyện. - Tổ chức cho HS thi kể chuyện trước lớp - GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài KC. - GV lần lượt ghi lên bảng những HS tham gia thi kể về tên câu chuyện của các em. - Một vài HS thi kể trước lớp, nêu ý nghĩa của chuyện. HS khác nhận xét, bình chon bạn kể trôi chảy, giọng kể hay, nội dung câu chuyện đúng theo Y/C đề bài.. 19 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> - GV cùng HS nhận xét tính điểm bình chọn được câu chuyện hay nhất người kể hay nhất. III, Củng cố dặn dò. - Nhận xét tiết học, khuyến khích HS về nhà học kể lại câu chuyện - Nhắc HS chuẩn bị bài KC sau: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.. 3' - HS chú ý lắng nghe, chuẩn bị bài sau.. Tiết 4 : Khoa học. ĂN NHIỀU RAU VÀ QUẢ CHÍN. SỬ DỤNG THỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN (trang ) I– Yêu cầu cần đạt: - Biết được hàng ngày cần ăn nhiều rau và quả chín, sử dụgn thực phẩm sạch và an toàn. - Nêu được: + Một số tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn (giữ được chất dinh dưỡng, được nuôi, trồng, bảo quản và chế biến hợp vệ sinh, không bị nhiễm khuẩn,hoá chất, không gây ngộ độc hoặc gây hại lâu dài cho cho sức khoẻ con người). + một số biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm (chọn thức ăn tươi, sạch, có giá trị dinh dưỡng, không có màu sắc, mùi vị lạ, dùng nước sạch để rửa thực phẩm, dụng cụ và để nấu ăn, nấu chín thức ăn, nấu xong nên ăn ngay, bảo quản đúng cách những thức ăn chưa dùng hết). II - Đồ dùng dạy học: - Tranh hình trang 22 - 23 SGK, sơ đồ tháp dinh dưỡng Tr.17 SGK. - Một số rau quả tươi, héo. Một số đồ hộp hoặc vỏ đồ hộp. III- Phương pháp dạy học: - Quan sát, thảo luận, thực hành,... IV- Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động dạy T/L Hoạt động học I - Kiểm tra bài cũ: 4' - Tại sao phải ăn phối hợp chất béo có - 1, 2 HS nêu và trả lời . nguồn gốc ĐV và chất béo có nguồn gốc TV? - GV nhận xét, ghi điểm cho HS. II- Bài mới: - Giới thiệu bài – Viết đầu bài. 2' - Nhắc lại đầu bài. 20 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> 1 – Hoạt động 1: * Mục tiêu: Giải thích được vì sao phải ăn nhiều rau, quả chín hàng ngày. - Giáo viên treo tháp sơ đồ dinh dưỡng.. 8'. - Học sinh xem lại tháp sơ đồ dinh dưỡng. * Học sinh nhận ra được: Rau và quả chín đều cần được ăn đủ với số lượng nhiều hơn so với thức ăn chứa chất đạm và chất béo. - Rau muống, rau ngót, cà chua, bí… xoài, nhãn, na, mít, cam, chanh, bưởi… - Ăn nhiều rau quả để có đủ loại Vitamin, rau quả còn chống táo bón.. + Những rau quả chín nào được khuyên dùng? + Kể tên một số loại rau, quả các em vẵn ăn hàng ngày? + Nêu lợi ích của việc ăn rau, quả? * Kết luận: Nên ăn phối hợp nhiều loại rau, quả để có đủ Vitamin , chất khoáng cần thiết cho cơ thể. Các chất xơ trong rau, quả còn giúp chống tào bón. 2 – Hoạt động 2: * Mục tiêu: Giải thích đựơc thế nào là thực phẩm sạch và an toàn. + Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn?. 9' Tiêu chuẩn thực phẩm sạch và an toàn.. - Giáo viên nhận xét, bổ sung: Đối với các loại gia cầm, gia súc cần được kiểm dịch.. 3 – Hoạt động 3: * Mục tiêu: Kể được các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm. - Chía lớp thành 3 nhóm: + Nhóm 1: + Nhóm 2: + Nhóm 3:. Cần ăn nhiều rau, quả chín. 8'. Lop4.com. - Học sinh mở SGK. - Thảo luận nhóm 2: + Thực phẩm được coi là sạch và an toàn cần được nuôi trồng theo đúng quy trình và hợp vệ sinh. + Các khâu thu hoạch, vận chuyển, chế biện, bảo quan hợp vệ sinh. + Thực phẩm phải giữ được chất dinh dưỡng. + Không bị ôi thiu. + Không nhiễm hoá chất. + Không gây ngộ độc, hoặc gây hại lâu dài cho sức khoẻ. - Nhận xét, bổ sung. Các biện pháp thực hiện giữ vệ sinh an toàn thực phẩm. - Thảo luận nhóm. - Mỗi nhóm thực hiện một nhiệm vụ: + Cách chọn thực ăn tươi sống. + Cách nhận ra thức ăn ôi, héo… + Cách chọn đồ hộp, chọn những 21.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>