Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (352.08 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Giaùo Ngữ văn 6 kì II. Tuần 20 Tiết 73,74: Ngày soạn : Ngày dạy:. Trang 1. HỌC KỲ II. BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN. Tô Hoài I. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: - Hiểu được nội dung, ý nghĩa bài học Đường đời đầu tiên. - Nắm được những đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của bài văn. II. Chuẩn bị: GV: SGK, giáo án. HS: SGK, bài soạn ở nhà. III. Lên lớp: 1. Ổn định: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Bài học Đường đời đầu tiên được trích từ tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí, một tác phẩm nổi tiếng của nhà văn Tô Hoài viết về loài vật dành cho thiếu nhi. Văn bản được học trích từ chương I của tác phẩm. Nội dung và nghệ thuật đoạn trích ra sao chúng ta sẽ cùng đi vào tìm hiểu. PHƯƠNG PHÁP Hoạt động 1: (39’) - GV đọc mẫu một đoạn - Gọi HS đọc - HS kể tóm tắt đoạn trích- HS khác bổ sung - GV chốt lại. NỘI DUNG I/ Đọc văn bản tìm hiểu chú thích: ( SGK ) II/ Tóm tắt đoạn trích: - Kể về Dế Mèn: Một chàng Dế thanh niên cường tráng, khỏe mạnh nhưng lại có tính hống hách tự phụ, thường bắt nạt kẻ yếu hơn mình, cà khịa với tất cả mọi người. Dế Mèn cứ tưởng mình sắp đứng đầu thiên hạ, Dế Mèn tinh nghịch trêu chị cóc gây ra cái chết thảm thương cho Dế Choắt. Từ đó Dế Mèn thật sự ân hận nhận ra lỗi lầm và biết rút ra bài học đường đời cho mình. a/ Truyện được kể bằng lời của nhân vật Dế (?) Truyện được kể bằng lời của nhân vật nào. Mèn. (?) Kể bằng ngôi thứ I có tác dụng gì. BS: Cách lựa chọn vai kể như vậy có tác dụng tạo nên sự thân mật, gần gũi giữa người kể và người đọc, dễ biểu hiện tâm trạng, ý nghĩ thái độ của nhân vật đối với nhựng gì xảy ra ở xung quanh và đối với chính mình. b/ Bố cục: chia hai đoạn (?) Bài văn có thể chia thành mấy đoạn? Nội - Đoạn 1: từ đầu……………. “sắp đứng đầu dung chính của mỗi đoạn. thiên hạ rồi”. (?) Câu nào có chức năng liên kết đoạn là: Miêu tả vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn. “chao ôi, có biết đâu rằng… không thể làm - Đoạn 2: phần còn lại: Là câu chuyễn đường lại được”. đời đầu tiên với Dế Mèn.. Gv trường THCS. Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Đặng Chí Công Page. Giaùo Ngữ văn 6 kì II. Trang 2 2. 29/07/2019. 4.Củng cố: (3’) (?) Tóm tắt nội dung đoạn trích. 5. Dặn dò: (1’) - Học bài. - Soạn tiếp phần còn lại.. TIẾT 2: I. Mục tiêu cần đạt: Như tiết 3. II. Chuẩn bị: GV: SGK, giáo án. HS: SGK, bài soạn ở nhà. III. Lên lớp: 1. Ổn định: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Tiết này chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp nội dung và nghệ thuật của đoạn trích. PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG ’ Hoạt động 2: (22 ) Phân tích hình ảnh của Dế Mèn trong đoạn một của bài văn. (?)a/ Ghi lại các chi tiết miêu tả ngoại hình và hành động của Dế Mèn. Nhận xét về trình tự và cách miêu tả trong a/ Các chi tiết miêu tả: đoạn văn. - Ngoại hình: cường tráng, khỏe - HS:Về ngoại hình: đôi càng mầm bóng, cái vuốt cứng mạnh, đầy sức sống. nhọn, cái đầu nổi từng tảng rất bướng, hai cái răng như hai cái lưỡi liềm máy, sợi râu dài và uốn cong. + Vẻ cường tráng còn được thể hiện sức mạnh trong từng điệu bộ, động tác của Dế Mèn: co cẳng lên, đạp phanh phách, cả người rung rinh một màu nâu bóng mỡ; nhai - Hành động: mạnh mẽ, hùng ngoàm ngoạp;….. + Cách miêu tả của tác giả vừa tả hình dáng chung vừa làm dũng nổi bật các chi tiết quan trọng của đối tượng, vừa miêu tả ngoại hình vừa miêu tả cử chỉ hành động để bộc lộ được một vẻ đẹp rất sống động cường tráng và cả tính nết của Dế mèn. (?)b/ Tìm những tính từ miêu tả hình dáng và tính cách Dế Mèn trong đoạn văn- rút ra cách nhận xét dùng từ của tác giả. b/ Tìm tính tử miêu tả: - đen nhánh, ngoàm ngoạp, hùng dũng, trịnh trọng, khoan - Cường tráng, mẫm bóng, cứng, thai…… nhọn hoắt, hủn hoẳn, dài giòn - Những tính từ giàu tính gợi hình góp phần vào việc miêu giã, nâu bóng, to, bướng,…… Nguyễn Ngọc Nát - Gv trường THCS Đông Hưng A Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Giaùo Ngữ văn 6 kì II. Trang 3. tả hình ảnh của Dế Mèn thật đặc sắc, sinh động. (?)c/ Nhận xét về tính cách của Dế Mèn trong đoạn văn này. - HS: việc miêu tả ngoại hìnhcòn bộc lộ được tính nết, thái độ của nhân vật: + Vẻ đẹp bên ngoài cường tráng, trẻ trung, đầy sức sống, nhưng đồng thời cũng cho thấy những nét đẹp chưa hoàn thiện trong nhận thức và hành động của chàng Dế thanh niên ở tuổi mới lớn. Đó là tính kiên cường, tự phụ về vẻ đẹp và sức mạnh của mình, xem thường mọi người hung hăng, xốc nổi. Những nét chưa đẹp ấy thể hiện rõ trong các động tác, hành vi được tả và kể lại ở phần cuối đoạn văn ( từ tôi đi đứng oai vệ thiên hạ rồi ) Hoạt động 3: (8’) (?)3/ Nhận xét về thái độ của Dế Mèn đối với Dế Choắt ( biểu hiện qua lời lẽ, cách xưng hô, giọng điệu,……) - HS: coi khinh người khác, trịch thượng, không quan tâm giúp đỡ……( gọi “ chú mày”, “ hếch răng lên xì một hơi rõ dài”, và lớn tiếng mắng mỏ coi khinh những người yếu thế hơn mình (?)4/ Nêu diễn biến tâm lí và thái độ của Dế Mèn….. - HS:cách xưng hô trịch thượng “ chú mày”, khi nghe Dế Choắt thỉnh cầu giúp đỡ thì “ hếch răng lên xì một hơi rõ dài” và lớn tiếng mắng mỏ. Diễn biến tâm lí qua hành động ngôn ngữ: lúc đầu thì huênh hoang trước Dế Choắt sau đó chui tọt vào hang…… khi Dế Choắt bị cóc mổ thì Dế Mèn nằm im thinh thít, sau khi cóc bay đi rồi mới dám mon men bò ra khỏi hang. Trước cái chết thảm thương của Dế Choắt, Dế Mèn ân hận về lỗi của mình và thấm thía bài học đường đời đầu tiên. Hoạt động 4: (5’) (?)5/ SGK: Tìm hiểu nghệ thuật của bài văn. - HS: Truyện viết theo lối đồng thoại, nhân vật chính là những nhân vật bé nhỏ bình thường và rất gần gũi với trẻ em. Loài vật ở đây cũng biết nói năng, suy nghĩ, cũng có tình cảm, tâm lí và các quan hệ như con người. Nhưng chúng không bị biến thành những biểu tượng thuần túy nhằm nêu lên những bài học về luân lí, đạo đức như trong truyện ngụ ngôn mà vẫn là những hình tượng sinh động đúng với hình ảnh loài vật trong thế giới tự nhiên. rút ra ghi nhớ: SGK. (HS đọc, GV nhấn mạnh thêm). - Dùng từ chính xác, giàu tính gợi hình.. Hoạt động 5: (5’): Luyện tập - Bài tập 1: HS về nhà làm - Bài tập 2: cho HS thực hiện tại lớp - Đọc thêm. * Ghi nhớ: (SGK) Tác phẩm tương tự: Ổ chuột của Tô Hoài; Cái chết của mèo con của Nguyễn Đình Thê III. Luyện tập: 1/ HS về nhà làm.. Gv trường THCS. Lop6.net. c/ Tính cách: - Kiêu căng, tự phụ “Tôi đi đứng oai vệ thiên hạ rồi”. 3/ Đoạn văn hai: - Thái độ đối với Dế Choắt: kẻ cả, khinh thường, ích kỉ. 4/ Thái độ tâm lí của Dế Mèn: - Lúc đầu thì huênh hoang trước dế Choắt sau đó thì khiếp sợ trước kẻ mạnh hơn mình ( chị Cóc ) - Sự xốc nổi của Dế Mèn dẫn đến cái chết cho Dế Choắt Bài học: “ ở đời có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình đấy” 5/ Tóm lại nội dung và nghệ thuật.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Đặng Chí Công Page. Giaùo Ngữ văn 6 kì II. Trang 4 4. 29/07/2019. 2/ HS đọc phân vai- GV nhận xét sửa chữa đúng giọng điệu 4. Củng cố: (3’) (?) Qua bài học các em rút ra được bài học gì cho bản thân mình trong cuộc sống. HS: Phải trau dồi nét đẹp bên ngoài lẫn bản chất bên trong. Làm việc gì cũng phải suy nghĩ chính chắn- không nêu háu thắng mà làm hại mình kể cả người khác. 5.Dặn dò: (1’) - Về nhà học bài, làm bài tập số 1. - Soạn trước bài “ Sông nước Cà Mau”. Rút kinh nghiệm. Tuần 20 Tiết 75: Ngày soạn : Ngày dạy:. PHÓ TỪ. I. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: - Nắm được khái niệm phó từ. - Hiểu và nhớ được các loại ý nghĩa chính của phó từ. - Biết đặt câu có chứa phó từ để thể hiện các ý nghĩa khác nhau. II. Chuẩn bị: GV: Giáo án, SGK. HS: SGH, bài soạn ở nhà. III. Lên lớp: 1. Ổn định: (1’) Kiểm tra sỉ số học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Trong câu có những từ không có ý nghĩa từ vựng nhưng có ý nghĩa ngữ pháp chuyên đi kèm với các thực từ (danh từ, động từ, tính từ). Những từ ấy ta gọi là hư từ. Để tìm hiểu về chúng chúng ta đi vào tiết học hôm nay đó là phó từ chuyên đi kèm động từ và tính từ. PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm phó từ. I. Phó từ là gì (?)1/ Các từ in đậm trong câu a,b bổ sung ý nghĩa cho những từ nào? - HS tìm cá nhân câu a: Đã bổ sung cho đi (1’). Nguyễn Ngọc Nát - Gv trường THCS Đông Hưng A Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Giaùo Ngữ văn 6 kì II. Trang 5. cùng bổ sung cho ra vẫn chưa bổ sung thấy thật bổ sung cho lỗi lạc câu b: được bổ sung cho soi(gương) rất bổ sung cho ưa nhìn ra bổ sung ý nghĩa cho to rất bổ sung ý nghĩa cho bướng. (?) Những từ được bổ sung ý nghĩa thuộc từ loại nào? -HS trả lời cá nhân. Đi, ra, soi là động từ Lỗi lạc, ưa nhìn, to, bướng là tính từ. GV nhấn mạnh: các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ ( không bổ sung ý nghĩa cho danh từ ). Chúng là phó từ (?) Các từ in đậm đứng ở vị trí nào trong cụm từ? - HS trả lời cá nhân: phó từ có thể đứng trước hoặc đứng sau * Ghi nhớ SGK động từ, tính từ. ’ Hoạt động 2: (10 ): xác định ý nghĩa và công dụng của phó từ. (?)1/ Tìm các phó từ bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ in đậm. - HS trả lời cá nhân Câu a: lắm Câu b: đừng, vào Câu c: không, đã, đang (?)2/ Cho học sinh điền các phó từ đã tìm được vào bảng phân loại.. 1 2 3 4 5 6 7. ý nghĩa. đứng trước. chỉ quan hệ thời gian chỉ mức độ chỉ sự tiếpn diễn tương tự chỉ sự phủ định chỉ sự cầu khiến chỉ kết quả và hướng chỉ khả năng. đã, đang thật, rất cũng, vẫn không chưa đừng. Gv trường THCS. Lop6.net. lắm. vào, ra được. II/ Các loại phó từ (?)3/ Kể thêm những phó từ mà em biết thuộc mỗi loại nói trên. - HS tìm cá nhân 1/ từng, sắp, sẽ, mới….. 2/ cứ, còn, nữa, cùng….. 3/ quá, khá, hơi…… 4/ chẳng, có…… 5/ hãy, chớ……. 6/ vào, đi, được, mất. đứng sau.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Đặng Chí Công Page. Giaùo Ngữ văn 6 kì II. Trang 6 6. 29/07/2019. Hoạt động 3: (3’): ghi nhớ và củng cố nộidung tiết học. Cho HS đọc lại GV chốt lại Hoạt động 4: (20’): luyện tập Bài tập 1: HS tìm cá nhân. * Ghi nhớ SGK.. III/ Luyện tập: 1a/ Đã (phụ từ chỉ quan hệ thời gian) không, còn (không chỉ sự phủ định, còn là phó từ chỉ sự tiếp diễn tương tự) đã (phó từ chỉ quan hệ thời gian) đều (chỉ sự tiếp diễn tương tự) đương, sắp (phó từ chỉ quan hệ thời gian lại- chỉ tiếp diễn tương tự, ra – chỉ kết quả và Bài tập 2: hướng Cho học sinh đọc lại đoạn trích việc Dế Mèn trêu chị Cóc cũng, sắp (cũng phó từ chỉ sự dẫn đến cái chết của Dế Choắt và thuật lại bằng đoạn văn tiếp diễn tương tự, sắp- chỉ gồm 3 đến 5 câu. quan hệ thời gian) ( chú ý có sử dụng phó từ). đã (chỉ quan hệ thời gian) cũng, sắp (cũng-phó từ chỉ sự tiếp diễn tương tự, sắp-phó từ chỉ quan hệ thời gian) Bài tập 3: b/ đã, được (đã-phó từ chỉ quan Chính tả-nghe viết hệ thời gian, được-phó từ chỉ kết quả) 2/ Ví dụ Một hôm thất chọ Cóc đang kiếm mồi, Dế Mèn cất giọng đọc một câu thơ cạnh khóe rồi chui tọt vào hang, chị Cóc rất bực, đi tìm kẻ dám trêu mình, không thấy Dế Mèn, nhưng chị Cóc trông thấy Dế Choắt đang loay hoay trước cửa hang. Chị Cóc trút cơn giận lên đầu Dế Choắt - đang kiếm mồi (đang chỉ sự Nguyễn Ngọc Nát - Gv trường THCS Đông Hưng A Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Giaùo Ngữ văn 6 kì II. Trang 7. tiếp diễn tương tự) 4. Củng cố: (3’) (?) Phó từ là gì?Phó từ chia làm mấy loại lớn? 5. Dặn dò: (1’) - Về nhà học bài, soạn tiếp “ So sánh”. Rút kinh nghiệm. Tuần 20 Tiết 76: Ngày soạn : Ngày dạy:. TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ I. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: Nắm được những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi vào một số thao tác chính nhằm tạo lập loại văn bản này. Nhận diện được những đoạn văn, bài văn miêu tả. Hiểu được trong những tình huống nào thì người ta thường dùng văn miêu tả. II. Chuẩn bị GV: Giáo án, SGK. HS: SGK, bài soạn ở nhà. III. Lên lớp 1. Ổn định: (1’) Kiểm tra sỉ số học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Ở cấp 1 các em đã được tìm hiểu qua văn miêu tả. Ở cấp 2 các em cũng sẽ tìm hiểu về thể loại này với yêu cầu cao hơn. PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG Hoạt động 1 ( 20p ): Hướng dẫn học sinh tìm hiểu I/ Tìm hiểu các tình huống các tình huống. Bước 1: cho 3 nhóm thảo luận, mỗi nhóm trả lời một tình huống. Bước 2: cho HS nêu những tình huống tương tự Bước 3:HS rút ra nhận xét thế nào là văn miêu tả Bước 4: giao nhiệm vụ tìm hai đoạn văn miêu tả Dế Mèn và Dế Choắt trong văn bản vừa học đầu tuần.. Gv trường THCS. Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Đặng Chí Công Page. Giaùo Ngữ văn 6 kì II. Trang 8 8. 29/07/2019. Cho học sinh đọc lên 2 đoạn văn tìm được và thảo luận 2 câu hỏi: (?)a/ Qua đoạn văn em thấy Dế Mèn có điểm gì nổi bật, những chi tiết và hình ảnh nào cho thấy điều đó? - HS: điểm nổi bật của Dế Mèn là có một thân hình khỏe mạnh, cường tráng “ đôi càng mẫm bóng, vuốt nhọn hoắt, đầu to, nổi từng tảng……) (?)b/ Dế Choắt có những điểm gì nổi bật, khác với Dế Mèn ở chỗ nào. Chi tiết và hình ảnh nào cho thấy điều đó? - HS: khác với Dế Mèn, Dế Choắt thì ốm yếu, gầy gò “ như gã nghiện thuốc phiện, cách ngắn ngủn hở cả mạn sườn” Bước 5: Cho HS rút ra nội dung ghi nhớ. - GV nhấn mạnh lại bản chất của văn bản miêu tả là làm nổi bật được các điểm cụ thể và tính chất tiêu biểu của sự vật, con người…..làm cho người đọc, người nghe hình dung ngay được sự vật miêu tả. Vì vậy khi viết văn miêu tả, điều quan trọng nhất là phải * Ghi nhớ SGK biết quan sát và dẫn ra được những hình ảnh cụ thể, tiêu biểu nhất của sự vật, con người…. tránh miêu tả chung chung. Hoạt động 2 ( 2op ): Luyện tập Bài tập 1: chia nhóm tìm hiểu 3 đoạn. - Các nhóm trình bày nhận xét của mình. II/ Luyện tập Bài 1: * Đoạn 1:Đặc tả chú Dế Mèn vào độ tuổi thanh niên cường tráng, những đặc điểm nổi bật: to khỏe và mạnh mẽ ( HS tìm những chi tiết cụ thể mà nhà văn đã dùng để làm nổi bật điểm này) * Đoạn 2: tái hiện lại hình ảnh chú bé liên lạc ( Lượm). Đặc điểm nổi bật: một chú bé nhanh nhẹn, vui vẻ, hồn nhiên ( HS tìm các chi tiết cụ thể làm nổi bật điểm này ) * Đoạn 3: Miêu tả cảnh một vùng bãi ven ao hồ, ngập nước sau mưa. Điểm nổi bật: một thế giới động vật sinh động, ồn ào, huyên náo… ( HS tìm các chi tiết cụ thể làm nổi bật điểm này ). 2a/ Có thể nêu một vài điểm của mùa đông như sau:. Bài tập 2. Nguyễn Ngọc Nát - Gv trường THCS Đông Hưng A Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Giaùo Ngữ văn 6 kì II. Trang 9. - Lạnh lẽo và ẩm ướt: gió bấc và mưa phùn. - Đêm dài-ngày ngắn - Bầu trời luôn âm u: như thấp xuống, ít thấy trăng sao, nhiều mây và sương mù,…. - Cây cói trơ trọi, khẳng khiu, lá vàng rụng nhiều, - mùa của hoa: đào, mai, mận, mơ, hoa hồng và nhiều loại hoa khác chuẩn bị cho mùa xuân đến ( HS tìm một số điểm nổi bật khác ) b/ Có thể nêu một vài điểm nổi bật của khuôn mặt mẹ như: - Sáng và đẹp - Hiền hậu và nghiêm nghị - Vui vẻ và lo âu, trăn trở. 4. Củng cố: (2’) (?) Thế nào là văn miêu tả? (?) Khi miêu tả đòi hỏi người viết phải có năng lực gì? 5. Dặn dò: (1’) - Học bài, làm bài tập 2. - Soạn trước bài “ Quan sát, tưởng tượng”. Rút kinh nghiệm. Gv trường THCS. Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Đặng Chí Công Page. Giaùo Ngữ văn 6 kì II. Trang 10 10. Tuần 21 Tiết 77: Ngày soạn : Ngày dạy:. 29/07/2019. SÔNG NƯỚC CÀ MÀU Đoàn Giỏi. I. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: - Cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên sông nước vùng Cà Mau. - Nắm được nghệ thuật miêu tả cảnh sông nước của tác giả. II. Chuẩn bị: GV: Giáo án, SGK. HS: SGK, bài soạn ở nhà. III. Lên lớp: 1. Ổn định: (1’) Kiểm tra sỉ số học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ: (5’) (?) Bài học đường đời đầu tiên mà Dế Mèn học được là bài học gì? (?) Em có nhận xét gì chú Dế Mèn? (?) Nghệ thuật miêu tả của tác giả có gì đặc sắc? 3. Bài mới: Các em đã từng nghe về vùng đất cực nam của tổ quốc. Hôm nay các em sẽ còn thấy hiện ra trước mắt mình vùng sông nước Cà Mau hùng vĩ, đầy sức sống dưới ngòi bút tài hoa của Đoàn Giỏi. PHƯƠNG PHÁP NộI DUNG Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về bài văn (10’) I/ Đọc văn bản-tìm hiểu chú thích (?)1/ Bài văn miêu tả cảnh gì, theo trình tự như thế II/ Tìm hiểu văn bản: nào? Dựa vào trình tự miêu tả hãy tìm bố cục bài 1/ Bài văn miêu tả cảnh sông nước Cà văn. Mau - Theo trình tự từ chung cụ thể. - Bố cục: chia 3 đoạn + Đoạn 1: từ đầu…………. “lặng lẽ một màu xanh đơn điệu”. Những ấn tượng chung ban đầu về thiên nhiên vùng Cà Mau. +Đoạn 2: từ tiếp theo……ban mai. Nói về các kênh rạch ở vùng Cà Mau và tập trung miêu tả con sông Năm Căn rộng lớn, hùng vĩ. (?) Hãy hình dung vị trí quan sát của người miêu + Đoạn cuối: đặc tả cảnh chợ Năm Căn tả, vị trí ấy có thuận lợi gì trong quan sát và miêu đông vui, trù phú và nhiều màu sắc độc tả. đáo. * Điểm nhìn quan sát và miêu tả của người kể chuyện trong bài này là trên con thuyền xuôi theo các kênh rạch vùng Cà Mau, đỗ ra sông Năm Căn rộng lớn rồi dừng lại ở chợ Năm Căn. Tạo điểm nhìn như vậy tác giả có thể miêu tả cảnh quan một vùng rộng lớn theo một trình tự tự nhiên, hợp lí. Nguyễn Ngọc Nát - Gv trường THCS Đông Hưng A Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Giaùo Ngữ văn 6 kì II. Trang 11. 2/ Đoạn văn chỉ là những hình ảnh khái quát “ sông ngòi,….cây lá” ’ - Ấn tượng ấy được miêu tả qua cảm nhận Hoạt động 2: (2 ) (?)2 SGK: Ấn tượng về không gian rộng lớn mênh của thị giác và thích giác. mông của vùng đất này với sông ngòi, kênh rạch - Kết hợp nghệ thuật phối hợp tả xen với bủa giăng chi chít và tất cả được bao trùm trong kể, lối liệt kê, dùng điệp từ, đặc biệt là màu xanh của trời, nước, của rừng cây. những tính từ chỉ màu sắc và trạng thái cảm giác. 3/ Cách đặt tên cho các dòng sông, con kênh, vùng đất đã cho thấy thiên nhiên ở đây còn rất tự nhiên, hoang dã, phong Hoạt động 3: (5’) phú, giản dị, chất phác, gần gũi. (?)3 SGK 4/ Sự hùng vĩ được thể hiện: - Con sông rộng hơn ngàn thước - Nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác. (?)4 SGK - Cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên, hụp xuống như người bơi ếch giữa những đường sóng trắng. - Rừng đước dựng lên cao cao ngất như hai dãy trường thành vô tận. * Các động từ, cụm động từ trong câu: thoát qua, đổ ra, xuôi về. không thể thay đổi vì sẽ làm thay đổi nội dung. * Màu xanh của rừng đước với 3 mức độ sắc thái: màu xanh lá mạ, màu xanh rêu, màu xanh chai lọ, chỉ cùng một màu xanh miêu tả các lớp cây từ non già nối tiếp nhau. 5.- Sự trù phú - Sự độc đáo. - Nghệ thuật miêu tả: Sự quan sát kĩ lưỡng, vừa bao quát cụ thể vừa chú ý cả hình khối, màu sắc, âm thanh làm nổi rõ được màu sắc độc đáo cùng với sự tấp nập, trù phú của chợ Năm Căn. ’ Hoạt động 4: (3 ): Tả cảnh chợ Năm Căn 6/ Cảnh rộng lớn, hùng vĩ, hoang dã, đặc (?)5 SGK biệt là những dòng sông và rừng đước. Cảnh chợ Năm Căn là hình ảnh trù phú, độc đáo, tấp nập về sinh hoạt của con người ở vùng đất ấy. - Nghệ thuật miêu tả vừa bao quát vừa ấn tượng, vừa cụ thể,chi tiết, sinh động. * ghi nhớ SGK HOạt động 5: (3’) (?)6 SGK Tác giả huy động nhiều giác quan và điểm nhìn để. Gv trường THCS. Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Đặng Chí Công Page. Giaùo Ngữ văn 6 kì II. Trang 12 12. 29/07/2019. quan sát miêu tả- giúp người đọc vừa hình dung được cụ thể vừa có thêm nhiều hiểu biết để mến yêu mảnh đất ở tận cùng phía nam của đất nước ghi nhớ Hoạt động 6: (4’) Luyện tập - HS về nhà làm bài tập 1,2 Đọc thêm 4.Củng cố: (3’) (?) Cảm nhận của em về vùng Cà Mau. 5. Dặn dò: (1’) - Học bài, soạn trước bài “ Bức tranh”. Rút kinh nghiệm. Tuần 21 Tiết 78: Ngày soạn : Ngày dạy:. SO SÁNH. I. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: Nắm đươc khái niệm về cấu tạo của so sánh. Biết cách quan sát sự giống nhau của các sự vật để tạo ra những so sánh đúng, tiến đến tạo những so sánh hay. II. Chuẩn bị: GV: Giáo án, SGK. HS: SGK, bài soạn ở nhà. III. Lên lớp: 1. Ổn định: (10’) Kiểm tra sỉ số học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ: (5’) (?) Phó từ là gì? (?) Có mấy loại phó từ, kể ra. 3. Bài mới: Khi chúng ta muốn miêu tả một sự vật mà người khác chưa biết, người ta có nhiều cách. Só sánh cũng là một biện pháp nghệ thuật phổ biến mà hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu. PHƯƠNG PHÁP Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm so sánh. (?)1/ Học sinh đọc và trả lời câu hỏi SGK (9’):. Nguyễn Ngọc Nát - Gv trường THCS Đông Hưng A Lop6.net. NộI DUNG I/ So sánh là gì?.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Giaùo Ngữ văn 6 kì II. Trang 13. - Trẻ em như búp trên cành. - Rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận. (?) HS xác định các sự vật được so sánh vơí nhau. - Trẻ em được so sánh với búp trên cành. - Rừng đước so sánh với hai dãy trường thành vô tận. - Các sự vật đó so sánh được với nhau là giữa chúng có những điểm giống nhau nhất định, - So sánh như vậy làm nổi bật được cảm nhận của người viết, người nói về những sự vật được nói đến ( trẻ em, rừng đước) làm cho câu văn, thơ có tính hình ảnh và gợi cảm. - Rút ra ghi nhớ (?)3/ HS trả lời GV chốt lại - So sánh câu 3 là so sánh thông thường. Ghi nhớ SGK. - So sánh trên là so sánh tu từ. Hoạt động 2: (8’): Tìm hiểu cấu tạo của so sánh II/ Cấu tạo của phép so sánh:. Vế A (sự vật được so sánh). Trẻ em Rừng đước. Phương diện so sánh. dựng lên cao ngất. Từ so sánh. như như. - HS tìm thêm ví dụ - GV phân tích thêm. Vế B (sự vật dùng để so sánh). búp trên cành hai dãy trường thành vô tận. * Chú ý: không phải so sánh nào cũng có đầy đủ các bộ phận như trong bảng cấu tạo. (?)2/ SGK- HS nêu - là, như là, y như, tựa như, bao nhiêu, bấy nhiêu (?)3/ HS thảo luận ( 3p) a/ Vắng mặt từ ngữ chỉ phương diện so sánh, từ so sánh. b/ Từ so sánh và vế B được đảo lên trước vế A Hoạt động 3: (3’):Ghi nhớ và củng cố tiết học Hoạt động 4: (15’): luyện tập - Bài tập 1: HS làm cá nhân. * Ghi nhớ SGK 1/ Thầy thuốc như mẹ hiền. - Sông ngòi, kênh rạch cùng bủa giăng chi chít như mạng nhện. b/ Mẹ già như chuối chín cây. - Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn. Gv trường THCS. Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Đặng Chí Công Page. Giaùo Ngữ văn 6 kì II. Trang 14 14. 29/07/2019. chảy ra. 2/ - Khỏe như voi - Đen như than - Trắng như tuyết - Cao như tre miểu 3/ - Bài học đường đời đầu tiên. + Những ngọn cỏ gãy sụp y như có nhát dao vừa lia qua. + Hai cái răng………… + Cái chàng Dế Choắt……… + Đã thanh niên……….. + Mõ cốc như cái dùi sắt - Sông nước Cà Mau + Càng đổ dầu……….. + Chúng càng bay………….. + Cá nước bơi…………… + Trông hai bên hồ…………… + [….] những ngôi nhà 4/ GV đọc- HS viết. - Bài tập 2: HS làm cá nhân. Có nhiều từ để so sánh. -Bài tập 3: HS tìm cá nhân. - Bài tập 4: GV đọc 4. Củng cố: (3’) (?) So sánh là gì? (?) Cấu tạo của phép so sánh. 5. Dặn dò: (1’) - Về nhà học bài, soạn tiếp “So sánh” tiếp theo Rút kinh nghiệm. Nguyễn Ngọc Nát - Gv trường THCS Đông Hưng A Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Giaùo Ngữ văn 6 kì II. Trang 15. Tuần 21: Tiết 79: Ngày soạn : Ngày dạy:. QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ I. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: Thấy được vai trò và tác dụng của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả. Bước đầu hình thành cho Hs kĩ năng quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả. Nhận diện và vận dụng được những thao tác cơ bản đọc và viết văn miêu tả. II. Chuẩn bị: GV: SGK, giáo án. HS: SGK, bài soạn ở nhà. III. Lên lớp: 1. Ổn định: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (5’) ? Miêu tả là gì. Trong khi miêu tả đòi hỏi người nói, viết phải có năng lực gì. 3. Bài mới: Để miêu tả cho hay cho tốt trước hết chúng ta cần phải làm gì? chúng ta sẽ đi vào bài học hôm nay. PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG Hoạt động 1: Giới thiệu thao tác cơ bản khi miêu tả. I. B1: Đoạn 1: Tái hiện lại hình ảnh ốm - Cho Hs đọc cả 3 đọan văn miêu tả sgk. yếu, tội nghiệp của chú Dế choắt. - Gv đọc câu hỏi. B2: Chia Hs làm 3 nhóm mổi nhóm tìm hiểu 1 câu hỏi Đọan 2: Đặc tả quang cảnh vừa đẹp, (từ 3 – 5 phút) sau đó cho các nhóm trình bày kết quả thơ mộng, vừa mênh mông hùng vĩ tìm được. của sông nước Cà Mau. B3: Gv nhận xét và nhấn mạnh: để tả sự vật, phong cảnh,... người viết cần biết quan sát, tưởng tượng, so Đọan 3: Miêu tả hình ảnh đầy sức sánh và nhận xét. Những so sánh nậhn xét độc đáo tạo sống của cây gạo vào mùa xuân. nên sự sinh động giàu hình tượng mang lại cho người đọc nhiều thú vị. B4: Cho Hs tìm ra những chữ đã lược bỏ trong đọan văn ở mục 3 và nhận xét những chữ bị lược bỏ thực chất là bỏ đi những gì của đọan văn miêu tả. Chỉ ra tác dụng của những chữ bị bỏ đi. B5: Cho Hs rút ra nhận xét và đọc phần ghi nhớ sgk. * Ghi nhớ. ’ 4. Củng cố: (3 ) ? Để làm nổi bật đặc điểm của sự vật trước hết người ta phải biết làm gì. 5. Dặn dò: (1’) Gv trường THCS. Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Đặng Chí Công Page. Giaùo Ngữ văn 6 kì II. Trang 16 16. 29/07/2019. Học bài – Chuẩn bị cho tiết luyện tập sau. Tuần 21: Tiết 80: Ngày soạn : Ngày dạy: TIẾT 2. QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ (TT) I. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: Thấy được vai trò và tác dụng của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả. Bước đầu hình thành cho Hs kĩ năng quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả. Nhận diện và vận dụng được những thao tác cơ bản đọc và viết văn miêu tả. II. Chuẩn bị: GV: SGK, giáo án. HS: SGK, bài soạn ở nhà. III. Lên lớp: 1. Ổn định: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (5’) ? Miêu tả là gì. Trong khi miêu tả đòi hỏi người nói, viết phải có năng lực gì. 3. Bài mới: Tiết này chúng ta sẽ đi qua phần bài tập áp dụng. PHƯƠNG PHÁP. NỘI DUNG III. Luyện tập: 1. a Những từ ngữ trong dấu ngoặc đều là những từ ngữ chỉ tính chất và đặc điểm của hồ gươm: Gương bầu dục, cong cong, lấp ló, cổ kính, xanh um những từ khác thay vào không thích hợp. b. Miêu tả cảnh hồ Gươm tác giả đã quan sát và lựa chọn được những hình ảnh tiêu biểu, đặc sắc: Mặt hồ... sóng long lanh, cầu thê thúc màu son... Đền ngọc sơn, gốc đa già rễ lá xum xuê, tháp rùa xây trên rò đất giữa hồ. Đó là những đặc điểm nổi bật mà các hồ khác không có. 2. Thân hình đẹp cường tráng: - Một màu nâu bóng mờ. - Đầu to nổi từng tảng. - Răng đen nhanh.. (8’). Hoạt động 1: Bài tập 1 Hs làm cá nhân.. Nguyễn Ngọc Nát - Gv trường THCS Đông Hưng A Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Giaùo Ngữ văn 6 kì II. Trang 17. Hoạt động 2:(5’) Bt2:. - Râu dài và uốn cong. * Tình huống ngang bướng: - Rất bướng. - Lấy làm hảnh diện. - Trịnh trọng, khoang thai... Tùy vào quan sát của từng Hs, lưu ý Hs chỉ nêu lên những hình ảnh tiêu biểu nổi bật I và giải thích vì sao đó lại là đặc điểm nổi bật.. Hoạt động 3: (5’) Bt3:. 4. - Mặt trời như một chiếc măm lửa. - Bầu trời sáng trong và mát mẽ như khuôn mắt của bé sau 1 giấc ngủ dài. - Những hàng cây như những bức tường thành cao vút. - Mặt trời như một quả trứng khổng lồ đặt trên một mâm đường bệ.. Hoạt động 4: (26’) Bt4: Btập này cũng khuyến kích Hs tìm ra các so sánh hay, độc đáo càng nhiều càng tốt.. Bt5: Đề luyện tập. 5. Dặn dò: (1’) Về nhà làm bài tập. Rút kinh nghiệm. Gv trường THCS. Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Đặng Chí Công Page. Giaùo Ngữ văn 6 kì II. Trang 18 18. 29/07/2019. Tuần 22 Tiết 81,82: Ngày soạn : Ngày dạy:. BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI I. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: Hiểu được nội dung và ý nghĩa của truyện tình cảm trong sáng và lòng nhân hậu của người em gái có tài năng đã giúp cho người anh nhận ra phần hạn chế ở chính mình và vượt lên lòng tự ái. Từ đó hình thành thái độ và cách ứng xử đúng đắn, biết thắng được sự ghen tị trước tài năng hay thành công của người khác. Nắm được nghệ thuật kể chuyện và miêu tả tâm lí nhân vật trong tác phẩm. II. Chuẩn bị: GV: SGK, giáo án. HS: SGK, bài soạn ở nhà. III. Lên lớp: 1. Ổn định: (1’) kiểm tra sỉ số học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ: (?) Qua bài “ Sông nước Cà Mau:, em có nhận xét gì về vùng đất cực nam của tổ quốc. 3. Bài mới: “Bức tranh của em gái tôi” là truyện ngắn của Tạ Duy Anh. Truyện kể về sự việc gì chúng ta sẽ tìm hiểu. PHƯƠNG PHÁP. NỘIDUNG Hoạt động 1: I/ Đọc văn bản-tìm hiểu chú thích: - HS đọc và tóm tắt truyện. 1/ Đọc: ( chú ý giọng điệu của nhân vật kể truyện là người anh 2/ Tóm tắt: kể về mình và cô em gái, giọng kể biến đổi theo tâm Truyện kể về người anh “ nhân vật trạng ) xưng tôi” có một người em gái nghịch ngợm, lúc đầu người anh - HS tóm tắt tác phẩm. - HS bổ sung- GV chốt lại chỉ nhìn em với con mắt kẻ cả. Nhưng sau khi phát hiện em mình có tài vẽ thì lại đố kị nhỏ nhen, đối xử không tốt với em mình. Sau đó em gái em gái mình đã đoạt giải nhất thi vẽ quốc tế mà bức tranh ấy chính là mình thì người anh trai đã ngỡ ngàng rồi đến hảnh diện, sau cùng là sự xấu hổ cho sự ích kĩ, không tốt của mình đối với em. II/ Tìm hiểu nội dung văn bản: 2a/ cả hai, xét kĩ nhân vật anh là trung tâm (33’). Hoạt động 2: (5’): Tìm hiểu những phương thức kể chuyện và hệ thống nhân vật. Nguyễn Ngọc Nát - Gv trường THCS Đông Hưng A Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Giaùo Ngữ văn 6 kì II. Trang 19. Cho HS thảo luận nhóm. (?)a/ Nhân vật chính trong truyện là ai? - Rõ ràng là truyện ngắn không nhằm vào việc khẳng định, ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của cô em mà chủ yếu muốn hướng người đọc tới sự tự thức tỉnh của nhân vật người anh qua việc trình bày những diễn biến tâm trạng của nhân vật này trong suốt truyện. Như vậy b/ Truyện kể theo lời của nhân vật có thể coi nhân vật người anh là trung tâm ( vì thể hiện người anh. được đúng nội dung chủ đề của tác phẩm ) - Chọn vai kể có tác dụng dẫn đến (?)b/ SGK việc xác định nhân vật chính. Chủ đề của tác phẩm ( Qua bức tranh của em gái mình - Nhận thức đúng nội dung và chủ mà đã thức tỉnh lòng ganh tị không tốt đối với em đề của tác phẩm. mình ). 4.Củng cố: (5’) - Tóm tắt lại truyện. 5.Dặn dò: (1’) - Về nhà soạn tiếp những câu hỏi còn lại. Rút kinh nghiệm. TIẾT 2:. BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI. I. Mục tiêu cần đạt: như tiết 81. II. Chuẩn bị: GV: SGK, giáo án. HS: SGK, bài soạn ở nhà. III. Lên lớp 1. Ổn định (1p) Kiểm tra sỉ số học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới: Chúng ta đã xác định nhân vật chính trong truyện. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp tâm trạng người anh qua các thời điiểm. PHƯƠNG PHÁP Hoạt động 3: (30’): (?)3a/ SGK HS trả lời GV chốt lại. Gv trường THCS. NỘI DUNG 3a/ Lúc đầu nhìn em với con mắt kẻ cả xem thường. Sau khi phát hiện em mình có khả năng hội họa thì có thái độ ganh tị, xa cách và đối xử không tốt với em. - Sau khi em đoạt giải nhất cuộc thi vẽ quốc tế thì anh thật sự ngỡ ngàng hãnh diện sau cùng là sự xấu. Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Đặng Chí Công Page. Giaùo Ngữ văn 6 kì II. Trang 20 20. 29/07/2019. hổ tự nhận ra khuyết điểm không xứng đáng đối với bức chân dung ấy. b/ Vì sự đố kị tưởng mình bị bỏ rơi. c/ Cảm thấy mình không xứng đáng với tình cảm của người em. 4/ Tuy lúc đầu không tốt với em, nhưng về sau đã biết ân hận, biết tự nhận ra sai khuyết của mình đáng để chúng ta khâm phục. (?)4/ SGK HS trả lời cá nhân GV chốt ý chính 5/ Nhân vật cô em gái: - GV giáo dục: Tâm hồn trong sáng, hồn nhiên, hiếu Khi người ta mắc lỗi mà mình biết tự nhận lỗi và sửa động, có tài năng hội họa, đặc biệt là chữa đó là điều tốt. lòng nhân hậu, sự bao dung độ lượng. (?)5/ SGK - HS trả lời cá nhân Soi vào bức tranh ấy cũng tức là soi vào tâm hồn trong sáng và nhân hậu của em gái. Nhân vật người anh đã tự nhìn rõ hơn về mình để vượt lên được những hạn chế của lòng tự ái và tự ti của mình. Hoạt động 5: ý nghĩa tư tưởng của truyện(5’) * Ghi nhớ SGK Bài học về sự ứng xử trước tác nhân hay thành công của người khác. - Giáo dục học sinh nên có ý thức học hỏi hơn là sự III/ Luyện tập ganh tị đố kị 1/ HS về nhà làm. 2/ Vui mừng, hãnh diện không tiến bộ ’ Hoạt động 6: Luyện tập(5 ) Đọc thêm HS đọc GV giải thích để làm rõ nội dung 2 câu châm ngôn. 4.Củng cố: (3’) (?) Qua truyện em rút ra được bài học gì cho bản thân. 5. Dặn dò: (1’) Học bài, soạn trước “ Luyện nói…miêu tả” Rút kinh nghiệm. Nguyễn Ngọc Nát - Gv trường THCS Đông Hưng A Lop6.net.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>