Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (184.97 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần 12 Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2010 Tập đọc Tiết 23: "Vua tàu thuỷ " Bạch Thái Bưởi I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bộ mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên để trở thành một nhà kinh doanh tên tuổi lừng lẫy. 2. Kĩ năng: - Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với lòng khâm phục nhà kinh doanh Bạch Thái Bưởi. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh có ý chí vươn lên trong học tập và cuộc sống. II. Đồ dùng: - Bảng phụ viết nội dung. III. Hoạt động dạy - học: HĐ của thầy 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ trong bài Có chí thì nên và nêu ý nghĩa của bài. 3. Bài mới: 2.1. Giới thiệu bài. - Cho HS quan sát tranh minh hoạ SGK? 2. Luyện đọc và tìm hiểu bài. a. Luyện đọc. - Gọi 1 hs đọc toàn bài. - Hướng dẫn chia đoạn. *Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài. GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS. * Gọi HS đọc phần chú giải * Tổ chức cho các nhóm đọc. - GV nhận xét, tuyên dương. Lop4.com. HĐ của trò - Hát. - HS lên bảng thực hiện yêu cầu.. - HS quan sát nêu nội dung tranh.. - 1HS đọc, cả lớp theo dõi . - 4 đoạn, mỗi lần xuống dòng là một đoạn. - HS đọc nối tiếp nhau theo từng đoạn. (2 lượt) - Cả lớp theo dõi. - 1HS đọc chú giải. - HS đọc theo nhóm , đại diện các nhóm thi đọc, cả lớp nghe nhận xét.. 259.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> * GV đọc mẫu toàn bài. b. Tìm hiểu bài: - Gọi 1 HS đọc đoạn 1,2, trao đổi và trả lời câu hỏi: Trong SGK - Đoạn 1,2 cho biết điều gì?. rút ra ý chính. - Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi trong SGK - Nội dung đoạn 3,4 là gì?. GV ghi ý chính. - Gọi 1HS đọc toàn bài. - Nội dung chính của bài là gì?. c. Hướng dẫn đọc diễn cảm - Yêu cầu HS đọc nối tiếp bài - Luyện đọc diễn cảm đoạn 1,2 - Tổ chức thi đọc diễn cảm đoạn 1,2 - GV nhận xét, cho điểm. 4. Củng cố: - Gọi 1HS đọc toàn bài Hỏi: Em học được điều gì ở Bạch Thái Bưởi? 5. Dặn dò: Hướng dẫn đọc thêm ở nhà.. - 1HS đọc thành tiếng.Cả lớp đọc thầm, trao đổi cùng bạn và tiếp nối nhau trả lời. * Đoạn 1,2: Nói lên Bạch Thái Bưởi là người có chí. - 1 HS đọc bài, lớp đọc thầm. * Đoạn 3,4: Nói về sự thành cụng của Bạch Thái Bưởi. - 1 HS đọc. * Nội dung: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi giàu nghị lực, có ý trí vươn lên đã trở thành vua tàu thủy. - 4HS đọc nối tiếp.Cả lớp theo theo dõi ra cách đọc hay. - HS thi đọc bài. - 1HS đọc.. - HS trả lời.. - HS nghe về nhà thực hiện.. Toán Tiết 56: Nhân một số với một tổng I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số. 2. Kĩ năng: Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm. 3. Thái độ: Học sinh yêu thích môn Toán. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Kẻ bảng phụ BT 1 SGK. III. Hoạt động dạy học. Lop4.com. 260.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> HĐ của thầy HĐ của trò 1. Ổn định tổ chức: - Hát 2. Kiểm tra bài cũ. - Kiểm tra vở BT của HS 3. Bài mới: 3.1. Giới thiệu bài: 3.2.Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức. - Gọi 2 HS lên bảng - Tính: 4 x ( 3 + 5 ) và 4 x 3 + 4 x 5. - 2HS thực hiện - lớp làm nháp 4x(3+5)=4x8=3 4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32 - Nhận xét gì về 2 vế của biểu thức ? -Vế trái: nhân một số với một tổng -Vế phải: tổng giữa các tích của số đó với từng số hạng của tổng. Khi nhân một số với một tổng ta làm thế - HS phát biểu nào? * Kết luận : Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng só hạng của tổng, rồi cộng các kết quả với nhau. - Viết công thức tổng quát - 1HS lên bảng viết- lớp viết trên nháp. a x ( b + c ) = a x b + a x c. *Thực hành : Bài 1 ( 66) Tính giá trị biểu thức rồi - HS đọc yêu cầu viết vào ô trống( Theo mẫu) - GV treo bảng phụ kẻ bảng BT - GV hướng dẫn mẫu làm mẫu: 2 HS lên bảng điền vào bảng phụ . lớp - GV nhận xét kết quả tự làm vào nháp, nhận xét KQ: 27; 30 Bài 2 ( 66 ) Tính bằng hai cách HS đọc yêu cầu BT - Gọi HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm vào vở, 2 HS chữa bài (ý2 a, - GV hướng dẫn mẫu ý b cách 1, cách 2 b dành cho HS khá giỏi) (SGK) a. 36 x ( 7 + 3 ) = 36 x 7 + 36 x 3 = 252 + 108 = 360 207 x ( 2 + 6 ) = 207 x 2 + 207 x 6 = 414 + 1242 = 1 656. b. 5 x 38 + 5 x 62 = 190 + 310 = 500. 135 x 8 + 135 x 2 = 1080 + 270 - GV và HS nhận xét bổ sung = 1350 Bài 3 ( 67 )Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức. Lop4.com. 261.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> - Gọi HS nêu yêu cầu BT - Yêu cầu HS làm bài cá nhân, chữa bài - Nêu cách nhân một tổng với một số? GV nhận xét - đánh giá Bài 4 ( 67 ) áp dụng tính chất nhân một số với một tổng để tính (theo mẫu) - Cho HS đọc yêu cầu BT GV hướng dẫn mẫu (SGK) - Yêu cầu HS tính nhẩm, nêu kết quả: - GV nhận xét thống nhất kết quả 4. Củng cố. - Nêu cách nhân một số với một tổng? - Nhận xét tiết học. 5. Dặn dò: Giao bài tập về nhà. - 2 HS đọc - Lớp làm nháp, 2 HS làm bảng lớp (3 +5 ) x 4 = 8 x 4 = 32 3 x 4 + 5 x 4 = 12 + 20 = 32 - HS nêu -2 HS đọc yêu cầu (dành cho HS khá giỏi) - HS nêu - HS làm bài, nối tiếp nêu kết quả Kết quả : a, 286 ; 3535 b, 2343 ; 12423 - HS nêu. Đạo đức Tiết 12: Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ ( tiết 1 ) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Hiểu công lao sinh thành, dạy dỗ của ông bà, cha mẹ và bổn phận của con cháu đối với ông bà, cha mẹ. 2. Kĩ năng: - Thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ trong cuộc sống. 3. Thái độ: Kính yêu ông bà, cha mẹ. II. Đồ dùng: - Đồ dùng hoá trang để diễn tiểu phẩm Phần thưởng. - Bài hát : Cho con- nhạc và lời Phạm Trọng Cầu. II. Các hoạt động dạy học. HĐ của thầy HĐ của trò 1. Kiểm tra bài cũ : ( Không) 2. Bài mới 2.1. Giới thiệu bài: 2.2HĐ1: Thảo luận tiểu phẩm Phần - 3 HS ( bà, Hưng, dẫn truyện ) Cả lớp thảo luận, trao đổi, nhận xét về thưởng. cách ứng xử. Mục tiêu: HS biết cách ứng xử, nhận xét về cách ứng xử của bà đối với cháu và cháu đối với bà. - Đóng tiểu phẩm : Phần thưởng - Trao đổi với học sinh vừa đóng vai tiểu phẩm: Lop4.com. 262.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> - Vai Hưng: Vì sao em lại mời bà ăn những chiếc bánh em vừa được thưởng? - Vai bà của Hưng: " Bà " cảm thấy thế nào trước việc làm của đứa cháu đối với mình ? + Kết luận: Hưng yêu kính bà, chăm sóc bà.Hưng là một đứa cháu hiếu thảo 2.3. HĐ 2: Thảo luận nhóm BT 1 SGK Mục tiêu: HS nhận biết được các cách ứng xử là đúng hay sai và giải thích được tại sao. - Đọc yêu cầu bài tập? - Tổ chức cho học sinh trao đổi theo nhóm. - Yêu cầu HS trình bày - Kết luận- đánh giá. - HS nêu. - HS đọc tiếp nối. - HS thảo luận nhóm 4 - Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét bổ sung. - Việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà cha mẹ (câu : b,đ) - Việc làm chưa quan tâm đến ông bà, cha mẹ ( câu: a, c). *HĐ3: Thảo luận nhóm bài tập 2 SGK + Mục tiêu: Hs xác định được nội dung các bức tranh, đặt tên cho các bức tranh và nhận xét được việc làm của các bạn nhỏ trong tranh Yêu cầu HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc - GV chia 4 nhóm cho HS thảo luận: - HS thảo luận nhóm 4, theo yêu cầu . - Yêu cầu HS trình bày - Đại diện các nhóm trình bày - Nhóm khác nhận xét, bổ sung trao đổi. - GV kết luận chung: Những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ? * Phần ghi nhớ : - 4 HS đọc. 3. Củng cố: - Các em cần phải làm gìđể hiếu thảo - HS nêu. với ông bà, cha mẹ ? 4. Dặn dò: - Chuẩn bị bài tập 5,6 (SGK( 20 ). - Nghe, thực hiện. Khoa học Tiết 23: Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Hệ thống hoá kiến thức về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên dưới dạng sơ đồ. Lop4.com. 263.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> 2. Kĩ năng: - Vẽ và trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. Chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên. 3. Thái độ: - Giải thích được hiện tượng tự nhiên mây mưa. II. Đồ dùng: - Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên ( TBDH ). III. Hoạt động dạy học: HĐ của thầy HĐ của trò 1. Kiểm tra bài cũ: - Mây được hình thành như thế nào? - 2 HS trả lời. Mưa từ đâu ra? GV nhận xét chung ghi điểm. - Lớp nhận xét 2. Bài mới: 2.1. Giới thiệu bài. HĐ1: Hệ thống hoá kiến thức về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. *Mục tiêu: Biết chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên. - Quan sát sơ đồ vòng tuần hoàn của - HS quan sát và trả lời câu hỏi nước trong tự nhiên. - Liệt kê tất cả các cảnh được vẽ trong sơ đồ ? - Các đám mây: mây trắng và mây đen. - Giọt mưa từ đám mây đen rơi xuống. - Dãy núi, từ một quả núi có dòng suối nhỏ chảy ra, dưới chân núi là xóm làng có những ngôi nhà và cây cối. - Dòng suối chảy ra sông, sông chảy ra biển. - Bên bờ sông là đồng ruộng và ngôi nhà. - GV gắn sơ đồ lên bảng hướng dẫn HS - HS chú ý lắng nghe. nêu về sự bay hơi và ngưng tụ của nứơc trong tự nhiên. - Gọi HS trình bày . - 2 HS lên bảng lớp quan sát, nhận xét. *Kết luận: Nước đọng ở hồ, ao, sông, - 2 HS nhắc lại biển, không ngừng bay hơi, biến thành hơi nước. - Hơi nước bốc lên cao, gặp lạnh, ngưng tụ thành những hạt nước rất nhỏ, tạo thành các đám mây. - Các giọt nước ở trong các đám mây rơi xuống đất, tạo thành mưa... HĐ2: Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. * Mục tiêu: HS biết vẽ và trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên. Lop4.com. 264.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> - Yêu cầu HS đọc yêu cầu SGK ( 49) - Tổ chức cho HS vẽ:. - 2 HS đọc -Thảo luận nhóm đôi. Thực hành vẽ vào VBT- 2HS vẽ bảng phụ.. - Trình bày trong nhóm: - Gọi 2 HS gắn bảng phụ trình bày.. - 2HS gắn bảng phụ trình bày - Lớp nhận xét, bổ sung.. - Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường nước. - GV nhận xét chung. 3. Củng cố: - Trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của - HS nêu nước trong tự nhiên? - Nhận xét tiết học. 4. Dặn dò: - Dặn HS về nhà làm bài tập và xem trước bài nước cần cho sự sống. Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2010 Toán Tiết 57: Nhân một số với một hiệu I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Giúp HS: Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số. Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số. 2. Kĩ năng: Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm. 3. Thái độ: HS yêu thích môn Toán II. Đồ dùng: - Bảng phụ bài tập 1 SGK. III. Các hoạt động dạy học: HĐ của thầy HĐ của trò 1. Ổn định tổ chức: - Hát 2. Kiểm tra bài cũ: - Muốn nhân 1 số với 1 tổng ta làm thế nào? - 2 HS nêu. - GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới a. Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức - Yêu cầu HS tính giá trị 2 biểu thức: 2 HS lên bảng- lớp làm trên nháp 3x(7-5)= 3x(7-5)=3x2=6 3x7-3x5= 3 x 7 - 3 x 5 = 21 - 15 = 6 3x(7-5)=3x7-3x 5. - So sánh giá trị của 2 biểu thức trên? - HS trả lời b. Nhân một số với một hiệu: Lop4.com. 265.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> - Em có nhận xét gì về giá trị của hai vế - HS nêu Vế trái: : Nhân một số với một hiệu. của biểu thức trên? Vế phải: Hiệu giữa các tích của số đó với số bị trừ và số trừ. - GV rút ra kết luận: * Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau. -Gọi HS nêu - 2HS nhắc lại - Viết dưới dạng biểu thức: ax(b-c)=axb-axc. c. Thực hành Bài 1 ( 67) - GV treo bảng phụ HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS làm bài, chữa bài - 2 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào nháp. - GV- HS nhận xét, chữa bài. 6 x ( 9 – 5) = 24; 6 x 9 – 6 x 5 = 24 8 x ( 5 - 2) = 24; 8 x 5 – 8 x 2 = 24 Bài 2 ( 68 ) - HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng - GV cùng HS làm mẫu. chữa bài.( dành cho HS khá giỏi ) - GV yêu cầu 2 HS chữa bài, lớp làm a) 47 x 9 = 47 x ( 10 - 1 ) = 47 x 10 - 47 x 1 vào vở. = 470 - 47 = 423. b) 138 x 9 = 138 x ( 10 - 1 ) = 138 x 10 - 138 x 1 = 1 380 - 138 = 1242. - GV nhận xét- đánh giá Bài 3 ( 68 ) - Yêu cầu HS đọc bài toán, hướng dẫn - 2 HS đọc, tóm tắt và phân tích bài toán. HS tìm hiểu bài toán - Yêu cầu HS làm bài cá nhân, 1 HS - 1 HS làm bảng lớp. Cả lớp làm bài chữa bài vào nháp. Bài giải Số giá để trứng cửa hàng đã bán rồi còn lại là: 40 - 10 = 30 ( giá ). Cửa hàng đó còn lại số quả trứng là: 175 x 30 = 5 250 ( quả trứng ) - GV nhận xét thống nhất kết quả Đáp số: 5 250 quả trứng. Bài 4 ( 68 ) Tính và so sánh giá trị hai biểu thức - Bài tập yêu cầu gì? - Yêu cầu HS làm bài cá nhân nêu - HS làm bài, nêu miệng kết quả ( 7-5) x 3 và 7 x3 -5 x3 miệng kết quả KQ: (7-5) x3 = 6 ; 7x 3- 5 x 3 = 6 Lop4.com. 266.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> - Giá trị của 2 biểu thức bằng nhau. - Yêu cầu HS nêu cách nhân một hiệu - 2HS nêu . với một số ? 4. Củng cố. - Muốn nhân một số với 1 hiệu ta làm - HS nêu thế nào? - Nhận xét tiết học. 5. Dặn dò: - Về nhà làm các bài trong VBT, xem trước bài Luyện tập. Chính tả ( Nghe - Viết ) Tiết 12: Người chiến sĩ giàu nghị lực I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn : Người chiến sĩ giàu nghị lực. 2. Kĩ năng: - Luyện viết đúng những tiếng có âm, vần dễ lẫn: tr/ ch. 3. Thái độ: - Giáo dục HS tính kiên trì, cẩn thận. II. Đồ dùng . III. Các hoạt động dạy học. HĐ của GV 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Đọc thuộc lòng bài thơ : “Nếu chúng mình có phép lạ? ” - GV nhận xét - ghi điểm. 3.Bài mới: 3.1. Giới thiệu bài: nêu mục đích, yêu cầu bài học . 3.2. Hướng dẫn học sinh nghe- viết. - Đọc bài chính tả. - Đoạn văn viết về ai? - Câu chuyện có gì cảm động? - Đọc thầm và tìm những từ dễ viết sai?. - Yêu cầu HS luyện viết các từ trên. - GV lưu ý HS cách trình bày. Lop4.com. HĐ của HS Hát - 2 HS lên bảng. - 1 HS đọc- lớp đọc thầm - …hoạ sĩ Lê Duy ứng - …vẽ bức chân dung Bác Hồ bằng máu chảy từ đôi mắt bị thương của mình. Cả lớp đọc và tìm: Các tên riêng, cách viêt các chữ số ( tháng 4 năm 1975, 30 triển lãm, 5 giải thưởng ) - 2HS lên bảng- lớp viết nháp. 267.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> - GV đọc chính tả - GV đọc lại bài. - HS viết bài. - HS soát bài, sửa lỗi. - HS đổi chéo vở soát lỗi.. - GV thu 3 vở chấm bài. - GV nêu nhận xét chung. 3.3. Bài tập: Bài 2(117) Điền vào chỗ trống tr/ch - Gọi HS nêu yêu cầu BT 2 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - Yêu cầu HS điến kết quả và SGK và - HS điến kết quả và SGK và đọc bài đọc bài đã hoàn chỉnh - Chữa bài: Các từ cần điền: a) Trung, chín, trái, chắn, chê, chết, cháu, cháu, chắt, truyền, chẳng, Trời, trái, b) Các tiếng có vần ươm hay ương cần điền là vươn, chường(chán), trường, trương, đường, vượng, - GV nhận xét chung 4. Củng cố: - GV nhận xét tiết học. 5. Dặn dò: - VN kể lại câu chuyện : "Ngu Công - HS nghe dời núi" cho người thân nghe.. Luyện từ và câu Tiết 23: Mở rộng vốn từ : ýchí - Nghị lực I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nắm được một số từ, một số câu tục ngữ nói về ý chí- nghị lực của con người. Bước đầu biết sắp xếp các từ Hán Việt theo hai nhóm nghĩa và điền đúng một số từ nói về ý chí- nghị lực. 2. Kĩ năng: - Biết cách sử dụng các từ ngữ nói trên. 3. Thái độ: - HS có ý thức vươn lên trong cuộc sống. II. Đồ dùng : - GV: Bảng phụ bài tập 1 ( 118 ). - HS: III. Hoạt động dạy - học: Lop4.com. 268.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> HĐ của GV 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Yêu cầu HS đặt câu có tính từ, gạch chân tính từ? - GV chữa bài, ghi điểm. 3. Bài mới: 3.1. Giới thiệu bài: 3.2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập: Bài 1 ( 118 ) - Gọi HS đọc yêu cầu BT - GV hướng dẫn HS làm bài - phát bảng phụ cho 2 HS - Trình bày bài: - GV chốt lời giải đúng.. Bài 2 ( 118) - Cho HS đọc yêu cầu BT - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - Chữa bài:. HĐ của HS - Hát - 2 HS lên bảng, lớp làm nháp.. - 2 HS nêu yêu cầu BT - HS tự làm bài vào vở, 2 HS làm bài vào bảng phụ . - Đại diện nhóm gắn bảng trình bày . - Chí có nghĩa là rất, hết sức( biểu thị mức độ cao nhất ): chí phải, chí lí, chí thân, chí tình, chí công. - Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt đẹp: ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí. - 2 HS đọc yêu cầu - HS đọc thầm tự suy nghĩ làm bài - HS phát biểu ý kiến. - Dòng b nêu đúng nghĩa của từ nghị lực.. GV bổ sung: dòng a: kiên trì: dòng c: kiên cố; dòng d: chí tình, chí nghĩa. Bài 3 ( 118 ) - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm - Yêu cầu HS nêu yêu cầu BT - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài nối tiếp nêu kết quả - GV chữa từng câu. - Thứ tự cần điền: nghị lực, nản chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng. Bài 4 ( 118 ) - HS đọc yêu cầu, và nội dung. - Gọi HS nêu yêu cầu BT - 2 HS đọc cả chú giải - Cả lớp đọc thầm và suy nghĩ câu trả lời. - GV giúp HS hiểu nghĩa đen của các - Câu a) Vàng phải thử trong lửa mới câu tục ngữ: biết vàng thật hay giả người phải thử trong gian nan mới biết nghị lực, biết tài năng. - Câu b) Từ nước lã mà vã lên hồ, từ tay không mới dựng nổi cơ đồ mới tài giỏi ngoan cường. - Câu c) Phải vất vả lao động mới gặt hái Lop4.com. 269.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> được thành công. Không thể tự dưng mà thành đạt, được kính trọng, có người hầu hạ, cầm tàn cầm lọng che cho. 4. Củng cố. - GV nhận xét tiết học. 5. Dặn dò: Dặn HS về nhà HTL 3 câu tục ngữ. Địa lý. Đồng bằng Bắc Bộ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Sau bài học, HS biết: - Chỉ vị trí của Đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ địa lí TNVN. - Trình bày một số đặc điểm của Đồng bằng Bắc Bộ ( hình dạng, sự hình thành, địa hình, sông ngòi), vai trò của hệ thống đê ven sông. 2. Kĩ năng: - Nhận bíêt vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên Lược đồ và bản đồ Việt Nam 3. Thái độ: - Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của con người. II. Đồ dùng : - Bản đồ địa lý TNVN ( TBDH). - Tranh ảnh về Đồng bằng Bắc Bộ, sông Hồng, đê ven sông ( TBDH ) III. Hoạt động dạy - học. HĐ của GV 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Nêu đặc điểm thiên nhiên và hoạt động của con người ở HLS và Tây Nguyên? - GV cùng lớp nx, ghi điểm. 3. Bài mới: 3.1. Giới thiệu bài: HĐ1: Đồng bằng lớn ở miền Bắc - GV treo bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam. - Chỉ vị trí đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam - Chỉ và nói về hình dạng đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam?. HĐ của HS - Hát - 2 HS trả lời.. - HS quan sát - 3 HS lên chỉ.. - 4 HS lên chỉ:Vùng đồng bằng Bắc Bộ có hình dạng tam giác với đỉnh ở Việt Trì, và cạnh đáy là đường bờ biển kéo dài từ Quảng Yên xuống Ninh Bình. - Đồng bằng Bắc Bộ do sông nào bồi đắp? - Sông Hồng và sông Thái Bình. Khi Lop4.com. 270.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> hình thànhnhư thế nào ?. đổ ra biển 2 con sông này chảy chậm làm phù sa lắng đọng thành các lớp dày... - Đồng bằng Bắc Bộ có diện tích lớn thứ Thứ hai sau đồng bằng Nam Bộ. - Diện tích: 15 000 km2 mấy? Là bao nhiêu? - Địa hình đồng bằng Bắc Bộ như thế nào? - Khá bằng phẳng. * HS lên chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam vị trí, giới hạn và mô tả tổng hợp về hình dạng, diện tích, sự hình thành và đặc điểm địa hình của đồng bằng Bắc Bộ * Kết luận : Đồng bằng Bắc Bộ lớn thứ hai sau đồng bằng Nam Bộ. Diện tích: 15 000 km2 HĐ2: Sông ngòi và hệ thống đê ngăn lũ. - Tổ chức cho HS quan sát lược đồ hình 1(98). - HS quan sát - Tìm sông Hồng và sông Thái Bình trên - HS nối tiếp nhau lên kể và chỉ: lược đồ và bản đồ ? Sông Hồng và sông Thái Bình là 2 con sông lớn nhất. - Sông Hồng bắt nguồn từ đâu? - Trung Quốc. - Tại sao sông lại có tên là sông Hồng ? - Vì có nhiều phù sa cho nên nước sông quanh năm có màu đỏ. - Quan sát trên bản đồ cho biết sông Thái - do 3 sông : Sông Thương, sông Bình do những sông nào hợp thành? Cầu, sông Lục Nam. - Ở đồng bằng Bắc Bộ mùa nào thường - Mùa hè. mưa nhiều? - Mùa mưa nhiều, nước các sông như thế nào? - Dâng cao gây lụt. - Người dân đồng bằng Bắc Bộ làm gì để - Đắp đê dọc 2 bên bờ sông. hạn chế tác hại của lũ lụt? - Hệ thống đê ngăn lũ lụt có đặc điểm gì? - dài, cao và vững chắc nhiều đoạn đê. - GV chốt ý và cho HS quan sát hình sưu tầm và SGK - Để bảo vệ đê điều, nhân dân đồng bằng - Đắp đê, kiểm tra đê, bảo vệ đê. Bắc Bộ phải làm gì? - Người dân nơi đây đã làm gì để tưới - Đào nhiều kênh, mương... nước và tiêu nước cho đồng ruộng? - GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường 4. Củng cố: - Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ? - 2 HS đọc 5. Dặn dò: - Về nhà học thuộc bài và sưu tầm tranh ảnh và người dân vùng đồng bằng Bắc Bộ Thứ tư ngày 17 tháng 11 năm 2010 Tập đọc Lop4.com. 271.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Tiết 24: Vẽ trứng (tr.120) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Đọc chính xác, không ngắc ngứ, vấp váp các tên riêng nước ngoài: Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô. - Đọc diễn cảm bài văn giọng nhẹ nhàng. Lời thầy đọc giọng khuyên bảo nhẹ nhàng, ân cần. Đoạn cuối giọng cảm hứng ca ngợi. 2. Kĩ năng: - Hiểu các từ ngữ trong bài: khổ luỵên, kiệt xuất, thời đại Phục hưng. Hiểu ý nghĩa truyện: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài. 3. Thái độ: - GD cho HS đức tính kiên trì, nhẫn nại. II. Đồ dùng : - GV: Chân dung Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi ( SGK); Bảng phụ - HS: III. Hoạt động dạy - học. Hoạt động của thầy 1. Ổn định lớp: + kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: - Đọc truyện " Vua tàu thuỷ" Bạch Thái Bưởi? Nêu ý nghĩa chuyện? - GV cùng HS nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới: 3.1. Giới thiệu bài: ( qua chân dung) 3.2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài. a. Luyện đọc: - Đọc toàn bài, chia doạn.. Hoạt động của trò Hát - 2 HS đọc và trả lời.. - HS quan sát chân dung Lê-ô-nác-đô đa-vin-xi.. - 1 HS khá đọc, lớp chia đoạn: + 2 đoạn: Đ1 : Từ đầu...như ý. Đ2 : còn lại. - GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS, - HS đọc nối tiếp đoạn ( 3 lượt) kết hướng dẫn giải nghĩa từ. hợp luyện đọc đúng, giải nghĩa từ, phát hiện cách đọc. - Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm - Từng nhóm đọc cho nhau nghe - GV nhận xét - Đại diện các nhóm thi đọc - GV đọc toàn bài. b. Tìm hiểu bài: - Yêu cầu HS đọc lướt từ đầu …chán ngán. - Vì sao trong những ngày đầu học vẽ, cậu bé Lê-ô-nác-đô cảm thấy chán ngán? - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 - Thầy Vê-rô-ki-ô cho học trò vẽ thế để làm gì?. - HS nghe - HS đọc - TLCH - Vì suốt mười mấy ngày, cậu phải vẽ rất nhiều trứng. - HS đọc thầm - TLCH - Để biết cách quan sát sự vật một cách tỉ mỉ, miêu tả nó trên giấy vẽ chính xác. Lop4.com. 272.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> - Đoạn 1 cho em biết điều gì? - HS nêu *ý 1: Lê-ô-nác-đô khổ công vẽ trứng theo lời khuyên chân thành của thầy. - Yêu cầu HS đọc đoạn 2. - 1 HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm TLCH - Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi thành đạt như - Thành danh hoạ kiệt xuất, tác phẩm thế nào? được bày trân trọng ở nhiều bảo tàng lớn, + GV: kiệt xuất: có tài năng, giá trị nổi bật. là niềm tự hào của toàn nhân loại... - Theo em những nguyên nhân nào - là người bẩm sinh có tài. - gặp được thầy giỏi. khiến ông trở thành hoạ sĩ nổi tiếng? - Trong những nguyên nhân trên nguyên - ...sự khổ công tập luyện. - HS nêu nhân nào quan trọng nhất? - Đoạn 2 cho em biết điều gì? * ý 2: Sự thành đạt của Lê-ô-nác-đô đa - Ca ngợi sự khổ công rèn luyện của Vin-xi. Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, nhờ đó ông đã trở thành danh hoạ nổi tiếng. - Nội dung chính của bài? - Gắn bảng phụ - Gọi HS đọc - 2 HS đọc c.Hướng dẫn đọc diễn cảm: - Đọc nối tiếp cả bài. - 2 HS đọc. - Yêu cầu HS nhắc lại cách đọc. - 2 HS nhắc lại Giọng kể từ tốn, nhẹ nhàng. Lời thầy: giọng khuyên bảo ân cần. Đoạn cuối giọng cảm hứng ca ngợi. - GV hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn: “Thầy - HS nghe Vê-rô-ki-ô bèn bảo:...vẽ được như ý”. - GV đọc đoạn trên. - Luyện đọc: - Đọc theo cặp. - Thi đọc: - Đọc cá nhân, đọc nhóm. - GVnhận xét, đánh giá, khen HS đọc tốt. 4. Củng cố . - Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? - Nhận xét tiết học. - HS nêu 5. Dặn dò: - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. Toán Tiết 58: Luyện tập( tr.68) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Giúp học sinh: - Củng cố kiến thức đã học về tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân và cách nhân một số với một tổng ( hoặc hiệu ) 2. Kĩ năng: - Thực hành tính toán, tính nhanh. Lop4.com. 273.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> 3. Thái độ: - Ham thích môn học. II.Đồ dùng : - GV: bảng phụ bài 3, bài 4 - HS: III. Hoạt động dạy - học: HĐ của GV 1. Ổn định lớp: Sĩ số : 2. Kiểm tra bài cũ : - Nêu tính chất giao hoán, tính chất kết hợp, nhân 1 tổng với 1 số, nhân 1 hiệu với 1 số? Viết biểu thức chữ ? - GV nhận xét , ghi điểm. 3. Bài mới: 3.1.Giới thiệu bài . 3.2. Hướng dẫn HS giải bài tập Bài 1 ( 68 ) Tính - Gọi HS đọc yêu cầu ? - Yêu cầu HS nêu cách làm? - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. Bài 2 ( 68 ) Tính bằng cách thuận tiện nhất - Bài tập yêu cầu gì? - Yêu cầu HS làm bài cá nhân, chữa bài - GV nhận xét chữa bài. b- GV hướng dẫn mẫu (SGK) . - Yêu cầu HS làm BT và chữa bài - GVnhận xét- chữa bài * Bài 3 ( 68 ) - Gọi HS nêu yêu cầu BT. HĐ của HS - Hát. - 3 HS nêu. - HS nêu - 2 HS nêu. - Cả lớp làm bài vào nháp, 2 HS lên bảng.(ý b dành cho HS khá giỏi) a) 135 x ( 20 + 3 ) = 135 x 20 + 135 x 3 = 2 700 + 405 = 3 105 427 x ( 10 + 8 ) = 427 x 10 + 427 x 8 = 4 270 + 3 416 = 7 686 b) 642 x ( 30 - 6 ) = 642 x 30 - 642 x 6. = 19260- 3852 = 15 408. 287 x ( 40 - 8 ) = 287 x 40 - 287 x 8 =11 480 - 2 296 = 9 184. - 2 HS đọc - 2 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở.(các ý a, b dòng 2, 3, 4 dành cho HS khá giỏi ) a. 134 x 4 x 5 = 134 x 20 =2 680 Kết quả:các ý còn lại là: 360, 2940 HS nêu - 1 HS lên bảng Cả lớp làm bài vầo nháp b.137 x 3 + 137 x 97= 137 x ( 3 + 97 ) = 137 x 100 = 13 700 Kết quả:các ý còn lại là: 9 400; 4 280; 10 740 ( dành cho HS khá giỏi ) 1 HS nêu Lop4.com. 274.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> - GV phát bảng phụ cho3 HS, cả lớp làm vào nháp. - GV nhận xét kết quả. - 3 HS làm bảng phụ , lớp làm vào nháp 217 x 11 = 217 x ( 10 + 1 ) = 217 x 10 + 217 = 2170 + 217 = 2387 b) 413 x 21 = 413 x ( 20 + 1 ) = 413 x 20 + 413 = 8260 + 413= 8673 c) 1234 x 31 = 1234 x ( 30 + 1 ) = 1234 x 30 + 1234= 12 340 + 1234 = 37 020 + 1234 = 38 254.. Bài 4 ( 68) - Yêu cầu HS đọc bài toán. GV HS đọc bài toán, nêu tóm tắt, cách giải - HS nêu: Tính chiều rộng, rồi tính chu vi hướng dẫn tìm hiểu bài toán và diện tích. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân Cả lớp tự làm bài vào vở BT, 1 HS làm bài trên bảng phụ (HS khá giỏi tính thêm diện tích ) Bài giải Chiều rộng của sân vận động là: 180 : 2 = 90 ( m ) Chu vi của sân vận động là: ( 180 + 90 ) x 2 = 540 ( m ) Diện tích của sân vận động là: 180 x 90 = 16 200 ( m2 ) Đáp số : 540 m; 16 200 m2 - GV nhận xét chữa bài 4. Củng cố: - Nhận xét tiết học. 5. Dặn dò: Giao BT về nhà cho HS lịch sử Tiết 12: Chùa thời Lý I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Học xong bài này HS biết : - Chùa thời Lý, đạo Phật phát triển thịnh đạt nhất nhiề vua nhà Lý theo đạo phật nhiều nhà sư được giữ cương vị quan trọng trọng triều đình 2. Kĩ năng: -.Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi. Chùa là công trình kiến trúc đẹp. 3. Thái độ: - Có ý thức bảo vệ di sản văn hoá ông cha để lại . II. Đồ dùng : - Chùa Một Cột, tượng Phật A-di-đà.( TBDH ) Lop4.com. 275.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> III. Hoạt động dạy - học. HĐ của GV 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Lý Thái Tổ suy nghĩ như thế nào quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La? - Thăng Long dưới thời Lý được xây dựng như thế nào? - GV + HS nx, ghi điểm. 3. Bài mói Giới thiệu bài qua tranh ảnh. HĐ1: Đạo phật khuyên làm điều thiện, tránh điều ác. - GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn " Đạo phật... rất thịnh đạt " - Đạo phật du nhập vào nước ta từ bao giờ và có giáo lý như thế nào?. HĐ của HS - Hát - 2 HS trả lời. . - Cả lớp đọc thầm - TLCH - Đạo phật du nhập vào nước ta từ rất sớm. Đạo phật khuyên người ta phải biết yêu thương đồng loại, phải biết nhường nhịn nhau, ... - Vì giáo lý của đạo phật phù hợp với lối sống và cách nghĩ của nhân dân ta nên sớm được nhân dân ta tiếp nhận và tin theo.. - Vì sao nhân dân ta tiếp thu đạo phật ?. * Kết luận: - Đạo Phật có nguồn gốc từ ấn Độ, đạo phật du nhập vào nước ta từ thời phong kiến phương Bắc đô hộ. Giáo lý của đạo Phật có nhiều điểm phù hợp với cách nghĩ, lối sống của nhân dân ta nên sớm được nhân dân tiếp nhận và tin theo. HĐ2. Sự phát triển của đạo Phật dưới thời Lý. - GV chia nhóm, tổ chức cho HS thảo luận: - HS đọc SGK thảo luận nhóm 4 : - Những sự việc nào cho ta thấy dưới - Đạo Phật được truyền bá rộng rãi thời Lý, đạo Phật rất phất triển? trong cả nước, nhân dân theo đạo Phật rất đông... - Chùa mọc lên khắp nơi, ... * Kết luận: Dưới thời Lý, đạo Phật rất phát triển và được xem là Quốc giáo ( là tôn giáo của quốc gia ). HĐ3: Chùa trong đời sống sinh hoạt của nhân dân. - Chùa gắn với sinh hoạt văn hoá của - Chùa là nơi tu hành của các nhà sư, nhân dân ta như thế nào? là nơi tế lễ của đạo Phật nhưng cũng là trung tâm văn hoá của các làng xã. Lop4.com. 276.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Nhân dân đến chùa để lễ Phật, hội - GV gắn ảnh chùa Một Cột,Tượng Phật họp, vui chơi,... A- di- đà - GV chia nhóm để HS trưng bày sản - Mỗi tổ là 1 nhóm, trưng bày và phẩm chuẩn bị nội dung thuyết minh cho sản phẩm. - Mô tả cảnh chùa Một Cột, Chùa Keo - Đại diện các nhóm trình bày - Lớp nhận xét. tranh (S GK) - GV khen nhóm nêu tốt. * Kết luận :- Chùa là nơi tu hành của các nhà sư. - Chùa là nơi tổ chức lễ bái của các đạo Phật. - Chùa còn là trung tâm văn hoá của các làng xã. 4. Củng cố: - Đọc mục ghi nhớ. - Liên hệ ý thức bảo vệ di sản văn hoá - 2 HS đọc cha ông 5. dặn dò: - Về nhà học thuộc bài, chuẩn bị bài cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai ( 1075- 1077 ). Kể chuyện Tiết 12: Kể chuyện đã nghe đã đọc I.Mục tiêu: 1.Kiến thức: - HS kể được câu chuyện ( đoạn truyện ) đã nghe, đã đọc có cốt truyện, nhân vật, nói về người có nghị lực, có ý chí vươn lên một cách tự nhiên, bằng lời của mình lời kể tự nhiên có sáng tạo. 2. Kĩ năng: - Hiểu và trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện ( mẩu truyện đoạn truyện). Rèn kĩ năng nghe: HS nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn. 3. Thái độ: - HS có ý thức vươn lên trong cuộc sống. II. Đồ dùng : GV: Sưu tầm một số truyện viết về người có nghị lực: truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện danh nhân, truyện cười, truyện thiếu nhi, ... - Bảng phụ viết dàn ý kể chuyện và tiêu chuẩn đánh giá câu chuyện III. Hoạt động dạy - học: HĐ của GV. HĐ của HS. 1. Ổn định lớp:. - Hát Lop4.com. 277.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> 2. Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu HS kể chuyện bàn chân kì diệu? - Em học được điều gì ở Nguyễn Ngọc Kí? 3. Bài mới: 3.1. Giới thiệu bài: - GV kiểm tra HS đã tìm đọc truyện ở nhà.. - 2 HS kể và trả lời câu hỏi.. - HS giới thiệu nhanh những truyện các em mang đến lớp.. 3.2. Hướng dẫn học sinh kể truyện. a. Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài. - GV viết đề bài lên bảng. -1 HS đọc đề bài - GV hỏi HS để gạch chân những từ quan - HS trả lời trọng của đề bài: Được nghe, được đọc, có nghị lực. - Yêu cầu HS đọc các gợi ý ? - 4 HS lần lượt đọc. - Đọc thầm gợi ý 1? - Cả lớp đọcthầm - GV nhắc nhở HS tìm chuyện ngoài SGK ( dành cho HS khá giỏi) được cộng thêm điểm. - Yêu cầu HS giới thiệu với các bạn câu - HS tiếp nối nhau giới thiệu. chuyện của mình? - Đọc thầm gợi ý 3 ? -1 HS đọc Cả lớp đọc thầm . - GV đưa dàn ý kể và tiêu chí đánh giá nhắc nhở HS : Cần giới thiệu truyện, kể tự nhiên, truyện dài kể 1,2 đoạn. b. HS thực hành kể, trao đổi ý nghĩa. - Theo cặp - Thi kể: - Cá nhân kể - Gắn tiêu chuẩn đánh giá câu chuyện . - HS nhận xét, bình chọn - GV nhận xét , bình chọn câu chuyện kể hay, HS kể hay nhất . 4. Củng cố. - Qua bài học các em rút được bài học gì cho - HS nêu bản thân? - GVnhận xét tiết học. 5. Dặn dò: - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Chuẩn bị nội dung bài kể chuyện tiết sau.. Thứ năm ngày 18 tháng 11 năm 2010 Toán Tiết 59: Nhân với số có I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Giúp HS: - Biết cách nhân với số có hai chữ số.. hai chữ số. Lop4.com. 278.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>