Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án Tổng hợp các môn học lớp 2 - Tuần dạy 13 - Trường Tiểu học Thịnh Lộc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (259.47 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Gv : Nguyễn Viết Hà - Trường Tiểu học Thịnh Lộc. TuÇn 13 Thø Hai, ngµy 26 th¸ng 11 n¨m 2012 S¸ng TiÕt 1. Chào cờ TiÕt 2-3 Tập đọc. B«ng hoa NiÒm Vui I. Môc tiªu: - Rèn kỉ năng đọc toàn bài. Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu hỏi, giữa các côm tõ - Biết đọc phân biệt được lời dẫn chuyện với lời nhân vật( Chi, cô giáo) - Rèn kỉ năng đọc hiểu: lộng lẫy, chần chừ, nhân hậu, hiếu thảo - C¶m nhËn ®­îc lßng hiÕu th¶o víi cha mÑ cña b¹n häc sinh trong c©u chuyÖn. II. §å dïng d¹y häc: Tranh vÏ minh häa Vài bông hoa cúc đại đóa thật III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò. 1- Ổn định tổ chức : 2-Kiểm tra bài cũ : Mẹ - Gọi học sinh đọc thuộc bài thơ và trả lời câu hỏi: + Mẹ làm gì để con ngủ ngon? + Người mẹ được so sánh với những hình ảnh nào? -Nhận xét, ghi điểm. 3- Bài mới 3.1-Giới thiệu bài:Bông hoa niềm vui. 3.2- Luyện đọc : - Giáo viên đọc mẫu toàn bài : + Lời kể thong thả, lời Chi khẩn cầu, lời cô giáo dịu dàng , trìu mến. + Hướng dẫn học sinh luyện đọc , kết hợp giải nghĩa từ : Đọc từng câu. + Luyện đọc từ khó : lộng lẫy, chần chừ, ốm nặng , dịu cơn đau, cánh cửa kẹt mở . + Bài này chia làm 4 đoạn . + Trong bài có những nhân vật nào ? b- Đọc từng đoạn trước lớp . - Luyện đọc câu :. - Hát - 2 học sinh đọc thuộc bài thơ và trả lời câu hỏi: - Học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu - Học sinh đọc từ khó. - Chi, cô giáo, bố , người dẫn chuyện. - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn . - Học sinh đọc câu : - Những bông hoa màu xanh / lộng lẫy dưới ánh mặt trời buỏi sáng.// - Người dẫn chuỵên : đọc với giọng thong thả - Em hãy hái thêm hai bông nữa,/ Chi ạ!// Một bông cho em,/ vì trái tim nhận hậu của em .// Một bông hoa cho mẹ , /vì cả bố mẹ / đã dạy dỗ em thành một cô bé hiéu thảo //. Líp 2 - N¨m häc : 2012 - 2013 Lop2.net. 301.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Gv : Nguyễn Viết Hà - Trường Tiểu học Thịnh Lộc. -Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc ngắt câu. + Câu trên là lời của nhân vật nào ? đọc như thế nào ? + Câu nói trên là lời nói nhân vật nào? đọc với giọng như thế nào ? - Gọi học sinh đọc từ chú giải. c- Đọc từng đoạn trong nhóm . d- Thi đọc giữa các nhóm : Từng đoạn, cả bài. e-Đọc đồng thanh : HS đọc đồng thanh 1,2. TIẾT 2 4. Hướng dẫn tìm hiểu bài - Gọi học sinh đọc lại toàn bài. Câu 1: Mới sáng tinh mơ , Chi đã vào vườn hoa để làm gì ? Câu 2 : Vì sao Chi không dám tự ý hái bông hoa niềm vui. Câu 3: Khi biết vì sao Chi cần bông hoa , cô giáo nói thế nào ? +Câu nói cho thái độ của cô giáo như thế nào ? + Theo em, bạn Chi có những đức tính gì đáng quý ? -Nội dung câu chuyện là gì ? 5- Luyện đọc lại. -Các nhóm tự phân vai thi đọc toàn truyện . -Giáo viên và cả lớp nhận xét. 6- Củng cố- dặn dò: - Nhận xét tiết học. -Dặn hs về nha chuẩn bị bài sau. TiÕt 4 To¸n. - Lời cô giáo đọc dịu dàng – trìu mến. - 1 học sinh đọc từ chú giải trong sách giáo khoa. - Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm. - Đọc cá nhân – đồng thanh. - Cả lớp đồng thanh đoạn 1,2. - Tìm bông hoa xanh để đem vào bệnh viện cho bố, làm dịu cơn đau của bố . - Vì không ai được ngắt hoa trong vườn theo nội quy của trường. - Học sinh nhắc lại lời cô giáo : Em hãy… thảo . - Cô cảm động trước tấm lòng hiếu thảo của Chi và khen ngợi em. - Thương bố, tôn trọng nội quy nhà trường , có ý thức bảo vệ của công, thật thà. - Tấm lòng hiếu thảo đối với cha mẹ của Chi. - Các nhóm tự phân vai : Chi, cô giáo, bố Chi, người dẫn chuyện thi đọc toàn chuyện.. 14 trõ ®i mét sè: 14 - 8 I. Môc tiªu: - Häc sinh lËp ®­îc b¶ng trõ: 14 trõ ®i mét sè - Vận dụng bảng trừ đã học để làm tính và giải toán II. §å dïng d¹y häc : 1 bã mét chôc que tÝnh vµ 4 que tÝnh rêi III. Hoạt động dạy và học : Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò. 1.Kiểm tra bài cũ Luyện tập -Gọi học sinh lên bảng đặt tính rồi tính 63 -35 26 + 37 82 - 53 -Nhận xét ghi điểm học sinh 2.Bài mới 302. - 3 học sinh lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào bảng con. - Học sinh lấy 1 bó 1 chục que. Líp 2 - N¨m häc : 2012 - 2013 Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Gv : Nguyễn Viết Hà - Trường Tiểu học Thịnh Lộc. - Giới thiệu bài :14 trừ đi một số : 14 - 8 - Giáo viên hướng dẫn học sinh lấy 1 bó 1 chục que tính và 4 que tính rời .Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ? - Giáo viên nêu vấn đề : Có 14 que tính lấy đi 8 que tính .Còn lại que mấy que tính ta làm thế nào ? - Giáo viên hướng dẫn : lấy 4 que tính rời rồi tháo 1 bó 1 chục que tính lấy tiếp 4 que tính nữa , còn lại 6 que tính . - Giáo viên cho học sinh nêu phép tính và viết bảng : 14 -8 = - Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt tính . + 4 không trừ được 8 , lấy 14 trừ 8 bằng 6 viết 6 thẳng cột với 8 và 4. - Cho học sinh dùng que tính để tự lập bảng trừ và tự viết kết quả . - Giáo viên gọi học sinh đọc bảng trừ . -Giáo viên cho học sinh nhận xét các số ở số bị trừ như thế nào ? 3.Thực hành Bài 1 : ( cột 1,2 ) Giáo viên hướng dẫn học sinh làm. - Cho HS nêu miệng - Giáo viên nhận xét , chữa bài. Bài 2 :( 3 phép tính đầu ) - Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt tính . - Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng con Bài 3 : ( a,b ) Giáo viên hướng dẫn nhận biết số bị trừ, số trừ , rồi đặt tính . Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng con Bài 4 :Gọi học sinh đọc đề . --Hướng dẫn tóm tắt. + Bài toán hỏi gì ? + Bài toán cho biết gì ? - GV tóm tắt bài toán Tóm tắt: Có : 14 quạt điện Đã bán : 6 quạt điện Còn : … Quạt điện ? Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở. GV chấm điểm 1 số em làm nhanh -Giáo viên nhận xét , chữa bài. 4. Củng cố – dặn dò. tính và 4 que tính rời . - 14 que tính . - 14 - 8=? - Học sinh thao tác trên que tính và nêu cách tính để có kết quả 14-8= 6 - Học sinh nêu phép tính : 148=6 - Học sinh đọc 14 trừ 8 banừg 6 . - Học sinh dùng que tính để tự lập bảng trừ 14- 5 = 9 14 - 8 = 6 14- 6 = 8 14 - 9 = 5 14 - 7 = 7 - Học sinh đọc bảng trừ . - Cùng là 14 , 14 là số trừ. - 1 học sinh đọc yêu cầu - Học sinh tiếp nối nhau nêu miệng. a) 9 + 5 = 14 8 + 6 = 14 5 + 9 = 14 6 + 8 = 14 14 – 9 = 5 14 – 8 = 6 14 – 5 = 9 14 – 6 = 8 b) 14 – 4 – 2 = 8 14 – 4 – 5 = 5 14 – 6 = 8 14 – 9 = 5 - 1 học sinh đọc yêu cầu - Gọi 3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng con - 1 học sinh đọc yêu cầu - Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng con a) 14 và 5. - 1,2 học sinh đọc đề . - 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở. Bài giải:. Líp 2 - N¨m häc : 2012 - 2013 Lop2.net. b) 14 và 7. 304.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Gv : Nguyễn Viết Hà - Trường Tiểu học Thịnh Lộc. - Gọi học sinh nhắc lại bảng trừ : 14 trừ đi một số. Số quạt điện cửa hàng còn lại là: - Về học thuộc bảng trừ. 14 - 6 = 8 ( quạt) - Nhận xét tiết học. Đáp số : 8 quạt ChiÒu TiÕt 1 LuyÖn TiÕng ViÖt. Luyện đọc : B«ng hoa NiÒm Vui I. Môc tiªu: - Rèn kỉ năng đọc toàn bài. Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu hỏi, giữa các côm tõ - Biết đọc phân biệt được lời dẫn chuyện với lời nhân vật( Chi, cô giáo) - Rèn kỉ năng đọc hiểu: lộng lẫy, chần chừ, nhân hậu, hiếu thảo II. Hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò. 1- Ổn định tổ chức : 2-Kiểm tra bài cũ : 3- Bài mới 3.1-Giới thiệu bài:Bông hoa niềm vui. 3.2- Luyện đọc : - Giáo viên đọc mẫu toàn bài : + Lời kể thong thả, lời Chi khẩn cầu, lời cô giáo dịu dàng , trìu mến. + Hướng dẫn học sinh luyện đọc , kết hợp giải nghĩa từ : Đọc từng câu. + Luyện đọc từ khó : lộng lẫy, chần chừ, ốm nặng , dịu cơn đau, cánh cửa kẹt mở . + Bài này chia làm 4 đoạn . + Trong bài có những nhân vật nào ? b- Đọc từng đoạn trước lớp . - Luyện đọc câu : -Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc ngắt câu. + Câu trên là lời của nhân vật nào ? đọc như thế nào ? + Câu nói trên là lời nói nhân vật nào? đọc với giọng như thế nào ? - Gọi học sinh đọc từ chú giải. c- Đọc từng đoạn trong nhóm . d- Thi đọc giữa các nhóm : Từng đoạn, cả bài. e-Đọc đồng thanh : HS đọc đồng thanh 1,2. 6- Củng cố- dặn dò: - Nhận xét tiết học. -Dặn hs về nha chuẩn bị bài sau. TiÕt 2. - Hát - 2 học sinh đọc thuộc bài thơ và trả lời câu hỏi: - Học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu - Học sinh đọc từ khó. - Chi, cô giáo, bố , người dẫn chuyện. - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn . - Học sinh đọc câu : - Những bông hoa màu xanh / lộng lẫy dưới ánh mặt trời buỏi sáng.// - Người dẫn chuỵên : đọc với giọng thong thả - Em hãy hái thêm hai bông nữa,/ Chi ạ!// Một bông cho em,/ vì trái tim nhận hậu của em .// Một bông hoa cho mẹ , /vì cả bố mẹ / đã dạy dỗ em thành một cô bé hiéu thảo // - Lời cô giáo đọc dịu dàng – trìu mến. - Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.. 305. Líp 2 - N¨m häc : 2012 - 2013 Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Gv : Nguyễn Viết Hà - Trường Tiểu học Thịnh Lộc. LuyÖn To¸n. ¤n tËp : PhÐp trõ I. Môc tiªu: - Cñng cè kÜ n¨ng thùc hiÖn phÐp trõ cã nhí. - Cñng cè kÜ n¨ng gi¶i to¸n t×m thµnh phÇn ch­a biÕt II. Hoạt động dạy học: H§1: Nªu yªu cÇu tiÕt häc HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập số 2, 3, 4 tr62 Bµi 1. §Æt tÝnh råi tÝnh 32 – 16 ; 42 – 27 ; 53 – 28 ; 63 – 39 ; 81 – 45 Bµi 2. Gi¶i bài toán sau : Lớp 3A có : 32 học sinh. Trong đó có : 15 học sinh nữ. Lớp 3A có : ... học sinh nam ? Bµi 3. T×m x: x + 7 = 33 x - 14 = 36 Bµi 4. TÝnh nhanh: 11 + 28 + 24 + 16 + 12 + 9 - HS làm bài Gv theo dõi giúp đỡ HS yếu H§3: Ch¸m – ch÷a bµi III. NhËn xÐt dÆn dß: TiÕt 3 Tù chän. Kể về người thân I. Môc tiªu: - Rèn kỉ năng nghe và nói. Biết kể về ông bà hoặc một người thân. - ViÕt l¹i nh÷ng ®iÒu võa kÓ. * Xác định giá trị ; tự nhận thức bản thân ; lắng nghe tích cực ; thể hiện sự cảm thông. II. Hoạt động dạy học: 1. Giíi thiÖu bµi: 2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập: Bµi 1: MiÖng. Mét häc sinh nªu yªu cÇu Gọi học sinh lần lượt kể. Bình chọn người kể hay nhất. Bµi 2: ViÕt l¹i nh÷ng g× em võa kÓ ë c©u 1 Giáo viên lưa ý viết rõ ràng, dùng từ đặt câu đúng. Viết xong đọc lại, chữa những chỗ sai. Gọi một số học sinh đọc bài viết của mình III. Còng cè dÆn dß: Tuyên dương những học sinh viết tốt _______________________________________________________________ Thø Ba, ngµy 27 th¸ng 11 n¨m 2012 S¸ng TiÕt 1 Líp 2 - N¨m häc : 2012 - 2013 Lop2.net. 306.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Gv : Nguyễn Viết Hà - Trường Tiểu học Thịnh Lộc. Thể dục. Gv chuyªn tr¸ch d¹y TiÕt 2 Tù nhiªn – x· héi. Giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở I. Môc tiªu: - Biết được những ích lợi và công việc cần làm để giữ sạch môi trường xung quanh nhµ ë -Thực hiện giữ vệ sinh xung quanh nhà ở, và tuyên truyền với mọi người II. §å dïng: Tranh ë SGK III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò. 1. Kiểm tra bài cũ Đồ dùng trong gia đình -Giáo viên nêu câu hỏi : + Kể tên một số đồ dùng trong gia đình và nêu công dụng của chúng ? +Muốn đồ dùng bền đẹp ta làm thế nào ? -Nhận xét , ghi điểm . 2-Bài mới * Giới thiệu bài : Giữ sạch vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở. - Trò chơi : Bắt muỗi + Cách chơi : -Giáo viên hô: Muỗi bay , muỗi bay, muỗi đậu vào má . Đập cho nó một cái. - Cho học sinh chơi . - Giáo viên cho học sinh lập lại trò chơi từ đầu thay đổi động tác đậu vào trán , tai . -Giáo viên : trò chơi muốn nói lên điều gì ? làm thế nào để nơi ở của chúng ta không có muỗi . Bài học hôm Giữ sạch vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở. Hoạt động 1 : Làm gì để giữ môi trường xung quanh sạch sẽ . -Cho học sinh quan sát các hình 1,2 3,4, 5 trong sách giáo khoa và thảo luận nhóm đôi theo câu hỏi : + Nội dung từng hình vẽ những gì ? + Cho một số học sinh đại diện nhóm trả lời. -Hình 1 : Các bạn đang làm gì ? để làm gì ? 307. - 2 học sinh trả lời câu hỏi. - Cả lớp đứng tại chỗ. - Vo ve, vo ve . - Cả lớp làm theo chụm tay để vào má của mình thực hiện “muỗi đậu” - Cả lớp cùng lấy tay đập vào má mình và hô “ muỗi chết, muỗi chết” - Học sinh tham gia chơi . - Học sinh thảo luận nhóm đôi. - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả quan sát và phân tích tranh vẽ . -Hình 1 : Các bạn đang quét rác trên hè phố , trước cửa nhà để cho hè phố sạch sẽ , thoáng mát . -Hình 2 : Mọi người đang chặt bớt cành cây , phát quang bụi rậm , để ruồi muỗi không có. Líp 2 - N¨m häc : 2012 - 2013 Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Gv : Nguyễn Viết Hà - Trường Tiểu học Thịnh Lộc. -Hình 2:Mọi người đang làm gì? để làm gì ? -Hình 3 : Chị phụ nữ đang làm gì ? làm như vậy để làm gì ? -Hình 4 : Anh thanh niên đang làm gì ? làm như vậy để làm gì ? -Hình 5 : Anh thanh niên đang làm gì và để làm gì ? -Cho học sinh làm việc cả lớp . +Giáo viên : Mọi người trong từng hình sống ở những vùng hoặc nơi nào? + Mọi người trong từng hình đang làm gì để môi trường xunh quanh nhà ở sạch sẽ ? + Những hình nào cho biết mọi người trong nhà đều thao gia làm vệ sinh xung quanh nhà ở ? +Giữ vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở có lợi gì? - Giáo viên : Như vậy mọi người dân dù sống ở đâu cũng biết giữ gìn môi trường xung quanh sạch sẽ . -Để đảm bảo sức khỏe và phòng tránh được bệnh tật mỗi người trong gia đình cần góp sức mình để giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở sạch sẽ . -Giáo viên : Môi trường xung quanh nhà ở sạch sẽ , thoáng đãng , khô ráo sẽ không có chỗ cho sâu bọ , ruồi ,muỗi , gián chuột và các mầm bệnh sinh sống , ẩn nấp và không khí cũng được trong sạch , tránh được khí độc và mùi hôi thối gây ra . Hoạt động 2: Nên làm gì để giữ sạch môi trường . -Giáo viên : Các em liên hệ đến việc giữ vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở của mình. Câu hỏi: + Ở nhà, các em đã làm gì để giữ môi trường xung quanh nhà ở sạch sẽ . + Ở xóm em có tổ chức làm vệ sinh ngõ xóm hàng tuần không ? +Nói về tình trạng vệ sinh hè phố , xóm nơi em ở như thế nào ? -Giáo viên kết luận : nếu ở xóm em vệ sinh tốt thì nên tiếp tục duy trì . Nếu vệ sinh xóm em kém em nên khắc phục và nhắc nhở mọi người xung quanh . Hoạt động 3: Đóng vai Các nhóm tự nghĩ ra tình huống để đóng vai . Em đi học về thấy một đống rác đổ trước cửa nhà và được biết chị em vừa mới đem rác ra đổ? Em sẽ ứng. chỗ ẩn nấp gây bệnh . -Hình 3 : Chị phụ nữ đang dọn sạch chuồng nuôi lợn để giữ vệ sinh môi trường xung quanh ruồi muỗi không có chỗ đậu , tránh mùi hôi thối làm ảnh hưởng sức khỏe . -Hình 4 : Anh thanh niên đang dọn rửa nhà vệ sinh để giữ vệ sinh môi trường xung quanh , tránh mùi hôi thối . -Hình 5 : Anh thanh niên đang dọn sạch cỏ xung quanh khu vực giếng và khơi cống rãnh để cho giếng sạch sẽ , không làm ảnh hưởng đến nguồn nước sạch . -Học sinh trả lời +Sống ở thành phố , ở nông thôn , ở miền núi . +Quét dọn rác ở hè phố, phát quang bụi rậm xung quanh nhà ở , cọ rửa , giữ vệ sinh chuồng nuôi gia xúc, nhà vệ sinh xung quanh giếng nước và khơi thông cóng rãnh . + Hình 1,2,3,4,5. - Làm hè phố thoáng mát, sạch sẽ , để ruồi muỗi không có chỗ ẩn nấp gây bệnh , tránh được mùi hôi thối và giữ cho nguồn nước sạch . - 2-3 học sinh nhắc lại . - Học sinh trả lời; - Bỏ rác vào thùng có nắp đậy không vứt rác ra đường. - Không khạc nhổ bừa bài. - Đại tiểu tiện đúng nơi quy định.. Líp 2 - N¨m häc : 2012 - 2013 Lop2.net. 308.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Gv : Nguyễn Viết Hà - Trường Tiểu học Thịnh Lộc. xử như thế nào ? + Bạn vừa quét rác xong bác hàng xóm lại vứt rác ra trước nhà . Bạn góp ý kiến . Bác nói : “Bác vừa vứt rác trước cửa nhà bác chứ có vứt rác nhà cháu đâu “ Theo em bạn đó sẽ nói hoặc làm gì ? - Giáo viên kết luận : Chúng ta không nên vứt rác bữa bãi để giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở để đảm bảo sức khỏe và giữ được không khí trong lành. 4.Củng cố- dặn dò -Thực hiện và vận động mọi người cùng tham gia giữ gìn vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở. - Nhận xét tiết học . -Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau TiÕt 3 To¸n. - Cả lớp làm việc theo nhóm . - Mỗi nhóm lên tham gia đóng vai. - Các nhóm khác thảo luận , lựa chọn cách ứng xử có hiệu quả: - Em sẽ nhắc chị không được đổ rác và em sẽ hốt ngay đóng rác vào thùng rác . - Em sẽ nói bác nên cùng mọi người tham gia giữ vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở và em lấy rác bỏ vào thùng rác . - 1-2 học sinh nhắc lại.. 34 - 8 I. Môc tiªu: - BiÕt c¸ch thùc hiÖn phÐp trõ d¹ng 34 – 8 - Vận dụng phép trừ đã học để làm tính và giải toán. - Còng cè c¸ch t×m sè h¹ng ch­a biÕt vµ c¸ch t×m sè bÞ trõ ch­a biÕt II. §å dïng d¹y häc: 3 bã mét chôc que tÝnh vµ 4 que tÝnh rêi, b¶ng cµi III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò. 1- Ổn định tổ chức 2- Kiểm tra bài cũ : 14 trừ đi một số - Cho học sinh làm bài . 14 -5 = 12 - 9 = 14 - 7 = 13 - 8 = - Nhận xét, ghi điểm học sinh 3.Bài mới 3.1- Giới thiệu bài : 34 -8 - Giáo viên lấy 3 bó 1 chục que tính và 4 bó que tính rời hỏi:Có bao nhiêu que tính? - Nêu vấn đề : Có 34 que tính , cô lấy đi 8 que tính còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế nào ? - Học sinh thao tác trên que tính tự tìm kết quả. - Giáo viên hướng dẫn cách tính : lấy 4 que tính rời rồi tháo bó 1 chục que tính lấy 4 que tính tiếp còn lại 6 que tính ; 3 bó que tính lấy 1 bó que tính còn 2 bó 1 chục que tính .Gộp với 6 que tính ta có 26 que tính . Vậy 34-8 = 26 309. - Hát - 1 học đọc bảng trừ - 2 học sinh lên bảng , cả lớp làm bảng con.. - 34 que tính. - 34 - 8 - Học sinh tự tìm kết quả trên que tính. Líp 2 - N¨m häc : 2012 - 2013 Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Gv : Nguyễn Viết Hà - Trường Tiểu học Thịnh Lộc. - Hướng dẫn đặt tính +Viết 34 , viết 8 thẳng cột với 4 . - 4 không trừ được 8 lấy 14 trừ 8 bằng 6, viết 6 nhớ 1 . -3 trừ 1 bằng 2 , viết 2. 3.2-Thực hành Bài 1 : ( cột 1,2,3) Học sinh nêu yêu cầu bài -Giáo viên hướng dẫn đặt tính : Cột đơn vị thẳng cột đơn vị , cột chục thẳng cột chục - Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng con - Nhận xét, chữa bài. Bài 3: Gọi học sinh đọc đề bài + Bài toán cho biết gì ? + Bài toán hỏi gì ? - GV tóm tắt bài toán Tóm tắt: 34 con gà Hà nuôi Nhà Ly 9 con gà ? con gà - Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở. GV chấm điểm 1 số em làm nhanh - Nhận xét, chữa bài. Bài 4 : ( a ) - Yêu cầu HS nêu cách tìm số hạng chưa biết trong một tổng, cách tìm số bị trừ trong một hiệu - Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng con 4-Củng cố- dặn dò -Về ôn lại bảng trừ. -Nhận xét tiết học TiÕt 4 KÓ chuyÖn. - Học sinh nhắc lại : 34-8=6 - Học sinh nhắc lại cách thực hiện phép trừ.. - 1 học sinh nêu yêu cầu bài. - Học sinh đọc đề bài Bài giải: Nhà Ly có nuôi số gà là : 34-9= 25( con ) Đáp số : 25 con. a). x. + 7 = 34 x = 34 -7 x = 27. B«ng hoa NiÒm Vui I. Môc tiªu: - Häc sinh kÓ l¹i tõng ®o¹n cña c©u chuyÖn. - Biết nghe bạn kể,đánh giá, nhận xét lời bạn kể. II. §å dïng d¹y häc: Tranh minh häa s¸ch gi¸o khoa 3 b«ng cóc mµu xanh III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò. 1- Kiểm tra bài cũ : Sự tích cây vú sữa. - 2 học sinh tiếp nối nhau kể lại câu Líp 2 - N¨m häc : 2012 - 2013 Lop2.net. 310.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Gv : Nguyễn Viết Hà - Trường Tiểu học Thịnh Lộc. -Gọi học sinh kể lại câu chuyện . chuyện . -Nhận xét , ghi điểm học sinh. - 1 học nêu yêu cầu của bài. 2- Bài mới - Học sinh kể . 2.1- Giới thiệu bài : - Học sinh trả lời câu hỏi gợi ý . Bông hoa niềm vui - … vì bố của Chi đang nằm bệnh 2.2-Hướng dẫn kể chuyện viện. + Kể lại đoạn mở đầu câu chuyện trên - Để bố dịu cơn đau. ( đoạn 1) bằng hai cách . - … vào vườn hoa của trường lúc sáng tinh mơ. Cách 1: Giáo viên nêu yêu cầu kể đủ ý, đúng - Tập kể trong nhóm –đại diện nhóm trình tự sách giáo khoa. Cách 2: Đảo vị trí các ý ở đoạn 1. lên thi kể trước lớp . Câu hỏi gợi ý : - Học sinh quan sát tranh . + Vì sao Chi lại vào vườn hái hoa ? + Chi tặng bố Bông hoa niềm vui để làm gì ? - Học sinh trả lời + Để có được những bông hoa ấy Chi đã làm gì - Những bông hoa màu xanh lộng lẫy . - … vì không ai được ngắt hoa trong ? vườn . -Cho học sinh kể chuyện trong nhóm . - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - … cho em được hái một bông hoa 2.3- Kể lại nội dung chính ( đoạn 2,3 ) -Dựa .Bố em đang ốm nặng. vào tranh , kể lại đoạn 2 ,3 bằng lời của mình . - Em hãy hái thêm hai bông hoa nữa. -Học sinh quan sát tranh và nêu câu hỏi gợi ý : Một bông hoa cho em , vì trái tim + Dưới ánh mặt trời những bông hoa như thế nhân hậu của em. Một bông cho ẹm vì cả bố và mẹ đã dạy dỗ em thành một nào ? + Tại sao Chi không dám hái hoa trong vườn ? cô bé hiếu thảo. + Chi xin cô điều gì ? - Học sinh tập kể trong nhóm. + Cô giáo đã nói gì với Chi? - Đại diện nhóm thi kể trước lớp - Giáo viên nhận xét . đoạn 2,3 . 2.4- Kể lại đoạn cuối của câu chuyện - 1 Học sinh nêu yêu cầu . - Kể lại đoạn cuối của câu chuyện trong đó có - Nhiều học sinh nối tiếp nhau kể đoạn lời cảm ơn của bố Chi do em tưởng tượng ra . cuối . - Giáo viên nhận xét . - Mỗi nhóm 3 em kể nối tiếp. - Kể nối tiếp. - 4 học sinh kể theo vai. - Kể theo vai. - Nhóm nào kể hay nhóm đó thắng - Giáo viên nhận xét , bình chọn nhóm kể hay. cuộc. 3-Củng cố- dặn dò - Cả lớp nhận xét bình chọn . - Nhận xét tiết học. Về nhà tập kể lại câu chuyện . ChiÒu: Tiếng Anh – Mỹ thuật – Âm nhạc. Gv chuyªn tr¸ch d¹y _______________________________________________________ Thø T­, ngµy 28 th¸ng 11 n¨m 2012 311. Líp 2 - N¨m häc : 2012 - 2013 Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Gv : Nguyễn Viết Hà - Trường Tiểu học Thịnh Lộc. S¸ng TiÕt 1 ChÝnh t¶( TËp chÐp). B«ng hoa NiÒm Vui I. Môc tiªu: - ChÐp l¹i chÝnh x¸c bµi chÝnh t¶ - Làm đúng các bài tập phân biệt iê/yê. Nãi ®­îc c©u ph©n biÖt c¸c thanh hái/ thanh ng·; phô ©m r/ d II. §å dïng d¹y häc: Bảng đã chép sẵn bài viết III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của Thầy. Hoạt động của Trò. 1- Kiểm tra bài cũ : - Giáo viên đọc cho học sinh viết bảng con lặng yên , tiếng nói, đêm khuya, ngọn gió, lời ru, giấc ngủ. - Giáo viên nhận xét. 2- Bài mới : 2.1- Giới thiệu : GV giới thiệu và ghi đề bài lên bảng 2.2- Hướng dẫn tập chép. a - Ghi nhớ nội dung: - GV treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn cần chép. + Đoạn văn là lời của ai? + Cô giáo nói gì với Chi? b- Hướng dẫn cách trình bày. + Đoạn văn có mấy câu? + Những chữ nào trong bài được viết hoa? + Tại sao sau dấu phẩy chữ Chi lại viết hoa? + Đoạn văn có những dấu gì? * Trước lời cô giáo phải có dấu gạch ngang. Chữ cái đầu câu và tên riêng phải viết hoa. Cuối câu phải có dấu chấm. c- Hướng dẫn viết từ khó: - GV đọc các từ khó cho HS viết vào bảng con GV theo dõi chỉnh, sửa lỗi cho HS. d- Chép bài: e- Soátt lỗi : - GV đọc lại bài cho HS soát lỗi g- Chấm bài: Chấm 1 số bài, nhận xét bài viết của HS 3- Hướng dẫn làm bài tập chính tả : Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu.. - 2 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con. - 2 HS đọc. - Lời cô giáo của Chi. - Em hãy hái thêm … hiếu thảo. - 3 câu. - Em, Chi, Một. - Chi là tên riêng - dấu gạch ngang, dấu chấm cảm, dấu phẩy, dấu chấm. - 3 HS lên bảng, HS dưới lớp viết bảng con. hãy hái, nữa, trái tim, nhân hậu, dạy dỗ, hiếu thảo. - HS nhìn bài trên bảng và chép vào vở - HS tự sốt lỗi bằng bút chì. Ghi các lỗi ra lề 2 HS đọc Y/C của bài a) Trái nghĩa với khỏe ( Yếu ) b) Chỉ con vật nhỏ, sống thành đàn, rất chăm chỉ ( kiến ) c) Cùng nghĩa với bảo ban ( khuyên ) HS nhận xét - 2 HS đọc to yêu cầu trong. Líp 2 - N¨m häc : 2012 - 2013 Lop2.net. 312.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Gv : Nguyễn Viết Hà - Trường Tiểu học Thịnh Lộc. - Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào VBT GV nhận xét Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu. - Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi bên đặt 1 câu theo yêu cầu. Gọi HS đặt câu nói tiếp. - GV nhận xét, sửa chữa cho HS. 4- Củng cố – Dặn dò : - GV nhận xét tiết học, tuyên dương các HS viết đẹp, đúng. Chuẩn bị bài: Quà của bố TiÕt 2 To¸n. SGK. VD : a) Mẹ cho em đi xem múa rối nước./Cậu bé hay nói dối - Gọi dạ bảo vâng/ Rạ để đun bếp. 54 - 18 I. Môc tiªu: - Biết thực hiện phép trừ (có nhớ), số bị trừ là số có hai chữ số mà chữ số hàng đơn vị lµ 4, sè trõ lµ sè cã hai ch÷ sè. - Vận dụng phép trừ đã học để làm tính và giải toán. - Củng cố cáh vẽ tam giác khi biết 3 đỉnh II. Hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò. 1.Kiểm tra bài cũ : 34 – 8 -Cho học sinh làm bài x + 8 = 24 x + x = 34 -Giáo viên nhận xét, ghi điểm . 2.Bài mới -Giới thiệu bài : 54-18 -Giáo viên hướng dẫn học sinh lấy 5 bó que tính 1 chục và 4 que tính rồi hỏi : có tất cả bao nhiêu que tính ? -Giáo viên nêu : Có 54 que tính lấy bớt 18 que tính.Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta làm thế nào ? -Giáo viên ghi 54 – 18 = ? -Giáo viên hướng dẫn : muốn lấy đi 18 que tính , ta lấy 4 que tính rời trước , rồi tháo 1 bó 1 chục que tính lấy tiếp 4 que tính nữa còn 6 que tính.Sau đó lấy 1 bó 1 chục que tính nữa , còn lại 3 bó 1 chục que tính , 3 bó 1 chục que tính và 6 que tính rời , tức là còn lại 36 que tính . -Vậy 54 – 18 = 36 -Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt tính rồi tính . 3.Thực hành 313. - 2 học sinh lên bảng, cả lớp làm bảng con .. - có 54que tính. - 54-18 - Học sinh thao tác trên que tính , tìm kết quả 54 –18.. - Học sinh tự đặt tính và nêu cách tính. - 2 không trừ được 8 lấy 12 trừ 8 bằng 4 , viết 4 nhớ 1. - 1 thêm 1 bằng 2,5 trừ 2 bằng 3 viết 3.. Líp 2 - N¨m häc : 2012 - 2013 Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Gv : Nguyễn Viết Hà - Trường Tiểu học Thịnh Lộc. Bài 1 : (a) Học sinh nêu yêu cầu bài . -Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt tính, viết cột đơn vị thẳng cột đơn vị , cột chục thẳng cột chục . -Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng con - Giáo viên nhận xét. Bài 2 : (a,b) Gọi học sinh đọc yêu cầu bài . - Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt tính rồi tính hiệu , nhận biết số bị trừ, số trừ . - 2 Học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng con. - Giáo viên nhận xét chữa bài . Bài 3 : Gọi học sinh đọc đề bài -Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích. + Bài toán cho biết gì ? + Bài toán hỏi gì ? - GV tóm tắt bài toán: Tóm tắt : 34 dm Màu xanh Màu tím 15dm ? dm - Gọi học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào vở. GV chấm điểm 1 số em làm nhanh. - Giáo viên nhận xét , chữa bài. Bài 4 : Học sinh nêu yêu cầu . - Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát .-Hình tam giác có mấy góc ? Có mấy cạnh ? - Nối 3 điểm với nhau ta có 3 góc, 3 cạnh - Gọi HS lên bảng vẽ 4- Củng cố – dặn dò - Nhận xét tiết học . - Dặn HS chuẩn bị tiết sau TiÕt 3 Tập đọc. - 1 học sinh nêu yêu cầu bài . - Học sinh thực hiện theo Y/C của GV. - 1 học sinh đọc yêu cầu bài . 2 Học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng con. a) 74 và 47 b) 64 và 28 - HS nhận xét - 1 học sinh đọc đề bài - 1 học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào vở. Giải Mảnh vải màu tím dài là: 34 – 15 = 19 ( dm) Đáp số : 19 dm - HS nhận xét bài làm của bạn. - 1 học sinh nêu yêu cầu . - 3 góc, 3 cạnh. - Học sinh tự chấm 3 điểm rồi vẽ hình tam giác. Quµ cña bè I. Môc tiªu: - Rèn kỉ năng đọc trơn toàn bài, biết nghỉ hơi đúng ở câu có dấu hai chấm, dấu phẩy - Biết đọc bài với giọng đọc nhẹ nhàng, hồn nhiên - HiÓu nghÜa c¸c tõ: thóng c©u, cµ cuèng, niÒng niÔng, c¸ sép, xËp xµnh, muçm, mèc thÕch - Hiểu nội dung bài: tình cảm yêu thương của người bố qua những món quà đơn sơ dµnh cho con. Líp 2 - N¨m häc : 2012 - 2013 Lop2.net. 314.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Gv : Nguyễn Viết Hà - Trường Tiểu học Thịnh Lộc. II. §å dïng d¹y häc: Tranh vÏ mét sè con vËt: niÒng niÔng, cµ cuèng III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò. 1- Ổn định tổ chức: 2-Kiểm tra bài cũ : Bông hoa niềm vui - Học sinh đọc nối tiếp nhau và trả lời câu hỏi : + Vì sao Chi không dám tự ý hái bông hoa niềm vui? + Khi biết vì sao Chi cần bông hoa, cô giáo nói gì ? -Giáo viên nhận xét ghi điểm. 3-Bài mới 3.1-Giới thiệu bài : Quà của bố 3.2- Luyện đọc - Giáo viên đọc mẫu toàn bộ bài, giọng nhẹ nhàng vui , hồn nhiên .Nhấn giọng các từ ngữ gợi tả gợi cảm . -Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. a-Đọc từng câu . -Luyện đọc các từ khó : lần nào, dưới nước, niềng niễng, thơm lừng, thao láo, xập xành, ngó ngoáy, lao xao, nhộn nhào, quẫy, tóe nước, con muỗn, mốc thếch, hấp dẫn, cánh xoăn. -Giáo viên phân đoạn : Bài này chia làm 2 đoạn . Đoạn 1: Bố đi câu …thao láo. Đoạn 2: Bố đi cắt tóc… quá ! b- Đọc từng đoạn trước lớp. - Luyện đọc một số câu: + Mở thúng câu ra / là cả một thế giới dưới nước .// Cà cuống , niềng niễng đực,/ niềng niễng cái,/ bò nhộn nhạo.// + Mở hòm dụng cụ ra / là cả một thế giới mặt đat.// Con xập xành ,/ con muỗm to xù ,/ mốc thếch , / ngó ngoáy.// + Hấp dán nhất ,/là những con dế lạo xạo trong các vỏ bao diêm .// Toàn là dế đực,/ cánh xoăn gáy vang nhà và chọi nhau phải biết .// - Gọi học sinh đọc từ chú giải trong sách giáo khoa. c- Đọc từng đọc đoạn trong nhóm . d-Cho học sinh thi đọc giữa các nhóm. 4- Hướng dẫn tìm hiểu bài.. - Hát. 315. - 2 học sinh đọc nối tiếp nhau và trả lời câu hỏi .. - Học sinh theo dõi bài . - Học sinh đọc nối tiếp nhau từng câu. - Đọc cá nhân – đồng thanh . - Học sinh đọc nối tiếp đoạn trước lớp - Học sinh đọc cá nhân , ngắt nghỉ hơi ở dấu phẩy, dấu hỏi, dấu chấm - 1 học sinh đọc từ chú giải trong sách giáo khoa. - Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm. - Thi đọc toàn bài giữa các nhóm. - 1 học sinh đọc lại toàn bài . - … cà cuống, niềng niệng, hoa sen đỏ, nhị sen xanh , cá sộp, cá chuối. - Vì quà gồm rất nhiều con vật và cây cối ở dưới nước . - … con xập xành, con muỗm, những con dế đực. Líp 2 - N¨m häc : 2012 - 2013 Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Gv : Nguyễn Viết Hà - Trường Tiểu học Thịnh Lộc. - Gọi học sinh đọc lại toàn bài . Câu 1 : Quà của bố đi câu về những gì? +Vì sao có thể gọi là “một thế giới dưới nước “? Câu 2 : Quà của bố đi cắt tóc về có những gì ? +Vì sao có thể gọi là“một thế giới mặt đất”? Câu 3:Những từ nào, câu nào cho thấy các con rất thích những món quả của bố? + Vì sao quà của bố giản dị đơn sơ mà các con cảm thấy “ giàu quá “? + Qua bài này ta thấy được điều gì? 5-Luyện đọc lại . - Cho học sinh thi đọc một đoạn . 6- Củng cố- dặn dò - Nội dung bài cho em biết điều gì ? - GV nhận xết tiết học. -Dặn HS về nhà đọc lại bài nhiều lần. Tìm đọc truyện Tuổi thơ im lặng. TiÕt 4 Đạo đức. cánh xoăn. - Vì quà gồm rất nhiều con vật sống trên mặt đất. - Hấp dẫn nhất là …giàu quá ! - Vì bố mang về những con vật mà trẻ em rất thích . Vì đó là những món quà chứa đựng tình cảm yêu thương của bố - Tình cảm yêu thương của bố qua những món quà đơn sơ dành cho các con. - Bố rất yêu thương các con. Quan tâm giúp đỡ bạn ( TiÕt 2) I. Môc tiªu: - Quan tâm giúp đỡ bạn là luôn vui vẻ , thân ái với các bạn, sẵn sàng giúp đỡ khi bạn gÆp khã kh¨n. - Quyền không đợc phân biệt đối xử với trẻ em - Học sinh có thái độ yêu mến, giúp đỡ bạn bè xung quanh. Đồng tình với những biểu hiện quan tâm giúp đỡ bạn bè. * KÜ n¨ng thÓ hiÖn sù c¶m th«ng víi b¹n bÌ. II. Hoạt động dạy học : Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò. 1- Kiểm tra bài cũ : + Quan tâm giúp đỡ bạn là như thế nào ? + Vì sao em phải quan tâm giúp đỡ bạn ? Nhận xét đánh giá. 2- Bài mới -.Giới thiệu bài : Quan tâm giúp đỡ bạn. Hoạt động 1 : Đoán xem điều gì xảy ra . -Giáo viên cho học sinh quan sát tranh : + Nội dung tranh :Cảnh trong giờ kiểm tra : Bạn Hà không làm được bài đang đề nghị với bạn Nam ngồi bên cạnh : “ Nam ơi , cho tớ chép bài với !” -Giáo viên chốt lại 3 cách ứng xử chính :. - Học sinh trả lời. - Học sinh quan sát tranh . - Nhiều học sinh nối tiếp đoán cách ứng xử của bạn Nam. - Học sinh thảo luận nhóm về cách ứng xử trên theo câu hỏi : + Em có ý kiến gì về việc làm của bạn Nam.. Líp 2 - N¨m häc : 2012 - 2013 Lop2.net. 316.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Gv : Nguyễn Viết Hà - Trường Tiểu học Thịnh Lộc. + Nam không cho Hà xem bài . + Nam khuyên Hà tự làm bài. + Nam cho Hà xem bài. - Kết luận : Quan tâm giúp đỡ bạn phải đúng lúc , đúng chỗ và không vi phạm nội quy của nhà trường. Hoạt động 2: tự liên hệ -Giáo viên nêu yêu cầu ; Hãy nêu các việc em đã làm để thể hiện sự quan tâm , giúp đỡ bạn bè hoặc những trường hợp em đã được quan tâm giúp đỡ . -Các tổ lập kế hoạch giúp đỡ các bạn gặp khó khăn trong lớp, trong trường. Kết luận : Cần quan tâm giúp đỡ bạn bè , đặc biệt là những bạn có hoàn cảnh khó khăn. Bạn bè như thể anh em Quan tâm giúp đỡ càng thêm thân tình. Hoạt động 3 : VBT + Em sẽ làm gì khi có một cuốn truyện hay mà bạn hỏi mượn ? + Em sẽ làm gì khi bạn đau tay lại xách nặng ? + Em sẽ làm gì khi trong giờ học vẽ , bạn ngồi gần em quên mang hộp bút? + Em sẽ làm gì khi thấy các bạn đối xử không tốt với một bạn là con nhà nghèo ( hoặc bị khuyết tật hoặc không có cha mẹ ) + Em sẽ làm gì khi trong tổ em có bạn bị ốm ? -Học sinh đóng tiểu phẩm với nội dung : +Giờ ra chơi , cả lớp ùa ra sân chơi vui vẻ .Nhóm Tuấn đang chơi bi thì bạn Việt xin vào chơi cùng Tuấn không đồng ý cho Việt chơi vì nhà Việt nghèo.Nam ở trong nhóm chơi nghe Tuấn nói vậy liền phản đối , vẫn kéo Việt vào chơi cùng. Kết luận : cần phải đối xử tốt với bạn bề, không phân biệt đối xử với bạn nghèo , bạn khác giới, bạn khuyết tật,… Đó chính là thực hiện quyền không bị phân biệt đối xử của trẻ em. 4- Củng cố- dặn dò - Quan tâm giúp đỡ bạn bè là việc làm cần thiết của mỗi học sinh .Em cần quý trọng các bạn biết quan tâm giúp đỡ bạn .Khi được bạn bè quan tâm , niềm vui sẽ tăng lên và nỗi buồn sẽ vơi đi. - Về thực hiện điều đã học. - Nhận xét tiết học. Dặn hs về nhà chuẩn bị bài sau 317. + Nếu em là Nam em sẽ làm gì để giúp đỡ bạn . - Các nhóm thể hiện qua đóng vai. - Các nhóm lên trình bày , các nhóm khác nhận xét : - Cách ứng xử nào cho phù hợp . Cách ứng xử nào chưa phù hợp ? Vì sao ? - Không cho Hà xem bài là đúng Hà không học tập, Hà phải cố gắng . - Khuyên Hà tự làm bài và xem bài - Không cho bạn xem bài là việc làm sai , như vậy bạn sẽ lười học. - Một số học sinh trả lời . - Học sinh khác nhận xét : - Đồng ý hay không đồng ý với việc làm của bạn tại sao ? - Đại diện một số tổ lên trình bày. - Gọi học sinh nhắc lại. - Cho HS làm vào VBT - Học sinh thảo luận : - Em tán thành cách ứng xử của bạn nào ? vì sao ? - Tiểu phẩm trên muốn nói gì ? Điều đó liên quan đến quyền nào của trẻ em mà em biết ? - Ý kiến học sinh trao đổi . - Tán thành cách ứng xử của bạn Nam, không tán thành cách ứng xử của bạn Tuấn , vì tất cả các bạn trong lớp đều có quyền được chơi với nhau, không phân biệt đối xử. - Điều mà tiểu phẩm muốn nói là: ai cũng cần được quan tâm , giúp đỡ. Đó là quyền không bị phân biệt đối xử của trẻ em.. Líp 2 - N¨m häc : 2012 - 2013 Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Gv : Nguyễn Viết Hà - Trường Tiểu học Thịnh Lộc. _______________________________________________________________ Thø N¨m, ngµy 29 th¸ng 11 n¨m 2012 S¸ng TiÕt 1 LuyÖn tõ vµ c©u. Từ ngữ về công việc gia đình – Câu kiểu ai làm gì? I. Môc tiªu: - Mở rộng vốn từ chỉ hoạt động (công việc trong gia đình) - LuyÖn tËp vÒ mÉu c©u Ai lµm g×? - Nãi ®­îc c©u theo mÉu Ai lµm g×? II. Hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò. 1-Kiểm tra bài cũ : từ ngữ về tình cảm – dấu phẩy. + Em hãy nêu các từ ngữ chỉ về tình cảm gia đình. +Nhìn tranh nói 2,3 câu về hoạt động mẹ con. 2-Bài mới 2.1- Giới thiệu bài : từ ngữ về công việc gia đình .Câu kiểu Ai làm gì? 2.2- Hướng dẫn HS làm BT: Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu bài. - Cho HS thảo luận nhóm 2 - Giáo viên ghi nhanh các từ học sinh nêu trên bảng. - Giáo viên nhận xét, chữa bài. * Đó là từ chỉ hoạt động cũng là những từ ngữ chỉ cộng việc trong gia đình. Bài 2 : Cho học sinh nêu yêu cầu bài. -Giáo viên hướng dẫn mẫu câu a. + Chi đến tìm bông cúc màu xanh .Câu nói đến ai ? + Ai đến tìm bông cúc màu xanh ? Vậy Chi là bộ phận câu trả lời câu hỏi:ai? giáo viên gạch dưới từ Chi 1 gạch + Chi làm gì ? -Đến tìm bông cúc màu xanh là bộ phận câu trả lời câu hỏi : làm gì ? - Câu có mấy bộ phận ? - Đó là bộ phận nào ? - Cho học sinh làm bài vào VBT câu b, c,d. -Giáo viên nhận xét, sửa bài. b. Cây xòa cành ôm cậu bé . c. Em học thuộc đoạn thơ . d. Em làm ba bài tập toán. - 2 học sinh nêu , cả lớp theo dõi nhận xét. - 1 Học sinh nêu yêu cầu bài. - Học sinh trao đổi nhóm cặp . - Học sinh lần lượt nêu từ ngữ đã tìm được : trông em, quét nhà, rửa ly, nhặt rau , dọn dẹp nhà cửa, tưới cây, cho gà ăn , lau bàn ghế… - 2-3 học sinh đọc lại từ. - 2 HS đọc Y/C của bài - Chi - Chi - Đến tìm bông cúc màu xanh. - Bộ phận câu trả lời câu hỏi: Ai Bộ phận trả lời câu hỏi :Làm gì ? - 1 học sinh nhắc lại. - 1Học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào VBT. - 1 học sinh đọc yêu cầu bài.. Líp 2 - N¨m häc : 2012 - 2013 Lop2.net. 318.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> Gv : Nguyễn Viết Hà - Trường Tiểu học Thịnh Lộc. Bài 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu bài + Các từ ở nhóm 1 chỉ gì? + Các từ ở nhóm 2 chỉ gì ? + Các từ ở nhóm 3 chỉ gì ? -Giáo viên phân tích câu mẫu : + Em quét dọn nhà cửa . -Trong câu , bộ phận câu trả lời lời câu hỏi của ai ? là từ nào ? ( giáo viên gạch dưới từ em ở nhóm 1) -Bộ phận câu trả lời lời câu hỏi làm gì ? là những từ ngữ nào ? -Giáo viên gạch dưới từ quét dọn (nhóm 2) nhà cửa ( nhóm 3) Giảng : Với 3 từ ở 3 nhóm ta có thể tạo thành nhiều câu theo kiểu câu : Ai ? Làm gì? - Cho học sinh làm vào VBT. - Giáo viên nhận xét chữa bài. 4-Củng cố- dặn dò -Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau. TiÕt 2 TËp viÕt. - 1 học sinh đọc các từ ngữ ở nhóm 2. Từ chỉ công việc gia đình. -1 học sinh đọc các từ ngữ ở nhóm 3. Từ chỉ đồ vật . - 1 học sinh đọc câu mẫu . - em. - quét dọn nhà cửa. - Học sinh làm vào VBT. - Học sinh đọc bài làm của mình. - Chị em giặt quần áo. - Linh xếp sách vở. - Linh xếp quần áo . - Cậu bé rửa bát đũa . - Cậu bé xếp sách vở.. Ch÷ hoa L I. Môc tiªu: - RÌn kØ n¨ng viÕt ch÷ hoa L theo cì võa vµ nhá - Viết đúng mẫu chữ, cở chữ đều nét cụm từ ứng dụng: Lá lành đùm lá rách theo cỡ võa vµ nhá II. §å dïng d¹y häc: Ch÷ hoa L Viết sẵn mẫu chữ trên dòng kẻ: Lá lành đùm lá rách III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò. 1.Kiểm tra bài cũ : -Cho học sinh viết chữ : K -Nhắc lại cụm từ ứng dụng . -Viết bảng con chữ : K -Nhận xét, ghi điểm 2.Bài mới -Giới thiệu bài : Viết chữ L -Hướng dẫn học sinh viết chữ cái hoa: - Học sinh quan sát và nhận xét chữ L. + Chữ L cao mấy li ? + Gồm mấy nét ? 319. - cả lớp viết bảng con chữ K. - 1 Học sinh nhắc lại cụm từ ứng dụng . - Học sinh quan sát và nhận xét chữ L - Cao 5 li - Kết hợp của 3 nét cơ bản cong dưới, lượn dọc,. Líp 2 - N¨m häc : 2012 - 2013 Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Gv : Nguyễn Viết Hà - Trường Tiểu học Thịnh Lộc. -Hướng dẫn cách viết : Đặt bút trên đường kẻ 6 , viết một nét cong lượn dưới , sau đó đổi chiều bút, viết nét lượn dọc ( lượn 2 đầu) đến đường kẻ 1 thì đổi chiều bút; viết nét lượn ngang , tạo một vòng xoắn nhỏ ở chân chữ . -Giáo viên viết mẫu chữ hoa L cỡ vừa , vừa viết vừa nhắc lại cách viết. - Cho HS viết vào bảng con - Giáo viên nhận xét, uốn nắn. 3-Hướng dẫn viết câu ứng dụng a- Giới thiệu câu ứng dụng Ý nghĩa câu ứng dụng : đùm bọc , cưu mang, giúp đỡ lẫn nhau trong khó khăn , hoạn nạn. b-GV viết mẫu cụm từ ứng dụng: c- Quan sát và nhận xét: - Nêu độ cao các chữ cái. +Cách đặt dấu thanh ở các chữ. +Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào? - GV viết mẫu chữ : Laá lưu ý nối nét L và a . d- Hướng dẫn HS viết bảng con: * Viết: - GV nhận xét và uốn nắn. 3- Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết - GV nêu yêu cầu viết. - GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém. 4- Chấm, chữa bài : GV chấm 5-7 bài. Nhận xét bài viết của HS - GV nhận xét chung. 5- Củng cố – Dặn dò : - GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp. - GV nhận xét tiết học. - Nhắc HS về nhà hoàn thành nốt bài viết TiÕt 3 To¸n. lượn ngang. - Học sinh viết bảng con chữ L từ 2-3 lần. - Học sinh đọc câu ứng dụng :. - Chữ L, l, h cao . - Chữ r - a, n,u,m,c. - Chữ đ. - chữ cái 0 - Học sinh viết bảng con . - Học sinh viết vào vở . - 1 dòng chữ cái L cỡ vừa . - 2 dòng chữ L cỡ nhỏ. - 1 dòng chữ Lá cỡ vừa , cỡ nhỏ. - 2 dòng ứng dụng cỡ nhỏ.. LuyÖn tËp I. Môc tiªu: - PhÐp trõ cã nhí d¹ng 14 – 8 ; 34 – 8 ; 54 – 18 -T×m sè h¹ng ch­a biÕt, gi¶i to¸n II. Hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò. 1- Ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra bài cũ : 54- 18. - 3 học sinh lên bảng , cả lớp làm Líp 2 - N¨m häc : 2012 - 2013 Lop2.net. 320.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Gv : Nguyễn Viết Hà - Trường Tiểu học Thịnh Lộc. -Yêu cầu học sinh đặt tính rồi tính bảng con. 74 – 47 64 – 28 44 – 29 Nhận xét ghi điểm học sinh. - 1 học sinh nêu yêu cầu bài. 3-Bài mới 3.1-Giới thiệu bài : Luyện tập - Học sinh tiếp nối nhau nêu kết 3.2-Thực hành quả Bài 1 : Tính nhẩm 14 – 5 = 9 14 - 7 = 7 Dựa vào bảng trừ 14 trừ đi một số để nêu kết quả 14 - 6 = 8 14 - 8 = 6 - Cho HS làm miệng 14 - 9 = 5 13 - 9 = 4 -Giáo nhận xét , sửa bài. - 1 học sinh nêu yêu cầu bài. Bài 2: (cột 1,3 ) Gọi HS nêu Y/C của bài - Học sinh thực hiện theo Y/C của -Dựa vào bảng trừ có nhớ các em thực hiện các GV a) 84 - 47 74 - 49 phép tính trừ và ghi kết quả. 84 74 - Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng con Bài 3 : ( câu a ) Tìm x 47 49 -Giáo viên yêu cầu học sinh nêu tên các thành 37 25 phần x trong phép tính – nêu cách tìm số bị trừ , số b) 62- 28 60 - 12 hạng chưa biết . 62 60 - Gọi học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng 28 12 con 34 48 - Giáo viên nhận xét , chữa bài. Bài 4 : Gọi học sinh đọc đề bài - 1 học sinh nêu yêu cầu bài. -Giáo viên phân tích đề bài. - 3học sinh lên bảng làm, cả lớp + Bài toán cho biết gì ? làm vào bảng con + Bài toán hỏi gì ? a) x -24 = 34 - GV tóm tắt bài toán x = 34 + 24 Tóm tắt: x = 58 Có : 84 ô tô và máy bay. - 1 học sinh đọc đề bài Ôtô : 45 chiếc - Gọi 1học sinh lên bảng làm, cả Máy bay : … chiếc ? - Gọi học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào vở. GV lớp làm vào vở Bài giải: chấm 1 số em làm nhanh Số máy bay đồ chơi có là: 4-Củng cố- dặn dò 84 - 45 = 39 ( máy bay ) - Cho HS nhắc lại bảng trừ : 14 trừ đi một số . Đáp số : 39 máy bay. - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau. TiÕt 4 LuyÖn viÕt. B«ng hoa NiÒm Vui I. Môc tiªu: - HS viết đúng đẹp mmột đoạn trong bài Bông hoa Niềm Vui 321. Líp 2 - N¨m häc : 2012 - 2013 Lop2.net.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×