Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (273.1 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Phòng Giáo dục và Đào tạo Tuy Phước Trường TH số 1 Phước Quang. (22 / 11 /2010 25/ 11 /2010 ) Thứ 2. 3. 4. 5. 6. Môn HĐTT Tập đọc Nhạc Tập đọc Toán Chính tả Thủ công Toán TD Kể chuyện Đạo đức Tập đọc MT Toán TNXH Tập viết TD LTVC Toán Chính Tả Toán TLV HĐTT. Tiết. Tên bài dạy. 40. Sinh hoạt đầu tuần 14. Câu chuyện bó đuã.. 41 66 25 14 67. Câu chuyện bó đũa. 55- 8, 56 – 7, 37 – 8, 68 – 9 (Nghe viết ) Câu chuyện bó đũa. Gấp cắt dán hình tròn (Tiết 2 ) 65 –38, 46 –17, 57 – 28, 78 – 29. 14 14 42. Câu chuyện bó đũa . Giữ gìn trường lớp sạch đẹp. Nhắn tin .. 68 14 14. Luyện tập. Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà. Chữ hoa : M. 14 69 26 70 14. Từ ngữ về tình cảm gia đình . Bảng trừ. (Tập chép ) Tiếng võng kêu. Luyện tập . Quan sát tranh trả lời câu hỏi . Sinh hoạt cuối tuần.. ĐDDH TV TL. Ngày soạn : 21/11/2010 Ngày dạy: Thứ 2, ngày 22 / 11/ 2010 SINH HOẠT TẬP THỂ ĐẦU TUẦN 14 I/ Mục tiêu : Cho HS nắm được: - GD HS theo chủ điểm :” Tôn sư trọng đạo”, giáo dục HS yêu thích các trò chơi dân gian. - Nhiệm vụ học tập trong tuần 14. - Hiểu và thực hiện tốt các nhiệm vụ khác tuần 14. II/Lên lớp: 1/ Phần mở đầu : HS vỗ tay và hát bài Chiến sĩ tí hon . GV phổ biến mục tiêu sinh hoạt. GV thực hiện : Nguyễn Thị Thanh Thủy – Lớp 2 – Năm học 2010-2011 Lop2.net. 1.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> 2/Phần cơ bản: a/ Giáo dục HS theo chủ điểm:” Tôn sư trọng đạo “, HS biết kính trọng và biết ơn thầy cô giáo, giáo dục HS yêu thích các trò chơi dân gian. b/ Nhiệm vụ tuần 14: -Tiếp tục ổn định nề nếp, truy bài 15’ đầu buổi . -Trực nhật sạch sẽ, trang trí phòng học đẹp. -Tiếp tục rèn chữ giữ vở. -Học bài và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp . -Thực hiện thi đua giữa các tổ. * Biện pháp : Thường xuyên nhắc nhở, kiểm tra, đôn đốc. c/ Sinh hoạt văn nghệ và chơi trò chơi dân gian. -HS xung phong hát cá nhân, nhóm… -HD học sinh chơi trò chơi dân gian “Rồng rắn lên mây”. 3/ Phần kết thúc : -HS vỗ tay hát. -GV nhận xét tiết sinh hoạt .. Tập đọc : Tiết 40 - 41. CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA. I/ Mục tiêu: 1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: -Đọc trơn cả bài. Nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa các cụm từ dài. -Biết đọc phân biệt giọng kể và giọng nhân vật ( người cha, bốn người con). 2. Rèn kĩ năng đọc – hiểu: -Hiểu từ ngữ : Va chạm, dâu rể, đùm bọc, đoàn kết, chia lẻ, hợp lại. -Hiểu ý nghĩa của bài: Câu chuyện khuyên anh chị em trong gia đình phải đoàn kết, thương yêu nhau . Đoàn kết tạo ra sức mạnh. 3. GD HS phải đoàn kết, giúp đỡ anh chị em trong gia đình . II/ Đồ dùng dạy học : GV:1 bó đũa. Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc . HS: SGK III/ Các hoạt động dạy học : Tgian Hoạt động của GV Hoạt động của HS 4’ A/Kiểm tra bài cũ : -Gọi 2 HS đọc bài Quà của bố, trả lời câu -2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi. hỏi SGK. -Quà của bố đi câu về có những gì? -Những câu nào cho thấy các con rất thích món quà của bố ? - Gọi 1 HS nêu nội dung bài. -1 HS nêu nội dung. GV nhận xét ghi điểm . B/ Bài mới : 1’ 1 / Giới thiệu bài : Cho HS xem chủ đề -HS xem tranh anh, chị, em. Giới thiệu bài: Câu chuyện bó đũa. 2/ Các hoạt động : 35’ Hoạt động 1: Luyện đọc : a/ GV đọc mẫu toàn bài -HS lắng nghe. b/ GV hướng dẫn đọc, kết hợp giải nghĩa từ. -Đọc từng câu, kết hợp luyện đọc từ khó. -HS nối tiếp nhau đọc từng câu GV thực hiện : Nguyễn Thị Thanh Thủy – Lớp 2 – Năm học 2010-2011 Lop2.net. 2.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> -HS phát hiện từ khó và luyện đọc. -Đọc từng đoạn trước lớp +Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài +GV treo bảng phụ, luyện đọc câu văn dài +Gọi 1 số HS giải từ khó; -Đọc từng đoạn trong nhóm. - Thi đọc giữa các nhóm.(Từng đoạn, cả bài Tiết 2 Tgian Hoạt động của GV 4’ A/ Kiểm tra bài cũ : -Gọi 3 HS mỗi em đọc một đoạn -GV nhận xét ghi điểm. 17’ Hoạt động 2: Tìm hiểu bài : -Gọi 1 HS đọc đoạn 1 . +Câu chuyện này có những nhân vật nào? (HSY) +Thấy các con không yêu thương nhau, ông cụ làm gì ? (HSK) GV cho HS xem tranh. -Gọi 1 HS đọc đoạn 2 +Tại sao 4 người không ai bẻ gãy bó đũa?0. (HSKG) 1. Câu 3: Người cha bẻ gãy bó đũa bằng nào? 2. (HSTB) 3. Câu 4: Một chiếc đũa được ngầm so sánh4. với những gì? (HSKG) -Cả bó đũa được ngầm so sánh với những gì? (HSKG) -Người cha muốn khuyên các con điều gì ? GV : Người cha muốn dùng câu chuyện rất dễ hiểu về bó đũa để khuyên bảo các con, giúp các con thấm thía tác hại cuả sự chia rẽ, sức mạnh của đoàn kết . 15’ Hoạt động 3: Luyện đọc lại HS đọc truyện theo vai .. - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp. -Luyện đọc câu văn dài. -HS đọc chú giải. -HS đọc từng đoạn trong nhóm -Thi đọc giữa các nhóm Hoạt động của HS -3 HS đọc bài . -1 HS đọc đoạn 1. -HS trả lời. -HS trả lời. -1 HS đọc đoạn 2. -HS trả lời. -HS trả lời. -HS trả lời. -HS trả lời. -HS phát biểu. -HS nghe.. -HS đọc theo vai. -HS thi đọc câu chuyện. 4’. 3/ Củng cố, dặn dò : -Nêu ý nghiã của câu chuyện. -HS trả lời. -Đặt tên khác cho truyện -HS đặt tên. - Tìm những câu nói về tình cảm anh em.5. -HS nêu. -GV nhận xét tiết học . Chuẩn bị bài sau: 6. -HS nghe. Nhắn tin Rút kinh nghiệm: -------------------------------------------------------------------------------------. Toán: Tiết 66. 55 – 8 ; 56 – 7 ; 37 – 8 ; 68 - 9. I/ Mục tiêu : Giúp HS. -Biết thực hiện phép trừ có nhớ dạng 55-8 ; 56 –7; 37 –7; 68 –9. GV thực hiện : Nguyễn Thị Thanh Thủy – Lớp 2 – Năm học 2010-2011 Lop2.net. 3.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Biết giải các bài toán có liên quan. -Rèn kĩ năng tìm số hạng chưa biết trong một tổng . -GDHS tính cẩn thận và chính xác khi làm bài tập II/ Đồ dùng dạy học: GV: Bảng phụ. HS : Que tính, bảng con III/ Các hoạt động dạy học: Tgian Hoạt động của GV 4’ A/ Kiểm tra bài cũ : -Gọi 2 HS lên bảng, đặt tính rồi tính: 15 -7 ; 27 -8 ; 17- 9 ; 45- 9 -GV nhận xét, ghi điểm . B/ Bài mới : 1’ 1/ Giới thiệu bài : 55-8; 56-7; 37-8; 68-9. 2/ Các hoạt động : 7’ Hoạt động 1: Phép trừ 55-8. - GV nêu đề toán : Có 55 que tính bớt 8 que tính, còn bao nhiêu que tính? Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính em làm thế nào? (HSY) Gọi 1 HS lên bảng đặt tính rồi tính. 10’ Hoạt động 2: Phép trừ 56-8; 37-8; 68-9 Gọi 3 HS lên đặt tính. 15’. Hoạt động 3: Luyện tập và thực hành . Bài 1: ( cột 1, 2, 3) -Yêu cầu HS tự làm bài vào vở . -Gọi 3 HS lên bảng lần lượt chữa bài .. Hoạt động của HS -2 HS lên bảng, lớp làm bảng con.. - Lấy 55 – 8. -1HS thực hiện, lớp làm bảng con. -3 HS lên bảng đặt tính. Lớp làm vào bảng con. -HS nêu cách trừ -HS tự làm vào vở . -3 HS lên bảng chữa bài. -Hai HS ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra.. Bài 2: ( a, b) Tìm x GV ghi phép tính lên bảng. 3’ 3/ Củng cố, dặn dò : -Gọi HS nêu lại cách đặt tính. Nêu cách - HS nêu. thực hiện phép tính. -GV nhận xét giờ học. - HS nghe. -Về nhà làm bài 1( cột 4, 5) ; bài 2c; 3. -Chuẩn bị bài sau 65-38 ;46 – 17 , 57-28 ; 78 -29 Rút kinh nghiệm: -------------------------------------------------------------------------------------. Ngày soạn: 21/11/2010 Ngày dạy: Thứ 3, ngày 23 / 11 / 2010 Chính tả : Tiết 27 Nghe viết CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA I/ Mục tiêu: -Nghe và viết lại chính xác đoạn từ :Người cha liền bảo….. hết . Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt i/ iê, ac / ăc . -Rèn kĩ năng viết đúng chính tả . -GD HS tính cẩn thận, chăm chú và trình bày bài đẹp. II/ Đồ dùng dạy học :GV Bảng phụ ghi nội dung bài chính tả .HS: vở chính tả, bút chì, bảng con, phấn GV thực hiện : Nguyễn Thị Thanh Thủy – Lớp 2 – Năm học 2010-2011 Lop2.net. 4.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> III/ Các hoạt động dạy học : Tgian Hoạt động của GV 4’ A/ Kiểm tra bài cũ : -Gọi 2 HS lên bảng viết: câu chuyện, yên lặng, dung dăng, dung dẻ. B/ Bài cũ: 1’ 1 / Giới thiệu bài : “ Câu chuyện bó đũa ”và làm một số bài tập . 2/ Các hạot động : 8’ Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả . -GV đọc mẫu : Hỏi : Đây là lời nói của ai ? (HSTB) Người cha nói gì với con? -Hướng dẫn HS nhận xét. Lời người cha được ghi sau dấu câu gì ? (HSY) -Viết bảng con . -Goị 1 HS lên bảng viết tiếng khó. 17’. 7’. Hoạt động 2: Viết bài : -GV đọc bài từng câu -GV đọc toàn bài . -Yêu cầu HS đổi vở chấm và chữa lỗi- GV treo bảng phụ và hướng dẫn HS chấm. -GV thu vở chấm và nhận xét . Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập . Bài 2: ( chọn bài tập 2 b). -Gọi 1 HS lên bảng . Bài 3: ( chọn 3b). Hoạt động của HS -2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con.. -HS nghe. -HS trả lời. -HS trả lời. -HS trả lời. -1HS lên bảng viết tiếng khó. Cả lớp viết vào bảng con. -HS viết vào vở -HS rà soát lỗi. -HS đổi vở chấm và chữa lỗi. -HS nộp vở . 2b ) Điền i hay iê Cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng. HS chữa bài. -HS đọc yêu cầu bài. -HS làm bài -HS lần lượt trả lời.. -GV nêu lần lượt câu hỏi: Trái nghĩa với dữ. Chỉ người tốt có phép lạ trong truyện cổ tích. Có nghĩa là (quả, thức ăn đến độ ăn được) 3’ 3/ Củng cố, dặn dò : - GV nhận xét tiết học. -HS nghe. -Về nhà tìm thêm những tiếng có âm: i, iê. -Chuẩn bị bài sau: Tập chép: Tiếng võng kêu. Rút kinh nghiệm: -------------------------------------------------------------------------------------. Thủ công : Tiết 14. GẤP, CẮT, DÁN HÌNH TRÒN. (tiếp theo). I / Mục tiêu : - HS biết gấp, cắt, dán hình tròn - Rèn kĩ năng thực hành: Gấp, cắt, dán được hình tròn . -HS có hứng thú với giờ thủ công II / Đồ dùng học tập : GV thực hiện : Nguyễn Thị Thanh Thủy – Lớp 2 – Năm học 2010-2011 Lop2.net. 5.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> GV: Mẫu hình tròn được dán trên nền hình vuông Quy trình gấp cắt dán hình tròn Giấy thủ công, hoặc giấy màu, kéo hồ HS : giấy màu, kéo, hồ III/ Các hoạt động dạy học : Tgian Hoạt động của GV Hoạt động của HS 3’ A/ Kiểm tra bài cũ : -Gọi 2HS nêu các bước gấp hình tròn. -2HS nêu các bước gấp. B/ Bài cũ: 1/Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay các em sẽ thực -HS nghe. hành: “Gấp, cắt, dán hình tròn ”. 2/ Các hoạt động : 5’ Hoạt động 1: Quan sát nhận xét . -GV cho HS xem lại hình tròn, hướng dẫn cắt gấp -HS theo dõi GV hướng dẫn. cắt dán. -Gọi HS nêu cách gấp hình tròn. -HS nêu cách bước gấp. 18’ Hoạt động 2: Thực hành : -GV cho cả lớp gấp, cắt, dán hình tròn. -HS thực hành gấp, cắt, cắt dán -GV đến từng bàn, theo dõi và hướng dẫn thêm hình tròn. các em cách gấp, cắt, dán. - Trình bày sản phẩm theo nhóm. -Trình bày sản phẩm . 5’ Hoạt động 3: Đánh giá sản phẩm. -Hướng dẫn HS đánh giá sản phẩm. -HS tự đánh giá . 3’ 3/ Củng cố , dặn dò : -Gọi 2 HS nêu 3 bước gấp hình tròn. -2 HS nêu 3 bước. -GV nhận xét tiết học . -HS nghe. -Chuẩn bị tiết sau: giấy thủ công, kéo, hồ biển báo giao thông . Rút kinh nghiệm: -------------------------------------------------------------------------------------. Toán Tiết 62:. 65 – 38 ; 46 – 17 ; 57 – 28 ;. 78 - 29.. I/ Mục tiêu: -HS thực hiện phép trừ có nhớ trong đó có số bị trừ có hai chữ số. - Kĩ năng: Rèn thực hiện các phép trừ liên tiếp (tính giá trị biểu thức số và giải toán có lời văn). -GD HS tính cẩn thận, chính xác khi làm bài tập. II/ Đồ dùng dạy học : GV: SGK . HS: Bảng con, vở bài tập. III/ Các hoạt động dạy học : Tgian Hoạt động của GV Hoạt động của HS 4’ A/ Kiểm tra bài cũ : -Gọi 2 HS lên bảng đặt tính và thực hiện phép -2 HS lên bảng thực hiện, lớp làm tính: 55 -8 ; 66- 7 bảng con. -GV nhận xét, ghi điểm. B/ Bài mới: . 1’ 1/ Giới thiệu bài : 65-38 ; 46-17; 57-28 ; 78- -HS lắng nghe. 29. 2/ Các hoạt động : 14’ Hoạt động 1: Phép trừ 65-38 - GV nêu bài toán : Có 65 que tính, bớt 38 que tính, còn lại bao nhiêu que tính? Muốn biết còn GV thực hiện : Nguyễn Thị Thanh Thủy – Lớp 2 – Năm học 2010-2011 Lop2.net. 6.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> lại bao nhiêu que tính, ta làm thế nào? -Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và tính.. 18’. -Cho HS nêu cách tính. -GV cho HS nhắc lại cách đặt tính và tính. -GV viết 3 phép tính lên bảng -Gọi 3 HS lên bảng . -Yêu cầu HS tính và nêu cách tính. Hoạt động 2: Luyện tập : Bài 1 : ( cột 1, 2, 3) Gọi 1 HS đọc yêu cầu -GV viết phép tính lên bảng -GV yêu cầu HS tự làm bài -Gọi lần lượt 3 HS lên bảng chữa bài.. 65-38 -1 (HSKG) lên bảng đặt tính và tính. Cả lớp làm vào bảng con. - HS nêu cách tính. -Vài HS nhắc lại. -3 HS lên bảng. -HS thực hiện. -HS đọc.. - HS làm bài vào vở. -3 HS lên bảng chữa bài. HS nhận xét . Bài 2 : ( cột 1)Gọi 1 HS đọc yêu cầu - Điền số -GV ghi đề lên bảng chia lớp làm 3 nhóm, mỗi -3 nhóm, mỗi nhóm 4 em chơi trò nhóm 4 em chơi trò chơi chơi. -Giải toán tiếp sức -Giải toán tiếp sức. -GV tổng kết trò chơi, tuyên dương nhóm -HS nghe. thắng cuộc. Bài 3 : Gọi 1 HS đọc đề -HS đọc đề. -GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán rồi giải. -1 HS lên bảng tóm tắt và giải. Cả lớp làm vào vở -Gọi 1 HS khá lên bảng chữa bài -1 HS khá giỏi lên bảng chữa bài 3’ 3/ Củng cố, dặn dò : -Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép tính: -HS nêu. 65 – 38 , 46 – 17 , 57 – 28 , 78 – 29 - GV nhận xét tiết học. -HS nghe. -Về nhà làm các bài còn lại và học thuộc bảng 15 , 16 , 17 , 18 trừ đi một số .Chuẩn bị bài sau : Luyện tập Rút kinh nghiệm: -------------------------------------------------------------------------------------. Kể chuyện Tiết 14. CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA. I/ Mục tiêu: 1.Rèn kĩ năng nói: Dựa vào trí nhớ, 5 tranh minh hoạ và các gợi ý dưới tranh, kể lại từng đoạn câu chuyện với giọng kể tự nhiên . Biết phối hợp lời kể với điệu bộ nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung. 2. Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe bạn kể chuyện, nhận xét đánh giá đúng lời kể của bạn. 3.GD HS anh em phải biết đoàn kết, thương yêu nhau. II/ Đồ dùng dạy học:GV : 5 tranh minh hoạ nội dung câu chuyện HS : Xem trước câu chuyện III/ Các hoạt động dạy học: Tgian Hoạt động của GV Hoạt động của HS 4’ A/ Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS nối tiếp nhau kể - 2 HS kể chuyện lại câu chuyện: Bông hoa Niềm Vui GV nhận xét ghi điểm B/ Bài mới: 1’ 1/ Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay các em sẽ kể -HS nghe. GV thực hiện : Nguyễn Thị Thanh Thủy – Lớp 2 – Năm học 2010-2011 Lop2.net. 7.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> 32’. lại câu chuyện: Câu chuyện bó đũa 2/ Các hoạt động: Hoạt động : Hướng dẫn câu chuyện : -Kể từng đoạn theo tranh. GV treo tranh minh họa.. -1 HS đọc yêu cầu, cả lớp quan sát tranh, 1HS khá nói vắn tắt nội dung từng tranh. -Gọi 1 HS khá kể mẫu theo tranh 1. -1 HS khá kể mẫu theo tranh. -Kể trong nhóm: Yêu cầu HS kể trong nhóm. -HS kể trong nhóm. -Kể trước lớp :Yêu cầu HS quan sát tranh đọc -HS kể trước lớp. thầm từ ngữ gợi ý dưới tranh nối tiếp nhau kể trước lớp. -Phân vai kể lại câu chuyện:Yêu cầu các nhóm -HS phân vai kể toàn câu chuyện. phân vai kể lại câu chuyện. -Sau mỗi lần kể cả lớp theo dõi bình chọn nhóm -Cả lớp lắng nghe, bình chọn cá kể hay nhất . nhân kể hay nhất. 3’ 3 / Củng cố , dặn dò : -Câu chuyện khuyên em điều gì ?(KG) -HS nêu. -GV tuyên dương HS khá giỏi kể tốt .Chuẩn bị -HS nghe. tiết sau: Kể chuyện Hai anh em Rút kinh nghiệm: -------------------------------------------------------------------------------------. Ngày soạn: 21/11/2010 Ngày dạy: Thứ 4, 24 /11 /2010 Đạo đức Tiết 14 GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP ( Tiết 1 ) I/ Mục tiêu: -HS biết: Một số hiện tượng cụ thể của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp . Lý do vì sao cần phải giữ gìn trường lớp sạch đẹp . - HS biết làm một số công việc cụ thể để giữ gìn trường lớp sạch đẹp . -HS có thái độ đồng tình với các việc làm đúng để giữ gìn trường lớp sạch đẹp . II/ Đồ dùng dạy học : GV:Tiểu phẩm bạn Hùng thật đáng khen.HS : Bài hát Em yêu trường em. III/ Các hoạt động dạy học : Tgian Hoạt động của GV Hoạt động của HS 3’ A/ Kiểm tra bài cũ : Quan tâm giúp đỡ bạn -Vì sao em cần quan tâm giúp đỡ bạn ? -HS trả lời. -Em đã làm những việc gì thể hiên sự quan tâm giúp đỡ bạn ? B/ Bài mới : 1’ 1/ Giới thiệu bài : Giữ gìn trường lớp sạch đẹp . 2/ Các hoạt động: 10’ Hoạt động 1: Tiểu phẩm bạn Hùng đáng khen . + Mục tiêu : Giúp HS biết được một việc làm cụ thể để giữ gìn trường lớp sạch đẹp + Cách tiến hành : GV mời1 số HS đóng tiểu HS đóng vai . phẩm GV nêu nội dung kịch bản : ( xem trang 50) – GV tổ chức HS thảo luận đóng vai. Bạn Hùng đã làm gì trong buổi sinh nhật mình? -Hãy đoán xem vì sao bạn Hùng làm như vậy? GV kết luận : Vứt giấy rác vào đúng nơi qui định -HS nghe. GV thực hiện : Nguyễn Thị Thanh Thủy – Lớp 2 – Năm học 2010-2011 Lop2.net. 8.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> là góp phần gìn giữ trường lớp sạch đẹp 10’ Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ . + Mục tiêu : HS bày tỏ thái độ phù hợp với việc làm đúng và không đúng trong việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp. + Cách tiến hành :Yêu cầu HS quan sát tranh, HS quan sát tranh, thảo luận. HS nêu nội dung tranh, thảo luận nhóm các câu hỏi. nêu nội dung tranh. Thời gian thảo luận 3’ -Em có đồng ý với việc làm của các bạn trong tranh không ? Vì sao ?. -Nếu là bạn trong tranh em sẽ làm gì ? Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả. Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả, các nhóm khác bổ sung. Hỏi cả lớp : -Em cần làm gì để gìn giữ trường lớp sạch đẹp ? -HS trả lời. -Trong những việc đo, việc gì làm em được, việc -HS kể gì chưa làm được. GV kết luận: Để giữ gìn trường lớp sạch đẹp, chúng ta nên làm trực nhật hằng ngày …… 8’ Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến . + Mục tiêu: HS nhận thức được bổn phận của người HS là biết gìn giữ trường lớp sạch đẹp. + Cách tiến hành : GV hướng dẫn HS làm việc trong vở bài tập . -HS làm bài tập. Đánh dấu cộng a, Trường lớp sạch đẹp có lợi cho sức khoẻ HS. trước ý kiến em đồng ý . b, Trường lớp sạch đẹp giúp em học tập tốt hơn. c, Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là bổn phận của HS. d, Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là thể hiện lòng yêu trường , yêu lớp. đ,Vệ sinh trường lớp chỉ là trách nhiệm của các bác lao công. -GV cho HS trình bày ý kiến mình và giải thích lí HS trình bày ý kiến của mình và do. giải thích lí do. GV kết luận. -HS nhắc lại kết luận 3’ 3/ Củng cố dặn dò : -Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của -HS trả lời. ai ? -Em đã làm gì để giữ gìn trường lớp sạch đẹp? -HS trả lời. -Liên hệ trong lớp xem đã sạch đẹp chưa ? -HS tự liên hệ. -GDHS : Mỗi em phải tự giác có ý thức giữ vệ -HS nghe. sinh trường lớp -GV nhận xét tiết học. Chuẩn bị tiết sau “ Giữ gìn trường lớp sạch đẹp ( T2 ) Rút kinh nghiệm: -------------------------------------------------------------------------------------. Tập đọc : Tiết 42. NHẮN TIN. I/ Mục tiêu : 1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng : Đọc trơn hai mẫu nhắn tin, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đọc giọng thân mật GV thực hiện : Nguyễn Thị Thanh Thủy – Lớp 2 – Năm học 2010-2011 Lop2.net. 9.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> 2.Rèn kĩ năng đọc- hiểu .Hiểu nội dung các mẫu nhắn tin. Nắm được cách viết nhắn tin (ngắn gọn, đủ ý) 3. GDHS biết viết nhắn tin khi cần thiết. II/ Đồ dùng dạy học : GV: Một số mẫu nhắn tin, mẫu giấy nhỏ để viết mẫu nhắn tin .HS : Xem trước bài . III/ Các hoạt động dạy học : Tgian Hoạt động của GV Hoạt động của HS 4’ A/ Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc -2HS đọc bài và trả lời câu hỏi. -Vì sao 4 người con không ai bẻ được bó đũa? - Câu chuyện khuyên em điều gì ? B/ Bài mới: 1’ 1/ Giới thiệu bài : Nhắn tin . 2/ Các hoạt động : 10’ Hoạt động 1: Luyện đọc : 1/ GV đọc mẫu toàn bài, giọng nhắn nhủ thân -HS lắng nghe mật. 2/GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ. a/ Đọc từng câu, kết hợp luyện đọc từ khó. -HS nối tiếp nhau đọc từng câu. -HS đọc tiếng khó: chuyền, quyển, quét nhà b/ Đọc từng mẫu nhắn tin trước lớp. -HS đọc từng mẫu nhắn tin trước lớp. Luyện HS đọc đúng câu khó. -HS luyện đọc. c/ Đọc từng mẫu nhắn tin trong nhóm. -HS luyện đọc trong nhóm. d/ Thi đọc giữa đại diện các nhóm. -HS thi đọc. 10’ Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu : Câu 1: Ai nhắn tin cho Linh ? (HSY) -HS trả lời. Nhắn tin bằng cách nào? (HSTB) -HS trả lời. Câu 2: Vì sao chị Nga và Hà nhắn tin cho -HS trả lời. Linh? (HSK) Câu 3: Chị Nga nhắn Linh những gì ? -HS trả lời. Câu 4: Hà nhắn Linh những gì ? -HS trả lời. Câu 5: GV giúp HS nắm tình huống viết . -HS nghe. Em viết nhắn tin cho ai? Vì sao phải viết nhắn tin . Nội dung viết nhắn tin là gì ? -Cho HS viết nhắn tin vào vở -HS viết nhắn tin vào vở Gọi nhiều HS nối tiếp nhau đọc nhắn tin -HS nối tiếp nhau đọc nhắn tin. 8’ Hoạt động 3: Luyện đọc lại. Yêu cầu 1 số HS đọc bài. -1 số HS đọc bài . GV khen những HS viết ngắn, đủ ý gọn lời 3’ 3 / Củng cố , dặn dò : -Bài học hôm nay giúp em hiểu biết gì về cách -HS nêu. viết nhắn tin? -GV nhận xét tiết học.Về nhà thực hành viết -HS nghe. nhắn tin. Đọc trước bài “ Tiếng võng kêu ”. Rút kinh nghiệm: ------------------------------------------------------------------------------------GV thực hiện : Nguyễn Thị Thanh Thủy – Lớp 2 – Năm học 2010-2011 Lop2.net. 10.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Toán Tiết 68. LUYỆN TẬP. I/ Mục tiêu : Giúp HS củng cố về . - Các phép tính trừ có nhớ đã học ở các tiết 64, 65, 66. -Rèn kĩ năng tính nhẩm và tính viết, bài toán về ít hơn. -GDHS tính cẩn thận, tự tin hứng thú học tập. II/ Đồ dùng dạy học : GV : 4 mảnh giâý bìa hình tam giác như bài tập 5. HS : Vở bài tập và hình tam giác. III/ Các hoạt động dạy học : Tgian Hoạt động của GV Hoạt động của HS 4’ A/ Kiểm tra bài cũ : Gọi 3 HS lên bảng đặt tính: 96 – 48 ; 98 – 19 -3 HS lên bảng tính ; 76 – 28. GV nhận xét ghi điểm B/ Bài mới: 1’ 1/ Giới thiệu bài : Luyện tập . 32’ 2/ Các hoạt động : Hoạt động 1: Bài tập ở lớp. Bài 1: Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả -HS nhẩm và ghi kết quả . vào vở bài tập. Gọi HS nối tiếp nhau đọc kết quả. -HS nối tiếp nhau đọc kết quả. Mỗi HS chỉ nêu 1 kết quả phép tính. Bài 2: ( cột1, 2) Gọi HS đọc yêu cầu đề . -HS đọc đề : Tính nhẩm . GV viết phép tính lên bảng. -HS nhẩm và ghi kết quả vào bảng con. Yêu cầu HS so sánh kết quả: 15-5-1 và 15-6. -Bằng nhau Bài 3 : Gọi HS đọc đề Đặt tính rồi tính -Gọi 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào bảng con -2 HS lên bảng, cả lớp làm vào bảng a) 35 –7 72 –36 con. b) 81-9 50 -17 Bài 4: Gọi HS đọc đề . -Bài toán thuộc dạng toán gì? -HS đọc đề Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài toán. - Bài toán về ít nhiều -1HS lên bảng, cả lớp làm vào vở bài tập. 3’ 3/ Củng cố, dặn dò : -GV gọi 1 số HS thi đọc thuộc bảng 13, 14, -HS thi đọc thuộc bảng trừ. 15, 16 trừ đi một số. -Về nhà làm bài tập1 ( cột 4) , bài 2( cột 2, 3) -HS nghe. -GV nhận xét tiết học . - Về nhà học thuộc bảng trừ . Rút kinh nghiệm: -------------------------------------------------------------------------------------. Tự nhiên và xã hội Tiết 14. PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỘC KHI Ở NHÀ. I/ Mục tiêu: Sau bài học HS có thể -Nhận biết 1 số thứ sử dụng trong gia đình có thể gây ngộ độc. - Phát hiện được 1 số lí do khiến ta có thể bị ngộ độc qua đường ăn uống. -GDHS biết cách ứng xử khi bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc . GV thực hiện : Nguyễn Thị Thanh Thủy – Lớp 2 – Năm học 2010-2011 Lop2.net. 11.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> II/ Đồ dùng dạy học: GV : SGK HS: Xem xét trong nhà có những thức ăn, nước uống nào để gần chất dễ bị ngộ độc. III/ Các hoạt động dạy học Tgian Hoạt động của GV Hoạt động của HS 4' A/ Kiểm tra bài cũ : -Em sẽ làm gì để môi trường xung quanh sạch sẽ -HS trả lời. -Giữ vệ sinh xung quanh nhà ở có lợi gì ? -HS trả lời. B/ Bài mới: 1’ 1/ Giới thiệu bài :Hôm nay các em học bài phòng tránh ngộ độc khi ở nhà . 2/ Các hoạt động : 10’ Hoạt động 1: Làm việc với SGK * Bước 1: Các nhóm thảo luận -Yêu cầu các nhóm kể những thứ gây ngộ độc qua -HS quan sát hình vẽ kể những thứ đường ăn uống. gây ngộ độc cho người. * Bước 2: Thảo luận nội dung hình vẽ trong SGK. -Các nhóm thảo luận nội dung hình vẽ. Hình 1 vẽ gì ? -Nếu bạn trong hình ăn bắp thì điều gì xảy ra? Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. Hình 2 :Trên bàn có những gì ? -Nếu em bé lấy lọ thuốc ăn thì điều gì xảy ra -Hình 3: Nếu chị phụ nữ lấy nhầm chai thuốc trừ sâu, tưởng là nước mắm nấu ăn thì điều gì xảy ra? * Bước 3 :Làm việc cả lớp GV kết luận. -HS nghe. 10’ Hoạt động 2 : Cần làm gì để tránh ngộ độc . Bước 1 :Làm việc theo nhóm Yêu cầu HS quan sát hình 4,5,6 SGK nói mọi -HS quan sát hình vẽ, thảo luận người đang làm gì ? Nêu tác dụng . nhóm. Bước2: Làm việc cả lớp. -Đại diện nhóm báo cáo kết quả. -GV kết luận. 8’ Hoạt động 3 :Đóng vai . -Xử lí tình huống khi bản thân hoặc người nhà bị -Các nhóm thảo luận, đưa ra tình ngộ độc huống tập ứng xử rồi đóng vai. GV giao nhiệm vụ: Các nhóm đưa ra tình huống tập ứng xử khi bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc. -GV kết luận. -HS nghe. 3’ 3/ Củng cố , dặn dò : -Cần làm gì để tránh ngộ độc?(TB) -HS trả lời -GD HS có ý thức phòng tránh ngộ độc cho bản thân và cho gia đình. Khi đã bị ngộ độc cần biết cách xử lí. -GV nhận xét tiết học. -HS nghe. -Chuẩn bị bài sau: Trường học Rút kinh nghiệm: -------------------------------------------------------------------------------------. Ngày soạn: 17/11/2010 Ngày dạy: Thứ 5, /11/ 2010 Tập viết : Tiết 14 CHỮ HOA. M. GV thực hiện : Nguyễn Thị Thanh Thủy – Lớp 2 – Năm học 2010-2011 Lop2.net. 12.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> I/ Mục tiêu : rèn luyện kĩ viết chữ . - Biết viết chữ M hoa cỡ vừa và cỡ nhỏ, viết đúng mẫu đều nét. Biết viết cụm từ ứng dụng: “ Miệng nói tay làm” và hiểu câu ứng dụng, biết nối chữ đúng qui định . -Rèn viết đẹp, đúng mẫu. -GD HS tính cẩn thận, kiên trì, thẫm mĩ . II/ Đồ dùng dạy học : GV : Mẫu chữ M hoa, đặt trong khung chữ như SGK .Viết trước Miệng. Miệng nói tay làm vào bảng phụ .HS : Vở tập viết, bảng con . III/ Các hoạt động dạy học. Tgian Hoạt động của GV Hoạt động của HS 4’ A/ Kiểm tra bài cũ. -Gọi 1 HS lên bảng viết chữ L . -HS lên bảng viết chữ L. 1 HS viết chữ Lá. -1HS viết chữ Lá. Cả lớp viết vào bảng con . -Cả lớp viết vào bảng con . -GV nhận xét . B/ Bài mới: 1’ 1/ Giới thiệu bài : Tiết học hôm nay các em học viết: M hoa . 2/ Các hoạt động: 8’ Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. -GV treo chữ mẫu . -HS quan sát chữ mẫu và trả -Chữ M cao mấy ly ? lời. -Gồm mấy nét ? -GV viết mẫu lên bảng và nêu cách viết . -HS nghe. + Nét 1: ĐB trên ĐK2, viết nét móc từ dưới lên , lượn sang phải, DB ở ĐK6. +Nét 2: Từ điểm DB của nét1, đổi chiều bút, viết 1 nét thẳng đứng xuống ĐK1. +Nét 3: Từ điểm DB của nét 2, đổi chiều bút, viết 1 nét thẳng xiên (hơi lượn ở 2 đầu) lên ĐK6. + Nét 4: Từ điểm DB của nét 3, đổi chiều bút, viết nét móc ngược phải, DB trên ĐK2. Viết bảng con : Gọi 1 HS lên bảng viết -1 HS lên bảng viết . Cả lớp viết vào bảng con. -Cả lớp viết vào bảng con 5’ Hoạt động 2: Hướng dẫn viết từ ứng dụng và câu ứng dụng. -GV treo chữ hoa: Miệng -Hướng dẫn HS cách viết chữ Miệng: độ cao các con chữ, cách nối nét - Gọi 1 HS lên bảng viết – cả lớp viết vào bảng con . -1 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con. -GV treo câu ứng dụng: Miệng nói tay làm và cho HS -HS đọc câu ứng dụng và trả tìm hiểu nghĩa. lời. Chữ nào cao 2,5li? -HS trả lời. Chữ nào cao 1,5 li ? -HS trả lời. Chữ nào cao 1 li ? Hướng dẫn HS cách nối và đánh dấu thanh. -HS nghe. 19’ Hoạt động 3: Hướng dẫn thực hành . -GV nêu yêu cầu viết bài . -HS nghe, viết vào vở . GV theo dõi giúp đỡ HS viết . GV thực hiện : Nguyễn Thị Thanh Thủy – Lớp 2 – Năm học 2010-2011 Lop2.net. 13.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Chấm và chữa bài . 3’ 3/ Củng cố, dặn dò : -Chữ M viết hoa trong trường hợp nào ? -HS trả lời -1HS nêu qui trình viết chữ M -HS nêu. -GV nhận xét tiết học . -HS nghe. -Về nhà chuẩn bị bài ở nhà, tiết sau viết chữ N. Rút kinh nghiệm: -------------------------------------------------------------------------------------. Luyện từ và câu Tiết 15. TỪ NGỮ VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH. I/ Mục tiêu : -Mở rộng vốn từ về tình cảm gia đình - Rèn kĩ năng đặt câu theo mẫu Ai làm gì? Rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi -GD HS yêu thương những người trong gia đình . II/ Đồ dùng dạy học :GV:Bảng phụ chép nội dung bài tập 3 ;HS :Vở bài tập III)Các hoạt động dạy học: Tgian Hoạt động của GV Hoạt động của HS 4’ A/ Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS làm bài tập 1, 3 -2 HS làm bài tập 1, 3 Gọi 1 HS đặt câu theo mẫu Ai làm gì ? -1 HS đặt câu theo mẫu Ai làm gì ? GV nhận xét ghi điểm B/ Bài mới: 1’ 1/ Giới thiệu bài : Từ ngữ về gia đình . -HS lắng nghe 2/ Các hoạt động : 10’ Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập. Bài 1 (miệng) Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài -HS nêu. -HS làm bài vào vở nháp. -HS làm bài vào vở nháp -Gọi HS trả lời -HS trả lời. -GV ghi từ lên bảng 10’ Bài 2 :(miệng ) Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài -HS nêu. Yêu cầu HS làm bài vào vở nháp. HS làm bài Gọi HS trả lời. HS đọc câu mẫu: Chị em giúp đỡ nhau. GV tổng kết ý đúng HS nối tiếp nhau đọc câu 12’ Bài 3 :(Viết ) -Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài -HS đọc yêu cầu đề bài. -GV treo bảng phụ chép nội dung đoạn văn . -Yêu cầu HS làm bài vào vở -HS làm bài vào vở -Gọi 1 HS lên bảng chữa bài -1 HS lên bảng chữa bài -Truyện này buồn cười ở chỗ nào? -HS nêu. -GV thu vở chấm điểm -HS nộp vở. 3’ 3/ Củng cố , dặn dò : -Khi nào em dùng dấu chấm ? -Khi viết hết 1 câu -Khi nào em dùng dấu hỏi ? -Khi hỏi người khác điều gì ? -Tìm từ nói về tình cảm gia đình ? -HS trả lời. -GV nhận xét tiết học. -HS nghe. -Chuẩn bị bài: Từ chỉ đặc điểm Rút kinh nghiệm: ------------------------------------------------------------------------------------GV thực hiện : Nguyễn Thị Thanh Thủy – Lớp 2 – Năm học 2010-2011 Lop2.net. 14.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Toán Tiết 69. BẢNG TRỪ. I/ Mục tiêu : -Giúp HS củng cố về bảng trừ có nhớ 11,12,13,14, 15,16, 17,18 trừ đi một số -Vận dụng các bảng cộng trừ để làm tính cộng rồi trừ liên tiếp -GDHS tính cẩn thận, chính xác khi làm bài tập . II/ Đồ dùng dạy học: GV: Đồ dùng phục vụ trò chơi; HS :Vở bài tập . III/ Các hoạt động dạy học: Tgian Hoạt động của GV Hoạt động của HS 4’ A/ Kiểm tra bài cũ: -Gọi 3HS lên bảng thực hiện phép tính. -3 HS lên bảng tính. 56- 29 ; 87- 39 ; 77- 38 -Gọi 1 HS lên bảng tính nhẩm. -1HS tính nhẩm. 15 - 5 -1 = 15 -6 = -Kiểm tra vở bài tập của HS. -HS nộp vở. -GV nhận xét B/ Bài mới: 1’ 1/ Giới thiệu bài : Bảng trừ. 30’ 2/ Hoạt động: Bài tập Bài 1 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài -Tính nhẩm Trò chơi Thi lập bảng trừ -HS thi lập bảng trừ Chuẩn bị: 4 bảng nhóm, 4 bút dạ. Trong thời -Lớp chia làm 4 nhóm. Mỗi nhóm gian 5’ các đội lập bảng trừ nhận giấy bút dạ làm bài. Đại diện các Đội 1 :Bảng 11 trừ đi một số nhóm trình bày kết quả. Đội 2 : 12 ,18 trừ đi một số Đội 3 : 13,17 trừ đi một số Đội 4 : 14,15,16 trừ đi một số Đội nào lập xong dán lên bảng trình bày kết quả GV tổng kết tuyên dương đội thắng Gọi 1 số HS đọc thuộc bảng trừ -HS học thuộc bảng trừ Bài 2: (cột 1) Gọi HS đọc yêu cầu -Tính Yêu cầu HS làm bài vào vở HS làm bài vào vở Gọi 1 HS lên bảng chữa 1 HS lên bảng chữa 5’ 3/ Củng cố , dặn dò : GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Xì điện “ -HS theo dõi. Cách chơi : GV châm ngòi ( nêu 1 phép tính -HS chia làm 3 nhóm, chơi trò chơi: trong bảng trừ, chỉ 1 em trả lời kết quả, nếu Xì điện đúng, em đó nêu 1 phép tính khác, chỉ em khác Cả lớp theo dõi nhận xét trả lời. Nếu sai em đó đứng lên. Cứ tiếp tục như thế đến hết thời gian chơi. GV tổng kết nhóm nào nhiều em trả lời đúng -HS nghe. nhóm đó thắng cuộc GV nhận xét tiết học. Về nhà làm bài 2( cột2, 3); bài3. Chuẩn bị bài Luyện tập Rút kinh nghiệm: ------------------------------------------------------------------------------------GV thực hiện : Nguyễn Thị Thanh Thủy – Lớp 2 – Năm học 2010-2011 Lop2.net. 15.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Ngày soạn :18/11/2010 Ngày dạy: Thứ 6, ngày / 11 / 2010 Chính tả Tiết 28 Tập chép. TIẾNG VÕNG KÊU. I/ Mục tiêu: -Nhìn bảng chép lại chính xác không mắc lỗi khổ thơ 2 trong bài Tiếng võng kêu; Làm đúng các bài tập chính tả -Rèn kĩ năng viết đúng chính tả, phân biệt iê / I, ăc /ăt - GDHS tính cẩn thận, kiên trì, trình bày sạch đẹp II/Đồ dùng dạy học: GV: chép trước bài chính tả vào bảng lớp, bảng phụ chép bài tập 2. HS :Vở chính tả, bảng con, bút chì III/ Các hoạt động dạy và học: Tgian Hoạt động của GV Hoạt động của HS 4’ A/ Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng viết: mải miết, hiểu biết, chim sẻ, điểm mười. -2HS lên bảng viết, lớp viết bảng con. B/ Bài mới: 1’ 1/ Giới thiệu bài : Tiếng võng kêu . 2/ Các hoạt động : 8’ Hoạt động 2: Hướng dẫn tập chép . -GV đọc mẫu -HS lắng nghe -Gọi 2 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm. -2HS đọc bài, lớp đọc thầm. Hỏi :Bài thơ cho ta biết điều gì? -HS trả lời. Chữ đầu dòng viết như thế nào? -Gọi 1 HS lên bảng viết tiếng khó. -1 HS lên bảng viết tiếng khó, cả lớp viết vào bảng con: kẽo cà kẽo kẹt, nụ cười, lặn lội, giấc mơ, mênh mông. 17’ Hoạt động 2: Tập chép : -GV yêu cầu HS chép bài vào vở. -HS nhìn bảng chép bài vào vở. -Chấm và chữa lỗi -HS đổi vở chấm và chữa lỗi. -GV chấm 1 số vơ, nhận xét 7’ Hoạt động 3: Bài tập. Bài 2 (Chọn 2c) Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài. -HS đọc đề bài. -GV treo bảng phụ. -Gọi 2 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở. -2 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở 3’ 3/ Củng cố ,dặn dò: -GV nhận xét tiết học. -HS nghe. -Về nhà xem lại bài. Chuẩn bị tiết sau viết chính tả bài: Hai anh em Rút kinh nghiệm: -------------------------------------------------------------------------------------. Toán Tiết 70. LUYỆN TẬP. I/ Mục tiêu :Giúp HS -Củng cố bảng trừ có nhớ ( Tính nhẩm và tính viết ) vận dụng để làm tính và giải toán . Củng cố cách tìm số hạng trong phép cộng và tìm số bị trừ trong phép trừ . Tiếp tục làm quen với ước lượng độ dài đoạn thẳng . -Rèn kĩ năng thuộc bảng trừ, tính nhanh kết quả và chính xác -GDHS tính cẩn thận, chính xác khi làm bài tập . GV thực hiện : Nguyễn Thị Thanh Thủy – Lớp 2 – Năm học 2010-2011 Lop2.net. 16.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> II/ Đồ dùng dạy học: GV :SGK ; HS :Vở bài tập, bảng con. III/ Các hoạt động dạy học : Tgian Hoạt động của GV Hoạt động của HS 4’ A/ Kiểm tra bài cũ : -Goi 2 HS lần lượt đọc thuộc bảng 11, 12 -HS đọc thuộc bảng trừ. trừ đi một số. -GV hỏi 1 số phép tính không theo thứ tự -Gọi 2 HS lên bảng tính: -2 HS lên bảng tính. 5+6–8= ; 9+8–9= -GV nhận xét và ghi điểm. B/ Bài mới: 1’ 1/ Giới thiệu bài : Luyện tập 32’ 2/ Hoạt động : Luyện tập. Bài 1: Tính nhẩm: -HS đọc yêu cầu. -GV ghi phép tính lên bảng, yêu cầu HS -HS nhẩm kết quả ghi vào vở. nhẩm ghi kết quảvào vở. -Gọi HS nối tiếp nhau đọc kết quả. GV ghi -HS nối tiếp nhau đọc kết quả. kết quả lên bảng. Bài 2 ( cột 1, 3) Đặt tính rồi tính: -HS đọc yêu cầu bài -Yêu cầu HS làm bài vào vở. -Làm bài vào vở -Gọi 2 HS lên bảng chữa bài. -2 HS lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét. Bài 3 : (b) Tìm x GV viết đề lên bảng -HS đọc đề bài. Yêu cầu HS làm bài vào bảng con. -HS làm bài vào bảng con. +Muốn tìm số hạng ta làm thế nào ? -Lấy tổng trừ số hạng kia. +Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào ? -Lấy hiệu cộng với số trừ. Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề bài. -Yêu cầu HS tự tóm tắt rồi giải vào vở. -HS tóm tắt đề toán, giải vào vở. -Gọi 1 HS lên bảng chữa bài -1HS lên bảng chữa bài. 3’ 3/ Củng cố ,dặn dò: -GV hỏi 1 số phép tính trừ trong bảng . -HS trả lời. -GV nhận xét tiết học. -HS nghe. -Chuẩn bị bài sau: 100 trừ đi một số . Rút kinh nghiệm: -------------------------------------------------------------------------------------. Tập làm văn Tiet 14. QUAN SÁT TRANH-TRẢ LỜI CÂU HỎI –VIẾT NHẮN TIN. I/ Mục tiêu : 1. Rèn kĩ năng nghe và nói: Quan sát tranh và trả lời đúng các câu hỏi về nội dung tranh. 2. Rèn kĩ năng viết :Viết được 1 mẫu nhắn tin ngắn gọn, đủ ý 3. GD HS kính yêu ông bà, chăm sóc ông bà II/ Đồ dùng dạy học: GV:Tranh minh hoạ bài tập 1 HS :Vở tập làm văn III/ Các hoạt động dạy và học. Tgian Hoạt động của GV Hoạt động của HS 4’ A/ Kiểm tra bài cũ : -Gọi 2 HS kể về gia đình em . -2 HS kể về gia đình em. -GV nhận xét, ghi điểm B/ Bài mới: 1’ 1/ Giới thiệu bài : Quan sát tranh trả lời câu hỏi- Viết nhắn tin. GV thực hiện : Nguyễn Thị Thanh Thủy – Lớp 2 – Năm học 2010-2011 Lop2.net. 17.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> 32’. 2/ Các hoạt động : Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1 (miệng) Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài -Quan sát tranh, trả lời câu hỏi. -GV treo tranh, khuyến khích mỗi em nói theo -Nhiều HS trả lời cách nghĩ của mình. Câu hỏi gợi ý -Bạn nhỏ đang làm gì ? (HSY) -Mắt bạn nhỏ nhìn búp bê như thế nào ? (TB) -Tóc bạn nhỏ như thế nào ? HSK) -Bạn mặc áo màu gì ? (HSY) Bài 2 (viết ) Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài. -Bà đến nhà, đón bé đi chơi. Hãy viết -Nhắc HS nhớ lại tình huống để viết lại lời một vài câu nhắn lại để bố mẹ biết. nhắn ngắn gọn, đủ ý. -Yêu cầu HS làm bài vào vở. -HS làm bài vào vở. -GV thu vở chấm điểm, nhận xét 3’ 3/ Củng cố , dặn dò : -GV nhắc lại HS khi viết nhắn tin phải viết -HS lắng nghe ngắn gọn, người nghe hiểu được nội dung em cần nhắn lại điều gì. -GV nhận xét tiết học. -Về nhà nhớ thực hành: viết nhắn tin Rút kinh nghiệm: -------------------------------------------------------------------------------------. HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ I/ Mục tiêu : -Giáo dục HS chủ điểm “Tôn sư trọng đạo “, giáo dục HS yêu thích các trò chơi dân gian. -Kỹ năng:Tiếp tục ổn định nề nếp, truy bài 15’ đầu buổi. Trực nhật sạch sẽ, trang trí phòng học đẹp. -Tiếp tục rèn chữ giữ vở. Học bài và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp. Thực hiện thi đua giữa các tổ. II/ Nội dung: 1/ Sinh hoạt : Học sinh vỗ tay hát bài “Thât là hay” 2/ Đánh giá những việc đã làm được và những tồn tại : a/ GV tổng kết và nhận xét tuần qua. * Ưu điểm: -Thực hiện đúng nề nếp ra vào lớp. - Trang phục gọn gàng, sạch sẽ. - Nền nếp học tương đối tốt, có phát biểu ý kiến xây dựng bài. -Truy bài 15’ đầu buổi có tập trung . -Những em khá giỏi kèm những em yếu. -Thực hiện tốt an toàn giao thông . *Khuyết điểm: -Một số em chưa mang đầy đủ dụng cụ học tập. -Một số em còn nói chuyện trong lớp. -Chưa có ý thức tự quản. *Nhắc nhở: Phát huy những mặt mạnh trong tuần, khắc phục khuyết điểm đã nêu. 3/ Tổ chức trò chơi dân gian : Cho HS chơi trò chơi mà HS thích. 4/ Tổng kết, nhận xét : -GV tổng kết và tuyên dương HS hoạt động tốt, nhắc nhở học sinh thực hiện chưa tốt. - Tiếp tục thực hiện chủ điểm tháng 11: Thầy cô giáo. -GV nhận xét tiết sinh hoạt. ------------------------------------------------------------------------------------GV thực hiện : Nguyễn Thị Thanh Thủy – Lớp 2 – Năm học 2010-2011 Lop2.net. 18.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ TUẦN 14 I/ Mục tiêu : - Tổng kết công tác hoạt động của lớp trong tuần 14 2. Phổ biến công tác tuần 15 3. Ca múa hát tập thể III / Các hoạt động dạy học . 1/ Tổng kết công tác tuần 14 - * Ưu điểm : Nề nếp ổn định , đồ dùng học tập đầy đủ. Vệ sinh cá nhân , trường lớp sạch sẽ , sinh hoạt 15 phút đầu buổi duy trì . - Đa số HS chú ý nghe giảng bài , làm bài tập trước khi đến lớp .Tham gia tốt các buổi học bồi dưỡng - HS thực hiện tốt an toàn giao thông Đi vệ sinh đúng nơi quy định. Tuyên dương các HS thực hiện tốt * Tồn tại :Một số HS chưa thuộc bài ,còn quên dụng cụ học tập . - Truy bài 15’ đầu buổi chưa tập trung GV thực hiện : Nguyễn Thị Thanh Thủy – Lớp 2 – Năm học 2010-2011 Lop2.net. 19.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> b/ Công tác tuần 15. * Đạo đức :Tiếp tục ổn định nề nếp ra vào lớp . GDHS chào hỏi lễ phép với người lớn ,kính trọng và biết ơn thầy cô giáo . - Thực hiện tốt nội quy nhà trường , bảo vệ tài sản của công . - Thực hiện tốt ATGT ,không chơi ngoài nước lụt ,bão khi có bão lụt - Vệ sinh trường , lớp cá nhân sạch sẽ, đi vệ sinh đúng nơi quy định . * Học tập :Học chương trình tuần 15. - Thực hiện tốt truy bài 15’ đầu buổi, làm bài và học bài đầy đủ trước khi đến lớp . - Chuẩn bị tốt đồ dùng học tập. - Rèn toán , tiếng việt cho các Hs yếu . Nhắc nhở HS khá giỏi giúp đỡ HS yếu. - Rèn chữ viết đẹp ,cẩn thận Sinh hoạt văn nghệ Hát tập thể ,chơi trò chơi mà em thích. GV thực hiện : Nguyễn Thị Thanh Thủy – Lớp 2 – Năm học 2010-2011 Lop2.net. 20.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>